1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bật tắt đèn tự động sử dụng vi điều khiển 8051 (hẹn thời gian bật đèn)

45 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay với sự xuất hiện của các chip vi điều khiển có khả năng lập trình điều khiển rất linh hoạt, được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực tự động hoá và tạo nên một bước phát triển n

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành tốt khóa luận này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ

nhiệt tình của quý thầy cô Đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo

Lê Xứng – người đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực

hiện bài khóa luận của mình Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Vật

Lý đã trang bị cho em những kiến thức sâu sắc để em hoàn thành tốt đề tài này

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện khóa luận em còn nhận được rất nhiều sự

động viên và giúp đỡ từ phía gia đình, bạn bè và tập thể các bạn trong lớp Do đó kết

quả của đề tài này là lời cảm ơn sâu sắc nhất của em gửi tới mọi người và là nguồn

động lực để em có thể tự tin vào các kiến thức mình đã thu được sau khi tốt nghiệp

Mặc dù đã nổ lực cố gắng nhưng đề tài của em vẫn không tránh khỏi những

thiếu sót, kính mong các thầy cô đóng góp ý kiến, bổ sung cho khóa luận được thành

công hơn nữa

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Chi

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ và rộng lớn của nền khoa học kỹ thuật

Các công nghệ mới thuộc các lĩnh vực khác nhau cũng nhờ đó đã ra đời để đáp ứng

những nhu cầu của xã hội, và một trong số đó phải kể đến là Kỹ Thuật Vi Điều

Khiển Ngày nay với sự xuất hiện của các chip vi điều khiển có khả năng lập trình

điều khiển rất linh hoạt, được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực tự động hoá và tạo

nên một bước phát triển nhảy vọt trong lĩnh vực này Từ những kiến thức đã học em

đã nghiên cứu và chọn đề tài “Bật tắt đèn tự động sử dụng vi điều khiển 8051’’ với

nhiều ứng dụng trong thực tế, đặc biệt trong đời sống sinh hoạt hằng ngày

Mục đích của mạch “Bật tắt đèn tự động’’ là hệ thống điều khiển đèn bật/tắt

theo thời gian, hệ thống này giống như một thiết bị hẹn giờ để bật/tắt đèn tự động

giúp cho người dùng mạch này sử dụng trong đời sống sinh hoạt hằng ngày và như

một thiết bị điện nhằm đáp ứng nhu cầu của con người là những hoạt động tất yếu và

thường xuyên

Mạch “Bật tắt đèn tự động’’ được thiết kế từ việc áp dụng những kiến thức đã

học cùng với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn nghiên cứu và phân tích các đặc

tính chức năng của các linh kiện điện tử, nguyên lý làm việc của các IC và cách mắc

các thiết bị điện tử để thiết kế mạch

Do có sự hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức và chưa có kinh nghiệm

nghiên cứu trong thực tế nên em còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tính toán

thiết kế và thi công mạch Vì vậy trong quá trình thực hiện đề tài này không tránh

