1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh một thành viên than uông bí vinacomin

115 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 732,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế hiện nay ở Viêt Nam, mặc dù đã nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả các doanh nghiệp kha

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

DƯƠNG VĂN HOÀNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN UÔNG BÍ-VINACOMIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

DƯƠNG VĂN HOÀNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN UÔNG BÍ-VINACOMIN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.31.09

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu lên trong luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và chưa được

ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đó

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Dương Văn Hoàng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tác giả đã nhận được sự giúp

đỡ tận tình của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh trường đại học mỏ đị chất, các thầy cô trường Đại học Mỏ - Địa chất, bạn bè và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH 1 thành viên than Uông Bí-Vinacomin

Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh, người hướng dẫn khoa học của luận văn, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn tới Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH 1 thành viên than Uông Bí-Vinacomin đã cung cấp các số liệu, tài liệu, các bản báo cáo để tác giả có thể hoàn thành luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NÓI CHUNG VÀ DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN HẦM LÒ NÓI RIÊNG 5

1.1 Tài sản cố định trong doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định 5

1.1.1.1 Khái niệm 5

1.1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định 5

1.1.2 Phân loại tài sản cố định 5

1.1.2.1 Căn cứ theo tình hình sử dụng 7

1.1.2.2 Căn cứ theo tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp 7

1.1.2.3 Căn cứ theo quyền sở hữu TSCĐ 7

1.1.2.4 Căn cứ vào hình thái biểu hiện 8

1.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ tại các doanh nghiệp công nghiệp nói chung và tại doanh nghiệp khai thác than hầm lò nói riêng 10

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định 10

1.2.2 Mỗi quan hệ giữa hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.2.3 Phân loại hiệu quả sử dụng tài sản cố định 12

1.2.3.1 Theo mức độ chi tiết chi phí, yếu tố đầu vào 12

Trang 6

1.2.3.2 Chi tiết theo thiết bị trong công đoạn 12

1.2.4 Bảo toàn và phát triển TSCĐ trong doanh nghiệp 12

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp 13

1.3 Một số nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSCĐ 21

1.3.1 Những nhân tố khách quan 21

1.3.1.1 Lạm phát 21

1.3.1.2 Rủi ro 22

1.3.1.3 Sự tác động công nghệ 22

1.3.1.4 Môi trường tự nhiên 22

1.3.1.5 Môi trường pháp lý 22

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 22

1.3.2.1 Do xác định nhu cầu vốn 22

1.3.2.2 Ngành nghề kinh doanh 23

1.3.2.3 Do công tác và trình độ quản lý 23

1.3.2.4 Do lực lượng lao động 23

1.4 Kinh nghiệm quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của một số quốc gia 23

1.4.1 Kinh nghiệm của Thổ Nhĩ Kỳ về quản lý TSCĐ công 23

1.4.1.1 Về phạm vi quản lý tài sản công 24

1.4.1.2 Phân cấp quản lý tài sản công 24

1.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý TSCĐ cho tập đoàn 25

1.5 Tổng quan các nghiên cứu về hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN UÔNG BÍ-VINACOMIN 31

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV than Uông Bí - Vinacomin 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí - Vinacomin 33 2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành

Trang 7

viên than Uông Bí -Vinacomin (từ năm 2007-2011) 33

2.1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí - Vinacomin 35

2.2 Đặc điểm công nghệ, kinh tế chủ yếu có liên quan đến quản lý và hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty than Uông Bí 37

2.2.1 Đặc điểm công nghệ khai thác 37

2.2.1.1 Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ 37

2.2.1.2 Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty 38

2.2.2 Quy trình sản xuất của Công ty 39

2.2.3 Thống kê các hạng mục công trình và máy móc thiết bị 40

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH MTV than Uông Bí - Vinacomin 46

2.3.1 Sơ lược hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than hầm lò thuộc Vinacomin 46

2.3.2 Phân tích chung tình trạng kỹ thuật tài sản cố định/máy móc thiết bị 49

2.3.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ 51

2.3.3.1 Tính đồng bộ giữa trình độ lao động và tính hiện đại của TSCĐ /máy móc thiết bị 63

2.3.3.2 Năng lực sản xuất của doanh nghiệp 64

2.3.3.3 Tình hình quản lý khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp 72

2.3.3.4 Tình hình bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ tại doanh nghiệp 73

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THAN UÔNG BÍ-VINACOMIN 77

3.1 Định hướng chung cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH MTV than Uông Bí 77

3.1.1 Định hướng tận dụng NLSX hiện có 77

3.1.2 Định hướng thay đổi phương pháp hạch toán TSCĐ 78

3.1.3 Định hướng nâng cao trình độ tổ chức lao động 78

Trang 8

3.1.4 Định hướng nâng cao chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ 78 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH MTV

than Uông Bí - Vinacomin 79

3.2.1 Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm, đổi mới, nâng cấp TSCĐ sao cho hợp lý với nhu cầu sử dụng 79

3.2.2 Nâng cao hệ số thời gian làm việc thực tế của TSCĐ máy móc thiết bị 83 3.2.3 Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn hợp lý 84

3.2.4 Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ 85

3.2.5 Áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng thay vì tính khấu hao theo đường thẳng 87

3.2.6 Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và công nhân vận hành máy móc thiết bị 94

3.2.7 Bố trí sử dụng hệ thống máy móc thiết bị một cách có hiệu quả 95

3.2.8 Hoàn thiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng theo kế hoạch 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ TSCĐ Tài sản cố định NLSX Năng lực sản xuất

NDT Nhân dân tệ TNHH Trách nhiệm hữu hạn MTV Một thành viên

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hệ thống hoá các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định áp

dụng cho các doanh nghiệp khai thác than hầm lò 14

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty qua một số năm 34

Bảng 2.2: Thống kê các hạng mục công trình và máy móc thiết bị 40

Bảng 2.3 Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế tại các Công ty khai thác than hầm lò 47

Bảng 2.4 Đánh giá chung tình trạng kỹ thuật TSCĐ/máy móc thiết bị 50

Bảng 2.5 Tổng hợp các thông số tính toán chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ 52

