Vì vậy, cùng với việc đo đạc chính xác lựa chọn dụng cụ, máy móc và phương pháp đo thì việc nghiên cứu phương pháp tính toán, qui trình xử lý số liệu một cách hợp lý và phù hợp với đặc đ
Trang 1NGÔ THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ LƯỚI TỰ DO TRONG TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH
Chuyên ngành: Kỹ thuật Trắc địa
Mã số: 60.52.85
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thu Hiền
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan 1
Mục lục 2
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 3
Danh mục các bảng 4
Danh mục các hình vẽ 5
MỞ ĐẦU 6
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG BÌNH SAI LƯỚI TRẮC ĐỊA 8 1.1 Phương pháp bình sai điều kiện 8
1.2 Phương pháp bình sai gián tiếp 17
Chương 2: LƯỚI TRẮC ĐỊA TỰ DO VÀ PHƯƠNG PHÁP BÌNH SAI 25 2.1 Khái niệm về lưới trắc địa tự do 25
2.2 Phương pháp bình sai lưới tự do 26
2.3 Ví dụ về bình sai lưới trắc địa tự do 35
Chương 3: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ LƯỚI TỰ DO TRONG TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH 41 3.1 Mục đích, đặc điểm thành lập và yêu cầu độ chính xác của lưới trắc địa công trình
41 3.2 Nghiên cứu phương pháp định vị lưới thi công công trình 49
3.3 Nghiên cứu phương pháp định vị lưới quan trắc biến dạng công trình 53
3.4 Sơ đồ khối các phương án định vị lưới chuyên dùng trong trắc địa công trình
54 Chương 4: TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM 59 4.1 Thực nghiệm định vị lưới quan trắc biến dạng công trình 59
4.2 Thực nghiệm định vị lưới thi công công trình 65
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 1 73
PHỤ LỤC 2 80
PHỤ LỤC 3 87
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Hệ số hệ phương trình điều kiện số hiệu chỉnh 14
2 Bảng 1.2 Bảng hệ số hệ phương trình chuẩn số liên hệ 14
3 Bảng 1.3 Giải hệ phương trình chuẩn theo sơ đồ Gauss - Dulit 15
8 Bảng 2.1 Độ cao bình sai của các điểm trong chu kỳ trước 36
9 Bảng 2.2 Giá trị độ cao và chênh cao sau bình sai (lựa chọn 1) 37
10 Bảng 2.3 Giá trị độ cao và chênh cao sau bình sai (lựa chọn 2) 38
11 Bảng 2.4 Giá trị độ cao và chênh cao sau bình sai (lựa chọn 3) 39
13 Bảng 4.2 So sánh số hiệu chỉnh góc sau bình sai theo 3 phương
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
7 Hình 3.2 Lượng chuyển dịch của điểm i giữa hai thời điểm
quan trắc
49
8 Hình 3.3 Phương án định vị lưới thi công công trình 59
9 Hình 3.4 Phương án định vị lưới QT- BD công trình 59
11 Hình 4.2 Sơ đồ lưới khống chế thi công thủy điện Bản Lả
(Nghệ An)
66
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế, hàng loạt các
cơ sở hạ tầng, các công trình có quy mô lớn, đa dạng và phức tạp đã và đang được xây dựng Để đáp ứng được các yêu cầu của các công trình xây dựng thì công tác trắc địa đòi hỏi phải đạt độ chính xác cao ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công đến khi công trình đưa vào sử dụng Vì vậy, cùng với việc
đo đạc chính xác (lựa chọn dụng cụ, máy móc và phương pháp đo) thì việc nghiên cứu phương pháp tính toán, qui trình xử lý số liệu một cách hợp lý và phù hợp với đặc điểm và bản chất của lưới trắc địa công trình là rất cần thiết
