1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh nghệ an

129 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung, hoàn thiện, và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về du lịch, du lịch biển, vai trò hoạt động du lịch biển

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN

TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN

TỈNH NGHỆ AN

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Nguyễn Đức Thành

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với nhà trường về lời cam đoan này

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Lan Hương

Trang 4

Để hoàn thành luận văn này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo sau đại học và các thầy cô trong Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường

Cuối cùng, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, ủng hộ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN 5

1.1 Tổng quan lý luận về dịch vụ, du lịch và phát triển bền vững du lịch biển 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Ý nghĩa kinh tế - xã hội của phát triển du lịch, du lịch biển bền vững 12

1.1.3 Nguyên tắc phát triển bền vững du lịch biển 14

1.1.4 Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển bền vững du lịch biển 19

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch biển 24

1.2 Tổng quan thực tiễn về phát triển bền vững du lịch biển 30

1.2.1 Trên thế giới 30

1.2.2 Ở Việt Nam 34

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho sự phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An 38 1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 38

Kết luận chương 1 41

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 42

2.1 Điều kiện phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An 42

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 42

2.1.2 Điều kiện nhân khẩu, kinh tế - xã hội 48

2.1.3 Khái quát tình hình phát triển du lịch tỉnh Nghệ An 52

Trang 6

2.1.4 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến phát triển du lịch của tỉnh Nghệ An 54

2.2 Thực trạng phát triển du lịch biển tỉnh Nghệ An 59

2.2.1 Chiến lược phát triển du lịch biển 59

2.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch biển 62

2.2.3 Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển 69

2.2.4 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch biển 71

2.2.5 Thực trạng công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch biển và công tác bảo vệ môi trường 73

2.3 Thực trạng phát triển bền vững du lịch biển đối với tỉnh Nghệ An 75

2.3.1 Công tác phát triển bền vững du lịch biển về kinh tế tỉnh Nghệ An 75

2.3.2 Phát triển bền vững du lịch biển về mặt xã hội tỉnh Nghệ An 82

2.3.3 Phát triển bền vững du lịch biển về môi trường tỉnh Nghệ An 85

2.4 Đánh giá chung về phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An 86

2.4.1 Kết quả đạt được trong hoạt động phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An 86

2.4.2 Những hạn chế và tồn tại trong hoạt động phát triển bền vững du lịch biển tại Nghệ An 87

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 89

Kết luận chương 2 90

Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN TỈNH NGHỆ AN 92

3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 92

3.1.1 Mục tiêu 92

3.1.2 Định hướng phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An 93

3.2 Giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An 98

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch và quản lý du lịch biển với việc duy trì hợp lý mô quy, mật độ phát triển 98

3.2.2 Phát triển bền vững nguồn nhân lực du lịch 100

Trang 7

3.2.3 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch biển 102

3.2.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch biển 105

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về quản lý đô thị, đối với kinh doanh du lịch biển 107

3.2.6 Tăng cường công tác quản lý trật tự trị an và bảo vệ môi trường 108

3.2.7 Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch biển 111

3.3 Một số kiến nghị 113

3.3.1 Đối với Chính phủ 113

3.3.2 Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 113

3.3.3 Đối với UBND tỉnh Nghệ An 114

Kết luận chương 3 116

KẾT LUẬN 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VH, TT &DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ sở lưu trú vùng ven biển Nghệ An 63

Bảng 2.2: Đầu tư cho du lịch biển của Nghệ An 66

Bảng 2.3: Lực lượng lao động du lịch biển, đảo trực tiếp của Nghệ An 71

Bảng 2.4: Lượng khách du lịch đến các vùng ven biển tỉnh Nghệ An 75

Bảng 2.5: Số ngày nghỉ bình quân của khách du lịch biển Nghệ An 78

Bảng 2.6: Doanh thu từ du lịch biển của Nghệ An 79

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Các mục tiêu phát triển bền vững 10

Hình 2.2: Đầu tư cho du lịch biển của Nghệ An 66

Hình 2.3: Tỷ trọng đầu tư vào du lịch biển Nghệ An theo địa phương 67

Hình 2.4: Lực lượng lao động du lịch biển trực tiếp của Nghệ An 71

Hình 2.5: Tỷ trọng lực lượng lao động du lịch biển của Nghệ An theo địa bàn 72

Hình 2.6: Cơ cấu lao động du lịch biển Nghệ An theo trình độ 73

Hình 2.7: Tỷ trọng khách du lịch biển Nghệ An theo địa phương 77

Hình 2.8: Số ngày nghỉ bình quân của khách du lịch biển Nghệ An 78

Hình 2.9: Doanh thu từ du lịch biển của Nghệ An 79

Hình 2.10: Tỷ trọng đóng góp của các địa phương vào tổng doanh thu du lịch biển của Nghệ An 80

Hình 2.11: Tỷ trọng đóng góp vào doanh thu du lịch biển Nghệ An của khách quốc tế và khách nội địa 81

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao Từ những năm 50, 60 của thế kỷ 20 du lịch quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm tương đối nhanh và đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hoá Du lịch đang trở thành ngành công nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống con người Du lịch không những mang lại lợi ích to lớn về mặt kinh tế, mà nó còn chứa đựng đầy bản sắc nhân văn Du lịch phát triển thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành sản xuất dịch vụ khác, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, xoá đói giảm nghèo

Trước yêu cầu của hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, ngành du lịch có những bước phát triển đáng kể và ngày càng chứng tỏ vị trí quan trọng của mình trong cơ cấu kinh tế chung

Đặc biệt bước vào thế kỷ 21, trong bối cảnh xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá ngày càng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc và toàn diện tới đời sống kinh tế, chính trị, xã hội trong các quốc gia và các quan hệ quốc tế đã tạo một động lực mạnh mẽ cho sự tham gia của các nước vào nền kinh tế toàn cầu và khu vực trong

đó có lĩnh vực du lịch Kinh tế du lịch Việt Nam đang tham gia vào nhịp sống chung của kinh tế thế giới và đã thực sự khẳng định được vị thế trong nền kinh tế quốc dân của quốc gia trong giai đoạn hiện nay

Trong xu thế phát triển đó, Nghệ An - một tỉnh nằm trong khu vực Bắc Trung bộ - nơi tập trung nhiều nguồn tài nguyên du lịch có giá trị quốc gia và quốc

tế, có đường biên giới giáp với nước bạn Lào, đang có nhiều cơ hội vươn dậy trong thời đại mới; Là một trong những yết hầu trên con đường xuyên Việt, nằm giữa các trung tâm du lịch quan trọng của cả nước: Hạ Long, Hà Nội, Huế, Quảng Nam, Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh, có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không khá phát triển, đã tạo cho Nghệ An trở thành điểm dừng

Trang 12

hợp lý cho các chương trình du lịch trong nước đi từ Bắc vào Nam và tuyến du lịch quốc tế đi từ Đông Bắc Thái Lan qua Lào sang Việt Nam đến Hà Nội theo đường 7

và đường 8

Nghệ An có 82 km bờ biển trải dài từ Hoàng Mai đến Cửa Hội với nhiều bãi tắm đẹp như bãi biển Cửa Hội, Cửa Lò (TX Cửa Lò), Nghi Thiết, bãi Lữ (Nghi Lộc), Diễn Thành (Diễn Châu), Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Bảng(Quỳnh Lưu), Quỳnh Phương, Đông Hồi (Hoàng Mai) cùng nhiều di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, có khả năng phát triển thành các sản phẩm du lịch hấp dẫn

Thời gian qua, du lịch biển tỉnh Nghệ An đã đóng góp nguồn thu đáng kể cho ngân sách tỉnh Nghệ An, tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho hàng ngàn lao động trong ngành cũng như ngoài xã hội, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo

vệ môi trường biển và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác

Tuy có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển du lịch biển và thời gian qua

đã đạt được những kết quả đáng kể nhưng quá trình phát triển du lịch biển Nghệ An cũng đang bộc lộ những khó khăn, hạn chế như: hoạt động du lịch còn mang nặng tính mùa vụ, tính tự phát và thiếu chuyên nghiệp, quy mô nhỏ và phân tán, chưa hình thành những sản phẩm mang tính chủ lực, hệ thống cơ sở hạ tầng còn không ít hạn chế, bất cập, môi trường một số nơi còn bị ô nhiễm, Do đó du lịch biển tỉnh Nghệ An vẫn chưa “kéo” khách du lịch, chưa phát triển đúng với tiềm năng của mình và chưa có được sự phát triển bền vững

