1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp đánh giá mỏ khoáng sản kim loại đen áp dụng cho mỏ sắt phu nhuôn, tỉnh xiêng khoảng nước cộng hoà dân chủ nhân dân lào

133 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phương pháp đánh giá mỏ khoáng sản kim loại đen áp dụng cho mỏ sắt Phu Nhuôn, tỉnh Xiêng Khoảng nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào
Tác giả Thongdy Mahakhoth
Người hướng dẫn TS. Lê Ái Thụ
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Kinh tế công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tài nguyên khoáng chứa đựng 2 nội dung cơ bản là: + Đánh giá địa chất mỏ khoáng: Bao gồm tổng thể các giải pháp phân tích và khái quát hóa các kết quả của công tác điều tra địa

Trang 1

THONGDY MAHAKHOTH

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỎ KHOÁNG SẢN KIM LOẠI ĐEN – ÁP DỤNG CHO MỎ SẮT PHU NHUÔN, TỈNH XIÊNG KHOẢNG NƯỚC

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

THONGDY MAHAKHOTH

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỎ KHOÁNG SẢN KIM LOẠI ĐEN – ÁP DỤNG CHO MỎ SẮT PHU NHUÔN, TỈNH XIÊNG KHOẢNG NƯỚC

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp

Mã số: 60.31.09

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Lê Ái Thụ

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệuđược sử dụng làm cơ sở tính toán là số liệu thực tế tại khu vực nghiên cứu Nộidung cơ bản của luận văn này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ chương trìnhđào tạo cấp bằng nào khác.

Hà Nội, 13 tháng 04 năm 2013

Tác giả

THONGDY MAHAKHOTH

Trang 4

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình vẽ, sơ đồ

Mở đầu……… ……….…….1

Chương 1: Tổng quan phương pháp đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng sản……… … 4

1.1 Đánh giá tài nguyên khoáng sản……… ……….… 4

1.2 Cơ sở lý luận các phương pháp đánh giá giá trị kinh tế mỏ……… ….… …10

1.3 Các vấn đề đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng sản kim loại………… …….………… 37

Chương 2: Đặc điểm địa lý - kinh tế - khoáng sản tỉnh Xiêng Khoảng……… 41

2.1 Giới thiệu tổng quan về Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào……….…… ……… 41

2.2 Tổng quan về khoáng sản tỉnh Xiêng Khoảng………49

2.3 Đặc điểm khoáng sản……… 52

2.4 Hiện trạng kết quả thăm dò các mỏ khoáng sản kim loại đen ở tỉnh Xiêng Khoảng……53

2.5 Hiện trạng hoạt động khai thác và sử dụng khoáng sản kim loại đen ở tỉnh Xiêng Khoảng 2.6 Những tác động đến môi trường do khai thác khoáng sản nói chung, khai thác khoáng sản kim loại nói riêng……… 54

Chương 3: Đánh giá mỏ sắt Phu Nhuôn tỉnh Xiêng Khoảng Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào……… 58

3.1 Đặc điểm kinh tế xã hội, địa lý nhân văn………… ……… 58

3.2 Đặc trưng địa chất khu vực và mỏ……… 63

3.3 Công nghệ khai thác, tuyển, luyện……… 74

3.4 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế……… 92

Kết luận và kiến nghị……….103 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 5

Tên bảng Trang

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu đánh giá mỏ khoáng trong các giai đoạn nghiên cứu địa chất……… 36

Bảng 2.1: Tổng hợp bàn đồ địa chất theo các tỷ lệ khác nhau……… 45

Bảng 2.2: Tổng hợp bàn đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000……….46

Bảng 2.3: Tổng hợp các công ty và dự án đang tiến hành đầu tư vào ngành mỏ theo các giai đoạn khác nhau……… 47

Bảng 2.4: Tổng hợp trữ lượng các mỏ đã thăm dò xong……… 48

Bảng 2.5: Tổng hợp trữ lượng các mỏ đã được khảo sát sơ bộ……….48

Bảng 2.6: Tổng hợp dự báo các khu vực có tài nguyên sắt……… 49

Bảng 2.7: Tổng hợp trữ lượng quặng sắt các mỏ khu vực tỉnh Xiêng Khoảng……….53

Bảng 3.1: Tọa độ diện tích thăm dò……… 58

Bảng 3.2: Bảng kết quả phân tích mẫu quặng tảng lăn Deluvi……… 73

Bảng 3.3: Tổng hợp trữ lượng, tài nguyên mỏ sắt Phu Nhuôn……… 74

Bảng 3.4: Tổng hợp khối lượng xây dựng cơ bản……….75

Bảng 3.5: Thông số hệ thống khai thác……… 76

Bảng 3.6: Các thông số khoan nổ mìn……… 77

Bảng 3.7: Lượng bụi phát sinh, thiết bị và thiêu suất khử……….90

Bảng 3.8: Các tiêu chuẩn khống chế ô nhiễm………90

Bảng 3.9: Xác định hệ số bóc giới hạn……… …93

Bảng 3.10: Bảng so sánh các chỉ tiêu giữa 2 phương án biên giới……… … 94

Bảng 3.11: Trữ lượng quặng địa chất trong biên giới khai trường (PABG 1) ……… 95

Bảng 3.12: Khối lượng đất - quặng khai thác trong biên giới khai trường……… … 95

Bảng 3.13: Bảng tổng hợp vốn đầu tư……… ….98

Bảng 3.14: Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế……….101

Bảng 3.15: Tổng hợp kết quả tính toán hiệu quả kinh tế……….105

Trang 6

Tên Trang

Hình 2.1: Đặc điểm tỉnh Xiêng Khoảng trên bàn đồ Lào……… 50

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí khu mỏ………59

Hình 3.2: Sơ đồ tuyển quặng sắt……… ………81

Hình 3.3: Sơ đồ tuyển quặng sắt deluvi……… ………82

Hình 3.4: Tổng quan quá trình sản xuất gang thép……….………84

Hình 3.5: Dung dịch nóng chảy Fe-C……… ………86

Trang 7

CHDCND Lào Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện đất nước đang phát triển về mọi mặt, đặc biệt là phát triểnkinh tế đòi hỏi các cơ sở hạ tầng phải phát triển mạnh mới đáp ứng được nền kinh tếlớn Để đạt được mục tiêu đó, các Bộ, ngành, địa phương cần xây dựng quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế xã hội Để có căn cứ khoa học cho việc lập kế hoạch, tìm

ra những thế mạnh và hướng đi hợp lý cần có số liệu điều tra cơ bản về những điềukiện tự nhiên, tài nguyên và đặc điểm kinh tế - xã hội Trong đó, số liệu điều tra vềđịa chất và giá trị tài nguyên khoáng sản đóng vai trò quan trọng

Đối với tỉnh Xiêng Khoảng (nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào), cáccông trình điều tra cơ bản về địa chất, tài nguyên khoáng sản và việc quy hoạch đểkhai thác vật liệu kim loại đen (quặng sắt) đã được thực hiện Tuy nhiên, việc đánhgiá mỏ khoáng sản để các nhà quản lý đưa ra các chính sách khuyến khích, thu hútđầu tư nhằm sử dụng hợp lý, đạt hiệu quả chưa được tiến hành một cách phù hợp.Kết quả đánh giá mỏ khoáng sản nói chung, các mỏ khoáng sản sắt nói riêng là cơ

sở quan trọng để các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư, hạn chế rủi ro cũng nhưđưa ra các phương án sản xuất kinh doanh hợp lý

Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “ Nghiên cứu phương pháp

đánh giá mỏ khoáng sản kim loại đen - áp dụng cho mỏ sắt Phu Nhuôn, Tỉnh Xiêng Khoảng nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ”

Nghiên cứu luận cứ khoa học và lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá

mỏ khoáng sản kim loại đen - áp dụng cho mỏ sắt Phu Nhuôn, Tỉnh Xiêng Khoảngnước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Tạo cơ sở cho những quyết định về khaithác, sử dụng hợp lý tài nguyên kim loại đen (quặng sắt) và bảo vệ môi trường tại

Trang 9

tỉnh Xiêng Khoảng nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào góp phần phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh nói riêng, của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào nói chung.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các mỏ khoáng sản kim loại đen trong đó tập trung

vào mỏ sắt Phu Nhuôn tại tỉnh Xiêng Khoảng nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào

- Phạm vi nghiên cứu: Ý nghĩa kinh tế mỏ sắt Phu Nhuôn trong quá trình

phát triển kinh tế của tỉnh Xiêng Khoảng nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

4 Nội dung nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan lý luận về các phương pháp đánh giá mỏ khoáng

sản Đồng thời, dựa trên sự phân tích các vấn đề trong đánh giá mỏ khoáng sản kimloại đen để lựa chọn phương pháp và nội dung đánh giá phù hợp với đặc điểm kinh

tế - xã hội của CHDCND Lào nói chung, tỉnh Xiêng Khoảng nói riêng

- Nghiên cứu cở sở thực tiễn cho việc đánh giá mỏ khoáng sản kim loại đen

tỉnh Xiêng Khoảng dựa trên sự nghiên cứu tổng quan đặc trưng cấu trúc địa chất

mỏ, trữ lượng, chất lượng của mỏ địa hình là mỏ Phu Nhuôn để từ đó lựa chọn cácchỉ tiêu đánh giá phù hợp

- Áp dụng các phương pháp, chỉ tiêu để lựa chọn cho đánh giá mỏ sắt Phu

Nhuôn tỉnh Xiêng Khoảng nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào để từ đó, xácđịnh giá trị tiềm năng quặng sắt tại mỏ và đưa ra các kiến nghị nhằm sử dụng hợp lýtài nguyên kim loại đen tại tỉnh Xiêng Khoảng

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Luận văn đã sử dụng các phương pháp quan sát thực địa, phân tích, tổng hợp,

so sánh, các phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật để thực hiện đề tài nghiên cứunày

- Tính toán trực tiếp một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật để luận giải ý nghĩa

kinh tế của mỏ sắt Phu Nhuôn

Trang 10

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Lần đầu tiên xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kinh tế các mỏ khoáng

sản kim loại đen phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của CHDCND Lào Dựa trên

cơ sở sự phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị kinh tế mỏ, đề tài đã phản ánhđúng giá trị kinh tế của mỏ sắt Phu Nhuôn tỉnh Xiêng Khoảng nước Cộng hòa Dânchủ Nhân dân Lào

- Kết quả của đề tài có thể sử dụng làm cơ sở để các cơ quan chức năng ra

quyết định quản lý và cơ sở khai thác và chế biến quặng sắt sử dụng làm tài liệu choviệc đầu tư xây dựng phát triển mỏ

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì nộidung luận văn được trình bày gồm có 3 chương được kết cấu như sau:

- Chương 1: Tổng quan phương pháp đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng sản

- Chương 2: Đặc điểm địa lý - kinh tế - khoáng sản tỉnh Xiêng Khoảng

- Chương 3: Đánh giá mỏ sắt Phu Nhuôn tỉnh Xiêng Khoảng nước Cộng hòa

Dân chủ Nhân dân Lào

Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh củaTrường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội Người viết luận văn đã được học tập chươngtrình thạc sĩ kinh tế công nghiệp tại đây, nhờ quá trình đào tạo, chỉ dẫn của nhiềuthầy, cô giáo trong trường Nhân dịp này, người viết luận văn xin bày tỏ lòng biết

ơn chân thành của mình đối với các thầy, cô giáo của nhà trường Đặc biệt, người

viết luận văn trân trọng tri ân người hướng dẫn khoa học của mình - TS Lê Ái Thụ

vì sự chỉ dẫn tận tình có trách nhiệm của thầy trong quá trình hoàn thành luận vănnày Người viết luận văn cũng xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các nhàquản lý, các đồng nghiệp đã dành cho sự cộng tác, giúp đỡ có hiệu quả

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn trong luận văn còn nhiềuthiếu sót, cả về nội dung lẫn hình thức Xin trân trọng tiếp thu mọi ý kiến của ngườiđọc luận văn

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ MỎ

KHOÁNG SẢN 1.1 Đánh giá tài nguyên khoáng sản

1.1.1 Khái niệm về đánh giá tài nguyên khoáng sản

Đánh giá tài nguyên khoáng sản về bản chất là xác định giá trị kinh tế - xã

hội của tài nguyên khoáng sản Những tài nguyên khoáng sản được đánh giá đã baohàm những nội dung để trả lời cho câu hỏi:

- Mỏ có giá trị kinh tế hay không?.

- Mỏ có giá trị kinh tế ở thời điểm đánh giá hay ở tương lai?.

Đánh giá tài nguyên khoáng chứa đựng 2 nội dung cơ bản là:

+ Đánh giá địa chất mỏ khoáng: Bao gồm tổng thể các giải pháp phân tích

và khái quát hóa các kết quả của công tác điều tra địa chất nhằm sáng tỏ số lượng vàchất lượng khoáng sản trong lòng đất, các tính chất công nghệ và các yếu tố ảnhhưởng đến sự lựa chọn công nghệ khai thác mỏ

+ Đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng: Bao gồm các giải pháp nhằm phân

tích đánh giá hệ thống công nghệ khai thác, tuyển, luyện quặng, nghiên cứu khảnăng thị trường cũng như giá cả về nguyên liệu khoáng, phân tích các tình hình kinh

tế ảnh hưởng đến quá trình khai thác mỏ nhằm xác định giá trị công nghiệp của mỏkhoáng đối với nền kinh tế quốc dân

1.1.2 Ý nghĩa của đánh giá tài nguyên khoáng sản

Nhờ kết quả của đánh giá kinh tế tài nguyên khoáng sản sẽ làm luận cứ khoahọc cho phép chính phủ xây dựng kế hoạch, quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp

mỏ trong ngắn hạn cũng như dài hạn Xác định những khu vực trọng điểm để đầu tưthành các tổ hợp công nghiệp khai thác mỏ Đồng thời, còn xác định các nguyênliệu khoáng nào có triển vọng cho xuất khẩu thu lợi nhuận, các loại khoáng sản nào

có thể sử dụng nội địa phục vụ các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp,…, có hiệuquả kinh tế cao hoặc thay thế hàng nhập khẩu giảm bớt sự lệ thuộc của nước ngoài.Điều đó sẽ phát huy nội lực của quốc gia đảm bảo cho sự phát triển bền vững ổn

Trang 12

định, giảm ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế do thiếu hụt, khan hiếm hoặc dưthừa khoáng sản gây nên.

Đánh giá tài nguyên khoáng sẽ cung cấp những luận cứ để xác định vai tròcủa đất nước đối với những chương trình phát triển hợp tác giữa các nước trong khuvực, đồng thời có thể lựa chọn các chương trình phát triển tài nguyên trọng điểm đểthu hút đầu tư, tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ nước ngoài nhằm phát huy thế mạnh

và khắc phục những bất lợi của đất nước

Đánh giá tài nguyên khoáng nhằm tạo lập được những cơ sở khoa học đểchính phủ xây dựng được chính sách thuế tài nguyên hợp lý, xây dựng pháp luật vềkhoáng sản, đồng thời gạt bỏ những dự án mỏ kém hiệu quả, tránh lãng phí vốn đầu

tư cho nhà nước

Đánh giá tài nguyên khoáng cho cách nhìn khái quát về tài nguyên khoángsản đã phát hiện, có triển vọng tìm thấy trong bối cạnh địa chất cụ thể ở những khuvực cụ thể để hình thành những quyết định đúng đắn về phương hướng kế hoạchđiều tra địa chất, tìm kiếm thăm dò các mỏ khoáng trong trung hạn, dài hạn và phân

bố nguồn vốn điều tra địa chất của đất nước

Việc đánh giá tài nguyên khoáng sản sẽ thiết lập được thế cạnh tranh của một

số nguyên liệu khoáng có vai trò chiến lược trên thị trường quốc tế, tạo động lựccho nền kinh tế phát triển mạnh theo hướng lợi thế tương đối và tuyệt đối của mìnhnhờ việc khai thác nguyên liệu khoáng đó

1.1.3 Các phương pháp đánh giá tài nguyên khoáng sản

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu kinh tế thì có thể phân biệt cácphương pháp đánh giá tài nguyên khoáng theo quy mô của đối tượng nghiên cứunhư sau:

- Đánh giá sự giàu có của đất nước về tài nguyên khoáng sản.

- Đánh giá dự báo giá trị kinh tế tài nguyên khu vực.

- Đánh giá giá trị kinh tế của từng mỏ riêng rẽ.

- Đánh giá giá trị kinh tế của phần trữ lượng đã thăm dò trong lòng đất.

- Đánh giá giá trị kinh tế theo thành phần chính.