Bảng 2.6 Tính toán hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu 54

Bảng 2.7 Tổng hợp thông số tính NLSX khâu khai thác 67

Bảng 2.8 Kết qủa tính toán NLSX khâu khai thác than trong 01 lò chợ 67

Bảng 2.9 Kết quả tính toán NLSX khâu vận tải than bằng máng cào 68

Bảng 2.10 Tổng hợp thông số và kết quả tính toán NLSX của tàu điện 68

Bảng 2.11 Bảng năng lực sản xuất của khâu quang lật 70

Bảng 2.12 Tổng hợp năng lực sản xuất theo dây chuyền công nghệ 70

Bảng 3.1 Tổng vốn đầu tư cho dự án nâng công suất mỏ Tân Dân 80

Bảng 3.2 Kế hoạch đầu tư mới cho dự án khi áp dụng phương pháp 81

Bảng 3.3: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ sau khi áp dụng phương pháp 82

Bảng 3.4 Danh mục TSCĐ cần tính khấu hao theo sản lượng 91

Bảng 3.5 Đánh giá hiệu quả dự án nâng công suất mỏ Tân Dân 99

Bảng 3.6 Đánh giá hiệu quả sự án sau khi phân bổ lại vốn đầu tư mới 100

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Phân loại tài sản cố định 6

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty than Uông Bí 36

Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ khai thác than 37

Hình 2.3 Quy trình sản xuất than của Công ty 39

Hình 2.4 Năng lực sản xuất các khâu 71

Trang 12

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh

nghiệp nào cũng cần phải có ba yếu tố, đó là : Lao động, tự liệu lao động và đối

tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là phương tiện vật chất mà người lao

động sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động Đó chính là một trong ba yếu

tố cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận quan trọng nhất

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp khai thác khoáng sản thì TSCĐ được sử dụng rất phong phú, đa dạng và có giá trị lớn Chính

vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn

TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo dưỡng, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… Được tiến hành một cách thường xuyên thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất Như vậy, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất của TSCĐ được đưa vào sử dụng

Trong thực tế hiện nay ở Viêt Nam, mặc dù đã nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp, trong

đó bao gồm cả các doanh nghiệp khai thác than - VINACOMIN vẫn chưa có những

kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động nên TSCĐ được

sử dụng một cách lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác, theo quy hoạch phát triển ngành than, tới năm 2020(10), Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - VINACOMIN sẽ chấm dứt khai thác than lộ thiên khu vực Hòn Gai Cụ thể, các mỏ than Núi Béo, Hà Tu, Xí nghiệp than 917,… sẽ chuyển sang khai thác bằng phương pháp hầm lò Trong khi đó, cũng theo quy hoạch khai thác than, đến giai đoạn 2010 - 2025, để đáp ứng nhu cầu về than

Trang 13

ngày càng tăng cao, Tập đoàn sẽ phải phấn đấu để đáp ứng sản lượng lên tới 100 triệu tấn than thay vì 80 triệu tấn như chỉ đạo trước đây Có nghĩa, cứ sau chu kỳ 5 - 6 năm, sản lượng than so với hiện thực khai thác phải tăng lên gấp đôi, hoặc gấp ba

Để sản xuất than bằng phương pháp hầm lò có hiệu quả, tiến tới nâng cao sản lượng theo đúng quy hoạch phát triển của Tập đoàn, bài toán đặt ra là phải giải quyết tốt bốn điều kiện: Giảm tổn thất tài nguyên, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cũng như dây chuyền máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động và điều kiện cuối cùng là đảm bảo an toàn lao động

Nhận thức được vấn đề sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp khai thác than hầm lò, nơi mà TSCĐ được sử dụng rất phong phú, nhiều chủng loại, cách sử dụng và vận hành khó khăn, chiếm tỷ trọng chi phí lớn…

do đó vấn đề quản lý sử dụng gặp nhiều phức tạp, nếu không có những giải pháp cụ thể thì sẽ gây thiệt hại không nhỏ cho doanh nghiệp, tác giải đã lựa chọn chuyên đề

"Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại

Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí-Vinacomin" nhằm đưa ra một số

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ áp dụng tại Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí-Vinacomin nói riêng và là một tài liệu tham khảo hữu ích tại các doanh nghiệp khai thác than Hầm Lò nói chung, góp phần thực hiện quy hoạch phát triển của Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam cũng như chiến lược phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 theo Quyết định số 89/2008/QĐTTg của Thủ tướng Chính Phủ(11)

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại các doanh nghiệp khai thác than hầm lò nói chung và tại Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí-Vinacomin nói riêng từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là vấn đề sử dụng TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ

Trang 14

Bí nói riêng

Do điều kiện về thời gian và năng lực nghiên cứu, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung chính trong sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, tiếp cận theo góc độ tài chính và kinh tế của vấn đề Đề tài sử dụng các nguồn dữ liệu quá khứ từ năm 2008 đến nay và đề xuất định hướng cho giai đonạ đến 2015

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Lựa chọn tiêu chí và tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ từ đó đưa ra bức tranh tổng quát về hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí-Vinacomin

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí-Vinacomin

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công

ty TNHH một thành viên than Uông Bí-Vinacomin

5 Phương hướng nghiên cứu

Để thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp chuyên môn sau:

- Phương pháp phân tích tổng hợp;

- Phương pháp thống kê kinh nghiệm;

- Phương pháp so sánh;

Và một số phương pháp khác

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc hoàn thiện phương pháp luận về quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ tại các doanh nghiệp khai thác than hầm lò, đó là những đóng góp quan trọng bổ sung, phát triển khoa học quản lý tài sản theo tư duy cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

và xu thế chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

Trang 15

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là một tài liệu có ý nghĩa tham khảo đối với các doanh nghiệp khai thác than hầm lò nói chung và Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí-Vinacomin

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt, danh mục các bảng biểu, hình vẽ, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày thành ba chương với các nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về tài sản cố định và hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp công nghiệp nói chung và doanh nghiệp khai thác than hầm lò nói riêng

