1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới

204 508 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới
Tác giả Th.S Nguyễn Thị Dung, GS.TS Võ Thanh Thu, TSKH Trần Nguyễn Tuyến, TS Đinh Sơn Hùng, PGS.TS Lê Đình Tường, PGS.TS Trần Nhật Thức
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 28,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thạc sĩ

Trang 2

ĐỔI MỚI Cơ CHẾ, CHÍNH SÁCH

CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DU LỊCH QUỐC TẾ TRONG GIAI ĐOẠN MỚI

(2003 - 2020)

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI THƯ K Ý KHOA HỌC THÀNH VIÊN

T H U V I Ệ N

Ì R C Ò N B ĐA! nót

N G O A I TMUONO

TH.S NGUYỄN THỊ DUNG GS.TS VÕ THANH THU TSKH TRẦN NGUYỄN TUYÊN

TS ĐINH SƠN HÙNG PGS.TS LÊ ĐÌNH TƯỜNG PGS.TS TRẦN NHẬT THỨC

HÀ NỘI, N Ă M 2004

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

„„„1—-23.03 ,er

ĐỂ TÀI:

ĐỔI MỚI Cơ CHẾ, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUỐC TẾ

TRONG GIAI ĐOẠN MỚI(2003 - 2020)

MÃ SỐ: B2002 - 40 - 28

Xác nhận của Trường Đ H N T Chủ nhiệm đề tài

H À NỘI, N Ă M 2004

Trang 4

MỤC Lực

Trang

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

LỜIMỞĐẦU

C H Ư Ơ N G 1: sự CẦN THIẾT PHẢI Đ ổ i MỚI cơ CHÊ, CHÍNH SÁCH CỦA N H À NƯỚC

1.1.1.4 Những đặc điểm cơ bản của sản phẩm DLQT 5

1.2 Vai trò, vị trí DLQT trong phát triển kinh tế quốc dân 7

1.2.1.1 Vai trò tích cực 7

12 2 Vị trí " l i 1.3 Vai trò của Nhà nưồc trong cải thiện môi ưường đầu tư kinh doanh DLQT, tạo lập đầy đủ và

đồng bộ thị trường DLQT 12 1.3.1 Vai trò của Nhà nưồc trong tổ chức không gian - lãnh thổ DLQT 12

1.3.2 Vai trò của Nhà nưồc trong cải thiện môi trường kinh doanh DLQT 16

1.3.3 Vai trò của Nhà nưồc trong tạo lập đầy đủ và đồng bộ thị trường DLQT 17

1.4 Những yêu cầu và nội dung đổi mồi cơ chế, chính sách của nhà nưồc về quản lý hoạt động

DLQT theo cơ chế kinh tế thị trường 19

1.4.1 Những yêu cầu khách quan 19

1.4.2 Những yêu cầu chủ quan 20

1.4.3 Nội dung đổi mồi 21

1 5 Sự cần thiết đổi mồi cơ chế, chính sách của Nhà nưồc Việt Nam về quản lý DLQ 25

1.5.1 Nâng cao hơn nữa thế và lực của quốc gia trên thị trường du lịch thế giồi 25

1.5.2 Tăng cường vai trò "động lực" của DLQT trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở giai

đoạn cao của Việt Nam 26

1.5.5 Phát huy cao hơn nữa tiềm năng, lợi thế so sánh để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản

phẩm DLQT và các điều kiện thu hút khách DLQT của Việt Nam 28

1.5.6 Tranh thủ triệt để những lợi thế của phân công lao động quốc tế, quan hệ kinh tế quốc tế, thị

trường du lịch toàn cầu để chuyển hoa ngoại lực thành nội lực quốc gia 34

Ì 5.7 Duy trì bền vững mòi trường DLQT ở Việt Nam trong điều kiện phát triển nhanh 37

Ì 5.8 Tạo nhiều nhân tố tích cực hơn từ đổi mồi, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý hoạt động

DLQT của Nhà nưồc Việt Nam 37

C H Ư Ơ N G 2: Đ Á N H GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỀ DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA N H À

NƯỚC V Ệ T NAM (1986 - 2003) 40

2 Ì Thực trạng hoạt động DLQT của Việt Nam 40

2.1.1 Đánh giá kết quả kinh doanh 40

2.1.1.2 Cơ cấu khách DLQT xét theo nguồn khách (quốc tịch) 44

2 1.1.3 Doanh thu từ hoạt động DLQT 47

2.1.1.4 Mạng lưồi kinh doanh dịch vụ DLQT 49

I iz.rrz.llizir" " ' "7" r

Trang 5

2.2.3.Công tác tổ chức phối hợp, liên kết ngành - DLQT

2.2.4.Công tác kiểm soát, thanh tra du lịch 68

2.3 Đánh giá tình hình hỗ trợ của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ trong và ngoài nước đối với

mở rộng và phát triển hoạt động DLQT Việt Nam 70

.2.3.1 Các chính sách khuyến khích phát triển DLQT của Nhà nước, Chính phủ Việt Nam 71

2.3.2 Sự hỗ trợ phát triển DLQT của các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ nước ngoài 72

2.4.1 Thuận lợi, kết quờ và nguyên nhân 74

2.4.2 Khó khăn, tồn tại và nguyên nhân 75

CHƯƠNG 3 : MỘT số GIẢI PHÁP Đổi MỚI cơ CHẾ, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ DLQT NHAM ĐAY MẠNH HOẠT ĐỘNG DLQT 77

3.1 Dự báo về triển vọng phát triển hoạt động DLQT của Việt Nam 77

3.1.1 Xu thế phát triển thị trường DLQT khu vực và toàn cầu đến năm 2020 77

3.1,2.Kinh nghiệm của một số nước điển hình tại khu vực (NICs, NAICs, Trung Quốc) 79

3.1.3.Những điều kiện thuận lợi và khó khàn về đón tiếp khách DLQT Việt Nam 84

3.1.4 Quan điểm của Đờng, Nhà nước Việt Nam trong trong đổi mới cơ chế, chính sách quờn lý

DLQT .87 3.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển DLQT Việt Nam từ nay đến năm 2020 91

3.2.1.Quan điểm lựa chọn phương án hợp lý về phát triển DLQT 91

3.2.2 Mục tiêu phấn đấu 92

3.2.2.1.Mục tiêu tổng quát cùa cờ giai đoạn 2003-2020 92

3.2.2.2 Mục tiêu cụ thể -Lộ trình thực hiện 93

3.2.3 Các phương hướng thực hiện: 95

3.3 Một số giời pháp đẩy mạnh hoạt động DLQT 96

3.3.1 Các giời pháp chiến lược 96

3.3.1.1 Nâng cao nhận thức toàn diện 96

3.3.1.2 Quy hoạch tổ chức lãnh thổ du lịch - DLQT theo mục tiêu "nhanh và bền vững" 97

3.3.1.4 Tập trung ưu tiên đầu tư vốn, công nghệ - thông tin để hiện đại hóa dịch vụ DLQT 100

3.3.1.5 Phát triển nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp hóa cao 102

3.3.1.6 Nâng cao tính độc đáo, hấp dẫn của sờn phẩm, đồng thời thực hiện linh hoạt hóa giá cờ đế

kéo dài tính mùa vụ 103 3.3.1.7 Đơn giờn hóa các thủ tục xuất nhập cờnh, thanh toán hàng - tiền, đờm bờo độ an toàn cao

đối với thân thể, tài sờn của khách DLQT 104

3.3.1.8 Tăng cường khai thác tối đa thị trường du lịch trong và ngoài nước 105

3.3.1.9 Cời thiện môi trường kinh doanh DLQT, hỗ trợ xây dựng các tập đoàn mạnh, phát triển

rộng mạng lưới "vệ tinh" các DNDL vừa và nhỏ, các làng nghề truyền thống 106

3.3.1.10 Tăng lợi thế cạnh tranh liên kết theo ngành - lãnh thổ du lịch, trong và ngoài nước 108

3.3.1.11 Kiên trì và khẩn trương cời cách triệt để bộ máy tổ chức hành chính quan lý Du lịch 108

3.3.1.12 Thực hiện chương trình xóa đói giờm nghèo, vệ sinh công đồng 109

3.3.2 Nhóm các giời pháp trước mắt và mang tính đột phá Ì lo

3.3.2.1 Đ ố i với Ban chỉ đạo Nhà nước về Du lịch, TCDLVN, các UBND, sở Thương M ạ i Du lịch

và các Sở, Ban, Ngành hữu quan Ì l o

3.3.3 M ô hình tổ chức phối hợp đồng bộ về đổi mới cơ chế chính sách quân lý DLQT 117

3.4 Một số kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ 119

3.4.1 Đ ố i với Trung ương J20

i 4.2 Đ ố i với tỉnh - thành phố, các sở, Ban, Ngành hữu quan 121

Trang 6

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

AKTA : Khu vực mậu dịch tự do ASE AN

APEC : Diễn đàn lành tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á

CA-TBD : Châu Á -Thái Bình Dương

CEPT : Hiệp định thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung AFTA CNH - H Đ H : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

DLQT : Du lịch quốc tế

DLNĐ : Du lịch nội địa

DNDL : Doanh nghiệp du lịch

DNQD : Doanh nghiệp quốc doanh

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNĐTNN : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

ĐNA : Đông Nam Á

Trang 7

LỜI M Ở Đ Ầ U

L Tính cấp thiết của đề tài:

Dưới tác động mạnh của cách mạng KH - CN, thế giới đã và đang bước vào giai đoạn "hậu công nghiệp" Xu thế "mềm hóa" nền kinh tế thế giới gia tăng nhanh

và sâu sắc chưa từng thấy Giá trị dịch vụ hiện chiếm trên 7 0 % GDP của các nước phát triển trên 5 0 % GDP của các nước đang phát triển đã làm thay đổi căn bản tư duy, chiến lược phát triển, phương thút tổ chức quản lý của hốu hết các Nhà nước, doanh

nghiệp [120] Vòng cung Châu Á TBD nổi lên như một Trung tâm phất triển kinh tế

-thương mại năng động nhất thế giới với bí quyết thành công là dựa trên "3 T":

Telecommunicatìon - Transport - Tourist (Viễn thông - Vận tải - Du lịch) [141]

Riêng đối với Việt Nam vốn chỉ dựa vào kinh tế "lúa nước ", giá tri dịch vụ trong năm 2000 đã chiếm tới 40,5% GDP, công nghiệp chiếm ở mức thấp hơn: 34,5%, nông nghiệp chỉ còn giữ ở mức "khiêm tốn": 25% Thành tựu này được Đại hội Đảng ta đánh giá như một trong những "bước chuyển dịch tích cực" nhất trong 15 năm "Đổi mới toàn

diện" và "Mỡ cửa" nền kinh tế [119,54] Mục tiêu trọng tâm của Chiến lược KT- XH

quốc gia đến năm 2010 là nâng tỷ trọng dịch vụ lên "42^3% GDP" để tạo tiền đề vật chất cốn thiết đưa Việt Nam về cơ bản trà thành nước công nghiệp trên thế giới đến năm

2020 [119,68] với quan điểm lựa chọn "Phát triển Du lịch thực sự phải trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn" [119,68] Năm 2000 đánh dấu mốc lịch sử đốu tiên cả nước

đón trên 2 triệu lượt khách DLQT và 11 triệu lượt khách D L N Đ Năm 2002 tiếp tục đà

tăng trưởng ở mức cao, được xếp là một trong lo sự kiện nổi bật nhất của đất nước tong

năm 2002: Đón 2,6 triệu lượt khách DLQT, 13 triệu lượt khách DLNĐ, tăng 11,5% và 11,6% so với năm 2001 Phó Thủ tướng Vũ Khoan - Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước về

Du lịch đã khẳng định "năm 2002, Du lịch đã trở thành điểm sáng trong sự phát triển

chung của cả nước" [79] Theo Chương tình Hành động Quốc gia về Du lịch 2002

-2005, mục tiêu của năm 2003 sẽ đón được 2,8 triệu lượt khách DLQT, 14 triệu lượt khách nội địa, thu nhập từ Du lịch đạt khoảng 25.000 tỷ đồng Như vậy, Du lịch Việt

Trang 8

Nam (cùng các ngành liên quan) dựa vào hoạt động DLQT đã có thể đảm bảo trên 10%

GDP của cả nước (tính từ nhũng năm 1996 đến nay) [62], [79]

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhất là sau ảnh hưởnơ nặng nề của các yếu tố phi kinh tế như khủng bố 11/9 ở Mỹ, dịch SARS, thiên tai La Nina, La Nino, chiến ừanh tác, đại dịch cúm gà DLQT vẫn chưa thực sự phát huy được tiềm năng, lợi thế mạnh của cả nước để có thể phát triển nhanh và bền vậng hơn nậa như mong đợi Mặc dù rằng, Pháp lệnh Du lịch đã thật sự đi vào cuộc sống hơn bốn năm qua, Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam 2001 - 2010 đã được Thủ tướng phê duyệt, song việc định hướng lâu dài về một chiến lược riêng, phù hợp với

điều kiện phát triển DLQT của Việt Nam thật sự vẫn chưa cụ thể [130,2 - 3] Mặt khác, xét về phía quản lý kinh doanh du lịch của hơn 1000 doanh nghiệp và cơ sở lưu

trú phần lớn vẫn hoạt động theo kiểu "cò con", phá giá lẫn nhau Tốc độ thu hút khách DLQT và doanh thu chậm dần so với nhậng năm trước Nếu so với mức tăng KNXK

của cả nước chỉ đạt được khoảng một nậa [130,3 - 4] N ă m 2003 chỉ đón được 2,2 lượt

khách DLQT, chỉ bằng 85% của năm 2002 (2,6 triệu), 7 0 % kế họach (3,8 triệu) tốc

độ tăng thu ngoai tệ từ du lịch đạt khoảng 12% trong khi giá tri kim ngạch xuất khẩu chung đạt 19,8%.Theo đánh giá chung của doanh nghiệp là vì môi trường kinh doanh hiện nay vẫn chứa đựng đầy rủi ro, nếu có chăng chỉ có thể bắt đầu từ Chiến lược tiếp thị để canh tranh tiêu thụ Chiến lược đầu tư công nghệ mới và phát triển nguồn nhân

lực là công việc của giai đoạn sau [93] Hậu quả là năng lực cạnh tranh sản phẩm

DLQT chưa thật sự đạt được ngang hoặc cao hơn so với các nước Đông Nam Á Cho đến nay, Việt Nam với gần 80 triệu dân mới thu hút được 2 -3 triệu lượt khách DLQT, trong khi đó Singapore với trên 3 triệu dân đã thu hút được một lượng khách DLQT

vượt trên 2 lần số dân nước họ [2,14] Khách DLQT quay lại Việt Nam lần thứ hai rất

hiếm (chưa đạt trên 15%) [131,3] Nhận định chung về tình hình tổ chức quản lý kinh

tế vĩ m ô như đa số các Đại biểu Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 9 đánh giá "thừa thực

trạng, thiếu giải pháp" [32]

