2.6 Bản đồ chế độ tưới tiêu các xã trung du huyện Hòa Vang 2.7 Bản đồ đơn vị đất đai các xã trung du huyện Hòa Vang 2.8 Bản đồ vị trí các xã trung du huyện Hòa Vang 2.9 Bản đồ phân hạng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
LÊ THỊ LÀNH
ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ XÃ HUYỆN HÕA VANG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CỬ NHÂN SƯ PHẠM ĐỊA LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ThS NGUYỄN THỊ DIỆU
Đà Nẵng, năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
…………
Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành tại Khoa Địa Lý, trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn nhiệt tình và chu đáo của cô giáo, Th.S Nguyễn Thị Diệu Tác giả xin gửi đến cô lời cảm ơn chân thành và sâu sắc vì trong suốt thời gian thực hiện đề tài đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, động viên, giúp đỡ tác giả về mọi mặt
Xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Địa Lý, trường Đại Học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức thức khoa học chuyên ngành cho bản thân tác giả trong những năm qua Đó cũng chính là những tiền đề cơ bản để tác giả thực hiện đề tài khóa luận của mình
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tác giả cũng luôn nhận được những đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo những bạn sinh viên trong Khoa Địa Lý Tác giả xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp đó
Và tác giả cũng xin gửi đến các phòng, ban thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa Vang, Chi Cục Thống kê huyện Hòa Vang lời cảm ơn sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả trong quá trình thu thập số liệu liên quan
Lời cuối cùng cho tác giả gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô giáo, các bạn sinh viên và gia đình đã động viên tác giả trong suốt thời gian qua
Xin trân trọng cảm ơn !
Đà Nẵng tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Lành
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Nội dung nghiên cứu 2
6 Lịch sử nghiên cứu 2
7 Các phương pháp nghiên cứu 3
8 Nội dung nghiên cứu 4
B NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 KHÁI QUÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ 5
1.1.1 Định nghĩa về hệ thống thông tin địa lí 5
1.1.2 Các thành phần cơ bản của công nghệ GIS 5
1.1.3 Chức năng của công nghệ GIS 6
1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT ĐAI, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN HẠNG 7
1.2.1 Định nghĩa 7
1.2.2 Quy trình đánh giá, phân hạng thích nghi đất đai 8
1.2.3 Hệ thống phân loại sử dụng đất hiện nay 10
1.2.4 Phân loại khả năng thích nghi đất đai 11
1.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC XÃ TRUNG DU HUYỆN HÒA VANG - TP ĐÀ NẴNG 13
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 13
1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 16
Trang 4CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ XÃ HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG 20
2.1 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI 20
2.2 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI 20
2.2.1 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phân cấp các chỉ tiêu 20
2.2.2 Kết quả thành lập bản đồ đơn vị đất đai các xã trung du huyện Hòa Vang 26
2.3 LỰA CHỌN CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT 29
2.3.1 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất đai cho đánh giá đất đai 29
2.3.2 Xác định yêu cầu về sử dụng đất đai của các loại hình sử dụng đất 31
2.3 ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 33
2.3.1 Đánh giá phân hạng thích nghi tự nhiên 33
2.3.2 Đánh giá, phân hạng thích nghi các yếu tố kinh tế - xã hội 42
2.3.3 Phân vùng thích nghi tổng thể các điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 45
2.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT 46
2.4.1 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội 46
2.4.2 Phân tích tác động ảnh hưởng tới môi trường 51
2.4.3 Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường 52
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 54
3.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÁC XÃ TRUNG DU HUYỆN HÒA VANG 54
3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại các xã trung du huyện Hòa Vang 54
3.1.2 Hiện trạng phát triển nông nghiệp các xã trung du huyện Hòa Vang 57
3.2 ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 61
3.2.1 Cơ sở đề xuất 61
3.2.2 Đề xuất sử dụng hợp lí tài nguyên đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp 67
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 68
Trang 53.3.1 Mục tiêu chủ yếu 68
3.3.2 Nhiệm vụ chủ yếu 69
3.3.3 Giải pháp thực hiện 69
PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 6GIS : Hệ thống thông tin địa lý
FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc LMU : Land Mapping Unit
Đơn vị đất đai
Trang 9du huyện Hòa Vang
3.2 Các loại đất chính của các xã trung du huyện Hòa Vang 39 3.3 Diện tích, năng xuất, sản lƣợng của một số cây trồng chính 42
3.4
Thống kê kết quả đánh giá và phân hạng đất đai các xã trung du
3.5 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 47
Trang 102.6 Bản đồ chế độ tưới tiêu các xã trung du huyện Hòa Vang
2.7 Bản đồ đơn vị đất đai các xã trung du huyện Hòa Vang
2.8 Bản đồ vị trí các xã trung du huyện Hòa Vang
2.9 Bản đồ phân hạng thích nghi tự nhiên cây lúa tại các xã trung
du huyện Hòa Vang
2.10 Bản đồ phân hạng thích nghi tự nhiên cây lâu năm tại các xã
Trang 11trung du huyện Hòa Vang
2.11 Bản đồ phân hạng thích nghi tự nhiên cây trồng cạn các xã
trung du huyện Hòa Vang
2.12 Bản đồ phân hạng thích nghi kinh tế cây lúa tại các xã trung
du huyện Hòa Vang
2.13 Bản đồ phân hạng thích nghi kinh tế cây lâu năm tại các xã
trung du huyện Hòa Vang
2.14 Bản đồ phân hạng thích nghi kinh tế cây trồng cạn các xã
trung du huyện Hòa Vang
2.15 Bản đồ phân hạng thích nghi chung cây lúa tại các xã trung du
huyện Hòa Vang
2.15 Bản đồ phân hạng thích nghi chung cây lúa tại các xã trung du
huyện Hòa Vang
2.17 Bản đồ phân hạng thích nghi chung cây lâu năm các xã trung
du huyện Hòa Vang
2.18 Bản đồ phân hạng thích nghi chung trồng cạn các xã trung du
huyện Hòa Vang
3.1 Biểu đồ cơ cấu đất nông nghiệp các xã trung du huyện Hòa
3.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các xã trung du huyện Hòa Vang
Trang 12A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên là vấn đề cực kì quan trọng của các quốc gia trên thế giới Trong đó, đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng… Nhưng cùng với đó, sự gia tăng dân số, sự phát triển các đô thị đã và đang tác động rất lớn đến đất đai cũng như tình hình sử dụng tài nguyên này
Thành phố Đà Nẵng thuộc địa bàn kinh tế trọng điểm của miền Trung, có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của vùng Là huyện ngoại thành duy nhất của Đà Nẵng, nhưng lại chiếm 78% về diện tích toàn thành phố, Hòa Vang có tiềm năng đất đai phong phú và đa dạng, có điều kiện thuận lợi đề phát triển mọi mặt về đời sống kinh tế - xã hội và môi trường Tuy nhiên sự phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng của vùng Với diện tích 11.170 ha, chiếm 15,74% diện tích toàn huyện; Hoà Vang được xem là vùng có tiềm năng đất đai đa dạng, đất chưa sử dụng chiếm diện tích lớn, đa số dân cư hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên, phần lớn đất đai vùng trung du bị bạc màu, xói mòn trơ sỏi đá, chỉ có rất ít đất phù sa bồi tụ hàng năm ven khe suối Vì vậy, công việc đánh giá đất đai phục vụ cho sự phát triển nông nghiệp ở các xã trung du huyện Hòa Vang là cần thiết, nhằm sử dụng đất phù hợp, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân địa phương
Bên cạnh đó, công nghệ GIS có khả năng phân tích không gian, xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai Trong nghiên cứu về đánh giá đất đai với sự hỗ trợ GIS là rất cần thiết nhằm nâng cao độ chính xác của đề tài nói riêng cũng như để đánh giá đúng, đầy đủ những tiềm năng đất đai, làm cơ sở cho việc định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững, thiết lập các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, nghiên
cứu “Ứng dụng GIS đánh giá đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp tại các xã trung
du huyện Hòa Vang – thành phố Đà Nẵng” là công việc cần thiết và cấp bách
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là ứng dụng GIS đánh giá đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp cho các xã trung du huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Từ đó, đề xuất bố trí các loại cây trồng một cách khoa học và hiệu quả nhất trên mỗi đơn vị đất đai
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Trang 13- Đánh giá đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lí tại khu vực nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ GIS nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn việc đánh giá đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp ở các xã trung du huyện Hòa Vang
5 Nội dung nghiên cứu
Để đánh giá đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp tại một số xã huyện Hòa Vang, đề tài đã tiến hành nghiên cứu các nội dung chính sau:
- Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất đai trên địa bàn nghiên cứu
- Ứng dụng GIS đánh giá đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp tại một số xã huyện Hòa Vang
- Đề xuất hướng sử dụng đất hợp lí trên địa bàn nghiên cứu
6 Lịch sử nghiên cứu
Một số các nghiên cứu tiêu biểu:
- “ ng n đ v ng th ch nghi tr ng a chất ng cao t nh V nh ong“
của tác giả Lê Quang Trí Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng hệ hỗ trợ ra quyết định không gian dựa trên GIS để đánh giá thích nghi đất đai cho cây lúa, trên cơ sở đó tiến hành phân vùng thích nghi cho cây trồng này
- “Ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai phục vụ qui hoạch phát triển c cao
su tiểu điền tại huyện H i ăng – t nh Qu ng Trị” của tác giả Huỳnh Văn Chương
Trang 14(2012) Tạp chí khoa học, ĐH Huế, số 6 Bài báo đã khái quát được quy trình ứng dụng GIS để đánh giá đất đai
7 Các phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Là phương pháp thu thập toàn bộ số liệu, thông tin có liên quan đến đề tài, sau
đó tiến hành xử lí, đánh giá tài liệu thu thập được Những số liệu và thông tin này tôi thu thập ở các cơ quan đó là: Phòng đất đai -Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa Vang-TP Đà Nẵng Trong quá trình thực hiện, tôi đã chọn lọc những số liệu có liên quan đến đề tài để đưa vào sử dụng, cụ thể như sau:
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 - kế
hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015” – Sở Tài nguyên và Môi trường thành
phố Đà Nẵng, năm 2013
- Báo cáo tình hình phát triển KT-XH huyện Hòa Vang năm 2013
Ngoài các số liệu thu thập ở các cơ quan, chúng tôi còn khai thác những thông tin về vấn đề phát triển rừng qua internet, sách báo…
Thực tế cho thấy, phương pháp này rất quan trọng vì các số liệu, tài liệu thu thập được này có tính chính xác và tính đồng bộ cao, giảm bớt thời gian và kinh phí đi thực địa
7.2 Phương pháp thực địa
Trong quá trình nghiên cứu, cần tiến hành đi thực địa ở khu vực nghiên cứu nhằm khảo sát, thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các loại hình và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu
7.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp
Sau khi thu thập số liệu, khảo sát thực địa thì cần phải có sự phân tích, tổng hợp nhằm tạo ra sự thống nhất mối quan hệ giữa các yếu tố trong không gian Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp hỗ trợ khác để việc nghiên cứu mang tính chính xác, tính khoa học cao như: phương pháp luận đánh giá thích nghi đất đai theo tiêu chuẩn của FAO để xác định mức thích nghi cho các yếu tố
7.3 Phương pháp bản đồ
Trang 15Đây là phương pháp quan trọng và không thể thiếu của công tác nghiên cứu địa
lý Từ các số liệu và bản đồ thu thập được trong quá trình nghiên cứu Với sự hỗ trợ của các phần mềm GIS để xử lý và thiết lập các bản đồ thành phần Từ đó thành lập bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ phân hạng thích nghi
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài có 3 chương:
Chương 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Chương 2: ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP MỘT SỐ XÃ HUYỆN HÒA VANG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chương 3: ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC
VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Trang 16B NỘI DUNG CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 KHÁI QUÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
1.1.1 Định nghĩa về hệ thống thông tin địa lí
Hệ thống thông tin địa ý là hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào,
các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu vào liên quan về mặt địa lý không gian, nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị…các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra (Nguyễn Kim Lợi và ctv, 2009)
Theo ESRI (2000): “Hệ thống thông tin địa (GIS) à một hệ thống thông tin
(trên hệ má t nh) đ c thiết kế để thu thập, u trữ, cập nhật, t ch h p và xử , tra cứu, ph n t ch và hiển thị mọi dạng dữ liệu địa ”
Từ các định nghĩa nêu trên, chúng ta có một định nghĩa tổng quát về GIS như
sau: “GIS à tập h p có tổ chức của phấn cứng má t nh, phần mềm, dữ liệu địa ý và
các thủ tục của ng ời sử dụng nhằm tr gi p việc thu nhận, u trữ, qu n ý thông tin không gian từ thể giới th c để gi i quyết các vấn đề tổng h p thông tin cho các mục
đ ch của con ng ời đặt ra”
1.1.2 Các thành phần cơ bản của công nghệ GIS
GIS được kết hợp bởi năm thành phần chính: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và phương pháp
Hình 1.1 Các thành phần cơ n của hệ thống GIS
method
data
software people
Hardware
Trang 17- Phần cứng (Hardware): phần cứng là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng,
từ máy chủ trung tâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng
- Phần mềm (Sortware): phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu trữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:
+ Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
+ Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
+ Giao diện đồ họa người – máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng
- Dữ liệu (Geographic Data): có thể coi là thành phần quan trọng nhất trong một
hệ GIS Dữ liệu trong GIS chia thành hai loại:
+ Dữ liệu không gian (spatial): cho ta biết kích thước vật lý và vị trí địa lý của các đối tượng trên bề mặt Trái Đất
+ Dữ liệu thuộc tính (non – spatial): là các dữ liệu mô tả đặc điểm, tính chất của các đối tượng ở dạng văn bản cho ta biết thêm thông tin thuộc tính của đối tượng
- Con người (People): công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có thể là những chuyên gia kĩ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc, học tập và nghiên cứu
- Chính sách và quản lí: Đây là hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lí, bộ phận này phải được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục
vụ người sử dụng thông tin Trong quá trình hoạt động, mục đích chỉ có thể đạt được
và tính hiêu quả của kĩ thuật GIS chỉ được chứng minh khi công cụ này có thể hổ trợ những người sử dụng thông tin để giúp họ thực hiện được những mục tiêu công việc Ngoài ra việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan cũng phải được đặt
ra, nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng của GIS cũng như các nguồn số liệu hiện có
Như vậy, trong 5 hợp phần của GIS, hợp phần chính sách và quản lý đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, đây là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS
1.1.3 Chức năng của công nghệ GIS
Một hệ thống GIS phải đảm bảo được các chức năng cơ bản sau:
Trang 18- Thu thập dữ liệu (Capture): Là quá trình mã hóa dữ liệu thành dạng có thể đọc
và lưu trữ trên máy tính (tạo cơ sở dữ liệu) Dữ liệu có thể lấy từ rất nhiều nguồn, có thể là bản đồ giấy, ảnh chụp, bản đồ số…Đồng thời, nhập dữ liệu là công việc có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra cơ sở dữ liệu đầy đủ và chính xác
- Tổ chức lưu trữ dữ liệu (Store): Dữ liệu địa lý thể hiện thế giới thực được quản lý trong GIS theo các mô hình dữ liệu nhất định Dữ liệu thuộc tính thường được quản lý dưới dạng mô hình quan hệ, trong khi dữ liệu không gian được quản lý dưới dạng mô hình dữ liệu vector và raster Có thể chuyển đổi qua lại giữa hai mô hình: vector sang raster (raster hóa) hoặc raster sang vector (vector hóa)
- Truy vấn (Query): Người dùng có thể truy vấn thông tin đò họa trên bản đồ
- Phân tích dữ liệu không gian địa lý (Analyze): Các chức năng phân tích được phát triển khá hoàn thiện và gồm 3 chức năng chính: Phân tích dữ liệu không gian; Phân tích dữ liệu thuộc tính; Phân tích kết hợp giữa không gian và thuộc tính
- Hiển thị (Display) và xuất dữ liệu (Output) không gian địa lý: GIS cho phép lưu trữ và hiển thị thông tin hoàn toàn tách biệt, có thể hiển thị được thông tin ở các tỷ
lệ khác nhau, mức độ chi tiết của thông tin được lưu trữ chỉ bị giới hạn bởi khả năng lưu trữ phần cứng và phương pháp mà phần mềm dùng để hiển thị dữ liệu Ngoài ra,
dữ liệu được cung cấp bởi GIS không chỉ đơn thuần là bản đồ mà còn có cả bản báo cáo, biểu đồ, hình ảnh, …
1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT ĐAI, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN HẠNG
1.2.1 Định nghĩa
Đất đai: là vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính
mang tính ổn định hay có chu kì dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới trong đó bao gồm: không khí, đất, lớp địa chất, nước, quần thể thực vật và động vật và kết quả của những hoạt động bởi con người trong
việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và tương lai ( ê Quang Tr , 1996)
Theo định nghĩa của tổ chức FAO: “Đất đai là một tổng thể vật chất, bao gồm
cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất đó”
Đơn vị đất đai ( an Mapping Unit - LMU): là những vùng đất ứng với một tập
hợp nhiều yếu tố tự nhiên tương đối đồng nhất và có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng
sử dụng đất đai
Đơn vị b n đ đất đai trong đánh giá đất là một khoanh đất, vạt đất cụ thể được
xác định trên bản đồ ĐVĐĐ với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt, thích
Trang 19hợp đồng nhất cho một ĐVĐĐ cụ thể, cùng một điều kiện quản lý, cùng một khả năng sản xuật và cải tạo đất Mỗi ĐVĐĐ có đặc tính, tính chất riêng và thích hợp với LHSDĐ nhất định (FAO, 1976)
Tập hợp các đơn vị bản đồ đất đai (FAO, 1976) hay đơn vị đất đai (FAO, 1985)
trong khu vực, vùng nghiên cứu đánh giá gọi là b n đ đơn vị đất đai
Đánh giá đất đai: là sự đánh giá các đặc tính của đất đai khi sử dụng cho một
mục đích sử dụng đặc biệt bao gồm sự thực hiện và thể hiện các thông tin về khảo sát
và nghiên cứu dạng địa hình của đất đai, thực vật, khí hậu và những khía cạnh khác của đất đai có triển vọng, đƣợc thiết kế và hỗ trợ cho việc quản lí và quy hoạch sử
dụng đất đai (Van Diepen, van Keulen etal, 1991)
Theo Stewart (1968) “Đánh giá đất đai à đánh giá kh năng th ch h p của đất
đai cho việc sử dụng đất đai của con ng ời vào nông m nghiệp, thiết kế thủy l i, quy hoạch s n xuất”
Theo FAO (1976) “Đánh giá đất đai à quá trình đoán tiềm năng đất đai
khi sử dụng cho các mục đ ch cụ thể”
Đánh giá kh năng th ch nghi đất đai hay còn gọi là đánh giá th ch nghi đất đai
(Land Evaluation) là quá trình dự đoán tiềm năng đất đai khi sử dụng cho các mục đích cụ thể hay là dự đoán tác động của mỗi đơn vị đất đai đối với mỗi loại hình sử dụng đất
Sản phẩm quan trọng cuối cùng của quá trình đánh giá thích nghi đất đai là bản
đồ thích nghi đất đai (Suitability Map), tài liệu này là cơ sở quan trọng giúp các nhà quy hoạch và quản lý ra quyết định cho việc sử dụng đất một cách hiệu quả
1.2.2 Quy trình đánh giá, phân hạng thích nghi đất đai
a Theo FAO (1976)
Đánh giá đất đai cung cấp những thông tin quan trọng làm cơ sở để ra quyết định trong quản lý sử dụng đất đặc biệt là trong quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 20Hình 1.2 Qu trình đánh giá đất đai theo FAO
Đánh giá đất đai là sự so sánh giữa các dữ liệu về nguồn tài nguyên thiên nhiên
và những yêu cầu về quản trị và bảo vệ môi trường của sử dụng đất đai Do đó, trong việc thực hiện cần phối hợp đa ngành bao gồm các nhà khoa hoc về đất đai, cây trồng,
hệ thống canh tác, cũng như các chuyên gia lâm nghiệp, kinh tế và xã hội Tùy theo những vùng và mục đích đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai cho từng vùng khác nhau
mà thành phần các nhà khoa hoc tham gia cũng thay đổi
b Theo FAO (2004) và Lê Quang Trí (1998)
Quy trình của đánh giá đất đai bao gồm các bước sau :
- B ớc 1: Xây dựng các khoanh đơn vị bản đồ đất đai dựa trên cơ sở kết quả
điều tra khảo sát các nguồn tài nguyên đất đai như: loại đất, tầng dày, thành phần cơ giới, địa hình, nước, thực vật, nước ngầm Mỗi đơn vị bản đồ đất đai sẽ có những đặc tính đất riêng và khác so với những đơn vị bản đồ đất đai lân cận
- B ớc 2: Chọn lọc và mô tả kiểu sử dụng đất đai mà nó phải phù hợp và liên
quan đến các mục tiêu chính sách và phát triển đã được xây dựng bởi các nhà quy
5 Đánh giá khả năng thích hợp
6 Xác định hiện trạng KT – XH và môi trường
7 Xác định loại hình sử dụng đất hợp lý
8 Quy hoạch sử dụng đất
9 Ứng dụng đánh giá đất đai
Trang 21hoạch cũng như phải phù hợp với những điều kiện về kinh tế xã hội và tự nhiên môi trường trong khu vực đang thực hiện
- B ớc 3: Chuyển đổi đặc tính đất đai của môi đơn vị bản đồ đất đai thành các
chất lượng đất đai mà những chất lượng đất đai này ảnh hưởng trực tiếp đến các kiểu
sử dụng đất đai đã được chon loc
- B ớc 4: Xác định các yêu cầu về đất đai cho các kiểu sử dụng đất đai đã được
chon loc, hay gọi là yêu cầu sử dụng đất đai trên cơ sở các chất lượng đất đai
- B ớc 5: Đối chiếu giữa yêu cầu sử dụng đất đai của các kiểu sử dụng đất đai
được diễn tả dưới dạng phân cấp yếu tố với các chất lượng đất đai của mỗi đơn vị bản
đồ đất đai được diễn tả dưới dạng yếu tố chẩn đoán Kết quả cho được sự phân hạng khả năng thích nghi đất đai của mỗi đơn vị bản đồ đất đai với từng kiểu sử dụng đất đai
1.2.3 Hệ thống phân loại sử dụng đất hiện nay
Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam tồn tại nhiều hệ thống phân loại sử dụng đất, tùy theo công nghệ thành lập bản đồ, trình độ phát triển, vị trí địa lý và diện tích của mỗi quốc gia
Tổ chức UN-ECE của FAO đã đưa ra bảng phân loại chuẩn về sử dụng đất với
7 nhóm và 37 loại đất chính theo mục đích sử dụng, trong đó có đưa ra định nghĩa về
từng loại đất Bảy nhóm đất chính đó là: Đất nông nghiệp, đất m nghiệp, đất x
d ng và gi i tr , đất ẩm ớt ch a sử dụng, đất khô ch a sử dụng với các oài th c vật đặc biệt, đất ch a sử dụng không có th c vật bao phủ và đất mặt n ớc
Trong hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam được chia thành 4 cấp tương ứng với các dãy tỉ lệ sau:
Trang 22- Đất phi nông nghiệp
- Đất ch a sử dụng
1.2.4 Phân loại khả năng thích nghi đất đai
Theo FAO khả năng thích hợp đất đai là sự phù hợp của một đơn vị đất đai đối
với một loại hình sử dụng đất được xác định Đất đai có thể được xem xét ở điều kiện
hiện tại hoặc trong tương lai sau khi đã cải tạo Tùy theo tỉ lệ bản đồ và mức độ chi tiết
trong điều tra, đánh giá mà có cấu trúc phân loại khả năng thích hợp đất đai khác nhau
Phân loại ( Category)
Bộ (Order) Lớp (Class) Lớp phụ (Sub – Class)
Đơn vị (Unit)
Thích nghi S S1
S2 S2/Sl (1) S3 S2/D S2/De (2)
S2/Ir S2/De 2
S2/De 3 S2/De 3 Không thích nghi N1 N1/Ir
N2 N1/De
Hình 1.3 Cấu tr c ph n oại kh năng th ch nghi đất đai theo FAO
(1) yếu tố hạn chế(S : độ dốc; De: tầng à ; Ir: kh năng t ới)
(2) yếu tố hạn chế trong c ng 1 ớp phụ, ph n ánh s khác iệt về mặt qu n
trị(v ụ: De1 <50 cm, De2: 50 - 100 cm, De3 > 100 cm)
Hệ thống phân loại khả năng thích nghi đất đai gồm 4 cấp:
- Bộ (Orders): phản ánh các loại thích nghi Trong bộ phân làm 2 lớp: thích
nghi (S) và không thích nghi (N)
- Lớp (Classes): phản ánh mức độ thích nghi của bộ
Trang 23- Lớp phụ (Sub – classes): phản ánh những giới hạn cụ thể của từng đơn vị thích nghi đất đai với từng loại hình sử dụng đất Những yếu tố này tạo ra sự khác biệt giữa các dạng thích nghi trong cùng một lớp
- Đơn vị (Units): phản ánh sự khác biệt về yêu cầu quản trị của các dạng thích nghi trong cùng một lớp phụ
Bộ thích nghi đất đai được phân làm 3 lớp: S1(Rất thích nghi), S2 (thích nghi trung bình), S3 (ít thích nghi)
+ S1 – rất thích nghi : Ở hạng này đất không có yếu tố hạn chế, nếu có thì chỉ ở mức độ hạn chế nhẹ, rất dễ khắc phục Sản xuất trên loại đất này đem lại hiệu quả và kinh tế cao
+ S2 – thích nghi trung bình: Những đơn vị đất đai ở đây có những hạn chế ở mức trung bình, có thể khắc phục được bằng các biện pháp kỹ thuật hoặc tăng mức đầu tư Sản xuất trên loại đất này cần cải tạo hoặc đầu tư, tốn kém, khó khăn hơn hạng S1 nhưng hiệu quả sản xuất không thấp lắm, vẫn có lãi
+ S3 – ít thích nghi: Đất đai loại này có nhiều hạn chế, khắc phục được, sản xuất trên đất này khó khăn, chi phí nhiều
Bậc không thích hợp (N) được phân ra 2 hạng:
+ N1 – không thích nghi hiện tại: Các đơn vị đất đai này không thích hợp với loại sử dụng đất hiện tại vì có những hạn chế rất nghiêm trọng Tuy nhiên, những hạn chế này có thể khắc phục được trong tương lai bằng những cải tạo lớn với chi phí có thể chấp nhận được
+ N2 – Không thích nghi vĩnh viễn: Đất có những hạn chế rất lớn mà không có khả năng khắc phục được Vì vậy, nếu sản xuất trên loại đất này sẽ không đem lại hiệu quả kinh tế mà đôi khi còn ảnh hưởng đến môi trường Đất đai không thích nghi với loại hình sử dụng đất cả trong hiện tại và tương lai, vì có giới hạn rất nghiêm trọng mà con người không có khả năng cải tạo Ví dụ: Một đơn vị đất đai có độ dốc quá lớn (>
200) thì không thể phát triển nông nghiệp Trong tương lai cũng không thể làm thay
đổi độ dốc này (“Đất đ i n i Việt Nam - Thoái hoá và phục h i”, Nguyễn Tử Siêm,
Thái Phiên - 2005)
* Phụ hạng: Phản ánh những hạn chế hay biện pháp cần cải tạo trong cùng một hạng và phụ hạng không có ở hạng thích hợp cao Các phụ hạng thường đi kèm theo các ký hiệu của yếu tố giới hạn đối với một kiểu sử dụng đất nào đó
Trang 24Ví dụ: D là hạn chế do thời gian canh tác nhờ mưa Vì vậy, S2d thích hợp S2 và yếu tố giới hạn là thời gian canh tác nhờ mưa i là hạn chế do không có khả năng tưới
Vì vậy, S2i là thích hợp hạng S2 và yếu tố hạn chế tưới nước…
* Đơn vị thích hợp: Phản ánh những khác biệt nhỏ của các yếu tố và được phân chia ra từ một phụ hạng Tất cả các đơn vị thích hợp đều cùng một mức độ thích nghi
và có cùng loại yếu tố giới hạn nhưng chỉ khác nhau ở mức độ ảnh hưởng
1.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC XÃ TRUNG DU HUYỆN HÕA VANG - TP ĐÀ NẴNG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Thuộc địa bàn trung du huyện Hòa Vang, tp Đà Nẵng bao gồm có bốn xã là Hoà Sơn, Hoà Nhơn, Hoà Phong, Hoà Khương với tổng diện tích tự nhiên là 12.627,0207 ha
Hình 1.4 B n đ hành ch nh các xã trung u huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng
Địa bàn các xã trung du nằm ở phía trung tâm và phía đông của huyện Hòa Vang, có tọa độ địa lý trải dài từ 15 057' đến 16 007' vĩ độ Bắc và từ 108 0 01' đến 108
0
11' kinh độ Đông và có vị trí địa lý tiếp giáp:
- Phía Đông giáp: xã Hòa Tiến và quận Cẩm Lệ;
- Phía Tây giáp: xã Hòa Ninh, Hòa Phú;
- Phía Nam giáp: tỉnh Quảng Nam;
Trang 25- Phía Bắc giáp: xã Hòa Liên và quận Liên Chiểu
b Địa hình
Vùng trung du có địa hình đa dạng, phức tạp, bị chia cắt theo hướng dốc chính
từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Một mặt được hình thành các quá trình tạo núi ảnh hưởng của các dãy núi phía Tây, đồng thời do tác động của quá trình sườn tích và quá trình bồi tích đã hình thành khu vực này đặc trung cho vùng trung du bán sơn địa có cao độ đến 100m, bao gồm những đồi núi tương đối thấp và các đồng bằng trước núi với diện tích nhỏ
Với địa hình đa dạng và phong phú, vùng đồng bằng phía đông là nơi tập trung vùng đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước, trồng cây hàng năm Vùng đồi núi thấp ở phía tây là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn đóng vai trò quan trọng về môi trường sinh thái của vùng nói riêng, của huyện và thành phố nói chung
c Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 6, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26.30C cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, với nhiệt độ trung bình 28-30°C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23°C
Hình 1.5 Biểu đ nhiệt độ - ng m a hu ện Hòa Vang
Biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa huyện
Hòa Vang
Trang 26Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình khoảng 85-87%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình khoảng 76-77%
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng1.800 mm, mưa lớn thường tập trung vào hai tháng 10 và 11 gây lũ lụt, ngập úng cho vùng đất thấp Tuy nhiên có những năm lượng mưa thấp gây thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và đời sống Các hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 2; gió mùa Đông Nam và Tây Nam vào tháng 5 đến tháng 7 Vùng thường xuyên bị chịu ảnh hưởng của bão, trung bình hàng năm có 1-2 cơn bão đi qua, hai năm thường có một cơn bão lớn
Số giờ nắng bình quân hàng năm là 2.076,9 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6; trung bình từ 233 đến 262 giờ/tháng; lớn nhất là vào tháng 12 và tháng 1 trung bình từ
58 đến 122 giờ/tháng
d Thổ nhưỡng
Tổng diện tích đất tự nhiên của vùng là 12.627,0207 ha Hai nhóm đất có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp là nhóm đất phù sa ở khu vực đồng bằng thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau, hoa quả và nhóm đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi đại gia súc
Trên địa bàn các xã trung du huyện Hòa Vang có các nhóm đất chính sau: + Nhóm đất đỏ vàng: Nhóm đất này phân bố ở địa hình cao, hình thành tại chỗ trên sản phẩm phong hoá của đá Macma trung tính và biến chất Đất này có tỷ lệ sắt và thạch anh cao, các tầng đất có nhiều sỏi sạn, tầng mặt ít chất hữu cơ, thường mỏng, bị rửa trôi và xói mòn mạnh, đất không có khả năng thâm canh, độ phì thấp
+ Nhóm đất dốc tụ: Đây là sản phẩm tích động của quá trình bào mòn được duy
chuyển không xa, sản phẩm và màu sắc phụ thuộc vào đá mẹ ở các vùng lân cận, thường phân bố ở các thung lũng trung du và miền núi Đây là loại đất có hàm lượng dinh dưỡng khá và thường tạo thành tầng lớp đọng bùn hữu cơ trên bề mặt sau mỗi mùa mưa Thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, tầng dày >30 cm, đất có phản ứng ít chua, có pH : 5-7
+ Nhóm đất phù sa: Hình thành ven sông do quá trình bồi sản phẩm từ núi cao phủ lên nền cát biển Do nguồn gốc mẫu chất từ thượng nguồn và tính chất phức tạp của địa hình nên đất phù sa cũng phân bố theo những quy luật nhất định gồm các loại đất sau: Đất phù sa Glây; Đất phù sa được bồi; Đất phù sa không được bồi; Đất phù sa
có tầng loang lỗ; Đất phù sa ngoài sông suối
Trang 27e Thủy văn
* N ớc mặt:
Vùng trung du có 2 sông chính là sông Túy Loan và sông Yên
- Sông Túy Loan (sông Thủy Loan): Bắt nguồn từ vùng núi Bà Nà ở phía Tây Hòa Vang, sông chính có chiều dài 30km Sông Túy Loan có hai chi lưu lớn là sông
là sông Lỗ Đông ở hữu ngạn từ phía Tây Nam Hòa Vang chảy tới và một sông nhỏ bên
tả ngạn Cả hai chi lưu này nhập vào sông Túy Loan tại xã Hòa Phong Tổng diện tích lưu vực là 160 km2
Tổng lượng nước bình quân hằng năm vào khoảng 0.6 tỷ m3
- Sông Yên là một phân lưu của sông Vu Gia và là một chi lưu của sông Cầu
Đỏ Sông chảy qua ranh giới xã Hòa Khương, ở đoạn giữa xã Hòa Tiến và Hòa Phong thì sông hội lưu với sông Cầu Đỏ
Nhìn chung chất lượng nước các sông đều đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của địa phương
1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Tăng tr ng kinh tế
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển chung của thành phố Đà Nẵng, dưới
sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền, sự giúp đỡ của các ngành và nỗ lực của nhân dân, nền kinh tế của khu vực đã có những bước phát triển khá toàn diện, trong đó giá trị sản xuất năm sau luôn cao hơn năm trước, thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên đáng kể
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa được Đảng và Nhà nước ta xác định là con đường phát triển kinh tế của đất nước Theo đó, nền kinh tế khu vực cũng phát triển theo hướng tăng dần tỉ lệ ngành Công
Trang 28nghiệp - xây dựng và Dịch vụ, giảm dần tỉ lệ ngành Nông, lâm, thủy sản trong tổng giá trị sản xuất của khu vực
Tuy nhiên, ở địa bàn các xã trung du của huyện, phần lớn diện tích là đất nông nghiệp có vai trò về môi trường sinh thái và cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, lâm sản, thủy sản… cho thành phố Đà Nẵng nên ngành nông nghiệp của khu vực vẫn còn chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế
Về chăn nuôi, địa phương luôn tăng cường các biện pháp phòng ngừa và duy trì được số lượng đàn gia súc, gia cầm Số lượng đàn gia súc năm 2012 đạt 23.361 con Nuôi trồng thủy sản đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là khoảng 46,9026 ha, sản lương đạt khoảng 97,7 tấn
Công tác quản lý và khai thác 3 loại rừng đã được kiện toàn, mang lại kết quả
rõ nét trong ngành lâm nghiệp, góp phần lập lại kỷ cương trong công tác khai thác, chế biến lâm sản, đẩy nhanh tiến độ trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc Hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực lâm nghiệp đạt nhiều tiến bộ, đã có nhiều mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo việc làm cho hàng trăm lao động, góp phần cải thiện
bộ mặt nông thôn miền núi
* Ngành công nghiệp – x ng
Là khu vực ngoại thành có diện tích lớn đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc quy hoạch các khu công nghiệp, khu dân cư mới của thành phố Hiện trên địa bàn các xã đang triển khai xây dựng cở sở hạ tầng các khu dân cư… Giá trị sản xuất nhóm ngành Xây dựng năm 2012 đạt 1,3 tỷ đồng
Trong nhóm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, thành phần công nghiệp dân doanh đóng vai trò chủ đạo, công nghiệp Nhà nước, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng rất thấp Một số sản phẩm công nghiệp lợi thế của vùng là hàng may mặc, sản phẩm từ gỗ, gạch Tuynen, đá xây dựng, xi măng…
Trang 29Hòa theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp hiện nay chỉ còn sót lại làng bánh tráng Túy Loan
* Ngành ịch vụ
Hoạt động sản xuất công nghiệp - TTCN, Thương mại - Dịch vụ tăng trưởng khá, trong đó chủ yếu là ngành Dịch vụ đạt 1,597 tỷ (chiếm 84,4% giá trị ngành TM-DV) ngành thương mại vẫn còn ở quy mô bán buôn nhỏ lẻ Tập trung hoàn thành nâng cấp,
mở rộng chợ Hòa Khương tạo điều kiện cho các hộ tiểu thương kinh doanh; triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật làng sản xuất đá chẻ Hòa Sơn
Tiềm năng về dịch vụ du lịch trong địa bàn các xã trung du thì có khu du lịch tắm khoáng nóng Phước Nhơn… Ước tính có khoảng 500.000 lượt khách, đạt doanh thu trên 170 tỷ đồng, tăng 40% năm 2010
Hiện nay huyện đang triển khai xây dựng Đề án phát triển ngành Công nghiệp, dịch vụ huyện Hòa Vang giai đoạn 2011-2015, Triển khai Chương trình hành động thực hiện “Năm Doanh nghiệp” trên địa bàn huyện đạt một số kết quả, hoạt động doanh nghiệp bắt đầu khởi sắc trở lại, số DN làm ăn có lãi tăng và số DN giải thể giảm
so với năm 2013 Hỗ trợ xây dựng hoàn thành nhãn hiệu bánh tráng Túy Loan - Hòa Phong; phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn, cải tạo và xây dựng phương án khai thác tầng 2 chợ Túy Loan Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư xây dựng phương án đầu tư nâng cấp cải tạo chợ Lệ Trạch Hệ thống các đường giao thông được nâng cấp mở rộng, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngành dịch vụ ở đây có điều kiện phát triển mạnh trong thời gian đến
c Đặc điểm dân cư – xã hội
* D n c
Theo số liệu thống kê năm 2012, số dân ở các xã trung du là 55.500 người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên trung bình ở lưu vực là 14,5 ‰ dân số bình quân là 439 người/km² Dân cư phân bố không đồng đều trong địa bàn các xã tuy nhiên sự chênh lệch không nhiều, chủ yếu tập trung ở xã Hòa Phong (854 người/km 2 ) và Hòa Sơn (538 người/km
2
), còn xã Hòa Khương thì dân cư tập trung ít hơn (234 người/km 2 )
Trang 30Bảng 1.1 Diện t ch, n số, mật độ n số các xã trung u hu ện Hòa Vang – TP
Dân số trung bình năm 2010 (Người)
Mật độ dân số (người/km2)
có sự quan tâm, đưa ra các chính sách, biện pháp và đầu tư đồng bộ, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu vực cũng như của toàn huyện Hòa Vang
Trang 31CHƯƠNG 2:
ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ XÃ HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
Hình 2.1 Qu trình đánh giá đất đai
2.2 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI
2.2.1 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phân cấp các chỉ tiêu
a Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Để xác định đơn vị đất đai làm cơ sở cho việc đánh giá phải chú ý đến các yếu
tố liên quan chặt chẽ đến chất lượng và khả năng sử dụng đất Khi lựa chọn các chỉ tiêu cho việc xây dựng các đơn vị bản đồ đất đai cần dự vào các luận cứ sau:
- Nguyên tắc lựa chọn:
+ Các chỉ tiêu lựa để đánh giá đất đai phải có sự phân hóa rõ ràng theo từng đơn
vị bản đồ đất đai tại lãnh thổ nghiên cứu Nguyên tắc này rất cần thiết bởi có nhiều yếu
tố quan trọng nhưng không phân hóa theo lãnh thổ thì việc lựa chọn làm chỉ tiêu đánh giá sẽ không có ý nghĩa
+ Các chỉ tiêu đánh giá phải ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình sử dụng đất và điều kiện kinh tế - xã hội ở địa bàn nghiên cứu
Đề xuất sử dụng hợp lý
Độ dốc Loại đất Tầng dày
Overlay
ĐG thích nghi tự nhiên
Bản đồ đơn vị đất đai
Trang 32+ Để thuận lợi cho việc đánh giá mức độ thích nghi của từng đơn vị đất đai cho từng loại hình sử dụng đất cụ thể cần chọn số lượng các chỉ tiêu như nhau
- Các yêu cầu khi sử dụng chỉ tiêu cho bản đồ đơn vị đất đai
+ Các đơn vị đất đai càng đồng nhất càng tốt
+ Nên vẽ các bản đồ đơn vị đất đai một cách nhất quán
+ Các đợn vị đất đai được xác định càng đơn giản càng tốt, khi xác định cần căn
cứ vào hiện trạng sử dung đất
+ Các đơn vị đất đai cần xác định theo hướng bền vững tương đối của bề mặt đất
b Xác định và phân cấp chỉ tiêu cho bản đồ đơn vị đất đai
Việc xác định và phân cấp chỉ tiêu để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) rất quan trọng Nó sẽ vừa đảm bảo tính chính xác của bản đồ, vừa phản ánh đúng nhu cầu sử dụng đất cho loại hình sử dụng đất Tùy theo phạm vi lãnh thổ rộng hay hẹp mà lựa chọn các chỉ tiêu cho phù hợp Đối với lãnh thổ rộng thì chọn những chỉ tiêu mang tính khái quát chung, còn đối với phạm vi hẹp thì các chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá thường có sự phân hóa nhỏ như tầng dày, độ dốc…
Dựa trên quan điểm tự nhiên nông nghiệp xét về mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố tự nhiên đến năng suất, hiệu quả cây trồng kết hợp với điều kiện thực tế tại các xã trung du, các yếu tố được lựa chọn để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai vùng trung du huyện Hòa Vang gồm: loại đất, độ dốc, độ dày, thành phần cơ giới, khả năng tưới
* Loại đất (G) : Điều kiện thổ nhưỡng quyết định đến hiệu quả sản xuất đất
nông nghiệp
Hai nhóm đất có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp là nhóm đất phù sa ở khu vực đồng bằng thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau, hoa quả và nhóm đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi đại gia súc Đất của các xã trung du huyện Hòa Vang được phân thành
12 lọai kí hiệu từ G1 đến G12
Trang 33Bảng 2.1 Diện t ch các oại đất các xã trung u hu ện Hòa Vang
thành phố Đà Nẵng
STT Mã đất Tên đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
* Độ à tầng đất (D): Chiều sâu từ trên bề mặt đất xuống dưới ta gọi là chiều
dày tầng đất Các đất khác nhau có độ dày mỏng khác nhau
Tầng dày đất có liên quan chặt chẽ đến các yếu tố khác như độc dốc địa hình, mức độ xói mòn, trồng cây phù hợp ở khu vực nghiên cứu Tùy từng cây trồng mà yêu cầu tầng dày đất khác nhau để đảm bảo cho cây trồng sống và sinh trưởng ổn định Với những phân tích trên thì tầng dày đất của địa bàn trung du huyện Hòa Vang phân thành 5 mức: >100cm; 75-100cm; 50 - 75cm, 30- 50cm; <30 cm
Trang 34Bảng 2.2 Diện t ch các cấp tầng à các xã trung u hu ện Hòa Vang
STT Kí hiệu Tầng dày Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
* Thành phần cơ giới (C): Thành phần cơ giới là tổ hợp các phân tử cơ học, là
hàm lượng tương đối cơ học trong đất và đá, được tính bằng phần trăm so với đất khô tuyệt đối Thành phần cơ giới có liên quan đến vấn đề như khả năng giữ nước, tưới tiêu, điều kiện canh tác, thành phần cây trồng của khu vực nghiên cứu Thành phần cơ giới còn giữ vai trò quan trọng đối với chất lượng đất, chúng vừa là chất dinh dưỡng của thực vật vừa ảnh hưởng đến tính chất lí hóa và quá trình phát triển của đất Dựa
trên thực tế thì thành phần cơ giới được phân thành 6 mức: cát, cát pha, thịt nhẹ, thịt
trung ình, thịt nặng, sỏi đá Thành phần cơ giới của đất có vai trò quan trọng đối với
chất lượng đất, nó vừa ảnh hưởng đến chất dinh dưỡng của thực vật, vừa ảnh hưởng đến các đặc tính lý – hóa và quá trình phát triển của đất
Bảng 2.3 Diện t ch các mức thành phần cơ giới các xã trung u hu ện Hòa Vang
STT Kí hiệu Thành phần cơ giới Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Trang 35* Độ ốc (E ): Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sản xuất nông
nghiệp, từ đó đặt ra yêu cầu đối cần đảm bảo với thuỷ lợi hóa, cơ giới hóa đồng ruộng nhằm đem lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất Độ dốc liên quan chặt chẽ đến vấn đề xói mòn, rửa trôi, tầng dày của đất, điều kiện canh tác, khả năng tưới tiêu,… Dựa vào đặc điểm địa hình của địa bàn nghiên cứu, độ dốc được phân thành 6 cấp: 0-3, 3 - 8, 8 - 15,
15 - 25, 20 -25, > 25
Bảng 2.4 Diện t ch các cấp độ ốc các xã trung u hu ện Hòa Vang
STT Kí hiệu Độ dốc Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
* Chế độ t ới (I): Điều kiện tưới là chỉ tiêu rất quan trọng trong phát triển nông
nghiệp Thủy lợilà việc sử dụng nước để tưới cho các vùng đất khô nhằm hỗ trợ cho cây trồng phát triển hoặc cung cấp nước tưới cho cây trồng vào những thời điểm có lượng mưa không đủ cung cấp Ngoài ra, thủy lợi còn có tác dụng bảo vệ thực vật tránh được sương giá,khống chế cỏ dại phát triển trên các cánh đồng lúavà giúp chống lại sự cố kết đất.Thủy lợi góp phần tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông
Dựa vào hệ thống sông suối, ao hồ, hệ thống thủy lợi và dạng địa hình của lãnh thổ nghiên cứu từ đó chia ra 3 cấp như sau : thuận lợi (I1) đối với vùng có địa hình thấp trũng và ở gần vùng nước, gần sông suối, gần hệ thống thủy lợi, điều kiện tưới thuận lợi, ít thuận lợi (I2) với các địa hình cao và xa nguồn nước nhưng có thể tưới được bằng các giải pháp dẫn nước, làm mương thủy lợi, Khó khăn (I3) với địa hình cao, đồi núi không có khả năng dẫn nước tưới đến
Trang 36* Vị tr (P): được xem xét dựa trên mạng lưới giao thông trên địa bàn Vì giao
thông giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường, thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở những vùng xa xôi, khắc phục những trở ngại về địa hình, tăng cường giao lưu kinh tế - xã hội giữa các địa phương khác Giao thông có mối quan hệ qua lại mật thiết đối với các ngành nông nghiệp như vận chuyển nguyên liệu, máy móc thiết bị, tăng cường quá trình chuyên môn hóa, chuyên chở các mặt hàng đến nơi tiêu thụ góp phần làm tăng giá trị sản xuất
Vị trí được phân 3 cấp: thuận lợi (P1) đối với các vùng ở gần tuyến đường giao thông chính, đường nhựa nơi có điều kiện giao thông thuận lợi, ít thuận lợi (P2) với các vùng xa những tuyến đường chính nhưng có đi lại nhờ các đường bê tông, đường mòn, Khó khăn (P3) với địa hình cao, đồi núi không có tuyến đường giao thông nào
Bảng 2.5 Ph n cấp ch tiêu n đ đơn vị đất đai các xã trung du hu ện Hòa Vang
Trang 372.2.2 Kết quả thành lập bản đồ đơn vị đất đai các xã trung du huyện Hòa Vang
Các đơn vị đất đai tự nhiên được hình thành trên cơ sở phân lập các chỉ tiêu
khác nhau của từng yếu tố tự nhiên, từ dữ liệu đầu vào, chồng xếp Overlay các lớp bản
đồ loại đất, tầng dày, thành phần cơ giới, độ dốc, chế độ tưới, vị trí Kết quả 47 đơn vị đất đai được phân lập trên địa bàn các xã trung du huyện Hòa Vang
Trang 38Bảng 2.6 Mô t các đơn vị đất đai các xã trung u huyện Hòa Vang - Tp Đà Nẵng
Độ dốc
Thành phần
cơ giới
Tầng dày
Chế độ tưới
Trang 402.3.1 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất đai cho đánh giá đất đai
a Nguyên tắc cho việc xác định loại sử dụng đất bền vững
Trong nông nghiệp, loại hình sử dụng đất đai đƣợc hiểu khái quát là những hình thức sử dụng đất để sản xuất một hoặc một nhóm cây trồng, vật nuôi trong chu kỳ một hoặc nhiều năm Đơn vị đất đai là nền, còn loại sử dụng đất là đối tƣợng để đánh giá, phân hạng mức độ thích hợp của đất đai
Năm 1991, FAO đã nêu ra 5 nguyên tắc cho việc xác định loại sử dụng đất bền vững:
- Duy trì và nâng cao sản lƣợng
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn thái hóa đất