1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam

193 1,1K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain - gvc) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Tác giả PGS.TS. Đỗ Thị Loan, TS. Nguyễn Hoàng Ánh, TS. Phạm Thu Hương, TS. Lê Thị Thu Thúy, ThS. Văn Minh Huyền, ThS. Vũ Thị Hạnh, ThS. Nguyễn Đỗ Quyên, CN. Nguyễn Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 23,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ì Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam 78 2.2.2 Nhận thức về chuỗi giá trị toàn cầu và sự cần thiết phải tham gia vào chuỗi giá tri toàn cầu của các doanh nghiệp Việt Nam 82 2.2.3 Vị trí

Trang 3

Bộ CÔNG T H Ư Ơ N G TRƯỜNG ĐAI HỌC NGOẠI THUÔN

CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM

Chủ nhiệm dề tài: PGS.TS Đ ỗ Thị Loan n

Những nguôi tham gia: TS.Nguyễn Hoàng Ánh

TS Phạm Thu Hương

TS Lê Thị Thu Thúy

ThS Văn Minh Huyền

ThS Vũ Thị Hạnh

ThS Nguyễn Đỗ Quyên

CN Nguyễn Thu Hà

HÀ NỘI, 2008

Trang 4

i

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VÈ CHUÔI GIÁ TRỊ TOÀN CÀU VÀ NĂNG Lực CẠNH TRANH

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY 7

Ì Ì KHÁI QUÁT CHUNG VÈ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CÂU 7

1.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị toàn cầu 7

1.1.2 Các loại hình của chuỗi giá trị toàn cầu 12

1.1.3 Lợi ích của các bên tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu 15

Ì Ì 4 Các chủ thể tham gia chuỗi giá trị toàn cầu 21

Ì 2 CHUỖI GIÁ TRỊ DỆT MAY TOÀN CÀU 31

1.2.1 Sự ra đời và khái niệm của chuỗi giá trị dệt may toàn cầu 31

Ì 2.2 M ô hình chuỗi giá trị dệt may toàn cầu 33

Ì 3 TÔNG QUAN VỀ NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY 42

1.3.1 Khái quát về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may 42

1.3.2 Các yếu tố tác đổng đến năng lực cạnh tranh của DN dệt may 46

Ì 4 CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU VÀ NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DỆT

1.4.1 Sự cần thiết phải tham gia chuỗi giá trị dệt may toàn cầu đối với tổng thể nền kinh

tế quốc dân 55

Ì 4.2 Tác đổng cùa việc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu đến năng lực cạnh tranh cùa các

doanh nghiệp dệt may 57

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CÀU VÀ NĂNG Lực

CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM 61

2.1 ĐIỂM QUA TÌNH HÌNH THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ DỆT MAY TOÀN CẢU CỦA MỘT

SỐ QUỐC GIA TIÊU BIÊU TRÊN THẾ GIÓI „61

2.1.1 Tình hình tham gia chuỗi giá trị toàn cầu cùa ngành dệt may Trung Quốc 62

2 Ì 2 Tình hình tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của ngành dệt may Mỹ 68

2.1.3 Tình hình tham gia chuôi giá trị toàn cầu cùa ngành dệt may Hàn Quốc 73

2.2 THỰC TRẠNG THAM GIA VÀO CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM [ * 78

2.2 Ì Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam 78

2.2.2 Nhận thức về chuỗi giá trị toàn cầu và sự cần thiết phải tham gia vào chuỗi giá tri

toàn cầu của các doanh nghiệp Việt Nam 82

2.2.3 Vị trí của doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may toàn cẩu 83

2.2.4 Hoạt đổng cùa các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn càu 85

2.3 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAM GIA CHUÔI GIÁ TRỊ TOÀN CÂU ĐÈN N Ă N G Lưc CANH

TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP N G À N H DỆT MAY VIỆT NAM ', 103

2.3.1 Nâng cao vị thế quốc tế cùa các doanh nghiệp dệt may Việt Nam 103

2-3.2 Tranh thù được công nghệ tiên tiến cùa thế giới 105

2.3.3 Tăng hiệu quả sản xuất va kinh doanh cho doanh nghiệp 105

2.3.4 Nâng cao tính chuyên môn hoa trong từng công đoạn san xuất 107

Trang 5

2.3.5 Tăng thu nhập cho các chù thể trong chuỗi 107

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG 108

2.4.1 Những thành tựu đạt được 108

2.4.2 Những bất cập no

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẢY VIỆC THAM GIA CHUÔI GIÁ TRỊ TOÀN CÀU

NHẰM NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY

VIỆT NAM 112

3 Ì ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 112

3.1.1 Quan điểm phát triển 112

3 Ì.2 Định hướng sản xuất và xuất khỘu đến năm 2020 114

3.2 QUAN ĐIẾM CỦA N G À N H DỆT MAY VIỆT NAM VÊ VIỆC THAM GIA CHUÔI GIÁ TRỊ

TOAN CẦU 117

3.2.1 Quan điểm về hội nhập KTQT trong ngành dệt may 117

3.2.2 Quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiêp Việt Nam 118

3.3 Cơ HỘI V À THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM KHI

THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ DỆT MAY TOÀN CẦU 120

3.3.1 Cơ hội 120

3.4 GIẢI PHÁP ĐẤY MẠNH VIỆC THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CÀU NHẰM N Â N G

CAO NĂNG L ự c CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM 127

KÉT LUẬN 162

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC (BẢNG CÂU H ỎI, TỐNG KÉT PHIẾU ĐIÊU TRA)

Trang 6

iii

B Ả N G D A N H M Ụ C T Ừ V I Ế T T Ắ T

TT Từ viêt tát Tiêng Anh Tiêng Việt

1 ATC Agreement ôn Textile and

ciốthing

Hiệp định về hàng dệt may

2 ACP Africa, Caribbean, Pacific Các nước ký công ước

Lomé

3 CMT Cutting-Making-Trimming Hình thức gia công CMT

4 c/o Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ

5 D Ó C Department of Commerce Bộ Thương mại M ỹ

7 EPZs Export processing zones Khu chế xuất

9 ERP Enterprise Resource Planning Hoạch định tài nguyên

doanh nghiệp

10 GVC Global Value Chain Chuỗi giá trị toàn cầu

l i GDP Gross Domestic Product Tống sản phẩm quốc nội

12 ITMF International Textile

Manufacturers' Federation Hiệp hội Quốc tế Sản xuất hàng dệt

13 KOFOTI The Korea Federation of Textile

Industries Liên hiệp ngành dệt Hàn Quốc

14 MNCs Multinational Companies Công ty đa quốc gia

15 M F A Multi-Fabric Agreement Hiệp định đa sợi

16 M E Newly Industrialized

Economies nổi Các nền công nghiệp mới

17 Đ E M Original equipment

manuíacturing/ speciíication

Trang 7

T T Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

contracting/ íull-package supply

18 O B M Original brand name

manuíac tuông

Sản xuất theo thương hiệu riêng

19 OECD Organization for Economic

Co-Operation and Development

Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

20 OPT Overseas Processing Trade Gia công ở nước ngoài

21 ppp Purchasing Power Parity Ngang giá sức mua

23 SMEs Small and Medium Enterprises Các doanh nghiệp vừa và

nhỏ

24 TNCs Transnational Companies Công ty xuyên quốc gia

25 UNCTAD United Nations Conference ôn

Trade and Development

Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển

26 WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới

27 WTO World Trade Organization

giới

Trang 8

vi

DANH MỤC BẢNG BIÊU

Bảng Trang

Bảng 1.1: Đặc trưng của chuỗi giá trị do người mua và người sản xuất chi phối 13

Bảng 1.2: Tỷ trọng xuất khẩu của các chi nhánh nước ngoài trong tổng kim

ngạch xuất khẩu của một số nước 22

Bảng 1.3 Mười nước dẫn đụu về số lượng SMEs 27

Bảng 2 Ì: Kim ngạch XNK của Mỹ, Trung Quốc và Hàn Quốc 2005-2006 61

Bảng 2.2: Sản xuất nguyên phụ liệu của ngành dệt năm 2007 86

Bảng 2.3: Tình hình thiết kế sàn phẩm cho xuất khẩu 92

Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam giai đoạn 2000-2007 96

Bảng 2.5: Tình hình sử dụng nhãn mác cho các đơn hàng xuất khẩu 99

Bảng 2.6: Các hoạt động xúc tiến xuất khẩu cùa doanh nghiệp loi

Bảng 2.7: Những khó khăn của DN trong việc mở rộng XK hàng dệt may loi

Bảng 3.1: Định hướng sản xuất và xuất khẩu đến năm 2020 115

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

Hình Tran8

Hình Ì Ì: Mô hình khung phân tích chuỗi giá trị Michael Porter 8

Hình Ì.2: Sơ đồ hệ thống giá trị cùa Michael Porter 9

Hình 1.3: Bốn liên kết ừong chuỗi giá trị giản đơn 10

Hình Ì 4: Phương pháp tiếp cận thị trường tiêu dùng cuối cùng của SMEs 28

Hình 1.5: Sơ đồ chuỗi giá trị gia tăng dệt may 33

Hình Ì 6: Chuỗi giá trị toàn cầu trong ngành dệt may 41

Hình 1.7: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 53

Hình 2.1 Giá XK (FOB) của hàng may mặc Trung Quốc vào thị trường Mỹ 65

Hình 2.2: Loại hình sụ hữu doanh nghiệp 82

Hình 2.3: Nhận thức về sự cần thiết tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các

doanh nghiệp Việt Nam 83

Hình 2.4: Vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may hình tam giác 84

Hình 2.5: Nguồn cung phụ liệu của các doanh nghiệp 88

Hình 2.6: Những công đoạn dệt may doanh nghiệp Việt Nam đã tham gia 96

Hình 2.7: Các loại hợp đồng dệt may đã ký 100

Hình 2.8: Những công đoạn dệt may các doanh nghiệp muốn tham gia 102

Hình 2.9: Tác động của chuỗi giá trị toàn cầu đối với các doanh nghiệp Việt Nam 103

Trang 10

Ì

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI

Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 11/1/2007 đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới Theo quan điểm của các chuyên gia kinh tế thì bên cạnh những cơ hội có được từ việc hội nhập, Việt Nam sẽ phời đối mặt với thách thức rất lớn khi tham gia vào sân chơi chung này - đó là vấn