Trang 13

- Đánh giá giá trị kinh tế tổng hợp của mỏ khoáng sản.

- Đánh giá theo sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường.

Mỗi dạng đánh giá phải dựa trên kết quả nghiên cứu, điều tra địa chất ở mức

độ chi tiết khác nhau và kết quả của chúng có ý nghĩa riêng đối với sự đánh giáhoạch định các kế hoạch khai thác tài nguyên khoáng phục vụ cho chiến lược pháttriển kinh tế xã hội trước mắt và lâu dài Chúng được khái quát như sau:

1.1.3.1 Đánh giá mức độ giầu có của đất nước về tài nguyên

Việc đánh giá này chủ yếu dựa vào giá trị thu hồi của khoáng sản hàng hóa

Để tính toán cần phải biết tổng tài nguyên trữ lượng các cấp theo các dạng khoángsản, hệ số thu hồi thành phần có ích và giá bán sản phẩm hàng hóa cuối cùng.Thường các nhà địa chất áp dụng phương pháp đánh giá đơn giản nhất củaN.A.Khorusov là:

Hk: Hệ số thu hồi trong khai thác (Hk<1)

Ht: Hệ số thu hồi trong tuyển (Ht<1)

Hl: Hệ số thu hồi trong luyện (Hl<1)

Đánh giá mức độ giầu có của đất nước về tài nguyên có vai trò quan trọng

đối với việc lập chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nhờ

vào việc so sánh tài nguyên với các nước khác Chính phủ có thể lựa chọn một chínhsách phát triển tài nguyên quốc gia một cách hợp lý không lệ thuộc vào nước ngoài

và có khả năng tham gia vào thị trường nguyên liệu khoáng quốc tế Kết quả đánh

Trang 14

giá cũng là cơ sở khoa học quan trọng để giải quyết vấn đề sử dụng triệt để tiếtkiệm, hợp lý và bảo vệ tài nguyên môi trường.

1.1.3.2 Đánh giá mức độ tài nguyên khu vực

Việc đánh giá này được thực hiện trong khu vực kinh tế xã hội (một tỉnhhoặc một đơn vị khu vực địa chất) nhờ nó mà dự báo được tiềm năng tài nguyên củakhu vực cho cả những mỏ đã biết và chưa phát hiện được dựa trên sự phối hợp logickhoa học các tiêu chuẩn thuận lợi cho tạo quặng theo các tư liệu về mỏ đã biết vàchưa phát hiện

Trong thực tế tồn tại rất nhiều phương pháp đánh giá giá trị tài nguyên khuvực do các nhà nghiên cứu khoa học đề xuất như N.Khorusov (1973), B.Bukhove(1973,1978), Cargith và Clark (1977) Trong đó, phương pháp được áp dụng phổbiến ở Mỹ và nhiều nước đang phát triển là phương pháp giá trị sản xuất khu vực ởDorian (1978) Hệ phương pháp này dựa trên 3 giả thuyết cơ bản là:

- Trong bất cứ hai khu vực tương tự nào về địa chất, nếu mỗi khu vực đủ lớn

đại diện cho một kiểu ngẫu nhiên của vỏ trái đất thì thực chất sẽ có những mỏkhoáng cùng loại và cùng số lượng như nhau

- Khu vực càng phức tạp và càng đa dạng về địa chất khả năng chứa khoáng

sản của nó càng lớn

- Cùng với một mức độ điều tra và phát triển ngang nhau, số lượng tài

nguyên sản xuất ở một khu vực sẽ bằng số lượng tài nguyên sản xuất ở khu vựctương tự về địa chất Công thức xác định như sau:

S

K

D R

n i kv

Rkv: Giá trị tài nguyên khoáng trong khu vực

khoáng sản i đã biết và khoáng sản i dự báo theo phương pháp tương tự

K : Hệ số điều chỉnh giá trị về năm đánh giá

S : Diện tích khu vực

Trang 15

N : Số lượng các dạng khoáng sản.

Như vậy, ba giả thuyết trên chính là dựa trên nguyên tắc tương tự trong địachất Do tính không ổn định của địa chất mà các kết quả đưa ra theo phương phápnày có độ tin cậy không cao Mặt khác, hạn chế lớn nhất của phương pháp này làkhông đủ các khu vực chuẩn để đánh giá

Những kết quả đánh giá mức độ phong phú tài nguyên khu vực là những cơ

sở khoa học quan trọng để lựa chọn và quy hoạch phát triển những cơ sở nguyênliệu khoáng, những trung tâm công nghiệp mỏ của đất nước dưới dạng nghiên cứu

cơ hội Đồng thời, nó cũng là luận cứ quan trọng để định hướng công tác địa chấttiếp theo trong khu vực

1.1.3.3 Đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng

Đánh giá giá trị mỏ khoáng là thể loại phổ biến nhất Mục tiêu cơ bản củaviệc đánh giá này là làm sáng tỏ giá trị về hiệu quả kinh tế của việc sử dụng nguồntài nguyên khoáng đã tìm kiếm, thăm dò và tính toán được trữ lượng, chất lượng,nghiên cứu phương thức sử dụng triệt để hợp lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môitrường

Đánh giá giá trị kinh tế mỏ được thực hiện trên quy mô một mỏ khoáng, mộtthân quặng hay cả một cụm mỏ trong trường quặng Hiện nay, tồn tại rất nhiều cácphương pháp đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng khác nhau Mỗi loại đều có những

ưu nhược điểm khác nhau chỉ có thể phù hợp với một dạng khoáng sản nhất định

Kết quả đánh giá kinh tế mỏ khoáng sản là cơ sở khoa học quan trọng để cácnhà quản lý xây dựng quy hoạch phát triển mỏ dài hạn, các nhà đầu tư lựa chọn các

dự án phát triển khai thác mỏ, xây dựng các cơ sở chế biến tuyển luyện thu hồinguyên liệu khoáng Đồng thời, nó cũng là cơ sở quan trọng nhất để chính phủ raquyết định mua, bán chuyển nhượng quyền sử dụng mỏ cho hưởng những ưu đãitrong đầu tư…

Trang 16

1.1.3.4 Đánh giá theo sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môitrường

Mục tiêu cơ bản của việc đánh giá này là để tối ưu hóa giá thành khai thácviệc vận chuyển, chế biến khoáng sản, xây dựng luận chứng về chỉ tiêu côngnghiệp, lựa chọn phương pháp về hệ thống khai thác tối ưu mỏ khoáng, thu hồi triệt

để hợp phần có ích trong mỏ Thông thường việc đánh giá này do các nhà kỹ thuậtkhai thác mỏ thực hiện

Đánh giá tổn thất khoáng sản do khai thác gây nên thường được tiến hànhtrên những mỏ khoáng đã thăm dò chi tiết hoặc đang khai thác, cách tính đại cươngnhất hiệu quả sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường như sau:

Trong đó:

H : Là hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên

và bảo vệ môi trường

∆b : Thiệt hại kinh tế được khắc phục do thực hiện các biện pháp sử dụnghợp lý, tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường

n : Số dạng sản phẩm thêm của biện pháp mới

Gọi hiệu qủa kinh tế thuần túy của sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môitrường là R thì:

Trong đó:

Trang 17

∆C : Chi phí thường xuyên cần bổ sung khi thực hiện biện pháp sử dụnghợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

∆K : Chi phí bổ sung khi thực hiện biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên vàbảo vệ môi trường

Khi có biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường có hiệuquả nhất ứng với R max Điều đó đồng nghĩa là để sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo

vệ môi trường phải tính đến các khả năng, hoặc là sử dụng tốt các tài nguyên và bảo

vệ môi trường để (∆b+∆S) lớn nhất, hoặc là lựa chọn công nghệ khai thác mỏ hợp

Ngoài các cách phân loại phổ biến trên ra, để đánh giá giá trị kinh tế mỏkhoáng còn có một số quan điểm sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá giá trị kinh tế

mỏ khoáng phân ra 2 nhóm vĩ mô và vi mô Trong đó, đánh giá tài nguyên khoáng

vĩ mô là sự đánh giá sự giàu có của đất nước về tài nguyên khoáng, đánh giá dự báogiá trị kinh tế tài ngyuên khu vực; còn đánh giá vi mô chính là đánh giá giá trị kinh

tế của từng mỏ khoáng riêng rẽ hoặc đánh giá giá trị kinh tế của phần trữ lượng đãthăm dò trong lòng đất