Vì vậy, việc làm rõ thực trạng và gợi ý một số giải pháp nhằm phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An là vấn đề cần thiết hiện nay, chính vì những lý do nói trên mà tác giả chọn đề tài ''Giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An'' là luận văn nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Mục đích nghiên cứu của luận văn là xây dựng giải pháp có căn cứ khoa học

và thực tiễn để phát huy vai trò, thế mạnh tài nguyên du lịch biển, sử dụng hiệu quả

và tiết kiệm các nguồn lực về du lịch biển, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo tài nguyên cho việc phát triển bền vững hoạt động

Trang 13

du lịch, đẩy nhanh tốc độ phát triển của du lịch Nghệ An nói riêng, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An nói chung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là phát triển bền vững du lịch biển ở tỉnh Nghệ An

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu và đánh giá hoạt động du lịch biển tỉnh Nghệ An nhằm phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho tỉnh Nghệ An

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại các địa phương ven biển tỉnh Nghệ An

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hoạt động du lịch biển trong 5 năm

2010-2014 và giải pháp áp dụng thời gian tới

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, các nhiệm vụ cần giải quyết trong luận văn là:

- Nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững du lịch biển

- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích thực trạng phát triển du lịch biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2014

- Xây dựng một số giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An

và đề xuất kiến nghị đối với nhà nước, các ban ngành trong việc phát triển du lịch biển Nghệ An nói riêng, du lịch biển Việt Nam nói chung

5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tư duy logic để phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển tỉnh Nghệ An

- Sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, đồng thời áp dụng các phương pháp nghiên cứu cả định tính và định lượng để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp truyền thống và hiện đại trong nghiên cứu luận văn

Trang 14

Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp so sánh, lựa chọn; phương pháp nghiên cứu ứng dụng; phương pháp chuyên gia để phân tích thực trạng và qua đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung, hoàn thiện, và hệ thống hóa các vấn

đề lý luận về du lịch, du lịch biển, vai trò hoạt động du lịch biển đối với phát triển kinh tế xã hội, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch biển, tiêu chí phát triển du lịch biển, và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch biển

- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp để phát triển bền vững du lịch biển Nghệ An Kết quả đề tài có giá trị tham khảo cho tỉnh Nghệ

An và các nhà quản lý ngành du lịch nói chung Ngoài ra có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý việc quyết định lựa chọn phương án, hướng phát triển nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên du lịch biển, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực

về du lịch biển, đẩy nhanh tốc độ phát triển của du lịch Nghệ An nói riêng, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An nói chung và cho các đối tượng khác, những người quan tâm đến lĩnh vực phát triển bền vững du lịch biển Nghệ An

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương được kết cấu trong 117 trang 06 bảng và 11 hình vẽ

Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững du lịch biển Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2014 Chương 3: Giải pháp phát triển bền vững du lịch biển tỉnh Nghệ An

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

DU LỊCH BIỂN 1.1 Tổng quan lý luận về dịch vụ, du lịch và phát triển bền vững du lịch biển

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Dịch vụ

Có nhiều cách định nghĩa về dịch vụ, Adam Smith từng định nghĩa rằng,

"dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũ công Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó được sản xuất ra" [8] Từ định nghĩa này, ta có thể nhận thấy rằng Adam Smith có

lẽ muốn nhấn mạnh đến khía cạnh "không tồn trữ được" của sản phẩm dịch vụ, tức

là được sản xuất và tiêu thụ đồng thời

Ngày nay vai trò quan trọng của dịch vụ trong nền kinh tế ngày càng được nhận thức rõ hơn Có một định nghĩa rất hình tượng nhưng cũng rất nổi tiếng về dịch vụ hiện nay, mà trong đó dịch vụ được mô tả là "bất cứ thứ gì bạn có thể mua

và bán nhưng không thể đánh rơi nó xuống dưới chân bạn"

C Mác cho rằng: "Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hoa, khi

mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển" [8]

Như vậy, với định nghĩa trên, C Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và sự phát triển của dịch vụ, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì dịch vụ càng phát triển mạnh

Khi kinh tế càng phát triển thì vai trò của dịch vụ ngày càng quan trọng và dịch vụ đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khác nhau: từ kinh tế học đến văn hóa học, luật học, từ hành chính học đến khoa học quản lý Do vậy mà

có nhiều khái niệm về dịch vụ theo nghĩa rộng hẹp khác nhau, đồng thời cách hiểu

về nghĩa rộng và nghĩa hẹp cũng khác nhau

* Cách hiểu thứ nhất

- Theo nghĩa rộng: dịch vụ được xem là một ngành kinh tế thứ 3 Với cách hiểu này, tất cả các hoạt động kinh tế nằm ngoài 2 ngành nông nghiệp và công nghiệp đều được xem là thuộc ngành dịch vụ

Trang 16

- Theo nghĩa hẹp: dịch vụ được hiểu là phần mềm của sản phẩm, hỗ trợ cho khách hàng truớc, trong và sau khi bán

* Cách hiểu thứ hai

- Theo nghĩa rộng: Dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng không tồn tại dưới hình dạng vật thể Hoạt động dịch vụ bao trùm lên tất cả các lĩnh vực với trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế -

xã hội, môi trường của từng quốc gia, khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung

Ở đây dịch vụ không chỉ bao gồm những ngành truyền thống như: giao thông vận tải, du lịch, ngân hàng, thương mại, bao hiểm, bưu chính viễn thông.mà còn lan toả đến các lĩnh vực rất mới như: dịch vụ văn hoá, hành hính, bảo vệ môi trường, dịch

vụ tư vấn

- Theo nghĩa hẹp: Dịch vụ là làm một công việc cho người khác hay cộng đồng, là một việc mà hiệu quả của nó đáp ứng một nhu cầu nào đó của con người, như: vận chuyển, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị máy móc hay công trình

Theo Luật giá năm 2013, Dịch vụ: là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật

Như vậy có thể định nghĩa một cách chung nhất: Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người

Theo tác giả, việc quan niệm theo nghĩa rộng hẹp khác nhau về dịch vụ, một mặt tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong một thời kỳ lịch

sử cụ thể; mặt khác, còn tùy thuộc vào phương pháp luận kinh tế của từng quốc gia Những quan niệm khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng dịch vụ, đến qui mô, tốc độ phát triển cũng như tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

1.1.1.2 Du lịch

Du lịch là một khái niệm mà trên thế giới và trong nước có nhiều cách định nghĩa khác nhau, bởi vì đặc điểm du lịch luôn phát triển, mở rộng nhiều loại hình

Trang 17

khác nhau và phát triển đa dạng, nhận thức của xã hội về du lịch là một quá trình đi

từ thấp đến cao Xét theo nghĩa từ “du lịch” tiếng Anh viết là “tourism”, tiếng Pháp viết là “le tourisme”, tiếng Nga là “typuzu” có nghĩa là khởi hành, đi lại, chính phục không gian

Theo định nghĩa Luật du lịch Bungarri: Du lịch bao gồm các loại hình du lịch nghỉ ngơi, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch phục hồi sức khỏe và vật lý trị liệu, du lịch thể thao, du lịch nông thôn, các loại hình du lịch khác

Theo định nghĩa của Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch tại OTTAWA CANADA tháng 6 năm 1991 “Du lịch là một hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình) Trong khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước , mục đích chuyến đi không chỉ

là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”

Luật Du lịch Việt nam 2005 nêu rõ: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định [6] Như vậy, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan của con người ngoài nơi cư trú với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật Du lịch mặt khác được coi làm một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng coa hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc

* Dịch vụ du lịch: là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch [6]

1.1.1.3 Du lịch biển

Du lịch biển là một loại hình du lịch là loại hình du lịch sinh thái mà được phát triển ở khu vực ven biển nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch về nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, khám phá, mạo hiểm trên cơ sở khai thác tài nguyên du lịch biển bao gồm: tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn

Trang 18

- Tài nguyên tự nhiên: là các điều kiện về địa hình, mà cụ thể là cảnh quan thiên nhiên ven biển, quần thể sinh vật trên cạn, dưới nước như cây, cỏ, tôm, cá, khi hậu

- Tài nguyên nhân văn: là tổng thể các giá trị văn hóa, lịch sử các thành tựu chính trị, kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của du lịch biển như các viện bảo tàng hải dương học, các làng xã ven biển với nghề thủ công đặc trưng của một triều đại hoặc nền văn minh cổ xưa

* Đặc điểm của du lịch biển

Cũng như các loại hình du lịch khác, du lịch biển thuộc ngành dịch vụ, ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp khách du lịch vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ mà khách chưa biết Du lịch biển cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động phát triển kinh tế của đất nước

Tuy nhiên du lịch biển cũng có những nét khác biệt so với các loại hình du lịch khác Du lịch biển được xây dựng và phát triển trên cơ sở khai thác tài nguyên

du lịch tự nhiên là ven biển, nước biển, cát biển,…và các hòn đảo tự nhiên Trên cơ

sở khai thác và phát triển cùng với du lịch nhân văn

Hoạt động du lịch biển thường gắn với các hoạt động nghỉ mát, tắm biển, an dưỡng cũng như các dịch vu giải trí, thể dục thể thao đi kèm…

Vì du lịch biển thuộc loại hình du lịch sinh thái nên nó chịu ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của tự nhiên như khí hậu, thủy triều,… nên nó cũng mang tính chất mùa vụ Đấy cũng chính là mặt hạn chế rất lớn của du lịch biển Một số nước

có bãi biển, cát biển rất đẹp và phù hợp cho du lịch tắm biển nhưng do khí hậu lạnh nên không khai thác được triệt để tài nguyên mà thiên nhiên ban tặng Ngược lại một số nước có khí hậu nóng nhưng lại không có bờ biển thoải, cát xấu, sóng biển mạnh nên cũng khó cải tạo và khó khai thác được du lịch tắm biển Như Việt Nam

có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm theo mùa, nên du lịch biển cũng chỉ được khai thác mạnh vào mùa nóng.Vào mùa đông ở bắc bộ, du lịch biển bị hạn chế bởi thời tiết lạnh giá Tóm lại du lịch biển chịu sự tác động mạnh của tự nhiên và khí hậu

Trang 19

Biển có rất nhiều yếu tố tiềm năng để chúng ta có thể khai thác và phát được các loại hình du lịch khác nhau.Từ tài nguyên bãi biển, trên biển…Từ tài nguyên dưới đáy biển, các bãi san hô, các loại thủy hải sản rất phong phú, đấy là một hệ sinh thái mà ít người được tận mắt nhìn thấy, nếu biết cách khai thác sẽ khơi dậy tính tò mò, long chinh phục thiên nhiên của con người tạo nên cầu du lịch rất lớn

Biển còn có những thế mạnh riêng mà các ngành du lịch khác không có được Các món ăn ẩm thực cũng làm phong phú thêm cho du lịch biển Chỉ có du lịch biển, hành khách mới có cơ hội thưởng thức những món ăn, những đặc sản của biển

Du lịch biển không chỉ là món ăn tinh thần mà nó còn giúp tăng thêm thể chất, giúp tái sản xuất sức lực cho con người sau những tua khám phá, chinh phục,

đi chơi xa…

Một bất lợi của du lịch biển là cải tạo hạ tầng khó, và thường rất tốn kém so với các ngành du lịch khác.Ví dụ như cải tạo các bãi biển, bảo tồn và nuôi trồng các khu san hô…đòi hỏi phải có kỹ thuật cao, và chi phí rất lớn

1.1.1.4 Phát triển bền vững

Từ thế kỷ XIX, qua thực tiễn quản lý rừng ở Đức, người ta đã đề cập tới sự

“phát triển bền vững” Nhưng mãi đến thập kỷ 80 của thế kỷ XX, khái niệm này mới được phổ biến tương đối rộng rãi

Năm 1980, IUCN cho rằng “phát triển bền vững” phải và cân nhắc đến việc khai thác các tài nguyên có khả năng phục hồi và không phục hồi, cần xem xét các điều kiện khó khăn cũng như thuận lợi trong việc tổ chức xen kẽ các hoạt động ngắn hạn và dài hạn

Đến năm 1987, Ủy ban môi trường và phát triển thế giới WCED đã công bố thuật ngữ “phát triển bền vững” trong bản báo cáo “Tương lai chúng ta” như sau:

“Phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển có thể đáp ứng những điều kiện hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”

Tuy hiện có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển bền vững, song tựu chung tất cả đều thống nhất ở các nội dung sau:

Trang 20

Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa cả về 3 mặt: Kinh tế - xã hội - môi trường để đáp ứng những nhu cầu về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm chất lượng cuộc sống của các thế hệ trong tương lai

Như vậy để phát triển bền vững thì đồng thời phải thực hiện đồng thời các mục tiêu:

- Phát triển có hiệu quả về kinh tế

- Phát triển hài hòa các mặt xã hội, nâng cao mức sống, trình độ của các tầng lớp dân cư

- Cái thiện môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau

Khai niệm “phát triển du lịch bền vững” xuất hiện khoảng từ 10 năm trở lại đây trên cơ sở cải thiện và nâng cấp khái niệm :du lịch mềm”, được nhiều quốc gia

và hiệp hội du lịch lớn trên thế giới ủng hộ

kinh tế

Trang 21

Du lịch bền vững là khái niệm mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến, nâng cấp và hoàn thiện khái niệm du lịch của những năm 90 và thực sự được mọi người quan tâm trong những năm gần đây

Năm 1992, Tổ chức du lịch thế giới (WTO) định nghĩa: Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có

kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi vẫn duy trì được sự vẹn toàn về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người

Năm 1996, Diễn đàn lãnh đạo các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp lữ hành - du lịch (WTTC) đưa ra khái niệm: Du lịch bền vững là sự đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch mai sau

Tại hội nghị Bộ trưởng du lịch các nước Đông Á - Thái Bình Dương tổ chức tại Việt Nam đã đưa ra quan điểm về du lịch bền vững, đó là: “các hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách, ngành du lịch và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau, du lịch khả thi về kinh tế nhưng không phá hủy môi trừng và tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương”

Theo điều 5, Luật Du lịch Việt Nam:

“Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo hài hòa giữa kinh tế - xã hội - môi trường, phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng

du lịch - văn hóa, lịch sử, du lịch sinh thái, bảo tổn, tôn tại, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch

Đảm bảo chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội Đảm bảo lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh,

an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

Trang 22

Đảm bảo sự tham gia của các thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong phát triển du lịch

Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam”

Như vậy có thể hiểu rằng phát triển bền vững du lịch biển là sự phát triển du lịch biển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến môi trường, cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên của biển để giữ được khả năng đáp ứng nhu cầu

về du lịch biển của tương lai

Từ đó, có thể thấy mục tiêu phát triển bền vững là:

- Phát triển bền vững về kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế nên phát triển du lịch bền vững cần phải bền vững về kinh tế, thu nhập phải lớn hơn chi phí, phải đạt được sự tăng trưởng cao, ổn định trong thời gian dài, tối ưu hóa đóng góp của ngành

du lịch thu nhập quốc dân, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

- Phát triển bền vững về môi trường: Phải sử dụng, bảo vệ tài nguyên và môi trường theo hướng tiết kiệm, bền vững, đảm bảo sự tái tạo và phục hồi của tài nguyên, nâng cao chất lượng của tài nguyên và môi trường, thu hút cộng đồng và du khách vào các hoạt động bảo tồn, tôn tại tài nguyên

- Phát triển bền vững về xã hội: Thu hút cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch, du lịch biển, tạo nhiều việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương, cải thiện tính công bằng xã hội, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

