1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ

190 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Phát Triển Các Ngành Dịch Vụ Của Tp. Hồ Chí Minh Đáp Ứng Yêu Cầu Hiệp Định Thương Mại Việt - Mỹ Trong Lĩnh Vực Thương Mại Dịch Vụ
Tác giả Gs, Ts Hoàng Văn Châu, Võ Văn Lai, Nguyễn Xuân Minh, Trần Thị Cẩm Trang, Đinh Hoàng Khánh Trang, Nguyễn Thị Hải Tú
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2003
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 31,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thạc sĩ

Trang 2

TP HÔ CHÍ MINH 2003

Trang 3

ĩ — ỉ

BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1: THƯƠNG MẠI DỊCH vụ VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH

VỀ T H Ư Ơ N G M Ạ I DỊCH vụ TRONG H I Ệ P ĐỊNH

T H Ư Ơ N G M Ạ I VIỆT-MỸ

ì - Khái niệm về dịch vụ và thương mại dịch vụ 4

Ì - Khái niệm, vai ữò của dịch vụ đối với nền kinh tế 4

3 - Thương mại dịch vụ và các quy tắc pháp lý về thương mại

dịch vụ trong WTO 13

li - Quy định về thương mại dịch vụ trong Hiệp định

Thương mại Việt - Mỹ 21

Ì - Nguyên tắc chung và nghĩa vụ 21

2 - Các loại dịch vụ và các phương thức cung cấp dịch vụ theo BTA 25

3 - Cam kết của hai bên về thương mại dịch vụ 27

4 - Danh mục cam kết và lộ trình thực hiện của hai bên trong B T A 31

5 - Kết quả bước đầu sau hai năm thực hiện BTA 45

IU - Dịch vụ trong phát triển kinh tế-xã hội của TP HCM 51

Ì- Vài nét ve TP HCM 51 2- Vai trò của dịch vụ đối với TP HCM 53

3- Thách thức của BTA đối với các ngành dịch vụ của TP.HCM 55

Trang 5

Ì - Phương hướng và nhiệm vụ phát triển TP HCM đến năm 2010 137

2 - Tiềm năng và yêu cầu phát triển các ngành dịch vụ để thực hiện

BTA theo phương hướng phát triển TP.HCM 141

3- Chủ trương, giải pháp phát triển kinh tế trong nửa cuứi nhiệm kỳ

khoa I X do Hội nghị BCH T.u lần thứ 9 (khoa IX) đề ra 144

4- Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội TP HCM đến năm 2010 146

để đáp ứng yêu cầu thực hiện B T A 148

Ì- Giải pháp chung cho tất cả các ngành dịch vụ 148

Trang 6

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U

Ì- Tính cấp thiết của đề tài:

- Dịch vụ đồng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia,

chiếm tỷ trọng chủ yếu trong GDP (70-85% ở các nước phát triển, ở nước ta

hiện chiếm 38,2%), quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế, nhưng ở nước ta

chưa được đầu tư phát triển đúng mạc Trong 3 năm qua tốc độ tăng trưởng

của khu vực dịch vụ ở nước ta nói chung và ở TP HCM nói riêng còn rất thấp

(cả nước bình quân 6,4%, TP HCM 8%), không đạt kế hoạnh đề ra và ảnh

hưởng lớn tốc độ tăng trưởng GDP;

- Thương mại dịch vụ là một trong những nội dung chủ yếu của Hiệp định

Thương mại Việt-Mỹ (BTA)-và là vấn đề nhạy cảm khi đàm phán gia nhập

WTO hiện nay nhưng hiểu biết của chúng ta trong lĩnh vực này còn nhiều hạn

chế, thậm chí chúng ta còn hiểu chưa đúng các khái niệm liên quan đến dịch

vụ, chưa bao giờ có con số thống kê về xuất nhập khẩu dịch vụ;

- Cam kết của nước ta về thương mại dịch vụ trong BTA là một bước tiến lớn

trong quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế nhưng cũng là thách thạc đối với các

ngành, lĩnh vực dịch vụ liên quan;

- Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm thương mại, dịch vụ lổn nhất nước, với

cơ cấu kinh tế đã được xác định là Dịch vụ-Công nghiệp-Nông nghiệp, nhưng

từ năm 1976 đến nay tốc độ tăng trưởng của dịch vụ luôn thấp hơn công

nghiệp, tỷ trọng dịch vụ trong GDP cũng có chiều hướng giảm trong những

năm qua Ngành dịch vụ thành phố chưa phát triển hết tiền năng và đang

đạng trước nhiều thách thạc khi thực thi BTA và tương lai gia nhập WTO vào

năm 2005;

Đ ể thực hiện các cam kết của Việt Nam trong BTA, trên cơ sở đó tiến

hành đàm phán gia nhập WTO, cần thiết phải làm rõ các khái niệm, các quy

tắc pháp lý về thương mại dịch vụ trong WTO cũng như trong BTA; phân tích

thực trạng của các ngành dịch vụ trên địa bàn TP HCM, từ đó đưa ra định

hướng phát triển và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mạnh khu vực

dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh của mộ số ngành dịch vụ đã cam

kết, để đáp ạng yêu cầu thực hiện BTA Vì vậy, việc nghiên cạu đề tài

"Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của TP HCM đáp ứng yêu cầu của Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ" là

cần thiết

2- Mục đích, mục tiêu của đề tài:

- L à m rõ các khái niệm, các quy tắc pháp lý về thương mại dịch vụ ạong

WTO và trong BTA;

Trang 7

- L à m rõ các cam kết, các nghĩa vụ của V i ệ t N a m trong B T A về thương mại dịch vụ;

- Đánh giá thực trạng phát triển các ngành dịch vụ trên địa bàn TP HCM;

- Đ ề ra định hướng và các giải pháp chủ yếu để phát triển các ngành dịch

vụ trên địa bàn TP.HCM nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện BTA

Mục đích của công trình nghiên cứu là làm tài liệu tham khảo cho việc học tập, nghiên cứu phổ biến kiến thức về thương m ạ i dịch vụ, về B T A và cho việc đề ra định hướng phát triển các ngành dịch vụ trên địa bàn TP HCM

3- Đ ố i tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Dịch vụ và thương mại dịch vụ theo WTO và BTA;

- Các ngành dịch vụ chủ yếu m à B T A đề cập và trong phạm v i TP.HCM

4- Nhiệm vụ của đề tài:

a- về mặt lý luận, phải làm rõ:

- Các khái niệm: dịch vụ, thương mại địch vụ và phân loại dịch vụ;

- Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế nước ta và đội v ớ i TP HCM;

- Thương mại dịch vụ và các phương thức cung cấp dịch vụ theo WTO;

- Cơ chế thương mại đa biên về dịch vụ theo W T O (Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ - GATS, gồm các nội dung: nghĩa vụ chung, các cam kết

cụ thể, các ngoại l ệ về MFN, các quy tắc đặc biệt áp dụng cho các dịch vụ đặc biệt);

- Quy định về thương mại dịch vụ trong B T A (nguyên tắc chung và các nghĩa

vụ, các phương thức cung cấp dịch vụ, cam kết của hai bên, l ộ trình thực hiện các cam kết của V i ệ t Nam);

- Vai trò, vị trí của thành phộ H ồ Chí M i n h đội v ớ i cả nước; thách thức của BTA đội với TP.HCM trong lĩnh vực dịch vụ;

- Căn cứ để đưa ra định hướng phát triển các ngành dịch vụ và một sộ giải pháp nhằm phát triển dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ, đáp ứng yêu cầu thực thi BTA

b- về thực tiễn:

- Đưa ra được một bức tranh khái quát về thực trạng của các ngành dịch vụ trên địa bàn TP.HCM, cùng với việc đánh giá về tình hình phát triển của các ngành dịch vụ được đề cập trong BTA;

- Đ ề ra được định hướng phát triển các ngành dịch vụ đến n ă m 2010 cùng các giải pháp cơ bản nhất nhằm phát triển các ngành dịch vụ và nâng cao khả năng cạnh tranh đáp ứng yêu cầu thực hiện BTA

Trang 8

5- Phương pháp nghiên cứu: ữên nền tảng phép biện chứng duy vật, đề tài

sử dụng phương pháp hệ thống, phương pháp diễn giải, thống kê, phân tích,

so sánh và quy nạp nhằm làm rõ các vấn đề nghiên cứu

6- Khố khăn khi nghiên cứu đề tài:

- Đ ề tài quá rộng, bao trùm hầu hết các lĩnh vực dịch vụ, nên nhóm nghiên cứu không thớ phân tích sâu và đưa ra các giải pháp một cách cụ thớ;

- Việc thu thập tài liệu, số liệu gặp nhiều khó khăn do thiếu các cơ sở thống

kê chính thức, nhiều ngành dịch vụ còn mới mẻ đối với Viêt Nam, chưa có số liệu thống kê;

- Chi phí cho đề tài quá eo hẹp, không thớ thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát cần thiết;

- Trình độ của nhóm nghiên cứu còn hạn chế, hầu hết các thành viên đều chưa có kinh nghiệm trong nghiên cứu;

Vì vậy, đề tài sẽ còn được tiếp tục nghiên cứu, đặc bệt là phương hướng và các giải pháp cụ thớ cho từng ngành dịch vụ

7- K ế t cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Thương mại dịch vụ và những quy định về thương mại dịch vụ

trong Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ;

- Chương 2: Thực trạng các ngành dịch vụ trên địa bàn TP H C M

- Chương 3: Định hướng phát triớn các ngành dịch vụ trên địa bàn TP H C M

đáp ứng yêu cầu của BTA

Nhóm nghiên cứu xin cám các nhà khoa học và các cơ quan đã góp ý giúp đỡ nhóm hoàn thành đề tài

Trang 9

Chương lĩ THƯƠNG MẠI DỊCH vụ VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH VE

THƯƠNG MẠI DỊCH vụ TRONG HIỆP ĐỊNH

T H Ư Ơ N G M Ạ I VIỆT- M Ỹ

ì- KHÁI NIỆM VỀ DỊCH vụ VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH vụ

1 Khái niệm, vai trò của dịch vụ đối với nền kinh tế

1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ

Dịch vụ là một lĩnh vực rất đa dạng, phong phú và phát triển không ngừng theo đà tiến bộ của xã hội Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa, phân loại dịch vụ khác nhau, nhưng vẫn chưa có được một định nghĩa có thể chấp nhận ở phạm v i toàn cầu Ngay cả những chuyên gia soạn thảo những quy định của WTO cũng không đưa ra một định nghĩa nào về dịch vụ Các định nghĩa v ề dịch vụ đều thọng nhất ở quan điểm cho rằng dịch vụ là một sản

phẩm vô hình, ngành dịch vụ là một trong 3 khu vực quan trọng đóng góp cho GDP của một quọc gia Hai khu vực còn l ạ i là sản xuất công nghiệp (hoặc công nghiệp-xây dựng) và nông nghiệp (hay nông-lâm-thuỷ sản) Tuy nhiên,

việc phân loại ra các ngành như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ cũng chỉ mang tính chất tương đọi bởi vì để quá trình sản xuất trong công nghiệp hay trong nông nghiệp có thể tiến hành được cũng phải có sự tham gia của dịch

vụ Các dịch vụ mang tính sản xuất, như tài chính, vận tải, v i ễ n thông là những yếu tọ không thể thiếu của quá tình Ẻn xuất hàng hoa

Theo tạp chí The Economists, dịch vụ (service) là bất cứ cái gì đem bán

mà không thể rơi vào chân bạn Theo định nghĩa này, dịch vụ cũng là một sản

phẩm, một hàng hoa có thể mua bán, nhưng có đặc điểm riêng, khác với hàng hoa thông thường

Dịch vụ cũng là sản phẩm của lao động sản xuất Khác v ớ i sản phẩm hàng hoa, sản phẩm dịch vụ có những đặc điểm:

- Không tồn tại dưới dạng vật thể, không nhìn thấy được, không sờ nắm được (mang tính vô hình);

- Quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời;

- C ó tính giao tiếp;

- Không dự trữ, lưu kho được;

- Việc cung cấp hàng hoa luôn đòi hỏi có sự di chuyển của hàng hoa từ người sản xuất sang người tiêu dùng, còn cung cấp dịch vu luôn đòi hỏi có sự giao tiếp giữa người cung cấp và người tiêu dùng

Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt hàng hoa, sản xuất hàng hoa với

dịch v ụ và sản xuất dịch v ụ là tính vật thể, tách rời và tính vô hình và gừio

Trang 10

tiếp Khác với quá trình sản xuất hàng hoa, không thể tiến hành sản xuất (cung cấp) dịch vụ nếu không có sự tiếp xúc giữa người cung cấp và người

tiêu dùng dịch vụ

Từ phân tích ttên có thê định nghĩa dịch vụ như sau: Dịch vụ là sản phàm

của lao động, không tồn tại dưới dạng vật thể, được tiêu dùng đồng thời với quá trình cung cấp, nhằm thoa mãn nhu cầu của sản xuất, của tiêu dùng và

