1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Mot so bai toan nang cao lop 4 5

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 146,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu trang bị rơi đầu tiên đánh số 587, thì trang cuối cùng sẽ có số phải đánh lớn hơn và phải là số chẵn.. Do vậy trang cuối cùng phải có số trang là 758.[r]

Trang 1

Bài 1 Tìm quy luật cho dãy số sau:

1 2 3 5 7 11 13

Bài giải

Quy luật của dãy số là: Các số trên đều chia hết cho một và chính nó (dãy số nguyên tố)

Bài 2 Quan sát qui luật của dãy số sau và thay thế 3 dấu ? bởi 3 số tiếp theo của

dãy số.

1, 3, 3, 9, 27, ?, ?, ?.

Bài giải

Nhận xét: Kể từ số hạng thứ 3 trở đi ta thấy nó bằng tích 2 số (phần tử) liền kề trước nó:

3 1 3

9 3 3

27 9 3

 

 

 

Như vậy, dấu ? thứ nhất sẽ bằng tích 2 số (phân tử) liền kề trước nó: ?  9 27 243 

Tương tự, ta được các số (phân tử) tiếp theo của dãy số:

27 243 6561

243 6561 1594323

Dãy số cần tìm là: 1; 3; 3; 9; 27; 243; 6561; 1594323

Bài 3 Cho 1 dãy số 1, 5, 9, 13, 17, 21, 25, 29, 33

a) Có nhận xét gì về các số hạng của dãy số trên.

b) Hãy điền các số ấy vào bảng 9 ô vuông (hình 1) sao cho tổng các số ở các hàng ngang, các cột dọc và các đường chéo đều bằng nhau

(hình 1)

Bài giải

a) Dãy số sắp xếp theo quy luật: a n  (n 1) 4 (cấp số cộng với công sai là 4) đều

là số lẻ

(Dãy số là các số lẻ, tăng dần, hai số liên tiếp nhau hơn kém nhau 4 đơn vị)

Trang 2

b) Nếu muốn sắp xếp được các số hạng của dãy số vào bảng 9 ô vuông sao cho

tổng các hàng ngang, hàng dọc và đường chéo bằng nhau thì tổng cá này bằng

1

3 tổng

số của cả dãy

Tổng: S (33 1) 4 17 153   

Tổng mỗi hàng 3

s

= tổng mỗi cột = tổng mỗi đường chéo = 153: 3= 51

Để có được tổng mỗi hàng = tổng mỗi cột= tổng mỗi đường chéo thì ô trung tâm phải chọn là số chính giữa (trung vị) của dãy số, đó là số17

Ô giữa hàng ngang trên cùng chọn là số 1 thì ô giữa hàng ngang dưới là:

51- (17+ 1)= 33 ( đó là a1và a9)

Tiếp tục lựa chọn như vậy ta được ô vuông đáp án:

Lấy cột giữa và hàng giữa (hình chữ thập) xoay đi ta được các đáp án sau:

Bài 4 Xe máy thứ nhất đi từ A đến B mất 4 giờ, xe máy thứ hai đi từ B đến A mất

3 giờ Nếu hai xe khởi hành cùng một lúc từ A và B thì sau 1,5 giờ hai xe sẽ còn cách nhau 15 km( hai xe chưa gặp nhau) Tính quãng đường AB.

Bài giải

Cách 1:

299131173

13 33 5

Trang 3

Mỗi giờ xe thứ nhất đi được là:

1 1: 4 4

 (quãng đường AB) Mỗi giờ xe thứ 2 đi được là :

1 1: 3 3

 (quãng đường AB) Sau 1,5 giờ cả 2 xe đi được quãng đường là:

( ) 1,5

4 3  18( quãng đường AB)

Ta có sơ đồ :

Phân số chỉ 15km là:

1-7 1

18 8 ( quãng đường AB) Quãng đường ABlà: 15:

1

8=120(km) Đáp số:120 km

Cách 2:

Mỗi giờ xe 1 đi được quãng đường là: 1:4 =

1

4( quãng đường AB) Mỗi giờ xe 2 đi được quãng đường là: 1:3=

1

3( quãng đường AB)