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí-Vinacomin

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí-Vinacomin

Trang 16

TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

NÓI CHUNG VÀ DOANH NGHIỆP KHAI THÁC

THAN HẦM LÒ NÓI RIÊNG

1.1 Tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định

1.1.1.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán số 03, 04 ban hành theo Quyết định số 149/2001.QĐ-BTC(11) thì những tư liệu lao động có đầy đủ 4 tiêu chuẩn sau đây sẽ được coi là tài sản cố định

(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; (2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

(3) Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

(4) Có giá trị từ 10.000.000đồng (mười triệu đồng) trở lên

Còn lại, những tư liệu lao động không đủ một trong bốn tiêu chuẩn trên được coi là công cụ lao động nhỏ và được đài thọ bằng nguồn vốn lưu động

1.1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định

Như vậy, tài sản cố định có những đặc điểm sau:

- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh;

- Tài sản cố định hữu hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, mặc dù bị hao mòn về giá trị song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hỏng phải loại bỏ;

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào giá thành của sản phẩm làm ra dưới hình thức khấu hao

1.1.2 Phân loại tài sản cố định

Phân loại TSCĐ là chia tổng thể các TSCĐ thành các nhóm, các loại căn cứ

Trang 17

vào một tiêu thức nhất định để hiểu rõ đặc điểm của từng loại TSCĐ, làm cơ sở cho công tác quản lý của người sử dụng

Quy định của Nhà nước theo chuẩn mực kế toán [11, 12, 13], phân loại TSCĐ được thể hiện trong hình vẽ 1.1 như sau:

Hình 1.1 Phân loại tài sản cố định

Theo quyền sở hữu

Theo hình thái biểu hiện

TSCĐ

đang sử

dụng

TSCĐ dùng cho kinh doanh

TSCĐ

đi thuê

TSCĐ hữu hình

TSCĐ

chờ

thanh lý

TSCĐ giữ hộ

TSCĐ thuê hoạt động

TSCĐ thuê hoạt động

Trang 18

Theo tiêu thức này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành;

- TSCĐ đang sử dụng: Bao gồm những TSCĐ đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động phúc lợi hay an ninh, quốc phòng của doanh nghiệp

- TSCĐ chưa cần dùng: Là những TSCĐ cần thiết cho học động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp nhưng hiện tại chưa dùng đến, còn đang trong giai đoạn dự trữ để sau này sử dụng

- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: Là những TSCĐ không cần thiết hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần được thanh

lý nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng các TSCĐ đó

1.1.2.2 Căn cứ theo tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp

Theo tiêu thức này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : Là những TSCĐ do doanh nghiệp

sử dụng cho mục đích kinh doanh, bao gồm tài sản cố định hữu hình, TSCĐ vô hình tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào sản xuất kinh doanh

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nhiệp, an ninh, quốc phòng: Là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, an ninh , quốc phòng trong doanh nghiệp

- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ nhà ước: Là những TSCĐ doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Các phân loại này giúp doanh nghiệp xác định phạm vi khấu hao đúng đắn,

từ đó tính giá thành, lợi nhuận một cách chính xác

1.1.2.3 Căn cứ theo quyền sở hữu TSCĐ

Theo tiêu thức này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành:

Trang 19

- TSCĐ tự có: Là những tài sản cố định mua sắm, xây dựng hoặc hình thành

từ nguồn vốn doanh nghiệp (vốn do ngân sách Nhà nước cấp, do nhận vốn liên doanh, vốn cổ phần, do đi vay dài hạn…)

- TSCĐ đi thuê bao gồm:

+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê của đơn

vị khác về sử dụng theo hợp đồng đã ký

Thuê hoạt động không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản Ví dụ thuê quyền sử dụng đất thường là thuê hoạt động vì quyền sở hữu không chuyển giao cho bên thuê khi hết thời hạn thuê);

+ Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của Công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động

Qua cách phân loại trên, giúp doanh nghiệp được biết tỷ trọng của từng loại vốn cố định theo nguồn hình thành từ đó có quyết định đầu tư hợp lý

1.1.2.4 Căn cứ vào hình thái biểu hiện

Theo tiêu thức này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành:

- Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị…

Trong tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp có thể phân loại thành:

+ Loại 1: Nhà cửa , vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí trong nhà cửa, đường xá, cầu cống,

Trang 20

+ Loại 2: Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ….;

+ Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ông nước, băng tải… ;

+ Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dùng trong công tác quản lý họat động kinh doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng….;

+ Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm

cỏ, thảm cây xanh….; súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm như đàn vòi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò….;

+ Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: Là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị …

Trong tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp có thể phân loại thành:

+ Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt cầu tầu, cầu cảng….;

+ Loại 2: Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ…;

+ Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường

Trang 21

ống nước, băng tải…;

+ Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng….;

+ Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm: Là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm

cỏ, thảm cây xanh….; súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò….;

+ Loại 6: Các loại tài sản cố định khác : Là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt lê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị dã được đầu tư thoả mãn, các tiêu chuẩn của tài sản cố định

vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới quyền sử dụng đất, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, nhãn hiệu sáng chế…

Qua cách phân loại này, giúp cho nhà quản lý thấy rõ toàn bộ cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp để có những quyết định đúng đắn về đầu tư hoặc điều chỉnh phương án đầu tư cho phù hợp với tình hình thực tế

Ngoài ra, tuỳ theo mỗi doanh nghiệp còn có các cách phân loại khác như căn

cứ theo nguồn hình thành…

1.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ tại các doanh nghiệp công nghiệp nói chung

và tại doanh nghiệp khai thác than hầm lò nói riêng

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ doanh nghiệp nào cũng là tối đa hoá giá trị tài sản chủ sở hữu, do vậy mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh, là mỗi quan hệ hiệu số hoặc thương số giữa kết quả đầu ra và chi phí yếu tố đầu vào do