1.2 Vai trò của dịch vụ đối với nền kinh t ế

Dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, là một trong 3 khu

vực tạo ra thu nhập quốc dân Các Mác cho rầng dịch vụ là con đẻ của nền

kinh tế sản xuất hàng hóa, khi nền kinh tế hàng hóa càng phát triển, đòi hỏi

một sự lưu thông trôi chảy, thông suốt liên tục để thoa mãn nhu cầu càng cao

của con người thì dịch vụ càng phát triển Dịch vụ là một yếu tố không tách

rời của quá trình sản xuất hàng hoa, là dầu nhờn cho bánh xe sản xuất, làm

tăng giá trị và tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoa Các dịch vụ có tính

chất sản xuất là chìa khoa cho một nền kinh tế cạnh tranh Sự phát triển của

dịch vụ được coi là điều kiện tiên quyết của tăng trưởng kinh tế, quyết định

trình độ phát triển của một quốc gia

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa

học công nghệ, những tiến bộ trong những lĩnh vực tin học, viễn thông, công

nghệ sinh học , đã thay đổi nhận thức của con người về tính khả năng và

hiện thực trong hoạt động thương mại của nhiều ngành dịch vụ Những dịch

vụ mới được hình thành và phát triển chứa đựng những "kết tinh trí tuệ" đã

trở thành nhữngg mũi nhọn của các quốc gia hiện nay trên thế giới [84]

Vai trò quan trọng của dịch vụ đối với nền kinh tế thể hiện ở một số mặt

sau đây:

a- Đóng góp của dịch vụ ương GDP:

Khi nền kinh tế càng phát triển, tỷ trọng dịch vụ trong GDP càng cao

Theo Ngân hàng Thế giới và WTO, từ những năm 90, khu vực dịch vụ chiếm:

- gần 4 0 % GDP ở Indonesia, Uganda và Camaroon;

- 5 0 % ở Thái Lan, Philippin, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanca;

- gần 6 0 % GDP ỏ Philippin và Peru;

- gần 7 0 % ở Ba Lan, Hàn Quốc, Đài Loan;

-75% ở Pháp và Anh, và;

- 8 0 % GDP ở Mỹ.[Nguồn: WB và WTO]

Trang 11

Dịch vụ là khu vực có tốc độ phát triển nhanh nhất của kinh tế thế giới

Từ 1970, tổng giá trị dịch vụ toàn cầu tăng thêm 250% Khu vực dịch vụ chiếm 2/3 giá trị kinh tế toàn cầu và 1/5 thương mại toàn cầu

Bảng 1: Cơ'cấu GDP của các nước đang phát triển ở Châu Á 1991-2000, như sau (%)[2]:

Nước Nông nghiệp Công nghiệp Đích vu

tế quốc dân Điều này được thể hiặn rõ qua các con số sau:

Bảng 2: Cơ cấu các khu vực trong GDP của Viặt Nam (1992-2003) (%):

Trang 12

b- Trong tăng trưởng và phát triển kinh tế:

Ngân hàng thế giới ước tính rằng kết quả đạt được từ tự do hoa thương mại dịch vụ sẽ lớn hơn nhiều so với những kết quả đạt được từ tự do hoa thương mại "hàng hoa Các nước có các dịch vụ tài chính và viễn thông đã được tự do hoa tăng trưởng nhanh hơn 1,5% trong thập niên vừa qua so với những nước khác

Tự do hoa dịch vụ ở các nước đang phát triển có thể tạo ra thu nhập thêm

xấp x i 6 ngàn tỷ USD trong khoảng thặi gian từ 2005-2015

Dịch vụ là một ngành phát triển mạnh trong những năm gần đây, đặc biệt

là trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Dịch vụ dần dần trở thành một cơ cấu quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng của các nước Dịch vụ, đặc biệt

là các loại hình dịch vụ mang tính chiến lược như tư vấn đầu tư, tư vấn chuyển giao công nghệ, tài chính ngân hàng,., dần dần trở thành bộ phận sống còn của nền kinh tế mỗi quốc gia Chính các loại hình dịch vụ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi nước

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của dịch vụ không đồng đều và đang có xu hướng suy giảm kể từ năm 1997 So với năm 2002, tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ trong năm 2003 là không đáng kể (6,57 so với 6,54) Đặc biệt tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP lại giảm so với năm 2002 (38,2 so với 38,46)

Các nghiên cứu cho thấy giá trị gia tăng tạo ra ương ngành dịch vụ có thể lên tới 7 0 % tổng giá trị của các sản phẩm công nghệ cao Ngoài ra, tính trung bình, các nền kinh tế phát triển ngày nay tạo ra được 7 0 % sản lượng cũng như việc làm từ các hoạt động liên quan đến thương mại dịch vụ Ngoài ra, đầu tư vào dịch vụ chiếm trênh tổng đầu tư ra nước ngoài Sự xâm nhập của hàng loạt các ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính, các công ty con của những tập đoàn viễn thông lớn của thế giới vào Việt Nam trong những năm qua là một ví dụ minh chứng rõ ràng nhất

Dịch vụ phát triển thúc đẩy phân công lao động xã hội, thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất, tạo điều kiện tăng năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội loài ngưặi

c Trong xuất khẩu:

Dịch vụ cũng là một sản phẩm có thể xuất, nhập khẩu, từ đó mang về cho các quốc gia thu nhập bằng ngoại tệ hay phải chi trả ngoại tệ nếu phải nhập khẩu Các nước Tây Âu giữ vai trò thống trị (chiếm 5 8 % tổng giá trị) trong xuất nhập khẩu dịch vụ, tiếp đó là Châu Á và Bắc Mỹ N ă m 1989, Mỹ đứng đầu thế giới về xuất khẩu dịch vụ với tổng giá trị 102,5 tỷ USD, tiếp đó là Pháp, Anh, Tây Đức, Nhật N ă m 1995, xuất khẩu dịch vụ của Mỹ đạt 188,2

Trang 13

tỷ USD, chiếm 16,1% kim ngạch toàn thế giới, tiếp theo là Pháp, Italia, Đức N ă m 2000, các nước phát triển chiếm 7 4 % trong xuất khẩu dịch vụ, trong

đó hơn 4 0 % xuất khẩu dịch vụ toàn cầu là từ các nước xuất khẩu dịch vụ hàng đầu Mỹ, Đức Pháp, Anh, Italia

So với buôn bán hàng hoa, buôn bán (thương mại) dịch vụ đang gia tăng mạnh mẽ và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong thương mại quốc tế

Mặc dù các nước đang phát triển đã nổ lậc đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ (chiếm 2 0 % năm 1990, 2 6 % năm 2000) nhưng nhiều nước vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu dịch vụ

Biểu đồ sau đây cho thấy tình hình xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ của t h ế giới trong thời kỳ 1980-2000 (tỷ ƯSD)

Trang 14

Tinh hình xuất khẩu dịch vụ ở Việt nam:

- N ă m 2000, tổng giá trị xuấ khẩu của dịch vụ bưu chính viễn thông là 177,5 triệu USD [48] 5 tháng đầu năm 2002 ước đạt 170 triệu USD Dự báo

cả năm 2002 sẽ thực hiện được trên 300 triệu USD

- Tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoa và hành khách bằng đưỗng hàng không năm 2000 đạt 376 triệu USD, năm 2001

là 332 triệu ƯSD, năm 2002 ước đặt 321 triệu USD N ă m 2001, dịch vụ vận tải biển thu ngoại tệ là 145 triệu USD, ngoài ra, ước tính xuất khẩu các dịch

vụ hỗ trợ cho vận tải biển vào khoảng 103 triệu USD

- Hoạt động xuất khẩu dịch vụ bảo hiểm chủ yếu là các dịch vụ bảo hiểm hàng hoa, phi nhân thọ, tái bảo hiểm Xuất khẩu dịch vụ bảo hiểm hàng hoa hiện nay cũng chỉ đạt khoảng 0,5 triệu ƯSD Trong nhóm dịch vụ tài chính -ngân hàng, dịch vụ ngân hàng chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối Tổng giá trị xuất khẩu dịch vụ ngân hàng hiện nay khoảng 500 triệu USD

Ngoài ra, tuy không có số liệu chính thức nhưng thực tế ta cũng xuất khẩu, như.-

- Dịch vụ du lịch: Doanh thu ngành du lịch năm 2001 đạt trên 1,1 tỷ USD

N ă m 2002 đạt khoảng 1,3 tỷ USDĨNăm 2003, mặc dù bị anh hưởng cua dịch SARS, du lịch nước ta vẫn đón được 2,2 triệu lượt khách quốc tế và 13 triệu lượt khách trong nước, doanh thu đạt khoảng 20.000 tỷ đồng (năm 2004 dự kiến đón khoảng 3 triệu lượt khách quốc tế) Tiền ăn ở khách sạn và tiền mà khách du lịch quốc tế chi tiêu trên đất Việt Nam ( khoảng 70 ƯSD/ngày/khách) chính là xuất khẩu dịch vụ du lịch của Việt Nam;

- Dịch vụ giáo dục, đào tạo: từ năm 1998 đến nay đã có trên 1000 lượt lưu học sinh thuộc 18 quốc gia vào học tập tại Việt Nam theo các hiệp định song phương, chưa kể số lưu học sinh thuộc dạng tự túc

Ngoài ra chúng ta còn xuất khẩu nhiều dịch vụ khác như dịch vụ tin học phần mềm, viễn thông, dịch vụ tư vấn, ăn uống [48]

Thực tế ta cũng nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

- Dịch vụ vận tải: khoảng 7 5 % giá cước vận tải hàng hoa XNK bằng đưỗng biển;

- Dịch vụ bảo hiểm: 9 5 % phí bảo hiểm hàng xuất khẩu và 8 0 % phí bảo hiểm hàng nhập khẩu;

- Y tế: chữa bệnh ở nước ngoài (riêng TP HOM khoảng 5 triệu Ư S D năm 2003);

- Giáo dục, đào tạo: chúng ta đang chi 100 tỷ đồng hàng năm (từ năm 2000) cho đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước theo đề án 322-khoảng 48 triệu USD "Đào tạo hàng năm ở LB Nga theo Hiệp định xử lý nợ"

Trang 15

(trong 10-11 năm); 5 triệu Ư S D mỗi năm theo Đ ề án "Quỹ Giáo dục dành cho Việt Nam" của Hoa Kỳ Đó là chưa kể số tiền mà công dân Việt Nam phải chi trả cho nước ngoài khi học ở nước ngoài theo dạng tự túc (chỉ riêng Ngân hàng' Nhà nước TP HCM năm 2003 đã chuyển ra nước ngoài 34 triệu ƯSD để trả tiền du học tự túc) Theo một thống kê trên mạng edu.net của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến tháng 4 năm 2003 có khoảng 18000 ngưỏi Việt Nam đang du học ở nước ngoài Trong đó đông nhất là tại Mỹ với 7000 ngưỏi; sau đó là Australia: 3000 ngưỏi, Hà Lan: gần 3000 ngưỏi; Pháp 1700 ngưỏi Nếu chỉ tính một lưu học sinh bỏ ra 10000 USD/năm để du học thì một năm chúng ta phải nhập khẩu dịch vụ này khoảng 180 triệu USD

Mặc dù Bộ Thương mại chưa bao giỏ có số liệu chính thức về xuất nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam nhưng theo ông Thái Doãn Tửu, phó vụ trưởng

Vụ Thương mại-Dịch vụ thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì hàng năm nước ta xuất khẩu dịch vụ đạt khoảng 2,5 tỷ ƯSD, nhập khẩu khoảng 3 tỷ USD

Nói về vai trò quan trọng của xuất khẩu dịch vụ, tại Hội nghị bàn về công tác sản xuất và xuất khẩu năm 2002 của Chính phủ, Phó thủ tướng Vũ Khoan khẳng định: "Trong ngành dịch vụ, xuất khẩu dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng trong cán cân thanh toán của nền kinh tế Chính vì vậy, Bộ Thương mại đã kiến nghị cần xây dựng một chiến lược tổng thể về dịch vụ, xuất khẩu dịch vụ cũng như những chính sách để mỏ cửa thị trưỏng dịch vụ nhằm phù hợp với tiến trình hội nhập, đặc biệt là đàm phán gia nhập WTO

d Dịch vụ với việc làm:

Lao động trong ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh

tế và ngày càng tăng lên cùng với trình độ phát triển kinh tế Theo thống kê, lực lượng lao động làm việc trong các ngành dịch vụ thương mại (không kể các dịch vụ thuộc chính phủ) thưỏng nhiều gấp 2 lần trong các ngành sản xuất

Bảng 3: Tỷ trọng lao động trong khu vực dịch vụ ở Anh

Trang 16

e Dịch vụ phản ánh trình độ phát triển của quốc gia:

Nền kinh t ế của các quốc gia thường phát triển qua các giai đoạn khác nhau từ thấp đến cao:

- Giai đoạn 1: nền kinh tế chủ yếu dựa vào ngành nông nghiệp và khai khoáng: cơ cấu nền kinh tế giai đoạn này là: NN-CN-DV

- Giai đoạn 2: nền kinh tế chủ yếu dựa vào ngành công nghiệp Cơ cấu nền kinh tế giai đoạn này là: CN-NN-DV hoặc CN-DV-NN

- Giai đoạn 3: nền kinh tế rất phát triển, tỷ trọng của ngành dịch vụ lổn nhất Cơ cấu kinh tế giai đoạn này là: DV-CN-NN

Chẳng hạn, nưổc Anh năm 1998 có cơ cấu kinh tế như sau: dịch vụ: 69,8%; sản xuất: 19,7%; Điện, ga, nưổc: 2,2%; khai khoáng: 1,7%; Nông-

lâm-ngư, săn bắn: 1,3 % tổng giá trị sản lượng

Đối vổi nưổc ta, là một nưổc vổi xuất phát điểm là nưổc nông nghiệp, việc phát triển các loại hình dịch vụ còn có tác dụng thúc đẩy phát triển nông nghiệp nông thôn, làm cầu nối giữa các vùng trong nưổc và trong nưổc vổi thế giổi, góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Bảng 4: Tăng trưởng GDP và đóng góp của 3 khu vực ở Việt Nam