Từ thực tế trên, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho toàn Ngành Du lịch Việt Nam là phải phân tích, đánh giá lại tình hình hoạt động và quản lý DLQT trên cơ sở lý luận

Trang 9

khoa học và thực tiễn hoạt động du lịch trong và ngoài nước, bước hết là trong tổ chức quản lý và khuyến khích du lịch của Nhà nước, Chính phủ đại diện trực tiếp là Tổng Cục Du lịch Việt Nam và đề xuất các giải pháp đồng bộ, toàn diện hơn, nhờ vểy mới thểt sự tạo ra nhân tố tích cực thúc đẩy DLQT phát triển cao hơn về lượng và chất, xứng đáng là "động lực" cho tăng trưởng và phát biển nhanh, tạo thế và lực vững chắc cho Việt Nam trở thành "con rồng" Châu Á trong 20 năm đầu thế kỷ 21 Chính từ những nhển thức về tính thực tiễn cấp thiết nêu tòn, tác giả đã nỗ lực tểp trung nghiên

cứu đề tài: "Đổi mới cơ chế, chính sách của Nhà nước Việt Nam về quản lý hoạt động DLQT trong giai đoạn mới (2003 - 2020)" làm chuyên đề nghiên cứu khoa học

cấp Bộ (Bộ Giáo Dục và Đào Tạo)

2 Mục đích nghiên cứu

Từ nhũhg luển cứ nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, quá trình khảo sát thực trạng kinh doanh và quản lý của Nhà nước về DLQT, tác giả cố gắng làm rõ vai trò, vị trí mới và thực trạng của DLQT, cơ chế và chính sách quản lý của Nhà nước Việt Nam về DLQT tong phát triển nhanh và bền vũhg, tạo "động lực" và "mũi nhọn" cho tiến dành CNH - H Đ H của cả nước, đề xuất quan điểm lựa chọn phương án, mục tiêu, phương hướng, hệ thống giải pháp, các kiến nghị về đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chánh sách của Nhà nước Việt Nam về quản lý đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài tểp trung phân tích vai trò, vị trí của DLQT trong toàn bộ hoạt động của toàn Ngành Du lịch, tăng tưởng và phát triển kinh tế quốc dân; vai trò và vị trí của cơ chế, chính sách của Nhà nước Việt Nam về quản lý hoạt động DLQT trong hệ thống các nhân tố M e đẩy DLQT Việt Nam phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn mới (2003 - 2020); đánh giá tình hình quản lý hoạt động DLQT của Nhà nước Việt Nam từ khi đổi mới toàn diện và mở cửa nền kinh tế đến nay (1986 - 2003), xác lểp hệ thống quan điểm, mục tiêu, lộ trình, định hướnơ giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách của Nhà nước Việt Nam về quản lý DLQT

Phạm vi nghiên cứu của đề tài mở rộng trên quy m ô toàn quốc, khảo sát thực tế tểp trung trên địa bàn TP.HCM Ợà địa phương dẫn đầu 61 tỉnh, thành phố cả nước về

Trang 10

phát triển Du lịch, trước hết là DLQT, luôn chiếm 40 - 6 0 % cả nước kể cả hai chỉ tiêu

"số lượt khách DLQT" và "doanh thu ngoại tệ về Du lịch " vào những năm đầu thế kỷ 21)

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

Vận dụng phép biện chúng duy vật lịch sọ, kết hợp với các phương pháp chuyên ngành thống kê khảo sát thực tế trong phân tích mối quan hệ khăng khít giữa Nhà nước - Doanh nghiệp - sản phẩm - khách DLQT với các diều kiện phát triển KT -

X H cụ thể của Việt Nam để lựa chọn phương án hợp lý và có tính khả thi nhất về đổi mới quản lý của Nhà nước ta trong đẩy mạnh hoạt động DLQT giai đoạn 2003 - 2020

5 Nội dung đề tài: Được kết cấu thành 3 chướhg (trọng tâm tập trung tại chương 3):

Chương một: Sự cần thiết phải đổi mới cơ chế, chính sách của Nhà nước Việt Nam về quản lý hoạt động DLQT trong giai đoạn mới (2003 - 2020)

Chương hai: Thực trạng quản lý của Nhà nước Việt Nam về hoạt động DLQT

từ khi đổi mới toàn diện và mở cọa nền kinh tế đến nay (1986 - 2003)

Chương ba: Một số giải pháp về đổi mới cơ chế, chính sách của Nhà nước Việt Nam về quản lý hoạt động DLQT trong giai đoạn mới (2003 - 2020)

Việc đánh giá tình hình quản lý của Nhà nước Việt Nam về hoạt động DLQT một cách toàn diện, sâu sắc, cụ thể là một yêu cầu cấp thiết song quả thật rất khó khăn

do hoạt động này mới thật sự được tổ chức có quy củ những năm gần đây lại chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng từ các điều kiện khách quan đưa lại như: khủng hoảng tài chính khu vực, khủng bố 11/9, chiến tranh Irắc, thiên tai ElNiNo, LaNiNa, dịch SARS, dịch cúm gà hơn thế nữa các tư liệu, số liệu nghiên cứu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau có khi lại mâu thuẫn nhau hoặc xọ lý chưa đầy đủ; việc khảo sát thực tế không thể tiến hành trên diện rộng do hạn hẹp kinh phí, thời gian Cũng bổi vậy mặc

dù nhóm tác giả đã nỗ lực cố gắng cao nhất nhưhg không thể tránh khỏi những khiếm khuyết cả về nội dung lẫn hình thức trình bày của đề tài Nhóm tác giả rất mong muốn nhận được ý kiến đóng góp xây đựng của các nhà khoa học, các nhà quản lý vĩ m ô và

vi m ô trong và ngoài nước để đề tài có tính thiết thực cao hơn

Trang 11

CHƯƠNG 1: Sự CẦN THẾT PHẢI Đổi MỚI cơ CHẾ, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỆT NAM VE QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DLQT

TRONG GIAI ĐOAN MỚI (2003 - 2020)

LI Lý luận chung về DLQT

1.1.1 Du lịch quốc tế: Khái niệm, chức năng, các hình thức và đặc (Bồn sần phẩm DLQT

từ 3 ngày đến Ì tháng)

Theo các tư Kêu chuyên nghiên cứu về đu lịch, du lịch học đã được hình thành tìr cuối thế kỷ 19 tại các nuớc công nghiệp phát triển, điển hỉnh như Ao, Đức, Ý, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha, Pháp, [453] • Theo Robert Lanquar, "Du lịch chỉ trở thành đối tượng nghiên cứu kinh tế có

hệ thốn** từ sau Thế chiến thứ n với sự cổ vũ của hai nhà kinh tế Thụy Sĩ Kiapt và Hunákeer

trong việc thành lập Hiệp hội quốc tế các chuyên gia khoa học về du lịch" [45,7] Các nuísc XHCN bắt đầu nghiên cứu du Ẹch từ nhũhg năm 60 xuất phát từ nhu cầu bức thiết của thực tiễn

phát triển DLQT xét ở cầ ba mặt: nhu cầu của ngứa dân ă du lịch, lợi ích K T - XH của

toàn quốc gia, lợi ích lành doanh của DNDL [139] Tuy nhiên, cho đến nay, hầu hết các tư

Kêu đều khẳng định chung là chua thống nhất được khái niệm "Du lịch" Điều đó đã và sẽ gày

ra nhiều khó khăn cho vấn đề học thuật cũng như quọn lý hoạt động du lịch ở cọ cấp vĩ mô và vi

mô Xét Ồ khứa cạnh KĨU', các khái niệm đưa ra có thể phân thành hai nhóm chính Bọn chất

và nội đung của hai nhóm quan điểm này không mâu thuẫn với nhau, hơn thế nữa đã bổ sung cho nhau để cố được "khái niệm" đầy đủ về du lịch với tư cách như một ngành kinh doanh dịch

vụ Theo nhóm quan điểm thứ nhất, du lịch truớe hết đáp ứng nhu cầu của đu khách, tức là

thỏa mãn giá tri sử dụng của sọn phẩm du lịch, như ý kiến của E Guyer Freuler [16,15] Còn

Trang 12

các nhà nghiên cứa du lịch sau thời E Guyer Preuler lại quan niệm du lịch như là tổng thể các

mối quan hệ nảy sinh giũa khách du lịch với môi trường và con người nơi khách di qua và dùhg lại, được chia thành hai nhóm: nhóm quan hệ vật chất và phi vật chất Nhóm quan hệ vật chất

gắn liền với dịch vụ tòa mãn cho khách trong quá trinh di chuyển và ngùng lại ngoài nơi cư trù

nhằm mục đích tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, dưủng bệnh Nhóm quan hệ phi vật chất gắn liền với kết quả mà khách du lịch tiếp thu và tích lũy được về nạt kiến thức, ầ m hiểu biết, giá trị

văn hóa, tinh thần trong quá trinh du lịch, điển hình như quan điểm của w Hunákeer, Clauder

Kaspar, St ( M e n (Thụy Sĩ) [16,16] Nhóm quan đềm thứ hai cho rang, du lịch như một sản phẩm đặc biệt (có giá trị trao đổi), làm tiền đề cho sự phát triển kinh doanh du lịch Giáo sư người Bỉ Edmod Hcara viết "Du Hch là tổng hợp các tổ chức và các chức năng của nó không chỉ bao hàm về phương diện khách vãng lai, cái chính là về phương diện giá trị mà khách chi ra và của những khách nuớc ngoài đến với một ví tiền đầy, tiêu.dùng trực tiếp nhằm tòa mãn nhu cầu hiểu biết hoặc giải trí" [16,18] Nội dung trên đã đua lại hai ý tưởng thực tiễn đối với kinh doanh dịch vụ du lịch: thứ nhất, khách sẵn sàng chi tiêu một khoản tiền thích đáng cho du lịch

và họ cần phải được phục vụ thích đáng; thứ hai, khách chỉ có chi tiêu chứ không có mục đích kiếm tiền Quán triệt tinh thần của hai nhóm quan điểm trên trong đều kiện thụt tiễn Việt Nam, tại Điều khoản Ì Pháp lệnh Du lịch được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 08/02/1999 dã khẳng định "Nhà nước Việt Nam xác đính du lịch là một ngành lánh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao: phát triển du lịch nhằm đắp úhg nhu cầu tham quan, giải trí,nghỉ dưủng của nhân dân và khách DLQT, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển KT - XH của đất nước" [121] Các nhà làm luật thường coi khái niệm "Du lịch" gắn với việc di chuyển của khách ngoài địa

điểm cư trú thường xuyên của minh [37] DLQT là một trong những hình thức cơ bản của du

Hch xét theo không gian lãnh thổ di chuyển, cư trú, tham quan, giải tó ngày càng trở thành một

bộ phận hữu cơ của toàn bộ hoạt động du lịch quốc gia Trong diều kiện Hội nhập kinh tế quốc

tế, DLQT được coi như động lực tăng trưởng và phát triển nhanh của quốc gia Khi cam kết các hợp đồng về địch vụ DLQT cần quán triệt hai tính đặc thù của hoạt động: khách đu lịch mang quốc tịch nư&c ngoài; thanh toán bằng ngoại tệ

Trang 13

Như vậy, DLQT là một loại hình thu ngoại tệ Jà hình M e cơ bản của QHKTQT ngày nay, hình thành và phát triển trên cơ sở xã hội hóa, "mềm hóa" ngày càng cao của lực lượng sản xuất trên quy mô quốc tế, đua lại lợi ích KT - X H ngày càng lớn cho đời sống vật chấụinh thần của con người, quốc gia và cộng đọng quốc tế DLQT đưạc hiểu như sự dịch chuyển và

luU trú tạm thời của con ngubl ở nuốt khác (không phải là nới h thiiừig xuyên của họ)

nhằm thỏa mãn những nhu cầu về tham quan, nâng cao hiểu biết về văn hóa, nghệ thuật, lịch sù; giao M i tình cảm, chũà bệnh, nghỉ ngoi, thể thao Khi quá trinh quốc tế hóa (Kỉ sống K T - XH ngày càng tăng, các hình thức của DLQT ngày càng đa dạng, mang tính phát huy lợi thế so sánh, tổng hợp và liên kết ngành - lãnh thổ ngày càng cao để tạo nên lợi thế cạnh tranh quốc tế cho sản phẩm du lịch, gia tăng lợi ích quốc gia từ phân phối lại đìu nhập quốc tế 1.1.1.2 Chút năng của hoạt động kinh doanh DLQT:

DLQT cũng giống như bất cứ hoạt động kinh tế nào khác, được hình thành và phát triển khách quan trên cơ sở PCLĐXH và PCLĐQT nhằm mục (ích sinh lợi Chức năng của hoạt động kinh doanh DLQT là lý do tọn tại cần thiết của DLQT: chuyển hóa các nguọn lực để đạt nhũhs lợi ích KT - XH: phát triển kinh tế của quốc gia, ổn định xã hội, cân bằng môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc,phát huy năng lực cá nhân và hoàn thiện nhân cách con người, cho thấy lợi ích thiết thực của DLQT đối với con người và xã hội văn minh, tính lợi thế của nền kinh

Xét ở cấp vi mô, DLQT góp phần chuyển hóa với quy m ô lớn các yếu tố "đầu vào"

"dầu ra" của DNDL, nhờ vậy có khả năng tăng lợi nhuận, tăng tích lũy, tăng quy m ô sản xuất, nâng cao thu nhập, giải quyết công ăn việc làm, hoàn thành các nghĩa vụ tài chính, nânơ cao năng cạnh tranh của sản phẩm

Chức năng kinh doanh của DLQT gắn liền với chức năng xã hội của nó bời đây là hoạt

Trang 14

động dặc thù, mang tính Ổng hợp KT - XH cao, bởi vậy tồn tại ba nhóm quan dim trong IỊỂỈ chọn phưbtog án kinh doanh DLQT Thứ nhất, Chủ trương tăng truồng nhanh GDP du lịch,

coi nhẹ việc hạn chế, khắc phục nhũhg ờnh hưởng tiêu cực của kinh doanh tới môi truồng DLQT Thứ hai, Chủ trương đờm bờo sự bền vũhg của môi trường DLQT là lợi ích dài hạn, tăng trưởng nhanh GDP du lịch được tiến hành tùy vào điều kiện phát triển thuận lợi Thứ ba, Chủ trương điều chỉnh hợp lý giũa tăng hương nhanh về GDP du lịch và đờm bờo sự bền vũng, cân bằng của môi trường DLQT trong suốt quá tình phát triển

Chức năng DLQT là cơ sở tiền đề để xác định nhiệm vụ của hoạt động DLQT cho mỗi quốc gia, mỗi DNDL trong tùng giai đoạn phát triển Đ ể nhiệm vụ phát triển DLQT đờm bờo thiết thực, các quốc gia và DNDL cần phời dụà vào các căn cứ sau: hiện trạng kinh doanh DLQT của DNDL; phát triển KT - XH của quốc gia; bối cờnh PCLĐQT; nhũhg tiềm năng và lợi thế so sánh về phát triển du lịch nói chung và DLQT nói riêng, quan điểm un tiên phát triển của Nhà nước, Chính phủ đối với hoạt động kinh doanh DLQT