Bình sai lưới trắc địa tự do là một trong những phương pháp bình sai hiện đại của ứng dụng bình sai lưới tự do trong trắc địa công trình Việc nghiên cứu phương pháp định vị lưới là một vấn đề có ý nghĩa then chốt của ứng dụng bình sai lưới tự do trong xử lý số liệu nhằm nâng cao hiệu quả và độ chính xác cho các mạng lưới trắc địa công trình
Nhận thấy tầm quan trọng của việc xử lý số liệu trong lưới trắc địa
công trình là cần thiết nên đề tài: "Nghiên cứu phương pháp định vị lưới tự
do trong trắc địa công trình" sẽ góp phần quan trọng để giải quyết vấn đề
2 Mục đích đề tài
Nghiên cứu lựa chọn phương pháp định vị phù hợp cho lưới trắc địa công trình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các phương pháp bình sai lưới trắc địa tự do
Nghiên cứu phương pháp định vị lưới tự do trong trắc địa công trình Thực nghiệm xử lý mạng lưới thi công và quan trắc biến dạng công trình
Trang 84 Nội dung nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu phương pháp định vị lưới tự do trong trắc địa công trình
Đối tượng nghiên cứu: Lưới TĐCT (lưới thi công và quan trắc biến dạng công trình)
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết về vấn đề định vị lưới thi công và quan trắc biến dạng công trình thực chất đi tìm hiểu phương pháp bình sai lưới trắc địa tự do công trình, phương pháp định vị lưới tự do TĐCT, sử dụng phần mềm có sẵn
để phân tích số liệu, so sánh đánh giá và đưa ra những kết luận của vấn đề
6 Ý nghĩa khoa học thực tiễn
Dựa trên cơ sở phân tích đặc điểm của phương pháp bình sai lưới tự do
và những yêu cầu của việc xử lý số liệu lưới trắc địa công trình, đưa ra giải pháp định vị những mạng lưới tự do TĐCT như lưới thi công và lưới quan trắc biến dạng
7 Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm bốn phần: Mở đầu, 4 chương, Phần kết luận Được trình bày trong 95 trang với 11 hình, 15 bảng
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG
BÌNH SAI LƯỚI TRẮC ĐỊA
Khi xây dựng các mạng lưới trắc địa, ngoài trị đo cần thiết bao giờ
cũng đo thừa một số trị đo nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng kết quả đo và
nâng cao độ chính xác các yếu tố của mạng lưới sau bình sai Giữa trị đo cần
thiết, các trị đo thừa và các số liệu gốc luôn tồn tại các quan hệ toán học ràng
buộc lẫn nhau Biễu diễn các quan hệ ràng buộc đó dưới dạng các công thức
toán học ta được các phương trình điều kiện
Trong các kết quả đo luôn luôn tồn tại các sai số đo vì vậy chúng không
thỏa mãn các điều kiện hình học của lưới và xuất hiện sai số khép Việc bình
sai mạng lưới nhằm mục đích loại trừ các sai số khép, tìm ra trị số đáng tin
cậy nhất của các trị đo và các yếu tố cần xác định trong lưới
Dựa trên cơ sở nguyên lý số bình phương nhỏ nhất, bình sai lưới có thể
được giải theo hai phương pháp như: bình sai gián tiếp, bình sai điều kiện
Dưới đây sẽ trình bày mô hình hai phương pháp này như sau
1.1 PHƯƠNG PHÁP BÌNH SAI ĐIỀU KIỆN
1.1.1 Nguyên lý của phương pháp bình sai điều kiện
Để xác định tọa độ hay độ cao của các điểm trong mạng lưới trắc địa,
