1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của nước thải và chất thải rắn trên địa bàn tỉnh bắc ninh

118 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng rác thải này được thu gom chủ yếu bởi Công ty Môi trường Đô thị tỉnh Bắc Ninh và hệ thống các xí nghiệp và hợp tác xã dịch vụ môi trường ở các tuyến huyện, xã, phường.. Chính vì vậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Nguyễn Sỹ Hội

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Lưu Văn Thọ

Trang 3

2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm của việc nạo vét và vận chuyển cát san lấp

2.1.2 Nguồn gây ô nhiễm của Bãi chôn lấp rác Phù Lãng 44

2.2.1 Đánh giá tác động môi trường của việc nạo vét và vận chuyển

2.2.2 Đánh giá tác động của Bãi chôn lấp rác Phù Lãng 70

Trang 4

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 94 3.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 94 3.1.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của việc nạo vét

và vận chuyển cát san lấp trên Sông Đuống 94 3.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của Bãi chôn lấp rác

3.2 CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ PHÒNG CHỐNG CÁC SỰ CỐ

3.2.1 Các biện pháp ngăn ngừa và phòng chống các sự cố môi trường

của việc nạo vét và vận chuyển cát san lấp trên Sông Đuống 101 3.2.2 Các biện pháp ngăn ngừa và phòng chống các sự cố môi trường

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1-3 Tổng sản phẩm quốc nội tỉnh Bắc Ninh, Phân chia theo lĩnh vực,

Bảng 1-4 Bắc Ninh, GDP theo lĩnh vực, và GDP theo đầu người, 2006-2020 18

Bảng 1-5 Sản lượng công nghiệp của Bắc Ninh, 1996-2006 19

Bảng 1-6 Sản xuất nông nghiệp tại Tỉnh Bắc Ninh (1996 -2006) 20

Bảng 1-7 Sản xuất một số loại sản phẩm nông nghiệp (2001 và 2006) 21

Bảng 1-8 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp (2001 và 2006) 22

Bảng 1-9 Hoạt động du lịch và dịch vụ tại Tỉnh Bắc Ninh (năm 2001 và 2006) 23

Bảng 1-12 Chất lượng nước các ao hồ quanh khu vực dự án 28

Bảng 1-13 Chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực dự định đặt trạm xử lý 29

Bảng 1-14 Chất lượng không khí tại khu vực Phù Lãng 31

Bảng 1-15 Chất lượng không khí tại các khu vực Sông Đuống 32

Bảng 1-16 Chất lượng không khí tại các khu vực dân cư 33

Bảng 1-17 Kết quả phân loại chất thải rắn đô thị tại TP Bắc Ninh- Các khu

Bảng 1-20 Kết quả phân loại chất thải rắn đô thị tại TP Bắc Ninh- Các khu chợ 38

Bảng 1-21 Kết quả phân loại chất thải rắn đô thị tại TP Bắc Ninh- Công viên 39

Bảng 1-22 Dự báo chất thải rắn sinh hoạt của Tỉnh Bắc Ninh 40

Bảng 2-2 Các nguồn tác động đến môi trường không liên quan đến chất thải 44

Trang 6

Bảng 2-3 Các nguồn có liên quan đến chất thải 45

Bảng 2-5 Nồng độ các chất ô nhiễm do đốt nhiên liệu dầu DO 47

Bảng 2-6 Tải lượng và nồng độ khí ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện 48

Bảng 2-7 Ước tính tải lượng ô nhiễm do thải vận tải thủy trên sông Đuống 50

Bảng 2-8 Dự báo tải lượng ô nhiễm nước sinh hoạt khi Công ty đi vào hoạt

Bảng 2-10 Tổng hợp đánh giá các tác động môi trường 70

Bảng 2-11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 78

Bảng 2-12 Độ ồn phát thải từ động cơ, máy móc xây dựng (khoảng cách 15,24 m) 79

Bảng 2-13 Sự lan truyền tiếng ồn từ các động cơ sử dụng trong quá trình xây dựng 80

Bảng 2-14 Mức độ tác động của tiếng ồn đến sức khoẻ 81

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1-5 Mô hình phân phối mưa trong năm tại TP Hà Nội 9

Hình 1-6 Bản đồ hướng và đặc tính của gió tại Hà Nội 9

Hình 1-7 Mặt cắt dọc mỏ cát theo tuyến từ Đông (bên trái) sang Tây (bên phải) 12

Hình 2-1 Sơ đồ minh họa vận chuyển bùn cát của dòng chảy 59

Hình 2-5: Lưu lượng vào ra năm 2000 trong miền mô hình 63

Hình 2-6 Khoảng cách từ BCL Phù Lãng đến các khu vực xung quanh 86

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dân số Bắc Ninh hiện nay khoảng 1 triệu người với hơn 80% sống tại các vùng nông thôn Dân số chỉ gia tăng tại các khu vực đô thị và ngoại ô thành phố Số dân sẽ tăng lên khoảng 1,25 triệu người vào năm 2032

Công nghiệp và thương mại đang phát triển nhanh chóng và đang biến nơi đây

từ một vùng nông thôn chuyển dần thành khu vực đô thị và ngoại ô Tỉnh Bắc Ninh

đã đạt mức tăng trưởng kinh tế nhanh ở mức 13,5% trong những năm qua, và sẽ còn tiếp tục tăng theo kế hoạch 5 năm đề ra Nông nghiệp vẫn là ngành sử dụng lao động nhiều nhất và lúa là cây trồng chủ yếu

Cùng với sự phát triển kinh tế và quá trình đô thị hoá, vấn đề ô nhiễm môi trường trở thành vấn đề quan trọng đối với tỉnh Bắc Ninh, trong đó có chất thải rắn Trong năm 2007, tổng lượng chất thải rắn của toàn tỉnh là 140.597 tấn với 3.880 tấn chất thải rắn công nghiệp và 136.457 tấn rác thải sinh hoạt Lượng rác thải này được thu gom chủ yếu bởi Công ty Môi trường Đô thị tỉnh Bắc Ninh và hệ thống các xí nghiệp và hợp tác xã dịch vụ môi trường ở các tuyến huyện, xã, phường Rác sau khi được thu gom ngoài một phần nhỏ được tái chế bằng hệ thống tái chế không chính thức còn chủ yếu được đem đi chôn lấp Các bãi chôn lấp chất thải rắn hầu như không đạt tiêu chuẩn thiết kế và nằm rải rác tại các huyện khác nhau Hệ thống thu gom và chôn lấp rác thải hiện nay gần như quá tải và đang gặp rất nhiều khó khăn Dự kiến đến năm 2015 lượng rác thải sinh hoạt sẽ tăng 23,65% Để giải quyết tình trạng chất thải rắn, tỉnh Bắc Ninh đã ra Quyết định số 1687/QĐ-UBND ngày 31/11/2007 về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình khu xử lý chất thải bảo vệ môi trường Quyết định này đã phê duyệt vị trí khu đất nông nghiệp của xã Phù Lãng làm khu xử lý chất thải rắn Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của Chính phủ Đức, tỉnh Bắc Ninh được chọn để triển khai hợp phần quản lý chất thải rắn