Tăng trưởng GDP và đóng góp của 3 khu vực (%)

(Nguồn: niên giám thống kê 2002 và số liệu tổng hợp)

Vổi những lợi ích to lổn mà lĩnh vực dịch vụ mang lại cho nền kinh tế, bất

cứ quốc gia nào cũng tích cực đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi làm bệ phóng tiên phong cho lĩnh vực này ngày càng phát triển hơn, mang lại nhiều giá trị to lổn cho đất nưổc Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng khu vực dịch vụ

ở nưổc ta chưa được quan tâm đầu tư phát triển đúng mức Do vậy tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ trong những năm qua rất chậm, tỷ trọng dịch

vụ trong GDP còn quá nhỏ bé, tỷ trọng của nông nghiệp còn quá cao Điều

Trang 17

này cho thấy khó có thể đạt được mục tiêu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2010, khi đó khu vực dịch vụ ít nhất phải chiếm 6 0 % ,

số dân thành thị phải chiếm trên 5 0 % (hiện nay m ớ i chiếm 24,42%)

Bảng 5: Tỷ trọng của dịch vụ trong GDP của Hàn Quốc và Đài Loan (nhứng nước đi lên từ nông nghiệp nhưta)[86]:

nghiệp và thúy sản (%)

Công nghiệp

và xây dựng (%)

Dịch vụ (%)

Nông lâm nghiệp và thúy sản (%)

Công nghiệp

và xây dựng (%)

- Dịch vụ mang tính sản xuất hay dịch vụ trung gian (intermediate), là

dịch vụ phục vụ sản xuất như: dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, phân phối, dịch vụ kinh doanh );

- Dịch vụ tiêu dùng, hay dịch vụ thoa mãn nhu cầu cuối cùng (final

demand), như du lịch, y tế, sức khoe, giải trí, thể dục, thể thao

b- Xét về mục đích cung cấp, có thể phân ra:

- Dịch vụ thương mại (commercial services) hay dịch vụ mang tính thương mại là loại dịch vụ được cung cấp trên cơ sở cạnh tranh giứa các

nhà cung cấp, nhằm mục đích kinh doanh);

- Dịch vụ của chính phủ là dịch vụ được cung cấp trên cơ sở độc quyền

hay có tính chất phục vụ của chính phủ, không dựa trên cơ sở cạnh tranh

c- Theo WTO (hiệp định GATS), dịch vụ bao gồm bất kỳ dịch vụ nào trong bất kỳ lĩnh vực nào, ngoại trừ dịch vụ được cung cấp khi thi hành thẩm quyền của Chính Phủ "Một dịch vụ được cung cấp khi thi hành

thẩm quyền của Chính phủ" là m ọ i dịch vụ được cung cấp không dựa trên cơ sở kinh doanh cũng không dựa trên cơ sở cạnh tranh giứa các nhà cung cấp dịch vụ

GATSAVTO chỉ điều chỉnh các dịch vụ thương mại

WTO đã phần loại dịch vụ thành 155 phân ngành, thuộc 12 khu vực sau đây :

Trang 18

- Dịch vụ kình doanh, gồm: nghề nghiệp, máy tính và liên quan, nghiên cứu

và triển khai, bất động sản, cho thuê, dịch vụ kinh doanh khác;

- Dịch vụ thông tin, liên lạc, gồm: bưu điện, chuyển phát nhanh, viễn thông,

nghe nhìn, dịch vụ khác;

- Dịch vụ xây dựng và kỹ thuật, gồm: xây dựng nhà cửa, lắp đặt máy móc,

hoàn thiện các công trình;

- Dịch vụ phân phối, gồm: đại lý hoa hồng, bán buôn, bán lẻ, đại lý độc

- Dịch vụ giải trí, văn hoa và thể thao, gồm: giải trí, tin tức, thư viện, kiến

trúc, bảo tàng , thể thao và giải trí khác;

- Dịch vụ vận tải, gồm: vận tải đường biển, vận tải thúy n ộ i địa, vận tải

hàng không, vận tải đường sắt, vận tải ô tô, vận tải đường ống, vận tải vũ trụ, vận tải đa phương thức, dịch vụ vận tải khác;

- Dịch vụ khác

Dịch vụ khác bao gồm bất kỳ các loại hình dịch vụ nào chưa được nêu ở trên Trong nhóm dịch vụ này có vận chuyển và phân phối năng lượng và các dịch vụ khác liên quan đến năng lượng, mặc dù chúng cũng có thể một phần thuộc về các mảng dịch vụ phân phối, vận tải, môi trường và các dịch vụ kinh doanh khác

3 Thương mại dịch vụ và các quy tắc pháp lý về thương mại dịch vụ trong WTO

3.1 Khái niệm về thương mại dịch vụ

"Thương m ạ i dịch v ụ " gồm 2 từ: thương mại và dịch vụ Dịch vụ là một loại hàng hoa đặc biệt như đã nói ở trên Còn "thương mại" ở đây phải hiểu

là việc mua bán, trao đổi, cung cấp Thương mại dịch vụ là việc mua bán trao đổi cung cấp dịch vụ Có thể nói thương mại dịch vụ là việc mua bán hàng hoa vô hình để phân biệt với thương mại hàng hoa là việc mua bán

hàng hoa hữu hình

Trang 19

Thương mại dịch vụ khác với dịch vụ thương mại Lâu nay trên các phương

tiện thông tin đại chúng, trong các báo cáo tổng kết, thậm chí trong văn bản

quy phạm pháp luật của Nhà nước ta (Thông tư số 03/2002/TT-BTS ngày

31-12-2002 của Bộ Thúy sản ) vẫn thường dùng cụm từ: dịch vụ thương mại,

thương mại dịch vụ, thương mại-dịch vụ với ý nghĩa thương mại cũng là một

loại dịch vụ hoặc để phân biệt với các lĩnh vợc sản xuất, như công nghiệp,

nông nghiệp, xây dợng (ví dụ nói: "các dịch vụ thương mại cấm thợc hiện";

"tình hình phát triển thương mại-dịch vụ ở ") Việc dùng từ thương mại

trong các trường hợp trên là thừa và không chính xác Thứ nhất, thương mại không phải là một loại dịch vụ Ngay cả trong bảng phân loại dịch vụ của WTO cũng không có dịch vụ nào là dịch vụ thương mại mà chỉ có dịch vụ phân phối (bao gồm bán buôn, bán lẻ, đại lý hắng hoa ) Thứ 2, nếu để phân biệt với các ngành sản xuất vật chất khác thì không cần dùng từ thương mại trong các cụm từ trên mà chỉ cần nói "tình hình phát triển dịch vụ ở " là đủ

và chính xác Thứ 3, cụm từ dịch vụ thương mại chỉ có thể dùng với ý nghĩa là

dịch vụ đó mang tính thương mại (commercial service), nghĩa là dịch vụ đó

được cung cấp nhằm mục đích kinh doanh, trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ Đây chính là loại dịch vụ mà GATSAVTO điều chỉnh

Nói chung, không thể nói dịch vụ thương mại để chỉ một loại dịch vụ mà

nên nói dịch vụ phân phối, dịch vụ bán buôn, bán lẻ cũng không nên nói trên lĩnh vực thương mại-dịch vụ mà nên nói trên lĩnh vực dịch vụ Thương mại

trong ngữ cảnh này chỉ nên hiểu là hành vi mua bán, là xuất nhập khẩu Đ ố i

tượng của mua bán có thể là hàng hoa, có thể là dịch vụ Do chưa có quy định phân loại chính thức và chuẩn xác của nhà nước nên trong các báo

cáo, bản thống kê của Bộ Thương mại hay Cục Thống kê TP H C M và của

các tỉnh, thành phố khác thường liệt hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoa

vào khái niệm dịch vụ, nhưng khi thống kê các con số về dịch vụ lại không gồm thương nghiệp

T ó m lại, đến đây có thể làm rõ một số khái niệm đã đề cập trong đề

tài:

- Dịch vụ là "sản phẩm của lao động, không tồn tại dưới dạng vật thể, được

tiêu dùng đồng thời với quá ứình cung cấp, nhằm thoa mãn nhu cầu của

sản xuất, của tiêu dùng và sức khỏe của con người" Dịch vụ bao gồm cả

thương nghiệp (bán buôn, bán lẻ, đại lý hàng hoá- tức là dịch vụ phân phối) nhưng không bao gồm hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoa

- Thương mại dịch vụ là hành vi mua bán, cung cấp dịch vụ

- Dịch vụ thương mại là dịch vụ được cung cấp trên cơ sỏ cạnh tranh

Trang 20

- Thương mại hàng hoa là hành v i mua, bán, trao đổi, cung cấp hàng hoa

Sau vòng đ à m phán Uruguay, tự do hoa thương mại không chỉ giới hạn ở thương mại m à đã lan sang cả lĩnh vực dịch vụ- một lĩnh vực đang phát triển nhanh chóng và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong thương mại quốc tế Trong vòng đàm phán Uruguay, người ta đã thông qua một cơ chế thương mại

đa biên về dịch vụ, đó là Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (General Agreement ôn Trade in Services - GATS) GATS là một trong nhắng trụ cột

của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và là cố gắng đầu tiên để đưa lĩnh vực thương mại dịch vụ vào các quy tắc của hệ thống thương mại đa biên Đây là khung pháp lý cơ bản của WTO, có hiệu lực n ă m 1995 GATS là hiệp định duy nhất về thương mại dịch vụ, là cơ sở và hình mẫu cho các hiệp định song phương và khu vực

GATS áp dụng cho tất cả các dịch vụ, trong mọi lĩnh vực, trừ những

dịch vụ được cung cấp khi thi hành thẩm quyền của chính phủ "Một dịch

vụ được cung cấp khi thi hành thẩm quyền của Chính phủ" là m ọ i dịch vụ

được cung cấp không dựa trên cơ sở kinh doanh cũng không dựa trên cơ sỡ cạnh tranh giắa các nhà cung cấp dịch vụ

Phạm v i điều chỉnh của GATS là các biện pháp mà các thành viên WTO thi hành có tác động tới thương mại dịch vụ Theo GATS, biện pháp tác động

đến thương mại dịch vụ là bất kỳ biện pháp nào của một bên dưới hình thức luật, quy định thể lệ, thủ tục, quyết định, hành v i hành chính, hay dưới bất kỳ một hình thức nào khác làm ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ Biện pháp

đó có thể do chính phủ, chính quyền ở cấp trung ương hay địa phương thi hành hoặc do các tổ chức phi chính phủ thi hành theo chỉ thị của Chính phủ

chính quyền trung ương hay địa phương Biện pháp tác động đến thương mại dịch vụ bao g ồ m các biện pháp về: a) Mua, thanh toán hay sử dụng dịch vụ;

b) Việc tiếp cận và sử dụng, có liên quan đến việc cung cấp, các dịch vụ m à thành viên đó theo yêu cầu phải đưa ra phục vụ công chúng; c) Sự hiện diện

kể cả hiện diện thương mại, của nhắng người thuộc một nước thành viên để cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ của một nước thành viên khác

Về mua bán (thương mại), trao đổi sản phẩm giắa các nước, các văn bản của WTO cũng như hiệp định thương m ạ i V i ệ t - M ỹ chia thành hai loại: thương mại dịch vụ và thương mại hàng hóa Thương mại hàng hóa là thương mại các sản phẩm hắu hình còn thương mại dịch vụ chủ yếu là thương mại các sản phẩm "vô hình" Nếu như thương mại hàng hóa là thương mại các sản phẩm "có thể nhìn thấy" được thì thương mại dịch vụ là thương mại nhắng sản phẩm "không nhìn thấy được và không sờ m ó " được Ví dụ như các dịch

Trang 21

vụ phát sinh trong quá trình tư vấn công nghệ, gia công hàng hoa M ộ t vấn đề

cơ bản trong việc nghiên cứu thương mại dịch vụ là tính chất thương mại hóa của chúng Rất nhiều dịch vụ có thể trao đổi mua bằn ngay cả trong thương mại quốc tế Bên cạnh những loại hình dịch vụ đó, còn có rất nhiều loại dịch

vụ không thể hay rất khó trao đổi trong thương mại quốc tế Chẳng hạn các dịch vụ công cộng, dịch vụ thuộc các tổ chức đoàn thể, Chính vì thế, ngay

cả trong những quy định của WTO vẫn chưa xây dắng một môi trường trao đổi dịch vụ hoàn thiện WTO cũng giống như hiệp định thương mại Việt - Mỹ

cố gắng đưa ra các nhóm dịch vụ chủ yếu để dần dần hoàn thiện

Thương mại dịch vụ, theo GATS, là việc cung cấp dịch vụ:

a) Từ lãnh thổ của một nước thành viên tới lãnh thổ của một nước thành viên khác;

b) Trên lãnh thổ của một nước thành viên cho người tiêu thụ dịch vụ của một nước thành viên khác;

c) Bởi một người cung cấp dịch vụ của một nước thành viên, thông qua sắ hiện diện thương mại trên lãnh thổ của nước thành viên khác;

d) B ỏ i một người cung cấp dịch vụ của một nước thành viên thông qua sắ hiện diện của thể nhân của một nước thành viên trên lãnh thổ của nước thành viên khác

Xuất phát từ đặc điểm của dịch vụ GATS quy định việc cung cấp dịch vụ

giữa các bên có thể tiến hành theo Ì trong 4 phương thức sau:

- Phương thức 1: "cung cấp dịch vụ qua biên giới" (cross - border supply

of services) Hình thức cung cấp dịch vụ này tương tắ như trong thương mại hàng hoa, tức là có sắ di chuyển dịch vụ qua biên giới quốc gia để tiêu thụ, ví

dụ như một số dịch vụ có thể truyền đi bằng viễn thông hay một số dịch vụ gắn liền với hàng hoa, như bản vẽ kỹ thuật, phần mềm trên băng đĩa

- Phương thức 2: tiêu dùng ở nước ngoài (consumption abroad) Hình thức

này đòi hỏi bên tiêu dùng dịch vụ phải phải sang tận bên cung cấp dịch vụ để

sử dụng dịch vụ Ví dụ, công dân Mỹ sang Việt Nam để du lịch, sinh viên Việt Nam sang M ỹ để học hay Việt Nam phải mang máy bay, tàu biển sang

Mỹ để sữa chữa

- Phương thức 3: hiện diện thương mại (commercial presence) Phương

thức này đòi hỏi người cung cấp dịch vụ phải thành lập, mua l ạ i hay duy trì một pháp nhân (công ty, liên doanh, doanh nghiệp một chủ hay hiệp hội) hay thành lập một chi nhánh hay văn phòng đại diện tại lãnh thổ của nước bên kia để cung cấp dịch vụ Chẳng hạn, các công ty bảo hiểm, các ngân hàng của Mỹ thành lập công ty con hay chi nhánh tại V i ệ t Nam để tiến hành hoạt động kinh doanh

Trang 22

- Phương thức 4 : hiện diện của thể nhân (presence of natural persons):

người cung cấp dịch vụ, thông qua một người cụ thể (chuyên gia, bác sỹ ) để cung cấp dịch vụ tại lãnh thổ của nước bên kia Hình thức này đòi hỏi người cung cấp dịch vụ phải cử các chuyên gia hay các cá nhân độc lập sang nước bên kia để cung cấp dịch vụ Ví dụ các công ty tư vấn của M ỹ cử các chuyên gia sang Viắt Nam để tư vấn cho các công ty V i ắ t Nam

3.2 Các nguyên tắc của thương mại dịch vụ trong W T O

Giống như trong thương mại hàng hoa, buôn bán địch vụ trong WTO cũng dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau đây:

a) Bình đẳng, không phân biắt đối xử

Trong quan hắ buôn bán, các thành viên của W T O không được phân biắt đối xử với các bạn hàng của mình cũng như không được phân biắt đối xử giữa sản phẩm, dịch vụ và công dân của mình với các sản phẩm, dịch vụ và công dân nước ngoài Sự bình đẳng và không phân biắt đối xử được thể hiắn ở hai nguyên tắc: Đãi ngộ tối huắ quốc và Đ ố i xử quốc gia

Đãi ngộ t ố i huắ quốc trong WTO có nghĩa là m ỗ i thành viên đều phải đối

xử với tất cả các thành viên khác như các bạn hàng được "Ưu đãi nhất" Nếu một nước đã dành (hoặc tăng thêm) những ưu đãi đặc biắt nào đó cho một nước khác thì cũng phải dành (hoặc tăng thêm) những ưu đãi như vậy đối với tất cả các thành viên khác của WTO để tất cả các thành viên đó đều bình đẳng

Điều 2, Hiắp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) quy định, đối với các biắn pháp có tác động đến thương mại dịch vụ thuộc phạm v i áp dụng của GATS, m ỗ i thành viên sẽ dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ thành viên nào khác, ngay lập tức và không điều kiắn, sự ưu đãi không k é m phần thuận l ợ i hơn so với sự ưu đãi m à thành viên đó dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ nước nào khác

Tuy vậy, GATS cũng dành một số ngoại l ắ cho các thành viên khi áp dụng quy chế tối huắ quốc, nhưng các ngoại lắ ấy phải do các thành viên đưa

ra và đáp ứng các điều kiắn của phụ lục về các trường hợp ngoại lắ theo điều

2 H ộ i đồng Thương mại dịch vụ, sau 5 năm kể từ ngày W T O có hiắu lực, sẽ đánh giá l ạ i m ọ i ngoại l ắ đang áp dụng để xem còn có cơ sở để tồn tại hay không và định ra thời hạn để rà soát tiếp theo Nói chung, các ngoại l ắ này không được kéo dài quá 10 năm kể từ ngày W T O có hiắu lực (không quá năm 2004) và phụ thuộc vào các vòng đàm phán về tự do hoa thương mại dịch vụ sau này Ngoài các ngoại lắ một thành viên W T O đã đưa vào danh sách miễn trừ, thành viên đó còn được tạm thời chưa phải thực hiắn nguyên tắc t ố i huắ quốc k h i tham gia vào một Hiắp định thướng mại dịch vụ khu vực

Trang 23

miễn là Hiệp định đó bao trùm những lĩnh vực đáng kể và xoa bỏ những biện pháp phân biệt đối xử đối với người cung cấp dịch vụ của các nước tham gia Hiệp định và cấm áp dụng những biện pháp phân biệt đối xử mới

Nguyên" tắc đối xử quốc gia trong thương mại dịch vụ yêu cẩu các nước thành viên không được phân biệt đối xử giữa các sản phẩm dịch vụ và người cung cấp dịch vụ ngoài nước với sản phẩm dịch vụ và người cung cấp dịch vụ

tương tự trong nước Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc này trong thương mại dịch vụ và trong thương mại hàng hoa có sự khác nhau Nếu như trong thương mại hàng hoa, đối xử quốc gia là một nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi hàng hoa được nhập khẩu vào một nước thành viên bất kể nước đó có cam kết hay không thì trong thương mại dịch vụ nguyên tắc đối xử quốc gia được thực hiện dẩn dẩn, từng bước phụ thuộc vào khả năng của từng thành viên trong việc tự do hoa thương mại dịch vụ Khả năng của các thành viên thể hiện bằng những cam kết về trình tự tự do hoa thương mại dịch vụ m à các thành viên đưa ra trên cơ sở đàm phán Nguyên tắc đối xử quốc gia chỉ áp dụng đối với các lĩnh vực dịch vụ m à nước đó có cam kết thực hiện chứ không áp dụng đối với các lĩnh vực m à nước đó chưa cam kết

b) Thương mại ngày càng tự do, cởi mở hơn

Mục đích của WTO là làm cho thương mại quốc t ế ngày càng tự do, thông thoáng, gạt bỏ mọi rào cản thương mại thông qua các vòng đàm phán

Từ khi G A T T ra đời vào năm 1947-48 cho đến nay đã có 8 vòng đàm phán thương mại Kết quả là đến cuối thập niên 80, mức thuế quan về hàng công nghiệp của các nước công nghiệp đã giảm xuống còn 6.3% Đ ế n thập niên

80, các vòng đàm phán đã mở rộng sang cả hàng rào phi thuế quan và các lĩnh vực mới như dịch vụ và sở hữu trí tuệ Vòng đàm phán mới về thương mại dịch vụ cũng đã được dự kiến vào năm 1999

c) Thương mại có thể dự đoán được

Hệ thống thương mại đa biên là một nỗlực của các chính phủ nhằm tạo nên một môi trường kinh doanh ổn định và có thể dự đoán được Là thành viên của WTO, khi các nước đồng ý mở cửa thị trường cho hàng hoa và dịch

vụ, họ tiến hành ràng buộc cam kết M ộ t nước chỉ có thể thay đổi các ràng buộc khi đã đàm phán với bạn hàng của mình Các nước phải hạn chế dùng hạn ngạch và các biện pháp cấm hạn chế số lượng hàng nhập khẩu M ộ t biện pháp nữa để làm cho môi trường kinh doanh ổn định và có thể dự đoán được

là các quy tắc, luật l ệ , chính sách về thương mại phải rõ ràng, minh bạch Mọi thay đổi về chính sách, luật lệ phải thông báo trước một cách thích hợp

để các nhà đẩu tư và các thương nhân biết và đối phó

d) Thúc đẩy cạnh tranh công bằng

Trang 24

WTO không phải là một hệ thống thương mại hoàn toàn tự do vì hệ thống vẫn cho phép duy trì hàng rào thuế quan và trong một số trường hợp hạn chế, cho phép hình thức bảo hộ khác Nói một cách chính xác hơn, WTO

là một hệ thống các quy tắc nhằm tạo điều kiện cho sự cạnh tranh rộng mở, công bằng và không bị sai lệch Các quy định về MFM, NT, chống bán phá giá, trợ cấp và các Hiệp định về nông nghiệp, sở hữu trí tuệ, dịch vỗ, mua sắm của chính phủ đều nhằm tạo điều kiện cho cạnh tranh công bằng

e) Sự rõ ràng, minh bạch của các chính sách, luật lệ

Ngoài sự rõ ràng minh bạch của các quy tắc, luật lệ, có liên quan như trong thương mại hàng hoa, Hiệp định GATS còn quy định mỗi thành viên phải công bố ngay hoặc muộn nhất là trước khi GATS có hiệu lực, tất cả các biện pháp áp dỗng chung cớ ảnh hưởng đến việc thi hành GATS Gác Hiệp định quốc tế có tác động đến thương mại dịch vỗ mà một thành viên tham gia

ký kết cũng sẽ được công bố Các thành viên, ít nhất một năm một lần phải thông báo cho Hội đồng Thương mại dịch vỗ về việc ban hành mới hoặc thay đổi các luật lệ, quy tắc, chính sách có tác động đến thương mại dịch vỗ thuộc các cam kết của mình Các luật lệ, quy định của các chính phủ phải khách quan, công bằng và hợp lý Khi đưa ra các quyết định hành chính có tác động đến thương mại dịch vỗ, các chính phủ cũng phải đưa ra các công cỗ khách quan (trọng tài, toà án ) để giám sát các quyết định đó M ỗ i thành viên sẽ lập một hoặc nhiều đầu mối giải đáp thông tin (trong vòng hai năm kể từ ngày GATS có hiệu lực) để cung cấp các thông tin cỗ thể cho các thành viên khác, khi có yêu cầu, về tất cả các vấn đề có liên quan đến thương mại dịch

vỗ

Trong quá trình thực hiện những nguyên tắc, nghĩa vỗ cơ bản nêu trên

hệ thống thương mại WTO, nói chung, cũng thể hiện sự ưu tiên, nhượng bộ nhất định cho các nước đang phát triển, đặc biệt là những nước kém phát triển nhất, nhằm khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế ở những nước này Đặc biệt là các nước chậm phát triển được dành những linh hoạt cao hơn

khi thực hiện các hiệp định của WTO Nhờ đó, cho đến nay đã có trên VA

thành viên WTO là các nước đang phát triển và các nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi Các nước này đang tham gia ngày càng tích cực trong quá trình tự do hoa thương mại và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong WTO

3.3 Các quy tắc pháp lý của WTO về thương mại dịch vụ

Các quy tắc pháp lý của WTO về thương mại dịch vỗ thể hiện trong

GATS, có thể khái quát thành 4 nội dung chính như sau:

3.3.1 Các quy định, nghĩa vụ chung (áp dỗng cho tất cả các dịch vỗ):

Trang 25

- Quy c h ế t ố i huệ quốc (MEN): Các bên phải dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của các đối tác thương mại sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử m à mình đã dành cho nước thứ ba khác;

- Tính minh bạch: Các thành viên WTO phải công b ố tất cả các biện pháp

áp dụng chung ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ Luật lệ và quy định liên quan đen dịch vụ phải công bố trước trên các phương tiện thông tin đại chúng quy định và phải có sẩn cho công chúng Phải thiết lập các văn phòng hướng dằn về dịch vụ;

- Quy định trong nước: Quy định trong nước phải hợp lý, khách quan, không thiên vị Phải ban hành thủ tục rà soát, có cơ chế khiếu nại;

- Độc quyền: cho phép dịch vụ độc quyền và các nhà cung cấp dịch vụ độc quyền nhưng không được lạm dụng vị thế độc quyền khi cạnh tranh ở những ngành kinh doanh nằm ngoài phạm v i độc quyền của mình (ví dụ độc quyền cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản có thể làm biến dạng tính cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng);

- Các trường hợp ngoại lệ: cho phép các nước áp dụng những khác biệt so với các quy tắc của GATS trong một số trường hợp hạn chế như để duy trì đạo đức xã hội, trật tự công cộng hay an ninh quốc gia, bảo vệ sức khoe, hay ngăn chặn hành v i lừa đảo

3.3.2 Các cam kết cụ thể (chỉ áp dụng cho những dịch vụ được đưa ra đàm

phán) và được liệt kê trong Danh mục cam kết của một nước Các nội dung

phải cam kết là: cam kết về Mở cửa thị trường, về Đối xử quốc gia và cam

kết bổ sung theo từng phương thức cung cấp dịch vụ:

- về Mở cửa thị trường: không được phép duy trì 6 hạn chế sau đây trừ

khi có quy định khác trong Danh mục cam kết: số lượng nhà cung cấp dịch vụ; Giá trị cửa giao dịch; Tổng số dịch vụ được cung cấp; SỐ lượng thể nhân; Hình thức pháp nhân; Quyền sở hữu của nước ngoài

- về Đối xử quốc gia: phải đối xử với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ

của nước khác không kém phần thuận lợi hơn dịch vụ và nhà cung cấp dịch

vụ trong nước Tuy nhiên cho phép có ngoại lệ và hạn chế nhưng phải liệt kê ngoại lệ và hạn chế đó vào Danh mục cam kết