người ta không chỉ đo đủ các yếu tố cần thiết (như góc, chiều dài, chênh
cao ) để tính ra chúng mà còn đo nhiều hơn các trị đo cần thiết để có trị đo
thừa (hay còn gọi là đo dư) Các trị đo thừa tạo điều kiện để người đo đạc dễ
dàng kiểm tra kết quả đo, nhằm tránh khỏi những sai số thô trong quá trình đo
đạc và xử lý số liệu, nhờ đó có thể nhận được kết quả đáng tin cậy nhất
Khi xuất hiện một trị đo thừa, ta có thể dựa vào mối quan hệ hình học
phẳng giữa các yếu tố trong mạng lưới để lập một phương trình điều kiện ràng
buộc trị đo đó với các trị đo khác hoặc với số liệu gốc trong lưới Theo cách
Trang 10tương tự như vậy, khi có r trị đo thừa, chúng ta sẽ lập được r phương trình điều kiện Do trị đo luôn kèm sai số đo nên các trị đo không thể thỏa mãn ngay phương trình điều kiện Nhiệm vụ của bài toán bình sai là tìm ra giá trị xác suất nhất của các đại lượng đo thỏa mãn đồng thời tất cả các phương trình điều kiện Cơ sở toán học của bình sai là phương pháp số bình phương nhỏ nhất, tức là [pvv] = min Các trị đo là các đại lượng độc lập nên ma trận P có dạng ma trận đường chéo:
P
2 1
Ký hiệu l’1, l2
’, , ln
’
là các trị đo trong mạng lưới cần bình sai, trong mạng lưới đó cần có t trị đo cần thiết ( t < n) Do đó, ta sẽ tính được số trị đo thừa trong mạng lưới là:
Trang 11các phương trình điều kiện dạng (1.5) về dạng tuyến tính bằng cách khai triển Taylor bỏ qua các số hạng từ bậc 2 của số hiệu chỉnh vi
Khi đó, các phương trình điều kiện (1.5) có thể viết:
n
i i
l
v l
v l
0 2
0 2 1
0 1
và số hạng tự do (sai số khép) được tính:
wi = i( l1 ’
,l2 ’, ,ln ’, g1,g2, ,gk) với l1’, l2
’, , ln
r
n n
a a
a
a a
a
a a
a A
2
1
2 2
2 1 2
1 2
1 1 1
2 1
2 1
Theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất, để tìm được véctơ số hiệu chỉnh V thỏa mãn VTPV = min ta phải lập hệ phương trình chuẩn số liên hệ sau:
AP -1ATK + W = 0 (1.9)
Trang 12Trong đó K là véctơ số liên hệ:
Qua các bước tính toán trên, nhiệm vụ cơ bản của bài toán bình sai đã được giải quyết Vấn đề còn lại là phải đánh giá độ chính xác các yếu tố trong mạng lưới
Trước hết, cần tính sai số trung phương đơn vị trọng số theo công thức:
Trang 13Sau khi khai triển vế phải của biểu thức trên theo chuỗi Taylor và bỏ qua các số hạng từ bậc 2 của vi sẽ nhận được hàm trọng số dạng:
n 0 n 2
0 2 1
0 1 n
2
l
f
vl
fv
l
f)l ,,ll(
F
Véctơ hệ số hàm trọng số là F = [ f1 f2 fn ]T, trong đó
0 i i
T T
ATNếu sử dụng kí hiệu Gauss, biểu thức (1.15) có thể viết:
) 1 (
1
1 1
2 2
r p rr
r p rf
p bb p bf
p aa p af p
ff
P F
Trong đó ai, bi là kí hiệu các hệ số phương trình điều kiện thứ nhất, thứ hai, , thứ r
Để tính trọng số đảo của hàm theo (1.16) khi giải hệ phương trình chuẩn trên sơ đồ Gauss cần thêm cột phụ F Trong cột phụ đó, ứng với các dòng của
các phương trình điều kiện a, b sẽ là tổng , ,
p
bf , p
Trang 141.1.2 Ví dụ bình sai điều kiện
3: 170 43’ 46’’5 6: 1020 22’ 33’’0
Bình sai điều kiện đo góc, đánh giá độ chính xác góc 1
Tiến hành bình sai như sau:
Bước 1: Lập hệ phương trình điều kiện số hiệu chỉnh
Số phương trình điều kiện : r = n - t = 6 - 3 = 3