Chính vì vậy, đề tài "Đánh giá tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu

tác động môi trường của nước thải và chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” mà học viên lựa chọn để nghiên cứu là vấn đề có tính cấp thiết, đáp ứng yêu cầu thực tế đang đặt ra hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 9

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá tác động môi trường trong một số lĩnh vưc về chất thải rắn, chất thải công nghiệp, nước thải, chất thải nguy hại, trong đó bao gồm cả công tác khai

thác mỏ, bãi chứa và tiêu thụ sản phẩm từ khai khoáng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Công tác Bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường địa bàn tỉnh Bắc Ninh thông qua việc cải thiện Hệ thống Quản lý Chất thải rắn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Nước thải và chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Băc Ninh

Mốt số mỏ khai thác cát, sản phẩm

Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài được tiến hành trên tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên, đối với khu xử lý và chôn lấp chất thải rắn Phù Lãng chỉ diễn ra tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

4 Nội dung nghiên cứu:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

- Đánh giá những tác động đến môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp Thống kê được sử dụng để thu thập và phân tích các số liệu, dữ liệu về địa chất, thuỷ văn, khí hậu, môi trường, và điều kiện kinh tế-xã hội

- Phương pháp khảo sát và tham vấn cộng động để khái quát hiện trạng kinh tế-xã hội và môi trường, và thu thập các ý kiến và các đề xuất đóng góp của các chính quyền địa phương và người dân đối với dự án

- Phương pháp quan trắc được áp dụng để thu thập và phân tích các mẫu nước (nước thải, nước mặt, nước ngầm); không khí, ồn, rung và bùn thải Các quá trình quan trắc môi trường được thực hiện theo Tiêu chuẩn Việt Nam để đánh giá hiện trạng môi trường của vùng dự án

- Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động, hiện trạng môi trường thông qua so sánh các số liệu quan trắc môi trường và các số liệu thu thập được với các Tiêu chuẩn, quy chuẩn (Tiêu chuẩn Việt Nam)

Trang 10

- Phương pháp mô hình toán học được sử dụng để dự đoán các tác động của dự

án trong quá trình đánh giá tác động môi trường

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Công trình nghiên cứu mang tính chất thực tiễn, bổ sung cơ sở khoa học cho việc quản lý tổng thể chất thải trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và phát triển bền vững môi trường địa bàn tỉnh Bắc Ninh thông qua việc cải thiện Hệ thống quản lý chất thải rắn

- Nghiên cứa các nguồn gây ô nhiễm môi trường (liên quan đến chất thải và không liên quan đến chất thải)

- Đã đánh giá mức độ và phạm vi ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường

- Giới thiệu và đưa ra hưởng ứng dụng phần mềm EFDC tính toán xói lở bờ sông

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp công nghệ - kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động có hại của chất thải rắn tới môi trường

- Giải quyết các vấn đề có tính khoa học, vì vậy các giải pháp quản lý về công nghệ được nghiên cứu và áp dụng đảm bảo ổn định lâu dài và bền vững

- Định hướng và mở ra những đề tài khoa học cần được nghiên cứu và cần hoàn thiện tiếp theo trong giai đoạn tới

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương, phần kết luận và tài liệu tham khảo được trình bày trong 111 trang với 36 bảng biểu và 13 hình vẽ, đồ thị

Luận văn: “Đánh giá tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động

môi trường của nước thải và chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” hoàn thành

nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Sỹ Hội, cán

bộ sở tài nguyên môi trường và các đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 11

CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

- Hải Phòng - Quảng Ninh Tỉnh Bắc Ninh giáp với:

- Phía Bắc: tỉnh Bắc Giang

- Phía Đông: tỉnh Hưng Yên

- Phía Nam: tỉnh Bắc Giang

- Phía Tây: Thành phố Hà Nội

Hình 2-1 Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực

a Đặc điểm đại hình chung của tỉnh Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh nằm giữa hai con sông là sông Cầu và sông Đuống Địa hình tỉnh Bắc Ninh chủ yếu là vùng đồng bằng tương đối bằng phẳng, chỉ có một vài khu vực có núi đồi thấp Trong địa bàn tỉnh Bắc Ninh có thể chia làm 2 loại: địa hình

xói mòn phong hoá và địa hình bồi lắng

Địa hình xói mòn phong hoá: chủ yếu là đồi núi với cao độ đỉnh trong khoảng thấp từ +40 đến +171m bao gồm các ngọn núi đồi phân bố rải rác ở phía Nam Thành phố Bắc Ninh đến phía Đông Quốc lộ 1B Khu vực này bao gồm núi Hàm Long (171m, diện tích khoảng 2,5 km2, cách Thành phố Bắc ninh khoảng 4km về phía Đông – Nam), núi Chè (+127m, có diện tích khoảng 2,5km2, cách Thành phố bắc Ninh khoảng 8km về phía Tây – Nam), núi Voi (+104,4m) và các núi khác thấp hơn 100m (núi Van Kham nằm cách thị trấn Lim 4km về phía Nam, núi Phúc Nghiêm nằm cách thị trấn Lim về phía Nam 3 km, núi Đông lâu cách thị trấn Lim 4km, núi ất Oong cách Thành phố Bắc Ninh 5km về phía Nam, núi Châu Sơn cách thị trấn Phố Mới 8km về phía Đông, v.v) Các quả đồi nằm rải rác quanh khu vực

tỉnh và có độ cao từ 15 đến 20m, và một vài quả đồi cao hơn từ 30 đến 40m

Địa hình bồi lắng: Địa hình này phổ biến ở tỉnh Bắc Ninh với độ cao từ +3 đến +5m, với hướng dốc chủ đạo từ Tây, Tây- Bắc (huyện Yên Phong) với cao độ khoảng 4m, ở một vài khu vực cao hơn 5m và dốc nhẹ về hướng Đông-Nam với cao