Trang 22

quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Mỗi quan hệ giữa hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như đã biết, đối với doanh nghiệp công nghiệp nói chung và đặc biệt là các doanh nghiệp khai thác hầm lò, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình gồm nhiều công đoạn liên hoàn khác nhau để tạo ra sản phẩm và cung ứng trên thị trường Đối với doanh nghiệp khai thác than hầm lò, việc sử dụng tài sản cố định

và máy móc thiết bị là điều tất yếu Tài sản cố định tham gia trực tiếp vào tất cả các công đoạn này Chính bởi vì vậy, việc sử dụng có hiệu quả tài sản cố định sản xuất

sẽ quyết định việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần tăng doanh thu, tăng lợi nhuận do nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tức là máy móc thiết bị đã được tận dụng năng lực sản xuất TSCĐ được trang bị hiện đại phù hợp đúng mục đích sẽ làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn, phong phú hơn, như vậy doanh thu doanh nghiệp sẽ tăng theo

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Muốn có TSCĐ thì doanh nghiệp phải có bốn, khi doanh nghiệp sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì có nghĩa doanh nghiệp đã làm đồng vốn đầu tư sử dụng

có hiệu quả và tạo cho doanh nghiẹp một uy tín tốt để huy động vốn Bên cạnh đó, khi hiệu quả sử dụng TSCĐ cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm, do đó sẽ cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, từ đó sẽ làm giảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Việc tiết kiệm về vốn nói chung

và vốn cố định nói riêng là rất có ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn như hiện nay

TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp bảo toàn, phát triển và huy động vốn tốt nhất Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để tồn tại và phát triển tăng thu nhập cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nước, do tận dụng được công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp

lý thì vấn đề khấu hao TSCĐ, trích lập quỹ khấu hao được tiến hành đúng đắn chính

Trang 23

xác hơn

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng không những giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn, tăng sức mạnh tài chính, giúp dianh nghiệp đổi mới, trang thiết bị hiện đại hơn phục vụ nhu cầu sản xuất tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường

1.2.3 Phân loại hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Trong chuyên đề này, áp dụng chủ yếu tiêu thức phân loại theo mức độ chi tiết:

1.2.3.1 Theo mức độ chi tiết chi phí, yếu tố đầu vào

- Hiệu quả sử dụng tổng hợp các chi phí, yếu tố đầu vào

- Hiệu quả chi tiết: Hiệu quả sử dụng chi phí khấu hao…

1.2.3.2 Chi tiết theo thiết bị trong công đoạn

* Đối với công đoạn đào lò:

- Hiệu quả tổng hợp công đoạn đào lò

- Hiệu quả chi tiết từng đầu thiết bị hoặc chủng loại thiết bị công đoạn khấu than Tương tự với các công đoạn còn lại

Ngoài ra, có thể kết hợp phân loại nhiều tiêu thức khác nhau cho cùng một đối tượng tài sản cố định

1.2.4 Bảo toàn và phát triển TSCĐ trong doanh nghiệp

Vốn cố định thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nó có ý nghĩa quyết định đến năng lực sản xuất của doanh nghiệp Do vậy trong công tác quản lý TSCĐ điều cốt lõi là phải quan tâm đến bảo toàn và nâng cao hiệu quả vốn cố định nếu nói về mặt giá trị hay nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ nếu nói về mặt hiện vật

Do đặc điểm của TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính giá trị sản phẩm nên nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá trị, trong

đó bảo toàn về mặt hiện vật là cơ sở, tiền đề để đảm bảo vốn cố định về mặt giá trị

Bảo toàn về mặt hiện vật không chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì thường xuyên năng

Trang 24

lý chặt chẽ TSCĐ trong quá trình sử dụng, không làm mất mát, hư hỏng, thực hiện đúng quy chế sử dụng, chế độ bảo dưỡng, sửa chữa nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của TSCĐ, không để TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn Để thực hiện được điều này thì mỗi TSCĐ của doanh nghiệp cần phải có hồ sơ theo dõi, quản lý riêng, khi đến cuối năm tài chính phải tiến hành kiểm kê lại TSCĐ và lập biên bản mọi trường hợp thừa, thiếu, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời

Bảo toàn về mặt giá trị phải duy trì được giá trị thực (sức mua) của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động của các yếu tố khác như giá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật… Nếu doanh nghiệp không chỉ duy trì được sức mua mà còn mở rộng quy mô vốn đầu tư ban đầu thì doanh nghiệp đã phát triển được vốn cố định

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến không bảo toàn vốn cố định, tuy nhiên chúng lại có thể chia thành hai nhóm chính: Nhóm nguyên nhân chủ quan và nhóm nguyên nhân khách quan như trình bày ở mục 1.3

Để bảo toàn và phát triển được vốn cố định cũng như TSCĐ trong doanh nghiệp cần phải tìm ra đúng nguyên nhân của nó, từ đó có biện pháp xử lý thích hợp Những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn, TSCĐ, chính là các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽ được nêu ở chương 3 - áp dụng

cụ thể cho Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí-Vinacomin

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định đã được đăng tải trên các tài liệu khoa học hiện hành được hệ thống lại qua bảng 1.2 như dưới đây

Hệ thống chỉ tiêu có ưu điểm là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

đã được đăng tải trên các tài liệu khoa học khá phong phú, phản ánh khá toàn diện tình hình và trình độ sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp, đảm bảo mức độ chi tiết và sâu sắc cần thiết Tuy nhiên cũng có một số nhược điểm như các ký hiệu chưa thống nhất là logic, một số chỉ tiêu có tên gọi giống nhau nhưng cách tính khác nhau và ngược lại một số chỉ tiêu có tên gọi khác nhau nhưng cách tính lại giống nhau

Trang 25

Bảng 1.1 Hệ thống hoá các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác than hầm lò