Nếu gọi y1, y2, y3, y4, y5, y6 là trị sau bình sai của các góc 1, 2, 3, 4, 5,
6 thì ta có thể viết hệ phương trình số liên hệ:
Trang 15và lập hệ phương trình điều kiện số hiệu chỉnh là:
v1 + v2 - v4 + 0,5 = 0
v2 + v3 - v5 + 0 = 0
v1 + v2 + v3 - v6 - 1,0 = 0 Hàm trọng số: F = y1
Các hệ số của hệ phương trình chuẩn được tính theo bảng sau:
Bảng 1.2: Hệ số hệ phương trình chuẩn số liên hệ
Trang 16Bước 3: Giải hệ phương trình chuẩn
Bảng 1.3: Giải hệ phương trình chuẩn theo sơ đồ Gauss - Dulit
Ký hiệu dòng k1/ a k2/ b k3/ c w [.f] Số nhân phụ
A
E
3 -1
1 -0,333
2 -0,667
0,5 -0,167
1 -0,533 -0,333
2 1,333 -0,5
0 -0,167 -0,063
0 0,333 0,125 -0,375
-1 -1,250 0,625
1 0,5
k3 = 0,625
k2 = 0,63 - 0,5 0,625 = -0,25
k1 = -0,167 - 0,667 0,625 - 0,333.(-0,75) = - 0,5
Kiểm tra số liên hệ k giải được:
Thay k vào phương trình chuẩn ta có:
25 , 0
5 , 0
0 1 0
0 0 1
1 1 0
1 1 1
1 0 1
T
B
Trang 1725 , 0
5 , 0
375 , 0
125 , 0
125 , 0
i w k
[Pvv] = -(-0,5.0,5 + (-0,25).0 + 0,625(-1) = 0,875
+ Tính theo sơ đồ Gauss - Dulit:
-[Pvv] =
875,02
2.1
p bb w
p aa w
Trị bình sai và số hiệu chỉnh đƣợc ghi ở bảng sau:
Trang 18Kiểm tra trị bình sai:
Thay các giá trị bình sai vào phương trình liên hệ:
2.tcf1
.tbb
1.tbttaa
f.tatffP
P
m 1 = 0,540 0 , 5 0,38”
1.2 PHƯƠNG PHÁP BÌNH SAI GIÁN TIẾP
1.2.1 Nguyên lý của phương pháp bình sai gián tiếp
Phương pháp bình sai gián tiếp còn gọi là phương pháp bình sai tham
số là phương pháp được sử dụng rộng rãi để bình sai các mạng lưới trắc địa,
đặc biệt là rất thuận lợi cho lập trình để tính toán bình sai lưới trên máy tính điện tử Cơ sở lý thuyết của phương pháp này đã được giới thiệu trong “Lý thuyết sai số và phương pháp số bình phương nhỏ nhất”, ở đây chỉ trình bày những công thức cơ bản và trình tự tính toán của phương pháp
Nếu trong mạng lưới trắc địa đã tiến hành đo n trị đo độc lập là '
1 ,X , ,X n
X , chúng ta sẽ lập được n quan hệ hàm số để biểu diễn giá
Trang 19trị bình sai của các đại lượng đo với t giá trị ẩn số cần xác định nói trên Trong mạng lưới mặt bằng ẩn số thường được chọn là toạ độ X, Y của các điểm cần xác định, còn trong mạng lưới độ cao ẩn số là độ cao của các mốc cần xác định Khi bình sai lưới GPS trong hệ toạ độ không gian ẩn số là toạ
độ không gian X, Y, Z của các điểm cần xác định
Một cách tổng quát ta có thể biểu diễn mối quan hệ đó qua các hàm inhư sau:
Lt = i (X1, X2, , Xn) với i = 1, 2, , n (1.17) Trong đó: Li là trị bình sai của đại lượng đo thứ i
Phương trình trên gọi là phương trình trị bình sai Trong mạng lưới mặt bằng các ẩn số Xi thường gọi là toạ độ của các điểm cần xác định
Chúng ta biểu diễn trị bình sai bằng tổng của trị đo L’t và số hiệu chỉnh Vi:
0 2
0 2 1
0 1
0 0 2 0
t
i i
i t
x
x x
x x X
X X
Trang 20Số hạng tự do là: 0 0 '
2 0
1 , , , t i
ở đây số hạng tự do li là hàm của trị đo và số liệu gốc
Ta sẽ viết được phương trình số hiệu chỉnh dạng tuyến
V i a i1x1a i2x2 a itx t l i (1.23)
Phương trình (1.23) còn được gọi là phương trình sai số
Bằng phép tính ma trận ta có thể biểu diễn tất cả các phương trình số hiệu chỉnh của lưới như sau:
n
t t
a a
a
a a
a
a a
a
A
2
1
2 2
2 1 2
1 2
1 1 1
V
.
2 1
L
.