khỏi những thiếu xót Rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy

cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1 Lý do chọn đề tài: 6

2 Đặt vấn đề: 6

3 Mục tiêu đề tài: 6

4 Giới hạn đề tài: 7

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN AT89C51 8

1.1 GIỚI THIỆU CẤU TRÚC PHẦN CỨNG HỌ MCS-51 (AT89C51): 8

1.2 KHẢO SÁT SƠ ĐỒ CHÂN AT89C51, CHỨC NĂNG TỪNG CHÂN: 10

1.2.1 Sơ đồ chân AT89C51: 10

1.2.2 Chức năng các chân của AT89C51: 10

1.2.2.1 Các Port: 10

1.2.2.2 Các ngõ tín hiệu điều khiển: 11

1.3 CẤU TRÚC BÊN TRONG VI ĐIỀU KHIỂN: 13

1.3.1 Tổ chức bộ nhớ: 13

1.3.1.1 Sơ đồ cấu trúc bên trong của AT89C51: 13

1.3.1.2 Tổ chức bộ nhớ của AT89C51: 14

1.3.2 Các thanh ghi có chức năng đặc biệt: 15

1.3.3 Hoạt động Reset: 18

1.3.4 Cổng nối tiếp: 19

1.3.5 Các lệnh trong AT89C51: 19

1.3.6 Hoạt động ngắt của 89C51: 20

CHƯƠNG 2: CÁC LINH KIỆN TRONG MẠCH 22

2.1 LED 7 ĐOẠN: 22

Trang 5

2.3 KHỐI NGUỒN: 25

PHẦN 2: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 26

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ 26

3.1 SƠ ĐỒ KHỐI: 26

3.2 MẠCH NGUYÊN LÝ: 26

3.2.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch: 26

3.2.2 Nguyên lý hoạt động chung: 27

3.2.3 Chi tiết từng khối: 27

3.2.3.1 Khối nguồn và tính toán các giá trị linh kiện trong mạch: 27

3.2.3.2 Khối xử lý: 27

3.2.3.3 Khối phím nhấn và khối hiển thị 28

CHƯƠNG 4: THI CÔNG 30

4.1 LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN: 30

4.1.1 Thuật toán chương trình chính: 30

4.1.2 Thuật toán các chương trình con: 31

4.1.2.1 Thuật toán chương trình con MAIN 0: 31

4.1.2.2 Thuật toán chương trình con MAIN 1: 32

4.1.2.3 Thuật toán chương trình con MAIN 2: 34

4.1.2.4 Thuật toán chương trình con trễ 1ms ( DELAYMS ): 37

4.1.2.5 Thuật toán chương trình con trễ 1s ( DELAYS ): 38

4.2 CHƯƠNG TRÌNH: 39

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 43

1 KẾT LUẬN: 43

2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI: 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 6

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài:

 Trong nền kinh tế phát triển và công nghiệp ngày càng hiện đại kéo theo sự

phát triển đầy mới mẻ của ngành khoa học kĩ thuật, đặc biệt là lĩnh vực kĩ thuật-điện

tử Bằng cách sử dụng vi điều khiển, điển hình là vi điều khiển 8051 đã cho ra đời

nhiều loại sản phẩm có ứng dụng rất thiết thực trong nhiều lĩnh vực Trong đời sống

sinh hoạt hằng ngày, việc bật tắt các thiết bị điện nhằm đáp ứng nhu cầu của con

người là những hoạt động tất yếu và thường xuyên Vi điều khiển có thể giúp chúng

ta tiết kiệm được thời gian, công sức vào những hoạt động này bằng cách tự động bật

tắt các thiết bị, mặt khác còn đem lại sự chính xác và hiệu quả

 Sau khi có được những kiến thức về vi điều khiển 8051 cùng với sự hướng

dẫn của thầy giáo Lê Xứng, nhóm chúng em đã chọn đề tài nghiên cứu là “Bật tắt đèn

tự động sử dụng vi điều khiển 8051”

2 Đặt vấn đề:

 Trong thực tế cuộc sống có rất nhiều thiết bị điện muốn hoạt động hoặc

ngừng hoạt động, không có cách nào khác là phải nhấn công tắc điện để cung cấp

nguồn điện hoặc ngắt nguồn điện cho thiết bị Điều này nhiều lúc rất thụ động và bất

tiện cho người sử dụng, từ những nhược điểm đó em đã có ý tưởng thiết kế một thiết

bị có khả năng đóng, ngắt nguồn điện một cách chủ động hơn Thiết bị này chính là

một hệ thống có khả năng hẹn giờ, định thời gian đóng ngắt nguồn điện cho thiết bị

một cách tự động tùy theo ý muốn của người sử dụng Đây chính là nội dung của đề

tài nghiên cứu: “ Bật tắt đèn tự động dung vi điều khiển 8051” em sẽ trình bày dưới

đây

 Để làm được mạch này cần có 2 bộ phận chính:

 Bộ xử lý dùng IC AT89C51

 Bộ hiển thị gồm có 2 led 7 đoạn và 1 led đơn

Ngoài ra còn dùng các phím nhấn để thay đổi thời gian hẹn giờ

Trang 7

đèn sẽ sáng, tắt bằng cách nhấn vào phím nhấn và thời gian sẽ hiển thị trên led 7