1.1.13 Các hình thúi: của DLQT

Việc nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn lớn nhằm đa dạng hóa sờn phẩm và thị trường DLQT Các hình thút được phân loại theo đối tượng chủ thể (quốc gia, các tổ chức DLQT, các công ty qucé tế và các mối quan hệ "chéo"), đối tượng khách thể (các sờn phẩm DLQT mang tính "thay thế" và "bổ sung") Đến nay có rất nhiều căn cứ để phân loại DLQT: không gian (đu lịch quốc gia, quốc tế); hướng chuyển dịch lãnh thổ của khách DLQT (chủ động, thụ động); nhu cầu của khách (du lịch văn hóa, sinh thái, thể thao, nghỉ dưỡng ); phương tiện vận chuyển (bằng ôtô, máy bay, tàu, xe, thú ); vị tó địa lý cua các cơ sở du lịch (biển, núi ); đặc điểm cơ sô lưu trú (trong Hotel, Motel, nhà trọ, cắm trại ); thời gian (dài ngày, ngắn ngày ); mùa (nghỉ dông, nghỉ hề ); hình thức tổ chức (theo đoàn, cá nhân - ba lô ); thành phần xã hội của khách

(thượng lưu, công đoàn ); lứa tuổi của khách (thanh thiếu niên, người hưu tó ); phương thức ký

kết hợp đồng (chương trinh "cờ gói", tùhg "công đoạn" ); hình thức thể thao (bơi thuyền, luốt ván, trượt tuyết )[phụ lục 52] Trong nghiên cứu thường dựa vào ba căn cứ cơ bờn để hình thành các thể loại du lịch: nhu cầu của khách, tiềm năng du lịch và khờ năng thụt tế của DNDL

Xu thế du lịch thế giới hiện nay diễn ra theo hai thể loại lớn: du lịch xanh và du lịch văn hóa kèm theo các phương tiện dịch chuyển hiện đại (khinh khí cầu, tàu vũ trụ ) Theo như Tiến

Trang 15

sĩ Trần Văn Thông: "Du lịch xanh là loại hình du lịch hòa mình vào thiên nhiên xanh với nhiều mục tiêu khác nhau như ngoạn cảnh, á m biển, săn bắn, leo núi, nghỉ dưỡng, chữa bệnh Trong

đó xu hương du lịch điền dã - làng quê, bẳn làng, kênh rạch, miệt vườn ngày càng to hút nhiều khách Du lịch văn hóa là loại hình du lịch mà khách muốn được thộm nhận bề dày văn hóa của một nước, của một dân tộc thông qua các di tích lịch sử, các di tích văn hóa, nhũng phong tục tập

quán truyền thống còn hiện diện " [90,14]

LL1.4 Nhũhg đặc điểm cơ bản của sản phẩm DLQT:

Trong nền KTTT, sản phộm DLQT được gọi là hàng hóa nếu như nó mang hai thuộc tính chung: giá tri trao đổi và giá trị sử dụng Tuy nhiên, ngoài tính chất chung của hàng hóa, sản phộm DLQT còn có nhũhg tính đạc thù cần chú trọng khai thác:

• Tình tổng hợp: sản phộm DLQT cấu thành từ nhiều sản phộm của nhiều ngành,

lãnh thổ để đáp ứng nhu cầu của khách từ khi nhập cảnh đến khi rời khỏi nước mà họ thăm

viếng Đ ể đáp úhg nhu cầu của khách, sản phộm DLQT phải gồm hai phần chính: hàng hóa vô

hình (địch vụ) và hàng hóa hữu hình Dịch vụ gồm hai loại: dịch vụ cơ bản (vận tải, lưu trú, ăn, uống, tham quan, giải ữýighỉ du9ng,chũà bệnh ) và địch vụ bổ sung (cắt tóc, giặt là, cho thuê

xe, lều bạt, dụng cụ thể thao, thu đổi ngoại tệ, mua sắm, thăm thân ) ngoài hợp đồng cam kết Hàng hóa hữu hình gồm: đồ ăn, thức uống, đồ dùng ánh hoạt cá nhân "tại chỗ" hàng M i niệm mua mang về và thăm thân Trong cơ cấu chỉ tiêu hiện đại của khách DLQT có sự chuyển dịch nhanh theo hưởng giảm phần chỉ đối với dịch vụ cơ bản tăng phần chi cho địch vụ bổ sung Đối với hàng hóa hữu hình thì "nặng " phần chi về hàng lưu niệm mang tính đọc đáo

• Tính "trội" về địch vụ: vì mục đích chính của khách DLQT là cảm nhận về môi

trường văn hóa - sinh thái, nâng cao sức khỏe và tình thần cho bản thân Do vậy đặc thù của sản phộm DLQT được thể hiện duỡi dạng phi vật chất (không nhìn thấy - sờ mó được, không kiểm tra được truỡc khi "đặt hàng", phải trả tiền trước cho nhà cung cấp, không thể xác định tniớc, chính xác về số lượng và chất lượng) và mang tính tiêu dùng trọt tiếp (người sản xuất và khách trực tiếp trao đổi sản phộm tại một địa điểm và cùng thời điểm Do vậy người sản xuất phải luôn chọn "địa điểm, thời điểm" giao hàng thỏa mãn cao cho khách thì khách mới thỏa đáng khi chi tiêu) Dịch vụ du lịch không thể "tích lũy" được song có thể "tái tạo, làm giàu" để phục vụ tiêu

Trang 16

dùng nhiều lần cho đồng thời nhiều khách (có giá trị gia lăng tuy theo "lượt" khách) Tĩnh chất này cộng với tay nghề đội ngũ nhân viên phục vụ đã đua du lịch thành ngành công nghiệp

"không khói" cho tích lũy cao, là hai yếu tố quyết định tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm DLQT (so với yếu tố vốn, công nghệ) là căn cổ cơ bản để xây dụhg và triển khai chiến lược cạnh tranh kể cả ở ba phương diện: lợi thế tổng hợp, liên kết, so sánh theo ngành - lãnh thổ

• Tính chu kỳ kinh doanh ngắn,vòng đòi sản phẩm nhanh: Chu kỳ kinh doanh hay vòng đời sản phẩm DLQT cũng là một quá trình khép kín, trải qua ít nhất 4 giai đoạn cơ bản: khởi đầu, phát triển, bão hòa, suy thoái Tuy nhiên, vòng đời sản phẩm DLQT lất gấp rút

do thời gian đu lịch của khách ngắn (tối đa là một tháng,thuồng chỉ đuôi một tuần), nhu cầu thường tiềm tàng nên sản phẩm Du lịch rất dễ bị thay thế, ngoài ra nhu cầu đó hi chi phối bởi nhiều yếu tố "phi" kinh tế như tập quán sinh hoạt, ăn uống, sổc khỏe, vệ sinh môi trường, an ninh - tật tự xã hội thời gian nghỉ phép, lúa tuổi, giới tính.,, là các yếu tố chỉ "ổn định tương đối" Cũng chính vì vậy mà đặc thù sản phẩm DLQT là mang tính thời vụ trong chu kỳ kinh doanh, lĩnh chất này dặt ra nhiều thách thổc (phải chuẩn bị các điều kiện, khả năng đón khách với quy m ô lớn, đáp úhg nhanh và tốt nhất vào thời kỳ "cao điểm") hơn là cơ hội (vào mùa vụ, nhu cầu khách cao có thể tăng giá, quay vòng vốn nhanh) tôi giai đoan mùa "vắng khách" dài hơn nhiều so với mùa "đông khách" (thường chỉ vào một tuần nghỉ hè và nghỉ đóng)

• lĩnh kết hợp - bổ sưng cao: Do nhu cầu về du lịch đa dạng, độc đáo nên các

DNDL ngày càng chú trọng nâng cao chất lượng của sản phẩm DLQT với giá cả hợp lý, các quốc gia ngày càng quan tâm tới liên kết hóa các điều kiện đón khách trong và ngoài nước nên các chương trình "trọn gói" của khách thường phải kết hợp nhiều chương trình "trọn gói" với nhau của nhiều DNDL

• Túih cạnh tranh cao về mặt chất lưạng: về mặt lý thuyết, giá của sản phẩm du lịch mang tính đặc thù, mổc cầu sản phẩm DLQT có tính "co giãn" lớn (E>1); về mặt thực tiễn sản phẩm DLQT đắp ổng phổ biến cho nhu cầu của khách có thu nhập cao hoặc khách có khả năng tích lũy cao từ thu nhập thường ngày (tiết kiệm để du lịch trong năm) Khách DLQT hiện nay vẫn chủ yếu xuất phát từ Châu Au, Bắc Mỹ, chiếm trên 7 0 % khách du lịch thế giới Đây chính là khách có khả năng chi tiêu lất cao, tối thiểu gần 1000 USD cho một chuyến du lịch [45,22] TTTG ngày nay thuộc về người mua do quy m ô sản xuất lánh doanh phát triển tự

Trang 17

phát, ồ ạt Công cụ cạnh tanh truyền thống (về "giá") đã mất dần tác dụng nhất là khi cách mạng K H - CN đang bước sang Thời đại công nghệ - thông tin, vòng đời sản phẩm ngày càng rút ngắn, chất lượng sản phẩm thay thế liên tục Theo các nhà nghiên cứu du lịch Việt Nam như Đặng Duy Lợi, Nguyẫn Minh Tuệ, Tran Văn Thành [88] khẳng định: có ba yếu tố của sản phẩm đu lịch quyết định đến việc thu hút khách DLQT, đó là tính hấp đẫn độc đáo; độ an toàn cao; sự tiên nghi của cơ sở vật chất - kỹ thuật - hạ tầng du lịch Tình hấp dẫn là yếu tố tổng hợp từ vẻ độc đáo về sinh thái - văn hóa cua các di tích, điểm, khu du lịch Tĩnh ổn định của

chất lượng sản phẩm DLQT truớc hết là đáp ứng bốn yếu tố: tính bền vũhg, tính thời vụ, tính liên kết, sức chúa khách Đánh giá chất lượng sản phẩm DLQT làmột công việc hết sức khó khăn, cần phải biết chính xác "cảm nhận" của khách sau khi trực tiếp tiêu dùng địch vụ du lịch

so với sự mong chờ của họ trước đó Bôi vậy, các DNDL thường xuyên phải thăm dò ý kiến khách qua mẫu phiếu điều tra [phụ lục 50]

• Tính quíx: tế: sản phẩm DLQT nhằm tòa mãn nhu cầu cho khách nước ngoài với cảm nhận cao về tính đặc thù của sản phẩm (khác xa về vị tó địa lý, văn hóa dân tộc, ngôn ngũ; thể chế chính tri, môi truồng sinh thái - văn hóa ), do vậy nó chứa đựng đầy rủi ro cho khách, cho DNDL và đòi hỏi tính phối hợp cao về không gian - lãnh thổ du lịch Từ đặc điểm này của sản phẩm nên chiến lược phát điển sản phẩm DLQT thể hiện tính liên hoàn khép kín bởi 5 công đoạn sau đây :[69]

Trang 18

- Lợi ích dài hạn: Góp phần tăng nhanh tích lũy; chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hương lợi thế hóa, hiện đại hóa,tăng tính hấp dẫn của môi nường đầu tư - lánh doanh; giải quyết đáng kể công ăn việc làm; tăng thu ngân sách, tăng thu nhập cho người lao động, tăng khả năng tiếp cận TTTG Ngày nay, DLQT được coi như một ngành công ngiệp "không khỏi",

"con gà đẻ trúng vàng" Tác động này đặc biệt có ý nghĩa đỡi với giai đoạn đầu thực hiện Chiên lược "CNH - H Đ H huỡng vào xuất khẩu" của nhũng nuớc có xuất phát điểm thấp Sự năng

động trong phát triển kinh tế của khu vực vòng cung CA - TBD là nhờ đua vào "3T":

Telecommunicatìon - Transpost - Tourism (Viễn thông - Vận tải - Du lịch) Nếu như năm 1950, lượt khách chỉ đạt 25 triệu với tổng doanh thu 2,1 tỷ USD, đến năm 1998, các con sỡ tương úhg đạt được là 625 triệu và 445 tỷ USD Như vậy, qua gần 50 năm, lượt khách DLQT tăng lên 25 lần, doanh diu tăng lên hơn 200 lần, tạo hơn 100 triệu việc làm, cứ 9 lao động công nghiệp thì

có Ì người làm trong ngành du lịch Dự báo gần đây nhất của WTO, du lịch sẽ trở thành ngành công nghiệp lớn nhất trong nền KTTG, mỗi năm có tới 1,6 tỷ người chi tiêu khoảng 2000 tỷ

USD cho các chuyến du lịch Như vậy, tỷ lệ đi du Hch chiếm khoảng 1/3 dân sỡ thế giãi [23]

Theo thỡng kê Việt Nam năm 2000, Du lịch Việt Nam đã đón 13,330 triệu lượt khách (trong đó

có trên 2 triệu lượt khách DLQT), tăng 8,5 lần về sỡ lượt khách DLQT và l i lần về sỡ lượt

khách nội địa so với năm 1990, thu 1,2 tỷ USD (chiếm 3 5 % tổng thu ngoại tệ từ các loại hỉnh dịch vụ xuất khẩu của Việt Nam) Nếu tính cả doanh to từ thương nghiệp, lưu trú, vận tải, bưu điện., phục vụ cho du lịch thì có thể chiếm tới 15% GDP (GDP năm 2000 đạt khoảng 30 tỷ USD) Tỡc độ tăng GDP dung bình của 10 năm chua đạt 9%,trong khi đó GDP du lịch đạt được 12% Lượng lao động trong Ngành Du lịchkhoảng 150 nghìn, mỗi năm tạo thêm 15 nghìn việc làm Du lịch quả thực làmột ngành lợi thế so sánh mạnh của Việt Nam nếu so với tổng thu ngoại tệ xuất khẩu gạo của cả nước trong năm 2000 (chỉ đạt 700 triệu USD từ 3,5 triệu tấn gạo xuất khẩu) Nang suất lao động của Ngành Du lịch Việt Nam cũng rất cao so với thế giới (một người phục vụ cho 5 lượt khách DLQT): 150 nghìn lao độngphục vụ cho hơn 13 triệu lượt khách

du lịch, tức Ì lao động có thể phục vụ được cho 86 lượt khách nỡi chung, 13 lượt khách DLQT

nói riêng [864 -5J, [123]