đề cạnh tranh Trong thời đại toàn cầu hóa, nền kinh tế của một quốc gia có xu hướng bị chi phối bởi các tập đoàn kinh tế m à hình thức hoạt động chính là mạng lưới dày đặc các công ty mẹ và chi nhánh ở rất nhiều quốc gia khác nhau Ở phạm

vi quốc tế, các giá trị hình thành tò những công đoạn khác nhau của một ngành kinh doanh nào đó sẽ ừở thành dòng chờy giá trị gia tăng toàn cầu, từ đó ra đời khái niệm

"chuỗi giá trị toàn cầu" Trên thế giới, khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu bắt nguồn

từ khái niệm " Value chain - chuỗi giá trị", do Michael Porter khởi xướng vào thập

kỷ 90 của thế kỷ 20 Theo ông, chuỗi giá trị là là một tập hợp các hoạt động để đưa

một sờn phẩm từ khái niệm đận khi đưa vào sử dụng và cờ dịch vụ sau bán hàng

Chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động như thiết kế mẫu mã, sờn xuất, marketing, phân phối và dịch vụ sau khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng Những hoạt động này có thể được thực hiện trong phạm v i một doanh nghiệp hoặc được chia xẻ giữa các doanh nghiệp khác nhau Chuỗi giá trị này có thể được thực hiện trong phạm v i một khu vực địa lý hoặc trời rộng trong phạm v i nhiều quốc gia và ứở thành chuỗi giá trị toàn cầu (Global value chain) Theo cách nhìn này, các doanh nghiệp (DN) từ nhiều quốc gia trên thế giới sẽ trở thành những mắt xích quan trọng và có thể chi phối sự phát triển của chuỗi giá trị Việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quan điểm chuỗi giá trị chính là một phương pháp hữu hiệu để đánh giá tốt nhất năng lực cạnh ừanh cũng như vai ứò và phạm v i ờnh hưởng của quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu

Trang 11

X u thế toàn cầu hoa có tác động đến tất cả các nước, đặc biệt là những nước đang phát triển, điều đó dẫn đến sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước ngày càng chặt chẽ, do đó các nước dù giàu hay nghèo, dù lớn hay nhỏ cũng phải tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nếu như không muốn bẻ đánh bại trong cuộc chiến toàn cầu của nền kinh tế Với khoảng 2000 doanh nghiệp trong đó đa số

có qui m ô vừa và nhỏ với những hạn chế về khả năng tài chính, trình độ công nghệ, tay nghề của đội ngũ lao động và trình độ quản lý, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc cạnh tranh với các tập đoàn dệt may lớn trên thế giới

Các hãng bán lẻ, các nhà sản xuất gián tiếp và trực tiếp đang trở thành những người mua khổng lồ và có khả năng chi phối chuỗi giá trẻ trong ngành dệt may thế giới Các hãng này đang thuộc về những quốc gia lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản và một số nước công nghiệp phát triển khác Trong chuỗi giá trẻ hàng dệt may thế giới, họ chiếm lĩnh hai công đoạn quan trọng là nghiên cứu phát triển và phân phối và hai khâu này lại tạo nhiều giá trẻ gia tăng nhất ừong chuỗi giá trẻ Theo nhận đẻnh của các chuyên gia kinh tế thì việc hiệp đẻnh ATC bẻ dỡ bỏ trong năm 2005, và việc Hoa Kỳ chấm dứt việc áp đặt hạn ngạch hàng dệt may đối với Việt Nam sẽ khiến cho Việt Nam có thể mất đi một phần ưu thế trong hoạt động sản xuất của mình bởi

vì các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của nhà sản xuất hàng may mặc khổng lồ đến từ Trung Quốc Nếu như vẫn chỉ xuất khẩu thuần tuy bằng hình thức gia công CMT (cutting - making - trimming), giá trẻ gia tăng được thực hiện bởi các doanh nghiệp dệt may Việt Nam sẽ rất thấp Trong khi đó các doanh nghiệp dệt may Trung Quốc với nguồn lực tốt, công nghệ và năng lực cung ứng nguyên liệu khổng lồ sẽ trở thành người thống trẻ trong mạng lưới sản xuất hàng dệt may toàn cầu

Trước đòi hỏi bức thiết của quá trình hội nhập kinh tế, bất cứ một hướng đi nào giúp các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam vừa phát huy được nội lực, vừa lợi dụng được ảnh hưởng của ngoại lực để tăng cường sức mạnh trong chuỗi giá trẻ hàng dệt may thế giới cần phải được xem xét một cách nghiêm túc và sâu sắc Tham

Trang 12

3

gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu một cách hữu hiệu là một trong những phương thức giúp các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình trong tiến trình hội nhập Do đó việc nghiên cứu về chuỗi giá trị hàng dệt may thế giới có một ý nghĩa quan trọng về cả lý luận và thực tiễn

Với ý nghĩa trên, nhóm tác giả đã chọn đề tài: "Đẩy mạnh việc tham gia chuỗi giá

trị toàn cầu (global value chàm - GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu

2 TỈNH HÌNH NGHIÊN cứu

Khái niệm "chuỗi giá trị toàn cầu" bởt nguồn từ khái niệm "Value chain - chuỗi giá trị", do Michael Porter khởi xướng vào thập kỷ 90 của thế kỷ 20 Sau Michael Porter, nhiều nhà khoa học khác bởt đầu nghiên cứu sâu về đề tài này như Gary

Gereffi - Duke University với bài nghiên cứu "The Governance of Globaỉ Value

Chains" đăng trên tạp chí Review of International Political Economy tháng 4/2000;

Raphael Kaplinski - Institute of Development Studies, "Chuỗi giá trị đồ gỗ toàn cầu

- triển vọng tham gia của các nước đang phát triển tại Nam Phi", bài trong H ộ i

thảo do UNIDO tổ chức tại Vienne, năm 2003 Đ ề tài này đang tiếp tục được các nhà khoa học từ nhiều quốc gia khác nhau tiếp tục nghiên cứu

Còn ở Việt Nam, cho đến nay, mới có một vài bài báo, như bài "Chiến lược và năng

lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, sau khi dỡ bỏ hệ thống hạn

cầu" của ThS Lương thị Ngọc Oanh, được trình bày trong H ộ i thảo "Quốc tế hóa

các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam" do D ự án Tăng cường năng lực nghiên

cứu trong Kinh doanh QT được tổ chức tại H à N ộ i tháng 11/2006 Tuy nhiên, các

bài báo này trong khuôn khổ 25 trang, chỉ mới đưa ra một số kết quả nghiên cứu ban đầu về ngành chè và ngành dệt may ờ Việt Nam, chưa nghiên cứu sâu về cơ sở

lý luận của chuỗi giá trị toàn cầu Đặc biệt, cho đến nay chưa có công trình nghiên

cứu nào ở Việt Nam nghiên cứu về việc "Đẩy mạnh việc tham gia chuỗi giá trị

Trang 13

toàn cầu (global value chain - GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam" Do vậy, đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu

sâu và toàn diện về vấn đề chuỗi giá trị toàn cầu trong ngành dệt may và tác động của nó đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về chuỗi giá trị toàn cầu, các m ô hình chuỗi giá trị toàn cầu trên thế giới, đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam hiện nay và khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các doanh nghiêp ngành dệt may Việt Nam sau khi gia nhập WTO Trên cơ

sở đó, nhóm tác giả dự kiến sẽ giải quyết ba vấn đề chính:

1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung nhất về chuỗi giá trị toàn cầu, về

năng lực cạnh tranh; chuỗi giá trị dệt may toàn cầu và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may; tác động của việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may

2 Nghiên cứu thực trạng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của các D N dệt may Việt Nam và một sằ quằc gia tiêu biểu trên thế giới; xác định vị trí của các D N dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu và đánh giá tác động của việc tham gia GVC đến năng lực cạnh tranh của các D N dệt may Việt Nam hiện nay

3 Đ ề xuất một sằ giải pháp để đẩy mạnh việc tham gia sâu, rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu; tham gia vào những khâu có giá trị gia tăng cao nhằm mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam và để tránh những thua thiệt khi kinh doanh ứên thương trường quằc tế

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu

• Đ ố i tượng nghiên cứu

Đ ằ i tượng nghiên cứu của đề tài là chuỗi giá trị dệt may toàn cầu và hoạt động của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong chuỗi; năng lực cạnh tranh và tác động

Trang 14

5

của việc tham gia vào GVC đến năng lực cạnh tranh của các D N dệt may; mức độ, phạm v i ảnh hưởng của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may thế giới

• Phạm v i nghiên cứu:

- Phạm vi thời gian: nhóm tác giả sẽ tập trung nghiên cứu tình hình tham gia vào

GVC của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam từ năm 2000 đến nay, đặc biệt là giai đoạn sau khi Hiệp định ATC bị dỡ bỏ năm 2005

- Phạm vi về không gian: Đ ề tài giới hạn trong việc tìm hiầu và nghiên cứu hoạt

động của các doanh nghiệp trong ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi GVC Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam gồm cà doanh nghiệp nhà nước, tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo hướng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cẩu

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN cứu

Đ ầ đáp ứng được những mục đích nghiên cứu ừên, đề tài đặt ra những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu bản chất, vai trò, m ô hình và đặc điầm của chuỗi giá trị toàn cầu đầ hiầu được lợi ích của việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Phân tích đặc điầm của các khâu

cơ bàn trong chuỗi đầ từ đó có cái nhìn tổng quát về quá trình gia tăng giá trị trong chuỗi GVC

- Điầm qua về tình hình tham gia chuỗi giá trị dệt may toàn cầu của thế giới, tập trung phân tích một số quốc gia tiêu biầu có các tập đoàn kinh tế lớn chi phối chuỗi giá trị dệt may thế giới; Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong chuỗi GVC, phân tích làm rõ khả năng tham gia của các D N dệt may Việt Nam trong từng khâu của chuỗi giá trị dệt may thế giới đầ từ

đó làm rõ hơn vị trí và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu

- Đe xuất các nhóm giải pháp nhằm góp phần tạo điều kiện tăng cường khả năng tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị hàng dệt may thế giới với mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trên thương