độ 3 – 4m trong khu vực huyện Quế Võ Đặc biệt, cao độ mặt đất cao hơn tại các khu vực giáp núi đồi và thấp hơn về phía sông (sông Đuống, sông Cầu và các nhánh sông nhỏ khác) Trầm tích phủ trên mặt địa hình này là trầm tích Đệ tứ hạt mịn như sét, sét mịn, sét pha cát và cát

b Đặc điểm địa hình khu vực khảo sát

a) Khu vực xử lý và chôn lấp Phù Lãng nằm cạnh sông Cầu, chủ yếu là khu vực bằng phẳng đang được sử dụng để canh tác nông nghiệp Tuy nhiên, xung quanh khu vực Phù Lãng có khu vực Núi Châu Sơn, cách 900 mét về phía Tây Nam

b) Khu vực dọc tuyến sông Đuống: Nằm trong vùng đồng bằng bắc bộ nên địa hình trên bờ tuyến sông khá bằng phẳng, cao độ mực nước đường bờ sông khoảng

Trang 13

1,80m, bề rộng sông nơi hẹp nhất khoảng 218m, nơi rộng nhất khoảng 429m Cao

độ đáy sông nơi sâu nhất khoảng -7,00m so với mực nước biển

Hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy bề mặt đổ về sông Đuống

1.1.3 Điều kiện khí tượng

trạm đo lượng mưa tại Thành phố Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh nằm trong khu vực đồng bằng Bắc bộ với đặc trưng khí hậu Nhiệt đới gió mùa Khí hậu này được đặc trưng với hai mùa rõ rệt: mùa mưa (từ

tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4)

Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh và không khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định các tiêu trí phát triển đô thị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa, chống nóng,

khắc phục độ ẩm dễ thống nhất cho tất cả các loại đô thị trong vùng

1.1.3.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ không khí là một trong những tác nhân vật lý ảnh hưởng đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì vận tốc của phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và rút ngắn thời gian lưu của các chất ô nhiễm trong khí quyển Ngoài ra, nhiệt độ không khí

còn gây ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi nhiệt

Nhiệt độ trung bình hàng năm của tỉnh Bắc Ninh là 23.50C với nhiệt độ thấp nhất trung bình là 20,90C trong tháng Một và nhiệt độ cao nhất là 27,00C vào tháng Tám Kết quả quan trắc cho thấy, nhiệt độ cao nhất được ghi nhận tại tỉnh Bắc Ninh

là 420C và thấp nhất là 3,10C

Trang 14

Hình 1-2 Nhiệt độ trung bình của Hà Nội

1.1.3.3 Độ ẩm

Tỉnh Bắc Ninh nằm cạnh các lưu vực sông và vùng đồi núi nên độ ẩm được tương đối cao và điều hoà bởi các lưu vực nước và khu vực đồi núi với độ ẩm tương đối ổn định trong năm, khoảng 84% (xem Hình 13) Với chế độ ẩm tương đối cao,

Bắc Ninh thường bị ảnh hưởng bởi sương mù làm giảm số giờ nắng

Hình 1-3 Độ ẩm của Hà Nội

Trang 15

1.1.3.4 Nắng

Chế độ nắng liên quan chặt chẽ với chế độ bức xạ và tình trạng mây Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 - 1776 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng

trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 1

Vào tháng 2 và tháng 3, tổng lượng bức xạ thấp, bầu trời u ám, nhiều mây nhất trong năm nên hệ số giờ nắng là ít nhất trong năm, chỉ từ 21,9 đến 35,7 giờ nắng Sang tháng 4, trời ấm lên, tổng số giờ nắng tăng lên 87,6 giờ Số giờ nắng trung bình tháng trong năm 2006 được thể hiện tại Hình 14

Sè giê n¾ng

0 50 100

khoảng 62 mm trong những tháng mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau)

Lượng mưa trung bình tháng của Bắc Ninh dao động từ 11,2 cm (vào tháng 1) đến 294,6 mm (vào tháng Tám) Số liệu quan trắc cho thấy, trong những năm mưa nhiều, lượng mưa trung bình tháng không ổn định, đạt cao nhất là 576,7 mm (Tháng 8/2001), nhưng trong những năm khô hạn, lượng mưa trung bình tháng cao nhất

Trang 16

cũng chỉ đạt 353,5 mm (năm 2006) Trong thời kỳ quan trắc (1998-2007) có hai

tháng không có mưa là tháng 11 và tháng 12 trong năm 2003

Tổng số ngày mưa trong năm là 224 ngày với số ngày mưa nhiều nhất vào tháng 3

và tháng 8, khoảng 23 ngày Tuy nhiên, trong mùa mưa mặc dù lượng mưa tương đối lớn nhưng chỉ tập trung vào một thời gian ngắn (chiếm khoảng <50% số ngày mưa của

năm) Do đó, trong mùa mưa gặp nhiều khó khăn trong việc thoát nước

Tæng l−îng m−a th¸ng trung b×nh th¸ng

0 50 100 150 200 250 300 350

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Gió là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ô nhiễm không khí

và làm xáo trộn các chất ô nhiễm Tốc độ gió càng lớn thì chất ô nhiễm trong không khí lan toả càng xa nguồn ô nhiễm và nồng độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi khí sạch Hướng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm cũng biến đổi theo

.0 0 5 00 1.00 1.500 2.00 2.500 3.00

0 5 10 15 20 25 30

0 45 90 13 5 180 2 25 270 315 360

S p d - m /s e c

F q e c -

%

Wind directi on (from) - de gree

Hanoi

Fr eq ue nc y (%) Spe e d (m/se c)

Hình 1-6 Bản đồ hướng và đặc tính của gió tại Hà Nội

Trang 17

Hướng gió chủ đạo từ tháng 4 đến tháng 10 là Đông-Nam và từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau là Tây-Bắc Tại Hà Nội, hướng gió chủ đạo là Đông-Nam có tần suất xuất hiện 28,5% với tốc độ trung bình 2,5m/s

Tại khu vực khảo sát vi khí hậu chủ yếu mang đặc điểm chung của khí hậu chung Khu vực khảo sát này không có các công trình, vùng mang chức năng điều tiết khí hậu

1.1.4 Địa chất

Hai tầng chứa nước trong trầm tích Đệ tứ chính nằm trên trầm tích Neogen

hoặc Triat đã được xác định trong khu vực Bắc Ninh với những đặc điểm chính sau:

a) Tầng chứa nước không áp Pleistoxen trên và Holoxen

Tầng chứa nước này có chứa cát mịn, sét lẫn cát và bộ sét, sét màu xanh đậm, vàng xám, vàng trắng, đỏ nhạt Độ dày trung bình trong khoảng từ 16 đến 25, tại một vài vị trí trên 30m Độ dày tăng dần từ Tây sang Đông và hình thành nên vùng rìa đồng bằng đến vùng trung tâm đồng bằng