1.1.2 Ý nghĩa kinh tế - xã hội của phát triển du lịch, du lịch biển bền vững

1.1.2.1 Ý nghĩa kinh tế của phát triển du lịch, du lịch biển bền vững

- Du lịch góp phần làm tăng sản lượng GDP cho nền kinh tế quốc dân: Du lịch của một nước phát triển làm tăng NSNN, giải quyết đời sống xã hội, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế có liên quan phát triển theo Trên thế giới nhiều nước do du lịch phát triển đã đem lại cho ngân sách nguồn thu ngoại tệ lớn như Mỹ, Italia, Thái Lan, Hongkong Những nước có tiềm năng, lợi thế về tài nguyên du lịch biển thì khai thác phát triển du lịch biển đem lại nguồn lợi rất lớn cho quốc gia đó

Trang 23

- Du lịch phát triển sẽ kích thích đầu tư: Việc phát triển du lịch còn là nhân

tố thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển như: giao thông, xây dựng, bưu điện, hàng không, nông nghiệp, ngân hàng Vai trò của du lịch còn thể hiện ở chỗ, giúp cho du khách biết được tiềm năng kinh tế của các nước, từ đó xây dựng kế hoạch phát triển các quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước

- Du lịch phát triển sẽ mở ra khả năng thu hút, sử dụng sức lao động nhàn rỗi Dân cư địa phương vùng có du lịch biển sẽ có được nhiều cơ hội làm việc tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cũng như các công việc phụ trợ khác cho hoạt động du lịch

1.1.2.2 Ý nghĩa xã hội của phát triển du lịch, du lịch biển bền vững

Ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế thì phát triển du lịch, du lịch biển bền vững còn góp phần giới thiệu truyền bá nét văn hóa dân tộc cho bạn bè trên thế giới Phát triển du lịch bền vững ngày càng trở nên quan trọng hơn trong xã hội hiện nay

Du lịch phát triển bền vững sẽ mang tính chất giáo dục cao về ý thức bảo vệ môi trường và nguồn tự nhiên cho khách du lịch và cả cộng đồng địa phương

Du lịch bền vững là phương tiện cải thiện và nâng cao sức khỏe, giáo dục và phúc lợi cho xã hội Nếu không có phát triển bền vững thì tương lai các nguồn tài nguyên sẽ bị cạn kiệt

Giúp giảm thiểu đói nghèo và ngăn ngừa vấn đề quy thoái môi trường trong hiện tại và tương lai

Phát triển du lịch bền vững là biện pháp thiết thực nhất để cứu lấy môi trường thiên nhiên và là biện pháp giám tiếp để cứu lấy con người

Phát triển du lịch bền vững góp phần tạo ra những sản phẩm du lịch mới có sức thu hút cao, đem lại cho du khách những chuyến đi chất lượng và hiệu quả cao

Là nhân tố quan trọng trong quan hệ hữu nghị giữa các nước trên thế giới và tạo điều kiện trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài Phát triển du lịch bền vững

là việc cần làm và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế góp phần quan trọng trong việc tăng tốc của nền kinh tế đất nước

Trang 24

1.1.3 Nguyên tắc phát triển bền vững du lịch biển

Muốn đảm bảo phát triển du lịch bền vững thì nhất thiết phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc của phát triển bền vững:

1.1.3.1 Khai thác sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên

Phát triển bền vững chủ trương ửng hộ việc lưu lại cho các thế hệ tương lai một nguồn tài nguyên thiên nhiên không kém so với cái mà thế hệ đi trước đã được hưởng, ngăn ngừa trước những thay đổi mà có thể tránh được đối với những tài nguyên môi trường không thể tái tạo, thay thế, tính vào chi phí các hoạt động kinh

tế, dịch vụ được môi trường thiên nhiên cung cấp, những dịch vụ vày không phải

là “hàng hóa cho không”

Các nguyên tắc như vậy cũng được áp dụng đối với tài nguyên nhân văn, chúng ta cần trân trọng các nền văn hóa địa phương, truyền thống dân tộc, kế sinh nhai và đất đai mà người ta dựa vào để sống

Việc sử dụng tiết kiệm, bảo vệ và bảo tồn các nguồn lực này đang ngày càng được nhìn nhận như là vấn đề sống còn đối với việc quản lý hợp lý mang tính toàn cầu và nó cũng khiến cho việc kinh doanh phát triển lâu dài

1.1.3.2 Hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải

Sự tiêu thụ quá mức các nguồn tài nguyên sẽ dẫn tới sự hủy hoại môi trường trên toàn cầu chúng ta và đi ngược lại với sự phát triển của du lịch, kiểu tiêu thụ này

là một đặc trưng của các nước có nền công nghiệp phát triển và đã lan rộng rất nhanh trên toàn cầu như là phong cách sống phương Tây Các dự án du lịch được triển khai mà không có các đánh giá tác động môi trường hoặc không thực thi các kiến nghị về tác động môiường của các dự án đó là dẫn tới sự tiêu dùng lãng phí, vô trách nhiệm đối với các tài nguyên môi trường, suy thoái tài nguyên và xáo trộng về mặt văn hóa và xã hội

Khai thác sử dụng quá mức tài nguyên và không kiểm soát lượng chất thải du lịch góp phần dẫn đến quy thoái môi trường mà hậu quả của nó là sự phát triển không bền vững của ngành du lịch nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung

Trang 25

Việc tiêu thụ quả mức và giảm chất thải ra ngoài môi trường sẽ tránh được những chi phí tốn kém cho việc phục hồi tổn hại môi trường và góp phần nâng cao chất lượng du lịch

1.1.3.3 Phát triển du lịch phải gắn với bảo tồn tính đa dạng

Tính đa dạng về thiên nhiên, văn hóa, xã hội là thế mạnh của mỗi quốc gia nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách về các sản phẩm du lịch Đa dạng cũng là sự sống còn khi tránh được việc quá phụ thuộc vào một hay một vài nguồn lực sinh tồn

Phát triển bền vững cho chủ trương ủng hộ việc để lại cho thế hệ mai sau sự

đa dạng cả về tài nguyên thiên nhiên và nhân văn không ít hơn những gì thế hệ trước được thừa hưởng Chiến lược bảo tồn thế giới nhấn mạnh sự cần thiết bảo tồn

đa dạng nguồn gen, từ đó mục đích đã được mở rộng, trong đó có sự đa dạng cơ cấu chính trị, kinh tế - xã hội và các nền văn hóa

Việt phát triển tính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa và xã hội là yêu cầu rất quan trọng đối với việc phát triển du lịch bền vững, là chỗ dựa sinh tồn của ngành công nghiệp du lịch

1.1.3.4 Phát triển phải phù hợp với tổng thể quy hoạch kinh tế - xã hội

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng cao, chính vì vậy mọi phương án khai thác tài nguyên phải phù hợp với các quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của địa phương, của vùng kinh tế Du lịch được thiết lập đúng đắn

sẽ tăng cường các giá trị về tài sản môi trường, bảo vệ các loài quý hiếm và mang lại sự cải thiện đối với cộng đồng địa phương Những nơi mà du lịch không kết hợp với các ngành khai thác thông qua quy hoạch có chiến lược thì du lịch sẽ bung rab nhanh chóng và khó kiểm soát được nền kinh tế địa phương

Hợp nhất phát triển du lịch vào trong khuôn khổ hoạch định chiến lược cấp quốc gia và cấp địa phương, tiến hành đánh giá tác động môi trường làm tăng khả năng tồn tại lâu dài của ngành du lịch

1.1.3.5 Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương

Để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội nói chung và từng ngành kinh

tế nói riêng, việc khai thác các tài nguyên là tất yếu Tuy nhiên, thực tế cho thấy

Trang 26

trên một địa bàn lãnh thổ, nếu mỗi ngành chỉ biết đến lợi ích của mình mà không có

sự chia sẻ, phối hợp với các ngành khác và không quan tâm đến lợi ích kinh tế chung cũng như quyền lợi của người dân địa phương thì tất yếu sẽ gây khó khăn cho cuộc sống của người dân địa phương

Điều đó không chỉ ảnh hưởng đến sự thuận lợi trong việc phát triển kinh tế của ngành đó mà còn đẩy người dân địa phương vào thế phải tăng cường khai thác các tài nguyên sẵn có của mình để đáp ứng các nhu cầu của quộc sống của người dân địa phương Điều đó không chỉ ảnh hưởng đến sự thuận lợi trong việc phát triển kinh tế của ngành đó mà còn đẩy người dân địa phương vào thế phải tăng cường khai thác các tài nguyên sẵn có của mình để đáp ứng các nhu cầu của quốc sống, dẫn tới sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển kém ổn định, bền vững của địa phương