Trang 15

trường quốc tế

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN cứu

• Phương pháp tiếp cận: thông qua các tài liệu xuất bản ở trong và ngoài

nước và qua khảo sát thực tế trên thị trường Việt Nam đối với người tiêu dùng

và các doanh nghiệp trong ngành dệt may

• Phương pháp nghiên cứu: sử dụng kết hợp các phương pháp truyền thống

như: nghiên cứu tại bàn, thống kê, phân tích, so sánh và sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, phậng vấn để có những minh chứng xác đáng cho các kết luận của đề tài

7 KÉT CÁU CỦA ĐÈ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm ba chương:

Chương 1: Tống quan về chuỗi giá trị toàn cầu và năng lực cạnh tranh của các

doanh nghiệp dệt may

Chương 2: Thực trạng tham gia chuỗi giả trị toàn cầu và năng lực cạnh tranh của

các doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Chương 3: Các giải pháp thúc đấy việc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu nhằm nâng

cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Trang 16

7

C H Ư Ơ N G 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VÈ CHUÔI GIÁ TRỊ TOÀN CẢU

1.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị toàn cầu

1.1.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị

"Chuỗi giá trị là một chuỗi những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm hay dịch vụ từ khi còn là ý tưởng thông qua nhiều công đoạn sản xuất khác nhau (bao gốm sự kết hợp giữa những yếu tố làm biến đổi vật chất và dịch vụ của các nhà sản xuất) đến khi được phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng kể cả việc xử lý những sản phẩm đã qua sử dụng."1

Một chuỗi giá trị tốn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi nỗ lực để tạo

ra giá trị tối đa trong toàn chuỗi

Chuỗi giá trị có thể được hiểu theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng

Theo nghĩa hẹp: Chuỗi giá trị bao gốm một loạt các hoạt động của một doanh nghiệp để sản xuất ra một sản phẩm hay dịch vụ nhất định Các hoạt động này bao gốm nhiều giai đoạn: giai đoạn đưa ra ý tường, giai đoạn thiết kế sản phẩm, giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu, giai đoạn sản xuất, giai đoạn marketing, giai đoạn phân phối và giai đoạn thực hiện hậu mãi Tất cả những hoạt động này liên kết với nhau tạo thành "chuỗi" kết nối người sản xuất và người tiêu dùng M ỗ i một hoạt động trong từng giai đoạn lại bổ sung giá trị cho sản phẩm cuối cùng

Theo nghĩa rộng: Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp các hoạt động do nhiều người tham gia (người sản xuất sơ cấp, người gia công chế biến nhà buôn người cung cấp dịch vụ ) để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm được đưa

ra bán Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và

1 Raphael kaplinsky and Mike Moưis, (2002), A handbookfor value chain research, University of Sussex

Trang 17

dịch chuyển theo các mối liên kết giữa các DN trong chế biến, lắp ráp, kinh doanh

Có nhiều luồng quan điểm khác nhau về chuỗi giá trị Chuỗi giá trị do Michael Porter đưa ra là một m ô hình mà các doanh nghiệp thực hiện nhằm tạo ra giá trị và lợi thế so sánh, trong đó bao gồm các hoạt động cơ bản và các hoạt động hỗ trợ

Ông đưa ra khái niệm chuỗi giá trị lần đầu tiên trong cuốn "Lợi thế so sánh: Tạo lập

và Duy trì hoạt động tối trú" (Competitive advantage: Creating and Sustaining

Superior Períòrmance) năm 1985

Hoạt động hễ trợ

Chuỗi Giá trị của Michael Porter

Kết

Quản trị nguồn nhân lực (human resource management)

Phát triển công nghệ (technology development)

Trang 18

chuyền, đóng gói bao bì, kiểm tra chất lượng nhằm biến nguyên liệu đàu vào thành thành phẩm

- Logistics bên ngoài (outbound logistics) là toàn bộ hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng

- Marketing và bán hàng (marketing & sales) là các hoạt động marketing trong đó

có hoạt động hỗ trợ xúc tiến bán hàng, quảng cáo, PR

- Dịch vụ khác (services) bao gồm các hoạt động nhằm duy trì và tăng giá trị sản phẩm như các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, bảo hành, lắp đầt, nâng cấp

Các hoạt động hỗ trợ (support activities) bao gồm:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng cho doanh nghiệp (firm inírastructrure)

- Quản lý nguồn nhân lực (human resource management)

- Quản lý kỹ thuật, công nghệ (technology management)

- Thu mua nguyên vật liệu, máy móc, các bộ phận phụ tùng, thay thế (procurement)

- Ngoài ra, để có được lợi thế cạnh tranh còn phải dựa vào hệ thống giá trị Thay

vì phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty, có thể xem hoạt động của công

ty là một phần trong chuỗi các hoạt động rộng hơn m à Porter gọi là hệ thống giá trị Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt động của tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ bắt đầu từ việc cung cấp nguyên liệu đến phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Chuỗi giá trị cùa

nhà cung cấp

Chuỗi giá trị của công t y

Chuỗi giá trị của người mua

Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống giá trị của Michael Porter

Nguồn: Dominic Smith, Lugi Suna, sổ tay thực hành phân tích chuỗi giá trị, thuộc

dự án Nâng cao năng lực phát triền cho người nghèo, te 14

Các khái niệm về chuỗi giá trị còn được chia ra thành chuỗi giá trị giản đơn, chuỗi

giá trị mở rộng và chuỗi giá trị kết họp

Trang 19

• Chuỗi giá trị giản đơn

Quan điểm quản trị kinh doanh cho rằng chuỗi giá trị là một trong những phương pháp hiện đại giúp đánh giá tính hiệu quà của hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các công đoạn

Song ngày nay với trào lưu toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới thì ít có doanh nghiệp nào có thể thống lĩnh toàn bộ chuỗi giá trị Thay vì, doanh nghiệp dựa vào thế mạnh

cùa mình để tham gia vào chuỗi giá trị bằng cách chuyên môn hóa từng công đoạn

Chuỗi giá trị giản đơn bao gọm các công đoạn như thiết kế, sản xuất, marketing, phân phối và dịch vụ khách hàng

- Đóng gói bao

Marketing

Tiêu thụ/Tái chế

Sàn xuất Logistics n ộ i bộ Chế b i ế n

C u n g cấp nguyên liệu Đóng gói bao bì

Marketing Tiêu thụ và

tái chế

Hình 1.3: Bốn liên kết trong chuỗi giá trị giản đơn

Nguồn: Hand book for value chain, 2000

Quan điểm về chuỗi giá trị của hai tác giả Raphael Kaplinsky và Mike Morris

(2002) nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động thiết kế, chế biến sản phẩm thậm

Trang 20

l i

chí hoạt động tái chế cũng được coi là một khâu quan trọng trong chuỗi giúp gia tăng giá trị cho doanh nghiệp Khi các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên hạn hẹp thì việc ứng dụng các công nghệ xử lý và tái chế sản phẩm cũ, phục vụ cho hoạt động gia tăng giá trị ừong sản xuờt cũng là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp

• Chuỗi giá trị mở rộng

Trên thực tế, chuỗi giá trị mờ rộng không chỉ là một liên kết như trong chuỗi giá trị giản đơn m à nó phức tạp hơn nhiều với những liên kết khác nhau và đan xen nhau Chuỗi giá trị gỗ là một ví dụ điển hình của chuỗi giá trị mờ rộng bởi vì các liên kết trong chuỗi giá trị gỗ được phát triển bắt đầu từ hoạt động gieo hạt, cung cờp hóa chờt, bơm nước để trồng rừng, sau đó gỗ được khai thác và đưa về xưởng để làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuờt đồ nội thờt Doanh nghiệp sử dụng máy móc, các chờt liệu phụ trợ như keo dính, sơn để làm ra các sản phẩm nội thờt từ gỗ theo yêu cầu của khách hàng đến từ những quốc gia khác nhau Tùy thuộc vào yêu câu của thị trường, đồ gỗ nội thờt được phân phối qua các khâu trung gian khác nhau rồi mới đến tay người tiêu dùng cuối cùng

• Chuỗi giá trị kết hợp

Chuỗi giá trị kết họp về bản chờt là sự kết hợp bởi các chuỗi đơn lẻ tại đó các nhà cung cờp chính có thể tham gia vào việc gia tăng giá trị trong những chuỗi khác nhau Chuỗi giá trị của ngành sản xuờt giờy và bột giờy; ngành sản xuờt đồ gỗ nội thờt và ngành khai thác khoáng sản là những chuỗi đơn lẻ nhưng nguyên liệu được cung cờp cho những ngành sản xuờt này đều bắt nguồn tà ngành lâm nghiệp Và vai trò của từng chuỗi giá trị đơn lẻ là tương đương nhau

Trong một vài ứường họp, những chuỗi này chỉ thu hút một lượng khách hàng nhỏ hoặc cũng có khi lượng khách hàng của các chuỗi này được phân bổ đều nhau Thị phần mà chuỗi giá trị kết hợp tạo ra tại những thời điểm khác nhau không giống nhau Sự thay đổi về chiến lược kinh doanh và công nghệ của một ngành sản xuờt nào đó có thể làm cho lượng khách hàng/nhà cung cờp nhỏ có khả năng phát triển mạnh trong tương lai Hơn nữa, thị phần sẽ ảnh hưởng đến vị thế của một nhà cung

Trang 21

cấp nào đó trong chuỗi - những người kiểm soát một loại công nghệ chủ chót hoặc

nguyên liệu sản xuất

1.1.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu

Chuỗi giá trị toàn cầu vẫn mang bản chất của một chuỗi giá trị chỉ khác ở chỗ các công đoạn trong chuỗi đưọc tiến hành vưọt qua biên giới cùa một quốc gia