2 1
Từ các phương trình số hiệu chỉnh (1.24) và ma trận trọng số P ta lập được hệ phương trình chuẩn:
Sau bình sai cần phải tiến hành đánh giá độ chính xác các yếu tố trong mạng lưới, trước hết cần tính sai số trung phương đơn vị trọng số
t n
Trang 21t t T
Q Q
Q
Q Q
Q
Q Q
Q PA
A Q
2
1
2 2
2 1 2
1 2
1 1 1 1
là mx và sai số trung phương toạ độ Y là my Khi bình sai lưới độ cao, ẩn số là
độ cao của các mốc cần xác định nên công thức (1.28) cho phép ta tính ngay sai số trung phương độ cao là mH
Để đánh giá độ chính xác yếu tố nào đó trong lưới như chiều dài cạnh, phương vị cạnh… , trước hết cần lập hàm trọng số của các yếu tố cần đánh giá
độ chính xác Hàm trọng số là các hàm của các trị bình sai ẩn số, dạng tổng quát là:
f = f(X1, X1,……… ., Xt) (1.30) Theo ký hiệu (1.19) ta có thể viết:
X x X x x t x t
f
f 0
2 0 2 1 0
Sau khi khai triển tuyến tính, ta nhận được véctơ hệ số hàm trọng số:
F = [f1 f2 … ft]T (1.31) Trong đó:
x
f f
Trọng số đảo của hàm tính theo công thức:
QF F P
Trang 221.2.2 Ví dụ bình sai gián tiếp
Cho lưới độ cao như hình vẽ:
Hình 1.2: Sơ đồ lưới độ cao
Trang 23l1 = ( H1
0
- HA 0 ) - h1 = -3(m)
l2 = ( H20 - H10 ) - h2 = 0 (mm)
l3 = ( H3
0
- H1 0 ) - h3 = 0 (mm)
l4 = ( HB0 - H20) - h4 = 0 (mm)
l5 = ( HB
0
- H3 0 ) - h5 = 0 (mm)
-2
0
0 -1 -1 -5
Trang 24Bước 2: Lập hệ phương trình chuẩn theo công thức (1.25) Kết quả tổng hợp
4
-3 -10
10
-2 -9
11
0
1 -1
1
2
0
Bước 3: Giải hệ phương trình chuẩn kết hợp trên sơ đồ Gauss (Bảng 1.7)
Bảng 1.7: Giải hệ phương trình chuẩn
-1 1/3
-3
1
-2 2/3
-1 1/3
-2 -1/3 -7/3 7/11
-10 -1 -11 33/11
-9 -2/3 -29/3 29/11
0 -1/3
10 -1 -7
2 -66/72
11 -2/3 -203/33 138/33 -138/72
33/72
-1
0 7/11 -4/11 12/72
-3 -33 -11/6
-2 -29 -138/36
1/2 1/4 1/4
1/4 11/24 7/24
1/4 7/24 11/24
0 -3/11 -2/33
0 -7/11 10/33
Trang 25- Tính các số hiệu chỉnh
V = A.H i + l (kết hợp trong bảng hệ phương trình số hiệu chỉnh)
hi
’ = hi + Vi
1.2.3 Nhận xét
Qua việc phân tích hai phương pháp bình sai điều kiện và gián tiếp chúng ta có những nhận xét sau đây:
1 Bài toán bình sai gián tiếp nói chung gồm hai quá trình:
Thứ nhất là bình sai lưới, nghĩa là xác định véctơ số hiệu chỉnh V của các trị đo sao cho thoả mãn điều kiện VTPV = min Thứ hai là định vị mạng lưới trong hệ thống toạ độ của tập hợp số liệu gốc
2 Bài toán bình sai điều kiện không đặt vấn đề định vị lưới, do vậy việc xử lý theo phương pháp này chỉ duy nhất một quá trình bình sai, tức là chỉ xác định véctơ số hiệu chỉnh V của các trị đo sao cho thoả mãn điều kiện
VTPV = min là đủ
3 Trong các bài toàn bình sai truyền thống (gián tiếp và điều kiện), cùng với vectơ trị đo, tập hợp số liệu gốc (nếu có) sẽ tham gia vào quá trình bình sai Kết quả bình sai vì thế sẽ chịu ảnh hưởng của sai số số liệu gốc
Trang 26Chương 2 LƯỚI TRẮC ĐỊA TỰ DO VÀ PHƯƠNG PHÁP BÌNH SAI
2.1 KHÁI NIỆM VỀ LƯỚI TRẮC ĐỊA TỰ DO
- Lưới trắc địa tự do được định nghĩa là loại lưới mà trong đó không có
đủ số liệu gốc tối thiểu cần thiết cho việc định vị