1.2 Cơ sở lý luận các phương pháp đánh giá giá trị kinh tế mỏ

1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản của công tác thăm dò, tính toán trữ lượng khoáng sản

Có rất nhiều nguyên tắc được áp dụng trong công tác thăm dò, tính toán trữlượng khoáng sản, nhưng phổ biến nhất là:

- Nguyên tắc tương tự: Áp dụng cho những khu vực có cấu trúc địa chất, đặc

điểm khoáng sàng, vỉa sản phẩm giống nhau

- Nguyên tăc tuần tự: Nghiên cứu các vỉa phẩm khoáng sàng từ chung đến

riêng

- Nguyên tắc toàn diện: Cần hiểu biết một cách toàn diện về khoáng sàng, về

quy mô cũng như tính kinh tế của chúng

Trang 18

- Nguyên tắc đồng đều: Nghiên cứu một cách đồng bộ, bao quát đồng đều

trên toàn bộ diện tích, thể hiện trên thông qua sự bố trí các mạng lưới khảo sát, thăm

dò, lấy mẫu

- Nguyên tắc hiệu suất tối đa: Nguyên tắc này thể hiện thông qua sự đảm

bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa tối đa hóa kết quả thăm dò và tối thiểu hóa chi phíthăm dò

1.2.2 Các nguyên tắc đánh giá tài nguyên khoáng sản

Trong quá trình nghiên cứu, đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng cần phải dựavào những nguyên tắc chung mà đa số các nhà quản lý kinh tế và các nhà nghiêncứu đã thừa nhận để có được các kết luận đúng đắn, có cơ sở khoa học nhằm thỏamãn tối đa cho việc phát triển kinh tế xã hội, sử dụng tài nguyên một cách hợp lý.Đồng thời, phải bảo vệ môi trường hiệu quả Mặt khác, do các đặc thù của việc khai

khoáng sản theo các thứ tự ưu tiên như sau:

1.2.2.1 Nguyên tắc sử dựng hợp lý tài nguyên kết hợp với bảo vệ môi trường

Theo nguyên tắc này các nhà nghiên cứu cần xem xét đánh giá mỏ khoángsản ở các khía cạnh như sau:

- Giảm tối đa tổn thất tài nguyên khoáng sản trong quá trình khai thác, tuyển,

luyện và chế biến khoáng sản: Để đánh giá vấn đề này chúng ta phải nghiên cứu vàxem xét các hệ thống công nghệ đang trong quá trình khai thác, tuyển, luyện và chếbiến khoáng sản nhằm đánh giá xem hệ thống công nghệ hiện tại có phù hợp vớiđiều kiện sản xuất thực tế để hạn chế tối đa tổn thất tài nguyên trong lòng đất, trongbãi thải, trong đuôi quặng của các xưởng tuyển, luyện hay không Đặc trưng củavấn đề này là độ tổn thất khoáng sản hoặc hệ số thu hồi quặng trong quá trình khaithác, tuyển, luyện, chế biến

- Sử dụng tổng hợp các thành phần có ích trong khoáng sản khai thác: Để

đánh giá vấn đề này cần xem xét các thành phần có ích trong khoáng sản có ích lànhững loại nào và khả năng thu hồi tới mức cao nhất các thành phần có ích Điềunày đòi hỏi trong quá trình cấp phép khai thác phải xem xét mỏ có đủ điều kiện khai

Trang 19

thác không, công nghệ tuyển, luyện và chế biến có khả năng tách được các phần cóích hoặc phải thu hồi trong tất cả các phần phụ đồng hành với hợp phần chính khikhai thác và sử dụng quặng Hạn chế khai thác bừa bãi dẫn đến giảm chất lượngquặng và tổn thất tài nguyên quốc gia Mặt khác, khi xác định giá trị khoáng sản cầnphải dựa vào tổng hợp giá trị của thành phần có ích.

- Bảo vệ môi trường khai thác mỏ: Việc khai thác khoáng sản bao giờ cũng

gây sự hủy hoại lớn đến môi trường xung quanh, làm ô nhiễm không khí, ô nhiễmcác nguồn nước mặt, nước ngầm, hủy hoại môi trường đất, thảm thực vật, gây mấtcân bằng sinh thái, thậm chí ảnh hưởng đến đời sống con người và cảnh quan khuvực Để đánh giá vấn đề này cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường vàkhả năng tái tạo môi trường và cảnh quan, điều này đòi hỏi phải cân nhắc thật kỹlưỡng việc chi phí bảo vệ môi trường với lợi ích của việc khai thác khoáng sản.Đồng thời, phải lựa chọn các công nghệ tiên tiến nhằm giảm thiểu ô nhiễm môitrường Nếu việc chi phí bảo vệ môi trường lớn hơn lợi ích khai thác khoáng sản thìtuyệt đối không được khai thác Điều này đòi hỏi các nhà quản lý xem xét quyếtđịnh các loại phí bảo vệ môi trường phù hợp ngăn chặn việc khai thác khoáng sảnbừa bãi làm ảnh hưởng tới môi trường

1.2.2.2 Nguyên tắc hiệu quả kinh tế khi khai thác khoáng sản

Trong cơ chế thị trường, việc đánh giá hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quan trọngđối với các nhà đầu tư nhằm xem xét việc đầu tư có đem lại lợi nhuận hay không.Đồng thời, cần phải xem xét đánh giá đến hiệu quả kinh tế quốc dân (như việc khaithác khoáng sản có đem về ngoại tệ hoặc hạn chế nhập khẩu) và hiệu quả kinh tế địaphương (việc làm cho người lao động, các khoản thuế…) Vì vậy, cần xem xét đánh

giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội khi khai

Trang 20

từng loại khoáng sản Vì vậy, dựa trên khả năng có được các quốc gia cần hoạchđịnh các chính sách khai thác và sử dụng tài nguyên hợp lý nhằm đảm bảo tính ổnđịnh, tự chủ về nguyên liệu khoáng phục vụ cho công nghiệp, tránh các cuộc khủnghoảng về nguyên liệu khoáng, phát huy cao nhất tiềm năng khoáng sản để phát triểnkinh tế của quốc gia Bên cạnh đó, tài nguyên mỗi quốc gia không phải là vô hạn, vìvậy mỗi quốc gia cần có kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên triệt để tiết kiệm và

có hiệu quả, tránh tổn thất lãng phí tài nguyên

Như vậy, theo nguyên tắc này khi đánh giá và quyết định khai thác tàinguyên khoáng sản không nên vì lợi nhuận cao mà làm tổn thất tài nguyên hoặckhai thác bừa bãi, dễ làm khó bỏ Phải biết kết hợp hài hòa lợi ích của người khaithác và lợi ích quốc gia để tận dụng triệt để tài nguyên đất nước

1.2.3 Các thông tin cần thiết sử dụng để đánh giá kinh tế khoáng sản

1.2.3.1 Những thông tin về địa chất mỏ khoáng sản

- Cấu trúc địa chất mỏ khoáng sản, đá vây quanh thân quặng.

- Các thông số công nghiệp mỏ khoáng sản, thân tầng vỉa quặng.

- Các thành phần có ích và có hại trong quặng;

- Khả năng thu hồi thành phần có ích trong khai thác và chế biến;

- Nguồn gốc lịch sử thành tạo quặng.

- Hình dạng, kích thước, thế nằm, độ sâu chôn vùi khoáng sản.

- Mức độ nghiên cứu đã thực hiện trên mỏ khoáng sản, mức độ sáng tỏ thân

khoáng sản, cấp trữ lượng đã xác định

- Tài liệu nghiên cứu địa chất đã có về mỏ khoáng sản.

- Những nghiên cứu địa chất thủy văn, địa chất công trình đã thực hiện trên

mỏ khoáng sản, khả năng cung cấp nước sinh hoạt và nước công nghiệp, mức độảnh hưởng tới hệ thống khai thác đã sử dụng

1.2.3.2 Những thông tin kinh tế, địa lý, giao thông của khu vực phân bố mỏkhoáng sản

- Vị trí địa lý tự nhiên.

- Nhiệt độ, khí hậu, độ ẩm, áp suất.

Trang 21

- Địa hình, thảm thực vật, mạng lưới sông suối.

- Đặc trưng tình hình giao thông.

- Khả năng cung ứng lao động, dân trí, dân cư.