TT Chỉ tiêu Ký

hiệu

Mã hoá ĐVT Công thức

Thuyết minh ký hiệu trong công thức

G: Nguyên giá bình quân của TSCĐ trong kỳ

Ckh: Tổng mức trích khấu hao luỹ kế trong kỳ

K: Giá trị bình quân của TSCĐ trong kỳ

M: lãi ròng trong kỳ, trong

đó đã loại bỏ những phần lợi nhuận không có sự tham gia của TSCĐ

Trang 26

hiệu hoá trong công thức

2 Phân tích mức độ ảnh hưởng tổng hợp chung các nhân tố về trình độ sử dụng MMTB

đến khối lượng sản phẩm sản xuất

P: Năng suất giờ BQ của mỗi máy

- Khối lượng

sản phẩm 1.12 Đvsp

Số máy đã lắp BQ* số ngày lv thực tế 1 máy *

G: Số giờ làm việc BQ 1 ngày Wg: Năng suất BQ 1 giờ máy

đã trích

Gbđ : Tổng giá trị ban đầu TSCĐ

Trang 27

TT Chỉ tiêu Ký

hiệu

Mã hoá ĐVT Công thức

Thuyết minh ký hiệu trong công thức

- Hệ số hao

(Giá trị hao mòn TSCĐ / Nguyên giá TSCĐ)*100

G

G

Gbđ: Giá trị ban đầu TSCĐ

Gkp: Giá trị khôi phục của TSCĐ cùng loại

P G

G 

Pc, Phd : tương ứng là năng suất của máy cũ và máy cùng loại hưng hiện đại

i*T

i: Tỷ trọng giá trị bộ phận thứ i

Thmi : Tỷ lệ hao mòn của

tt tt T Q

T Q

Qtt, Qđm: Khối lượng công tác thực tế hàng năm và khối lượng theo định mức tiêu chuẩn của thiết bị

Ttt, Tđm: Số năm đã làm việc thực tế và số năm làm việc theo định mức

Trang 28

hiệu hoá trong công thức

Giá trị các phương tiện

kỹ thuật/ số lượng công nhân trong ca lớn nhất

4 Phân tích năng lực sản xuất trong doanh nghiệp khai thác than hầm lò

4.1 Năng lực sản xuất khâu khai thác than trong lò chợ

a NLSX khấu

g

t t

q r P

Trang 29

TT Chỉ tiêu Ký

hiệu

Mã hoá ĐVT Công thức

Thuyết minh ký hiệu trong công thức

q: Năng suất vỉa hoặc năng suất vỉa khấu, T/m2

tc, tp được tính tuỳ theo loại máy khai thác, trong

đó tc = 1/vc

vc: tốc độ công tác của máy

tp: bao gồm các thời gian như thời gian dịch chuyển cột tựa, thời gian thay bánh răng…

b NLSX của lò chợ theo các quá trình có liên quan

- Sửa gương

lò chợ Pg 1.28 tấn/ giờ

T T

N K M P

cd

s vm s g

*

*

* 60

Ms: Mức lao động cho các quá trình tương ứng

Kvm: Hệ số mức lao động

Hs: Số công nhân thực hiện các quá trình đó

Tcd: Thời gian làm việc theo chế độ trong ca, giờ

- Chống lò

chợ Pg 1.29 tấn/ giờ

cd

ch vm

ch g

T

N a q r K M

a: Khoảng cách giữa 2 vì chống

r: Chiều sâu khấu hữu ích q: Năng suất vỉa hoặc năng suất dài khấu

- Đào ổ máy Pg 1.30 tấn/ giờ

0

0 0

L T

L N K M P

cd

vm

Mo : mức lao động cho các quá trình tương ứng

N0: Số công nhân thực hiện các quá trình đó

a q r P

 60* * * tc, tp: thời gian cho việc

chuyển một cụm vì chống bảo vệ, phút

- Vận chuyển Pg 1.32 tấn/ giờ Pg= 3600*S*V**Kd*Kh S: diện tích thiết điện

Trang 30

hiệu hoá trong công thức

bằng máng

cào trong lò

chợ

ngang máng cào , m2 V: Vận tốc độ làm việc của xích máng cào, m/séc y: trọng lượng nở rời của than, quặng

Kd: hệ số chất đầy máng cào

Kh: hệ số làm việc không điều hoà

g g

K q

Q P

*

*24

Qg: lượng không khí sạch đưa vào lò chợ trong 1 phút, m3/ phút

qg: mức gió sạch tính cho 1T, sản lượng ngày đêm trong 1 phút

t H

N q r L P

p p

p g

t1: thời gian chất đầy 1 toa goong

t2: thời gian trao đổi 1 toa goong

K t t

Q N P

* ) (

*

* 60

2

1 

Qg: lượng không khí sạch đưa vào lò chợ trong 1 phút, m3/ phút

Trang 31

TT Chỉ tiêu Ký

hiệu

Mã hoá ĐVT Công thức

Thuyết minh ký hiệu trong công thức

- Vận tải bằng

tài điện Pg 1.36 tấn / giờ

d h m ml

g g d g

K K t t V

L V L

Q N N P

2

2 1

c NLSX của điểm trao đổi giữa vận tải khu vực lò nghiêng: Xác định bằng trị số nhỏ nhất

tính theo thời gian trao đổi của tàu điện và chu kỳ quang lật Theo thời

gian trao đổi

của tàu điện

Pg 1.38 tấn / giờ

d h m

g g

K K t

Q N P

*

*

*

* 60

- Theo chu kỳ

quang lật Pg 1.39 tấn / giờ

h ck

g g

K t

Q N P

*

*

* 60

K K t V L

Q N P

*

* 2

*

* 3600

K K t V L

Q N P

*

* 2

*

* 3600

g tb g

K K a

Q V P

*

*

*

* 3600

k g

K K t V L

Q P

*

* 2

* 3600

g g

K K t

Q N P

Trang 32

hiệu hoá trong công thức

K t

Q P

*

* 3600

g t g

K t

Q N N P

*

*

*

* 3600

T q

Q P

g

K q

J Q

N P

*

*60

Trang 33

cách bất ngờ Vì vậy doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời sẽ gây hậu quả thiệt hại kinh tế đáng kể

1.3.1.2 Rủi ro

Khi tham gia kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, nếu thị trường không ổn định, sức mua có hạn thì làm tăng lên các rủi ro cho doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro bất thường như thiên tai tai nạn… Sự thay đổi chính sách của Nhà nước cũng ảnh hưởng tới doanh nghiệp