• M Í A xã hội-văn hóa-chính trị-môi tni&tig

Trang 19

Là đầu mối quan trọng để hội nhập vào nền KTTG, cho đến nay DLQT của Việt Nam

đã có quan hệ bạn hàng với gần 800 công ty DLQT của hơn 50 nước và vung lãnh thổ Nếu như các Q H K T Đ N khác còn gặp nhiều khó khăn, riêng toong M i vực Du lịch, Việt Nam đã "mở đường" tốt đỹp trong hợp tác với Trung Quốc, khôi phục hợp tác truyền thống với Liên bang Nga, bước đầu xây dụhg quan hệ hợp tác Du lịch với Mỹ, là thành viên chính thút của tổ chức

Du lịch thế giới (WTO), Hiệp hội Du lịch CA - TBD (PATA,) ASEAN, đang triển khai hiệu

quả Chương trình Hợp tác Du lịch vùng MêKông [4]

Tuyên truyền, giáo dục, giới thiệu, phản ánh nếp sống văn hóa, truyền thống của các dân tộc, thỏa mãn nhu cầu tinh thần, phục hồi sức khỏe cho người lao động, làm cho mọi người xích lại gần nhau hơn, hiểu biết nhau hơn, tránh nhũng xung đột không đáng có DLQT được gọi là "hộ chiếu đi đến hòa bình" của các dân tộc tòn toàn cầu, tạo tiền đề thuận lợi cho mở

rộng và phát điển có hiệu quả QHKTQT [133]

Thúc dẩy nhũhg nỗ lực chung từ phía ngití dân, đu kbách, DNDL, quốc gia để phục hung văn hóa dân tộc từ các nguồn đóng góp vốn, sức lực của toàn cộng đồng Trong kế hoạch 2001 -

2005, Chính phủ Việt Nam dành 2800 tỷ đồng để dầu tư cơ sở hạ tầng đu lịch [86,1 - 5] Chính khách DLQT khỏi xuồng và đề nghị bảo quản Hội An như một đi sản văn hóa thế giới [42]

Góp phần cải thiện môi tường sinh thái Du lịch sinh thái hiện nay được coi trọng nhiều trên thế giới, tốc độ tăng trưởng du lịch sinh thái cao hơn 3 lần tốc tăng tưởng chung của toàn Ngành Du lịch Tự ý thức cao về tính hấp dẫn sinh thái của sản phẩm DLQT, các nhà DNDL ngày càng chủ động đầu tư tái tạo, làm giàu cho môi trường sinh thái, tình thành nên các làng

du lịch, khu bảo tồn thiên nhiên Việt kiều đã góp vốn 4 triệu USD xây dựng làng du lịch cồn Tiên sau nhũhg chuyến đu lịch cồn Tiên - quê hương cua họ [94] Chính khách DLQT đã M e

dậy ý thức cao cua người dân bản xứ về sự cần thiết bảo tồn, tái tạo môi trường thiên nhiên giàu

có đang bị bào mòn nhanh chóng Tại các hội nghị liên Hợp Quốc về môi trường hầu như là

thìa nhận vai trò đáng kể của DLQT trong cải thiện tích cực môi trường sinh thái [25,12]

12.12 Anh hiỂíhg tiêu cụt:

Thể hiện tính hai mặt của DLQT, cần nhấn mạnh lằng, ảnh hưởng "ngược" của DLQT với tác dụng số nhân, hậu quả đưa lại cho nền KT - X H cũng không kém phần nghiêm trọn"

Trang 20

bởi vậy, phát triển nhanh DLQT phải di đôi với ổn định môi bương DLQT Muốn vậy phải chủ động giảm thiểu nhữhg tác động sau đáy:

• Do chạy theo lợi nhuận tối đa, thương mại hóa các giá tri văn hóa vật chất, tinh thần,

cảnh quan thiên nhiên gây ra hư hại không có khả năng tái tạo ơ "Điện Thái Hòa (Huế), ban quản

lý cho phép mở dịch vụ thuê quần áo Vua để chụp ảnh trông như trò hề"[53] Điỹn Biên Phủ oai

hùng lịch sử đang bị các khách sạn, nhà hàng đua nhau mọc lên "như nấm" làm ngậm ngùi các đu

khách Tây Au [34] Bác sĩ nguM Mỹ Shari Kessler, tác giả của tập sách, ảnh nổi tiếng "Posteaids

Sòm Hanoi" dã tiếc thay cho nhũhg làng hoa Hà Nộn xuầ - nới bây giờ phần lớn đã trố (hành khu

phố Tây san sát nhũhg khách sạn mini dăm bảy tầng [67] Các lặng san hô tồn tại hàng ngàn năm ở

bờ biển Nha Trang đang bị cày nát hàng ngày bởi 50 con tàu đu lịch cập bến

• Làm biến chất các tập quán văn hóa độc đáo của cộng đồng dân tộc Đến Viỹt Nam,

ai cũng biết "Chợ tình" Sapa mang nét chân chất song bị khách DLQT làm mai một đi bởi cứ xúm lại tìm cách chụp ảnh nhũhg người dân tộc tham gia hội chợ khiến họ xấu hổ lặng lẽ bỏ đi

"Chợ tình " đích thực đã dời sâu vào trong núi, chỉ còn lại với đu khách phiên bản chợ tình nhố

nhăng [loi]

• Đội "lốt" khách DLQT lùa gạt người địa phương, buôn bán lòng vòng gây mất trật tụ; thất thoát tài sản quốc gia Kên đang có hiỹn tượng du khách Tầy balô là nhũhg " M ã Giám Sinh" lùa gạt những gia đình ảo tưởng "một kẻ lấy Tây cả nhà dễ thò", móc nối với người địa phương buôn lậu, buôn bán phụ nữ, trẻ em, gây ra nạn chảy máu nhũhg tác phẩm nghỹ

thuật, đồ cổ quý hiếm [59] Hằng năm có khoảng 400 - 500 trường hợp khách DLQT mang đồ

cổ thật mà Hải quan Tân Sơn Nhất phát hiỹn được [75]

• Du nhập lối sống xa lạ, làm ô uế thuần phong mỹ tục, đạo đức xã hội Nhiều du khách nuỡc ngoài đến Viỹt Nam ăn mặc quá tự do, ngay cả ở chùa chiền, các viỹn bảo tàng Theo "thời trang", "hành v i " của khách DLQT một số người bản xứ bắt chuớc lất nhanh, trong

lời nối thì pha tạp tiếng Anh bồi một cách bìa bãi [35]

• Làm gia tăng ô nhiễm môi sinh Theo tính toán, Ngành Du Ẹchsử dụng môi trường khoảng không gian và chất thải bao giờ cũng chiếm kỷ lục Một khách DLQT sử dụng không

gian nhiều hơn 7 lần, tiêu thụ năng lượng gấp 100 lần so với dân địa phương [124] Du khách

Trang 21

quốc tế đã phát biểu cảm tuông "thăm thú Việt Nam bây giờ là thích nhất, vài năm nữa chắc

chẳng còn hấp dẫn vì du Hch bị ô nhiễm nặng" [95,35]

• Sinh ra số đông người thao túng, "sống bám" theo DLQT, vụ lợi gây thiệt hại cho hỡnh ảnh, uy tín, chủ quyền quốc gia Đó là các nạn cò mồi, mại dâm, ma túy, tôm cuỡp, bán hàng rong cho người niiỡc ngoài, làm hàng giả Một số người dân tộc hiện nay dã biết mua vòng kim loại mạ bạc được sản xuất đại trà với giá rẻ rồi bán lại cho khách với giá cao Từ sáng đến tận nia đêm, người già,teẻ em bám lẵng nhẵng theo khách DLQT để ép mua hàng, thậm

chí xông vào bàn ăn để bán hàng lưa niệm [11]

122 Vị trí:

• DLQT ngày nay được coi như một ngành công nghiệp với kỹ nghệ du lịch tương đối cao nhằm tăng nhanh tích lũy, hiệu quả kinh doanh cho DNDL Tháng 7/1927, trong Báo

cáo gởi Hội đồng lánh tế Pháp, Ausher tuyên bố "Traớc đây du Hch là nghệ thuật đi chơi, ngày

nay nó trở thành công nghiệp quốc gia đón tiếp khách tốt TÍT đó, du lịch đã hoàn toàn chuyển từ

Enh vực giải trí cá nhân hay tập thể sang lĩnh vực kinh tế chung." [45,6] Moginet viết "Du lịch

đóng một vai trò thúc dẩy Đó là công nghiệp mẹ, một công nghiệp then chốt Sự phát triển đu lịch không phải là một nhân tố riêng lẻ về sự thịnh vượng của đất nuớc, nó tác động đến tất cả

các ngành mà nó gia tăng hiệu suất" [45,6] Robert Lanquar khẳng định 'Trong một thế kỷ

mới, du lịch đã trở thành một trong những Ehh vực chủ yếu của hoạt động lánh tế quốc gia Cơ

cấu công nghiệp của thế giới phương Tây là cái nôi của du lịch hiện đại" [45,6] DLQT là công

nghiệp có tính đặc thù: ngành công nghiệp xuất khẩu lao động "tại chỗ", công nghiệp "trắng"

• DLQT là ngành công nghiệp "mũi nhọn" tong điều kiện "mồ củâ" nền kinh tế Trong cơ chế kế hoạch hoa tập trung, khi địch vụ chỡ mang chức năng "phục vụ" thì nội dung kinh tế của DLQT bị "mờ nhạt", thường chỡ được nhấn mạnh đến nội dung V H - X H và được

coi như phúc lợi cho người lao động Trong cơ chế KTTT, DLQT được coi như đối tượng

"mua, bán" và phất triển tất yếu trong xã hội văn minh Theo đà chuyên môn hóa sx - KD ngày càng cao, DLQT dần tách thành một ngành kinh tế tương đối độc lập

• ơ Việt Nam, theo Phó Thủ tuồng Phan Văn Khải "Từ năm 1990 đến 1995 Du lịch là ngành có tốc độ phát triển Kên tục 30 - 40%/ năm Cùng với hàng không và xuất khẩu

Trang 22

tăng trung bình trên 20%/năm, Du lịch là ngành "động lực" đảm bảo cho tăng trường và phát triển GDP ang 8,5%/năm" [40]

• DLQT là ngành mang tính nhạy cảm cao, chịu sự chi phối rất nhanh từ mọi hoạt động kinh tế và ngược lại Chúng ta không ngạc nhiên lằng, bắt đầu tứ năm 1988 là năm hiớu lực hóa Luật Đ T N N tại Viớt Nam, cũng tìr đó số lượng khách DLQT vào Viớt Nam tăng "vọt", kéo theo là doanh thu và nộp ngân sách cũng cao hơn hẳn so với các năm truỡc đó (phụ lục 10) Đài Loan là nước xếp hạng nhất về vốn EDI tại Viớt Nam, du khách là người Đài Loan đến

Viớt Nam cũng chiếm tỷ toong cao nhất [phụ lục 47]

• DLQT tuy là một ngành công nghiớp song lất phù hợp với quy m ô vừa và nhỏ, đa dạng, dựa vào lợi thế, tiềm năng mạnh về văn hóa - sinh thái Trên thực tế khảo sát cho thấy,

sức chúa với quy mô hợp lý của một điểm Du lịch 100 - 500 người/ ngày vã 50 - 250 người/ lượt

tham quan Nơi lưu trú chỉ cần 10-15 phòng là đã có khả năng kinh doanh có lãi

• DLQT là một ngành công nghiớp mang tính bổ sung cao, liên kết chặt với du lịch nội địa xét ở mối quan hớ nội bộ ngành Hai hoạt động này chính là yếu tố "đầu vào", "đầu ra" cho nhau, Kên hoàn trên cùng các điều kiớn sản xuất kinh doanh Hơn thế nữa, sự phát triển DLQT sẽ M e đẩy nhanh hoàn thiớn sản phẩm du Ẹch nội địa, nhờ vậy liên thông hiớu quả giũa thị trường D L N Đ với thị trường du lịch thế giới

13 Vai trò của Nhà nil&c trong cải thiớn môi trdbíhg đầu tư lãnh doanh DLQT, tạo

lập đầy đủ và đồng bộ thị tníAig DLQT

13.1 Vai trò của Nhà niỂic trong tổ chút không gian - lãnh thổ DLQT:

Ba hương chính yếu nhất của một Chiến lược DLQT là tập trung, phân bổ hiớu quả nguồn lực theo hướng uu tiên đẩy mạnh hoạt động DLQT; nâng cao hiớu lánh doanhJiiớu quả

KT - X H của hoạt động đó; đổi mới, hoàn thiớn không ngừng phương thức tổ chức và nghiớp vụ kinh doanh sản phẩm DLQT của doanh nghiớp trên cơ sở lợi ích thống nhất kinh tế vĩ mô nhằm đáp úng cao nhất nhu cầu của khách DLQT về thỏa mãn chi tiêu của họ Tổ chức quy hoạch khoa học hoạt động DLQT luôn là yêu cầu thụt tiễn cấp bách để xây dựng mục tiêu, nội dung giải pháp chiến lược phát triển tổng thể của DLQT; tạo cơ sở để bảo vớ và tôn tạo nguồn tài nguyên DLQT cho mục tiêu sử dụng truớc mắt và trong tương lai; tạo sự liên kết chặt chẽ giũa

Trang 23

các DNDL với các chính sách quản lý DLQT trong tổng thể vùng, quốc gia và quốc tế; tăng cưỉaig và cân bằng lợi ích về các mặt xã hội, kinh tế, môi trường của ngành du Hch, hạn chế các tác động tiêu cực từ các nhân tố khách quan và chủ quan của bối cảnh phân công lao động qua:

tế và thị trường DLQT đìỉà lại

• Tĩnh đặc thù của quy hoạch, theo M Buchevarop, Hệ điếng lãnh thổ du lắch nói chung và DLQT nói riêng có một cấu trúc đặc thù, bao gồm nhiều phàn hệ cấu thành, có mối quan hệ lất chặt chẽ và hương tới hoàn thiện môi trường du lắch, đắp úng cao nhu cầu phát sinh

4 Phân hệ tài nguyên du Ịch

5 Phân hệ công trình kỹ thuật

^ Các mối liên hệ bên trong hệ thống

— C á c mối liên hệ với hệ thống khác

• Các mối Kên hệ thông tin giũa ì và n

Trang 24

• Tình khoa học của việc quy hoạch không gian - lãnh thổ của DLQT truớc hét thê hiện ở mỗi dự án khả thi, phù hợp với quy hoạch môi trường kinh tế vĩ mô, đua lại lợi ích cho cộng đồng dân cư địa phương, đảm bảo chất lượng cao sản phốm DLQT