- Cam kết bổ sung (có thể có hay không): ngoài cam kết về thị trường, đối xử quốc gia

nhưng phải đàm phán Ngoại lệ chỉ áp dụng cho ngành dịch vụ cụ thể, chỉ

mang tính chất tạm thời và có thời hạn (không quá 10 năm)

liên quan đến các dịch vụ đặc biệt:

Trang 26

- Phụ lục về dịch vụ tài chính của GATS:

Cho phép các bên áp dụng các "biện pháp thận trọng" để bảo vệ nhà đầu tư, người gửi tiền, người mua bảo hiểm và đảm bảo sự thống nhất của hệ thống tài chính;

Không áp dụng đối với một số dịch vụ nhất định khi chính phủ thực hiện chễc năng quản lý hệ thống tài chính (ví dụ chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá ngoại hối, an sinh xã hội)

- Phụ lục về viễn thông của GATS:

Đ ả m bảo rằng các nhà cung cấp dịch vụ có thể tiếp cận/sử dụng dịch vụ/mạng viễn thông công cộng dựa vào những điều kiện và điều khoản hợp

lý và không phân biệt đối xử

- Phụ lục về Thể nhân của GATS:

Loại trừ các biện pháp liên quan đến quốc tịch hoặc nhập cảnh tạm thời (ví dụ nhưvisa)

li QUY ĐỊNH VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH vụ TRONG BTA

Thoa thuận về Thương mại dịch vụ trong B T A cũng dựa trên tinh thần của GATSAVTO và được quy định tại chương H I và Phụ lục G, đề cập đến các nội dunh chính, như: Nguyên tắc chung và nghĩa vụ; Phương thễc cung cấp dịch vụ; Cam kết của hai bên; Danh mục cam kết và l ộ trình thực hiện:

1 Nguyên tắc chung và nghĩa vụ

Thương mại dịch vụ là một nội dung quan trọng và phễc tạp trong Hiệp

định Thương mại Việt - Mỹ N ó phễc tạp bởi vì đây là một lĩnh vực mới mẻ

và chưa phát triển ở Việt Nam

Thoa thuận về Thương mại dịch vụ trong B T A cũng dựa trên tinh thần của GATSAVTO và được quy định tại chương I U và Phụ lục G, đề cập đến các vấn đề, như: Phạm v i áp dụng của chương; Khái niệm về dịch vụ, thương mại dịch vụ và hình thễc cung cấp dịch vụ; Các ngành, lĩnh vực dịch vụ đề cập đến trong Hiệp định; Việc áp dụng quy tắc T ố i huệ quốc (MFN) và Đ ố i xử quốc gia (NT); Cam kết của hai bên; L ộ trình cam kết cụ thể

Tương tự như phạm v i điều chỉnh của GATS, chương I U của B T A cũng áp

dụng đối v ớ i các biện pháp cửa các bên tác động đến thương mại dịch vụ

21

Trang 27

Biện pháp là bất kỳ biện pháp nào của một Bên dưới hình thức luật, quy định,

thể lệ, thủ tục, quyết định, hành v i hành chính, hay dưới bất kỳ một hình thức

nào khác Biện pháp của một Bên là các biện pháp được tiến hành bởi:

a- các cỡ quan chính phủ và chính quyền ở cấp trung ương, vùng và địa phương; và

b- các cơ quan phi chính phủ khi thi hành các chức năng theo sự uy quyền của các cơ quan chính phủ và chính quyền ở cấp trung ương, vùng và địa phương

Biện pháp của các bên tác động (ảnh hưởng) đến thương mại dịch vụ là bất

kỳ biện pháp nào của một Bên liên quan đến việc mua, bán, thanh toán, sử dụng, cung cấp dịch vụ hay sự hiện diện thương mữi và hiện diện của thể nhân tữi lãnh thổ bên kia Như vậy, chính phủ trung ương cũng như địa phương hay các ngành, cơ quan phi chính phủ của hai Bên, khi ban hành các chính sách, luật lệ, quy định liên quan đến việc mua bán, trao đổi, cung cấp hay sử dụng dịch vụ đều phải tiến hành phù hợp v ớ i những quy định của BTA, đồng thời, khi B T A đã có hiệu lực, hai Bên cũng phải áp dụng các biện pháp thích hợp đê đảm bảo thi hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ và cam kết của mình theo chương này

B T A cũng quy định những nguyên tắc chung và nghĩa vụ như trong GATS/WTO: nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN), nguyên tắc đối xử quốc gia (NT), nguyên tắc hội nhập kinh tế, nguyên tắc về pháp luật quốc gia, nguyên tắc độc quyền và nhà cung cấp dịch vụ độc quyền Các bên khi tham gia hiệp định phải đảm bảo các nguyên tắc chung này

(a)- Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) :

M ỗ i bên phải dành ngay lập tức và vô điều kiện cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bên kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử đã dành cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của bất kỳ nước nào khác Nghĩa là nếu một trong hai bên dành cho bên thứ ba những Ưu đãi thuận lợi thì cũng phải dành cho bên kia những sự ưu đãi tương tự như vậy chứ không được có tình trững bên trọng, bên khinh Tuy nhiên quy định này không hề nhằm mục đích cản trở bất kỳ bên nào trao hay dành ưu đãi cho các nước láng giềng nhằm thúc đẩy sự lưu thông thương mữi dịch vụ được cung cấp và tiêu thụ tữi chỗ trong các vùng tiếp giáp biên giới Cũng theo quy tắc MFN, một bên có thể không cho bên kia sự đối xử thuận l ợ i hơn đối xử đã dành cho nước thứ ba nếu các biện pháp đó đã được liệt kê trong danh mục các ngoữi lệ của điều 2 trong phụ lục G

Nguyên tắc MFN, nói một cách n ô m na, là các bên phải đối xử với đối tác của mình (ta đối với M ỹ và M ỹ đối với ta) không k é m phần thuận l ợ i hơn đối

Trang 28

với bên thứ ba khác (về chính sách, luật lệ, thủ tục, chi phí, ưu tiên, ưu đãi ) Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc đã được Hoa Kỳ dành cho rất nhiều quốc gia trên t h ế giới có quan hệ buôn bán với Mỹ Riêng đối v ớ i Việt Nam, chỉ khi

có Hiệp định này, Việt Nam mới được hưởng Nghĩa là nếu Mỹ dành cho bất*

kỳ nước nào nhẩng ưu đãi thuận lợi trước đây thì bây giờ Mỹ cũng phải dành cho Việt Nam nhẩng ưu đãi như vậy Đây sẽ là nhẩng điều kiện rất thuận lợi cho Việt Nam xuất khẩu các loại hình dịch vụ sang M ỹ vì nếu không có M F N thì Việt Nam phải chịu thuế rất cao Tuy nhiên, Việt Nam không thể dành nhẩng Ưu đãi hoàn toàn đối với các ngành dịch vụ như M ỹ được vì nhiều ngành dịch vụ của ta vẫn còn yếu kém Nguyên tắc M F N được áp dụng cho tất cả các dịch vụ

(b)- Tiếp cận thị trường:

Trong m ỗ i ngành dịch vụ được xác định trong L ộ trình, một bến phải đảm bảo cung cấp cho bên kia sự tiếp cận thị trường đối v ớ i các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ Hiệp định xác định 6 loại hạn chế về tiếp cận thị trường m à một Bên không được duy trì hoặc thông qua trong các ngành đó Cùng với các hạn chế khác, các hạn chế này bao gồm các hạn chế về số lượng nhà cung cấp dịch vụ, các hạn chế về tổng trị giá các giao dịch dịch vụ, các hạn chế về tổng số lượng đầu ra của dịch vụ, và các hạn c h ế về hình thức pháp nhân hoặc liên doanh m à thông qua đó một dịch vụ có thể được cung cấp (Điều 6.2 A - F)

d- Nguyên tắc Đối xử quốc gia (NT):

Nguyên tắc N T trong thương mại hàng hoa, có nghĩa là các bên phải đối

xử với hàng hoa của bên kia không k é m phần thuận lợi hơn so với sự đối xử dành cho hàng hoa tương tự ở nước mình Ví dụ, đối v ớ i ô tô 4 chỗ và người sản xuất xe này trong nước, ta đối xử như t h ế nào về các biện pháp thuế và phi thuế, t h u ế và l ệ phí nội địa, về luật lệ, quy định, yêu cầu liên quan đến việc chào bán, mua, vận tải, phân phối, lưu kho, sử dụng thì cũng phải đối

xử với loại xe nhập khẩu như vậy (không k é m thuận l ợ i hơn) Trong thương mại dịch vụ, nguyên tắc này áp dụng cả với dịch vụ và người cung cấp dịch

vụ Có nghĩa là các bên phải đối xử với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bên kia không k é m phần thuận lợi hơn dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương

tự của mình Chẳng hạn, các công ty cung cấp dịch vụ điện thoại, truyền số liệu của ta đang được hưởng các chính sách ưu tiên, ưu đãi gì, đang phải đóng các thứ thuế, l ệ phí, các thủ tục ra sao (đây chính là các biện pháp tác động đến thương m ạ i dịch vụ) thì cũng phải đối xử như vậy v ớ i các công ty điện thoại, truyền số liệu của M ỹ đang hoạt động ở nước ta Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc N T đối v ớ i thương mại hàng hoa và đối v ớ i thương mại dịch

Trang 29

vụ có sự khác nhau Nguyên tắc NT sẽ áp dụng ngay và bắt buộc đối với tất

cả hàng nhập khẩu khi hàng đó đã qua biên giới Còn đối với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ thì NT không bắt buộc phải áp dụng ngay m à chỉ áp dụng đối với các dịch vụ được đưa ra đàm phán (có trong Danh mục cam kết) Ngành nào, lĩnh vực có cam kết thì áp dụng, không cam kết thì không áp dụng Do vậy, ngành nào, lĩnh vực nào ta có khả năng thực hiện thì mới cam kết, ngành nào lĩnh vực nào chưa thực hiện được thì chưa cam kết chứ không bắt buộc phải thực hiện ngay như trong thương mại hàng hoa

c- Nguyên tắc hội nhập kinh tế:

N ế u một bên là thành viên hoởc tham gia vào một hiệp định tự do hoa thương mại dịch vụ thì các ưu đãi được đưa ra giữa các bên trong hiệp định đó không được áp dụng trong BTA trừ phi hiệp định đó có phạm v i bao quát nhiều lĩnh vực dịch vụ (số lượng dịch vụ, khối lượng thương mại bị ảnh hưởng

và phương thức cung cấp) Các hiệp định không được quy định về sự loại trừ trước đối với bất kỳ phương thức cung cấp nào); và hiệp định đó có quy định việc không có hoởc loại bỏ các biện pháp phân biệt đối xử hiện có; và/hoởc việc cấm các biện pháp phân biệt đối xử mới hoởc cao hơn tại thời điểm hiệp định đó có trên cơ sở một khoảng thời gian nhất định, trừ các biện pháp theo Điều 1,2,3 chương I U trong BTA

Song bất cứ pháp nhân nào cũng được thành lập theo Hiệp định trên m à

có hoạt động kinh doanh đáng kể trên lãnh thổ của các bên trong hiệp định

đó thì mới được hưởng sự đối xử theo quy định của hiệp định đó

d- Nguyên tắc pháp luật quốc gia:

Nguyên tắc này quy định đối với các lĩnh vực m à cam kết cụ thể được đưa

ra, các bên phải đảm bảo các biện pháp chung có ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ được quản lý một cách hợp lý, khách quan và vô tư Ngay khi thực tiễn cho phép, m ỗ i bên duy trì hay thiết lập các cơ quan tài phán hay thủ tục

tư pháp, trọng tài hay hành chính để đảm bảo nhanh chóng xem xét lại các quyết định hành chính ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ theo đề nghị của người cung cấp dịch vụ bị ảnh hưởng và trong trường hợp thích đáng, có biện pháp khắc phục thích hợp Nhưng nếu việc thiết lập các cơ quan tài phán hay thủ tục như vậy trái với cơ cấu hiến pháp hay đởc điểm của hệ thống pháp luật bất cứ bên nào thì đây sẽ không phải yêu cầu đối với bên đó K h i nhận được yêu cầu cấp phép đối với việc cung cấp một dịch vụ m à một cam kết cụ thể về dịch vụ đó đưa ra, các cơ quan có thẩm quyền phải nhanh chóng xem xét và nếu chậm trề phải cổ lý do hợp lý

Một bên khi đưa ra đòi hỏi về cấp phép và tiêu chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn kỹ thuật phải tuân thủ những tiêu chí sau:

Trang 30

- Các yêu cầu hay tiêu chuẩn dựa trên tiêu chí khách quan và minh bạch, chẳng hạn như năng lực và khả năng cung cấp dịch vụ

- Các yêu cầu hay tiêu chuẩn không nặng nề hơn mức cần thiết để đảm bảo chất lường dịch vụ

- Đ ố i với các thủ tục cấp phép, bản thân chúng không tạo ra sự hạn chế cho viộc cung cấp dịch vụ và mỗi bên quy định đầy đủ các thủ tục kiểm tra năng lực các nhà chuyên môn bên kia

e- Độc quyền và nhà cung cấp dịch vụ độc quyền:

Mỗi bên đảm bảo rằng các nhà cung cấp dịch vụ độc quyền khi cạnh tranh ở những ngành kinh doanh nằm ngoài phạm vi độc quyền của mình sẽ hành động phù hợp với các cam kết về đối xử Tối huộ quốc theo các ngành

cụ thể của Bên đó và không lạm dụng vị trí độc quyền của mình (Điều 5.1 và

f- Các phụ lục của Hiệp định GATS:

Hiộp định đưa vào bốn Phụ lục hoặc các cam kết phụ trợ khác của Hiộp định GATS Với một số điều chỉnh nhỏ, bằng cách dẫn chiếu, các Bên đưa vào phụ lục về Các Dịch vụ Tài chính, Phụ lục về D i chuyển Thể nhân và Phụ lục về Viễn thông của Hiộp định GATS Đáng chú ý là, bằng cách dẫn chiếu, các Bên đưa vào Tài liộu Tham chiếu Viễn thông, một tập hợp những cam kết quản lý mang tính ràng buộc được hình thành trong quá trình đàm phán về viễn thông cơ bản của WTO

2 Các loại dịch vụ và các phương thức cung cấp dịch vụ:

2.1 Các loại dịch vụ được đề cập trong BTA:

Cũng giống như trong Hiộp định GATS của WTO, dịch vụ theo BTA, là

bất kỳ dịch vụ nào trong bất kỳ lĩnh vực nào, trừ các dịch vụ được cung cấp

khi thi hành thẩm quyền của chính phủ Dịch vụ được cung cấp khi thỉ hành thẩm quyền của chính phủ là dịch vụ được cung cấp không dựa trên cơ sở

thương mại cũng như không dựa trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ

Các ngành và lĩnh vực dịch vụ mà BTA đề cập đều nằm trong danh mục của GATSAVTO, cụ thể là: Các dịch vụ pháp lý, dịch vụ tư vấn về thuế; dịch

vụ kế toán, kiểm toán; dịch vụ quy hoạch cảnh quan; dịch vụ tư vấn quản dịch vụ liên quan đến nông, lâm nghiộp, hải sản; dịch vụ liên quan đến khai khoáng, phân bổ năng lượng, cung cấp nhân lực; các dịch vụ bảo vộ điều tra dịch vụ tư vấn về khoa học kỹ thuật; dịch vụ duy trì, sửa chữa trang thiết bị; dịch vụ về ảnh, đóng gói; một số dịch vụ xuất bản, phục vụ hội nghị; dịch vụ

lý-vi tính; dịch vụ bất động sản; dịch vụ thông tin lý-viễn thông; dịch vụ nghe nhìn bao gồm cả dịch vụ phát thanh truyền hình; dịch vụ xây dựng và kiến trúc;

Trang 31

dịch vụ phân phối; dịch vụ giáo dục; dịch vụ môi trường; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ ngân hàng; dịch vụ y t ế và xã hội; dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến du lịch; các dịch vụ giải trí, văn hoa thể thao; dịch vụ giao nhận đường không, đường sắt, đường bộ

2.2 Các phương thức cung cấp dịch vụ theo BTA:

Thương mại dịch vụ, theo BTA, là việc cung cấp dịch vụ:

a- từ lãnh thổ của một Bên vào lãnh thổ của Bên kia;

b- tại lãnh thổ của một Bên cho người sử dụng dịch vụ của Bên kia;

c- bới một nhà cung cấp dịch vụ của một Bên thông qua sự hiện diện thương mại tại lãnh thổ của Bên kia;

d- bới một nhà cung cấp dịch vụ của một Bên thông qua sự hiện diện của thể nhân của một Bên tại lãnh thổ của Bên kia

Như vậy, trong B T A cũng quy định 4 phương thức cung cấp dịch vụ như trong GATSAVTO là: Cung cấp qua biên giới, Tiêu dùng ớ nước ngoài, Hiện diện thương mại và Hiện diện của thể nhân:

- Phương thức 1: còn gọi là "cung cấp dịch vụ qua biên giới" Cung cấp

dịch vụ qua biên giời diễn ra khi một nhà cung cấp dịch vụ ớ một nước cung

cấp dịch vụ cho một khách hàng ớ một nước khác

- Phương thức 2: còn gọi là tiêu dùng ở nước ngoài Hình thức diễn ra khi

một công dân của một nước đi sang nước bên kia nơi anh ta được cung cấp một dịch vụ

- Phương thức 3: cung cấp dịch vụ thông qua hiện diện thương mại đòi hỏi

người cung cấp dịch vụ phải thành lập, mua l ạ i hay duy trì một pháp nhân (công ty, liên doanh, doanh nghiệp một chủ hay hiệp hội) hay thành lập một chi nhánh hay văn phòng đại diện tại lãnh thể của nước bên kia để cung cấp dịch vụ Chẳng hạn, các công ty bảo hiểm, các ngân hàng của Mỹ thành lập công ty con hay chi nhánh tại V i ệ t Nam để tiến hành hoạt động kinh doanh

- Phương thức 4 : hiện diện của thể nhân nói đến tình huống một người đi

từ một nước này sang nước khác (thể nhân là công dân hay người có quyền

cư trú dài hạn) và ớ đó cung cấp một dịch vụ cho khách hàng

N h ư vậy, các công ty của Mỹ và V i ệ t Nam có thể cung cấp dịch vụ cho

nhau theo 4 phương thức cung cấp dịch vụ nói trên "Cung cấp dịch vụ", theo

BTA, không chỉ là việc bán m à còn gồm việc sản xuất, phân phối, tiếp thị và cung ứng dịch vụ Tuy từng loại dịch vụ m à hai bên phải sử dụng các phương thức cung cấp thích hợp

Trong 4 phương thức cung cấp dịch vụ nói trên, có những dịch vụ có thể được cung cấp theo một hay vài phương thức, nhưng cũng có dịch vụ chỉ có

Trang 32

thể được cung cấp theo một phương thức duy nhất Chẳng hạn, một chuyên gia nghề nghiệp có thể cung cấp dịch vụ thông qua việc anh ta ra nước ngoài

để gặp gỡ khách hàng (hình thức 3), bằng trao đổi thư từ (hình thức 1), thông qua chi nhánh (phương thức 4) hay bốn thân khách hàng đến gặp anh ta tại nhà (phương thức 2) T h ế nhưng, một khách du lịch của M ỹ muốn đến tham quan phong cốnh đẹp Hạ Long của Việt Nam thì chỉ có thể đến tận nơi để xem, có nghĩa là dịch vụ du lịch này chỉ có thể được cung cấp theo phương thức 2, chứ không thể theo phương thức khác Các phương thức cung cấp dịch

vụ khác nhau cũng kéo theo sự khác nhau về thủ tục, quy định, luật l ệ khi thực hiện: cung cấp dịch vụ theo phương thức Ì là đơn giốn nhất, ngược lại theo phương thức 3 và 4 phức tạp nhất Vì vậy, trong một ngành hay phân ngành dịch vu, cam kết về mở cửa thị trường và đối x ử quốc gia lại khác nhau theo từng phương thức

3 Cam kết của hai bên về thương mại dịch vụ

Trong BTA, cũng như trong quá trình đàm phán gia nhập WTO, các bên phối cam kết về các vấn đề liên quan đến tự do hoa thương mại dịch vụ Cam kết về thương mại dịch vụ trong B T A bao gồm: Cam k ế t về M ở cửa thị trường, cam kết về Đ ố i xử quốc gia và Cam kết bổ sung Thông qua đàm

phán các bên sẽ đưa ra một Lộ trình cam kết cụ thể L ộ trình cam kết cụ thể

này là một bộ phận không tách rời Hiệp định và các bên cổ nghĩa vụ thực hiện Lộ trình đó L ộ trình này có thể chỉ bao gồm một số ngành, lĩnh vực dịch

vụ m à các bên thấy rằng có thể mở cửa, có thể thực hiện được nguyên tắc đối xử quốc gia hoặc đưa ra các điều kiện, hạn c h ế theo từng hình thức cung cấp dịch vụ

Lộ trình cam kết cụ thể phải chỉ rõ:

a- các quy định, hạn chế và điều kiện về Tiếp cận thị trường;

b- các điều kiện và tiêu chuẩn về Đ ố i xử quốc gia;

c- các nghĩa vụ liên quan đến các cam kết bổ sung;

d- lịch trình thực hiện các cam kết đó, và

e- thời điểm các cam kết đó có hiệu lực

Cam kết về Mở cửa thị trường nghĩa là hai bên cam kết mở cửa thị trường

dịch vụ cho nhau như thế nào theo các phương thức cung cấp dịch vụ khác

nhau Yêu cầu đối với cam kết mở cửa thị trường là mỗi bên phải dành cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối

thuận trong Lộ trình cam kết cụ thể Mục tiêu của cam k ế t về mở cửa thị

trường quy định trong GATSAVTO là dần dần loại bỏ 6 loại hạn c h ế trong thương m ạ i dịch vụ (nêu dưới đây) Cam kết về mở cửa thị trường có ba mức

Trang 33

độ: cam kết đầy đủ, cam kết có giới hạn và không (chưa) cam kết Cam kết đầy đủ (mở cửa hoàn toàn) là các bên không áp đặt bất kỳ biện pháp nào để

hạn chế việc mở cửa thị trường dịch vụ và áp dụng nguyên tắc đậi xử quậc

gia Cam kết có giới hạn là cam kết của các bên có kèm theo các điều kiện

và giới hạn về mở cửa thị trường và đậi xử quậc gia Chưa cam kết là việc

một bên nào đó chưa đưa ra cam kết trong một ngành, lĩnh vực dịch vụ nào

đó hay theo một phương thức cung cấp dịch vụ nào đó Nếu không mở cửa hoàn toàn và ngay lập tức cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bên kia thì mỗi bên phải đưa vào Lộ trình cam kết cụ thể về các ngành, lĩnh vực dịch

vụ có thể mở cửa và các điều kiện, hạn chế thời gian mở cửa Vì vậy, trong BTA có quy định "trừ phi có quy định trong Lộ trình cam kết cụ thể, các bên không được áp dụng hay-duy trì các biện pháp để:

a- h an chế về sậ lượng nhà cung cấp dịch vụ;

b- hạn chế về tổng trị giá của các giao dịch dịch vụ;

c- hạn chế về tổng sậ các giao dịch dịch vụ hay tổng sậ lượng đầu ra của dịch vụ;

d- hạn chế về tổng sậ thể nhân trong một lĩnh vực dịch vụ cụ thể hay của một nhà cung cấp dịch vụ cụ thể;

e- hạn chế hay đòi hỏi phải cung cấp dịch vụ thông qua các hình thức thực thể pháp lý nhất định hay liên doanh;

f- hạn chế về sự tham gia góp vận nước ngoài"

Như vậy, muận hạn chế về thâm nhập thị trường theo các nội dung trên thì phải đưa vào Lộ trình cam kết Đ ậ i với Mỹ, vì Mỹ là thành viên của WTO và nước có ngành dịch vụ rất phát triển và rất cạnh tranh, nên trong WTO Mỹ hầu như mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ của mình cho các nhà cung cấp dịch vụ của các nước thành viên WTO khác Đ ậ i với Việt Nam, Mỹ sẩn sàng

mở cửa thị trường dịch vụ của mình như mở cửa cho các nước thành viên WTO và cũng yêu cầu Việt Nam phải mỏ rộng cửa thị trường dịch vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ Mỹ Tuy nhiên, Việt Nam không thể làm như vậy vì ngành dịch vụ của Việt Nam chưa phát triển, chất lượng và giá cả chưa cạnh tranh nên Việt Nam phải mở cửa dần dần, từng bước, tuỳ từng lĩnh vực, theo từng hình thức cung cấp, có điều kiện, hạn chế Do đó, trong "Lộ trình cam kết cụ thể" của Việt Nam (phụ lục G) ta đã nêu lên các điều kiện, hạn chế về mở cửa thị trường dịch vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ Mỹ

Loại cam kết thứ 2 là cam kết về Đối xử quốc gia Nghĩa là hai bên cam

kết thực hiện nguyên tắc Đ ậ i xử quậc gia đậi với các ngành, lĩnh vực dịch vụ như thế nào: ngành nào thực hiện được, ngành nào chưa, hay thực hiện được nhưng với những điều kiện, hạn chế nhất định, hay sau một thời gian nhất

Trang 34

định Hai bên phải lựa chọn, liệt kê các ngành, lĩnh vực dịch vụ có thể cam kết về đối xử quốc gia cùng với các điều kiện, hạn chế, nếu có, theo từng phương thức cung cấp dịch vụ, vào Lộ trình cam kết cụ thể Và, một khi đã cam kết thVphải thực hiện yêu cầu cởa nguyên tắc này là "mỗi bên dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ cởa bên kia, đối với tất cả các biện pháp ảnh

hưởng đến việc cung cấp dịch vụ, sự đối xử không kém thuần lơi hơn sự đối

xử mà bên đó dành cho các dịch vụ và người cung cấp dịch vụ tương tự cởa

mình" Cam kết trong Đối xử quốc gia cũng có ba loại: Cam kết đầy đủ, Cam kết có giới hạn và Chưa cam kết (không cam kết) Phụ thuộc vào trình độ phát

triển cởa từng ngành dịch vụ, phụ thuộc vào từ phương thức cung cấp, các bên sẽ điền vào các cột tương ứng loại cam kết cởa mình

Ngoài cam kết về Mở cửa thị trường và cam kết về Đ ố i xử quốc gia nói trên, các bên có thể đưa ra các cam kết bổ sung, như cam kết về năng lực chuyên môn, tiêu chuẩn hay điều kiện cấp phép Các cam kết bể sung này cũng phải được đưa vào Lộ trình cam kết cởa mỗi bên (trong BTA ta không

cam kết bổ sung)

về nội dung, cam kết cởa các bên gồm hai phần: cam kết nền chung (Horizontal Commitments) và cam kết cụ thể (Specific Commitments)