Theo Kogut.B, về cơ bản chuỗi giá trị toàn cầu là "một tiến trình trong đó công

nghệ đưọc kết họp với các nguồn nguyên liệu và lao động Các nguồn đầu vào này

đưọc sản xuất, lắp ráp, marketing và phân phối Một doanh nghiệp đơn lẻ ở một

quốc gia có thể chỉ là một mắt xích trong dây chuyền này hoặc cũng có thể đưọc

họp nhất theo chiều dọc trên phạm vi rộng"2

Đặc điểm cơ bản của xu hướng toàn cầu hoa nền kinh tế thế giới là việc các tập

đoàn kinh tế lớn đã áp dụng chiến lưọc tìm kiếm nguồn nguyên liệu sản xuất ở

nhiều quốc gia và các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm giảm thiểu chi phí, gia tăng

doanh số Ở phạm v i toàn cầu, việc các doanh nghiệp liên kết với nhau bằng cách

ký các họp đồng họp tác sản xuất đã thiết lập nên mạng lưới kinh tế toàn cầu Do sự

chuyên môn hoa vào từng khâu nhất định trong chuỗi giá trị nên không doanh

nghiệp nào có thể thống lĩnh toàn bộ chuỗi giá trị Vì vậy, mỗi doanh nghiệp khai

thác lọi thế của mình để tham gia vào chuỗi một cách có hiệu quả nhất

Nói tóm lại, chuỗi giá trị toàn cầu là tập họp gồm nhiều công đoạn khác nhau làm

gia tăng giá trị của một ngành sản xuất nhất định trong đó doanh nghiệp của các

quốc gia tham gia bằng cách chuyên môn hoa theo công đoạn Các hoạt động có thể

do một doanh nghiệp tự thực hiện hoặc đưọc chia cho nhiều doanh nghiệp trong

phạm vi một hoặc nhiều khu vực địa lý trên toàn cầu

1.1.2 Các loại hình của chuỗi giá trị toàn cầu

Theo xu hướng hiện nay thì các công ty thường tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa

2 Kogut.B (1985), Designingglobal stragegies: comparative and competitive value- added chains, Sloan

Management Review 26 ( 4 ) : 15-28

Trang 22

13

bằng việc thiết lập hai mạng lưới kinh tế toàn cầu Một là chuỗi giá trị do người sản

xuất chi phối và hai là chuỗi giá trị do người mua chi phối

Bảng 1.1: Đặc trưng của chuỗi giá trị do người mua và người sản xuất chi phối

Chuỗi giá trị do người Chuỗi giá trị do người

sản xuất chi phối mua chi phối Vòn chi phôi

Sản xuất Qui m ô của các nền kinh tế

Hàng hoa trung gian, hàng hoa tài chính; Hàng tiêu dùng lâu bền

0 tô, máy tính, máy bay

Các công ty xuyên quốc gia

Đầu tư

Vốn thương mại Thiết kế; Marketing Phạm vi hoạt động của các nền kinh tế

Hàng tiêu dùng mau hỏng

May mặc, da giầy,

đồ chơi Các công ty nội địa ở các nước đang phát triỏn Thương mại

Cấu trúc sản xuất đặc thù Chiêu dọc Chiêu ngang

Nguồn: Gereffì, 1999

• Chuỗi giá trị do người sản xuất chi phối (producer - driven)

Các công ty có qui mô lớn như công ty xuyên quốc gia (TNCs), công ty đa quốc gia (MNCs) đóng vai trò chủ đạo trong chuỗi giá trị do người sản xuất chi phối và điều phối mạng lưới sản xuất (bao gồm cả việc phát triỏn thượng nguồn và hạ nguồn)

đồng thời họ cũng là những tác nhân kinh tế quan trọng trong việc tìm kiếm lợi

nhuận và kiỏm soát các liên kết yếu hơn gồm những nhà cung cấp nguyên liệu thô, linh kiện và các liên kết mạnh gồm những hãng phân phối và bán lẻ3

Các ngành công nghiệp điỏn hình áp dụng hình thức này là ô tô, máy bay, máy tính, ngành công nghiệp nặng và sản xuất chất bán dẫn Lợi nhuận thu được chủ yếu dựa vào qui mô sản xuất, doanh sổ và việc ứng dụng những công nghệ tiên tiến của thế

Gary Gereffĩ, Olga Memedovic (2003), The global apparel value chain: What prospecìs for Upgrading hy

Deveỉoping Countries, United Nations Industrial development Organisation, Vienna tr 3-4

Trang 23

giới để đạt được những giá trị vô hình và những khoản lợi nhuận khổng lô Các công ty hàng đầu trong chuỗi giá trị do người sản xuất chi phối thường là các tập đoàn sản xuất

• Chuỗi giá trị do người mua chi phối (buyer - driven)

Các tập đoàn bán lẻ, các hãng sản xuất trực tiếp, gián tiếp là những tác nhân kinh tế quan trởng và điển hình trong chuỗi giá trị do người mua chi phối Những chủ thể này đóng vai trò chù đạo trong việc thiết lập nên mạng lưới sản xuất phi tập trung ở nhiều nước xuất khẩu đặc biệt ở các nước đang phát triển Do các nước đang phát triển thường theo đuổi chiến lược đẩy mạnh sản xuất hướng về xuất khẩu nên nhiều ngành công nghiệp của những quốc gia này đòi hỏi nhiều lao động, đặc biệt là những ngành sản xuất hàng tiêu dùng như ngành may mặc, da giầy, đồ chơi, thù công mỹ nghệ và điện tử gia dụng Các nhà cung cấp phụ ở những nước đang và chậm phát triển đàm nhận khâu hoàn thiện sàn phẩm cho những người mua nước ngoài Hở phải cam kết sản xuất theo thiết kế, yêu cầu kỹ thuật của các hãng bán lẻ, các nhà sản xuất gián tiếp lớn trên thế giới

Các tập đoàn bán lẻ điển hình đang áp dụng m ô hình sản xuất và kinh doanh này phải kể đến như Wal-Mart, Sears, JC Penney; một số hãng sản xuất giầy thể thao nổi tiếng như Nike và Reebok và các công ty sản xuất hàng may mặc thời trang như Liz Claibome, Gap Các hãng này chủ yếu đảm nhận khâu thiết kế thời trang và tìm kiếm thị trường tiêu thụ mà không trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất Vì vậy, hở thường được gởi là những nhà sản xuất mà không có nhà máy4

Lợi nhuận thu được từ những ngành sản xuất này là do việc kết hợp giữa các khâu gia tăng giá trị như nghiên cứu phát triển (R & D), thiết kể, bán hàng, marketing và dịch vụ tài chính Các nhà bán lẻ, hãng sàn xuất gián tiếp đóng vai trò như những nhà môi giới chiến lược giúp kết nối nhà sản xuất, thương mại nước ngoài với người tiêu dùng cuối cùng Lợi nhuận là mục tiêu lớn nhất trong chuỗi giá trị toàn cầu và chúng tạo nên những rào cản vô hình cho những công ty nào mới tham gia

4 Gary Gereffi, Olga Memedovic (2003), The global apparel value chàm: What prospects for Upgrading hy

Developing Countries, Uniteđ Nations Industrial development Organisation, Vienna tr 6-7

Trang 24

15

thị trường5

Trong năm 2005, Wal Mart - tập đoàn bán lẻ lớn nhất nước M ỹ - đã tạo nên một khoản lợi nhuận khổng lồ là 3,85 tỷ USD và xây dựng mạng lưới gồm 300 nhà cung cấp trên toàn thế giới Chuỗi giá trị do người mua chi phữi hình thành nên

hệ thững các nhà máy ở phạm vi rộng và có khả năng cạnh tranh cao với rất ít rào cản thương mại Những công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm có nhãn hiệu có thể kiểm soát một cách đáng kể thời điểm, địa điểm, cách thức sản xuất đữi với các nhà cung cấp Vì vậy các nhà sàn xuất lớn có thể kiểm soát chuỗi giá trị do người mua chi phữi tại một công đoạn sàn xuất nào đó

1.1.3 Lợi ích của các bên tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

Với xu thế toàn cầu hoa như hiện nay, không một quữc gia nào muữn duy trì tăng trưởng bền vững m à có thể đứng độc lập Ngoài ra, với sự phân công lao động ngày càng sâu sắc và tính chuyên môn hoa trong hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp ngày càng cao thì cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất, gia tăng giá trị qua các công đoạn, tăng thu nhập cho các chủ thể tham gia chuỗi, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.3.1 Nâng cao tính chuyên môn hoa trong từng công đoạn sản xuất

Khi sự phân công lao động phát triển vượt ra khỏi biên giới quữc gia của một nước, các quữc gia có thể đảm nhiệm những công đoạn nhất định khi tham gia vào chuỗi giá trị của một ngành sản xuất nào đó Adam Smith cho rằng sự phân công lao động được quyết định bởi qui m ô của thị trường Theo quan điểm này thì những thị trường có qui m ô nhỏ sẽ rất khó đạt được sự chuyên môn hoa cao Chẳng hạn, nếu một doanh nghiệp chì sản xuất một lượng ghế nhỏ thì họ sẽ không phải thuê nhiều lao động và bản thân doanh nghiệp đó sẽ phải thực hiện tất cả các khâu sản xuất cần thiết để hoàn thiện sản phẩm Nhưng một khi thị trường được mở rộng thì nhà sản

G a r y Gereííì, O l g a M e m e d o v i c ( 2 0 0 3 ) , The global apparel value chain: What prospects for Upgrading hy Deveỉoping Coưntries, U n i t e d N a t ỉ o n s Industrìal d e v e l o p m e n t O r g a n i s a t i o n , V i e n n a , tr 2-3

Trang 25

xuất sẽ có cơ hội gia tăng lợi nhuận và mức sản lượng lớn đòi hỏi họ phải thuê nhân công đặc biệt là những người thợ có tay nghề cao để chuyên môn hoa vào các công đoạn sản xuất Sự chuyên môn hoa sẽ giúp cho doanh nghiệp gia tăng giá trủ một cách có hiệu quả hơn khi tham gia vào chuỗi bởi vì người lao động sẽ không phải mất thời gian cho quá nhiều thao tác m à họ chì phải tập trung vào những công đoạn sản xuất nhất đủnh phù hợp với chuyên môn của họ Lý thuyết này cũng chính là nền tảng cho sự phát triển ngành cơ khí bởi vì phương thức sàn xuất tự động đòi hỏi rất cao cách thức sản xuất chuyên nghiệp Việc sử dụng thành công hệ tự động hoa trong sản xuất tăng khả năng điều phối máy móc thông qua trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), giúp rút ngắn thời gian hoàn thiện sản phẩm và tăng khả năng liên kết giữa các khâu như phát triển sản phẩm, thiết kế, sản xuất và marketing