• Tình đồng bộ của quy hoạch thể hiện trước hết trong phân vùng lãnh thổ Tiuớc năm 1999 Viện nghiên cữu phân vùng lãnh thổ du lịch Việt Nam đã đua ra một hệ thống phân vùng du lịch năm cấp: Điểm đu lịch (xác định theo các thể loại Du lịch), Trung tâm Du lịch (kết hợp lãnh thổ của các điểm cùng loại hay khác loại), Tiểu vùng du lịch (kết hợp nhiều Trung tâm và điểm Du lịch), á Vùng Du lịch (kết hợp tiểu vùng, Trung tâm), Vùng Du lịch Ợà cấp cao nhất trong hệ thống phân vị du lịch, mang nhũng nét đặc truhg riêng về số lượng và chất lượng các á vùng, tiểu vùng) Theo Pháp lệnh Du Ẹch của Nhà nước Việt Nam năm 1999 thì cách phân vị lãnh thổ đu lịch có mới hơn: bao gồm Khu Du Ẹch (là "nơi có tài nguyên du lịch với un thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhầm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách, đem lại hiệu quả về KT - XH, môi truồng") và Điểm đu lịch (là "noi có lài nguyên du lịch hấp đẫn, có khả năng thu hút khách" [138]) Như vậy yếu tố cơ bản để xác định Điểm và Khu Du Hch là tài nguyên du lịch của các lãnh thổ, đó là "cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá tri nhân văn, công trình lao động sáng tạo có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du Hch " [138] Giữa Khu Du lịch và các Điểm Du lịch được nối kết thông suốt với nhau nhờ các Tuyến Du lịch [138] Trong quy hoạch tổ chức lãnh thổ du lịch cần thiết phải cụ thể hóa Quy hoạch tổ chức lãnh thổ đón khách DLQT (ngoài yếu tố "tài nguyên du lịch") căn cứ vào hai nhóm điều kiện cơ bản: điều kiện du lịch của khách quốc tế và điều kiện đón khách DLQT của quốc gia, các vùng lãnh thổ và các DNDL

DLQT-• Nhóm đều kiện du lịch của khách DLQT

Thứ nhá điều kiện vát chất: là khả năng thanh toán các khoản chi tiêu thực tế của

khách DLQT, được quyết định bởi tăng thu nhập thực tế và khả năng thực tế dành thu nhập cho

du lịch của mỗi người dân Thực tế cho thấy, nếu thu nhập quốc dân tính theo đầu người tăng lên 1%/năm thì chi phí cho du lịch tăng lên 1.5%/năm

Thứ hà, trình độ văn hóa: cùng với sự đi lên của cuộc sống văn minh, nhu cầu tinh

thần, trí tuệ của con người ngày càng cao, càng khát khao những hiểu biết về các nền văn hóa

Trang 25

của dân lộc khác

tuần đa số người lao động dành cho việc du lịch Xu thế chung trên thế giới, số ngày lao động trong tuần được rút ngắn lại từ 4 -5 ngày/tuần Cường độ làm việc ngày càng cao hơn, chậm lập gia đình hơn, nghỉ hè dài hơn đụ giành thời gian tham quan, vui chơi, giải úi

Thứ tư, đều kiện giao thông vận tải, thông tín liên lạc, thanh toán quốc tế ngày

càng nhanh chóng, an toàn, giá thành hạ thì việc di du lịch của khách quốc tế càng thuận lợi bởi việc chi tiêu của khách không phải nhằm vào mục đích chính là chi tó "trên đường "

Thứ năm, đều kiện bảo đảm môi sinh : khách DLQT đặc biệt đó là nhũng người

sống và làm việc ở các nưỡc công nghiệp phát triụn, tốc độ đô thị hóa cao gây ra ô nhiễm môi trường và hội chứng "stress", căng thẳng cường độ lao động nên họ luôn có nhu cầu đến nơi xanh, trong sạch, yên tình, thay đổi bầu không khí dù chỉ toong thời gian ngắn mà phương cách tốt nhất là đi du lịch

Thứ sáu, đều kiện đảm bảo an ninh trật tụ; an toàn xã hội: Du lịch là nhu cầu của

con người văn minh, tuy nhiên cao hơn hết là nhu cầu an toàn thân thê, tài sản của khách Khi di DLQT, khách phải thâm nhập vào nhũhg lãnh thổ "xa lạ" so với hệ thống pháp luật, tập quán sinh hoạt ồ nơi irùnh thường ỏ nên điều kiện này luôn được khách DLQT xem trọng

Thứ bảy, điều kiện chính trị, hòa bình càng ổn định thì việc DLQT của khách càng

gia tăng

• Nhóm đều kiện khả năng đón khách DLQT:

Tìiứ nhất, cơ s& vật chất - kỹ thuật - hạ tầng đu lịch phục vụ khách DLQT (xét cả về

mặt lượng và mặt chất): vận chuyụn (tuyến đường và giao thông vận tải); thông túi (điện thoại, fax, internet ); lưu trú (hotel, moteL ), ăn uống và vui chơi giải trí (restaurant, ban ); dịch vụ bổ sung (của hàng thương nghiệp, may đo, thụ thao )

núi hai, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ toong

tìíhơ loại hình dịch vụ du lịch cụ thụ, đặc biệt đó là trinh độ marketing du lịch, ngoại ngữ, ngôn ngữđấtnuỡchọ

Thứba, hệ thống tổ chúi; quản lý của Nhà nuẾfc từ cấp Trung ưttag đến cơ sỏf địa

Trang 26

phiiAig về mục tiêu, lộ tình, định hướng, giám sát, hỗ trợ kịp thời, hiệu quả cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch của các DNDL

132 Vai trò của Nhà niỂfc trong cải thiện môi tniốig kinh doanh DLQT:

Môi trường kinh doanh DLQT là một bộ phận gắn bó hữu cơ của môi trường kinh tế vĩ

m ô và môi trường kinh doanh quốc tế, mang tính đức truhg về môi trường văn hóa - sinh thái Trong cơ chế KTTT có sự điều tiết thống nhất của Nhà nước về DLQT thì chức năng quản lý của Nhà nước thể hiện ở hai mứt cơ bản: phát huy nhũhg mứt tích cực và sửa chùa khiếm khuyết của cơ chế K i n tác động tới quá trình hoạt động kinh doanh DLQT của DNDL, bảo

toàn vốn và tăng la cho họ Đ ể làm được điều này, Nhà nước giữ nhũhg vai trò trọng yếu sau

đây: Thứ nhất, không can thiệp trực tiếp, đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh và quyền cạnh tranh bình đẳng giũa các DNDL trong khai thác sản phẩm DLQT Thứ hai, bảo vệ quyền lợi dài hạn theo các định hương, phù hợp với mục tiêu phát triển lánh tế vĩ mô: cân bằng tổng quát

về chi tiêu, đầu tư, xuất khẩu, bảo vệ nội tệ trong việc kiềm chế lạm phát, cân bằng cán cân thu chi mậu dịch, cán cân thanh toán quốc tế, nợ nuởc ngoài, giải quyết công ăn việc làm, bảo vệ môi trường văn hóa - sinh thái thứ ba, tạo hành lang pháp lý để thị truồng đồng bộ hóa và thông suốt thống nhất tong cả nước và Hên thông với thị trường ngoài nước nhằm phát huy cao

độ các nguồn lực, năng lực vốn và năng lực sản xuất - kinh doanh của các DNDL Thứ tu; khuyến khích lánh doanh DLQT thông qua các đòn bẩy khuyến khích vật chất như lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả sản phẩm, các địch vụ hỗ trợ khác; bảo hộ có mức độ, có chọn lọc đối với các DNDL non trẻ, có triển vọng kinh doanh DLQT song chuầ có khả năng cạnh tranh, thâm nhập vào thị trường DLQT trong hiện tại Thứ năm, khi cần thiết tham gia trực tiếp vào hoạt động DLQT thông qua vốn ngân sách dành cho các DNDLNN hoạt động có hiệu quả, khẳng định vai trò chủ đạo của DNDLNN trong các DNDL để giữ vũng định hương XHCN

Hệ thống pháp luật, chính sách thể chế - tổ chức của Nhà nước về quản lý, khuyến khích phát triển DLQT cũng đang được đồng bộ hoa và hoàn thiện dần Pháp lệnh Du Ẹch năm

1999 là cơ sở pháp lý cơ bản để điều tiết kinh tế về DLQT Việc triển khai Chương trình Hành động quốc gia về Du lịch 2002 - 2005 hiện nay được đứt duỡi sự quản lý trực tiếp của Ban Chỉ đạo Nhà ruốc về Du lịch và TCDLVN Đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả KT - X H

Trang 27

trong hoạt động DLQT, theo thùa nhận của Rober Lanquar, "là một việc phức tạp vì lằng cho đến nay chua hề co một công cụ chuyên dùng để phân tích nào đạt được nhũng kết quả tổng thể" [45,9] Việc đanh giá có thể phân theo 3 nhóm chỉ tiêu [phụ lục 49]:hiệu quả đối với chiến lược phát triển KT - X H quốc gia hay hiệu quả toàn bộ; hiệu quả bộ phận đối với kinh tế quốc dân (tác động tới tùhg Bhh vực kinh tế); hiệu quả bên ngoài, tác động tới Bhh vực xã hội, văn hóa, tài nguyên nhân lực

Theo quan điểm của tác giả, dù lằng việc đánh giá hiệu quả của DLQT là lồt phức tạp song cần thiết ở Việt Nam vì: thứ nhồt, xuồt phát điểm phát triển nền kinh tế Việt Nam quá thồp, các nguồn lực quá khan hiếm, cần sử dụng tiết kiệm nhồt Thứ hai, sản phẩm "đầu ra " đòi hỏi năng lực cạnh tranh quốc tế cao Thứ ba, nước ta đang chuyển đổi sang cơ chế KTTT, hiệu quả được coi là động lực 'Trung tâm" Thứtu; chiến lược CNH - H Đ H của Đảng và Nhà nuỡc

ta đặt ra xuồt khẩu nói chung, du lịch nói riêng là nhân tố tích cực nhồt để tăng nhanh tích lũy để đảm bảo cho thành công của chiến lược

133 Vai trò của Nhà ndõt trong tạo lập đầy đủ và đồng bộ thị trutog DLQT

Thi trường DLQT là phạm trù của nền sản xuồt và lưu thông hàng hóa - địch vụ, phản ánh toàn bộ quan hệ teo đổi giũa nguồi mua và người bán, giũa cung và cầu, và toàn bộ các mối quan hệ thông túi, lánh tế, kỹ thuật gắn với các mối quan hệ đó [51,20] Trên cơ sở PCLĐ

xã hội sâu sắc đuôi tác động của xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa nền lánh tế, khi cách mạng

KH - CN đã buỡc sang giai đoạn "hậu công nghiệp", thị trường du lịch cũng được quốc tế hóa cao, bùng phát vào nhũìig năm 50 của thế kỷ 20 về mặt biện chứng duy vật lịch sù; thị trường

DLQT ra đời muộn hơn so với thị trường hàng hóa, thị trường du lịch nội địa khi dịch vụ du lịch trở thành nhu cầu tồt yếu trao đổi giữa các quốc gia với nhau Tuy nhiên, sản phẩm DLQT thuộc loại hình sản phẩm dặc biệt nên thị truồng DLQT có sự độc lập tương đối với các thị trường khác thể hiện ở những điểm đặc thù sau:

• Cầu trong DLQT được xem là biểu hiện tập trung các cầu của khách DLQT về di

chuyển, hiu trú, ăn uống, tham quan, giải tí, chữa bệnh và các dịch vụ bổ sung khác; dạt tập

trung & các noi thứbhg trú của khách DLQT t n Ể Ẹ khỉ maíig'^ ri nơi có cung du lịch ồ một niỂSc khác ngoài nơi thường trú của khách; chủ yếu lẵĩâỉNễ'^^ vụ (duỡi dạng phi vật chồt)'

Trang 28

có tính nhạy cảm cao, dè tạ thay đổi, vòng đời ngắn, do chịu sự chi phối lớn của các cầu hàng hóa khác, các yếu tố "phi" kinh tế như sở thích, tâm lý, giới tính, lúa tuổi, điều kiện chính tri - xã hội, văn hóa - tôn giáo của khách DLQT

• Cung trong DLQT được xem là biểu hiện ấp trung các nguồn cung và khả năng đón tiếp khách du M i của các DNDL (điều kiện trang bị cơ sò vật chất kỹ thuật, trình độ đội ngũ lao động, trinh độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh thích úhg cao vói nhu cầu của khách),

đò hấp đẫn của các Khu, Điểm du lịch (đặc tính của môi truồng văn hóa - sinh thái), mối Bên kết cao gfũfe các DNDL với các tổ chít môi giói du lịch ngoài nu&c, mối quan hệ trự: tuyến giũà nguM cung cấp với ngiiđ tiêu dùng cuối cùng là khách DLQT, chính sách hỗ trợ của Nhà nước về cải thiện môi (luồng kinh doanh DLQT, đối với nhà sản xuất - cung úng, đối với khách DLQT về điều kiện an toàn thân thể - tài sản, thủ tục xuất nhập cảnh, điều kiện thanh toán

• Giá sản phẩm DLQT Ken đồng mạnh hơh nhiều so vói giá hàng hóa thông thiiAig khác bởi sự tác động của lất nhiều yếu tố "nhạy cảm", nhất là yếu tố về tâm lý thỏa mãn của khách DLQT, tính dễ làm giàu, dễ tổn thương của môi trường du lịch văn hóa - sinh thái do đó chiến lược định giá sản phẩm DLQT đòi hỏi hết sức linh hoạt, phù hợp tìSig thời điểm của vòng đời sản phẩm Vì mức co giản của cầu DLQT so với giá là khá lớn nên sản phẩm DLQT mang tính "cá biệt hóa" cao, nếu sản phẩm DLQT chất lượng càng cao thì khả năng thay thế càng ít cho dù có tác động về giá Vì vậy, tong xây dựng chiến lược giá của các tập đoàn lữ hành quốc tế, chiến thuật giá lình hoạt rất đui* chú trọng

• Kênh phân phối sản phẩm DLQT gắn liền với thị trường gửi và nhận khách giũa nhũhg nước khác nhau Bởi vậy, vai trò của thông tin và xúc tiến du lịch ờ cấp độ vĩ m ô rất lớn do khoảng cách giũa các thị truồng quá xa và khách phải chi tò trước khi tiêu dùng

• Thị trường DLQT hiện tại mang tính đặc truhg TBCN lũng đoạn nhà niỂíc với sự lên ngôi của các tập đoàn lữ hành quốc tế cấu kết chặt chẽ với tư bản tài chính theo chiến lu&tc lánh doanh toàn cầu, khống chế và chi phối mạnh tới các xu thế phát triển của nó tron" mọi mối quan hệ hợp tác và cạnh tranh Tương quan lực lượng giũa các nước, khu vực du Hch thay đổi nhanh chóng và đáng kể, hình thành nên các Trang tâm cạnh tranh du Ẹch lớn nhất thế giới Mỹ - Tây Âu - Nhật Bản, cấu trúc lại các "dòng" di chuyển khách theo lãnh tó cải Ổ tư

Trang 29

duy điều chỉnh mô hỉnh, cơ chế quản lý kinh tế của các nuớc, các DNDL, các tổ chức quốc tế

Bởi vậy cơ hội và thách thức từ thị trường DLQT tuy thuộc nhiều vào sự chủ động, tích ạt:

• của Nhà nii&c, Chính phủ, DNDL Việt Nam trong cải thiện môi trường kinh doanh quốc tế, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc tế về sản phỂm du lịch, bởi "Tiiũtig lai đu lịch thế kỷ 21 sẽ thuộc về Châu Á" [2]

1.4 Nhũhg yêu cầu và nội dung đổi mới cơ chế, chính sách của nhà niỂíc về quản lý hoạt động DLQT theo cơ chế kinh tế thị trùbihg

1.4.1 Nhũhg yêu cầu khách quan:

• Xét về bản chất, cơ chế của nhà nước về quản lý hoạt động DLQT với công cụ thực hiện là các chính sách là một trong nhũhg nhân tố tác động tới quan hệ hàng - tiền trên thị trường DLQT nhằm đạt được mục tiêu phát triển DLQT trong quy hoạch, chiến lược phát triển

KT - X H tổng thể của mỗi quốc gia theo nhũhg giai đoạn tăng trưởng - phát triển nhất định Nếu như nhân tố tác động đó mang tính chủ động, tích cực và hiệu lực trong toàn bộ các nhân tố khách quan và chủ quan khác sẽ tạo thành động lực dẫn dắt mọi nỗ lực cố gắng của các doanh nghiệp DLQT tập trung thực hiện thành công mục tiêu và lộ trinh dã được xác định trong chiến lược đỂy mạnh hoạt động DLQT của quốc gia Như vậy thực chất của cơ chế này là quy luật vận hành các quy luật kinh tế thị trubhg, quy luật quản lý kinh tế của Nhà nước trong M i vực hoạt động có tính đặc thù của nền kinh tế quốc dân đó là DLQT

• Xét về khái niệm, cơ chế tổ chức của Nhà nước về quản lý DLQT dùng để chỉ phương thức tổ chức có tính quy luật của thị trường, tính nguyên tắc của nhà nuỡc trong điều chỉnh các chính sách quản lý DLQT đối với các DNDL và sản phỂm DLQT theo mục tiêu đỂy mạnh hoạt động DLQT của Nhà nuỡc với nhũhg Lộ tình thiết thực và cụ thể

• Xét về chúi; năng quản lý thống nhất phù hợp với chức năng quản lý của Nhà nước trong cơ chế kinh tế thị trường, cơ chế của Nhà nu& về quản lý DLQT đảm nhận năm chức năng chính sau đây:cẸnh hư&ng đúng cho hoạt động DLQT theo quy luật thị trường theo các cam kết quốc tế và theo mục tiêu phát triển của Quy hoạch, Chiến lược DLQT; tổ chít

phối hợp đồng bộ ngành - lãnh thổ giũa các DNDL nhằm tạo ra năng lực cạnh tranh cao nhất

cho SPDLQT, thoa mãn cao nhu cầu chi tiêu của khách DLQT; giám sát - kiểm tra thiitag

Trang 30

xuyên, tăng ciỀíhg hiệu lụt đối với hoạt động sản xuất - kinh doanh của các DNDL làm ăn có hiệu qua xử lý thích đáng những DNDL gian lận thương mại, nhờ vậy đảm bảo tiến trình thực hiện theo đúng mục tiêu, định hướng phát triển của Chiến lưởc DLQT; hỗ trở kịp tha cho các DNDL, nhất là ỏ giai đoạn khởi nghiệp, gặp nhũng rủi ro bất khả kháng từ biến động của môi

trường, thị tường DLQT toong và ngoài nước; cải thiện, tái tạo, làm giàu không ngùhg môi

tnibhg DLQT, tăng cubhg xúc tiến du lịch toàn cầu

• Xét về thể chế tổ chút của bộ máy Nhà nuẾfc như một chủ thể tham gia vào thị tniỉng DLQT theo định huống XHCN, yêu cầu đối với Nhà nuớc phải là tham gia có hiệu quả cao vào sản xuất và cung úng dịch vụ công cộng qua các DNDL của Nhà nước; kích cầu đầu tư vào tiêu dùng thông qua các đòn bẩy khuyến khích vật chất của thị trường hàng tiền

thống luật pháp kỷ cương, đầy đủ và đồng bộ, khẳng định bảo vệ quyền lởi chung và dài hạn của quốc gia, cân bằng Ổng quát về đầu tu; tiêu dùng, cung - cầu thị trường, thu - chi ngân sách,

dư có - dư nở của cán cân ngoại thương, cán cân thanh toán quốc tế, nở nước ngoài, các quỹ dự trữ quốc gia.; hoàn thiện không ngìứig và nhanh chóng các điều kiện đón khách du lịch nói chung, đối với khách DLQT nói riêng

1.42 Nhũhg yêu cầu chủ quan:

Phù hởp với các yêu cầu khách quan, cơ chế của Nhà nuớc về quản lý hoạt động DLQT cần đổi mới, hoàn (hiên theo các yêu cầu chủ quan sau đây:

• Nâng cao hiệu lụt quản lý Nhà mỂfc về DLQT bằng pháp luật trên cơ sở giảm thiểu nhũng lĩnh vực "cấm" tăng tối đa các lãnh vực "cho phép", phát huy đầy đủ quyền tự chủ tài chính - kinh doanh của các DNDL nhằm giải phóng cao các nguồn lực, sức sản xuất để nâng cao nâng lực cạnh tranh của sản phẩm DLQT để thỏa mãn cao nhu cầu chi tiêu của khách DLQT, kiện toàn bộ máy tổ chức hành chánh để tạo thế chủ động Hội nhập kinh tê' quốc tế của toàn Nghành Du lịch: tạo động lực chuyển địch nhanh cơ cấu kinh tế theo huống lởi thế hóa -hiện đại hóa của đất nuớc

• Tăng ciiftig vai trò lánh tế XHCN và tiến tới đóng vai trò chủ đạo của các DNDL Nhà nuỡc trong phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Trang 31

• Quy hoạch Nhà niỂt về tổ chúi; không gian - lãnh thổ DLQT cần xác định rõ mục tiêu và lộ trình cụ thể đối với hoạt động DLQT theo huống ngành - lãnh thổ

• Xây đụhg hệ thống, thể chế tổ chức, kế hoạch, chưỉAig trình, chính sách, tiêu

chuẩn (Ềnh giá hàng hóa - dịch vụ kinh doanh DLQT phù hợp và đáp ũhg nhanh với nhu cầu của thị trường DLQT, nâng cao hiệu quồ kinh doanh của các DNDL, hiệu quồ KT - X H của quốc gia

• Tiếp cận nhanh với các phưtìhg thút: kinh doanh quốc tế hiện đại với sự hồ trợ đắc lực của các phương tiện công nghệ thông tin để tăng cường xúc tiến DLQT, tiến tới chuyên nghiệp hóa chức năng kinh doanh của các loại hình dịch vụ hỗ trợ cho DLQT, tạo dụhg khung pháp lý đối với các hình thứ: thương mại này

• Đồm bồo nguyên tắc quồn lý tập trung dân chủ của Nhà niỂic về hoạt động DLQT trong phân công, phân cấp quyền lực nhà nuỡc Trung ương và địa phương theo huớng

mở rộng chức năng, quyền hạn và tính chủ động cho cấp dưới, kết hợp chặt chẽ quồn lý dọc (theo ngành) và quồn lý ngang (theo lãnh thổ hành chính)

• Nâng cao trách nhiệm cá nhân của các nhà lãnh đạo, coi trọng đào tạo cán bộ quồn lý, đội ngũ nhân viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, tác phong kỷ luật lao động nghiêm, đáp ứng nhanh với mọi tín hiệu thị trường, có năng lực phát huy sáng kiến, cồi tiến kỹ thuật, dám nghĩ - đám làm

• Các chính sách lồi tiên, khuyến khích hoạt ãạng DLQT cần đồm bồo nguyên

tắc công bằng, minh bạch, công khai, có mức độ, cố chọn lọc tuy vào năng lực cạnh tranh của sồn phẩm DLQT theo huống tăng cường các đòn bẩy khuyến khích vật chất, giồm can thiệp trực tiếp bằng các biện pháp hành chính

• Cơ chế, chính sách quồn lý DLQT là một bộ phận không thể tách rồi của cơ chế chính sách quồn lý kinh tế Vĩ m ô đóng vai trò thụt thi mục tiêu cơ chế, chính sách quồn lý kinh tế - xã hội, M e đẩy phát triển DLQT như động lực đối với tăng trưởng, phát triển nền kinh

tế quốc dân kể cồ trong ngắn hạn và dài hạn

1.43 Nội đung đổi mới:

Cơ chế quồn lý của Nhà nước về DLQT theo quan đềm hệ thống (toàn điện phát

Trang 32

triển, cụ thể) là sự phối hợp nhất quán, chủ động, hiệu lực giũa 3 thành tố:

• Chủ thể diều chỉnh đổi mới theo nguyên úc tập trung dân chủ thực hiện quyền lực

và quyền làm chủ của nhân dân trong M i vực DLQT trên phạm vi toàn quốc gia, trong mở rộng quan hệ lánh tế đối ngoại với các quốc gia, các tổ chức quốc tế, các công ty nu& ngoài được thể hiện theo hưởng:

Quyền quyết đầnh của Trung ương trong quy hoạch, chiến lược phát triển DLQT, xây

dụng - triển khai hệ thống chính sách, chỉ tiêu kế hoạch, lộ trình toe hiện nhằm đâm bảo quản

• Đối tượng điều chỉnh: bao gồm tất cả các DNDL, (không phân biệt quyền sỡ hữu, thành phần kinh tế, qui mô, trình độ phát triển, ngành - lãnh thổ hoạt động) nếu có đủ tư cách pháp nhân và có năng lực tham gia vào sản xuất - kinh doanh DLQT

• Hệ thống chính sách - công cụ điều chỉnh hoạt đông DLQT: việc lựa chọn hệ thốn" các chính sách - công cụ quản lý DLQT tùy thuộc vào quan điểm, mục tiêu, đầnh hương phát triển DLQT của Nhà nuớc trong tìmg giai đoạn ngắn, trung, dài hạn Với quan điểm "phát triển nhanh và bền vũhg", đầnh hướng khuyến khích tối un mọi nguồn lực phát triển DLQT nhằm tạo động lực chuyển dầch nhanh cơ cấu kinh tế theo lợi thế hoa - hiện đại hoa trong giai đoạn quá độ chuyển sang cơ chế KTTT có sự quản lý thống nhất của Nhà nu& thì hệ thống các chính sách -công cụ điều chỉnh hoạt động DLQT cần thiết xác lập như sau:

22

Trang 33

Bảng 1: Hệ thông các chính sách - công cụ đều chỉnh hoạt động DLQT của Nhà niífc SÍT Các chubhg trình quản lý và

khuyên khích phát triển DLỢT Các chính sách -cồng cu đều chỉnh

í OI QWng trình đa tư

• Khuyến khích đầu tư trong nuớc (cả khu v ụ t Nhà nuớc lẫn hi tiên)

• Khuyến khích đầu tư nuồc ngcài ( F D I , O D A ) theo quy toạđi và danh mục d ự án, đầutưcụthể

• Khuyến khích đầu tưvào Khu, Điểm, Tuyên, cơ sở vật chai kửihuậl hạ ồ n g

• Khuyến khích đầu tư khai thác lợi thế biển, núi, hải đảo

• Đ ầ u tưphát triển các làng nghề truyền thống

• TÔI tạo các di tích lích sử văn hoa cách mang, á sản vân hoa-thiên nhiên thế giới

• Khuyến khích sư dụng hiệu quả nguồn nhân lụt D u lịch

• Nàng cao đ ấ t b ạ n g đội ngũ giảng viên chuyên ngành D L Ợ T Giáo trình, tư liệu, thư viện, đầy đủ, cập nhật

• T o chút hội thào, hội nghi, các đợi ộ p huấn đuỡi sự hướng đẫn cùa các chuyên gia đầu ngành trong và ngoài m í t

• Hiấh^ỉỀnỉốhỉ^quảvẹnrig^ncúU-cơs&điotạo-ngitìquànlývàlaođộtig

• Trang thiết bị khoa học cấp Nhà nuốt ờ cả ba miền B ắ c - T n m g - N a m

• Chú trong liu tiền nàng cao tính chuyên ngỉiiệp hoa mariceting D L Q T đoi VÓS huống dẩn viên D u lích Rí hành

04

Chubhg trình nghiên cbbf thâm

nhập, cạnh t r a n h thị tnthg thu hút

khách DLỢT

• Khuyến khích Trò rộng kênh phân phối, thu hút khách D L Q T trục tiếp và gián tiếp,

trong và ngoài nuớc, ữuỡc h á thông qua gần hơn 2C00 vãn phòng đại diện nuớc ngoài,

ven

• Khuyến khích quảng bá D u lịch vào các thị truồng trọng điểm, Hụt tiếp

• T Ổ chít Hội d ự , Triển lãm chuyên đề D L Q T

• H ồ trợ các địa phương có tiềm năng lớn về tài nguyên D u lịch trong nghiên cút!, đầu tu; quảng bá sản phẩm D u lịch, các lễ hội truyền thống

• X â y duhe, nâng cấp thuttog hiệu sản p h ẩ m

W T O và các n u & có chung đubtig biên giới bán đảo Đông Duddg, Tiểu vùng sông

M ê K ô n g để nối tour du lịch, kéo dài vòng đời sản phẩm, chu kỳ kinh doanh, táng ỉợi thế cạnh tranh ộ p nung và liên kết

• Đ ộ c đáo hôi sản p h ẩ m DLQT, đạc truhg giàu bản sắc văn hcá dân tộc, sinh thái nguyên sơ gắn với 5 di sản vãn hoá-thièn nhiên thè' giới

-• Tạo sản phẩm mới mang tính kết bợp cao giữa các hình thút D u lịch: nghỉ biển - bồi

dúSig sút khoe, nghỉ núi - thám hiểm hang động, sinh thái - câu cá - thể thao, lễ hội - làng

n g h ề truyền thống

• T ầ n g a ^ g c h ấ t ỉ u ^ g đ Ị c h v ụ D u l ị c h t o b a h ư ^ k ố l x ^ đ c o g b ọ : ử ì á i đ ộ p h ụ c

vu, tiên ngỉii hàne hói đích vu và san sàng phục vu đen khách

Trang 34

06

C h i t h g trình về giữgin tỉm tạo và

phái triển tài nguyên D u ạch, môi

tnibhg

• R ụ c h o U ế p hạng, khai thác, l ả o vệđi ích vãn hoa, lịch sử cách mạng, di sànvãn

hoa - hiên nhiên thế gia (vật thể, phi vật thể )

• Nghiên cứu giới hạn bền vũ&g cùa lài nguyên D u lịch, ròng tói đáp úng nhu cầu

cùa khách DLỢT: gia hạn về quy m ô súc chai khách, số họng và tính thấm mỹ cùa cõng trình xây dụhg

• Quyhcạchlàng nghề Huyền táng thù công mỹ nghệ (dệt vài, chiếu, tóm, g ấ u sú;

nặn tuồng, đúc đồng, may đo )

• MiuyếnkHchcáctócáthề,trangtraiđầutưpháttriểnDulịch

08

Ctabhg tình hiên đại hoa các

phubhg tíênvận chi5*n khách

D L Q T

• Nâng cao năng lự; cạnh tranh quốc Ế chữ các n g ư * hàng không, đuttig ẩí, á&ag

bộ, đúbtig thúy và liên kết chặt

• NâiigcấpcơsỄlhạlầnglạicáccùakhầu,sânbay,bãi<Ế-đónđuakháchDLQr

• Phát H i ể n c á c l u y ế n v ã n ỏ i c h u y ê n đua đ ó n k h á c h D L Ợ T sr q u y m ô n h ỏ lên q u y

irô vía, lân, nối Hụt tiếp vài các dị truthg D L Q T trong điểm

• Đềog bộ hói giá vận chuyển D L Ợ T va nội địa

• Xây dulig sản phấm chung vân tải-DLỢT

09

C h i t t i g trinh đoh giản hoa thủ tục

hành chinh tiêp đón khách D L Q T

rà ( Ế m bảo an tràn thân thể, tài

sản đãi vói khách Tầng cubhg hièu

l ụ t quản lý Nhà nuôi: về DLQT,

phối họị> các cáp, các n ^ n h xây

d ự i g các chính sádi ỵhuyĩki khích

phát triển D L Q T tạo đ ề u K è n

thuận lọi Kí d i cho khách D L Q T

vào Việt Nam, phù bợp vôi thòng lê

quốc t ế

• Ftáì hẹp chặt chẽ, đồng bộ liên ngành hàng không, hàng hài, ătxig t ộ , đutog sát Hải quan - Còng an xuất nhập cảnh phục vụ khách D L Ợ T

-• Rút ngạnlhcíi gian quy tình hoàn tai ứủl tục nhập cảnh đối v ã khách D L Q T

• Giảm Hiểu chi phí làm thù lục họ điếu, Vía, đăng kỹ nhận p t t n g tạm trú so v a các n ư & trong khu vụt

lại các các doanh nghiệp D u Bch,

nâng hạng sao cho các khách sạn

-n h à l à -n g , ( Ễ -n h giá d ổ i h Ị t i g p h ụ c

vụ của các đ ế m TĩXOìg tâm D u lịch

• Á p đụng B O 9000,14000 trong quản lý đ ấ t lựíig D u lịch

• T ổ chút đánh giá thubng xuyên để cấp, rút giấy chíứig nhận chất luạig

• TEấởiiểu h o a c h i phí đ á n h giá

• Eốyiieiihlimli^íổp^hrácácdaanhi^TỈ^MànuÉtthamgakÌEhdcaiỉirxilịđi

• XâydụtighệứágtiêucMbmhchọnđụaiiênsựđáiứigiấảiaMỂchDIiỊrvềcàm quan vãn hói, ĩỳìíè thuât, khách san, hàng không, giao tiếp của ngubi phục vụ và ngitã dân

l i

C h u t h g trình cải cách tó chút hành

chính cùa bò m á y Nhà niffc về

q u ả n Ị ý D L Q T

• Tính giản gpn nhẹ bộ máy biên chế Nhà nuớc, giảm ồng nấc trung gian sang quản

lý trự: luyến - đa chiều - đa thông tin tư Trang uGtlg - chính quyền - địa phương - doanh iighiêp-kháchDLQT

• Nâng cao năng lự: quảnỉý của đội ngũ cán bộ, nhân viên

• Hoàn thiện quy tình thủ tục hành chính

• Chuyển hành chính còng sang dịch vụ công có thu một của, một dấu

Trang 35

Chiêng trinh họt> tác liên két qu&

tế vềDu ạch

• Hiát triển nguồn khách Du lịch

• Hát triển nguồn nhàn lụt Du lịch

• Tổ chút H ạ chợ, Triển Em, Quảng cáo Du lịch

• Trao đổi chuyên gia thông tin, kinh nghiệm phát triển Du lịch

• Điều oa cơ tản, bào vệ, tôn tạo, khai thác vàa phát triển tài nguyên Du lịch

• Xây đụhg và phát triển các dự án Du lịch

• Nghfaí^ktahọc;úl^dụi^\àchu>ẩigiaoiĩngnghệl)êniiấiliaigSihvỊt;DulỊđ>

« BàovệntàtittegtạcácHểmDulỊch,KhuDuHch,iiiyếndulịch

15 Sự cần thiết đổi mới cơ chế, chính sách cốa nhà nitóc Việt Nam về quản lý

DLQT trong giai đoạn mái (2003 - 2020)

Gần 20 năm 'Bổi mới toàn điện" và 'Mở cốa" nền kinh tế, hoạt động DLQT cốa Việt Nam đã thu được một số thành tựu đắng khích lệ Từ năm 2003 đã có thể thu hút được trên 2,6 triệu lượt khách DLQT Một trong nhũhg nhân tố quyết định cho sự thành công đó là đổi mới không ngùng cơ chế, chính sách cốa Nhà nước ta về quản lý DLQT Tuy nhiên các chỉ tiêu kinh

tế cơ bản về phát triển DLQT xét về tương đối (tốc độ tăng, thị phần ) có xu hương giảm mạnh

so với các năm truớe Nhũng năm thập kỷ 90 có thể đạt 30 - 40%/năm về tốc độ tăng lượt khách

và doanh thu ngoại tệ nay chỉ giữ ở mức 10%Mm Vì vậy việc đổi mới không ngùhg, đồng bộ, toàn diện, thiết thực cơ chế, chính sách quản lý cốa nhà nuỡc về hoạt động này là yêu cầu cấp thiết, cụ thể là:

1 5 1 Nâng cao hơn nũà thế và I Ị È cốa quốc gia trên thị tniíhg đu lịch thế giòi

Trong nhũng năm thập niên 90 cốa thế kỷ X X và nhũng năm đầu thế kỷ X X I hoạt động DLQT tại vòng cung Châu Á -TBD có sức hút mạnh nhất đối với khách DLQT so với toàn cầu Đặc biệt trong năm 2001, nếu như tốc độ thu hút khách DLQT tòn toàn cầu sụt giảm khoảng 0,6%, trong khi đó tại Châu Á - TBD vần đảm bảo trên 5 % (Bảng 2)

Bảng 2: Tốc độ thu hút khách DLQT khu vụt châu á _ TBD

giai đoạn 1993-2001 chia theo các tiểu vùng [www.vietnamtuoiism.com]

1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 20C0 2001 Toàn thế giới 3,1 6,1 25 5,5 2,7 2,4 43 6,8 -0,6

ĐôngẤ-TBD 10,7 7,9 6,0 9,6 -13 -1,1 I U 12,6 y Đông Bắc Á 10$ 4,2 43 12,0 -2,0 -0,8 12$ 15,0 23

Bồng Nam Á 10,6 12,4 7,4 (ữ -13 -0,7 11$ 9,1 5,1

Trang 36

Nếu so sánh về tốc độ tăng số lượt khách DLQT hàng năm thì Việt Nam luôn dẫn đầu

thế giới, tuy nhiên xét về tỷ trọng thì khôngđáng kể (Bảng 3)

Bảng 3: DLQT Việt Nam giai đoạn 1993-2001 [www.viemamtuorism.com]

Q

1993 19S4 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 Dukhách(triệulưạ) 0,67 U I 135 1,60 1,72 1,52 1,78 2,14 233

Tốc độ tăng (%) - 80,05 11,60 18,50 7,50 -11,6 17,10 2020 8,90

Thị phần so với TG(%) 0,13 0,22 024 027 028 0,24 0,27 031 034

SovớiE>ôngá-TBD(%) 0,94 w 1,66 1,80 1,96 1,75 1,84 1,96 2,02

So với Đông Nam Á(%) 2,78 4,46 4,64 5,18 5,64 5,02 525 5,78 5,99

Nhìn vào Bảng 3 cho thấy đến tận năm 2001, số lượt khách DLQT đến Việt Nam mới

chỉ chiếm 0,34% so với toàn thế giời, 2,02% so với Đông Nam Á trong khi số dân Việt Nam

đỡhg thỡ 5 trên thế giới đúhg thỡ 2 trong khối nuớc ASEAN Tuy nhiên thị phần đó tăng lất

chậm và tăng không đều thậm chí còn sụt giảm so với năm truỡc nhất là trong nhũhg năm diễn

ra khủng hoảng tài chính khu vực Vào năm 2003, Việt Nam chỉ giữ được vị tó thỡ 10 trong các quốc gia được coi là điểm đến quan trong nhất toong khu vực Châu Á - TBD Theo cảnh báo

của ông Christopher F Bruton - Giám đốc Thailanđ and Indochina của Dataconsult Co, một

nhà hoạt động du lịch nhiều kinh nghiệm tại Hội Mo du lịch Châu Á của Hiệp hội Du lịch

PATA tổ chỡc tại Tp.HCM vào tháng 5/2003 " Việt Nam cần phải tiến lên phía tnỂít một

cách thông minh, tránh đưọt nhũhg sai lầm khi đít tốc độ phát triển đu lịch lên hàng cÈu vượt trên khả năng và chất lượng tiếp khách" [109] Thiển nghĩ, tốc độ thu hút khách

thường được xác định như mục tiêu truỡc mắt, ngắn hạn của Chiến lược phát triển DLQT

"nhanh và bền vững"

1.5.2 Tăng cubhg vai trò "động lụt" của DLQT trong đều kiện phát triển lành tế _

xã hội ở giai đoạn cao của Việt Nam

Trong Chiến lược phát triển KT - XH của Việt Nam đến năm 2002 đã được xác định tại

Đại hội Đảng toàn quốc lần thỡ vin (năm 1996) với mục tiêu "Xây dụhg nền tảng để đưa nuỡc

ta đến năm 2020 về cơ bản tò thành một nước công nghiệp" [119,18], đua GDP năm 2010 lên

Trang 37

ít nhất gấp đôi năm 2000, nâng tỷ trọng dịch vụ 42-43% GDP, đảm bảo tốc độ tăng trung bình

năm trên 7% cần thiết phải dựa trên nhũhg ngành kinh tế "động lực" có mức tăng giá trị "đầu

ra" đạt trên 2 con số Trong Chiến lược phát triển Du lịch của Ngành đến năm2010, TCDL Việt Nam đã đề ra mức tăng doanh thu của ngành trên 10%/năm Đây là mức tăng vẫi nỗ lực cao của toàn Ngành Du Hchvà của cả nuỡc song vẫn còn thấp so vẫi quá khứ và so vẫi mong đợi của toàn Đảng, toàn dân

153 Khẳng tính vị trí "mũi nhọn" của DLQT đối vẫi toàn Ngành Du lịchvà toàn

nền kinh tế quốc dân trong tiến trình dẩy nhanh CNH - HĐH, khắc phục tình trạng tụt

hậu, vutìh lên diổi kịp và vượt các nưSc tiên tiếrụđiắc phục tình trạng xuất phát điểm

thấp, tăng tích lũy nhanh, tạo tiền đề vật chất cần thiết xây dụhg chủ nghĩa xã hội

Trong nhũhg năm thập kỷ 90, doanh thu toàn Ngành Du lịchvà các ngành có Kên quan

đã có thể đâm bảo đìu nhập trên 10% GDP, tuy nhiên xét về tốc độ tăng lại có chiều hương sút giảm mạnh, giảm mạnh hơn cả so vẫi tốc độ thu hút khách DLQT do đó cũng đã làm giảm vị tí mũi nhọn của toàn ngành du lịch, cần tạo ra buẫc "đột phá" mẫi căn bản về chất trong quản lý, khuyên khích phát triển mạnh hơn nữa DLQT

L54 Nâng cao tính chủ động Hội nhập kinh tế quốc tế của toàn Ngành Du ẸchVìệt Nam

DLQT là một trong nhũhg hình thức dịch vụ thu ngoại tệ quan trọng nhất của quan hệ

kinh tế đối ngoại Việt Nam Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển KT - XM Việt Nam

được xác định rõ tạiĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ K : "Xây dụhg một nền kinh tế độc lập tự

chủ đi đôi vẫi chủ động hội nhập kinh tế quốc tế" [119,15] Để đáp ứng mục tiêu trên Chiến

lược phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2010 đã được Bộ Thương

mại soạn thảo và đang khẩn trương triển khai, trong đó lất chú trọng tẫi phát triển dịch vụ thu ngoại tệ, truỡc hết là du lịch (vẫi tốc độ tăng doanh thu ngoại tệ trên 15%/năm và tổng thu đến năm 2010 phải đạt trên 1.6tỷUSD)(Bảng4)

Trang 38

Bảng 4: Chỉ tiêu doanh thu từ các dịch vụ thu ngoại tè (2001-2010) [10]

Các ngành dịch vụ thu ngoại tệ Kim ngạch 2005

(triệu USD)

Kim ngạch 2010 (triệu USD)

Một số ngành khác (ngân hàng, bưu chánh, viễn

Tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ 4.100 8.100-8.600

Trên thực tế, hệ số mở cửa cỷa Việt Nam là tương đối nhanh và cao so với các nuớc

đang phát triển trung bình trên thế giới Năm 2003 hệ số đó đã có thể đạt trên 50% (kim ngạch xuất khẩu đạt trên 20 tỷ USD, GDP đạt khoảng gần 40 tỷ USD) Tuy nhiên, xuất khẩu cỷa Việt Nam nói chung, xuất khẩu địch vụ nói riêng mới đang phát triển ở giai đoạn đầu song năng lực cạnh tranh quốc tế cỷa sản phẩm còn quá kém nhất là sản phẩm DLQT, bởi vậy gần 80 triệu

dân mới đốn được hơn 2 triệu lượt khách DLQT trong khi đó Singapore có khoảng 3 triệu dân

đã đón được trên 7 triệu

155 Phát huy cao hơn nũà tiềm năng, lọi thế so sánh để nâng cao năng lụt cạnh

tranh cỷa sản phản DLQT và các điều kiện thu hút khách DLQT cỷa Việt Nom

Các tiềm năng, lợi thế phát triển DLQT cỷa Việt Nam mới được đua vào khai Me hơn

lo năm qua còn dồi dào, độc đáo, hấp dẫn, phong phú, đa dạng Tuy nhiên do thiếu nhiều điều

kiện vốn, công nghệ - thông tin, phương thức tổ chức phối hợp ngành - lãnh thổ, hỗ trợ cho các DNDL nên các tiềm năng và lợi thế đó chưa nâng cao được lợi thế cạnh tranh so sánh, canh tranh tập trung và liên kết mạnh, do đó theo số liệu tác giả khảo sát, chỉ có khoảng 7% các DNDL được chuyên nghiệp hóa và hoạt động lữ hành quốc tế, trên 85% khách DLQT đến

Việt Nam không quay lại lần thứ 2 [phụ lục 56]

Việt Nam có sức bật mạnh về phát triển kinh tế - xã hội Trong vòng khoản" gần 20

năm chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trườn" với

sự điều tiết thống nhất cỷa nhà nước ta theo định huống xã hội chữ nghĩa (1986-2003) tìrmột đất