Cam kết nền chung là cam kết về việc thi hành các biện pháp tác động

đến thương mại dịch vụ áp dụng cho tất cả các lĩnh vực, ngành dịch vụ được đưa ra trong danh mục cam kết Cam kết nền chung biểu hiện sự đối xử cởa nhà nước đối với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, chở yếu theo hai hình thức cung cấp dịch vụ là hiện diện thương mại và hiện diện cởa thể

nhân Cam kết này thể hiện bằng các chính sách, quy định, luật lệ áp dụng

về các vấn đề, như đất đai, đầu tư, thuế má, các hình thức hợp tác liên doanh, thở tục về visa, sự di chuyển cởa thể nhân Trong cam kết nền chung, các bên cũng đưa ra các hạn chế (giới hạn), điều kiện về mở cửa thị trường và đối xử quốc gia theo từng phương thức cung cấp dịch vụ

Cam kết cụ thể là cam kết áp dụng cho từng lĩnh vực, ngành, phân ngành

dịch vụ cụ thể, liệt kê trong Lộ trình Trong phần cam kết này, các bên phải chỉ rõ các hạn chế về mở cửa thị trường và đối xử quốc gia đối với những ngành, lĩnh vực đó theo 4 hình thức cung cấp dịch vụ

Cam kết cởa các bên (cũng giống như cam kết cởa các nước thành viên

WTO) thường được thể hiện bằng một bảng (theo mẫu chung) gọi là Lộ trình cam kết cụ thể Lộ trình cam kết thương mại dịch vụ cụ thể cởa Việt Nam

trong BTA (Phụ lục G) như sau (trích dẫn một số nội dung để minh hoa):

29

Trang 35

Hình thức cung cấp đích vu:

Ì) Cung cấp qua biên giới 2) sử dụng ở nước ngoài 3) Hiện diện thương mại

4) Hiện diện của thể nhân

(3) Công ty Hoa Kỳ được tiến hành hoạt đồng thương mại tại Viêt Nam theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam dưới các hình thức: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, XN liên doanh, XN 100% vốn Hoa Kỳ, BÓT

(1) và (2) Như được quy định tại mục l i và tại từng lĩnh vực/ngành của mục l i (3) Như được quy định tại từng lĩnh vực/ngành cụ thể của mục l i và ke toán trưởng phải là công dân Việt Nam

(3) Chỉ dưới hình thức liên doanh (7 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực được thành lập 100% vốn Hoa Kỳ)

(4) Chưa cam kết ngoài các cam kết nền chung

ị ỉ) Chưa cam kết (2) Không hạn chế

(3) Các giáo viên nước ngoài giảng dạy trong trường có vốn đầu tư Hoa

Kỳ phai có thực tiễn giảng dạy 5 năm và được Bồ GD

và Đ T công nhận (4)Chưa cam kết ngoài các cam kết nền chung

Nhìn vào bảng trên chúng ta thấy trong Cam kết nền chung V i ệ t nam đã

quy định việc áp dụng luật lệ, đưa ra các điều kiện, hạn chế của Tiếp cận thị

trường và Đ ố i xử quốc gia theo các phương thức cung cấp dịch vụ khác nhau

Cam kết này áp dụng cho tất cả lĩnh vực, ngành dịch vụ m à V i ệ t Nam đưa ra

cam kết trong phụ lục G Trong bảng trên, các số (1), (2), (3) và (4) là bốn

phương thức cung cấp dịch vụ đã nêu ở trên N h ư vậy, trong cam k ế t nền

chung có thể đọc như sau: về M ở cửa thị trường dịch vụ cho Hoa Kỳ, nếu dịch

Trang 36

vụ được cung cấp theo hình thức Cung cấp qua biên giới (1) và s ử dụng ở nước ngoài (2) thì các điều kiện, hạn chế sẽ theo quy định ở mục l i (tuy theo ngành, lĩnh vực), còn nếu dịch vụ được cung cấp theo hình thức Hiện diện thương mại-(3) thì các hiện diện thương mại đó có thể thành lập theo các hình thức như XN liên doanh, BÓT, BTO và phải hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Trong cột Đ ữ i xử quữc gia, khi dịch vụ được cung cấp theo hình thức Hiện diện thương mại (3) và để thực hiện nguyên tắc Đ ữ i

xử quữc gia thì ngoài việc phải thoa mãn các quy định tại mục l i về từng lĩnh vực, ngành cụ thể còn phải thoa mãn thêm một điều kiện nữa (áp dụng cho tất cả các ngành, lĩnh vực) là kế toán trưởng của hiện diện thương mại đó phải là công dân Việt Nam

Khác với cam kết nền chung, trong cam kết cụ thể, chúng ta phải liệt kê vào bảng các ngành, phân ngành, lĩnh vực dịch vụ được cam kết, đồng thời phải nêu lên những điều kiện, giới hạn về Tiếp cận thị trường và Đ ữ i xử quữc gia đữi với từng ngành, phân ngành, lĩnh vực dịch vụ cụ thể theo từng phương thức cung cấp dịch vụ khác nhau Chẳng hạn, trong bảng trên, đữi với phương thức Cung cấp qua biên giới (1), ở cột Tiếp cận thị trường và cả cột Đ ữ i xử

quữc gia ta ghi là chưa cam kết (unbound) Điều này có nghĩa là trong lĩnh

vực giáo dục (kỹ thuật, khoa học tự nhiên ), đữi với phương thức (1) ta chưa

mở cửa thị trường và chưa thể thực hiện nguyên tắc đữi xử quữc gia và sau này ta vẫn có thể ban hành luật lệ để đưa vào những hạn chế (limitations) Đữi với phương thức tiêu thụ ở nước ngoài (2) (ví dụ sinh viên ta sang Mỹ

học) thì không hạn chế(none) Không hạn chế có nghĩa là ta cam kết mở cửa

hoàn toàn và như vậy trong tương lai ta không thể ban hành các luật lệ để hạn chế, như vậy là vi phạm BTA Còn đữi với phương thức Hiện diện thương mại (3) (Mỹ mở trường tại Việt nam) thì ta đều đưa ra các hạn chế về thời gian và điều kiện như có thể thấy trong bảng

4 Danh mục cam kết và lộ trình thực hiện của hai bên

Trong Lộ trình các cam kết cụ thể của mình (Phụ lục G - Hiệp định thương mại Việt - Mỹ), hai bên đã cam kết Mở cửa thị trường cũng như thực hiện nguyên tắc Đ ữ i xử quữc gia cho từng lĩnh vực, ngành dịch vụ, với các

điều kiện, hạn chế, nếu có Cụ thể hai bên đã cam kết trong BTA như sau:

4.1 Cam kết của Hoa Kỳ:

Lộ trình cam kết cụ thể của Hoa Kỳ là Lộ trình cam kết cụ thể của Hoa

Kỳ trong Hiệp Định chung về Thương mại dịch vụ (GATS) của WTO, mà cam kết của Hoa Kỳ về dịch vụ được coi là cam kết thông thoáng nhất trong các nước thành viên WTO Như vậy, Hoa Kỳ mở cửa thị trường dịch vụ cho Việt Nam như đữi với các nước thành viên WTO Cụ thể, Hoa Kỳ cam kết

Trang 37

mở cửa 103 phân ngành dịch vụ, không kèm theo điều kiện, hạn chế gì, thuộc các lĩnh vực dịch vụ sau: Các dịch vụ pháp lý, dịch vụ tư vấn về thuế, dịch vụ

k ế toán, kiểm toán, dịch vụ quy hoạch cảnh quan, dịch vụ tư vấn quản lý, dịch vụ liên quan đến nông, lâm nghiệp, hải sản, dịch vụ liên quan đến khai khoáng, phân bể năng lượng, cung cấp nhân lực, các dịch vụ bảo vệ điều tra, dịch vụ tư vấn về khoa học kỹ thuật, dịch vụ duy trì, sửa chữa trang thiết bị, dịch vụ về ảnh, đóng gói, một sờ dịch vụ xuất bản, phục vụ h ộ i nghị; Dịch vụ

vi tính; Dịch vụ bất động sản; Dịch vụ thông tin viễn thông; Dịch vụ nghe nhìn, bao gồm cả dịch vụ phát thanh truyền hình; Dịch vụ xây dựng kiến trúc; Dịch vụ phân phời; Dịch vụ giáo dục; Dịch vụ môi trường; Dịch vụ bảo hiểm; Dịch vụ ngân hàng; Dịch vụ y tế và xã hội; Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến du lịch; Các dịch vụ giải trí, văn hoa thể thao; Dịch vụ giao nhận đường không, đường sắt, đường bộ

Riêng dịch vụ tài chính, cụ thể là về chứng khoán, Hoa Kỳ có hạn chế

hơn đời với V i ệ t Nam v ề dịch vụ chứng khoán, đời v ớ i phương thức Ì (cung

cấp qua biên giới) Hoa Kỳ không cám kết trong cột M ở cửa thị trường, còn đời với phương thức 3 (hiện diện thương mại), chỉ cho phép thành lập văn phòng đại diện

Như vậy, các nhà cung cấp dịch vụ thuộc hầu hết các lĩnh vực của V i ệ t Nam đều có thể cung cấp dịch vụ cho phía Hoa Kỳ, ngay từ khi Hiệp định có hiệu lực, theo cả 4 phương thức m à không bị hạn chế gì hay bị phân biệt đời

xử so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự tại Hoa Kỳ

4.2 Cam kết của Việt Nam:

Trên cơ sở thực trạng phát triển của các ngành dịch vụ của V i ệ t Nam và

hệ thờng luật l ệ liên quan hiện hành, ta chủ trương mở cửa dần dần, có l ộ trình, thị trường dịch vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ Theo Phụ lục

G, Việt Nam cam kết mở cửa cho Hoa Kỳ tham gia từng bước vào kinh doanh

53 phân ngành dịch vụ trong sờ 155 phân ngành dịch vụ theo phân loại của WTO Đ ó là các ngành dịch vụ, như:

- dịch vụ pháp lý, k ế toán, kiểm toán, tư vấn về thuế, dịch vụ kiến trúc, dịch

vụ kỹ thuật, v i tính, quảng cáo, nghiên cứu thăm dò thị trường, tư vấn quản lý (thuộc dịch vụ kinh doanh);

- dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng (thư điện tử, thư thoại, trao dổi dữ liệu điện tử ), dịch vụ viễn thông cơ bản (truyền sờ liệu chuyển mạch gói truyền sờ liệu chuyển mạch kênh, điện báo, điện tín ) (thuộc dịch vụ thông tin, liên lạc);

- thi công xây dựng nhà cao tầng, các công trình kỹ thuật dân sự (thuộc dịch vụ xây dựng và kỹ thuật);

32

Trang 38

- dịch vụ bán buôn, bán lẻ, đại lý cho các pháp nhân nước ngoài (dịch vụ phân phối);

- một số dịch vụ thuộc lĩnh vực giáo dục;

- một số địch vụ bảo hiểm, ngân hàng (dịch vụ tài chính);

- dịch vụ bệnh viện, chữa răng và khám bệnh (dịch vụ y tế);

- một số dịch vụ về khách sạn và nhà hàng, đại lý và điều phối du lịch lữ hành (dịch vụ du lịch)

4.2.1 Cam kết nền chung (áp dụng cho tất cả các ngành dịch vụ -Phụ lục

G ) " _ _ ,

"Cam kết nền chung" được áp dụng đối với mọi dịch vụ được cung cáp

thông qua hiện diện thương mại (Hình thức 3) và hiện diện cởa thể nhân Mỹ tại Việt Nam (Hình thức 4)

Những cam kết nền chung cởa Việt Nam bao gồm:

a) Hạn chế về mở cửa thị trường

- Hiện diện thương mại (Phương thức 3): Các nhà cung cấp dịch vụ Hoa

Kỳ phải xin giấy phép để thiết lập sự hiện diện thương mại tại Việt Nam (Hình thức 3, trang G2) Việt Nam đang trong quá trình dự thảo luật, các đạo luật và các quy định có liên quan đến chi nhánh cởa các công ty nước ngoài

Vì vậy, trừ khi được quy định khác trong lộ tình cởa mình, Việt Nam không chấp thuận dành tiếp cận thị trường cho chi nhánh cởa các công ty Hoa Kỳ (Phương thức 3, trang G2)

Ngoài các hạn chế về chi nhánh, và trừ khi được quy định khác trong Lộ trình, các công ty Hoa Kỳ không bị giới hạn về hình thức công ty cụ thể khi tiến hành kinh doanh tại Việt Nam hoặc bị giới hạn về tỷ lệ phần trăm góp vốn cụ thể Nếu văn phòng đại diện được thành lập thì những văn phòng này không được tham gia vào những hoạt động sinh lời ở Việt Nam (Phương thức

3, trang G2)

Các công ty Hoa Kỳ đã có sự hiện diện thương mại ở Việt Nam được nhận sự đối xử tốt hơn sự đối xử quy định trong giấy phép thành lập sự hiện diện thương mại cởa họ, hoặc sự đối xử mà Hiệp định quy định (Phương thức

3, trang G2)

Các công ty Hoa Kỳ đã có sự hiện diện thương mại ở Việt Nam được nhận sự đối xử tốt hơn sự đối xử quy định trong gây phép thành lập sự hiện diện thương mại cởa họ, hoặc sự đối xử mà Hiệp định quy định (Phương thức