Do đó, du lịch biển phải làm nền cho cho sự đa dạng hóa kinh tế bằng hoạt động trong nhiều lĩnh vực Sự đầu tư có kế hoạch đúng đắn về hạ tầng cơ sở như đường sá, điện nước, thông tin liên lạc, có thể phục vụ cho sự phát triển của tổng thể, thông qua đó thúc đẩy sự phát triển nhanh của du lịch biển

Du lịch biển cũng cần lưu tâm đến các chức năng kinh tế có tính chất quan trọng và hợp nhất các giá trị môi trường trong các quyết định đầu tư

Ngành du lịch biển hỗ trợ được các hoạt động kinh tế địa phương và có tính đến các giá trị và chi phí về mặt môi trường thì mới bảo vệ được nền kinh tế địa phương và tránh được sự tổn hại về môi trường

1.1.3.6 Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch

Sự tham gia của cộng đồng địa phương là rất cần thiết cho ngành du lịch Người dân địa phương với nền văn hóa bản địa, môi trường, lối sống và truyền thống của họ là những nhân tố quan trọng thu hút khách du lịch đến với một điểm

du lịch, đồng thời cũng hỗ trợ, đáp ứng nhu cầu sống của người dân địa phương, bảo vệ môi trường thiên nhiên và văn hóa của họ, và sự tham gia của cộng đồng địa phương cũng làm phong phú thêm các loại hình và sản phẩm du lịch

Trang 27

Hơn nữa khi cộng đồng địa phương được tham gia chỉ đạo phát triển du lịch thì sẽ tạo được những điều kiện đặc biệt thuận lợi cho du lịch bởi cộng đồng sở tại

là chủ nhân và là người có trách nhiệm chính với tài nguyên và môi trường khu vực Điều này sẽ tạo ra khả năng phát triển lâu dài của du lịch Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch được thực hiện thông qua việc khuyến khích

họ sử dụng các phương tiện, cơ sở vật chất của mình để phục vụ khách du lịch như chuyên chở, thuyết minh hướng dẫn du khách, cho thuê nhà ở, nấu ăn cho khác, sản xuất các hàng thủ công mỹ nghệ làm đồ lưu niệm

Khuyến kích cộng đồng địa phương cùng làm du lịch không chỉ qua việc làm

có thu nhập thấp, theo mùa vụ và những việc phục vụ như bồi bàn, dọn phòng mà nên có những việc ở mức cao hơn và những công việc quản lý có thu nhập cao do người nước ngoài làm thì người dân địa phương có thể đảm đương bởi họ cũng có kinh nghiệm và sự hiểu biết đặc biệt về địa phương mình để góp phần không nhỏ cho sự phát triển du lịch của địa phương mình

Việc tham gia của cộng đồng địa phương vào du lịch sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho họ và môi trường mà họ nâng cao chất lượng du lịch

1.1.3.7 Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối tượng liên quan

Tham khảo ý kiến quần chúng là một quá trình nhằm dung hòa giữa phát triển kinh tế với những mối quan tâm lớn hơn của người dân địa phương và tác động tiềm của sự phát triển lên môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa Ý kiến của người dân địa phương là cần thiết để đánh giá một dự án phát triển, các biện pháp

để giảm thiểu tác động tiêu cực và tối đa hóa sự đóng góp tích cực của quần chúng địa phương

Du lịch còn đem lại sự tiếp xúc trực tiếp giữa du khách với người dân địa phương và những thay đổi tiềm ẩn do sự thay đổi nhanh chóng của ngành du lịch Tham khảo ý kiến trên diện rộng với các chính quyền địa phương cũng như người dân để khuyến khich sự tham gia đóng góp ý kiến, lồng ghép các lợi ích của cá nhân

và quần chúng

Trang 28

1.1.3.8 Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về môi trường

Một lực lượng lao động được đào tạo và có kỹ năng thành thạo, không những mang lại lợi ích về kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Việc đào tạo đúng mức và nhận thức của người học về tầm quan trọng và tính chất phức tạp của du lịch sẽ giúp cho việc nâng cao lòng tự hào nghề nghiệp và tăng cường sản phẩm du lịch đối với du khách, chủ nhà và ngành du lịch

Việc đào tạo phải bao gồm cả giáo dục đa văn hóa nhằm tăng cường sự hiểu biết và cảm nhận khác nhau về văn hóa và làm cho nhân viên du lịch và học viên nắm được nhu cầu của khách và cả chủ nhà Điều đó cũng góp phần loại bỏ các thành kiến không tốt và tư tưởng bài ngoại

Lợi ích lâu dài cho mọi người đòi hỏi việc đào tạo và sử dụng nhân viên là người dân địa phương, điều này được áp dụng đặc biệt đối với các cán bộ tổ chức

và hướng dẫn viên có kiến thức sâu rộng và mối quan tâm lớn trong vùng và việc tham gia của họ sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ Đào tạo nhân viên người địa phương không chỉ nên hạn chế trong những công việc đơn giản, có vị trí thấp, mức lương thấp

Việc đào tạo nhân viên, trong đó có lồng gép vấn đề du lịch bền vững vào thực tiễn công việc, cùng với việc tuyển dụng lao động địa phương vào mọi cấp sẽ làm tăng chất lượng dịch vụ

1.1.3.9 Tăng cường tiếp thị một cách có trách nhiệm

Tiếp thị và quảng cáo là những vũ khí lợi hại cho việc bán thành công bất cứ sản phẩm nào Phát triển bền vững dựa trên sự tiếp thị đầy đủ và trung thực các thông tin về sản phẩm, bao gồm cả tác động của chúng đối với nhân viên và môi trường Điều đó nhằm nâng cao chất lượng môi trường tự nhiên, nhân tạo và mức sống có tính đến giá thành của các giá trị môi trường có xét đến nhu cầu của thế hệ hiện tại và tương lai

Chiến lược tiếp thị đối với du lịch bền vững bao gồm việc xác định, đánh giá

và luôn rà soát lại mặt cung của những nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân văn và

cả nguồn lực khác cũng như khía cạnh cung - cầu

Trang 29

Do sự tăng trưởng của du lịch và sự hoán vị của các điểm tham quan mà tiếp thị du lịch đặc biệt có tính cạnh tranh Nó mang tính độc nhất và người tiêu dùng

“nhắm mắt” mua sản phẩm vì người ta không thể khảo sát điểm tham quan trước khi mua, do đó người tiêu dùng đến với sản phẩm và tiêu thụ nó ngay tại nguồn Tiếp thị và quảng cáo du lịch một cách có đầy đủ và trách nhiệm giúp nâng cao hiểu biết, sự cảm kích, lòng tôn trọng văn hóa và môi trường địa phương và làm tăng sự thỏa mãn toàn diện của du khách

1.1.3.10 Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu

Để ngành du lịch tồn tại và phát triển một cchs bền vững điều cốt yếu là cần

có sự dự đoán về vấn đề và nắm trước các chi phí giải quyết vấn đề Tốc độ phát triển nhanh của du lịch tại những khu vực dễ bị tổn thương về mặt môi trường, kinh

tế và xã hội Những môi trường này thường có ít số liệu do khó khăn trong việc thu thập Điều đó cho thấy nhu cầu cấp thiết cần thực hiện các nghiên cứu cơ bản hơn nữa để đảm bảo không chỉ cho hiệu quả kinh doanh mà còn cho sự phát triển bền vững trong mối quan hệ với cơ chế, chính sách với việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường Việc nghiên cứu toàn diện đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa ngành

du lịch với các trường đại học, viện nghiên cứu, chính phủ và các tổ chức phi chính phủ về tiềm năng, kỹ năng nghiên cứu và tổ chức cũng như thiện chí về chính trị, sự trung thực và cam kết về ngĩa vụ

Tiếp tục nghiên cứu và giám sát ngành du lịch thông qua việc sử dụng và phân tích có hiệu quả các số liệu cần thiết để giúp cho việc giải quyết những vấn đề còn tồn đọng và mang đến lợi ích cho các điểm tham quan, cho cộng đồng địa phương, cho du lịch và cho du khách