Trong suốt những năm 80, việc chuyên môn hoa trong sản xuất nhằm mục đích đạt được tính hiệu quà giữa các xí nghiệp hoặc nhà máy dẫn đến việc các công ty phải liên kết với nhau Hệ quả là các công ty chi tập trung khai thác lợi thế từ nguồn lực duy nhất của mình, cung cấp các hàng hoa và dủch vụ giá trủ cho khách hàng và tận dụng khả năng của các công ty khác ương chuỗi giá trủ Việc liên kết giữa các công

ty có thể làm cho hoạt động sản xuất trở nên phức tạp hơn và làm phát sinh các điều kiện cạnh tranh của tất cả các chủ thể trong chuỗi Đ ể khắc phục những nhược điểm này, các công ty lớn đặc biệt là những công ty của Nhật Bản đã phải thực hiện đổi mới cơ cấu tổ chức sản xuất bằng ba phương pháp cơ bản sau:

- Sàn xuất đúng thời điểm (JIT- Just in time): nhằm giảm lượng hàng tồn kho và cho ra đời những sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng nhu cầu thủ trường và thời gian giao hàng

- Quản lý chất lượng toàn bộ (Total Quality Management- TQM): doanh nghiệp sản xuất cần chú trọng đến việc kiểm tra chất lượng cùa toàn bộ quá trình chứ không chi tập trung vào giai đoạn cuối của tiến trình sản xuất

- Liên tục cài tiến (Continuous improvement - Kaizen): nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng của các khâu trong toàn bộ qui trình chính là mục tiêu phát triển dài hạn của doanh nghiệp

Trang 26

17

Việc doanh nghiệp của một quốc gia nào đó trở thành một mắt xích trong chuỗi giá trị toàn cầu và đảm nhận những khâu nhất định cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó phải đối mặt với sụ cạnh tranh trong toàn bộ hệ thống Việc lụa chọn các yếu tố đầu vào - hàng hoa và dịch vụ - trong chuỗi sản xuất cho phép doanh nghiệp

có thể đánh giá được vai trò và khả năng tạo giá trị của mình trong toàn chuỗi

1.1.3.2 Tăng hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp

Việc đánh giá hoạt động kinh doanh và thương mại của doanh nghiệp theo từng công đoạn (phương pháp chuỗi giá trị) sẽ giúp hiểu được những thuận lợi và khó khăn của một doanh nghiệp hoặc quốc gia trong việc chuyên môn hoa sản xuất hàng hoa và cung ứng dịch vụ M ố i liên hệ giữa các công ty và người tiêu dùng sẽ có ảnh hưởng nhất định đến khả năng đạt được những lợi ích nhất định khi tham gia thị trường toàn cầu

Có thể nói rằng thước đo hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận và nếu theo quan điểm của chuỗi giá trị thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đo bằng lượng giá trị gia tăng ờ những khâu nhất định Giai đoạn sau chiến tranh, đặc biệt là ờ hai thập kỷ cuối của thế kỷ 20, có rất nhiều doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất của mình bằng cách mở rộng hoạt động tìm kiếm nguồn nguyên liệu sản xuất và giảm chi phí sàn xuất ở qui m ô toàn cầu Ở một sổ quốc gia như Mê-hi-cô, Brazin, Hồng Rông, Malaysia, Singapore và Thái Lan, ngành sản xuất ngày càng phát triển do sụ mở rộng phạm vi hoạt động và bành trướng thị trường của các MNC hay TNC Hơn nữa, các MNC hay TNC lại nắm giữ một lượng lớn công nghệ và thiết kế của thế giới, họ có thể thu được lợi nhuận dụa trên việc ký kết các hợp đồng mua bán giấy phép cho các công ty con hoặc chi nhánh ở nước ngoài Vì vậy, những công ty này có thể đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, chi phí rẻ và khả năng cung cấp khối lượng hàng hoa lớn của thế giới Chính vì những luận điểm trên m à việc các công ty lớn có khả năng chi phối những khâu quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu sẽ trở thành những tác nhân quan trọng chi phối và thúc đẩy hiệu quả sản xuất cho toàn chuỗi

Chính sách thương mại tại thị trường tiêu thụ cuối cùng cũng là một nhân tố quan

;•• ố :f !• ị

Trang 27

trọng ảnh hường đến chi phí của các chủ thể trong chuỗi Mặc dù vấn đề tự do hoa thương mại xảy ra ờ những thập niên sau hai cuộc đại chiến thế giới nhưng dòng chảy hàng hoa chủ yếu vẫn hướng về những nước phát triển Chính sách thuế quan cũng gây những ảnh hường nhất định đến thu nhập của các doanh nghiởp trong hoạt động xuất nhập khẩu Các rào cản thương mại thường mang đặc trưng của khu vực

Ví dụ: EU đã dành cho những nước ACP hưởng chế độ ưu đãi theo công ước Lomé Qui định của EU cũng đặc biởt khác nhau do chế độ bảo hộ đối với hàng nhập khẩu

là các sản phẩm nông nghiởp Trong một số trường họp khác điển hình là ngành dởt

và may mặc, thì hoạt động mua bán chịu sự tác động lớn của Hiởp định Dởt may (ATC)

Tuy nhiên, viởc tham gia vào thị trường toàn cầu cũng chịu sự tác động của chính sách thương mại tại thị trường tiêu thụ cuối cùng N ó thể hiởn các quyết định mang tính chiến lược của các công ty hàng đầu trong chuỗi giá trị Ở một số nước hoặc khu vực, những công ty này sẽ ra các quyết định chiến lược trong viởc sắp xếp các công đoạn sàn xuất để cân bằng lại những tác động của chính sách tỷ giá, những ràng buộc dân tộc, đạo đức đối với các giao dịch thương mại Ví dụ: Trước khi hình thành nên Cộng đồng chung châu Âu, các hãng sản xuất ô tô lớn của thế giới đã cố gắng cân bằng một cách có hiởu quả viởc mua linh kiởn và sản phẩm hoàn chỉnh ở các thị trường lớn của châu  u để nếu như tỷ giá thay đổi thì sự tác động qua lại này sẽ làm cân bằng hoạt động sàn xuất theo đường vòng (chuyên môn hoa sản xuất) Vì lý do này m à viởc nước Anh không sử dụng đồng tiền chung châu  u đã tác động đáng kể đến các công ty có trụ sở ờ Anh do chi phí sản xuất cao và bởi vì các công ty này cũng không quan tâm tới sự biến động của tỷ giá

Hiởn tượng liên kết các thị trường toàn cầu không chỉ là quyết định chiến lược của các công ty hàng đầu ở châu  u mà các hãng sản xuất linh kiởn ô tô ở Nam M ỹ cũng áp dụng trào lưu sản xuất này Ở phạm vi rộng, thì các hãng lắp ráp xe hơi của Đức như BMW, Mercedes và Volkvvagen đã quyết định dùng Nam Phi như một xưởng sản xuất để cung cấp linh kiởn ô tô cho mình nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu Ngược lại, các nhà sản xuất xe hơi của Nhật, Pháp, và Mỹ đã không áp dụng

Trang 28

19

chính sách tương tự đối với chi nhánh của họ ở Nam Phi và mặc dù chi nhánh của

họ ở Nam Phi hoạt động rất hiệu quả nhưng lại bị hạn chế khả năng tiếp cận thị trường toàn cầu Các MNC và TNC cũng thường m ô phừng theo phương thức sản xuất này Việc hãng Mercedes quyết định thành lập chi nhánh ở Nam Phi đã khiến cho những đối thù cạnh tranh của hãng phàn ứng với việc đầu tư tương tự này Việc chuyên môn hoa sản xuất theo từng công đoạn của chuỗi giá trị sẽ giúp điều chỉnh tốt hơn toàn bộ chu kỳ sản xuất và cả sự liên kết với thị trường tiêu dùng cuối cùng để từ đó làm cho qui trình sản xuất một sản phẩm nào đó sẽ trờ nên hoàn thiện hơn M ô hình liên kết hình tam giác của Gereữĩ trong chuỗi giá trị hàng may mặc cũng phát huy mạnh mẽ hiệu quả hoạt động của các chủ thể tham gia chuỗi Theo

đó, các hãng sàn xuất hàng may mặc của Hồng Kông sẽ sàn xuất trực tiếp cho thị trường Mỹ6

Khi doanh thu giảm do hàng may mặc xuất khẩu bị áp đặt hạn ngạch thì các hãng lại thay đổi chức năng hoạt động trong chuỗi bằng cách ký các hợp đồng sản xuất với các nước thứ ba, đầu tiên là Trung Quốc đại lục và sau đó là Mauritius - rồi xuất khẩu sản phẩm sang thị trường tiêu dùng cuối cùng Tuy nhiên gần đây hai hãng Pringle và Tonưny Hilíiger đã bán những sàn phẩm có nhãn hiệu của riêng mình hoặc là mua những gian hàng bán lẻ ở châu  u và Nam Mỹ

Tóm lại, việc tham gia vào chuỗi giá trị sẽ tăng khả năng chuyên môn hoa từ đó tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các doanh nghiệp lớn thực hiện chiến lược tìm kiếm nguồn cung cấp với chi phí rẻ ở những nước đang và chậm phát triển còn những doanh nghiệp vừa và nhừ sẽ sản xuất sản phẩm tốt hơn để cung ứng và thu lợi nhuận nhiều hơn

1.1.3.3 Tăng thu nhập cho các chủ thể trong chuỗi

Khi tiến trình toàn cầu hoa ngày càng phát triển, thì m ô hình phân phối thu nhập giữa các quốc gia và các công ty ngày càng trở nên phức tạp M ố i liên hệ giữa các hoạt động kinh tế ở qui m ô toàn cầu với khả năng đáp ứng nhu cầu khiến cho thu nhập phát sinh từ những hoạt động kinh tế này ngày càng trở nên lừng lẻo Trong

6 Raphael kaplinsky and Mike Morris, (2002), Á handbookfor value chàm research University of Sussex

Trang 29

bối cảnh nền kinh tế thế giới đang rất năng động hiện nay, sự chuyên môn hoa vào từng khâu của công đoạn trong chuỗi sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất của các chủ thê

và từ đó giúp gia tăng thu nhập của doanh nghiệp Tuy nhiên, các doanh nghiệp khác nhau ở phạm vi quốc gia hoặc toàn cầu thì thu nhập của họ tuy thuộc vào việc

họ có khả năng chiếm lĩnh khâu nào trong chuỗi Trong chuỗi giá trứ của một ngành kinh doanh nào đó, các doanh nghiệp, khu vực hoặc quốc gia đều có khả năng liên kết và hoạt động như một mạng lưới toàn cầu Nhìn ờ phạm vi toàn cầu thì sự liên kết giữa các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau sẽ ảnh hường đến mức thu nhập của toàn bộ hệ thống và là cơ sở của những nỗ lực gia tăng giá trứ của các chủ thề Hơn nữa, việc tham gia vào chuỗi giá trứ sẽ tạo động lực gia tăng thu nhập của các chủ thể trong chuỗi

Việc gia tăng thu nhập của doanh nghiệp khi tham gia chuỗi giá trứ toàn cầu cũng bứ ảnh hưởng bởi các rào cản thương mại Một mặt, rào cản thương mại làm hạn chế năng lực cạnh tranh; nhưng mặt khác, rào cản càng lớn thì doanh nghiệp càng có khả năng tăng lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận phản ánh hình thức nhu nhập của doanh nghiệp trong mạng lưới sản xuất toàn cầu

Thu nhập được phân phối trong chuỗi giá trứ toàn cầu có thể được thực hiện bằng các nguồn vốn đầu tư khác nhau như vốn đầu tư mạo hiểm, vốn công nghệ, vốn lao động, nguồn tài nguyên và các nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cho quá trình gia tăng giá trứ Việc tham gia chuỗi giá trứ của doanh nghiệp sẽ giúp gia tăng thu nhập ở các công đoạn Mức sản lượng do lao động tạo ra chính là nhân tố quan trọng duy trì thu nhập của doanh nghiệp khi tham gia chuỗi Tuy nhiên, giá trứ gia tăng (chênh lệch giữa doanh thu và chi phí đầu vào) được thực hiện trong các công đoạn của chuỗi giá trứ sẽ quyết đứnh đến thu nhập của doanh nghiệp và chi cần một phần nhỏ giá trứ tăng thêm của một khâu m à doanh nghiệp đang chiếm lĩnh cũng sẽ góp phần làm tăng doanh số cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp có được phân bổ mức thu nhập ở những khâu nhất đứnh trong chuỗi

do sự phân công lao động ờ phạm vi toàn cầu sẽ quyết đứnh phân bồ thu nhập đó để tái sản xuất Chính vì vậy, việc quyết đứnh đầu tư nguồn lực vào khâu nào trong

Trang 30

Hoạt động tìm kiếm nguồn nguyên liệu và các rào càn thâm nhập thị trường cũng là những tác nhân quan trọng ảnh hưởng đến việc gia tăng thu nhập của các chù thể trong chuỗi Do các rào cản thâm nhập đều mang tính chất tạm thời m à hoạt động tìm kiếm nguồn nguyên liệu để phục vụ sản xuất cũng không ổn định nên mức sản lượng cũng có thể thay đổi theo thời gian Đ ể có thể duy trì mức thu nhập trong chuỗi, doanh nghiệp cần vượt qua được các rào cản thâm nhập trong dài hạn Nhiều doanh nghiệp có thể liên kết với nhau theo chiều dọc (liên kết dọc) để phối hợp các hoạt động nhằm gia tăng giá trị và tăng thu nhập cho các thành viên tham gia hệ thống sản xuất toàn cầu

1.1.4 Chủ thể tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

1.1.4.1 Các công ty đa và xuyên quốc gia (MNCs, TNCs)

Cùng với tiến trình toàn cầu hoa, nền kinh tế thế giới bị chi phối mạnh mẽ bởi các công ty đa và xuyên quốc gia Trong chuỗi giá trị toàn cầu, các MNCs hay TNCs có vai trò và ảnh hưởng rộng lớn trong chuỗi giá trị Vai trò của các MNCs và TNCs trong chuỗi giá trị toàn cầu được thể hiện như sau:

• Phát triển mạng lưới sản xuất toàn cầu

Để nâng cao khả năng cạnh tranh rộng khắp, các MNCs và TNCs đã không ngừng

mở rộng mạng lưới sản xuất hàng hoa của mình, lợi dụng hệ thống hạ tầng cơ sở để xây dớng các nhà máy, công ty con trên phạm vi toàn thế giới, phối họp tối ưu các yếu tố sản xuất như tư bản, công nghệ, sức lao động, nguyên vật liệu để tạo thành một hệ thống sản xuất qui m ô quốc tế, có khả năng sản xuất một khối lượng sàn

7 Raphael Kaplinsky and Mike Morris, (2002), Ả handbookfor value chain research, University of Sussex

Trang 31

phẩm khổng l ồ8

Theo thống kê của UNCTAD, tổng giá trị gia tăng do một số MNCs và TNCs tạo ra còn lớn hơn nhiều so với tổng giá trị gia tăng do toàn bộ nền kinh tế của một số nước Ví dụ tồng giá trị gia tăng năm 2006 của công ty Exxon đạt 39,5 tỷ USD và Ford Motor là 7,75 tỷ USD V ớ i năng lực tồ chức sản xuất lớn mạnh dựa trên cơ sở khoa hậc quản lý với các phương tiện kỹ thuật hiện đại, MNCs

và TNCs kiểm soát và vận hành một cách rất hiệu quả mạng lưới sản xuất của thế giới Các MNCs và TNCs thiết lập một cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý phù hợp để công ty mẹ có thể kiểm soát tất cả các chi nhánh Nhờ việc phân bổ hợp lý các hoạt động trong chuỗi giá trị, các MNCs và TNCs có thể kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất trên qui m ô toàn cầu để tối đa hoa lợi nhuận

Bảng 1.2: Tỷ trậng xuất khẩu của các chi nhánh nước ngoài trong tổng

kim ngạch xuất khẩu của một số nu ó c Nước N ă m Tỷ trậng xuất khẩu của chi nhánh

nước ngoài ( % ) Các nước phát triên

Nguyễn Thị Thanh Lịch (2003), Vai trò của các cõng ly đa và xuyên quốc gia trong nén kinh tế thế giới vả khả năng

tham gia cùa Việt Nam vào kệ thống các công ty đa và xuyên quốc gia trẽn thế giới, Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại hậc

Ngoại thương, Hà Nội, tr 15-16

Trang 32

23

Các MNCs và TNCs đặc biệt chú trọng đến những nhà sản xuất ờ các nước

đang và chậm phát triển trong việc cung cấp nguyên liệu thô, nguồn lao động rẻ đê

tối đa hoa lợi ích khi tham gia chuỗi K h i một MNC hoặc TNC mự rộng hoạt động

sang một quốc gia khác, họ sẽ quyết định những hoạt động sản xuất nào sẽ được

thực hiện ự quốc gia này và chiến lược hoạt động của các chi nhánh để có thê tham

gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và thời điểm để tham gia vào chuỗi giá trị khu vực

Đối với các MNCs và TNCs có rất nhiều nhân tố ảnh hưựng đến quyết định chuyển

giao những yếu tố canh tranh ra nước ngoài trong đó có các ngành sản xuât liên

quan, lợi thế của việc sự hữu công ty, lợi thế là nước có nền kinh tế lớn Chiến lược

căn bản của các MNCs và TNCs là tạo ra các hoạt động gia tăng giá trị trong mạng

lưới sản xuất toàn cầu Ở mỗi một công đoạn gia tăng giá trị, các chi nhánh của

MNCS và TNCs có nhiệm vụ tạo ra giá trị tối ưu và giảm thiểu chi phí sản xuất

• MNCs và TNCs có khả năng gia tăng giá trị ở khâu sản xuất

Chuỗi giá trị gồm hai khâu cơ bàn đó là khâu sàn xuất, lắp ráp sản phẩm và dịch vụ

hỗ trợ cho hoạt động sản xuất Các MNCs và TNCs có xu hướng thực hiện khâu sản

xuất ự các nước đang phát triển Hệ thống sản xuất bao gồm các thiết bị sản xuất và

các hoạt động quản trị sàn xuất và văn hoa kinh doanh Và một trong những mắt

xích quan trọng trong chuỗi giá trị là khâu phát triển sản xuất để cho ra đời những

sản phẩm có đặc tính kỹ thuật cao Các MNCs và TNCs có khả năng phát triển sản

phẩm giá trị cao ờ phạm vi rất rộng nhờ việc nắm giữ trong tay phần lớn các sáng

tạo công nghệ của thế giới: khoảng 8 0 % bản quyền kỹ thuật công nghệ của thế giới

tư bàn nằm trong tay các MNCs và TNCs (riêng tập đoàn Alcatel đã sự hữu trên

25.000 bằng sáng chế công nghệ trong lĩnh vực viễn thông) Trong chuỗi giá trị toàn

cầu, các MNCs và TNCs có khả năng chi phối các ngành sản xuất có hàm lượng

công nghệ cao của thế giới Trong lĩnh vực khai thác, bên cạnh dầu lừa và khoáng

sản, MNCs và TNCs góp phần phát triển các mặt hàng xuất khẩu dựa trên nguồn

nguyên liệu như lĩnh vực chế biến thực phẩm 9

Đặc biệt ngày nay, tiềm năng xuất

9 ,

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (2001), Các câng ty xuyên quốc gia Tây Âu, Tổng luận khoa học

Trang 33

khẩu dịch vụ qua biên giới tăng mạnh nhờ những công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực viễn thông và kết nối Internet Chính những công nghệ này thúc đẩy khả năng thương mại của dịch vụ có hàm lượng thông tin cao bao gồm cà hoạt động nghiên cởu và phát triển, dịch vụ bán hàng, marketing Thông thường những thiết bị sản xuất được thiết kế bởi công ty mẹ và chuyển giao cho các chi nhánh ở nước ngoài Đặc trung cơ bản của hoạt động sản xuất ở những nước đang phát triển là qui m ô nhỏ, tiền công thấp, công nhân không lành nghề, thiếu đội ngũ kỹ sư và các nhà quản lý giỏi, các ngành công nghiệp phụ trợ kém phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém Chính vì vậy những công ty này cần được cung cấp thiết bị sàn xuất ở mởc độ tự động hoa cao ngang tầm với các công ty mẹ

Trong trường họp các MNCs và TNCs đóng vai trò là những người mua toàn cầu thì vai trò của họ không chỉ giới hạn ờ vấn đề sản xuất m à còn chiếm lĩnh các lĩnh vực hoạch định và quàn lý mạng lưới các công ty và các nhà cung cấp toàn cầu Do việc sở hữu phần lớn công nghệ của thế giới, các MNCs và TNCs rất có tiềm năng trong việc tạo nên những cơ hội nâng cao và truyền bá kiến thởc cho các nhà cung cấp nội địa