- Mức độ phát triển công nghiệp của vùng, khả năng hình thành khu công

nghiệp, khu chế xuất, khả năng thu hút đầu tư nước ngoài, liên doanh liên kết

- Khả năng sử dụng điện lưới quốc gia, máy phát điện.

1.2.3.3 Dự kiến phương pháp khai thác sẽ lựa chọn

- Công nghệ khai thác, máy móc thiết bị sử dụng.

- Tính chất cơ lí của đất đá, quặng.

- Hệ thống khai thác mở vỉa.

- Các thông số cung cấp cho quyết định lựa chọn phương pháp khai thác.

- Khả năng sử dụng công nghệ khai thác hiện đại.

1.2.3.4.Thông tin thị trường về loại khoáng sản đánh giá

- Nhu cầu của thị trường về quặng khô, tinh quặng.

- Nhu cầu sử dụng nội địa và xuất khẩu.

- Giá cả nguyên liệu khoáng.

- Chính sách, định chế tài chính khi khai thác khoáng sản (thuế tài nguyên,

thuế thu nhập, thuế xuất khẩu,…)

- Sản lượng khai thác thiết kế.

- Kinh tế nguyên liệu khoáng.

1.2.3.5.Thông số kinh tế - kỹ thuật của xí nghiệp khai thác, tuyển, luyện

- Dự kiến các chỉ tiêu kinh tế;

- Các chỉ tiêu kỹ thuật.

- Thời gian hoàn vốn đầu tư.

- Giá trị hiện tại thực (NPV).

- Giới hạn lãi suất chiết khấu có lãi (IRR).

- Tuổi mỏ (thời gian tồn tại mỏ).

- Tỉ suất lợi ích.

Trang 22

1.2.3.6.Thông tin thương mại điện tử về các loại khoáng sản

- Giá cả trên thế giới CIF, FOB, FOT.

- Sản lượng khai thác trên thế giới.

- Công nghệ mới trong khai thác, tuyển, luyện khoáng sản.

- Dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản trên thế giới.

- Ứng dụng mới trong việc sử dụng khoáng sản.

1.2.3.7.Thông tin về an toàn và bảo vệ môi trường khai thác

- Mức độ ảnh hưởng của việc khai thác tới môi trường xung quanh.

- Giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái.

- Chi phí cho an toàn và bảo vệ môi trường khi tiến hành khai thác.

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng sản

Để đánh giá một cách đầy đủ giá trị kinh tế của một mỏ khoáng sản chúng tacần nghiên cứu và hiểu rõ vai trò của tài nguyên khoáng đối với nền kinh tế quốcdân Phân tích đặc trưng cấu tạo, nguồn gốc hình thành, chất lượng, trữ lượng mỏkhoáng để đánh giá về quy mô khoáng sản Đồng thời, cần xem xét điều kiện vàcông nghệ khai thác, tuyển, luyện và chế biến khoáng sản để đem lại hiệu quả caotrong việc khai thác và sử dụng khoáng sản

Những năm qua, ở Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Đảng và nhànước rất chú trọng đến việc thăm dò tìm kiếm và khai thác sử dụng các loại tàinguyên khoáng sản Các nhà địa chất đã phát hiện được rất nhiều tài nguyên khoángsản và có nhiều cố gắng để hiểu biết bản chất địa chất các nguồn tài nguyên khoáng.Tuy nhiên, việc nghiên cứu đánh giá giá trị kinh tế các mỏ khoáng đã phát hiện vàđược nghiên cứu sử dụng các công nghệ khai thác, tuyển, luyện và chế biến khoángsản chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy, có thể nói đến nay chưa có một tiêuchuẩn hoặc hệ thống tiêu chuẩn nào được coi là mô hình chuẩn trong việc đánh giágiá trị kinh tế mỏ khoáng sản

Trên thế giới hiện thường sử dụng các chỉ tiêu đánh giá kinh tế các mỏkhoáng được thống kê theo các phương diện sau:

Trang 23

1.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá địa chất tự nhiên mỏ

1 Trữ lượng quặng địa chất (Q d )

Là trữ lượng khoáng sản trong lòng đất được khoan nối, tính toán theo sự tồntại tự nhiên trong lòng đất bởi các thông số tính toán mà chưa tính tới sự tổn thất vànghèo hóa trong khai thác, được tính bằng kg, tấn, m3

2 Hàm lượng thành phần có ích trong quặng địa chất (C d )

Là hàm lượng phần trăm (%) các hợp phần có ích (những thành phần, nhữngkhoáng vật, tổ hợp khoáng vật được sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau của đờisống kinh tế) tính trong một đơn vị quặng địa chất

3 Trữ lượng thành phần có ích trong quặng địa chất (Q dh )

Là trữ lượng xác định bằng tích của trữ lượng địa chất và hàm lượng thànhphần có ích trong quặng địa chất

Đây là cơ sở cần thiết để xác định các chỉ tiêu đánh giá giá trị kinh tế mỏkhoáng Công việc này thường do các nhà địa chất thực hiện

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá công nghiệp mỏ

1 Trữ lượng quặng khai thác (Trữ lượng công nghiệp (Q c ))

Là phần trữ lượng địa chất có tính tới tổn thất và nghèo hóa quặng trong khaithác

d n

t Q K

Ht: Hệ số thu hồi quặng trong khai thác (Ht<1)

Kn: Hệ số nghèo hóa quặng trong khai thác (Kn<1)

2 Hàm lượng có ích trong quặng khai thác (C c )

Là hàm lượng có tính tới nghèo hóa quặng trong khai thác

3 Trữ lượng công nghiệp hợp phần có ích (Q ch )

Trang 24

Là trữ lượng được xác định bằng tích của trữ lượng khai thác và hàm lượngthành phần có ích trong quặng khai thác Đây chính là phần nguyên đất trong khốikhai thác.

4 Trữ lượng thu hồi thành phần có ích (q t )

Là trữ lượng được xác định bằng trữ lượng thành phần có ích trong quặngkhai thác có tính tới hệ số thu hồi của thành phần có ích trong chế biến Đây chính

là phần nguyên chất sau luyện

Trong đó:

Ht : Hệ số thu hồi thành phần có ích qua tuyển (Ht<1)

H1 : Hệ số thu hồi thành phần có ích qua luyện (H1<1)

5 Hàm lượng công nghiệp tối thiểu (C min)

Là hàm lượng trung bình của các thành phần có ích trong một đơn vị trữlượng (tấn, m3) mà khi khai thác chế biến nó không bị lỗ, tức là giá trị sản phẩm thuđược vừa đủ bù đắp lại các chi phí địa chất, khai thác và chế biến nó

6 Công suất mỏ (A)

Là số lượng sản phẩm hàng năm được khai thác theo thiết kế

- Với các mỏ trữ lượng lớn và rất lớn, công suất hàng năm được thiết kế đểkinh doanh theo yêu cầu nguyên liệu khoáng của nền kinh tế quốc dân và khả năngxuất khẩu

- Với các mỏ có trữ lượng nhỏ, việc xác định công suất phải được tính toáncăn cứ vào hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của việc khai thác sử dụng khoáng sản

7 Sản lượng hàng hóa hàng năm (S)

Là sản lượng được xác định theo công suất mỏ và hàm lượng thành phần cóích trong quặng khai thác có xem xét đến hệ số thu hồi quặng trong tuyển, luyện vàhàm lượng thành phần có ích trong sản phẩm

Bằng hiện vật (S):

Trang 25

t c

C

H H C A

g : Giá trị đơn vị sản phẩm hàng hóa (đ/tấn, đ/kg)

Các chỉ tiêu trên chỉ phù hợp đối với các mỏ khoáng kim loại, còn đối vớicác mỏ khoáng nhiên liệu, vật liệu xây dựng thì chưa hoàn toàn phù hợp Đối vớicác mỏ khoáng nhiên liệu rắn hoặc vật liệu xây dựng người ta thường dùng các chỉtiêu hệ số bóc đất tới hạn, chiều dày đá kẹp lớn nhất, chiều dày vỉa mỏng nhất chophép

1.2.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá giá trị kinh tế mỏ

cứu (đ/tấn, đ/kg)

r : Hệ số hiệu quả vốn đầu tư

Z đạt min

Trang 26

Nhược điểm: khi điều kiện khai thác dễ dàng chi phí quy đổi sẽ thấp, từ đó sẽ

dẫn đến tổn thất tài nguyên lớn và có thể phương án được lựa nhọn chưa phải

là phương án có hiệu quả kinh tế cao

3 Chi phí giới hạn (Z gh )

Giá trị kinh tế mỏ khoáng tự nhiên được xác định theo chênh lệch giữa chiphí giới hạn khép kín này với chi phí thực tế bỏ ra của xí nghiệp khai thác mỏ đểsản xuất ra đơn vị sản phẩm Công thức xác định như sau:

Trong đó:

Rp : Gía trị kinh tế mỏ khoáng tự nhiên

Zgh: Chi phí giới hạn khép kín để tạo ra 1 tấn sản phẩm

(được chọn làm năm đại diện cho quá trình khai thác mỏ)

Nhược điểm:

- Nếu dùng chỉ tiêu này làm cơ sở lựa chọn phương án sử dụng hợp lý tài

nguyên khoáng sản hoặc sắp thứ tự đưa mỏ vào sử dụng trong công nghiệp là khônghợp lý vì giá cả nguyên liệu khoáng và chi phí sản xuất luôn biến động theo thờigian

- Chỉ tiêu này tạo nên những giá trị xã hội giả tạo và dẫn đến vứt bỏ những

mỏ khoáng khai thác có điều kiện khai thác xấu gây lãng phí tài nguyên

- Phương pháp này chỉ sử dụng loại chi phí thực tế đã xảy ra mà không tính

đáp số của bài toán không có độ tin cậy cao

4 Lợi nhuận (P)

Đây là phương pháp chủ đạo, truyền thống ở các nước phát triển vì mục tiêulợi nhuận trong quá trình kinh doanh nói chung và quá trình khai thác sử dụngnguyên liệu khoáng nói riêng là mục tiêu cao nhất Vì vậy, giá trị kinh tế mỏ khoángsản cần được xác định theo mục tiêu này Tuy nhiên, ở các nước khác nhau xuất

Trang 27

phát từ mục tiêu đánh giá mỏ, môi trường kinh tế và khả năng sẵn có số liệu mà lựachọn các mô hình khác nhau gồm:

a Lợi nhuận năm (Phát triển)

Trong đó:

Gt : Doanh thu (giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện) tại năm thứ t

Zt : Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (giá thành) tại năm thứ t

b Tổng lợi nhuận có tính tới yếu tố thời gian (P)

Quá trình khai thác một mỏ khoáng là quá trình phải bỏ vốn đầu tư ở hiện tạinhưng các lợi đồng ích lại thu được trong tương lai Vì vậy, để đánh giá tổng lợi íchmang lại của mỏ đó so sánh với vốn đầu tư hiện tại xem có hiệu quả hay không cầnphải quy đổi các lượng lợi ích trong các năm về hiện tại theo hệ số quy đổi Côngthức tính toán như sau:

Z G P

Trong đó:

P : Tổng lợi nhuận thu được từ mỏ khoáng sản có tính đến yếu tố thời gian

r : Lãi vay vốn bình quân trên thị trường vốn (tỉ suất chiết khấu)

T : Tổng thời gian xây dựng và tồn tại của mỏ

t : Năm thứ t (t = 0,1,2, ,T)

Còn các ký hiệu khác tương tự như trên

Chỉ tiêu này có bản chất gần giống giá trị hiện tại thực (NPV) của tổ chứcphát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) đưa ra

c Tổng lợi nhuận không tính tới yếu tố thời gian

Công thức xác định tổng lợi nhuận như sau:

0

Trong đó: Các ký hiệu tương tự như trên

Trang 28

Qua công thức (2.11), (2.12), và (2.13) nhận thấy: Thực chất của đánh giá

mỏ theo tiêu chuẩn tổng lợi nhuận so sánh mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí phải

bỏ ra hàng năm hoặc trong suốt quá trình khai thác mỏ Mỗi cách tính tổng lợinhuận đều có các ưu điểm và nhược điểm nhất định, tùy từng yêu cầu của đối tượng

cụ thể mà vận dụng cách nào

- Chỉ tiêu tổng lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá tuyệt đối, do vậy sẽ cónhững lợi nhuận cho những mỏ có quy mô lớn mặc dầu lợi nhuận đơn vị sản phẩmkhông cao Mặt khác, nếu dùng chỉ tiêu này so sánh để đưa ra thứ tự ưu tiên đưa mỏvào sử dụng trong công nghiệp nhiều khi sẽ cho kết quả sai lầm vì dễ bỏ qua những

mỏ nhỏ có điều kiện khai thác thuận lợi và tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư có thểcao

- Các chỉ tiêu này không phân biệt được rõ phần lợi nhuận do tự nhiên manglại và phần lợi nhuận do yếu tố công nghệ, lao động mang lại

- Việc sử dụng giá hàng hóa thực tại để đánh giá mỏ là không chính xác,nhiều khi còn gây sai lầm vì giá hàng hóa và chi phí sản xuất thay đổi theo thờigian

5 Tư bản hóa địa tô cấp sai

Mỏ khoáng có thể được tính giá trên cơ sở tư bản hóa địa tô cấp sai và thờihạn khai thác theo các công thức như sau:

R R

Trong đó:

R : Giá trị mỏ khoáng

T : Thời hạn khai thác mỏ

Trang 29

Rp= Pt- Pgh (đồng) (2.15)Trong đó:

Theo công thức này về mặt bản chất địa tô cấp sai là nguồn lợi thuần túy màlòng đất đem lại cho xí nghiệp mỏ đó, điều kiện địa chất mỏ thuận lợi, chất lượng

và trữ lượng khoáng sản tốt…

Qua công thức cho thấy, nếu đem chỉ tiêu này để định giá mỏ về bản chất thì

có thể là hợp lý, song không phù hợp với các đối tượng khoáng sản Vì mỗi mỏkhoáng sản có chất lượng sản phẩm đầu ra với tổ hợp phần có ích và cơ cấu sảnphẩm là khác nhau, tuổi thọ của mỏ nhìn chung là hữu hạn Mặt khác, việc xác định

tính tới các yếu tố thời gian

E k

Q

K C G Q

T H

th N th th

th N

Qth : Trữ lượng thu hồi của mỏ (tấn)

Gth : Giá trị thu hồi từ 1 tấn quặng (đồng)

K : Tổng vốn đầu tư

k : Hệ số tính đến mức doanh lợi

T : Số năm khai thác mỏ (năm)

Trong công thức của Mokin tô mỏ được hiểu theo nghĩa rộng như lợi nhuậnsiêu ngạch chỉ được tính trong thời gian khai thác mỏ mà không lưu ý đến thời gianxây dựng mỏ mà thời gian này cũng ảnh hưởng đến giá trị mỏ nhất định

Trang 30

Mặt khác, phương pháp đánh giá buộc phải sử dụng chi phí thực tế đã xảy ra

mà không tính đến chi phí sẽ xảy ra

6 Giá trị tự nhiên bằng tiền

a Giá trị tính theo trữ lượng địa chất (Giá trị tiềm năng) hoặc giá trị theo trữ lượng thu hồi

Các nhà nghiên cứu cho rằng, để đánh giá kinh tế mỏ khoáng, cách đơn giảnnhất là xác định ra giá trị bằng tiền của mỏ khoáng trên cơ sở trữ lượng các thànhphần có ích và giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa đó Thường các nhà địa chất ápdụng công thức tính toán đơn giản nhất của N.A.Khowrusov là:

Trong đó:

R : Giá trị mỏ khoáng

Qdh: Trữ lượng thành phần có ích (tấn, kg)

g : Giá bán đơn vị sản phẩm trên thị trường (đ/tấn, đ/kg)

Hk : Hệ số thu hồi trong khai thác (Hk<1)

Ht : Hệ số thu hồi trong tuyển (Ht<1)

Hl : Hệ số thu hồi trong luyện (Hl<1)

Qua công thức (1.22), (1.23) để xác định giá trị mỏ khoáng nhận thấy: Chưaquan tâm đến chi phí vốn đầu tư vào công nghệ khai thác, điều kiện khai thác, chiphí tuyển, luyện và đặc điểm thành phần hợp chất có ích của khoáng sản

b Theo D.Kh.Khoskol (1877)

 n t

tb r r

r

P R

Trong đó:

R : Giá trị bằng tiền của mỏ khoáng sản (đồng)

r : Hệ số lợi nhuận định mức, lấy bằng lãi suất vay vốn dài hạn

Trang 31

rt : Hệ số tính đến rủi ro của vốn đầu tư vào công nghiệp nguyên liệukhoáng.