đoạn, khi muốn thay đổi thời gian hẹn giờ bạn chỉ cần nhấn các phím nhấn tương

ứng Thời gian đếm lên thì đèn sáng, ngược lại đếm lùi thời gian thì đèn tắt (đèn sử

dụng trong mạch là led đơn)

 Mục đích của đề tài là:

 Mạch điện không quá phức tạp và dễ sử dụng

 Thời gian hiển thị rõ ràng

 Led đơn hoạt động sáng, tắt phải chính xác

4 Giới hạn đề tài:

 Do chi phí và thời gian có hạn nên sản phẩm chỉ dừng lại ở mức đáp ứng yêu

cầu của một luận văn tốt nghiệp Do đó có những giới hạn sau:

Cài đặt trước thời gian hẹn giờ, gồm 6 phím nhấn tương ứng với 6 khoảng

thời gian khác nhau

Khoảng thời gian cài đặt ngắn ( từ 0 đến 30 giây)

Mạch chưa được giao tiếp với máy tính để diều khiển linh hoạt hơn

Trang 8

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN AT89C51 1.1 GIỚI THIỆU CẤU TRÚC PHẦN CỨNG HỌ MCS-51 (AT89C51):

 MCS-51 là họ IC (integrated circuit) vì điều khiển (Microcontroller) do hãng

Intel sản xuất Các IC tiêu biểu cho họ MSC-51 là: 8051, 8031, 89C51, 892051,

8751, Việc xử lý trên Byte và các toán số học ở cấu trúc dữ liệu được thực hiện

bằng nhiều chế độ truy xuất dữ liệu nhanh trên RAM nội Tập lệnh cung cấp một

bảng tiện dụng của những lệnh số học 8 Bit gồm cả lệnh cộng, trừ, nhân và lệnh chia

Nó cung cấp những hỗ trợ mở rộng trên Chip dùng cho những biến một Bit như là

kiểu dữ liệu riêng biệt cho phép quản lý và kiểm tr a Bit trực tiếp trong điều khiển

 AT89C51 là một vi điều khiển 8 Bit, chế tạo theo công nghệ CMOS chất

lượng cao, với 4 KB EEPROM (Flash Programmable and erasable read only

memory) Thiết bị này được chế tạo bằng cách sử dụng bộ nhớ không bốc hơi mật độ

cao của ATMEL và tương thích với chuẩn công nghiệp MCS – 51 về tập lệnh và các

chân ra ATMEL AT89C51 là một vi điều khiển mạnh (có công suất lớn) mà nó cung

cấp một sự linh động cao và giải pháp về giá cả đối với nhiều ứng dụng vì điều khiển

 Các đặc điểm của 89C51 được tóm tắt như sau:

* 4 KB bộ nhớ có thể lập trình lại nhanh

* Tần số hoạt động từ: 0Hz đến 24 MHz

* 2 bộ Timer/counter 16 Bit

* 128 Byte RAM nội

* 4 Port xuất/ nhập I/O 8 bit

* Giao tiếp nối tiếp

* 64 KB vùng nhớ mã ngoài

* 64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoài

* Xử lý Boolean (hoạt động trên bit đơn)

* 210 vị trí nhớ có thể định vị bit

Trang 9

Hình1.1: Vi điều khiển AT89C51

Trang 10

1.2 KHẢO SÁT SƠ ĐỒ CHÂN AT89C51, CHỨC NĂNG TỪNG CHÂN:

1.2.1 Sơ đồ chân AT89C51:

Hình 1.2.: Sơ đồ chân của vi điều khiển AT89C51

1.2.2 Chức năng các chân của AT89C51:

 Vi điều khiển 89C51 có tất cả 40 chân, trong đó có 32 chân có công dụng

xuất/nhập tuy nhiên 24 trong số 32 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức

năng), mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển

hoặc hoạt động như một đường địa chỉ/ dữ liệu của bus địa chỉ/ dữ liệu đa hợp

1.2.2.1 Các Port:

 Port 0(P0.0-P0.7): là port có các chân từ 32 – 39 của 89C51

Có 2 chức năng:

Trang 11

 Port 1(P1.0-P1.7): có số chân từ 1 – 8 Có chức năng xuất nhập dữ liệu nên

sử dụng hoặc không sử dụng bộ nhớ ngoài

 Port 2(P2.0-P2.7): có số chân từ 21 – 28

Có 2 chức năng: Port xuất nhập dữ liệu không sử dụng bộ nhớ ngoài và bus

địa chỉ cao (A8-A15) có sử dụng bộ nhớ ngoài

 Port 3(P3.0-P3.7): có số chân từ 10-17 Các chân của port này có nhiều

chức năng, khi không hoạt động xuất/nhậ các chân của port 3 có nhiều chức năng

riêng

Các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 89C51 như ở

bảng sau:

Bit Tên Địa chỉ bit Chức năng

Bảng 1.1: Chức năng các chân của Port 3

1.2.2.2 Các ngõ tín hiệu điều khiển:

 Ngõ tín hiệu PSEN (Program store enable):

- Cho phép đọc bộ nhớ chương trình là tín hiệu ngõ ra ở chân 29

- Là tín hiệu cho phép truy xuất (đọc) chương trình ROM ngoài

- Là mức xuất tích cực ở mức thấp PSEN=0 thì trong thời gian CPU tìm và nạp

lệnh từ ROM ngoài, PSEN=1 thì CPU sử dụng ROM trong

 Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable):

- Khi 89C51 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus địa chỉ và

bus dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ra ALE ở chân thứ

Trang 12

30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết

nối chúng với IC chốt

- Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai

trò là địa chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động

 Ngõ tín hiệu EA\ (External Acces):

- Tín hiệu vào /EA ở chân 31 thường được mắc lên nguồn Nếu ở mức 1, vi

điều khiển 89C51 thi hành chương trình từ ROM nội trong khoảng địa chỉ thấp 8

Kbyte Nếu ở mức 0, vi điều khiển 89C51 sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ mở

rộng

- Chân /EA được lấy làm chân cấp nguồn 21V khi lập trình cho EPROM trong

vi điều khiển 89C51

 Ngõ tín hiệu RST (Reset): Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset của

89C51 Khi ngõ vào tín hiệu này đưa lên cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi

bên trong được nạp những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống Khi cấp điện mạch

tự động Reset

- Là tín hiệu cho phép thiết lập trạng thái ban đầu cho hệ thống

- Là tín hiệu nhập tích cực mức cao

- RST=0 chip 89C51 hoạt động bình thường, RST=1 chip 89C51 được thiết lập

lại trạng thái ban đầu

 Các ngõ vào bộ giao động X1, X2: Ở chân số 18,19, bộ dao động được tích

hợp bên trong 89C51, khi sử dụng 89C51 người thiết kế chỉ cần kết nối thêm thạch

anh và các tụ như hình vẽ trong sơ đồ Tần số thạch anh thường sử dụng cho 89C51 là

12 Mhz

- Dùng để nối thạch anh với mạch dao động tạo xung clock bên ngoài cung cấp

xung clock cho chip hoạt động

- XTAL1: ngõ vào mạch tạo xung clock trong chip

- XTAL2: ngõ ra mạch tạo xung clock trong chip

Trang 13

Hình 1.3: Mạch tạo dao động bằng thạch anh

- VCC=+5V± 10%

- GND=0V

1.3 CẤU TRÚC BÊN TRONG VI ĐIỀU KHIỂN:

1.3.1 Tổ chức bộ nhớ:

1.3.1.1 Sơ đồ cấu trúc bên trong của AT89C51:

Hình 1.4: Sơ đồ cấu trúc bên trong của AT89C51

Trang 14

- CPU: Đơn vị điều khiển trung tâm

- Ram 128 byte

- TIMER 2,1,0 : Bộ định thời 2,1,0

- CPU: Đơn vị điều khiển trung tâm

- PORT: Các port xuất/nhập

- Address/data :Địa chỉ/dữ liệu

1.3.1.2 Tổ chức bộ nhớ của AT89C51:

 Bộ nhớ trong 89C51 bao gồm ROM và RAM RAM trong 89C51 bao gồm

nhiều thành phần: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hoá từng bit, các bank

thanh ghi và các thanh ghi đặc biệt

 89C51 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng bộ nhớ riêng biệt cho

chương trình và dữ liệu Chương trình và dữ liệu có thể chứa bên trong 89C51 nhưng