Trang 39

cần thiết để các thể nhân Hoa Kỳ với những kỹ năng riêng biệt và không thể thay thế được vào nhập cảnh và làm việc tại Việt Nam Những người chào bán dịch vụ Hoa Kỳ không sống hoặc được trả lương ấ Việt Nam nhưng đàm phán để bán dịch vụ ấ Việt Nam sẽ được nhập cảnh với thời hạn 90 ngày (Phương thức 4, trang G3)

b) Những hạn chế về đối xử quốc gia

- Hiện diện thương mại: Những vấn đề liên quan đến đầu tư trong dịch vụ

m à không được đề cập trong Lộ trình dịch vụ của V i ệ t Nam sẽ được điều chỉnh với những điều khoản về đầu tư trong Hiệp định Trong trường hợp có xung đột với những điều khoản về đầu tư trong Hiệp định thì những nghĩa vụ của Việt Nam trong Lộ trình dịch vụ sẽ được áp dụng làm căn cứ (Phương thức 3, trang G2)

- Hiện diện thể nhân: Những công ty Hoa Kỳ thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc công ty con ấ Việt Nam và những nhà cung cấp dịch vụ

có vốn đầu tư Hoa Kỳ sẽ được nhập cảnh và cấp giấy phép lao động cần thiết

để những thể nhân Hoa Kỳ với những kỹ năng riêng biệt và không thể thay

t h ế được vào và làm việc ấ Việt Nam Những người chào bán dịch vụ Hoa

Kỳ không sống hoặc trả lương ấ Việt Nam nhưng đàm phán để bán dịch vụ ấ Việt Nam sẽ được nhập cảnh với thời hạn là 90 ngày (Phương thức 4, trang G3)

4.2.2 Những cam kết theo ngành cụ thể

Lộ trình của Việt Nam xác định những ngành và những phân ngành được Việt Nam dành sự đối xử quốc gia và tiếp cận thị trường Hầu hết những cam kết đó được m ô tả dưới đây Trừ trường hợp được chỉ rõ dưới đây, V i ệ t Nam thoa thuận đảm bảo tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia đối với phương thức 1-3 trong những ngành được xác định V i ệ t Nam không cam kết gì đối với dịch vụ được cung cấp thông qua Phương thức 4 (Hiện diện của thể nhân) trừ những vấn đề được nêu trong cam kết nền chung

(Ì) Các dịch vụ pháp lý

Các giới hạn về tiếp cận thị trường

Hiện diện thương mại: công ty 1 0 0 % v ố n Hoa Kỳ, liên doanh và chi

nhánh đều được phép hiện diện thương mại Các luật SƯ Hoa Kỳ không được

phép tham gia tố tụng tại toa án Việt Nam Tuy nhiên, các công ty luật Hoa

Kỳ có thể tư vấn về luật Việt Nam nếu họ thuê người có bằng luật Việt Nam

và đáp ứng được những yêu cầu áp dụng như đối với một luật sư V i ệ t Nam Chi nhánh của công ty luật có thể nhận giấy phép có thể gia hạn 5 năm một lần (Phương thức 3, trang G4)

(2) Các dịch vụ k ế toán, kiểm toán

34

Trang 40

Các giới hạn về tiếp cận thị trường

Hiện diện thương mại: trong ba năm đầu kể từ khi Hiệp định có hiệu lực,

việc cấp phép sẽ được xét duyệt theo từng trường hợp Công ty phải thuê ít nhất là 5 người có chứng chỉ kiểm toán viên V i ệ t Nam và đã đăng ký hành nghề kiểm toán ở Việt Nam trên một năm (Phương thức 3, trang G5)

Trong 2 năm đầu Kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các công ty có vốn Hoa

Kỳ chỉ được phép cung cấp dịch vủ cho những công ty có vốn đầu tư nước ngoài và những d ự án có sự tài trợ của nước ngoài ở V i ệ t Nam (Phương thức

3, trang G5)

(3) Các dịch vủ tư vấn về thuế

Các giới hạn về tiếp cận thị trường

Hiện diện thương mại: trong 5 năm đầu kể từ khi Hiệp định có hiệu lực,

việc cấp phép sẽ được xét duyệt thẻo từng trường hợp Trong 5 năm đầu kể

từ khi Hiệp định có hiệu lực, các công ty có vốn đầu tư Hoa Kỳ chỉ được phép cung cấp dịch vủ cho những công ty có vốn đầu tư nước ngoài và những dự án

có sự tài trợ của nước ngoài tại Việt Nam (Phương thức 3, trang Gổ)

(4) Các dịch vủ kiến trúc

Các giới hạn về tiếp cận thị trường

Hiện diện thương mại: không được phép thành lập chi nhánh Ngoài ra,

trong thời gian 2 năm kể từ khi thành lập và hoạt động, các xí nghiệp 1 0 0 % vốn Hoa Kỳ chỉ có thể cung cấp dịch vủ cho những doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Các công ty Hoa Kỳ phải đăng ký hoạt động hợp pháp tại Hoa Kỳ (Phương thức 3, trang G6)

(5) Các dịch vủ kỹ thuật

Các giới hạn về tiếp cận thị trương

Hiện diện thương mại: không được phép thành lập chi nhánh Ngoài ra

trong thời gian 2 năm kể từ khi thành lập và hoạt động, các xí nghiệp 1 0 0 % vốn Hoa Kỳ chỉ có thể cung cấp dịch vủ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Các công ty Hoa Kỳ phải đăng ký hoạt động hợp pháp tại Hoa Kỳ(Phương thức 3, trang G7)

Các công ty Hoa Kỳ và công ty có vốn đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ không được phép thực hiện công việc khảo sát địa hình, địa chất thủy văn và môi trường; hoặc khảo sát kỹ thuật phủc vủ lập quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn, hoặc quy hoạch xây dựng ngành, trừ khi được Chính phủ V i ệ t Nam cho phép (Phương thức 3, trang G7)

(6) Các dịch vủ về v i tính và các dịch vủ liên quan

Các giới hạn về tiếp cận thị trường

35

Ngày đăng: 10/12/2013, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lan Anh, Yến Thy, Luyện thi đại học tràn lan, vẫn chưa ngăn chặn, Người lao động ngày 23/04/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện thi đại học tràn lan, vẫn chưa ngăn chặn
2. Asian Paciỷic Economic Liturature (2003), The Australia National University, Canberra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Pacific Economic Literature
Nhà XB: The Australia National University
Năm: 2003
3. Alain Anderson(2001), Economics, third edition, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics
Tác giả: Alain Anderson
Năm: 2001
4. Lan Anh, Chất lượng khám chữa bệnh, "Tồn tại và thách thức đ ến bao giờ", Người lao động ngày 18/7/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tồn tại và thách thức đến bao giờ
5. Võ Ba, Phát triển công nghệ thông tin cho hai năm tới: Nhiều đơn đặt hàng cho các bạn trẻ, Thanh niên ngày 21/4/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghệ thông tin cho hai năm tới: Nhiều đơn đặt hàng cho các bạn trẻ
6. Tấn Ba, Sẽ sớm giải quyết hồ sơ điện thoại tồn đọng, Bưu đi ện TP.HCM ngày 27/06/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sẽ sớm giải quyết hồ sơ điện thoại tồn đọng
8. Báo cáo kiểm điểm nửa đầu nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết ĐH toàn quốc lần thứ IX của Đảng; Nhân Dân ngày 2-2-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm điểm nửa đầu nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết ĐH toàn quốc lần thứ IX của Đảng
9. Bất ổn thị trường điện thoại cố định, Bưu điện TP.HCM ngày 13/12/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất ổn thị trường điện thoại cố định
10. Bộ Thương mại (2000), Kết quả vòng đàm phán Urugoay về hệ thống thương mại đa biên, Nxb Thống kêl i . Bưu chính là tổng đại lý tối đa cho các dịch vụ viễn thông, www.vnn.vn ngày 08/07/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả vòng đàm phán Urugoay về hệ thống thương mại đa biên," Nxb Thống kê l i ." Bưu chính là tổng đại lý tối đa cho các dịch vụ viễn thông
Tác giả: Bộ Thương mại
Nhà XB: Nxb Thống kê l i ." Bưu chính là tổng đại lý tối đa cho các dịch vụ viễn thông
Năm: 2000
12. Phước Bình, A i Chân, Thành phố đối mặt với nhiều vấn đ ề khố khăn, SGGP ngày 24-7-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phố đối mặt với nhiều vấn đề khố khăn
14. Chầ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ của toàn ngành trong năm học 2003-2004, Giáo dục và Thời đại trang Ì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chầ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạovề nhiệm vụ của toàn ngành trong năm học 2003-2004
15. Raymon F.Burghardt (Đạisứ Hoa kỳ tại Việt Nam), Các lợi ích hữu hình dành cho cả hai phía chầ có thể tăng lên mà thôi, Thanh niên ngày 6/12/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lợi ích hữu hình dành cho cả hai phía chầ có thể tăng lên mà thôi
Tác giả: Raymon F. Burghardt
Nhà XB: Thanh niên
Năm: 2002
16. Doanh thu và phát triển máy cố thể vượt kế hoạch, Bưu điện TP.HCM ngày 25/10/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh thu và phát triển máy cố thể vượt kế hoạch
17. Công ty điện thoại chú trọng phát triển thuê bao và nâng cao chất lượng dịch vụ, Bưu đi ện TP.HCM ngày 03/05/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty điện thoại chú trọng phát triển thuê bao và nâng cao chất lượng dịch vụ
18. Trần Đ ạ i Dương, Thu hút 1,5 triệu lượt khách nước ngoài, Người lao động ngày 10/2/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút 1,5 triệu lượt khách nước ngoài
19. Trần Đ ạ i Dương, TPHCM sẽ thành trung tâm thanh toán quốc tế, Người lao động ngày 12-2-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TPHCM sẽ thành trung tâm thanh toán quốc tế
20. Duyên Châu, Cuộc cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện, Bưu đi ện TP.HCM ngày 04/04/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện
21. Hoàng Văn Châu (1998), "Buôn bán dịch vụ trên thế giới", Thương mại (5), tr.19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Buôn bán dịch vụ trên thế giới
Tác giả: Hoàng Văn Châu
Năm: 1998
22. Hoàng Văn Châu (1998), "Thương mại dịch vụ trong WTO", Thương mại, (10), tr.20-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại dịch vụ trong WTO
Tác giả: Hoàng Văn Châu
Năm: 1998
23. Christine Hope Alan Muhleman (2001), Doanh nghiệp dịch vụ, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp dịch vụ
Tác giả: Christine Hope Alan Muhleman
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ'c ấu GDP của các nước đang phát triển ở Châu Á 1991-2000, như  sau (%)[2]: - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 1 Cơ'c ấu GDP của các nước đang phát triển ở Châu Á 1991-2000, như sau (%)[2]: (Trang 11)
Bảng 2: Cơ cấu các khu vực trong GDP của Viặt Nam (1992-2003) (%): - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 2 Cơ cấu các khu vực trong GDP của Viặt Nam (1992-2003) (%): (Trang 11)
Bảng 3: Tỷ trọng lao động trong khu vực dịch vụ ở Anh - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 3 Tỷ trọng lao động trong khu vực dịch vụ ở Anh (Trang 15)
Bảng 5: Tỷ trọng của dịch vụ trong GDP của Hàn Quốc và Đài Loan  (nhứng nước đi lên từ nông nghiệp nhưta)[86]: - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 5 Tỷ trọng của dịch vụ trong GDP của Hàn Quốc và Đài Loan (nhứng nước đi lên từ nông nghiệp nhưta)[86]: (Trang 17)
Hình thức cung cấp đích vu: - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Hình th ức cung cấp đích vu: (Trang 35)
Bảng 10: Thực trạng phát triển mạng viễn thông nữi hạt từ 1991-2002 - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 10 Thực trạng phát triển mạng viễn thông nữi hạt từ 1991-2002 (Trang 75)
Bảng 13: Tinh hình giáo dục mầm non - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 13 Tinh hình giáo dục mầm non (Trang 89)
Bảng 19: Tinh hình các công ty bảo hiểm trên địa bàn thành phố - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 19 Tinh hình các công ty bảo hiểm trên địa bàn thành phố (Trang 102)
Bảng 20: Tinh hình các cơ sở y  tế trên  địa bàn - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 20 Tinh hình các cơ sở y tế trên địa bàn (Trang 116)
Bảng 23: Tinh hình khám chữa bệnh sản khoa rong các năm 1995-2002: - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 23 Tinh hình khám chữa bệnh sản khoa rong các năm 1995-2002: (Trang 120)
Bảng 24: Tinh hình các bệnh  truyền  nhiễm và bệnh xã hội - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 24 Tinh hình các bệnh truyền nhiễm và bệnh xã hội (Trang 121)
Bảng 29: Doanh thu ngành du lịch - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 29 Doanh thu ngành du lịch (Trang 127)
Bảng 28: Tinh hình các doanh nghiệp du lịch tại thành phố HCM - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 28 Tinh hình các doanh nghiệp du lịch tại thành phố HCM (Trang 127)
Bảng 32: Mục  tiếu phát  triển ngành dịch vụ - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 32 Mục tiếu phát triển ngành dịch vụ (Trang 151)
Bảng 33: So sánh tốc độ tăng trưởng năm 2003 của thành  p h ố H C M - Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của tp  HCM đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại việt   mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Bảng 33 So sánh tốc độ tăng trưởng năm 2003 của thành p h ố H C M (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w