1.3.1.3 Sự tác động công nghệ

Trong nền kinh tế hiện nay, Công nghệ luôn có sự thay đổi cải tiến sản phẩm

cả về chất lượng mẫu mã đa dạng, phong phú; giá cả luôn thay đổi Tình trạng giảm giá hàng hoá gây nên nhiều thất thoát tại doanh nghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp luôn phải ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại nhất vào trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, tránh tình trạng tồn đọng vốn

1.3.1.4 Môi trường tự nhiên

Bao gồm các yếu tố tự nhiên có tác động đến doanh nghiệp Ngày nay khoa học phát triển thì sự lệ thuộc của con người vào tự nhiên ngày càng giảm đi, ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng ít hơn, trừ các doanh nghiệp mang tính thời vự hoặc mang tính khai thác

1.3.1.5 Môi trường pháp lý

Là hệ thống các chế tài pháp luật của các chủ trương chính sách,… liên quan đến hoạt động doanh nghiệp Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là tất

yếu và cần thiết nhưng tác động của nhà nước chỉ được thực hiện thông qua chính sách vĩ mô

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Do xác định nhu cầu vốn

Do bản thân doanh nghiệp xác định nhu cầu TSCĐ còn thiếu chính xác dẫn

Trang 34

tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn

1.3.2.2 Ngành nghề kinh doanh

Đây là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất những sản phẩm lao vụ, dịch vụ tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành thì doanh nghiệp thực hiện quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn Ngược lại ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp kém chất lượng không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được thì vốn sẽ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp đi

1.3.2.3 Do công tác và trình độ quản lý

Nếu công tác quản lý của doanh nghiệp yếu kém, quy chế quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, vốn ứ đọng, thua lỗ kéo dài mất khả năng sinh lời vốn sẽ dẫn đến doanh nghiệp bị phá sản

1.3.2.4 Do lực lượng lao động

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả TSCĐ được xem xét trên hai yếu tố là số lượng và chất lao động của hai bộ phận là lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh, lao động gián tiếp Trình độ của người lao động càng cao càng làm tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ và ngược lại, trình độ của người lao động càng thấp càng làm giảm hiệu quả sử dung TSCĐ của doanh nghiệp

1.4 Kinh nghiệm quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của một

số quốc gia

1.4.1 Kinh nghiệm của Thổ Nhĩ Kỳ về quản lý TSCĐ công

Nhà nước Thổ Nhĩ Kỳ có Bộ về Quản lý tài sản Công và hệ thống văn bản pháp luật do Bộ tài chính ban hành để quản lý đạt hiệu quả và phù hợp với nền kinh

tế của đất nước, có trách nhiệm ngăn chặn những trường hợp sử dụng không hợp lý TSCĐ dẫn đến thất thoát Pháp luật cũng trao quyền quản lý, quyền quyết định cho những cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh việc quản lý, sử dụng tài sản công Tài sản công được báo cáo công khai và được Quốc hội cho phép mua sắm thông qua

Trang 35

việc xây dựng dự toán hàng năm…

1.4.1.1 Về phạm vi quản lý tài sản công

Tài sản quốc gia là những tài sản, vật dụng được sử dụng tại cơ quan nhà nước (bao gồm cả những tài sản không dùng được, tài sản bị mất), tài sản có thể điều chuyển cho đơn vị khác, hết hạn phải thanh lý, hoặc nhằm ngoài hệ thống như tài sản biếu, tặng như: giấy bút, mực , máy móc thiết bị phương tiện, vận tải… (gọi chung là động sản) đến tài nguyên quốc gia: nhà xưởng, đất đai, tài nguyên thiên nhiên… (gọi chung là tài sản cố định) đều được đăng nhập, theo dõi, kiểm soát bằng phần mềm

1.4.1.2 Phân cấp quản lý tài sản công

* Phân cấp quản lý ở Trung ương

Có hai đơn vị thuộc Bộ Tài Chính phụ trách, đó là:

(1) Tổng vụ Kế Toán công quản lý tài sản là động sản;

(2) Tổng vụ Quản lý tài sản quốc gia quản lý tài sản là bất động sản

Hai đơn vị này có trách nhiệm quản lý hồ sơ, thủ tục bán tài sản, cho thuê tài sản, điều chuyển quyền sử dụng tài sản từ cơ quan này sang cơ quan khác,… Trong phạm vi cả nước bằng sự đăng ký, thống nhất giữa các cơ quan quản lý, sử dụng tài sản thông qua phần mềm, thực hiện trên môi trường Internet, cơ sở dữ liệu tâp trung

- Tổng vụ quản lý tài sản quốc gia: Văn phòng Tổng vụ đặt tại Bộ tài chính Thổ Nhĩ Kỳ, có 1 Tổng vụ trưởng và 04 phó tổng vụ trưởng và 328 cán bộ nhân viên làm việc tại đây Tổng vụ có hệ thống văn phòng quản lý tài sản tại các địa phương với 4.468 cán bộ nhân viên Tổng vụ Quản lý tài sản quốc gia quản lý tài sản là bất động sản (đất, nhà) qua Phần mềm Quản lý bất động sản quốc gia (Milli Bmlak Otomasyon Projesi - gọi tắt là phần mềm MEOP)

Tổng vụ Kế toán công: Mô hình tổ chức của Tổng vụ giống như Kho bạc nhà nước của Việt Nam, có văn phòng Tổng vụ nằm trong Bộ tài chính; các văn phòng

kế toán công nằm rải rác khắp 81 tỉnh, thành phố của Thổ Nhĩ Kỳ Nhiệm vụ chính của Tổng vụ là thực hiện kiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách Trung

Trang 36

kế toán các khoản chi ngân sách của các đơn vị này Riêng lĩnh vực quản lý tài sản nhà nước Tổng vụ kế toán công quản lý tất cả tài sản (trừ đất, nhà) không phân biệt giá trị lớn hay nhỏ và có một mô đun để quản lý tài sản trong hệ thống thông tin kế toán và chi tiêu công (Kamu Heaplari Muhasebe Bilisim Sistemi - gọi tắt là hệ thống KBS)

* Phân cấp quản lý ở địa phương:

Các Sở Tài chính, Phòng tài chính ở địa phương quản lý tài sản công thuộc địa phương Tài sản công là bất động sản được quản lý bởi phần mềm MEOP của

Bộ tài chính Các tài sản cố định khác cũng có phần mềm để quản lý riêng tuỳ theo tình hình thực tế của từng tỉnh, thành phố Phần mềm này có thể trao đổi dữ liệu với phần mềm của Bộ Tài chính và mỗi tháng một lần, Sở Tài Chính vẫn tổng hợp, báo cáo Bộ tài chính trước ngày 20 hàng tháng

1.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý TSCĐ cho tập đoàn

Tháng 9 2011, Đoàn công tác của Đảng uỷ khối doanh nghiệp Trung Ương Việt Nam đã có chuyến làm việc tại Trung Quốc về nội dung "Học tập kinh nghiệm quản lý tài sản cố định và phương thức lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung quốc đối với tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước" Trong đó tập trung chủ yếu vào nghiên cứu

mô hình của Uỷ ban về quản lý và giám sát tài sản Nhà nước Qua đó, một số kinh nghiệm rút ra từ kết quả nghiên cứu của Đoàn như sau:

Xác định rõ trách nhiệm người quản lý vốn, giám sát tài sản Nhà nước của doanh nghiệp trực thuộc Trung ương

Năm 2003, Đảng Cộng Sản Trung Quốc đã có cải cách về quản lý tài sản Nhà nước theo nguyên tắc Ba kết hợp; quản lý tài sản, quản lý con người, quản lý công việc; Ba thống nhất : Về quyền lợi, về nghĩa vụ, về trách nhiệm; Ba tách bạch: Chính phủ với doanh nghiệp; Chính phủ với tài sản, Chính phủ với công viêc hành chính

Theo đó, Đảng bộ của Uỷ ban được thành lập chịu sự chỉ đạo của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc và được giao 7 nhiệm vụ: Đảm bảo

Trang 37

quán triệt đường lối phương châm, chính sách của Đảng; đưa ra quyết sách những vấn đề quan trọng của Uỷ ban; phụ trách xây dựng Đảng, xây dựng văn minh XHCN của các đơn vị do Uỷ ban quản lý: Chỉ đạo thúc đẩy cải cách và cải tổ DNNN; phụ trách xây dựng ban lãnh đạo của doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý; phụ trách công tác quản lý của Doanh nghiệp Nhà nước; giám sát và kiểm tra cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp nhà nước; hoàn thành các công việc khác do Bộ Chính trị và Chính phủ giao phó

Cũng trong năm nay, Chính phủ Trung Quốc (Quốc vụ viện) lập Uỷ ban quản lý và giám sát tài sản Nhà nước ở các doanh nghiệp Nhà nước (SÁAC) Uỷ ban là cơ quan đặc biệt trực thuộc Quốc vụ viện có 21 cục và 20 đơn vị trực thuộc

Uỷ ban được giao 9 nhiệm vụ

Một là, Thực hiện trách nhiệm người quản lý vốn, giám sát tài sản Nhà nước

của các doanh nghiệp trực thuộc Trung ương (không bao gồm các doanh nghiệp tài chính, ngân hàng), tăng cường công tác quản lý tài sản nhà nước)

Hai là, Chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát doanh nghiệp đảm bảo giá trị

và tăng giá trị tài sản Nhà nước, đưa ra tiêu chuẩn sát sạch, tiến hành giám sát bằng việc thống kê, nghiên cứu tình hình đảm bảo giá trị và tăng giá trị tài sản Nhà nước trong quá trình giám sát tài sản của doanh nghiệp Nhà nước; phụ trách giám sát công tác quản lý phân phối tiền lương của doanh nghiệp đưa ra chính sách giám sát phân phối thu nhập của lãnh đạo và tổ chức thực hiện

Ba là, Chỉ đạo, thúc đẩy cải cách và cải tổ doanh nghiệp Nhà nước, thúc đẩy

xây dựng chế độ Doanh nghiệp hiện đại trong doanh nghiệp Nhà nước, hoàn thiện

cơ cấu quản lý Công ty, đẩy mạnh điều chỉnh mang tính chiến lược đối với kết cấu

và bố cục kinh tế nhà nước

Bốn là, Thực hiện bổ nhiệm và bãi miễn, kiểm tra người quản lý doanh

nghiệp (lãnh đạo doanh nghiệp) thông qua trình tự pháp luật và căn cứ vào thành tích kinh doanh để tiến hành công tác thưởng, phạt; xây dựng cơ chế dùng cán bộ, tuyển dụng cán bộ sao cho phù hợp với thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

và yêu cầu của chế độ quản trị doanh nghiệp hiện đại, hoàn thiện chế độ khuyến

Trang 38

Năm là, Căn cứ quy định liên quan, thay mặt Quốc vụ viện (Chính phủ) được

quyền cử Ban kiểm soát giám sát doanh nghiệp, phụ trách công việc quản lý hàng ngày của Ban kiểm soát

Sáu là, Phụ trách tổ chức, giám sát doanh nghiệp nộp thu nhập từ vốn nhà

nước (ngân sách Nhà nước), tham gia hoạch định chế độ và biện pháp quản lý hữu quan về dự toán kinh doanh vốn nhà nước, dựa vào quy định hữu quan phụ trách công tác như lập và thực hiện quyết toán kinh doanh vốn nhà nước

Bảy là, Căn cứ trách nhiệm đại diện vốn, phụ trách đôn đốc, kiểm tra và

giám sát DN quán triệt thực hiện chính sách, phương châm, quy tắc pháp quy, pháp luật, tiêu chuẩn liên quan về sản xuất đảm bảo an ninh quốc gia

Tám là, Phụ trách quản lý tài sản Nhà nước tại Doanh nghiệp, dự thảo các

văn bản pháp quy, pháp luật về quản lý tài sản nhà nước, đưa ra điều lệ, chế độ liên quan, thực hiện chỉ đạo và giám sát đối với công tác quản lý tài sản Nhà nước tuân theo pháp luật

Chín là, Đảm nhận các công việc khác do Quốc vụ viện giao

- Uỷ ban (SASAC) thành lập 06 cơ quan chuyên trách về công tác quản lý và giám sát: Cục quản lý quyền tài sản: Cục giám sát tài chính và đánh giá kiểm tra; Cục phân phối doanh nghiệp; Cục quản lý thu nhập; Cục công tác ban kiểm soát (văn phòng công tác Ban kiểm soát doanh nghiệp nhà nước); Cục giám sát của Uỷ ban kiểm tra kỷ luật Công tác kiểm tra, giám sát được thực hành thường xuyên hoặc theo các đợt Mỗi đợt kiểm tra, giám sát, Uỷ ban thành lập các đội kiểm tra giám sát làm việc với doanh nghiệp thường là trong 6 tháng liên tục tại doanh nghiệp Thông qua hoạt động của Uỷ ban, triển khai thực hiện "3 kết hợp": quản lý tài sản, quản lý con người, quản lý công việc Thực hiện "3 tăng cường": tăng cường nghĩa vụ, tăng cường trách nhiệm, tăng cường quyền lợi Uỷ ban quản lý tổng quỹ tiền lương của các doanh nghiệp, quản lý mức lương của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc, phân phối trả lương theo lương cơ bản, lương chức vụ và thưởng theo lợi nhuận (5 gấp đôi)

Trang 39

- Năm 2003, Trung Quốc có tổng số 196 tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước

do SASAC quản lý Sau quá trình tái cơ cấu và sắp xếp doanh nghiệp, hiện nay còn

119 doanh nghiệp (không gồm các ngân hàng thương mại nhà nước) do Uỷ ban trực tiếp quản lý với tổng tài sản khoảng 26.000 tỷ nhân dân tệ (NDT) Sau 8 năm hoạt động Uỷ ban đã đưa ra nhiều điều chỉnh trong hoạt động quản lý, giám sát tài sản Nhà nước đem lại nhiều thành tựu vượt bậc (năm 2003 tổng tài sản của doanh nghiệp Trung ương mới chỉ đạt 7,13 nghìn tỷ NDT Doanh thu từ 3,36 ngàn tỷ (2003) đạt 16,7 nghìn tỷ NDT (năm 2010, tăng 4,97 lần; lợi nhuận từ 240,5 tỷ (2003) đạt 1.140 tỷ (2 năm 2010), tăng 4,74 lần; nộp ngân sách năm 2010 là1480 tổng NDT, Trung Quốc năm 2011 có 38 doanh nghiệp nằm trong 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới (năm 2008 có 34 doanh nghiệp); tốp 10 doanh nghiệp trong danh sách 500 doanh nghiệp lớn bnhất Trung Quốc đều là doanh nghiệp Nhà nước)

- Theo thống kê của SASAC giai đoạn 2002 - 2008, tốc độ tăng trưởng bình quân của các doanh nghiệp Nhà nước là 17,8%/ năm , tốc độ tăng lợi nhuận là 23,3%/ năm, nộp ngân sách tăng 26,3%/ năm Tổng giá trị tài sản năm 2008 gấp 8 lần năm 2002 và gấp 19 lần năm 1978 Theo xếp hạng của Tổ chức kinh tế thế giới năm 2008 Trung Quốc có 34 doanh nghiệp nằm trong tốp 500 doanh nghiệp hàng đầu thế giới (trong đó có 24 doanh nghiệp của Trung ương, 9 doanh nghiệp địa phương và chỉ có doanh nghiệp tư nhân)

Tóm lại: Xuất phát từ kinh nghiệm quản lý TSCĐ tại Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ, có thể rút ra một số điểm mà các doanh nghiệp khai thác than Việt Nam có thể tham khảo như sau:

- Tăng cường tính phân hoá trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả Tài sản cố định bằng cách xây dựng các quy chế, quyết định

- Tăng cường, phát huy vai trò ý thức trách nhiệm bảo quản trong tập thể, khuyến khích những nội dung thoả thuận đem lại lợi ích cho các bên như khen thưởng…

- Xây dựng ban giám sát tài sản, tiến hành kiểm tra, đánh giá hàng kỳ

Trang 40

Trên thực tế đã có nhiều tác giả nghiên cứu về công tác quản lý cũng như các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định/ máy móc thiết bị trong các đơn

vị sự nghiệp như:

- Đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị

sản xuất của các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên - Áp dụng cho Công ty TNHH 1TV than Khánh Hoà” của tác giả Lê Thị Thu Hường - Trường Đại học mỏ

Địa chất năm 2011 Trong đó, đề tài này chỉ nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị sản xuất, không bao gồm các tài sản cố định khác và chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên

- Đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định hữu hình ở

các doanh nghiệp khai thác than TKV - Áp dụng cho Công ty than Thống Nhất” của

tác giả Nguyễn Tiến Hưng - Trường Đại học Mỏ địa chất năm 2010 Đề tài chỉ nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định hữu hình áp dụng tại Công ty than Thống Nhất mà không tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng chúng Đề tài có rất ít điểm trung lặp với đề tài mà học viên đang nghiên cứu

- Đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn

hạn của các Trường Cao đẳng nghề thuộc Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam” của tác giả Nguyễn Công Hùng - Trường Đại học Mỏ địa chất năm

2010 Nội dung đề tài nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụn tài sản ngắn hạn của Trường Cao Đẳng nghề thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Đề tài hầu như không có điểm trùng lặp với đề tài mà học viên đang nghiên cứu

- Đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp tăng cường quản lý tài sản cố định

trong các doanh nghiệp mỏ TKV - áp dụng cho Công ty kho vận và Cảng Cẩm Phả”

của tác giả : Nguyễn Minh Hải - Trường Đại học Mỏ Địa chất năm 2009 Tương tự như đề tài trên, đề tài này không tìm ra các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định và áp dụng cho Công ty kho vận và Cảng Cẩm Phả, không phù hợp với các doanh nghiệp khai thác than hầm lò

Ngày đăng: 22/05/2021, 11:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w