- Trong các mạng lưới trắc địa, tuỳ thuộc vào số lượng và chất lượng của số liệu gốc (số liệu khởi tính), có thể chia ra làm hai loại lưới sau đây
2.1.1 Lưới phụ thuộc
Là lưới có thừa số liệu gốc để xác định hình dạng, kích thước và định
vị lưới trong một hệ toạ độ nào đó Số liệu gốc thừa có thể là:
- Toạ độ (hoặc cao độ) các điểm khởi tính của lưới cấp trên
- Các chiều dài cạnh hoặc các phương vị cạnh khởi tính đã được xác định với độ chính xác cao, coi như không có sai số
2.1.2 Lưới tự do
Loại lưới này có thể phân ra thành 2 trường hợp sau:
a Lưới tự do không có số khuyết
Là lưới có số liệu gốc tối thiểu vừa đủ để xác định hình dạng, kích thước và định vị lưới trong một hệ toạ độ Như đã biết, số liệu gốc tối thiểu vừa
đủ đối với lưới trắc địa mặt bằng là 4, bao gồm 4 toạ độ của 2 điểm hoặc 2 toạ độ của một điểm, chiều dài và phương vị của một cạnh Với lưới độ cao, số liệu gốc tối thiểu vừa đủ là 1 và với lưới toạ độ không gian, con số này là 7 Loại lưới
này còn có tên gọi là lưới tự do bậc 0
b Lưới tự do có số khuyết
Là lưới thiếu số liệu gốc tối thiểu cần thiết cho việc định vị Đối với lưới mặt bằng, số khuyết d có thể bằng 1, 2, 3 hoặc 4, với lưới độ cao, số khuyết lớn nhất là 1 và đối với lưới không gian thì số khuyết lớn nhất là 7 Trong luận văn này lưới tự do được hiểu là lưới tự do có số khuyết d > 0
Trang 27Ngoài ra nếu số liệu gốc có sai số vượt quá sai số đo của cấp lưới hiện tại thì mạng lưới đo cũng được xem là lưới tự do Vấn đề bình sai lưới tự do được nhiều nhà trắc địa quan tâm, ở nước ta từ nhưng năm 1980 phương pháp bình sai lưới tự do đã được nghiên cứu ứng dụng trong trắc địa công trình Bình sai lưới tự do có bản chất là quá trình xử lý cấu trúc nội tại và định vị mạng lưới Phương pháp bình sai này cho phép loại trừ ảnh hưởng của sai số
số liệu gốc đến các yếu tố tương hỗ và định vị mạng lưới theo tiêu chuẩn phù hợp với đặc điểm, nội dung của từng bài toán cụ thể
Do có mô hình thuận tiện cho việc lập trình để có thể tự động hoá việc
xử lý số liệu trên máy tính điện tử, lại có tính linh hoạt trong việc lựa chọn điều kiện định vị lưới nên lý thuyết về bình sai lưới tự do ngày càng được khai thác ứng dụng sâu hơn trong nhiều lĩnh vực trắc địa, bản đồ
Xét về mặt chất lượng, nếu lưới trắc địa số liệu gốc có sai số vượt quá sai số đo thì mạng lưới cũng được coi là lưới tự do, trong trường hợp này số liệu gốc chỉ có tác dụng là cơ sở cho việc định vị lưới
2.2 PHƯƠNG PHÁP BÌNH SAI LƯỚI TỰ DO
Theo định nghĩa, lưới trắc địa tự do là lưới có số lượng số liệu gốc ít hơn số lượng gốc tối thiểu, và như vậy bài toán bình sai lưới tự do, trên thế giới đã tồn tại nhiều mô hình, thuật toán khác nhau, nhưng phương pháp đơn
giản và chặt chẽ nhất là “mô phỏng” bài toán bình sai lưới tự do theo dạng
bình sai gián tiếp kèm điều kiện Trình tự các bước bình sai được tiến hành như sau:
Trang 28Do lưới còn thiếu số liệu gốc tối thiểu nên hệ phương trình (2.2) có những đặc điểm sau :
- Tổng các phần tử theo hàng hoặc theo cột đều bằng 0:
i
r
1 1
0
- Không tồn tại phép nghịch đảo ma trận R, do Det(R) = 0
- Mặt khác vì hệ phương trình chuẩn (2.2) không có nghiệm duy nhất
và do đó không thể giải được theo phương pháp thông dụng
Bước 3: Lập các phương trình điều kiện định vị lưới
Để xác định được véctơ nghiệm riêng cần ta phải áp đặt thêm một số điều kiện ràng buộc đối với véctơ ẩn số dưới dạng:
Trang 29- Số phương trình bằng số khuyết trong mạng lưới
- Các hàng của ma trận CT phải độc lập tuyến tính với các hàng của ma trận R
Bước 4: Lập hệ phương trình chuẩn mở rộng
Trên cơ sở của phương pháp bình sai gián tiếp kèm điều kiện, kết hợp hai biểu thức (2.2) và (2.3) sẽ thu được hệ phương trình mở rộng:
0
C T
L X C
b X R
C R
~ 1
T T
T
T R C
C R
T T CC
Trang 30T d d
E B
R được gọi là ma trận nghịch đảo tổng quát và được ký hiệu là
R :
B B B B B B B
B R
R ( )1 ( )1( )1 2.13) Nếu ma trận B đã được quy chuẩn, sẽ có công thức đơn giản hơn:
B B B
B R
là sai số trung phương trọng số đơn vị
Với n-t+d là số lượng trị đo thừa trong lưới
K Xlà ma trận tương quan của vector bình sai
Trang 31d k n
~ 1
Trong đó f là véctơ hệ số khai triển của hàm số cần đánh giá
2.2.1 Bài toán chuyển đổi toạ độ
Để hiểu rõ nội dung và bản chất của các ma trận chuyển đổi tọa độ B và điều kiện bổ sung là ma trận C trong bài toán bình sai lưới tự do Trước hết chúng ta cần tìm hiểu phép chuyển đổi tọa độ Helmert
1 Phép chuyển đổi toạ độ Helmert
Trước hết xét công thức chuyển đổi giữa hai hệ tọa độ (hình 2.1)
Hình 2.1: Quan hệ giữa 2 hệ tọa độ phẳng
Giả sử XOY là hệ tọa độ ban đầu, X’O’Y’ là hệ tọa độ đã bị biến đổi với các tham số biến đổi như sau:
- Độ chuyển dịch gốc tọa độ theo các trục tương ứng là a x và a y
- Góc xoay của hệ trục là
- Hệ số biến đổi chiều dài giữa 2 hệ trục là m
Trang 32.
sin cos
.
m y m
x a y
m y m
x a x
i i
y i
i i
i y i
i i
i x i
y m y a x a y
x m x y
a x
i i i
y x
x y B
1 0
0 1
i B Z X
Trong công thức (2.20), Z là vector các tham số chuyển đổi, đóng vai trò là vector ẩn số ( gồm 4 ẩn) B được gọi là ma trận hệ số của phép chuyển đổi tọa độ Helmert Coi X inhư là vector “trị đo”, chúng ta lập được 2n phương trình số hiệu chỉnh cho n điểm cần tính chuyển tọa độ:
L BZ
Trang 330 ZB L
B
Và tìm đƣợc:
L B B B
k
x x
k
i i o
k
i i o
i i i
k
k B
0 1
Trong đó:
c
y y c
x x
i i
o i i
x c
2 2
) (
) (
Và klà số điểm tham gia định vị
Qua phép chuyển đổi toạ độ Helmert ta có nhận xét sau:
Phép chuyển đổi tọa độ Helmert là phép biến đổi tọa độ đồng dạng từ
PV V
T T
Điều kiện thứ nhất, nhƣ đã biết là nguyên tắc xử lý vector trị đo, còn
Trang 34điều kiện thứ hai chính là nguyên tắc định vị lưới trắc địa tự do Nguyên tắc định vị này có liên quan mật thiết với phép chuyển đổi tọa độ của Helmert Điều đó có thể được giải thích như sau:
Hình 2.2: Vị trí của điểm i giữa 2 thời điểm
Giả sử i là vị trí của một điểm ở thời điểm ban đầu và i’ là vị trí của điểm đó ở thời điểm xử lý lưới (Hình.2.2) Gọi V ilà khoảng cách giữa 2 vị trí của điểm i, lúc đó:
V i2 V X2V Y2
Hệ phương trình số hiệu chỉnh trong bài toán chuyển đổi tọa độ Helmert có dạng (2.21):
V = B.Z + L Nếu giải hệ này theo điều kiện:
1 2 1
i
i Y X k
i i k
i
V V
B
B T T (2.27) Nhân 2 vế của (2.21) với ma trận T
B , ta được:
L B BZ B V
Trang 35trận con C đối với các điểm trong lưới:
i i i
k
k C
0 1
ứng với các điểm tham gia định vị
0 0 0 0
i
C ứng với các điểm còn lại trong lưới
- Với lưới độ cao tự do, ma trận C có dạng:
độ gần đúng lấy bằng tọa độ đã bình sai trước đó, thì V X và V Y có ý nghĩa như
là vector ẩn số trong hệ phương trình chuẩn : R X+ b = 0
Điều kiện định vị (2.29) được xây dựng trên cơ sở của tiêu chuẩn (2.26) Tiêu chuẩn này có thể được phát biểu là: Tổng bình phương độ lệch tọa độ các điểm tham gia định vị là nhỏ nhất Điều kiện (2.3) vì thế được gọi
là điều kiện định vị lưới tự do
2 Trong (2.6) và (2.14) có sự tham gia của ma trận điều kiện C Vì vậy, việc lựa chọn điều kiện bổ sung (2.3) sẽ làm thay đổi vector nghiệm, nói cách khác, chúng có ảnh hưởng tới vector toạ độ (độ cao) bình sai
3 Ma trận C cần phải được lựa chọn một cách phù hợp với đặc điểm và
Trang 36bản chất của từng loại lưới Tính linh hoạt của việc lựa chọn ma trận điều kiện
C là một trong những tính chất quan trọng, định hướng cho những nghiên cứu sâu hơn khi sử dụng mô hình bình sai này để xử lý các mạng lưới trắc địa có bản chất là lưới tự do
4 Bài toán chuyển đổi toạ độ Helmert có liên quan mật thiết đến vấn đề định vị lưới trắc địa tự do Nói cách khác, vấn đề định vị các mạng lưới trắc địa có bản chất là lưới tự do cần phải được xem xét trên cơ sở của phép chuyển đổi toạ độ Helmert
5 Điều kiện T
C X + L C = 0 đưa vào nội dung của bài toán bình sai tự
do nhằm giải quyết 2 mục tiêu chủ yếu:
- Khử tính suy biến của ma trận hệ số hệ phương trình chuẩn
- Định vị lưới
2.3 VÍ DỤ VỀ BÌNH SAI LƯỚI TRẮC ĐỊA TỰ DO
Để đơn giản trong quá trình tính toán chúng tôi đưa ra một ví dụ về mạng lưới độ cao cơ sơ quan trắc lún công trình (Hình 2.3) Độ cao bình sai của các điểm trong chu kỳ trước cho trong bảng 2.1 (đơn vị mm)
Hình 2.3: Sơ đồ lưới độ cao tự do
+1225.19 n=3
+1146.31 n=2
+211.78 n=4
-933.70 n=3
Trang 37Bảng 2.1: Độ cao bình sai của các điểm trong chu kỳ trước
Thông số của lưới:
- Số điểm trong lưới: 4 điểm
- Tổng số chênh cao đo: 5 chênh cao
1 0 0 1
1 1 0 0
0 1 1 0
0 0 1 1
333 0
5 0 167
1 333 0 333 0
0 333 0 833 0 5 0
333 0 333 0 5 0 167
1
Ma trận : bT = (1.293 -1.573 0.867 -0.587)
BT = ( 1 1 1 1 )
Trang 3882 1 36 2 55 1 1
33 1 55 1 42 2 1
1 1 1 1
82 1 36 2 55 1 1
33 1 55 1 42 2 1
1 1 1 1
Giá trị ẩn số sau bình sai:
Bảng 2.2: Giá trị độ cao và chênh cao sau bình sai (lựa chọn 1)
Điểm Giá trị (mm) Chênh cao Giá trị (mm)
82.036.155.00
33.055.042.10
0000
Trang 39
Sai số trung phương trên một trạm máy:
mm d
k N
22 0 43 0 05 0 21 0
28 0 05 0 36 1 23 0
32 0 21 0 23 0 52 0
Giá trị độ cao và chênh cao sau bình sai
Bảng 2.3: Giá trị độ cao và chênh cao sau bình sai (lựa chọn 2)
Điểm Giá trị (mm) Chênh cao Giá trị (mm)
k N
Trang 4008 0 49 0 22 0 19 0
46 0 22 0 76 0 08 0
22 0 19 0 08 0 49 0
Giá trị độ cao và chênh cao sau bình sai:
Bảng 2.4: Giá trị độ cao và chênh cao sau bình sai (lựa chọn 3)
mm d
k N