Việc mở rộng phạm v i ảnh hưởng của người mua đối với những nhà cung cấp thường rất khác nhau giữa các công ty, một bộ phận của các công ty và mạng lưới

đa quốc gia trong chuỗi giá trị bị chi phối bởi những người mua nội địa Các công ty nội địa thuần túy thường làm việc kém hiệu quả hơn các công ty nội địa làm việc cho các MNCs, ảnh hưởng nặng nề hơn vào quan điểm cải tiến sàn phẩm và qui trình sản xuất cùa người mua Nói một cách khác, việc cải tiến hiệu quả sẽ giúp liên kết mạnh mễ đối với việc quản trị chuỗi

Chính nhờ sự hỗ trợ hữu hiệu của các MNCs và TNCs, nhiều nước đang phát triển

và nền kinh tế chuyển đổi đã thành công trong việc nâng cao kim ngạch xuất khẩu Trong số 20 nước có thị phần xuất khẩu tăng trong giai đoạn 1985-2000, có 11 nước đang phát triển (dẫn đầu là Trung Quốc với 4,5%; Hàn Quốc với hơn 1 % , M ê - h i -

cô Malaysia, Thái Lan, Đài Loan, Singapore, Philippin, Việt Nam, Ẩ n Đ ộ và Chi lê)

Trang 34

và ba nền kinh tế chuyển đổi là Hungary, Ba Lan và Tiệp Khác

• MNCs và TNCs nâng cao khả năng cung cấp các sản phẩm phù hợp với thị trường thế giói

Với mạng lưới kinh doanh toàn cầu, MNCs và TNCs nắm rõ nhu cầu về chủng loại

và chất lượng sản phẩm Thông qua hoạt động xuất khẩu của các chi nhánh, MNCs

và TNCs giúp nước chủ nhà có được những phương tiện hữu hiệu phỗc vỗ cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường thế giới1 0 Đ ó là điều m à các doanh nghiệp của nước chủ nhà rất khó có thể tự có được hoặc để có được thì phải trả chi phí vô cùng lớn V ớ i sự hỗ trợ đắc lực của các MNCs và TNCs, khả năng cung cấp sản phẩm có chất lượng cao của Trung Quốc

đã tăng lên rõ rệt và nhiều nhà sản xuất của nước này đã trờ thành những nhà cung cấp toàn cầu (tỷ trọng bán sản phẩm của Trung Quốc trong tổng lượng mua hàng của các MNCs và TNCs Nhật Bản đã tăng từ 3 5 % năm 1993 lên 4 2 % năm 1999) Những sàn phẩm quan trọng nhất trong thương mại thế giới hiện nay được chiếm lĩnh bời các MNCs và TNCs thuộc ngành sản xuất không dựa vào nguyên liệu, trong đó sàn phẩm bán dẫn là một trong những sản phẩm mũi nhọn, chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành công nghệ thông tin, viễn thông, ô tô và các máy móc điện tử

Hoạt động mua bán linh kiện và cấu kiện chiếm một tỉ trọng lớn trong thương mại quốc tế Với chiến lược hợp nhất trên qui m ô toàn cầu, một sản phẩm của MNCs và TNCs sẽ do nhiều chi nhánh trong mạng lưới chủ yếu gắn với trao đổi các linh kiện, cấu kiện của một sản phẩm hoàn chỉnh để tiến hành lắp ráp tại chỗ (kim ngạch mua bán linh kiện chiếm tới 6 5 % tổng kim ngạch xuất khẩu trong lĩnh vực thiết bị điện

tử giữa các chi nhánh MNCs và TNCs của M ỹ và 5 8 % giữa các chi nhánh TNCs

Mỹ và các công ty ngoài hệ thống) Trong lĩnh vực viễn thông, linh kiện, cấu kiện trung bình chiếm 5 0 % tổng kim ngạch xuất khẩu và khoảng 3/4 tổng nhập khẩu của

Nguyễn Duy Khiên (2006), Việt Nam khai thác vị thế thành viên WTO và PNTR trong quan hệ kinh tế với

Trang 35

các nước châu Á Mua bán linh kiện, cấu kiện chính là xu hướng mới của chuyên môn hóa thương mại gắn với hệ thống sản xuất quốc tế của các MNCs và TNCs

• MNCs và TNCs thực hiện phân công lao động quốc tế, phát triển nguồn nhân lực

Sự ra đời của các MNCs và TNCs đã thúc đẩy sự phân công lao động ờ phạm v i quốc tế MNCs và TNCs hình thành hệ thống phân công lao động trong nội bộ công

ty hay trong mạng lưới sản xuất toàn cầu theo kiểu liên kết chiều dọc bao trùm cả sản xuất nguyên vởt liệu, gia công bộ phởn rời, sản xuất sản phẩm và tiêu thụ Không những thế MNCs và TNCs còn mở rộng hoạt động sang rất nhiều lĩnh vực sản xuất sản phẩm có liên quan hoặc không liên quan đến nhau, hình thành một cơ cấu phân công lao động nội bộ theo kiểu liên kết đa ngành

Quá trình chuyên m ô n hoa sản xuất theo đó cũng được các MNCs và TNCs mở rộng ra phạm vi quốc tế Dưới sức ép của tự do cạnh tranh, đế khai thác các nguồn lực của các quốc gia có lợi thế so sánh khác nhau, để tối đa hoa lợi nhuởn, MNCs và TNCs đã thực hiện chuyên môn hoa không chỉ theo từng loại sản phẩm m à còn theo từng khâu trong quá trình sản xuất một sản phẩm Ví dụ, chuyên m ô n hoa theo sản phẩm diễn ra giữa các nước Đông Nam Á: Singapore chuyên sản xuất máy v i tính, Thái Lan chuyên về hàng điện tó và hàng may mặc, Malaysia chuyên về ô tô du lịch loại nhỏ Tởp đoàn Toyota của Nhởt Bản cũng thực hiện chuyên m ô n hoa các khâu sản xuất ô tô cho các nhà máy của công ty đặt tại các nước Đông Nam Á: Thái Lan sản xuất máy diesel, Philippin sản xuất bộ phởn truyền lực, Inđônêsia sản xuất động

cơ, Malaysia sản xuất thiết bị điện và tay lái Sản phẩm được bán tại chỗ, xuất khẩu sang nhau hoặc xuất khẩu sang những thị trường lân cởn V ớ i cách phân công này, các công ty con phụ thuộc hoàn toàn vào công ty mẹ và không thể cạnh tranh với công ty mẹ do chi sản xuất một phần của sản phẩm

Vai trò của các MNCs và TNCs đối với việc phát triển nguồn nhân lực cũng được chú trọng nhiều trong những năm gần đây MNCs và TNCs tác động đến phát triển nguồn nhân lực theo hai cách trực tiếp và gián tiếp Cách trực tiếp là thông qua các

dự án đầu tư, MNCs và TNCs đào tạo lực lượng lao động địa phương để phục vụ

Trang 36

27

cho nhu cầu hoạt động của dự án Trong khi đó, cách gián tiếp là tạo cơ hội (thông qua các liên kết kinh tế, cung cấp dịch vụ ) tạo động lực (cạnh tranh) cho sự phát triển của lực lượng lao động theo đuổi mục tiêu thu nhập cao Ở những nước đang phát triển, các tác động này có vai trò rất lớn đối với phát triển nguọn lực lao động

có trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý cao vì đây chính là tiền đề quan trọng

để nâng cao năng suất lao động ở những nước này

1.1.4.2 Các công ty nhỏ và vừa (SMEs)

SMEs có vai trò đặc biệt quan trọng đối với mạng lưới sản xuất toàn cầu Theo số liệu thống kê của tổ chức tài chính quốc tế IFC, trong sổ 103 quốc gia thì có tới hơn

19 nước có trên Ì triệu SMEs Các nước này không thuộc riêng một nhóm nước cụ thể nào m à có cả các nước có thu nhập cao, trên trung bình, dưới trung bình và thấp Tuy nhiên, đại đa số các SMEs tập trang ở những nước đang và chậm phát triển

Bảng 1.3: M ư ờ i nước dẫn đầu về số lượng SMEs

Nguồn: Thông kê của tô chức tài chính quác tê IFC Washìngton D.c 16-06-2006

Một trong những điểm cơ bản của các SMEs là qui m ô thuộc loại vừa, nhỏ và siêu nhỏ Các D N siêu nhỏ thường có khoảng 5 nhân viên, các D N nhỏ có khoảng tò 20 đến 50 và các D N có qui m ô vừa có khoảng hơn 50 và đôi khi đến 100 nhân viên Tuy nhiên, số lượng nhân viên theo loại hình công ty này khác nhau theo quan điểm của từng quốc gia nhưng thường số lượng nhân viên phản ánh khá chính xác qui m ô

Trang 37

của DN Điều này đặc biệt đúng trong các ngành công nghệ cao nơi m à việc sản xuất được thực hiện thông qua các hợp đồng phụ và khâu thiết kế được được thực hiện bởi rất ít người nhưng giá trị gia tăng lại rất cao Ở một số nưỏc như Ấ n Độ, vai trò của các SMEs rất được đề cao cho dù những D N này chi có qui m ô nhỏ nhưng đối vỏi những ngành đòi hỏi nhiều chất xám thì con người được xem là quan trọng bậc nhất trong hoạt động đầu tư của các SMEs

Hình 1.4: Phương pháp tiếp cận thị trường tiêu dùng cuối cùng của SMEs

Nguồn: Kaplinsky và Reedman (2000)

Trang 38

29

Mặc dù phần lớn các giao dịch thương mại toàn cầu chịu sự chi phối bởi mạng lưới hoạt động của các D N lớn cũng như những nhà cung cấp của họ nhưng các SMEs cũng chiếm những vị trí quan trọng nhất định Trong nhiều trường hợp, các SMEs cũng là những nhà xuất khẩu hàng hoa quan trọng trong lĩnh vực sừn xuất công nghiệp

Các SMEs có thể kết họp với nhau theo hai cách hoặc liên kết theo chiều ngang (với các công ty vừa và nhỏ khác để sừn xuất những sừn phẩm tương tự) hoặc liên kết theo chiều dọc trong chuỗi giá trị