Chiều sâu mực nước từ 0,16 đến 2,97 m và biến đổi theo mùa với biên độ dao động lên đến 2,81m Độ thấm thay đổi phụ thuộc vào tính chất sỏi Khả năng truyền mực nước biến đổi từ 181m2/ngày và hệ số nhả nước trọng lực trung bình là 0,11 Tầng chứa nước được bổ cập thông qua các nguồn nước mưa và nước bề mặt

Do khả năng thấm của lớp sét phía trên thấp (khoảng 10-8 m/s) nên hầu hết như không có quan hệ thuỷ lực với sông Cầu như được minh hoạ trong hình sau

Nước có độ tổng khoáng hoá TDS biến đổi từ 0,09 mg/l đến 0,58mg/l Thành phần hoá học của nước là clorua-bicarbonate và bicarbonate-clorua

Tầng chừa nước không áp này không có khả năng cung cấp nước lớn hoặc trung bình mà chỉ có khả năng cung cấp nhỏ lẻ sử dụng cho sinh hoạt hoặc tưới cây của hộ gia đình

b) Tầng chứa nước có áp Pleistonxen dưới

Tầng chứa nước này nằm bên trên bề mặt tầng đá gốc và nằm dưới tầng chứa nước Pleistoxen trên - Holoxen Chiều dày trung bình thay đổi từ 10 đến 25 m, ở vài

vị trí lên đến 32m và tăng dần từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam Nó chủ yếu

Trang 18

chứa sỏi và cuội với kích thước hạt tăng dần từ trên xuống dưới Mực nước áp lực nằm trong khoảng từ 18,39 đến 26,98m trên mái tầng chứa nước

Tầng chứa nước này khá dồi dào, các lỗ khoan trong tầng này có tỷ lưu lượng

từ 3,5l/s/m (˜1200m3/ngày) Hệ số dẫn nước biến thiên từ 580 đến 1.560 m2/ngày, trung bình là 690 m2/ngày Hệ số nhả nước đàn hồi của tầng chứa nước là từ 0,058 đến 0,000146 Biên độ dao động mức nước thuỷ tĩnh trong khoảng 0,34 – 4,73m, giá trị trung bình là 1 – 4,47m Biên độ dao động mực nước của tầng giữa mùa mưa

và mùa khô là 3,47m

c Đặc điểm địa chất riêng khu nạo vét

Đất đá trong khu vực mỏ chủ yếu là các lũ tích, bồi tích phân bố trên bãi nổi

Thành phần chủ yếu là cát hạt mịn đến trung, chọn lọc kém

Khu vực thăm dò có diện tích khoảng 20ha, bề rộng 130m-250m, dài khoảng 870m Cốt cao bề mặt mỏ (kể cả khu vực chìm dưới nước) từ -2,5m đến +2,21m;

phần lộ trên mặt nước có cốt cao 1,0m÷ 2,21m

Bãi bồi là sản phẩm của quá trình bồi tụ lòng sông có phương kéo dài theo hướng gần đông bắc- tây nam; nằm thoải về hướng lòng sông từ 1- 30

Cấu tạo nên bãi bồi chủ yếu là các trầm tích nguồn gốc sông, bao gồm cát hạt

nhỏ đến vừa pha ít sét bột và lẫn ít sạn nhỏ

a) Mặt cắt I-I' phía Bắc khu khao sát

Trang 19

b) Mặt cắt II-II' giữa khu khao sát

c) Mặt cắt III-III' phía Nam khu khao sát

Hình 1-7 Mặt cắt dọc mỏ cát theo tuyến từ Đông (bên trái) sang Tây (bên phải)

Trang 20

Kết quả khoan thăm dò xác định cột địa tầng mỏ cát cho thấy, cấu tạo địa chất

mỏ từ trên xuống dưới như sau:

- Từ 0,0÷ 0,3m: sét bột, sét pha cát màu nâu lẫn tàn tích thực vật

- Từ 0,3÷ 2,5m: cát màu xám, xám sáng, hạt nhỏ đến vừa, thành phần đa khoáng Cát sạch có khả năng khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường

- Từ 2,5÷ 2,8m: sét bột màu xám nâu, xám tím

d Đặc điểm thành phần hạt

Thành phần hạt theo hai khu thăm dò như sau:

1 Phần bãi nổi sát bờ: Là phần bãi nổi trên mặt nước vào thời điểm thăm dò

với cốt cao tuyệt đối bề mặt địa hình từ cao 1,0÷ 2,21m, thành phần hạt như sau: 0,0÷2,0m: Cát hạt nhỏ màu xám đen lẫn mùn thục vật và vảy mica;

2,0÷5,0m: Cát hạt vừa xám đen kẹp lớp sét pha mỏng;

5,0÷7,0m: Cát hạt vừa màu xám đen lẫn sỏi thạch anh mài tròn kém;

7,0÷8,5m: Cát pha, sét pha màu xám nâu lẫn sạn; phần dưới là sét dẻo

8,5÷9,8m: Cát hạt nhỏ màu xám đen lẫn mica;

9,8÷10m: Sét dẻo, sét pha màu nâu lẫn mùn thực vật

2 Phần bãi chìm (mỏ cát lòng sông): Nằm chìm dưới mặt nước vào thời điểm

thăm dò, -2,5 mét đến +2,21 mét, thành phần hạt như sau:

0,0÷0,2m: Cát hạt nhỏ màu xám nâu chứa vảy mica;

0,2÷2,8m: Cát hạt nhỏ màu xám nâu, xám đen lẫn vảy mica;

2,8÷3,1m: Sét pha màu xám nâu chứa vảy mica;

3,1÷5,0m: Cát hạt vừa màu xám nâu, xám đen lẫn sạn sỏi thạch anh;

5,0÷5,5m: Cát hạt vừa lẫn sét màu xám nâu lẫn vảy mica;

5,5÷7,8m: Cát hạt vừa màu xám đen lẫn ổ cục sét màu nâu

7,8÷10m: Cát hạt vừa chứa sạn màu đen và ít vảy mica

e Đặc điểm khoáng vật

Kết quả phân tích mẫu định lượng thành phần khoáng vật của mỏ cát cho thấy: các mẫu cát có hàm lượng thạch anh từ 71,57÷ 75,57%; mảnh đá 9,54÷ 11,72%; felspat 4,34÷ 7,28%; mica 2,3÷ 6,2%; ilmenit từ 0,005÷ 0,03%; zircon 0,005÷

Trang 21

0,02%; sò từ không có đến 0,01%; các hợp phần khác từ 3,93÷ 5,91% Khoáng vật

tạo đá và khoáng vật nặng có độ mài tròn kém

1.1.5 Tài nguyên nước

a) Nước mặt

Đồng bằng Bắc Bộ bao gồm châu thổ sông Hồng và sông Thái Bình Hệ thống sông Hồng là hệ thống sông lớn thứ 2 của Việt Nam sau hệ thống sông Mêkông, bắt nguồn từ sông Đà, sông Thao và sông Lô Đồng bằng châu thổ sông Thái Bình là một trong chín đồng bằng châu thổ của Việt Nam Mạng lưới thuỷ văn tại đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Thái Bình khá dày đặc với mật độ 0,7 km/km2 Không chỉ có các sông tự nhiên mà còn có các sông đào và kênh thuỷ lợi Sông Hồng một phần đổ vào sông Thái Bình qua sông Đuống và sông Luộc Một hệ thống đê đã được bắt đầu xây dựng vào thế kỷ XVII và tiếp tục được nâng cấp Tổng chiều dài hệ thống đê là khoảng 3.000km Hệ thống ngăn lũ (không lớn hơn trận lũ lịch sử năm 1971, tần suất xuất hiện 100 năm) cho Hà Nội và khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng hiện tại được đảm bảo an toàn nhờ hồ chứa và hồ điều hoà nước tại sông Đ (hồ chứa nước Sơn La và Hoà Bình), hồ chứa nước Thác Bà tại

sông Chảy và thông qua hệ thống đê bao

Giống như phân lớn khu vực đồng bằng Bắc Bộ, tỉnh Bắc Ninh có mạng lưới thuỷ văn dày đặc với hai con sông chính là sông Cầu và sông Đuống Sông Cầu bắt nguồn từ khu vực phía Bắc núi Phia Biooc (cao độ 1.578 so với mực nước biển) tại

xã Phương Viện, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, chảy qua các huyện Bách Thông

và Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn), Đồng Hỷ, Phú Lương, Phú Bình, Phổ Yên (tỉnh Thái Nguyên), Hiệp Hoà (tỉnh Bắc Giang), huyện Yên Phong, Thành phố Bắc Ninh,

huyện Quế Võ (tỉnh Bắc Ninh) rồi chảy qua Phả Lại (huyện Chí Linh, Hải Dương) Hai con sông lớn chảy qua tỉnh Bắc Ninh là sông Cầu và sông Đuống

Sông Cầu có diện tích lưu vực khoảng 6.030 km2, chiều dài khoảng 290 km, cao độ trung bình của lưu vực khoảng 190, độ dốc trung bình là 16,1%, chiều rộng trung bình của lưu vực là 31km, mật độ tập trung dòng chảy là 0,95km/km2 và hệ

số uốn khúc là 2,02

Trang 22

Có 26 nhánh sông chính với tổng chiều dài 670km và 41 nhánh sông phụ với tổng chiều dài 645 km và hàng trăm nhánh sông suối loại 3 và loại 4 Lưu lượng hàng năm lên đến 4,2 tỷ m3 Sông Cầu được điều tiết bởi núi Cốc trên sông Công

(một nhánh của sông Cầu) với sức chứa hàng trăm triệu m3

Dòng chảy của sông Cầu chia làm hai mùa: mùa lũ và mùa khô Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 và chiếm 70-80% lưu lượng hàng năm Chiều rộng sông trong mùa lũ là từ 100 đến 120 m Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến thán 5 năm sau chiếm 20 – 30% lưu lượng nước hàng năm, chiều rộng sông là từ 60 đến 80m Cao

độ quan trắc mực nước tại trạm thuỷ văn Đáp Cầu (Thành phố Bắc Ninh) đã cho thấy mực nước cao nhất lên đến 6,64m và thấp nhất là 0,85m Mực nước trung bình trong mùa mưa là 5,62m và trong mùa khô là 1,44m Độ chênh lệch lưu lượng giữa các tháng có thể lên đến 10 lần, độ chênh lệch giữa mực nước cao nhất và thấp nhất

lên đến 5-6m

Sông Đuống là sông đào nối liền sông Hồng với sông Thái Bình, có tổng chiều dài 42km Tổng lượng nước là 31,6 tỷ m3 gấp 3 lần tổng lượng mức sông Cầu, sông Thương và sông Thái Bình Mức nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8 năm 1945 là 9,64m chênh từ 4-5m so với mặt ruộng; mức thấp nhất tại bến Hồ là 0,19m thấp hơn

so với mặt ruộng từ 3 -4 m

Sông Đuống có hàm lượng phù sa nhiều, vào mùa mưa trung bình cứ 1m3 nước có 2,8kg phù sa Sông Đuống có tác dụng tạo nên cánh đồng phù sa bồi tụ phì nhiêu màu mỡ ven sông thuộc các huyện Tiên Sơn, Quế Võ, Gia Lương, Thuận

Thành, và cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho hệ thống thuỷ lợi Bắc Sông Đuống

Canh tác lúa nước là hình thức canh tác truyền thống tại Việt Nam Do đo, tỉnh Bắc Ninh có một mạng lưới kênh thuỷ lợi dày đặc Nước chảy vào hệ thống kênh thuỷ lợi từ các sông chính chẳng hạn như sông Cầu, sông Đuống và các sông khác

b Nước ngầm

Tiềm năng nước ngầm của khu vực tương đối lớn, đặc biệt là tầng Pleistocen

Do nằm ven sông nên khu vực dự án có mực nước ngầm sát với mực nước sông (đây là cửa sổ thủy văn) và thuộc loại nước không áp (nước ngầm tầng nông) Hiện tại, nguồn nước sinh hoạt là các giếng khoan, một số hộ gia đình có giếng đào Tầng

Trang 23

chứa nước Holocen phân bố tới độ sâu trung bình từ 10m đến 16m, chiều dày trung bình khoảng 13m và tầng chứa nước Pleistocen trên phân bố ở độ sâu trung bình từ 30m đến trên 55m, chiều dày trên 25m

1.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI

Dân số năm 2004

Tỉ lệ tăng

Dân số năm 2007*

- Đô thị: 2.0%

- Ngoại ô: 5.0%

- Khu vực nông thôn 0%

Trang 24

Với những giả định trên đây, dự báo dân số đã được đưa ra tính toán đến năm

2032 như sau:

Bảng 1-2 Tăng dân số đến năm 2032

Đô thị Người 88.606 99.785 108.010 119.252 145.368 Ngoại ô Người 70.848 94.943 115.404 147.288 239.916 Nông thôn Người 856.381 856.381 856.381 856.381 856.381

Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Bảng 1-3 Tổng sản phẩm quốc nội tỉnh Bắc Ninh, Phân chia theo lĩnh vực, và

GDP theo đầu người, 1996-2006

Giá cố định năm 1994 1996 2006 2006/1996 (% khối lượng)

Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Bắc Ninh năm 2007

Trang 25

Trong giai đoạn 1996-2006, GDP đã tăng 3,67 lần về mặt khối lượng và 5,67 lần về mặt giá trị Tỉ trọng trong nông nghiệp giảm xuống một nửa, trong khi tỉ trọng trong công nghiệp tăng gấp đôi Tăng thu nhập thực tế là 12%/năm Tốc độ tăng trưởng danh nghĩa là 18%/năm

Năm 2006, GDP đã đạt mức 680 USD /người theo giá hiện hành, tương đương với 3.685 USD theo PPP (ngang giá sức mua)

Trong giai đoạn 2001-2005, các khu công nghiệp đã tạo được 22.000 việc làm mới Trong giai đoạn 2005-2010, các khu công nghiệp sẽ tiếp tục tạo thêm 22.000-24.000 việc làm Bảng dưới đây minh hoạ cơ cấu ngành cho giai đoạn 2006-2020,

và sự gia tăng thu nhập ở Bắc Ninh cho giai đoạn 2006-2015

Bảng 1-4 Bắc Ninh, GDP theo lĩnh vực, và GDP theo đầu người, 2006-2020

Năm

Tỷ trọng theo

Thay đổi (% - điểm)

GDP theo đầu

người (USD)

Tăng trưởng hàng năm

Giá cố định

(2006)

680 1.085 1.860 3.000 10,1%/năm

Nguồn: Niên gián thông kê tỉnh Bắc Ninh năm 2007

Những nhà hoạch định chính sách ở tỉnh Bắc Ninh dự kiến tăng sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Vì vậy, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP

sẽ tăng một cách tương ứng là 14% và 4% điểm, trong khi tỉ trọng nông nghiệp sẽ giảm xuống 18% điểm GDP thực tế theo đầu người kì vọng sẽ tăng từ 680 USD năm 2006 lên 3.000 USD năm 2020 Dựa trên giả định tỉ lệ lạm phát là 4,7% /năm, GDP theo đầu người sẽ đạt 5.800 USD vào năm 2020

Như vậy, công nghiệp hoá kì vọng là sẽ còn tiếp tục, cùng với đó là đô thị hoá ngày càng tăng, thu nhập gia tăng và việc chuyển việc làm từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

Trang 26

Các mục dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về sự phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

1.2.3 Công nghiệp

Tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp hàng năm đạt mức 28,8% là do sự gia tăng các nguồn vốn đầu tư và áp dụng các công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất Sự phát triển sản lượng công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh được mô tả ở bảng dưới đây

Bảng 1-5 Sản lượng công nghiệp của Bắc Ninh, 1996-2006

TT Sản lượng công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 1996 2006 2006/1996 (%)

1 Sản lượng công nghiệp, tỷ đồng 480 7.900 164,5

1 Sản lượng công nghiệp, tỷ đồng 560 18.000 321,5

2 Sản lượng công nghiệp, triệu USD 37 1.200 -

III Sản lượng công nghiệp chia theo hình

thức sở hữu (%)

Thay đổi điểm)

Nguồn: Niên gián thông kê tỉnh Bắc Ninh năm 2007

Trong 10 năm từ 1996-2006 tỉnh Bắc Ninh đã trải qua thời kỳ có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh cùng với những thay đổi về quyền sở hữu, tỉ trọng doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước giảm mạnh, trong khi đó các doanh nghiệp tư nhân

và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng Các doanh nghiệp truyền thống gia đình vẫn giữ nguyên vị trí của mình và chiếm 40% tổng sản lượng công nghiệp năm

2006 Bảng dưới đây minh hoạ các ngành công nghiệp lớn

Trang 27

1.2.4 Nông nghiệp

Bảng 1-6 đưa ra một cái nhìn tổng quan về khía cạnh kinh tế vĩ mô

Bảng 1-6 Sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh (1996 -2006)

TT Sản lượng nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 1996 2006 2006/1996 (%)

1 Sản lượng nông nghiệp, tỷ đồng 1.115 2.025 180%

1 Sản lượng nông nghiệp, tỷ đồng 1.385 3.500 250%

Nguồn: Niên gián thống kê 2005, 2006

Từ 1996 đến 2006 tổng sản lượng nông nghiệp đã tăng gần gấp hai Trong giai đoạn 10 năm, tỉ trọng chăn nuôi đã tăng tốc, trong khi tỉ trọng trồng trọt đã giảm Sản lượng trồng trọt đã tăng 45%, trong khi đó sản lượng chăn nuôi tăng 2,75 lần so với năm 1996 Trong trồng trọt, sản lượng lương thực cũng theo xu hướng chung, tăng 45%, trong khi sản lượng cây ăn quả tăng mạnh hơn, cây đậu và rau tăng gần gấp đôi, do vậy tỉ trọng của nó đã tăng từ 16% lên 21% trong tổng sản lượng các loại cây trồng Giữa năm 1996 và 2006 tỉ trọng các cây lương thực trong tổng sản lượng các cây trồng đã giảm từ 66% xuống 63%, trong khi cây ăn quả vẫn duy trì ở mức khoảng 5-6%

Như vậy, sản xuất nông nghiệp đã chuyển theo hướng sang chăn nuôi và tăng mạnh sản xuất các loại cây trồng có giá trị cao như cây ăn quả, đậu và rau

Trang 28

Sự phát triển sản xuất một số loại sản phẩm nông nghiệp trong giai đoạn

2001-2006 được minh hoạ ở Bảng 1-7

Bảng 1-7 Sản xuất một số loại sản phẩm nông nghiệp (2001 và 2006)

Sản lượng (nghìn tấn)

TT Loại hình sản

Thay đổi 2006/2001, %

Nguồn: Niên gián thống kế tỉnh Bắc Ninh 2005, 2006

Từ 2001 đến 2006 sản lượng lúa, ngô, lạc và đậu tương hầu như không thay đổi, trong khi sản lượng khoai lang, mía, lợn, cá và tôm tăng 20-140% Bảng dưới đây mô tả cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh

Trang 29

Bảng 1-8 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp (2001 và 2006)

Diện tích đất (nghìn ha) T

I Tổng diện tích canh tác hàng năm 102,7 97,7 -5 95

4 Các cây thu hoạch hàng năm khác 0,34 0,42 0,08 124

2 Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 2,59 4,85 2,26 187

Nguồn: Niên gián thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2005, 2006

Tổng diện tích đất canh tác vào khoảng 100.000 ha, phần lớn là đất trồng lúa Khoảng 1/10 diện tích đất canh tác được sử dụng trồng cây lương thực, trong khi đất trồng cây công nghiệp hàng năm, ngô, và cây công nghiệp lâu năm mỗi loại chỉ chiếm vài phần trăm Đất rừng chiếm chưa đến 1% diện tích đất canh tác, trong khi

đó đất nuôi trồng thuỷ sản tăng lên đến 5%

1.2.5 Du lịch và thương mại

Tỉnh Bắc Ninh nổi tiếng là tỉnh có nền văn hiến lâu đời với các công trình văn hoá lịch sử đa dạng, các làng nghề thủ công truyền thống, các lễ hội mang đậm bản sắc dân tộc Hiện nay, tỉnh Bắc Ninh đang trú trọng đến phát triển tỉnh trở thành nôi văn hoá với các loại hình du lịch mang đậm bản sắc truyền thống Du lịch tỉnh Bắc Ninh tập trung khai thác các đền, chùa cổ, các làng nghề thủ công và văn hoá Bắc Ninh nổi tiếng với dân ca "Quan họ" và lễ hội hàng năm thờ vua Lý Thái Tổ, vị vua đầu tiên của triều đại Lý từ 1010 đến 1225 Ông là người lập nên kinh thành Thăng

Trang 30

Long, là thủ đô Hà Nội ngày nay Các khách sạn và nhà hàng không bao gồm trong ngành du lịch

Doanh thu hàng năm từ du lịch khoảng từ 300 triệu đồng đến 1.000 triệu đồng (10.000 đến 40.000 Euro) Không có các dữ liệu về các loại hình và doanh thu của ngành du lịch, mặc dù có các loại hình chủ yếu sau: du lịch trong nước, khách nước ngoài tới Bắc Ninh và khách đi du lịch ra nước ngoài, thuê phòng khách sạn và bán hàng cho khách du lịch đến Bắc Ninh

Bảng 1-9 Hoạt động du lịch và dịch vụ tại tỉnh Bắc Ninh (năm 2001 và 2006)

III Lao đông

Khách sạn, nhà hàng, người 2.700 7.800 289%

Nguồn: Niên gián thống kế tỉnh Bắc Ninh 2005, 2006

Hoạt động thương mại bao gồm công nghiệp quy mô nhỏ, xưởng và các cửa hàng bán lẻ, thường hoạt động cùng với nhau, VD: một xí nghiệp cỡ trung bình sản xuất các dụng cụ gia đình bằng kim loại và bán sản phẩm trên vỉa hè Hoạt động thương mại bao gồm trong phạm vi rộng từ sản xuất đến bán sản phẩm tiêu dùng làm từ kim loại, gốm, sứ, thủy tinh, gỗ, vải và nhựa, thực phẩm, đồ uống, hoa và cây cảnh Một số hàng hóa do các cửa hàng tự sản xuất, một số khác được sản xuất

Trang 31

ở ngoại thành và chở vào bán tại các cửa hàng trong thành phố Các sản phẩm tiêu thụ cũng được sửa chữa tại các cửa hàng và các xưởng trong thành phố Tổng doanh thu của ngành thương mại tỉnh Bắc Ninh năm 2006 là 4.500 tỷ đồng, tương đương

20 triệu Euro (Niên giám thống kê Bắc Ninh 2006, bảng 140) Số doanh nghiệp được thành lập là khoảng 21.000 và tuyển dụng 32.000 lao động Do vậy doanh thu trung bình của một doanh nghiệp là 215 triệu đồng một năm, tương đương 9.500 Euro, số lao động trung bình của một đơn vị là 1,5 và do đó doanh thu trung bình của mỗi nhân viên là 143 triệu đồng hay 6,300 Euro

1.2.6 Cở sở hạ tầng kỹ thuật

Nằm trong tam giác phát triển kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, tỉnh Bắc Ninh có mạng lưới giao thông tốt với hệ thống đường bộ, đường sắt và đường thủy, rất thuận lợi cho trao đổi buôn bán trong và ngoài nước

a Đường bộ

Toàn tỉnh có tổng số 3906.8km đường bộ, có tỉ lệ 0.5 km/km² – tỉ lệ trung bình của các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng Tỉnh có 4 đường quốc lộ chính chạy qua nối với các trung tâm văn hóa – kinh tế - thương mại phía bắc như sau:

- Quốc lộ 1 và 1A (mới và cũ) nối Bắc Ninh với Hà Nội và Lạng Sơn

- Quốc lộ 18 nối Bắc Ninh với sân bay Nội Bài và thành phố Hạ Long

- Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh với Hải Dương và Hải Phòng

Ngoài ra, các tuyến đường liên tỉnh, liên huyện và xã gần đây cũng đã được nâng cấp, đáp ứng nhu cầu đi lại hiện nay Tuy chất lượng đường còn chưa được tốt nhưng xe ô tô đã có thể đi vào mọi làng xã

b Đường sắt

Tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn đoạn chạy qua tỉnh Bắc Ninh có chiều dài 20km Hiện nay, chất lượng tuyến này và các nhà ga đang xuống cấp nghiêm trọng Do vậy, lượng hành khách cũng giảm xuống Trong Quy hoạch tổng thể của tỉnh có bao gồm 1 tuyến đường sắt Yên Viên (Hà Nội) – Phả Lại (Quảng Ninh) với tổng chiều dài 39 km chạy qua thành phố Bắc Ninh và các huyện Từ Sơn, Tiên Du

và Quế Võ

Trang 32

c Đường thuỷ

Tỉnh Bắc Ninh có 3 con sông lớn chảy qua, gồm sông Cầu dài 70km, sông Đuống dài 42 km và sông Thái Bình 17 km Ngoài ra, còn có 6 cảng lớn bốc dỡ và vận chuyển hàng

1.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

Đề tài đánh giá tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của nước thải và chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được thực hiện nhằm thu gom, xử lý và quản lý chất thải rắn cho toàn bộ tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên,

đề tài chỉ đánh giá hai khu vực có khả năng chịu tác động mạnh và điển hình là khu vực xử lý và chôn lấp chất thải rắn Phù Lãng Tại khu vực Phù Lãng, xây dựng khu vực xử lý, khu chôn lấp, khu tập kết, đường vận chuyển chất thải rắn cho toàn bộ tỉnh Bắc Ninh và khu vực sông Đuống tỉnh Bắc Ninh tại khu vực có khai thác cát

Do đó, trong báo cáo này sẽ tập trung đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên của khu vực xử lý và chôn lấp chất thải rắn Phù Lãng và khu vực xung quanh khu vực chôn và đánh giá tác động môi trường của khai thác cát Bên cạnh đó, báo cáo sẽ đánh giá hiện trạng chất thải rắn cũng như quy hoạch xử lý chất thải rắn cho toàn bộ tỉnh Bắc Ninh

1.3.1 Môi trường nước

a Môi trường nước mặt

Trang 33

Bảng 1-10 Chất lượng nước sông Cầu

Nguồn: Số liệu quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2006

Nhận xét: Chất lượng nước ô nhiễm chủ yếu bởi các chất hưu cơ Nước Sông Cầu không nên sử dụng vào mục đích làm nguồn nước thô cấp cho nhà máy nước sạch

Trang 34

Bảng 1-11 Chất lượng nước sông Đuống

Nguồn: Số liệu quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2006

Nhận xét: Chất lượng nước ô nhiễm chủ yếu bởi các chất hưu cơ Nước Sông Cầu không nên sử dụng vào mục đích làm nguồn nước thô cấp cho nhà máy nước sạch

Trang 35

Bảng 1-12 Chất lượng nước các ao hồ quanh khu vực dự án

Các điểm quan trắc QCVN08:2008/BTNMT Chỉ tiêu Đơn vị

Trang 36

Nhận xét: Kết quả quan trắc cho thấy, các nguồn nước này chủ yếu bị ô nhiễm các chất hữu cơ với hàm lượng BOD, COD, NH4, NO2 đều vượt tiêu chuẩn Trong

đó, hàm lượng BOD và COD tương đối cao (hàm lượng BOD vượt 1,2 lần và hàm lượng COD vượt 1,37 lần) Hàm lượng coliform cũng tương đối lớn, vượt tiêu chuẩn 1,9 đến 2,6 lần Tuy nhiên, các nguồn nước này không có dấu hiệu bị ô nhiễm các kim loại nặng Chất lượng nước của một số nguồn nước mặt xung quanh khu xử lý Phù Lãng được thể hiện trong bảng 1-13

b Môi trường nước ngần và nước sinh hoạt

Hiện tại, dân cư sống xung quanh khu xử lý và chôn lấp chất thải rắn sử dụng nước ngầm làm nguồn nước sinh hoạt Hầu hết các hộ đều có giếng khơi, một số hộ dân có giếng khoan

* Phương pháp đánh giá

- Phương pháp thống kê: dùng để thu thập và phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá nước ngầm so với Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn của Bộ Y Tế

* Kết quả

Qua quá trình khảo sát cho thấy, nước ngầm tại các khu vực dân cư tương đối tốt Chất lượng nước ngầm của các khu vực dân cư xung quanh khu xử lý và chôn lấp chất thải rắn Phù Lãng được thể hiện trong bảng 1-13

Bảng 1-13 Chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực dự định đặt trạm xử lý

Các điểm quan trắc Chỉ tiêu Đơn vị

TC 1329- BYT/QĐ

QCVN08:2008 /BTNMT (Cột B)

Trang 37

Nguồn: Số liệu quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2006

Kết quả quan trắc trong Bảng 1-13 cho thấy, chất lượng nước ngầm tại các xóm xung quanh khu vực chôn lấp và xử lý chất thải rắn Phù Lãng tương đối tốt Các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế và tiêu chuẩn QCVN08:2008/BTNMT Tuy nhiên, do các giếng khoan và giếng khơi được xây dựng gần các khu vệ sinh, nuôi gia súc nên các nguồn này đều bị nhiễm các vi khuẩn Các chỉ tiêu Fecal coli

và Coliform đều vượt tiêu chuẩn cho phép

1.3.2 Hiện trạng môi trường không khí

a Phương pháp đánh giá

- Nguồn số liệu: số liệu đo đạc trong quá trình lập báo cáo ĐTM

- Phương pháp đánh giá:

Phương pháp thống kê: thu thập và phân tích số liệu

Phương pháp đo đạc: Đánh giá hiện trạng môi trường

Phương pháp so sánh: Đánh giá hiện trạng môi trường so với TCVN

b Kết quả phân tích môi trường không khí thể hiện qua bảng sau

* Đối với các khu vực Phù Lãng: kết quả quan trắc chất lượng không khí tại

Trang 38

các khu vực dân cư được thể hiện trong bảng 1-14

Bảng 1-14 Chất lượng không khí tại khu vực Phù Lãng

Nguồn: Số liệu quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2006

Ghi chú: KK1: Góc phía Đông Bắc khu vực Phù Lãng

KK2: Góc phía Đông Nam khu vực Phù Lãng KK3: Góc phí Tây Bắc khu vực Phù Lãng KK4: Góc phía Tây Nam khu vực Phù Lãng KK5: Khu vực trung tâm của khu vực Phù Lãng KK6: Bờ đê sông Cầu, cạnh khu vực Phù Lãng

Kết quả quan trắc cho thấy, chất lượng không khí tại đây tương đối tốt Các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép

* Đối với các khu vực sông Đuống: kết quả quan trắc chất lượng không khí tại các khu vực dân cư được thể hiện trong bảng 1-15

Trang 39

Bảng 1-15 Chất lượng không khí tại các khu vực Sông Đuống

Nguồn: Số liệu quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2006

Ghi chú: KK10: Khu vực đoạn sông đuống Km21

KK11: Khu vực đoạn sông đuống Km24

Trang 40

KK12: Khu vực đoạn sông đuống Km27 KK13: Khu vực đoạn sông đuống Km30 KK14: Khu vực đoạn sông đuống Km33 KK15: Khu vực đoạn sông đuống Km37

Kết quả quan trắc cho thấy, chất lượng không khí tại đây tương đối tốt Các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép

* Đối với các khu vực sông đuống: kết quả quan trắc chất lượng không khí tại các khu vực dân cư được thể hiện trong bảng 1-16

Bảng 1-16 Chất lượng không khí tại các khu vực dân cư

Nguồn: Số liệu quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2006

Ghi chú: KK20: Đầu thôn An Trạch

Ngày đăng: 22/05/2021, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w