1.1.4 Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển bền vững du lịch biển

1.1.4.1 Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển du lịch biển

a Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch biển

Cơ sở hạ tầng là một trong những nhân tố quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh Nó là yếu tố đảm bảo về điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện

Trang 30

Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch bao gồm: phát triển hệ thống cơ sở lưu trú; phát triển hệ thống nhà hàng; phát triển các trung tâm mua sắm, các khu bán hàng lưu niệm, các khu vui chơi, giải trí; phát triển các công ty kinh doanh du lịch Trong

đó, cơ sở dịch vụ ăn uống được xác định gồm nhà hàng, quán ăn, các tiệm giải khát, bar… Thời gian gần đây, một số nhà hàng được đầu tư với quy mô khá lớn, có nhiều món ăn đặc sắc nhằm thu hút khách du lịch ưa chuộng…

Phương tiện vận chuyển khách du lịch là một trong nội dung phát triển du lịch biển Hệ thống phương tiện vận chuyển bao gồm công ty vận chuyển đường thủy, doanh nghiệp thương mại, cơ sở cho thuê xe taxi, xe điện, xe máy … phục vụ khách du lịch ngày càng đa dạng, phong phú, chất lượng được nâng cao

Yêu cầu về giao thông vận tải đối với du lịch:

+ Số lượng phương tiện vận chuyển

+ Chất lượng phương tiện (Tốc độ vận chuyển, tính tiện lợi, tính an toàn) + Giá cả hợp lý

+ Sự phối hợp giữa các phương tiện vận chuyển với nhau nhằm tiết kiệm thời gian trong tuyến du lịch và nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch

Hoạt động đầu tư phát triển du lịch biển, hoạt động đầu tư vào cơ sở hạ tầng

và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch biển được ngành du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan

Đầu tư xây dựng, phát triển các khu du lịch chất lượng cao quy mô lớn nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh về du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái Mục đích hướng tới là tạo ra các điểm nhấn sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn, độc đáo, đáp ứng nhu cầu tắm biển, tham quan nghỉ dưỡng của du khách Tăng cường công tác đầu tư vào một số dự án xây dựng trung tâm thương mại, dịch vụ mua sắm, thể dục thể thao, công viên vui chơi giải trí, các trò chơi dưới nước nhằm tạo nên những cụm du lịch hoàn chỉnh, đáp ứng mọi nhu cầu của du khách

Tiêu chí phản ánh phát triển về cơ sở hạ tầng du lịch biển: số lượng cơ sở lưu trú, số cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn xếp hạng cao; số nhà hàng, số nhà hàng đạt tiêu chuấn phục vụ theo chuẩn quốc gia, quốc tế; số trung tâm mua sắm, các khu vui

Trang 31

chơi giải trí; số các cơ sở, doanh nghiệp tham gia kinh doanh du lịch; vốn đầu tư phát triển du lịch biển

- Du lịch văn hoá-lễ hội

Phát triển số lượng sản phẩm du lịch biển bằng cách:

- Gia tăng số lượng các sản phẩm riêng rẽ bằng cách tạo ra sản phẩm mới hoặc bổ sung hoàn thiện sản phẩm hiện có

- Liên kết nhiều dịch vụ thành sản phẩm trọn gói mới như: Nghỉ dưỡng - tắm biển - thể thao - mua sắm; Nghỉ dưỡng - tắm biển - thể thao - hội thao…

- Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, bao gồm phát triển cả du lịch biển, du lịch sinh thái nghi dưỡng, du lịch văn hóa và du lịch công vụ tạo nên sự hấp dẫn níu chân du khách

* Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch biển: Chất lượng sản phẩm du lịch được thể hiện qua những thuộc tính độc đáo, đặc thù, sự thân thiện, bầu không khí trong lành, sự hoang sơ của thiên nhiên mang lại sự hài lòng, thích thú cho khách hàng khi hưởng thụ nó Việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch biển được thể hiện thông qua: nâng cao mức độ hài lòng, thỏa mãn của khách du lịch, gia tăng khá năng thu hút khách hàng

Nhóm chỉ tiêu phản ánh phát triển sản phẩm du lịch biển:

- Gia tăng số lượng các dịch vụ du lịch biển

- Gia tăng mức độ hài lòng cúa khách du lịch biển

c Phát triển nguồn nhân lực du lịch biển

Phát triển nguồn nhân lực du lịch biển bao gồm cả phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực du lịch biển

Trang 32

Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn nhân lực du lịch biển: gia tăng số lượng lao động ngành du lịch biển; trình độ nguồn nhân lực du lịch biển và chất lượng phục vụ ngày càng nâng cao

1.1.4.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển bền vững du lịch biển

a Phát triển bền vững về kinh tế du lịch biển

Để phân tích sự phát triển bền vững về kinh tế du lịch biển, cần đánh giá mối quan hệ giữa sự phát triển du lịch biển với doanh thu, thu nhập của người dân

Du lịch là một ngành kinh tế nên phát triển du lịch bền vững cần phải bền vững về kinh tế, thu nhập phải lớn hơn chi phí, phải đạt được sự tăng trưởng cao, ổn định trong thời gian dài, tối ưu hóa đóng góp của ngành du lịch thu nhập quốc dân, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Đó là sự gia tăng kết quả và đóng góp cho kinh tế địa phương

Sự phát triển của du lịch biển cuối cùng được thể hiện bằng sự gia tăng các kết quả tạo ra trong ngành du lịch và gia tăng sự đóng góp của du lịch biển vào ngành du lịch nói chung và gia tăng đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Nhóm chi tiêu đánh giá kết quả và đóng góp của du lịch biển: gia tăng lượng khách du lịch biển và số ngày lưu trú; gia tăng mức chi tiêu của du khách; mức gia tâng doanh thu cúa du lịch biển; gia tăng tỷ lệ đóng góp cúa du lịch biển vào doanh thu ngành du lịch; gia tăng tỷ lệ đóng góp của du lịch biển vào giá trị sản xuất/GDP của địa phương; gia tăng việc làm, thu nhập cho người dân địa phương; gia tăng đóng góp vào ngân sách

b Phát triển bền vững về xã hội du lịch biển

Mối quan hệ giữa phát triển du lịch biển với các mặt của xã hội, thể hiện qua

sự phát triển nhanh chóng của du lịch, đặc biệt du lịch biển thời gian qua đã góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh nói chung, địa phương vùng biển nói riêng Hoạt động du lịch biển đã có những tác động góp phần làm tăng tính đa dạng sinh học, bảo tồn cảnh quan, thúc đẩy các hoạt động bảo vệ di tích lịch sử, di sản văn hóa, hoạt động của các làng nghề truyền thống… Cùng với tác

Trang 33

động về mặt kinh tế, quá trình phát triển du lịch biển tại các tỉnh cũng tác động mạnh mẽ đến nhiều mặt của xã hội:

* Tác động tích cực:

- Có kinh phí để bảo vệ môi trường: Bao gồm kinh phí đóng góp trực tiếp từ khách du lịch (thông qua việc thu phí bảo vệ môi trường), kinh phí đóng góp của các đơn vị kinh doanh du lịch (thông qua việc nộp vào NSNN), kinh phí của các tổ chức quốc tế tài trợ cho việc bảo tồn các di sản văn hóa và thiên nhiên

- Các đơn vị kinh doanh du lịch chủ động trong việc bảo vệ môi trường: Trồng cây xanh, tạo khuôn viên cây cảnh, vệ sinh môi trường xung quanh,…

- Các đơn vị đầu tư làm đẹp môi trường: Môi trường trong đơn vị và môi trường chung của xã hội…

- Tiếng ồn của động cơ, của máy móc thiết bị và sinh hoạt của con người có thể ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài động vật hoang dã

Như vậy, phát triển bền vững về xã hội du lịch biển là thu hút cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch, du lịch biển, tạo nhiều việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương, cải thiện tính công bằng xã hội, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách Đồng thời cần có các biện pháp thúc đẩy các tác động tích cực, hạn chế, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến xã hội

Hiệu quả là tiêu chí đánh giá các phương thức và biện pháp phát triển về mặt đo lường chi phí, thời gian, tiền và lợi ích của xã hội và cá nhân Trong phát triển du lịch phải đạt được hiệu quả về lượng vốn và lao động bỏ ra trong hoạt động kinh doanh