Trang 39

nước chưa thoát khỏi khủng hoảng, hậu quả của chiến tranh lâu dài và ác liệt chua được khắc

phục, xuất phát điểm phát triển nền kinh tế quá thấp, tụt hậu quá xa, chế độ XHCN ở Liên Xó

và Đông Âu tan lã, Mỹ và các thế lực thù địch tiếp tục bao vây và cấm vận, ảnh hưạng nghiêm trọng từ khủng hoảng tài chính khu vực, thiên tai - hạn hán - lũ lụt quanh năm, dịch bệnh thế

kỷ SIDA, SARS , dịch cúm gà hoành hành, chủ nghĩa khủng bố lan tràn song đến nay đất nuớc

ta đã đi vào thế ổn định, tăng tuông và phát triển về kinh tế, lành mạnh nền tài chính quấ; gia, công nghệ thông tin đang được hiện đại hóa nhanh, thể chế chính trị được củng cố, pháp luật ngày càng kỷ cương, quan hệ văn hóa - xã hội còi mỏ, thông thoáng, môi trưạng sống trong xanh và sạch, dật tự an ninh xã hội, quốc phòng vững chắc Tổng sản phẩm tong nước (GDP)

sau hơn 10 năm (1991 - 2000) đã tăng gấp đôi, tăng thu nhập quốc dân tính trên đầu ngưại lên

400 USD, đạt tốc độ tăng trưởng GDP vào năm 2003 có thể lên trên mức 8% (cao nhất thế

giới) tích lũy cho đầu tư phát triển vượt trên 27% GDP, khống chế lạm phát dưới 2 con số, bội chi ngân sách nhà nước đuôi 5% GDP, tốc độ tăng dân số duồi 2%, kết cấu hạ tầng phát triển

nhanh đảm bảo lưu thông nội địa và quốc tế vài trên 150 nuỡc, lãnh thổ quốc gia trên thế giới kể

cả với các cưạng quốc Mỹ, EU, Nhật, Trung Quốc, Liên Bang Nga

Vị tó địa lý của Việt Nam mang tầm chiến lược toàn cầu khi Vòng cung Châu Á - Thái

Bình Dương suốt 2 thập kỷ qua trở thành Trung tâm phát triển kinh tế - thương mại - khoa học

- công nghệ năng động nhất trên thế giới, đầu mối tập trung của các nguồn khách DLQT của

tất cả châu lục từ Tây sang Đông Theo dự đoán của WTO, khu vực Đông Á - Thái Bình

Dương cùng với Nam Á, Trung Đông, Châu Phi sẽ trỗi dậy mạnh trong thu hút khách DLQT từ

nay đến năm 2020 Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức kỷ lục 5%/năm so với mức trung bình

trên thế giới là 4,1% tốc độ phát triển du lịch nói chung 8 - 10%, chiếm 25% số lượt khách đến trên toàn cầu [78]

Tiềm năng du lịch văn hóa - sinh thái của Việt Nam tương đối hấp dẫn, độc đáo nhất so

với thế giới Hiếm có một nuớc nhỏ nào trên thế giới có tới 5 di sản văn hóa - thiên nhiên như

Việt Nam: cố đô Huế (được UNESCO công nhận di sản văn hóa thế giới ngày 11/12/1993)

Vịnh Hạ Long (17/12/1994), Phố cổ Hội An (1/122000), Thánh địa Mỹ Sơn(l/12/1999),

Trang 40

Nhã nhạc cung đỉnh Huế (2003) là những điểm du lịch mà mỗi khách DLQT đến thăm đều

không thể không trầm trồ "đúng là danh bất hư truyền", ngoài ra Di sản thiên nhiên thế giới Động Phong Nha-Kẽ Bàng đã được UNESCO trao tặng danh hiệu vào ngày 16/02/2004

[39] JBuớc chân vào Phố cỏ Hội An, khách DLQT ngỡ ngàng truỡc một thế giới biệt lập tách

khỏi mọi dòng chảy và sức phá hủy của thời gian Không có tiếng động cơ gầm rú cũng chẳng

có nhũhg thương hiệu rực rỡ đèn màa Tất cả đã lùi xa sau luhg, cả không gian và thời gian lắng đọng trong nhũhg nếp nhà gỗ cỏ xiía.Tỏng giám đốc UNESCO đã khẳng định giá tri của Huế

"Huế phải được cứu vãn cho thế giãi vì Huế là bộ phận cấu thành di sản văn hóa của loài

người" [12] Vịnh Hạ Long một màu nước trong xanh phang lặng rộng đến hơn 1500 km2 chập

chùng ẩn hiện với gần 2 ngàn đảo lớn nhỏ và hang động kỳ ảo được tạp chí GEO (Pháp) đã xếp

đúhg đầu trên cả núi Phú Sĩ (Nhật) và đỉnh Everest (Nepan) [30,25] Thánh địa Mỹ Sơn với

hơn 70 đền tháp được biết đến với nghệ thuật điêu khắc và lối kiến trúc độc đáo, tinh sảo đến

mức khiến giới khoa học, khảo cỏ học trên thế giới hết sức kinh ngạc [30,200] Hoàng Thành

Thăng Long vía được các nhà khảo cỏ Việt Nam khai quật cuối năm 2003 dã phát lộ hoành

trang hơn cả Hoàng Thành Nara của Nhật (Di sản văn hoa Thế giới)

Thế mạnh của DLQT ồ Việt Nam là khí hậu ấm áp, ôn hòa, tươi nguyên, hệ thống sông

ngòi, kênh rạch tỏa khắp, thiên nhiên xanh mát với hệ động thực vật miền nhiệt đới đa dạng để lại nhiều ấn tượng mạnh trong du khách khi đi thuyền trên các nhánh sông Mêkông, thăm chợ nỏi Cần Thơ, các sân chim Vàm Hồ, Vĩnh Long, làng cá bè Châu Đốc UNESCO đã công

nhận vào đầu năm 2000 rùhg ngập mặn cần Giờ là Khu dự trữ sinh quyển (KDTSQ) đầu tiên

của Việt Nam nằm tong mạng lưỡi 368 KDTSQ của 91 nước trên thế giới [80]

Địa hình của Việt Nam đa dạng rất đặc trung cho phát triển du lịch Tiềm năng và lợi

thế "núi, cao nguyên, trung du" hết sức quý giá và đặc thù về tài nguyên du lịch của Việt Nam, trước hết để phát triển du lịch nghỉ dưỡng Đà Lạt, Sapa, Tam Đảo, Ba Vì., là môi trường yên ũhh hiếm có trong môi trường với cường độ lao động cao, gánh chịu ô nhiễm đô thị tiếng ồn nặng nề như hiện nay Chất se lạnh trong khí hậu núi của Việt Nam luôn tạo ra cảm giác thích

Ngày đăng: 10/12/2013, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Thị Ngọc Ẩ n - "Con người và môi trưởng" - NXB. Nông nghiệp Thành . p h ố HCM, 1986, Tr.15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và môi trưởng
Nhà XB: NXB. Nông nghiệp Thành . p h ố HCM
[2]. Nguyễn Lan Anh - " Du lịch nhiều nước tăng trưởng mạnh - Đông A sẽ là trung tâm lơn thứ tư" - Báo " TBKTVN", Hội kinh tê T W VN, số 38, 28/03/2001, Tr.7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch nhiều nước tăng trưởng mạnh - Đông A sẽ là trung tâm lơn thứ tư" - Báo " TBKTVN
[3]. V ũ V â n A n h - "Đứng trước biển - nghĩ về du lịch biển Việt Nam"-lạp chí DLVN- TCDLVN,SỐ6/1998, tr. 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đứng trước biển - nghĩ về du lịch biển Việt Nam
[6]. Thái Bình - "Hợp tác quốc tế trong du lịch - một năm nhìn lại" - Tạp chí " Du lịch V N " - T C D L V N số 7, 1999 - Tr. 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác quốc tế trong du lịch - một năm nhìn lại" - Tạp chí " Du lịch V N
[7]. Thúy Bình - " Đoàn du khách và hai nửa ước mơ" - Tạp chí " TDVN", TCDL VN, so xuân 1997, Tr. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn du khách và hai nửa ước mơ" - Tạp chí " TDVN
[8]. V õ Trường Chinh - " Tôi và những người bạn Pháp với du tịch RA1D" - Tạp chí "Người du lích" - Sở D L TP HCM, Tháng 6/1996, Tr. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôi và những người bạn Pháp với du tịch RA1D" - Tạp chí "Người du lích
[9]. Nguyễn Lê Bách - "Ởphía sau những con số..." - Tạp chí D L V N - T C D L V N , số 4/2001, tr 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ởphía sau những con số
[12]. Nguyễn Chiến - "Việt Nam là thiên đường mới của du lịch"-Tạp chí D L V N số 51, 20/12/2002, trio Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam là thiên đường mới của du lịch
[14]. Allen Chen" - " Việt Nam-Thiên đường mua sắm của phụ nữ Nhật", báo "Thời trang thẻ Chủ Nhật", Đoàn Thanh niên cs HOM, số 62001, 18/02/2001, Tr. 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam-Thiên đường mua sắm của phụ nữ Nhật
Tác giả: Allen Chen
Nhà XB: báo Thời trang thẻ Chủ Nhật
Năm: 2001
[15]. p. Dươnơ - "Năm vỉn đ ề chính tại Hội nghị các nhà tài trợ cho VN năm 2001" - Bao " N L Đ " , L Đ L Đ TP HCM, SỐ2150, 20/06/2001, Tr. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm vỉn đề chính tại Hội nghị các nhà tài trợ cho VN năm 2001" -Bao " N L Đ
[16]. Trịnh Xuân Dũng - " Kinh tế và quả lý du lịch" - Nhà X B Thuận Hoa, Huế, 1990, Tr. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quả lý du lịch
[17]. Phan Văn Duyệt - " Du lịch trong thế kỷ 21 nếu không đã trí tưởng tượng" - Tạp chí TBKTSG" - U B N D TP HCM, 13/01/2000, Tr. 30-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch trong thế kỷ 21 nếu không đã trí tưởng tượng" - Tạp chí TBKTSG
[18]. A n h Dũng - "Ban chỉ dạo Nhà nước về Du lịch" - Tạp chí D L V N - T C D L V N , số 7/2003, t r . l l Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban chỉ dạo Nhà nước về Du lịch
[19]. Phạm Văn Duyệt - "Du lịch trong thế kỷ 21: Nếu không đủ trí tưởng tượng" - T B K T S G - U B N D TP.HCM số 13/01/2000 te 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch trong thế kỷ 21: Nếu không đủ trí tưởng tượng
[20]. Đ.T.Đ - " Cho ngày nay, cho ngày mai, cho muôn đời sau" - Hội thảo quốc t ế về du lịch bền vững - Tạp chí "DLVN , T C D L VN, số 10/1997, Tr. 8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho ngày nay, cho ngày mai, cho muôn đời sau" - Hội thảo quốc t ế về du lịch bền vững - Tạp chí
[21]. Dương Văn Đầ y - " Du lịch sinh thái" - tạp chí " phát triển kinh t ế " Đ H K T TP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái" - tạp chí " phát triển kinh t ế
[22]. Trần Bạch Đằng - "Du lịch VNphải làm gì?" - Tạp chí "DLVN", TCDL VN, số 10/07/1995, Tr. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch VNphải làm gì?" - Tạp chí "DLVN
[23]. Vũ Xuân Đào - "Tổng quan thị trường du lịch VN trong giai đoạn chuyển đổi nền • kinh tế 1986 -1995" - Hà nội 1995, Viện nghiên cứu thị trường giá cả, Tr. 14-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan thị trường du lịch VN trong giai đoạn chuyển đổi nền • kinh tế 1986 -1995
[24]. Phan Đức - "Vì cả nước, cùng cả nước" - báo " NLĐ" - Liên đoản lao động TP HCM, số 2126, 17/05/2001, tr. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì cả nước, cùng cả nước" - báo " NLĐ
[25]. Mỹ Đức - "Du lịch và môi trương và mối quan tâm quốc tế hóa" - Tạp chí "DLVN" - TCDL VN, số 72, tháng 6/1996, tr. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch và môi trương và mối quan tâm quốc tế hóa" - Tạp chí "DLVN

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hệ thông các chính sách - công cụ đ ều  chỉnh hoạt động DLQT của Nhà niífc. - Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới
Bảng 1 Hệ thông các chính sách - công cụ đ ều chỉnh hoạt động DLQT của Nhà niífc (Trang 33)
Bảng 2: Tốc độ thu hút khách DLQT khu vụt châu á _ TBD - Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới
Bảng 2 Tốc độ thu hút khách DLQT khu vụt châu á _ TBD (Trang 35)
Bảng 3: DLQT Việt Nam giai đoạn 1993-2001 [www.viemamtuorism.com] - Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới
Bảng 3 DLQT Việt Nam giai đoạn 1993-2001 [www.viemamtuorism.com] (Trang 36)
Bảng 4: Chỉ tiêu doanh thu từ các dịch vụ thu ngoại tè (2001-2010) [10] - Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới
Bảng 4 Chỉ tiêu doanh thu từ các dịch vụ thu ngoại tè (2001-2010) [10] (Trang 38)
BẢNG 05: LƯỢNG  K H Á C H DLQT ĐEN  V Ệ T NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1986-2003 - Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới
BẢNG 05 LƯỢNG K H Á C H DLQT ĐEN V Ệ T NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1986-2003 (Trang 51)
BẢNG 06:  K H Á C H  V Ệ T NAM ĐI DU LỊCH  N Ư Ớ C  N G O À I - Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới
BẢNG 06 K H Á C H V Ệ T NAM ĐI DU LỊCH N Ư Ớ C N G O À I (Trang 53)
Bảng 07: Doanh thu ngoại tệ túi hoạt động DLQT của Việt Nam (1990 - 2003) - Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới
Bảng 07 Doanh thu ngoại tệ túi hoạt động DLQT của Việt Nam (1990 - 2003) (Trang 56)
BẢNG 08: cơ CẤU DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG DU LỊCH - Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới
BẢNG 08 cơ CẤU DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG DU LỊCH (Trang 68)
Bảng 09: Hệ thống giải pháp đổi mã cơ chê', chính sách của Nhà mức Việt Nam  về  quản lý DLQT đễ tồ chứ: phối lụp đồng bộ đẩy mạnh hoạt động DLQT theo ma ừộn SWOT  trong gừẩ đoạn 2003 - 2020 - Đổi mới cơ chế chính sách của nhà nước việt nam về quản lý hoạt động du lịch quốc tế trong giai đoạn mới
Bảng 09 Hệ thống giải pháp đổi mã cơ chê', chính sách của Nhà mức Việt Nam về quản lý DLQT đễ tồ chứ: phối lụp đồng bộ đẩy mạnh hoạt động DLQT theo ma ừộn SWOT trong gừẩ đoạn 2003 - 2020 (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w