Ta có sơ đồ

Quãng đường 2 xe đi được là: 15 7 105  

Quãng đường AB là: 105+ 15= 120(km)

Đáp số: 120 km

Cách 3:

Theo đầu bài ta có sơ đồ sau:

Xe thứ nhất đi hế 4 giờ (chia làm 4 phần)

Xe thứ hai đi hết 3 giờ (chia làm 3 phần)

Trang 4

Sau 1,5 giờ 2 xe đi được là:

Theo sơ đồ ta thấy cứ 0,5 giờ xe thứ nhất đi được 15km Vậy vận tốc xe thứ nhất là: 15 : 0,5 = 30 (km/giờ)

Vậy quãng đường AB là: 30 4 120   (km)

Đáp số: 120 km

Bài 5 Bằng năm chữ số giống nhau và dấu phép tính (+, -, *, /), hãy biểu thị số 100.

Ví dụ : 111-11 = 100.

Hãy tìm tất cả các nghiệm của bài toán.

Bài giải

(5 5 5 5) 5 100

(5 5 5) (5 5) 100

(5 5 : 5) 5 5 100

(33 3) (3: 3) 100

    

Trang 5

Bài 6 Hiện nay tổng số tuổi của 2 bố con là 60 tuổi Biết sau 15 năm nữa tuổi bố gấp 2

lần tuổi con Tính tuổi hai bố con hiện nay

Bài giải

Tổng số tuổi của bố sau 15 năm nữa là : 60+(15 2) 90  (tuổi)

Tuổi của con sau 15 năm nữa là : 90: (2+1)= 30(tuổi)

Tuổi của con hiện nay là: 30- 15= 15(tuổi)

Tuổi của bố hiện nay là: 60-15=45(tuổi)

Đáp số: Tuổi con: 15 tuổi

Tuổi bố: 45 tuổi

Bài 7 Tính số trang.

Để đánh số các trang sách của một quyển sách cần tất cả 1704 chữ số Hỏi quyển sách đó có bao nhiêu trang?

Bài giải

Từ 1 đến 9 có 9 số có 1 chữ số tương ứng với 9 trang có 9 chữ số

Từ 10 đến 99 có 90 số có 2 chữ số tương ứng với 90 trang có 180 chữ số

Các trang có 3 chữ số là :1704 (180 9) : 3  = 505

Vậy, quyển sách có số trang là: 9+90+505= 604 (trang)

Đáp số : 604 trang

Bài 8 Tính số trang sách bị rơi.

Một cuốn sách bị rơi mất 1 mảng Trang bị rơi đầu tiên có số trang là 587, còn trang cuối cùng cũng gồm 3 chữ số 5, 8, 7 nhưng được viết theo một thứ tự khác Hỏi có bao nhiêu trang sách bị rơi ra.

Bài giải

Nếu trang bị rơi đầu tiên đánh số 587, thì trang cuối cùng sẽ có số phải đánh lớn hơn và phải là số chẵn Do vậy trang cuối cùng phải có số trang là 758 Như vậy, Số trang sách

bị rơi ra là:

758 - 587+1= 172(trang)

Đáp số : 172 trang sách

Bài 9 Tìm hai số tự nhiên biết tổng của chúng bằng 2011 và biết giữa chúng có tất

cả 9 số chẵn.

Bài giải

Trang 6

Hai số tự nhiên liên tiếp có tổng = 2011 là

( 2011+ 1):2= 1006

(2011-1):2=1005

Vì khoảng cách giữa có 9 sốchẵn nên ta có

Số nhỏ là : 1005-9= 996

Số lớn là: 1006+9= 1015

Đáp số: số nhỏ : 996

số lớn : 1015

Bài 10 Trong phép chia 2 số tự nhiên biết thương bằng 3 số dư bằng 24 và biết

hiệu giữa số bị chia và số chia bằng 218 Tìm số bị chia và số chia đó.

Bài giải

Gọi số chia là x  Số bị chia là: 3  x 24

Mà hiệu giữa số bị chia và số chia là 218, nên ta có

(3 1) 218 24

x

x

194 : 2

x

Số bị chia là: x 97 218 315  

Đáp số: Số bị chia : 315

Số chia: 97

Ngày đăng: 22/05/2021, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w