Trang 34

Gồm các tiêu chí hiệu quả về xã hội như:

- Tạo công ăn việc làm cho cộng động địa phương;

- Văn hóa, phong tục tập quán của địa phương có bị ảnh hưởng bởi hoạt động

du lịch trên địa bàn;

- Mức độ đóng góp của du lịch vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương…

Đảm bảo sự phát triển bình đẳng và thừa nhận các nhu cầu giữa cá nhân và

hộ gia đình, các nhóm xã hội, giữa thế hệ hiện tại và tương lai, giữa con người và thiên nhiên

c Phát triển bền vững về môi trường

Phát triển bền vững về môi trường du lịch biển là phải sử dụng, bảo vệ tài nguyên và môi trường theo hướng tiết kiệm, bền vững, đảm bảo sự tái tạo và phục hồi của tài nguyên, nâng cao chất lượng của tài nguyên và môi trường, thu hút cộng đồng và du khách vào các hoạt động bảo tồn, tôn tạo tài nguyên biển

Hệ sinh thái đề cập đến việc duy trì các hệ thống trợ giúp cuộc sống (đất, nước, không khí, cây xanh), bảo vệ sự đa dạng và ổn định của các loài và hệ sinh thái Tiêu chuẩn này đòi hỏi các hoạt động du lịch và cơ sở hạ tầng phải phù hợp với các điều kiện của môi trường

Một số chỉ tiêu cần xem xét như:

- Mức độ ô nhiễm môi trường địa phương do hoạt động du lịch gây ra

- Số lượng các khu, điểm du lịch được tôn tạo, bảo vệ;

- Mức độ thân thiện với môi trường của các sản phẩm du lịch, các công nghệ ứng dụng trong hoạt động du lịch…

Vì điều kiện của môi trường thay đổi theo không gian, do vậy mà các loại hình du lịch, du lịch biển phải phù hợp với điều kiện môi trường của mỗi vùng

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch biển

1.1.5.1 Nguồn tài nguyên du lịch biển

Tài nguyên du lịch biển là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch

sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn

Trang 35

khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch Tài nguyên du lịch biển gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác

Tài nguyên du lịch biển gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích

du lịch Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu của tổ chức, cá nhân

1.1.5.2 Sản phẩm du lịch biển

Cũng giống như tài nguyên du lịch biển, sản phẩm du lịch biển là đối tượng hấp dẫn du khách, là nhân tố quyết định hoạt động du lịch biển có diễn ra hay không

Sản phẩm du lịch biển là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch biển Nếu xét về cơ cấu thì sản phẩm du lịch biển vô cùng phong phú và liên quan tới rất nhiều ngành nghề Nhưng xét về mặt ý nghĩa của các bộ phận hợp thành có thể chia làm ba loại, đó là: sức thu hút khách du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật để phát triển du lịch và hạt nhân của sản phẩm phần lớn là dịch vụ mà chất lượng chủ yếu phụ thuộc vào con người phục vụ Cũng như sản phẩm dịch vụ, sản phẩm du lịch không mang hình thái vật thể độc lập, cụ thể ngay cả trong trường hợp nó có tính sản xuất vật chất, bao hàm trong nó con người, nơi chốn, hoạt động, tổ chức và ý tưởng Tính phức tạp của sản phẩm dịch

vụ là cần có sự tiếp xúc giữa người với người Mối quan hệ người - người để tạo ra một sản phẩm (dịch vụ) có đặc điểm: cùng có mặt về không gian và thời gian, trao đổi thông tin lẫn nhau, nhận thức, đánh giá và lựa chọn lẫn nhau

Phần lớn sản phẩm tạo ra được khách hàng tiêu thụ ngay tại chỗ, tức là thời điểm sản xuất và tiêu thụ xảy ra liền kề nhau tại một địa điểm Sản phẩm của các tổ

Trang 36

chức kinh doanh du lịch cung cấp cho khách du lịch là các loại hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động du lịch của du khách, do đó bị giới hạn bởi thời gian, không gian và đòi hỏi phải có chất lượng cao, không cho phép sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ không hoàn hảo vì không thể thay thế và đền bù được, cũng rất khó khăn lấy lại lòng tin của khách

Các sản phẩm dịch vụ, hàng hóa được sản xuất và bán cho khách theo những quy trình công nghệ khác nhau, do các bộ phận khác nhau cung cấp nên chất lượng khó đồng nhất nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phục vụ Giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch là thoả mãn nhu cầu có tính da dạng của khách trong quá trình đi du lịch, trong đó có những nhu cầu như ăn, ở, đi lại, tham quan, tìm hiểu, mở rộng nhận thức, tăng cường giao lưu, được tôn trọng,

Chính vì vậy, giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch có tính đa chức năng Sản phẩm du lịch là sự kết hợp của những sản phẩm vật chất, sản phẩm tinh thần và dịch

vụ nên giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch cũng trừu tượng, vô hình mà người ta khó có thể xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng cố định và chỉ có thể đánh giá thông qua quá trình tiêu dùng, chưa tiêu dùng thì khó có thể hình dung được

Ví dụ: trong hoạt động hướng dẫn tham quan du lịch thì sản phẩm là các ấn tượng, khoái cảm và các rung động khác trong khách du lịch thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ của họ; trong lưu trú và ăn uống là tạo ra và trao cho khách các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu đồng thời thỏa mãn nhu cầu đặc trưng của khách

du lịch Dịch vụ mà khách nhận được là sự trao đổi chứ không phải là sở hữu, nó không bán hay giao qua cho một người thứ ba

Chất lượng dịch vụ còn gắn liền với đặc điểm tâm lý xã hội của người phục

vụ và khách du lịch, vì thế nó không có tính lặp lại và ổn định Mặt khác, dù có ý thức hoặc vô thức từ phía người làm du lịch, văn hóa đều phải xuyên suốt các mặt hoạt động của du lịch Các nhu cầu du lịch đều chứa đựng đặc trưng văn hóa

Trong ăn uống, lưu trú, đi lại, mua sắm không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt bình thường mà còn là sự khám phá, thưởng thức, trải nghiệm; tham quan và vui chơi giải trí là nhu cầu đặc trưng của chuyến đi du lịch càng thể hiện rõ nét hơn tính

Trang 37

văn hóa Tất cả các dịch vụ, hàng hóa du lịch đáp ứng được các nhu cầu này có giá trị đối với khách du lịch ở chỗ nó thỏa mãn được các nhu cầu tìm đến cái mới, các khác biệt so với nơi ở thường ngày của du khách, giúp cho du khách tìm được các đáp ứng khát vọng hướng tới giá trị - chân - thiện, mỹ, ba trụ cột vĩnh hằng của sự phát triển nền văn hóa nhân loại

Ngoài ra, cũng như dịch vụ, trong nhiều trường hợp, hoạt động du lịch sau khi đã được thực hiện thì các yếu tố cấu thành dịch vụ không mất đi mà vẫn còn nguyên vẹn Nghĩa là quá trình tạo ra dịch vụ được lặp đi lặp lại nhiều lần: như các tài nguyên du lịch tự nhiên, di tích văn hóa lịch sử, các cơ sở lưu trú du lịch, Những yếu tố cấu thành trên không phải là sản phẩm dự trữ của du lịch mà nó chỉ là tiềm năng tạo nên sản phẩm du lịch Đặc điểm này cho thấy nếu dùng công cụ để điều tiết lượng cung ứng sản phẩm ra thị trường thì không thể có tác động nhanh chóng như đối với các hàng hóa khác

1.1.5.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng

Kết cấu hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh phát triển du lịch biển bền vững Kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch bao gồm hệ thống đường giao thông, các phương tiện giao thông cùng các công trình cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, cơ sở lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, mua sắm, nơi đổi tiền, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ… để phát triển du lịch biển, các điều kiện về kết cấu hạ tầng kỹ thuật là đòn bẩy quan trọng cho khả năng khai thác các tài nguyên du lịch và chỉ có thông qua mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng thì du lịch mới trở thành hiện tượng phổ biến trong xã hội

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch biển: Bao gồm trang thiết bị, phương tiện, cơ sở cần thiết để đón tiếp khách du lịch, nơi cư trú cho khách du lịch, khu vui chơi giải trí là yếu tố quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi cũng như nhu cầu giải trí của du khách từ đó thu hút được nhiều khách du lịch hơn

Ngoài các điều kiện và kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất nêu trên, các điều kiện khác như: mạng lưới y tế, bảo hiểm, hệ thống ngân hàng cũng ảnh hưởng quan trọng đến khả năng phát triển du lịch của mỗi vùng, mỗi quốc gia

Trang 38

Mặc dù hiện nay đã có một số khâu, một số công việc được máy móc thiết bị

kỹ thuật trợ giúp, song đa số công việc trong hoạt động du lịch do con người trực tiếp đảm nhận và lao động trong du lịch đa số vẫn là lao động thủ công Điều đó xuất phát từ đối tượng phục vụ của ngành du lịch là con người rất đa dạng về thành phần, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, học vấn, phong tục tập quán, sở thích, với những nhu cầu khác nhau song lại phải đáp ứng một cách đầy đủ, kịp thời với chất lượng cao và không được sai sót, kể cả những chi tiết nhỏ nhất

Vì thế con người làm việc trong ngành du lịch cần đáp ứng những tiêu chuẩn đòi hỏi rất khắt khe của lao động trong ngành du lịch ngoài những tiêu chuẩn chung:

- Có ngoại hình và sức khỏe tốt: Ngoại hình là cái đầu tiên khách du lịch cảm nhận khi tiếp xúc, nhất là đối với các nhân viên lễ tân, hướng dẫn viên du lịch, họ cần có cơ thể khỏe mạnh, có ngoại hình cân đối ưa nhìn, không bị khuyết tật Cái đẹp về ngoại hình ở người làm du lịch, trước hết phải có nét mặt tươi tắn, cởi mở, đôn hậu, nụ cười luôn thường trực trên môi và được sử dụng hợp lý cái duyên lôi cuốn lòng người Mặt khác lao động trong ngành du lịch cũng đòi hỏi phải có sức khỏe tốt và khả năng chịu đựng để đáp ứng cường độ làm việc cao, đi lại nhiều lần

và thường xuyên chịu áp lực tâm lý từ phía khách du lịch

- Có kỹ năng nghiệp vụ tinh thông, biết sử dụng ngoại ngữ và vi tính: Ngành

du lịch hoạt động theo một dây chuyền công nghệ hết sức khoa học, đồng bộ và liên quan chặt chẽ với nhau Do vậy người làm du lịch phải có trình độ nghiệp vụ thành thạo, điêu luyện Các thao tác kỹ thuật phải rất nhanh nhạy, chuẩn xác và mang tính nghệ thuật cao

Ngoài ra, muốn nâng cao chất lượng phục vụ, người làm du lịch không thể không biết ngoại ngữ vì ngoại ngữ là phương tiện hữu hiệu nhất để giao tiếp với

Trang 39

khách du lịch nước ngoài, không có nó thì khả năng nghề nghiệp không được phát huy tác dụng, nhất là nhân viên lễ tân, hướng dẫn viên du lịch

- Có khả năng giao tiếp ứng xử khéo léo, có đức tính kiên trì và nhẫn nại cao, cởi mở, hiếu khách, gần gũi, thân ái, lịch sự, ngay cả khi khách hàng có thái độ phản ứng gay gắt

- Có đạo đức nghề nghiệp trung thực, thật thà, siêng năng, tỉ mỉ và nhiệt tình trong công việc

- Có tính đồng đội hỗ trợ, chia sẻ, giúp đỡ nhau trong công việc

1.1.5.5 Đặc điểm thời tiết, khí hậu và mùa vụ

Hoạt động kinh doanh du lịch là loại hình kinh doanh bị ảnh hưởng chi phối của yếu tố thời tiết và tính mùa vụ rất cao Trước hết vì đa số khách du lịch thường

đi du lịch vào các kỳ nghỉ cùng với gia đình, bạn bè Du lịch biển mang sẵn tính chất mùa vụ và phụ thuộc vào đặc thù khí hậu của từng vùng, từng địa phương Đây

là đặc điểm rất quan trọng đòi hỏi các tổ chức kinh doanh phải tính toán để chủ động phục vụ du khách cho phù hợp, nhất là trong những mùa du lịch đông đảo, có biện pháp khắc phục những tác động tiêu cực của tính chất mùa vụ đến chất lượng phục vụ cũng như sản phẩm du lịch

1.1.5.6 Tình hình an ninh, trật tự xã hội

Du lịch chỉ xuất hiện và phát triển trong điều kiện hoà bình, ổn định, trật tự

an toàn xã hội được bảo đảm Có thể nói điều kiện về an ninh chính trị, trật tự về an toàn xã hội là điều kiện đặc biệt quan trọng có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của du lịch nói chung, du lịch biển nói riêng

“Hầu như những ai từng nghe đến Việt Nam đều bị hấp dẫn bởi vì ở đây có quá nhiều điều mới mẻ chưa được khám phá và điều quan trọng nhất là họ cảm thấy

an toàn’’ Đó cũng là nhận xét chung của nhiều tờ báo lớn như Newsweek, USA To day, Forbes, Asia Times bởi theo họ ‘trong khi không ít quốc gia trên thế giới đối mặt với thiên tai, chiến tranh và bất ổn chính trị thì Việt Nam nổi lên như một điểm đến bình yên và hấp dẫn’’

Rõ ràng tại các quốc gia có chiến tranh, có nhiều vấn đề về trật tự, an toàn xã hội, trộm cắp, gây gổ… sẽ hạn chế rất lớn đến khả năng thu hút du khách

Trang 40

1.2 Tổng quan thực tiễn về phát triển bền vững du lịch biển

1.2.1 Trên thế giới

a Công tác phát triển du lịch bền vững của Thái Lan

Thái Lan là đất nước có nguồn thu từ du lịch khá cao Nguồn thu từ du lịch chiếm 6% tổng sản phẩm quốc nội của Thái Lan, thu 7 tỷ USD mỗi năm và là chỗ dựa cứu nguy thời khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 - 1998 Các địa danh như Bangkok, Patayat, Chiang Mai, Phuket ngày nay đã trở nên hết sức quen thuộc với du khách toàn cầu, kể cả những du khách phương Tây kỹ tính

Có được điều đó là nhờ người Thái có cả một ngành công nghiệp du lịch với chiến lược mạch lạc, với những hoạt động quảng bá mang tính chuyên nghiệp rất cao và họ hiểu rõ phương châm “muốn thu hoạch phải đầu tư”

Thực vậy, Thái Lan không ngừng áp dụng nhiều biện pháp: cải tiến thủ tục, giảm lệ phí visa, gia tăng các loại hình dịch vụ đặc sắc, xây dựng mạng lưới shopping đa dạng, mở nhiều điểm tham quan mới bên cạnh việc trùng tu những thắng cảnh truyền thống và đáng ghi nhận là những chương trình tiếp thị tận gốc của Chính phủ Chẳng hạn, Chính phủ Thái đang hỗ trợ phát triển những nhà hàng Thái với những quy mô khác nhau ở khắp thế giới, với khoảng 7.000 nhà hàng Một chiến dịch như vậy đã mang hương vị Thái đến tận những người ít quan tâm tới đất nước này nhất, buộc họ phải chú ý và đi du lịch Thái Lan

Chưa hết, các quan chức Thái luôn đặt mục tiêu tìm kiếm khách hàng thường xuyên cho ngành du lịch nước nhà Chẳng hạn, năm 2004, chính Phó Thủ tướng Thái Lan là Somkid Jatusripitak đã dẫn một phái đoàn thương mại đến Nhật để khai thác thị trường du lịch của nước này Điều đặc biệt là phái đoàn thương mại không

ký kết một văn bản nào với Chính phủ Nhật mà lại ký bản ghi nhớ với 19 công ty lớn của Nhật để cam kết thực hiện việc đưa các nhân viên của các công ty này đến

du lịch tại Thái Lan Tương tự như vậy, các phái đoàn các cấp của Chính phủ Thái còn thường xuyên tiếp xúc với các công ty nước ngoài để thảo luận các cơ hội kinh doanh về du lịch

Ngày đăng: 22/05/2021, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w