89C51 vẫn có thể kết nối với 64 KB bộ nhớ chương trình và 64 KB dữ liệu

 Các đặc tính cần chú ý là: Các thanh ghi và các port xuất nhập đã được định

vị(xác định) trong bộ nhớ và có thể truy xuất trực tiếp giống như cơ sở địa chỉ bộ

nhớ khác Ngăn xếp bên trong Ram nội nhỏ hơn so với Ram ngoại

 RAM bên trong 89C51 được phân chia như sau:

- Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00H đến 1FH

- RAM địa chỉ hóa từng bit có địa chỉ từ 20H đến 2FH

- RAM đa dụng từ 30H đến 7FH

- Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ 80H đến FFH

Trang 15

Bảng 1.2: Tóm Tắt Các Vị Trí Nhớ Của AT89C51

1.3.2 Các thanh ghi có chức năng đặc biệt:

 Các thanh ghi nội của 89C51 được cấu hình thành một phần của RAM trên

chip, do vậy mỗi một thanh ghi cũng có một địa chỉ Điều này hợp lý vì chip này có

rất nhiều thanh ghi Cũng như các thanh ghi từ R0 đến R7, ta có 21 thanh ghi có chức

năng đặc biệt SFR chiếm phần trên của RAM nội từ địa chỉ 80H đến FFH

 Thanh ghi trạng thái chương trình (PSW: Program Status Word):

Trang 16

Từ trạng thái chương trình ở địa chỉ D0H được tóm tắt như sau:

BIT SYMBOL ADDRESS DESCRIPTION

- Thanh ghi B ở địa chỉ F0H được dùng cùng với thanh ghi A cho các phép toán

nhân chia Lệnh MUL AB sẽ nhân 2 số 8 bit trong hai thanh ghi A và B, và kết quả

16 bit chứa trong B (byte cao) và A (byte thấp) Lệnh DIV AB là lấy A chia B, kết

quả nguyên đặt vào A, số dư đặt vào B

- Thanh ghi B có thể được dùng như một thanh ghi đệm trung gian đa mục

đích

 Con trỏ SP (Stack Pointer):

- Con trỏ ngăn xếp là một thanh ghi 8 bit ở địa 81H nó chứa địa chỉ của byte

Trang 17

trong RAM nội và giới hạn các địa chỉ có thể truy xuất bằng địa chỉ gián tiếp, chúng

là 128 byte đầu của 89C51

 Con trỏ DPTR (Data Pointer):

- Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một thanh ghi

16 bit ở địa chỉ 82H (DPL: byte thấp) và 83H (DPL: byte cao)

 Các thanh ghi Port (Port Register):

Các Port của 89C51 bao gồm Port 0 ở địa chỉ 80H, Port 1 ở địa chỉ 90H, Port 2

ở địa chỉ A0H, và Port 3 ở địa chỉ B0H Tất cả các Port này đều có thể truy xuất từng

bit nên rất thuận tiện trong khả năng giao tiếp

 Các thanh ghi Timer (Timer Register):

- 89C51 có chứa hai bộ định thời/bộ đếm 16 bit Timer 0 (TL0: byte thấp và

TH0: byte cao) Timer 1 (TL1: byte thấp và TH1: byte cao) Việc khởi động timer do

thanh ghi TMOD ở địa chỉ 89H và thanh ghi TCON ở địa chỉ 88H

 Các thanh ghi Port nối tiếp (Serial Port Register):

- 89C51 chứa một Port nối tiếp cho việc trao đổi thông tin với các thiết bị nối

tiếp như máy tính, modem hoặc giao tiếp nối tiếp với các IC khác Một thanh ghi đệm

dữ liệu nối tiếp (SBUF) ở địa chỉ 99H sẽ dữ cả hai dữ liệu truyền và dữ liệu nhập Khi

truyền dữ liệu ghi lên SBUF, khi nhận dữ liệu thì đọc SBUF Các mode vận khác

nhau được lập trình qua thanh ghi điều khiển Port nối tiếp (SCON) được địa chỉ hoá

từng bit ở địa chỉ 98H

 Các thanh ghi ngắt (Interrupt Register):