Qua công thức (1.24) nhận thấy các yếu tố về thời gian, về địa lý, kinh tế, địachất mỏ đã được đề cập đến ở mức độ nhất định Tuy nhiên, trong lợi nhuận trung

mang lại và phần lợi nhuận do đầu tư vào lao động mang lại Hơn nữa, trong điều

đại diện cho cả quá trình khai thác mỏ

Trong đó:

R : Lợi nhuận hàng năm t (đồng)

n : Tuổi thọ mỏ (năm)

r : Lãi suất vay dài hạn (hệ số)

Trong trường hợp lợi nhuận các năm bằng nhau (P1+ P2= Pn) thì:

 

 n

n r r

r P R

Cũng theo tác giả dựa vào kết quả thu chi của quá trình khai thác, chế biến 1tấn quặng và trữ lượng khoáng sản có công thức sau:

Trong đó:

G : Giá trị có được khi khai thác 1 tấn quặng bình quân (đồng/tấn)

C : Chi phí khai thác và chế biến 1 tấn quặng bình quân (đồng/tấn)

Trang 32

Qth : Trữ lượng có khả năng thu hồi (có tính tới tổn thất và nghèo hóa trongkhai thác, chế biến) (tấn).

d Theo N.A.Bukhove (1973)

Trong đó:

G : Giá bán 1 đơn vị nguyên liệu khoáng (đồng/tấn)

C : Chi phí khai thác 1 tấn nguyên liệu khoáng (đồng/tấn)

Qtt : Trữ lượng tổn thất khi khai thác (tấn)

Như vậy, công thức (1.27), (1.28) là tương tự nhau Chúng cũng mang nhữngnhược điểm tương tự trên Đồng thời, còn không quan tâm đến yếu tố thời gian củađồng tiền

e Theo A.l.Kax (1976), B.SonKup (Tiệp)

r

C G S R

Trong đó:

Gt : Giá bán 1 tấn quặng tại năm t (đồng/tấn)

Ct : Chi phí sản xuất 1 tấn quặng tại năm t (đồng/tấn)

r : Mức lãi suất dài hạn (hệ số)

Về mặt bản chất, công thức (1.29) hoàn toàn tương tự như công thức (1.17),lợi nhuận tổng có tính tới yếu tố thời gian Do vậy, nó có ưu nhược điểm tương tựtiêu chuẩn này

NVA

Qkt= (Qdc- Qbv).(1-E).(1- Kt) (tấn)Trong đó:

D : Doanh thu năm (đồng)

Trang 33

C : Chi phí sản xuất thường xuyên năm không kể lương (đồng).

I : Khấu hao hàng năm t (đồng)

Qd : Trữ lượng địa chất theo các cấp A, B, C, C2(tấn, kg, m3)

Qbv: Trữ lượng bảo vệ mỏ (không thể khai thác) (tấn, kg, m3)

E : Sai số cho phép của trữ lượng địa chất (cấp A≤10%, cấp B≤20%, cấp

Kt : Độ tổn thất trung bình trong thiết kế khai thác (Kt<1)

Như vậy, theo công thức (1.30) quan tâm đến lợi ích của mỏ khoáng mang lạicho toàn bộ nền kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu quả kinh tế - xã hội bao gồmthặng dư xã hội và thu nhập của người lao động Đồng thời, đề cập rất kỹ đến tínhtoán trữ lượng khai thác khoáng sản Tuy nhiên, việc tính toán giá trị gia tăng đónggóp cho xã hội đích thực là rất khó Công thức này chỉ lấy số liệu của 1 năm t đạidiện cho toàn bộ quá trình hoạt động của mỏ là khó chính xác do giá cả, sản lượngkhai thác thay đổi thường xuyên theo thời gian và khấu hao có thể theo các phươngpháp khác nhau Trong công thức không những không tách được cụ thể phần giá trị

tự nhiên mang lại mà còn không xác định được cả lợi nhuận của quá trình khai thác

Do vậy, nó sẽ có sự ưu tiên cho các mỏ khoáng sử dụng nhiều lao động và quy mô

trong công thức (1.30) là không hợp lý vì bản thân Qktđã tính đến hệ số này rồi

g Theo Lê Ái Thụ và nnk

Qkt : Trữ lượng quặng khai thác (tấn, m3)

Trang 34

Kt, Kn: Hệ số tổn thất và nghèo hóa quặng trong khai thác.

g : Giá bán đơn vị sản phẩm (đồng/kg, đồng/g)

Theo công thức trên, giá trị mỏ phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa hàm lượngtrung bình và hàm lượng công nghiệp tối thiểu của thành phần có ích Sự chênh lệchnày phản ánh lợi nhuận do tự nhiên mang lại đối với mỏ khoáng cụ thể Đồng thời,công thức này đã chú ý đến hệ số bảo hiểm lợi nhuận cho nhà đầu tư giúp khắc phụcbởi những rủi ro có thể gặp phải trong đầu tư và khai thác mỏ Tuy nhiên, công thứcchỉ phù hợp với các mỏ khoáng kim loại Trong công thức chưa chú ý đến yếu tốtổng lợi nhuận tức là khi mỏ có trữ lượng lớn, hàm lượng trung bình không cao vẫn

có thể có giá trị cao hơn mỏ có trữ lượng nhỏ hơn những hàm lượng trung bình vàngược lại

7 Điểm hòa vốn trong khai thác, tuyển, luyện khoáng sản (S hv )

Điểm hòa vốn của quá trình khai thác, tuyển, luyện khoáng sản là điểm tại đódoanh thu đủ trang trải các khoản chi phí phải bỏ ra gồm chi phí cố định và chi phíbiến đổi Trong đó:

- Chi phí cố định (C) gồm: Chi phí quản lý xí nghiệp, chi phí thành lập xínghiệp, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm, chi phí thuê mướn bất động sản, chi phítrả lãi vay trung, dài hạn, các thuế cố định nộp trong năm…

- Chi phí biến đổi (td) gồm: Chi phí nguyên - nhiên - vật liệu, năng lượng, chiphí sửa chữa máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế, vật rẻ tiền mau hỏng, lãi vay ngắnhạn, lương khoản công nhân trực tiếp, chi phí vận chuyển xếp dỡ,…Công thức tínhtoán sau:

d

hv g t

C S

Trang 35

C : Chi phí cố định của 1 đơn vị sản phẩm (đồng/tấn).

Dạng đặc biệt của điểm hòa vốn là:

+ Điểm hòa vốn hiệu kim: Là điểm hòa vốn mà khi tính toán chi phí cố định

C phải trừ khấu hao cơ bản (Kh) và chi phí thành lập doanh nghiệp (T1) vì (Kh+ T1)

T1 : Chi phí thành lập doanh nghiệp mà 1 đơn vị sản phẩm phải chịu(đồng/tấn)

+ Điểm hòa vốn trả nợ: Với quan điểm nợ phải trả (N), thuế lợi tức (T) phải

đóng tính trên 1 đơn vị sản phẩm được xem như chi phí cố định thì từ điểm hòa vốnhiệu kim xí nghiệp bắt đầu có tiền để trả nợ vay Do đó:

8 Hiệu quả vốn đầu tư giản đơn (tỉ lệ lãi giản đơn)

Nhiều nhà kinh tế cho rằng mức lãi suất là tiêu chuẩn kinh tế quan trọng chophép đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng vì nó chính là một chỉ tiêu nói lên hiệu quả

sử dụng nhân tài, vật lực của xí nghiệp mỏ khi khai thác Xuất phát từ luận điểmnày các nhà nghiên cứu đề xuất các chỉ tiêu chuẩn khác nhau như sau:

a Theo L.E.Kantor và E.A.Xolov (1972)

100

C

P R

Trang 36

Trong đó:

P : Lợi nhuận thu được từ quá trình sản xuất sản phẩm trong 1 năm (đồng)

R : Địa tô mỏ có được do sử dụng nguyên liệu khoáng 1 năm (đồng)

C : Chi phí sản xuất 1 năm (đồng)

b Theo UNIDO (1991)

100

I

Y P

R : Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên tổng vốn đầu tư

P : Lợi nhuận thực (lợi nhuận ròng) năm bình thường (đồng)

Y : Lãi tiền vay trong năm bình thường (đồng)

là các chỉ tiêu gần đúng vì nó chỉ dựa vào số liệu của một năm mà không xem xétcác năm khác Tiêu chuẩn trên không xem xét tới yếu tố thời gian của các chi phí vàlợi nhuận thực trong quá trình hoạt động của xí nghiệp

Như vậy, tiêu chuẩn hệ số hoàn vốn giản đơn là một tiêu chuẩn đánh giátương đối Nó rất tiện lợi để đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư vào nhữngđối tương có thời gian khai thác tương đối ngắn

9 Thời hạn thu hồi vốn (T)

0

(1.37)Trong đó:

I : Tổng số vốn đầu tư

Trang 37

T : Thời hạn thu hồi vốn (năm).