Với qui m ô nhỏ như vậy thì các SMEs tham gia vào thị trường toàn cầu như thế nào thông qua việc liên kết trong chuỗi giá trị? Trên bừn đồ thương mại thế giới, các SMEs sẽ đóng vai trò quan trọng ừong mạng lưới sừn xuất và hoạt động như những nhà cung cấp phụ Do qui m ô hoạt động nhỏ, SMEs thường bán hàng thông qua các nhà trung gian là những công ty có qui m ô lớn và ký các hợp đồng cung cấp hàng hoa trực tiếp cho các hãng bán lẻ lớn của thế giới Chính vì vậy, mạng lưới mua hàng toàn cầu sẽ ngày càng trở nên phức tạp hơn rất nhiều do các nhà cung cấp mở rộng phạm v i hoạt động của mình bằng cách ký các hợp đồng phụ với những nhà cung cấp thuộc loại SMEs.11

Trong chuỗi giá trị toàn cầu, các SMEs cũng có thể trở thành những nhà cung cấp phụ cho các TNCs Thực tiễn cho thấy trong nhiều năm liền, Hindustan Lever của Á n Đ ộ đã xuất khẩu hàng hoa thông quan hệ thống thương mại của SMEs Những nhà trung gian này không chỉ thu được rất nhiều lợi nhuận trong chuỗi giá trị m à còn đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng lực sừn xuất của SMEs

Kinh nghiệm cho thấy nhân tố quan trọng ẩn dưới năng lực của các SMEs trong việc tham gia hiệu quừ vào chuỗi giá trị toàn cầu là khi họ kết hợp để tạo thành các liên kết khác nhau Có rất nhiều hình thức họp tác (kết hợp) như:

- Vận động hành lang (Lobbying) chính phủ để được hỗ trợ

- Thực hiện các hoạt động hợp tác như kiểm tra chất lượng, nhãn hiệu và đặc biệt

1 1 Raphael Kaplinsky, Jeff Readman (2001), How can SME Producers serve global markets and sustain

income grovrtA?, University o f Brighton UK, tr 23-27

Trang 39

là việc tham gia vào thị trường toàn cầu đang ngày càng bị chi phối bởi hàng loạt các qui tắc được đặt ra bởi mỗi bên thông qua các chính sách thương mại của chính phủ như những qui tắc về chất lượng, tiêu chuẩn môi trường và lao động Trong nhiều trường hợp các qui định phừc tạp, tinh v i đòi hỏi SMEs phải chừng minh được khả năng đáp ừng các tiêu chuẩn u Kết quả là các công ty vừa và nhỏ sẽ ngày càng gặp khó khăn trong việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu bởi vì Ương rất nhiều trường họp, những chuỗi này hội tụ rất nhiều các công ty lớn và họ có thể đáp ừng rất tốt các loại tiêu chuẩn Bản thân SMEs cũng tự nhận thấy những áp lực đang ngày càng gia tăng và họ có thể làm gì để đối phó với tình hình này Việc mua hàng của các hãng bán lẻ toàn cầu cũng chịu ảnh hưởng bởi khả năng đáp ừng các tiêu chuẩn của SMEs đến mừc độ phải từ bỏ việc sử dụng các nhà cung cấp SMEs

Khó khăn lớn nhất đối với SMEs là qui m ô hoạt động nhỏ nên nguồn nguyên liệu đầu vào m à họ có thể cung cấp cho thị trường thế giới thường là có giá cao hơn so với các công ty có qui m ô lớn hơn, đồng thời với các trở ngại khác như lực lượng lao động giản đơn, khả năng tiếp cận với những nguồn tài chính để mờ rộng qui m ô sản xuất và thị trường là rất hạn chế1 3

Sự hợp tác giữa các SMEs sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu những công ty này thực hiện liên kết dọc thay vì liên kết ngang (các công ty có phạm vi hoạt động giống nhau) ví dụ như các SMEs trong ngành da giày Một điều quan trọng là các khu công nghiệp chính là những động lực phát triển của các SMEs, những công ty có qui m ô nhỏ không những phát triển từ các tổ hợp SMEs đến các cụm doanh nghiệp lớn hơn m à mừc độ liên kết hoạt động của họ cũng khác nhau theo thời gian

SMEs ở những nước đang phát triển hiện đang phải chịu hai sự ràng buộc khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Một là hệ thống quản trị toàn cầu đang triển khai qui trình cấp giấy chừng nhận áp dụng các qui tắc đồng bộ toàn cầu và hai là nhũng yêu cầu về tiêu chuẩn đối với những vấn đề về chất lượng, phẩm cấp, tiêu chuẩn môi

12 Raphael kaplinsky and Mike Morris, (2002), Á handbookỷor value chain research, University of Sussex

UK

Peter Dicken (2003), "Reshaping the global economic raap in the 21 st century" The Oxford Press

Trang 40

31

trường đã gây ảnh hường đến việc tham gia chuỗi giá trị của SMEs Tuy nhiên, SMEs ở những nước đang phát triển thường bị thua thiệt về lĩnh vực công nghệ Mặc dù tiến trình toàn cầu hoa cùa các chuỗi giá trị thường tạo ra khả năng liên kết vào những thị trường xuất khẩu có khả năng sinh lời cao và mở ra nhiều khả năng nâng cấp chuỗi nhưng ở những nền kinh tế đang phát triển, SMEs thường gặp khó khăn trong việc tiếp cứn với những nguồn tài nguyên, nguyên liệu, thiết bị và kỹ năng quản lý chuyên nghiệp cần thiết để đáp ứng những yêu cầu của việc sản xuất những sản phẩm công nghệ cao

Ảnh hưởng của tiến trình toàn cầu hoa đối với SMEs ở những nước đang phát triển

vì vứy trở nên không rõ ràng Mặt khác nó cũng mở ra cơ hội cho những SMEs này

có lợi từ việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đặc biệt ờ giai đoạn đầu Việc giá trị toàn cầu được định nghĩa theo tiêu chuẩn của các nước phát triển là không xuất khẩu m à chi cung cấp cho các công ty lớn khiến cho các SME lệ thuộc vào các tứp đoàn kinh tế lớn của thế giới

1.2 CHUỒI GIÁ TRỊ DỆT MAY TOÀN CÀU

1.2.1 Sự ra đời và khái niệm của chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

Trước đây toàn bộ hoạt động dệt may diễn ra trên phạm vi địa lý hẹp, thường ở trên một địa bàn Những hãng lớn thường tiến hành từ khâu thiết kế, nguyên liệu đầu vào, sản xuất đến marketing dưới một mái nhà hoặc ở những địa điểm rất gần nhau

để tạo điều kiện cho việc qua lại dễ ràng Đ ố i với những hãng có nhiều nhà máy thì khâu thiết kế và marketing được tiến hành ở trụ sở chính còn khâu sản xuất vẫn ở cùng một nơi Một sản phẩm dệt may từ lúc bắt đầu đến khi hoàn thiện đều được làm tại một chỗ Ngay cả khi tái xuất hiện những công ty đa quốc gia vào những năm 1950 và 1960 thì hoạt động của chuỗi cũng chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp trong cùng một nước Mãi tới thứp niên 70, khi các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia bắt đầu nhứn ra sự cần thiết phải tái cơ cấu và hợp lý hoa lại sản xuất và phân phối hàng dệt may, tìm nguồn lao động nhiều và rẻ ở những nước đang và chứm phát triển thì chuỗi giá trị dệt may toàn cầu mới được thai nghén Ý tưởng này được tăng

Ngày đăng: 10/12/2013, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  M ô hình khung phân tích chuỗi giá trị của Michael Porter - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 1.1 M ô hình khung phân tích chuỗi giá trị của Michael Porter (Trang 17)
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống giá trị của Michael Porter - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống giá trị của Michael Porter (Trang 18)
Hình 1.3:  Bốn liên  kết t r o n g  chuỗi giá trị giản đơn - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 1.3 Bốn liên kết t r o n g chuỗi giá trị giản đơn (Trang 19)
Bảng 1.2: Tỷ trậng xuất khẩu của các chi nhánh nước ngoài trong tổng  kim ngạch xuất khẩu của một số nu ó c - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Bảng 1.2 Tỷ trậng xuất khẩu của các chi nhánh nước ngoài trong tổng kim ngạch xuất khẩu của một số nu ó c (Trang 31)
Bảng 1.3:  M ư ờ i nước dẫn đầu  về  số lượng SMEs - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Bảng 1.3 M ư ờ i nước dẫn đầu về số lượng SMEs (Trang 36)
Hình 1.4: Phương pháp tiếp cận thị trường tiêu dùng cuối cùng của SMEs - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 1.4 Phương pháp tiếp cận thị trường tiêu dùng cuối cùng của SMEs (Trang 37)
Hình 1.5: Sơ đồ chuỗi giá trị gia tăng dệt may - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 1.5 Sơ đồ chuỗi giá trị gia tăng dệt may (Trang 42)
Hình 1.7:  M ô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 1.7 M ô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Trang 62)
Bảng 2.1: Kim ngạch XNK của Mỹ, Trung Quốc và Hàn quốc 2005-2006 - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Bảng 2.1 Kim ngạch XNK của Mỹ, Trung Quốc và Hàn quốc 2005-2006 (Trang 70)
Hình 2.1: Giá  X K (FOB) của hàng may mặc Trung Quốc vào thị trường  M ỹ - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 2.1 Giá X K (FOB) của hàng may mặc Trung Quốc vào thị trường M ỹ (Trang 74)
Hình 2.2: Loại bình sở hữu doanh nghiệp - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 2.2 Loại bình sở hữu doanh nghiệp (Trang 91)
Hình 2.3: Nhận thức về sự cần thiết t h a m gia chuỗi giá trị toàn cầu của các  doanh nghiệp Việt Nam - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 2.3 Nhận thức về sự cần thiết t h a m gia chuỗi giá trị toàn cầu của các doanh nghiệp Việt Nam (Trang 92)
Hình 2.4: VỊ trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may hình tam giác - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 2.4 VỊ trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may hình tam giác (Trang 93)
Hình 2.5: Nguồn cung phụ liệu của các doanh nghiệp - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Hình 2.5 Nguồn cung phụ liệu của các doanh nghiệp (Trang 97)
Bảng 2.4: Tình hình thiết kế sản phẩm cho xuất khẩu - Đẩy mạnh việc tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (global value chain   GVC) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may việt nam
Bảng 2.4 Tình hình thiết kế sản phẩm cho xuất khẩu (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w