- 89C51 có cấu trúc 5 nguồn ngắt, 2 mức ưu tiên Các ngắt bị cấm sau khi bị

Reset hệ thống và sẽ được cho phép bằng việc ghi thanh ghi cho phép ngắt (IE) ở địa

chỉ A8H Cả hai được địa chỉ hoá từng bit

 Thanh ghi điều khiển nguồn PCON (Power Control Register):

- Thanh ghi PCON không có bit định vị Nó ở địa chỉ 87H chứa nhiều bit điều

khiển Thanh ghi PCON được tóm tắt như sau:

+ Bit 7 (SMOD): Bit có tốc độ Baud tăng gấp đôi khi set

+ Bit 6, 5, 4: Không có địa chỉ

Trang 18

+ Bit 2 (GF0): Bit cờ đa năng 2

+ Bit 1 (PD): Set để khởi động mode Power Down và thoát khi reset

+ Bit 0 (IDL): Set để khởi động mode Idle và thoát khi ngắt hoặc reset

1.3.3 Hoạt động Reset:

89C51 có 2 cách thực hiện Reset: Reset tự động hoặc Reset bằng tay

 Reset tự động:

- Mạch Autoreset thường được dùng để xác định trạng thái đầu tiên của mạch

ngay khi vừa cấp nguồn để mạch luôn luôn hoạt động đúng như yêu cầu thiết kế

- Khi chưa cấp nguồn điện áp trên tụ bằng 0, nên khi vừa cấp điện tụ nạp từ 0V-VCC,

do đó khi cấp điện thì điện áp đưa vào chân Reset là VCC nên mạch tự động hệ thống

 Reset bằng tay: Thường trong hệ thống rất cần động tác Reset khi mạch

đang hoạt động, do đó chỉ có mạch Reset khi vừa bật máy là chưa đủ Việc thiết kế

mạch Reset bằng tay rất đơn giản chỉ việc thêm vào mạch Reset tự động một SW và

điện trở như hình Nguyên lý mạch giống như mạch Reset tự động

 Trạng thái của tất cả các thanh ghi trong 89C51 sau khi reset hệ thống được

00H 00H

Trang 19

1.3.4 Cổng nối tiếp:

 89C51 có một cổng nối tiếp với 4 mode hoạt động Chức năng chủ yếu là

thực hiện chuyển đổi song song sang nối tiếp với dữ liệu phát và chuyển đổi nối tiếp

sang song song với dữ liệu thu

 Port nối tiếp cho hoạt động song công (full duplex: thu và phát đồng thời) và

đệm thu (receiver buffering) cho phép một ký tự sẽ được thu và được giữ trong khi ký

tự thứ hai được nhận Nếu CPU đọc ký tự thứ nhất trước khi ký tự thứ hai được thu

đầy đủ thì dữ liệu sẽ không bị mất

 Hai thanh ghi chức năng đặc biệt cho phép phần mềm truy xuất đến Port nối

tiếp là: SBUF, SCON Bộ đệm Port nối tiếp (SBUF) ở địa chỉ 99H nhận dữ liệu để

thu hoặc phát Thanh ghi điều khiển Port nối tiếp (SCON) ở địa chỉ 98H là thanh ghi

có địa chỉ bit chứa các bit trạng thái và các bit điều khiển Các bit điều khiển đặt chế

độ hoạt động cho Port nối tiếp, và các bit trạng thái báo cáo kết thúc việc phát hoặc

thu ký tự Các bit trạng thái có thể được kiểm tra bằng phần mềm hoặc có thể lập

trình để tạo ngắt

1.3.5 Các lệnh trong AT89C51:

- Các lệnh số học: ADD, ADDC, SUBB, INC, DEC, MUL, DIV, DA

- Các lệnh logic: ANL, ORL, XRL, CLR, CPR, RL, RLC, RR, RRC, SWAP

- Các lệnh chuyển dữ liệu: MOV, MOVC, MOVX, PUSH, POP, XCH, XCHD

- Các lệnh thao tác trên bit: CLR, SETB, CPL, ANL, ORL, MOV, JC, JNC, JB,

JNB, JBC

- Các lệnh rẽ nhánh: ACALL, LCALL, RET, RETI, AJMP, LJMP, SJMP, JMP,

JZ, JNZ, JC, CJNE, DJNZ, NOP

 Một số ghi chú khi thao tác các lệnh:

- Rn: định địa chỉ thanh ghi sử dụng R0 – R7

- Direct: địa chỉ 8 bit trong RAM nội (từ 00H - FFH)

- @Ri: định địa chỉ gián tiếp sử dụng thanh ghi R0 hoặc R1

- Sourse: toán hạng nguồn, có thể là Rn hoặc @Ri

- D est: toán hạng đích, có thwr là Rn hoặc direct hoặc @Ri

Trang 20

- # data16: hằng số 16 bit

- Bit: địa chỉ trực tiếp (8 bit) của một bit

- Rel: offset 8 bit có dấu

- Addr11: địa chỉ 11 bit trong trang hiện thành

- Addr16: địa chỉ 16 bit

1.3.6 Hoạt động ngắt của 89C51:

 Ngắt (Interrupt): là sự xảy ra một điều kiện,một sự kiện làm cho gây ra treo

chương trình hiện hành bị tạm ngưng trong khi điều kiện phục vụ bởi một chương trình

khác Các ngắt đóng một vai trò quan trọng trong thiết kế và cài đặt các ứng dụng của bộ

vi điều khiển Các ngắt cho phép hệ thống đáp ứng một cách không đồng bộ với một sự

kiện và xử lý sự kiện trong một chương trình khác đang được thực hiện

 Tổ chức ngắt của 89C51:

- Có 5 nguyên nhân tạo ra ngắt ở 89C51 với 2 mức ưu tiên: hai nguyên nhân

ngắt do bên ngoài , hai ngắt do bộ định thời từ và một ngắt do Port nối tiếp Khi thiết

lập trạng thái ban đầu cho hệ thống, tất cả các ngắt đều bị cấm và sau đó chúng được

cho phép bằng phần mềm

- Khi xảy ra hai hay nhiều ngắt đồng thời hoặc xảy ra một ngắt trong khi một

ngắt đang được phục vụ, ta có hai sơ đồ xử lý các ngắt : sơ đồ chuỗi vòng và sơ đồ

hai mức ưu tiên Sơ đồ chuỗi vòng là sơ đồ cố định còn sơ đồ ưu tiên ngắt được lập

trình bởi người sử dụng

 Thanh ghi cho phép ngắt:

BIT SYMBOL BIT ADDRESS DESCRIPTION(1: ENABLE, 0:

DISABLE)

Trang 21

 Thanh ghi ngắt ưu tiên:

BIT SYMBOL BIT ADDRESS

DESCRIPTION (1: ENABLE, 0: DISABLE)

Bảng 1.6: Thanh ghi ngắt ưu tiên

 Các cờ ngắt:

Ngắt Cờ Thanh ghi SFR và vị trí bit

Bảng 1.8: Các vector ngắt

Trang 22

CHƯƠNG 2: CÁC LINH KIỆN TRONG MẠCH

2.1 LED 7 ĐOẠN:

Hình 2.1: Led 7 đoạn

2.1.1 Các khái niệm cơ bản:

 Led 7 đoạn có cấu tạo bao gồm 7 led đơn có dạng thanh xếp theo hình và có

thêm một led đơn hình tròn nhỏ thể hiện dấu chấm tròn ở góc dưới, bên phải của led 7

đoạn

Hình 2.2: Cấu trúc và chân ra của 1 dạng led 7 đoạn

 8 Led đơn trên Led 7 đoạn có Anode (cực +) hoặc Cathode (cực -) được nối

chung với nhau vào một điểm, được đưa chân ra ngoài để kết nối với mạch điện 8

Ngày đăng: 22/05/2021, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w