Pt : Lợi nhuận thực tại năm t

Dl: Khấu hao tại năm t

(Pt+ Dl) : Lượng tiền mặt thực tại năm t

Qua công thức cho thấy chỉ tiêu này không xem xét lợi nhuận sau thời gianthu hồi vốn Đồng thời, có thể bị sai lệch khi hai hay nhiều phương án có cùng tiềnlực đem so sánh nhưng thời gian phát sinh của các khoản lãi thực khác nhau Chỉtiêu này chỉ chú trọng đến khả năng thanh toán chứ không xác định doanh lợi củavốn đầu tư và không chú ý đến yếu tố thời gian của đồng tiền Mặc dù, có nhiều tồntại song nó vẫn là một chỉ tiêu thích hợp đối với các phương án đầu tư

10 Giá trị hiện tại thực (NPV)

t n

r CO CI

NPV

0 0

1.1

1

Trong đó:

N : Số năm hoạt động của mỏ

T=0 : Năm bắt đầu đầu tư được coi là năm gốc

CIt : Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t

hành hàng năm)

r : Tỉ suất chiết khấu, thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn trên thị trường, nếuvay vốn từ nhiều nguồn gốc khác nhau có tỉ lệ lãi vay khác nhau thì lấy r trung bìnhtheo trọng số các khoản vay

Qua công thức trên cho thấy về mặt bản chất, NPV chính là tổng giá trị hiệntại của các khoản lãi ròng đạt được theo mức tỉ chiết khấu đã định Tiêu chuẩn nàyxem xét toàn bộ thời gian hoạt động của xí nghiệp khai thác mỏ và đề cập đến ảnhhưởng của yếu tố thời gian bằng cách chiết khấu các khoản thu, chi trong tương lai

về giá trị ở thời điểm hiện tại NPV thể hiện tổng lợi nhuận được chiết khấu về hiệntại nên nó là tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các phương án loại trừ nhau theonguyên tắc phương án được lựa chọn mang lại NPV cao nhất Tuy nhiên, do là một

Trang 38

chỉ tiêu đánh giá tuyệt đối nên NPV không thể hiện được mức độ hiệu quả của vốnđầu tư Nhiều khi mỏ có mức doanh lợi cao nhưng quy mô sản xuất nhỏ thì có thểNPV nhỏ hơn mỏ khác có quy mô lớn nhưng mức doanh lợi chỉ trung bình hoặcnhỏ.

11 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là tỉ suất chiết khấu mà tại giá trị hiện tại của luồngtiền mặt thu bằng giá trị hiện tại của luồng tiền mặt chi hay NPV=0

1  0

1

CI

Trong đó: Các ký hiệu tương tự như trên

Qua công thức nhận thấy, IRR là tiêu chuẩn thể hiện tính lợi nhuận, một mặt

có biểu hiện lãi suất mà phương án mang lại trên vốn đầu tư, mặt khác nó phản ánh

tỉ lệ lãi vay vốn tối đa mà phương án có thể chấp nhận được Vì vậy, nó là chỉ tiêuhay được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn trong đầu tư của mỏ Tuy nhiên, việc ápdụng tiêu chuẩn này có thể sẽ không chính xác nếu tồn tại các khoản cân bằng thuchi thực âm đáng kể trong giai đoạn hoạt động (tức là vào những năm có sự đầu tưthay thế lớn) Lúc đó, NPV của dự án sẽ đổi dấu nhiều lần khi chiết khấu theo tỉsuất chiết khấu khác nhau và ứng với mỗi lần đổi dấu là một lần xác định được IRRkhác nhau mà ta không biết giá trị nào là thích hợp

12 Tỉ giá hiện tại thực (PVR)

PV(I) : Giá trị hiện tại của vốn đầu tư

Qua công thức nhận thấy, đây chỉ là một chỉ tiêu dùng để xếp hạng lựa chọncác mỏ độc lập dựa vào khai thác vì nó cho biết giá trị hiện tại thực là bao nhiêutrên một đơn vị của tổng vốn đầu tư đã được quy đổi về hiện tại Hơn nữa, chỉ tiêunày luôn cho một kết quả duy nhất ngay cả khi dòng tiền thực có sau cân bằng thuchi đổi dấu nhiều lần Tuy nhiên, nó cũng mang một số nhược điểm giống NPV Vì

Trang 39

vậy, chỉ tiêu này thường được dùng làm tiêu chuẩn bổ sung cho các tiêu chuẩn kháctrong trường hợp cần thiết.

13 Giá trị gia tăng (VA)

Giá trị gia tăng do việc khai thác mỏ tạo ra là mức chênh lệch giữa giá trị đầu

ra với giá trị đầu vào gồm giá trị đầu vào vật chất thường xuyên, các dịch vụ bênngoài và tổng chi phí đầu tư

Công thức biểu diễn tổng quát tại một năm t nào đó như sau:

Trong đó:

VAt: Giá trị gia tăng dự kiến do việc khai thác mỏ mang lại tại năm t

yêu cầu để đạt được đầu ra trên gồm: nguyên – nhiên – vật liệu, năng lượng, chi phívận chuyển, bảo dưỡng, các dịch thuê ngoài,…tại năm t

Dt: Khấu hao tại năm t

Khi tính giá trị gia tăng thực của toàn bộ quá trình khai thác 1 mỏ có chiếtkhấu về hiện tại có dạng:

triển mỏ, gồm: các loại thuế, lãi tiền vay, lợi tức cổ phần, tiền bảo hiểm và tái bảohiểm, lợi nhuận để lại xí nghiệp khai thác tại năm t

Việc dùng tiêu chuẩn giá trị gia tăng để đánh giá mỏ mang những ưu nhượcđiểm đã chỉ ra ở công thức (2.25)

Trang 40

1.2.5 Những quan điểm phân loại và sử dụng các chỉ tiêu đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng sản trong thực tế

1.2.5.1 Đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng theo 1 chỉ tiêu

Quan điểm này được nhiều nhà khoa học có tên tuổi ủng hộ mà khởi đầu làK.L.Parajitski Các nhà nghiên cứu thuộc nhóm này cho rằng việc tập hợp nhiều chỉtiêu để đánh giá, lựa chọn là việc khó khăn, mất nhiều công thức nghiên cứu Mặtkhác, trong một số trường hợp các quan điểm đó có những mâu thuẫn nhất định, cácchỉ tiêu dùng để đánh giá có thể có tác động đa phương làm triệt tiêu tính kháchquan trong việc đánh giá dẫn tới kết quả lựa chọn lại phụ thuộc vào yếu tố chủquan Vì vậy, tùy theo mục đích đánh giá để lựa chọn phương án sử dụng một chỉtiêu tổng hợp phù hợp với mục tiêu Một số chỉ tiêu mà các nhà nghiên cứu trên thếgiới thường dùng làm tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng là:

- Tổng lợi nhuận có hoặc không tính tới yếu tố thời gian.

- Giá trị bằng tiền của mỏ khoáng.

- Chi phí quy đổi.

- Tư bản hóa địa tô cấp sai.

- Giá trị gia tăng.

Đương nhiên để tính toán được các chỉ tiêu trên thì người ta cần tính toán rấtnhiều các chỉ tiêu khác song chúng chỉ là chỉ tiêu hỗ trợ mà không phải là chỉ tiêu

để xem xét quyết định giá trị kinh tế mỏ khoáng

1.2.5.2 Đánh giá giá trị kinh tế mỏ khoáng theo tập hợp các chỉ tiêu kinh tế

-kỹ thuật

Đa số các nhà nghiên cứu kinh tế khoáng sản hiện nay trên thế giới ủng hộquan điểm này Các nhà nghiên cứu thuộc nhóm này cho rằng: Giá trị kinh tế của

mỏ khoáng phụ thuộc vào yếu tố, khía cạnh khác nhau như:

- Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm.

- Khả năng về vốn.

- Điều kiện kỹ thuật mỏ.

- Điều kiện địa lý, địa chất mỏ.

Ngày đăng: 22/05/2021, 11:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm