1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng sơ đồ tư duy trong học tập học phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật

82 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có thể thấy mối quan hệ đó như sau: Cấu trúc dữ liệu + Giải thuật = Chương trình Qua trên ta có thể thấy được rất rõ tầm quan trọng của môn học này, để sinh viên có thể nắm rõ và tiếp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Ứng dụng sơ đồ tư duy trong học tập học

phần Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

CBHD : Trần Quốc Chiến SVTH : Nguyễn Thị Huệ LỚP : 09SPT (2009-2013) NGÀNH : Sư phạm Tin

Đà Nẵng 05/2013

Trang 2

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự ra đời của máy tính đã làm thay đổi diện mạo của cuộc sống con người Máy tính không phải chỉ là công cụ để tính toán cho nhanh, mà cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, máy tính đã trở thành một công cụ đắc lực trợ giúp con người trong nhiều lĩnh vực

Để thực hiện một đề án tin học tức là ta phải chuyển bài toán thực tế thành bài toán có thể giải quyết trên máy tính Mà trong một bài toán bất kỳ đều bao gồm các các đối tượng dữ liệu và những yêu cầu cần xử lý trên dữ liệu

đó Vì thế trong xây dựng mô hình tin học để phản ánh bài toán thực tế cần phải chú ý đến: Một là tổ chức biểu diễn các thực thể, tức là phải tổ chức, xây dựng các cấu trúc thích hợp nhất để có thể phản ánh chính xác dữ liệu thực tế và có thể dễ dàng xử lý trong máy tính Hai là, xây dựng các thao tác

xử lý dữ liệu, ta tìm ra các giải thuật tương ứng để xác định trình tự các thao tác máy tính phải thực hiện

Do vậy cấu trúc dữ liệu và giải thuật là môn học rất quan trọng đối với sinh viên công nghệ thông tin Thường với những người lập trình hay có khuynh hướng chỉ chú trọng đến xây dựng giải thuật mà quên đi tầm quan trọng của việc tổ chức dữ liệu trong bài toán Bởi giải thuật phản ánh các phép xử lý, còn đối tượng xử lý của giải thuật là dữ liệu Nên trong khi xây dựng chương trình để xác định giải thuật phù hợp cần phải biết đối tượng dữ liệu nó tác động đến nó Ta có thể thấy mối quan hệ đó như sau:

Cấu trúc dữ liệu + Giải thuật = Chương trình

Qua trên ta có thể thấy được rất rõ tầm quan trọng của môn học này, để sinh viên có thể nắm rõ và tiếp thu bài nhanh, ngoài việc truyền thụ trên lớp của các thầy cô giáo theo cách thông thường hay áp dụng của khoa học kỹ thuật

hổ trợ người giáo viên trong các bài giảng nhanh của mình thì bên cạnh đó vai trò tự ý thức học tập của mỗi sinh viên cũng ghóp phần quan trọng Trong khi đó sinh viên là những người đang theo học ở các trường đại học, cao đẳng - nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của

xã hội Thuật ngữ “Sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng Latin là “Student” - có

Trang 3

nghĩa là người học tập, nghiên cứu, người đi tìm kiếm, khai thác tri thức Khác với học sinh phổ thông, bên cạnh hoạt động chủ đạo là học tập, lĩnh hội tri thức của thầy, mỗi sinh viên còn phải có nhiệm vụ tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở tư duy độc lập Về bản chất, quá trình học tập của sinh viên ở bậc đại học là quá trình nhận thức có tính nghiên cứu Điều này đã được thể chế hóa trong Luật giáo dục như sau: “Phương pháp giáo dục đại học phải coi trọng bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng” Do vậy, dù ở phương thức đào tạo đại học nào, người sinh viên cũng cần phải có năng lực tự học

Vì thế trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường và tìm hiểu nhu cầu cần thiết sinh viên phải có phương pháp phục vụ công tác học tập và nghiên cứu của Trước thực tế đó nên trong quá trình thực tập sư phạm và làm đồ án tốt nghiệp cuối khóa, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS Trần

Quốc Chiến em đã chọn đề tài “Ứng dụng sơ đồ tư duy trong học tập học

phần Cấu trúc dữ liệu và giải thuật” Trong thời gian làm luận văn cùng

với sự giúp đỡ tận tình của thầy hướng dẫn và là Thầy giáo học phần Cấu

trúc dữ liệu và giải thuật, thầy Trần Quốc Chiến, em đã hoàn thành báo cáo

đồ án tốt nghiệp của mình Tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiểu sót mong sự quan tâm và chỉ bảo của thầy cô giáo Em chân thành cảm ơn, dưới đây là phần báo cáo của em

2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại các lớp thuộc Khoa Tin học - Trường Đại học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu phương pháp học tập của sinh viên tại Khoa Tin

- Làm rõ bản đồ tư duy (BĐTD) là gì ?

- Sử dụng bản đồ tư duy như thế nào và lợi ích gì?

- Ứng dụng của sơ đồ tư duy để giúp sinh viên có thể nắm vững và ghi nhớ bài học một cách tốt nhất mà không cần phải ghi chép nhiều đối với học phần Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Trang 4

- Phát triển ý tưởng sử dụng phương pháp học tập mới của sinh viên bằng cách sử dụng sơ đồ tư duy

- Sơ đồ tư duy sẽ giúp hình thành cho SV tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một cách hệ thống, khoa học

- Phát triển các kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học cho SV Khuyến khích sự phát triển, ý thức trách nhiệm của SV trong quá trình học tập

- Rèn luyện khả năng tư duy trong quá trình học tập, lập trình các bài toán, thuật toán… cho sinh viên

- Hình thành, rèn luyện cho sinh viên khả năng tự đánh giá, để từ đó học tập, lập trình một bài toán hiệu quả

4 Mục đích nghiên cứu

Sử dụng BĐTD sẽ dễ dàng hơn trong việc phát triển ý tưởng, tìm tòi xây dựng nên một phương pháp học tập mới giúp cho sinh viên có thể học tốt hơn trong học phần CTDL - GT học phần và lĩnh vực khác trong học tập và nghiên cứu Nhờ sự liên kết các nét vẽ cùng với màu sắc thích hợp và cách diễn đạt riêng của mỗi người, BĐTD giúp bộ não liên tưởng, liên kết các kiến thức đã học trong sách vở, đã biết trong cuộc sống… để phát triển, mở rộng ý tưởng Sau khi SV tự thiết lập BĐTD kết hợp việc thảo luận nhóm dưới sự gợi ý, dẫn dắt của giảng viên dẫn đến kiến thức của bài học một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, và nắm hết những nội dung và tri thức trong các giáo trình Mục đích chính sau:

+ Xây dựng phương pháp học nhằm hỗ trợ tốt nhất quá trình học tập của sinh viên

+ Hỗ trợ cho sinh viên có thể tiếp thu hệ thống kiến thức môn học nhanh nhất và nắm bắt vấn đề tại lớp

+ Nâng cao chất lượng học tập và đào tạo cho SV

+ Làm nền tảng khởi đầu áp dụng BĐTD vào học tập cho sinh viên

+ Hướng phát triển đề tài phát triển thành phương pháp học chính cho sinh viên được áp dụng phổ biến và rộng rãi

5 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu thực tế qua các tiết dạy ở các giảng đường

Trang 5

- Tìm hiểu phương pháp học chủ yếu của sinh viên hiện nay ở lớp cũng như

tự học ở nhà

- Tìm hiểu, thu thập các tài liệu liên quan, tham khảo các khóa luận của những năm trước

- Phát phiếu điều tra cho các sinh viên trong khoa

- Đánh giá, nhận định, tổng hợp tài liệu, viết báo cáo

6 Kết quả đạt được

- Khảo sát hiện trạng công tác đào tạo hiện nay của học phần Cấu trúc dữ liệu và

giải thuật

- Tìm hiểu chung được về học phần Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

- Giới thiệu về phần mềm Mindmap

- Phân tích và thiết kế hệ thống hổ trợ học tập học phần Cấu trúc dữ liệu và giải

thuật của phương pháp sơ đồ tư duy

- Phân tích chi tiết học phần dựa vào sơ đồ tư duy

- Đánh giá nhận xét hướng phát triển đề tài

7 Đóng góp của luận văn

- Về mặt lí luận: Nêu lợi ích khi sử dụng bản đồ tư duy Đề xuất một số biện

pháp trong tự học có sử dụng bản đồ tư duy giúp sinh viên sáng tạo hơn, tiết kiệm thời gian, ghi nhớ tốt hơn, tổng hợp bài học của mình một cách logic, chính xác, đầy đủ, khoa học và đạt kết quả học tập cao nhất

- Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cũng như kinh nghiệm có

tính bổ ích cho sinh viên ngành sư phạm Tin học nói riêng cũng như nhành Công nghệ thông tin nói chung và nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tự học

ở các trường Đại học, Cao đẳng

8 Cấu trúc của luận văn

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Đối tượng nghiên cứu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Mục đích nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Kết quả đạt được

Trang 6

7 Đóng góp của luận văn

8 Cấu trúc của luận văn

B PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Cơ sở lý thuyết về sơ đồ tư duy

II. Tình hình chung của đào tạo và học tập hiện nay

III. Cơ sở lý thuyết về môn CTDL – GT

IV. Tìm hiểu về cách ghi chép thông thường

CHƯƠNG 2 : ÁP DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO HỌC PHẦN CTDL - GT

I Nội dung chi tiết từng chương theo phương pháp thủ công bình thường

II Ứng dụng của sơ đồ tư duy vào học học phần CTDL – GT

III Thực trạng sử dụng SĐTD trong học tập của SV khoa tin học Trường

Trang 7

B PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Cơ sở lý thuyết về sơ đồ tư duy

1 Tác giả Tony Buzan (1942-London)

Tony Buzan là người sáng tạo ra phương pháp tư duy Mind Map (bản đồ tư duy) vào những năm 1960 Tony Buzan từng nhận bằng Danh dự về tâm lý học, văn chương Anh, toán học và nhiều môn khoa học tự nhiên của trường ĐH British Columbia năm 1964 Tony Buzan là tác giả hàng đầu thế giới về não bộ

Ông đã viết 92 đầu sách và được dịch ra trên 30 thứ tiếng, với hơn 3 triệu bản, tại 125 quốc gia trên thế giới Tony Buzan được biết đến nhiều nhất qua cuốn “Use your head” Trong đó, ông trình bày cách thức ghi nhớ tự nhiên của não bộ cùng với các phương pháp Mind Map Ngoài ra, ông còn có một số sách nổi tiếng khác như Use your memory, Mind Map Book

2 Bản đồ tư duy là gì?

2.1 Khái niệm

Bản đồ tư duy (BĐTD): là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng BĐTD một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não, giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của bộ não Bản

đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não

Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó, “sắp xếp” ý nghĩ của bạn

2.2 Bạn có thể sử dụng sơ đồ tư duy ở đâu?

Sơ đồ tư duy có thể sử dụng cho bất kỳ mục đích nào trong cuộc sống Sau đây là một vài ví dụ về việc sử dụng sơ đồ tư duy:

Trang 8

Trong trường học: đọc sách, ôn tập, chi chú, phát triển những ý tưởng sáng tạo, quản lý dự án giảng dạy

Trong công việc: động não, quản lý thời gian, phát triển dự án, lập nhóm thuyết trình

Trong gia đình: sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên, lập kế hoạch cho công việc, lập kế hoạch cho cuộc sống, mua sắm quản lý nhà và các sự kiện

Trong xã hội: nắm được những cuộc hẹn quan trọng, ghi nhớ tên người cũng những địa điểm, lên kế hoạch cho kì nghỉ và các sự kiện giao tế, giao tiếp

Sơ đồ tư duy giúp chúng ta lên kế hoạch và quản lý thông tin một cách hiệu quả, đồng thời nâng cao khả năng thành công của mỗi cá nhân Những người sử dụng sơ đồ tư duy như một phần của cuộc sống hằng ngày và thường xuyên xem xét sự tiến bộ của bản thân thường cho họ thấy rất tự tin trên con đường mình đã chọn

2.3 Sơ đồ tư duy giúp bạn thấy rõ điều gì?

Bạn đang ở đâu: Những mơ ước tham vọng, mối bận tâm và lý tưởng của bạn

Bạn là ai: Trong gia đình, trong công việc, lúc rãnh rỗi cũng như trong các mối quan hệ

Bạn đánh giá thế giới xung quanh thế nào: mối quan hệ của bạn với những người khác

Bạn muốn gì: Cho chính bạn, cho những người khác, cho chính bạn và cho tương lai

Làm thế nào để đạt được những gì bạn muốn

2.4 Nguồn thông tin sử dụng cho sơ đồ tư duy

Sách, báo và Internet

Những bài giảng, những ghi chú trong khóa học, tài liệu nghiên cứu

Những cuộc họp bàn về công việc, những biên bản, những cuộc nói chuyện, những danh sách

Trong suy nghĩ chính chúng ta

3 Lợi ích khi sử dụng bản đồ tư duy:

 Sáng tạo hơn

 Tiết kiệm thời gian

Trang 9

 Ghi nhớ tốt hơn

 Nhìn thấy bức tranh tổng thể

 Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn

So với các cách ghi chép truyền thống thì phương pháp lập bản đồ tư duy

có những điểm vượt trội như sau:

 Ý chính sẽ ở trung tâm và được xác định rõ ràng

 Quan hệ hỗ trợ giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận, ý càng quan trọng thì sẽ nằm vị trí càng gần với ý chính

 Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác

 Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và ghi nhớ

 Thêm thông tin (ý) dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào bản đồ

 Mỗi bản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc ghi nhớ

 Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất chấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng và linh hoạt cho việc ghi nhớ

 Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính một các hiệu quả

 Nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm và nối các nhánh cấp 3, cấp 2 với nhánh cấp 1 (cấp gần với khóa chính nhất) Vì bộ não làm việc bằng

sự liên tưởng Nếu nối các nhánh lại với nhau, ta sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ

dễ dàng hơn

 Thực hành chi tiết:

Trang 10

4.1.1 Vẽ chủ đề chính ngay chính giữa giấy (lưu ý để tờ giấy vẽ nằm ngang)

- CHARACTER: Tính cách của John ra sao?

- FAMILY: Gia đình của John như thế nào?

- SCHOOL: Trường học của John

- GOALS: Mục tiêu đặt ra của John là gì?

4.1.2 Vẽ đường nối ra những chủ đề thứ phụ (sub-heading) Tức là quan trọng chỉ sau chủ đề chính ấy

+ Viết hoa tất cả các chữ cái của chủ đề thứ phụ + Chia theo góc sao cho đủ chổ cho tất cả các chủ đề thứ phụ + Cùng màu

4.1.3 Thêm vào các ý quan trọng cho từng chủ đề thứ phụ

+ Ghi các từ quan trọng trên đường vẽ (từ khoá), phải viết lên phía trên đường kẻ chứ không viết đè hay nối chữa với đường

Trang 11

Ví dụ hình 1.3 chữ trên 1 đường kẻ thì chỉ lấy một chữ quan trọng ví dụ như: maximum hoặc one…

+ Tất cả các nhánh phải xuất phát từ 1

Hình 1.4 Mô phỏng nhánh

Ví dụ hình 1.4 Mô phỏng tất cả các nhánh con đều phải xuất phát từ một nhánh cha duy nhất (nhánh mức 1), và từ đó các nhánh con mới được khai triển ra các mức khác (nhánh mức 2…)

Trang 12

+ Từ khoá, ký hiệu và hình ảnh là những điều tất yếu của sơ đồ tư duy + Tất cả các nhánh nối về 1 đầu, lưu ý tất cả các nhánh đó phải cùng màu, chữ viết trên nhánh cũng cùng màu nhánh đó luôn, để cho bản thân bạn và người khác dễ đọc

Hình 1.5 Mô phỏng quy tắc nhánh

Ví dụ hình 1.5 trên ta thấy 3 nhánh màu đỏ cùng nối về một đầu của nhánh lớn màu đen, và chữ trên đó cũng cùng màu đỏ với nhánh, tiếp theo mỗi nhánh màu đỏ thì sẽ có các nhánh con chỉa ra và cũng cùng màu với nhau nhưu là màu xanh (Blue), tương tự với các nhánh con còn lại (green)

4.1.4 Thực hiện các bước trên cho tới khi Sơ đồ tư duy đầy đủ thông tin và kết thúc

Trang 13

đó sẽ chia ra thành các Mainpoint (là các điểm chính của các phân nhóm) tô màu xanh đậm, và từ các điểm chính đó sẽ là các chi tiết của từng nhóm

Một số lưu ý khi vẽ sơ đồ tư duy bằng tay:

 Không cần phải vẽ nhánh quá to, nhưng nhánh nên có sự uốn lượn và thon,

có thể ôm vòng lấy từ khóa

Trang 14

 Những từ khóa dù là tiêu đề chính hay phụ thì hãy cố gắng VIẾT HOA trong mọi trường hợp Khi viết hoa, các từ khóa sẽ trở nên dễ nhìn, dễ đọc hơn, không bị “chìm” đi và khi liên tưởng trở lại thì chắc chắn lúc nào một từ khóa viết bằng chữ hoa sẽ hiện lên rõ ràng hơn một từ khóa viết bằng chữ thường hay viết hoa chữ cái đầu

 Nếu trong bài học mà muốn tóm tắt có ít các nhánh thì phải vẽ dàn trải các nhánh ấy tỏa khắp bốn góc của tờ giấy Ngoài mục đích là không làm trống

tờ giấy, đó là cách phóng đại hình ảnh tốt nhất, Sơ Đồ Tư Duy hiện lên trong trí óc bạn thêm rõ ràng, “gần” và dĩ nhiên, điều này giúp nắm bắt lại ngay các ý chính trong Sơ Đồ Tư Duy

 Các nhánh chính, nếu là hình thon dài nên tô màu vào chứ đừng để trắng Tô màu nhằm phân biệt các ý (tô vừa phải), tùy theo ý nghĩa của từ khóa mà ta chọn màu phù hợp với từng nhánh Chẳng hạn: Khi mình viết một từ khóa là

“Thiên nhiên”, mình dùng màu xanh lá cây để biểu thị cho màu lá cây xanh mát, nhắc mình nghĩ đến từ khóa đó ngay

Hình 1.8 BĐTD thể hiện cách ghi chép

Ví dụ hình 1.8 là BĐTD thể hiện các lưu ý khi ghi chép bằng BĐTD, chúng

ta nên: Đánh số các ý, sử dụng các màu sắc để ghi, viết cụm từ không viết thành câu, ghi chép nguồn gốc thông tin, có tiêu đề, liên kết ý nên dùng nét đứt, mũi tên, số, màu sắc, dùng các từ viết tắt và dùng từ khóa và dùng ý chính

Lời khuyên sử dụng sơ đồ tư duy một các hiệu quả nhất

Trang 15

 Nhiều bạn ôn lại Sơ Đồ Tư Duy bằng cách… ngắm! Bạn sẽ thuộc được

khoảng 2/3 Sơ Đồ Tư Duy Mất 1/3 thông tin

 Ôn lại Sơ Đồ Tư Duy không phải là chỉ nhìn lại các nhánh, mà là chúng ta vẽ nhanh lại các nhánh

 Hãy sử dụng một tờ giấy tương đương với tờ giấy Sơ Đồ Tư Duy của bạn, sử dụng bút một màu cũng được Nhìn qua Sơ Đồ Tư Duy tư duy,

không đọc nội dung mà ước chừng thời gian để bạn có thể ghi lại hết các

nét và từ khóa Sau đó bạn hãy canh đồng hồ báo thức đúng một thời

lượng đó và bắt đầu, nào, chúng ta cũng vẽ Sơ Đồ Tư Duy

 Khi chuông báo là hết giờ, bạn hãy dừng ngay lại và bắt đầu đối chiếu với

Sơ Đồ Tư Duy cũ Có thể bạn sẽ thiếu sót một vài từ khóa, một vài

nhánh Nhưng không sao, hãy nhìn kĩ những từ khóa đó và tự chắc chắn

rằng trong lần ôn tiếp theo bạn sẽ không quên nữa

Một số ví dụ vẽ bằng tay:

Hình 1.9 Mẫu vẽ SĐTD bằng tay

Ví dụ hình 1.9 là mẫu BĐTD vẽ bằng tay Bên trái là BĐTD tìm hiểu về các

thể loại truyện dân gian của văn học lớp 6 được thể hiện một cách sinh động

và gợi nhớ qua các kí hiệu hình ảnh hoa quả Bên phải là BĐTD của môn địa

lý lớp 6 thể hiện vị trí hình dạng và kích thước của trái đất một cách khái quá

và đầy đủ và gợi nhớ, khoa học, hình ảnh trung tâm là quả địa cầu gợi hình

ảnh để nhớ

4.2 Vẽ bằng phần mềm:

Trang 16

5 Sơ đồ hoạt động của hai bán não con người

Hình 1.10 Khả năng tiếp nhận thông tin của não

Ví dụ hình 1.10 cho chúng ta thấy rõ khả năng tiếp nhận thông tin của não và đã từ lâu, người ta biết rằng bộ não của con người có thể được chia ra làm 2 phần Phần não trái và phần não phải Người ta cũng biết rằng não trái điều khiển phần cơ thể bên phải của cơ thể, trong khi đó ngược lại não phải điều khiển phần bên trái của cơ thể Não trái có chức năng xử lý các thông tin mang tính chất Học Thuật (phân tích, lý luận…) Não phải có chức năng xử lý các thông tin mang tính Tưởng Tượng (màu sắc, hình dạng, mơ

Trang 17

mộng…) 90% các môn học ở trường chỉ sử dụng não trái, khi nó phải làm việc hết công suất thì não phải “ngồi không” Do đó có những lúc ngồi trong lớp mơ mộng, suy nghĩ mông lung bị giáo viên đánh giá là mất tập trung nhưng thật chất là do não phải của các em đang “đòi làm việc” BĐTD cũng hoạt động dựa trên nguyên tắc đó nên để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần bắt cả hai bán cầu não của các em cùng làm việc BĐTD là cách làm việc hết công suất của não, rất hiệu quả được ví như là một người làm việc bằng hai tay thì bao giờ cũng nhanh hơn người làm việc một tay

- Mối quan hệ giữa sơ đồ tư duy và hoạt động của bộ não con người

Hai vỏ bán cầu não có khuynh hướng chia hai nhóm chức năng tư duy chính Bán cầu não phải dường như trội hơn trong các hoạt động tư duy sau: nhịp điệu, nhận thức về không gian, gestalt (tính toàn thể), tưởng tượng, mơ mộng, màu sắc và kích thước Còn bán cầu não trái dường như trội hơn ở những chức năng tư duy khác nhưng cũng không thua kém: lời nói, suy luận,

số, xâu chuỗi, quan hệ tuần tự, phân tích và liệt kê

Từ trước tới nay, thông tin được chúng ta ghi chép chủ yếu bằng các ký

tự, đường thẳng và những con số Theo các nhà nghiên cứu khoa học, với cách ghi chép truyền thống này, con người chỉ mới sử dụng một nửa phía bên trái của bộ não Điều đó có nghĩa là chúng ta chưa hề sử dụng kỹ năng nào bên phải của não cả Nói cách khác, chúng ta vẫn đang sử dụng 50% khả năng của bộ não để phục vụ cho việc ghi chép thông tin Sơ đồ tư duy giúp con người thực hiện được mục tiêu tận dụng hết 50% khả năng còn lại của bộ não

 Trên mỗi nhánh ghi thông tin một cách vắn tắt nhất (từ hoặc câu đơn) Tránh dùng những từ ngữ câu cú dài dòng vì vừa rối mắt vừa ít có giá trị ghi nhớ

Trang 18

6.1 Những chú ý khi vẽ sơ đồ tư duy

 Mỗi nhánh chính nên dùng một màu sắc khác nhau

 Sử dụng nhiều hình vẽ, biểu tượng, ký hiệu, mật mã, mũi tên sẽ giúp kích thích thị giác và não bộ ghi nhớ thông tin nhanh hơn, lâu hơn

 Dùng đường cong thay vì đường thẳng khi vẽ nhánh

 Khi bế tắc ở một nhánh nào đó, hãy chuyển sang nhánh khác

 Ghi ngay ý tưởng vào giấy khi nó đột nhiên xuất hiện

6.2 Một số hướng dẫn khi tạo bản đồ tư duy

Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề: Tại sao lại phải dùng hình

ảnh? Vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp chúng ta sử dụng trí tưởng tượng của mình Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp chúng ta tập trung được vào chủ đề và làm cho chúng ta hưng phấn hơn

Luôn sử dụng màu sắc: Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như

NỐI các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh nhánh

cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai,…

Trang 19

bằng các đường kẻ Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn Khi chúng ta nối các đường với nhau, bạn sẽ hiểu

và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng

Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ

Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,…)

Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong

được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều

Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm

II Tìm hiểu chung về tình hình học tập và đào tạo sinh viên hiện nay:

1 Phương pháp học tập chung của sinh viên

1.1 Khái niệm học và phương pháp học

1.1.1 Học là gì?

Việc học được quy chiếu dưới nhiều góc độ khác nhau như: “Học là quá trình nghiền ngẫm, đọc đi đọc lại, nhắc đi nhắc lại để ghi nhớ, để bắt chước, để hiểu, để làm” hoặc “Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ yếu là tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách thu nhận, xử lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong của con người mình” Tuy nhiên, học như thế nào để có hiệu quả, biến quá trình học thành quá trình tự học là vấn đề được nhiều người quan tâm Với yêu cầu dạy học lấy học sinh sinh viên (HS, SV) làm trung tâm trong đào tạo theo học chế tín chỉ, nghĩa là HS, SV phải được nói, được tìm hiểu, khám phá tri thức, hay được hoạt động, được làm, “Học trong hoạt động và bằng hoạt động” (Nguyễn Bá Kim) thì một vấn đề đặt ra là HS, SV phải biết cách học như thế nào, tìm hiểu, hoạt động như thế nào Đó chính là vấn đề “Phương pháp (PP) học của HS, SV”

1.1.2 Phương pháp học là gì?

Những cách thức hay đường lối học hành mà khi chúng ta đầu tư vào học tập với những khoảng thời gian hợp lí và mang lại hiệu quả cao Giúp người học hiểu rõ và nắm bắt được nội dung của bài học thì được gọi là phương pháp học tập

1.2 Một số phương pháp học của sinh viên

1.2.1.Các PP thu nhận thông tin:

Trang 20

- PP đọc sách và ghi chép: Đọc từng đoạn, từng chương, từng nội

dung của tài liệu và ghi chép những vấn đề cơ bản, tóm tắt nội dung hoặc đề cương là giúp người học nắm được tổng thể kết quả nội dung đã học là gì, có khi làm sáng tỏ vấn đề người học đang cố tìm hiểu thêm về một đối tượng, một nội dung trong quá trình học Đây cũng là cách thu nhận thông tin thường xuyên nhất của người học Trong quá trình dạy học, giảng viên (GV) yêu cầu sinh viên đọc một tài liệu hoặc một số trang của của tài liệu, tìm hiểu

và tóm tắt nội dung trước khi đến lớp Cũng có khi giao phần đọc thêm sau khi đã học một nội dung để bổ sung kiến thức, làm rõ thêm vấn đề mà GV không giảng trên lớp Kiểm tra bằng kết quả tóm tắt của SV, trả lời một số câu hỏi (CH) do GV đưa ra;

- PP hỏi: Hỏi là tự mình đặt CH trong quá trình học để tìm hiểu và

giải đáp một số vấn đề chưa rõ, cần làm sáng tỏ Hỏi và tìm câu trả lời là cách thức không chấp nhận dễ dàng một vấn đề khi chưa hiểu rõ và thể hiện

tư duy tích cực trong quá trình học tập Biết cách đặt câu hỏi cũng là biết cách nhận diện, khám phá các khía cạnh của vấn đề, cần dành thời gian cho

SV hỏi, hoặc sử dụng trong khi SV thảo luận, hoặc sau khi một nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình, GV yêu cầu các nhóm khác thảo luận, chất vấn nhóm vừa trình bày GV hướng dẫn SV sử dụng các câu hỏi có các từ hỏi: Cái gì, là gì? Tại sao, vì sao? Ở đâu? Khi nào? Như thế nào? Khuyến khích SV hỏi và có thể cộng điểm cho SV, cho nhóm nếu hỏi được câu hỏi đúng và hay;

- PP nghe giảng: Nghe giảng là điều cần thiết của HS, SV để thu nhận

thông tin từ GV Nghe giảng giúp HS, SV biết được những điều đơn giản của nội dung bài học qua người đã nghiên cứu, có kinh nghiệm, có hiểu biết về nội dung cần học, đồng thời được phân tích, minh họa qua các ví dụ Cách trình bày, tiếp cận, nhấn mạnh những điều cơ bản của GV qua cử chỉ, giọng nói làm cho HS, SV chú ý, hiểu và ghi nhớ hơn, thu nhận thông tin tốt hơn Yêu cầu SV đi học chuyên cần, có ghi chép và kiểm tra là cách giúp SV nghe giảng thường xuyên, không bỏ qua các bài giảng của GV;

- PP nhớ: Ghi nhớ những vấn đề cơ bản để sử dụng trong các trường hợp cần thiết là yêu cầu bắt buộc ở một số nội dung trong quá trình học, ví

Trang 21

dụ khái niệm, định nghĩa, quy tắc, quy trình, định lý, định luật, công thức tính… Ghi nhớ là cách thu nhận thông tin cơ bản không thể thiếu trong quá trình học, bằng cách lặp đi lặp lại một vài lần, hoặc ứng dụng một số lần cho đến khi thuộc Có thể nhớ nội dung, cũng có thể nhớ phương pháp, cách tìm

nó ở đâu, như thế nào Yêu cầu SV học thuộc, nhớ những điều cơ bản, hỏi đi hỏi lại SV, hướng dẫn SV cách học và nhớ, vận dụng sẽ giúp SV nhớ và nhớ lâu hơn;

- PP dùng từ điển, sử dụng CNTT: Từ điển giúp người học tra cứu để

làm rõ khái niệm, từ đó hiểu nội hàm khái niệm, có thể có ví dụ minh họa Tra từ điển cũng là cách thu nhận thông tin nhanh và bổ ích cho HS SV khi cần tìm hiểu một khái niệm bắt gặp mà chưa có lời giải thích hoặc chưa hiểu

rõ nội hàm của nó GV yêu cầu SV tìm hiểu, giải thích các thuật ngữ, tạo điều kiện cho SV tra từ điển, học qua từ điển Bản thân GV khi giảng, trình bày cũng liên hệ theo từ điển thì từ, cụm từ, thuật ngữ đó được hiểu như thế nào để SV có thói quen sử dụng từ điển trong học tập và cuộc sống;

- PP học trong sự tập trung tư tưởng cao độ: Học trong sự tập trung

tư tưởng cao độ giúp người học nhớ và hiểu được những vấn đề cơ bản của tri thức, tính logic của nội dung, thông tin thu được nhiều và nhanh hơn Thường thì tập trung tư tưởng cao độ sẽ giúp người học hiểu kỹ hơn, nhớ lâu hơn, do vậy cũng là PP thu nhận thông tin tích cực Ở lớp, GV yêu cầu SV tập trung chú ý, thỉnh thoảng hỏi lại vấn đề vừa trình bày, làm cho SV phải tập trung chú ý Yêu cầu SV về nhà phải có kế hoạch học tập và tập thói quen tập trung tư tưởng học trong khi thực hiện kế hoạch học tập trong một thời gian nhất định

1.2.2 Các PP xử lý thông tin:

- Diễn đạt ý kiến: Diễn đạt ý kiến là trình bày cho người khác hiểu

một nội dung theo cách hiểu của mình Bằng cách sắp xếp và trình bày theo một ý tưởng nào đó, hình thức nào đó, diễn đạt ý kiến chính là xử lý thông tin theo cách riêng của mình theo một logic xác định GV thường xuyên tạo điều kiện, yêu cầu SV lần lượt thay nhau trình bày trong nhóm, không có ai không có ý kiến riêng của mình sẽ giúp SV diễn đạt tốt hơn trong quá trình học;

Trang 22

- Học bằng PP tiếp cận hệ thống: Tiếp cận hệ thống là xem xét sự vật

trong một thể thống nhất với các yếu tố có quan hệ, ràng buộc lẫn nhau, phụ thuộc nhau, ảnh hưởng đến nhau Khi thay đổi một thành phần, một yếu tố trong hệ thống thì các yếu tố khác cũng có sự thay đổi Vì vậy, PP tiếp cận

hệ thống giúp cho HS, SV gắn các đối tượng có liên quan trong một chỉnh thể để xem xét, phát hiện các mối quan hệ giữa chúng trong quá trình học Yêu cầu SV lập đề cương, lập sơ đồ tóm tắt một chương sau khi học sẽ giúp

SV sắp xếp, liên kết các vấn đề thành hệ thống, theo một cấu trúc nào đó và

có sự giải thích cũng là một cách giúp SV tiếp cận hệ thống;

- Đặt CH: Đặt CH để tìm hiểu, để phân loại, sắp xếp đối tượng theo

một cấu trúc, hệ thống nào đó Đó cũng là cách xử lý thông tin một cách tích cực từ người học Bản thân GV cần đặt CH và yêu cầu SV đặt CH trong quá trình học;

- Nghiên cứu theo nhóm: Nghiên cứu theo nhóm giúp các thành viên

trong nhóm giải quyết các vấn đề khác nhau do nhóm đặt ra và phân công cho các thành viên Đó là cách xử lý thông tin theo PP liên kết mạng Nghiên cứu theo nhóm không chỉ giúp người học thu nhận thông tin của nội dung cần nghiên cứu một cách tổng thể mà còn thu nhận thông tin qua PP thực hiện, xử lý thông tin của các thành viên trong nhóm GV giao việc, hướng dẫn SV hoạt động nhóm và kiểm tra kết quả để giúp SV nghiên cứu theo nhóm và xử lý thông tin trong quá trình học;

- Lập sơ đồ: Là một cách sắp xếp các thông tin theo một kiểu nào đó

làm nổi bật đặc tính của sự vật, hiện tượng, có sự so sánh, đối chiếu với một chuẩn nào đó Lập sơ đồ và cách xử lý thông tin, đưa thông tin vào mối quan

hệ, so sánh, đối chiếu với các định mức, tiêu chuẩn cần thiết Tùy vào nội dung bài học mà GV yêu cầu SV lập sơ đồ, biểu bảng phù hợp;

- Viết đoạn văn: Viết đoạn văn với những yêu cầu trình bày, diễn tả

nội dung có liên quan đến việc mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp một vấn

đề Có khi sử dụng trong thuyết minh một vấn đề, bảo vệ một luận điểm bằng ngôn ngữ Đó cũng là cách xử lý thông tin bằng ngôn ngữ thông thường khi cần thiết;

Trang 23

- Sắp xếp khái niệm: Sắp xếp khái niệm là xử lý thông tin theo một

trật tự logic, một hệ thống, một đặc điểm hoặc một tính chất nào đó Khi có nhiều khái niệm khác nhau, GV cho SV sắp xếp các khái niệm để hiểu rõ mối quan hệ giữa các khái niệm, làm cho SV hiểu rõ hơn nội dung bài học;

- Viết tóm tắt từ các bảng ghi chép: Đây là cách xử lý thông tin qua

cách hiểu của người học bằng cách thu thập, tổng hợp, chắt lọc, sắp xếp lại các tri thức theo một yêu cầu nào đó sau khi đã ghi chép một số nội dung

1.2.3 PP nghiên cứu khoa học:

Bài tập nghiên cứu; Khóa luận tốt nghiệp; Luận văn tốt nghiệp là

những PP giúp người học trình bày những vấn đề nghiên cứu theo một trình

tự, hệ thống, logic về các kiến thức, kỹ năng học được trong quá trình học tập Nó thể hiện cao nhất kết quả học tập của người học Nó cũng thể hiện năng lực, trình độ, khả năng phân tích, tổng hợp, cách trình bày, diễn đạt một vấn đề của người học Những quy định về các phương pháp thực hiện hình thức học tập này có các quy định riêng có thể tham khảo ở các tài liệu khác

mà chúng tôi không trình bày ở đây

1.2.4 PP rèn luyện tư duy:

Học là quá trình nhận thức, hiểu và nắm tri thức, từ đó vận dụng trong thực tế Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, cho phép người học

đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật, hiểu được bản chất và mối quan hệ của sự vật, hiện tượng PP rèn luyện tư duy giúp người học hiểu sâu kiến thức, nắm bản chất của sự vật, hiện tượng, biết cách suy luận để tìm hiểu vấn đề và giải quyết vấn đề Rèn luyện tư duy là cách giúp người học có phương pháp học, cách học tốt, phẩm chất trí tuệ cao, kết hợp với rèn luyện các phẩm chất của nhân cách để rèn luyện tư duy cho HS, SV trong quá trình tự học, GV chú ý sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, tương tự, khái quát hóa, trừu tượng hóa Đồng thời sử dụng các PP suy luận như suy diễn, quy nạp, hay PP khám phá, tìm tòi GV cần kết hợp tư duy logic, tư duy biện chứng và các loại hình tư duy khác (Tư duy phê phán, tư duy sáng tạo…) trong dạy học Sau khi thực hiện các thao tác,

PP trên, cần cho SV nhìn lại, nhận xét, đánh giá lại kết quả và bước đi của

Trang 24

mình để học cách tư duy, học PP tư duy, dần hình thành thói quen và bồi dưỡng các phẩm chất trí tuệ cho SV

- Ghi chép bài hợp tác theo cặp

- Cùng tóm tắt bài với người bên cạnh

- Đọc và giải thích tài liệu theo cặp

- Từng cặp cùng viết bài và chỉnh sửa bài

- Ôn luyện theo cặp

- Giải quyết vấn đề theo cặp

- Tranh luận về các vấn đề của bài học

- Điều tra nhóm

Các PP này giúp người học nỗ lực nhiều hơn, hiệu suất làm việc cao hơn, trạng thái tâm lý tốt hơn, có mối quan hệ tích cực hơn với nhau trong học tập Trong quá trình dạy và học, tùy từng nội dung mà GV yêu cầu, hướng dẫn SV thực hiện PP tương tác, hợp tác trong học tập cho phù hợp, đặc biệt tổ chức hoạt động tương tác hợp tác trong các giờ thực hành, ôn tập, thực hiện chuyên đề GV có thể kiểm tra và đánh giá kết quả của các cặp, các nhóm sau khi thực hiện

1.2.6 PP tự kiểm tra, tự điều chỉnh:

Tự kiểm tra, tự điều chỉnh là một yêu cầu đối với SV trong dạy học theo hệ tín chỉ để giúp SV tự chủ, biết đánh giá kết quả học tập, làm việc của bản thân, dần hình thành tính độc lập, tính trách nhiệm, tính tự chủ của bản thân Để giúp SV tự kiểm tra, tự điều chỉnh, GV có thể sử dụng các hình thức:

- Phân tích một câu hỏi, lập dàn ý trả lời một câu hỏi;

- Làm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

- Chuẩn bị bài kiểm tra viết;

Trang 25

- Chuẩn bị bài thi tự luận;

- Học từ các tín hiệu phản hồi

2 Thực trạng học tập của sinh viên

2.1 Khái quát chung tình hình

2.1.1 Công tác học tập chung của sinh viên

Như trong thực tế ta đã thấy việc giảng dạy các môn học tại trường ĐH và

CĐ trên toàn quốc không theo một tiêu chuẩn nào hết, mà tùy thuộc vào loại hình đào tạo, mục tiêu đào tạo của trường để có những tài liệu phương pháp học cho phù hợp với loại hình đào tạo đó Vì thế trong một môn học mà các tác giả đề cập theo nhiều khía cạnh khác nhau nên đối với những sinh viên mới làm quen với môn học rất khó khăn để tìm ra cho mình một phương pháp học tốt nhất Hiện nay đa số việc giảng dạy phổ biến là người thầy lên lớp và dựa trên các tài liệu như bài giảng, tài liệu in (phục vụ cho máy chiếu), các slice để giảng dạy cho sinh viên Với giáo án dạng vở ghi thì để vẽ một hình minh họa thì giáo viên mất rất nhiều thời gian, và sinh viên thì ngồi nhìn lên slice và chép không kịp, bài thì dài

2.1.2 Thực tế công tác học tập của sinh viên tại khoa Tin học

Qua việc học tập và khảo sát thực tế tại khoa Tin học , ĐH Sư phạm – ĐH

Đà Nẵng, việc giảng dạy và học tập của sinh viên thì môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật thường bắt đầu vào kì hai của năm hai Trước đó đã được cung cấp các kiến thức về các môn học phục vụ cho môn này như: Tin học đại cương, toán rời rạc Môn học được giao cho giáo viên của bộ môn Khoa học máy tính Khi được phân công giảng dạy môn học giáo viên thường chuẩn bị tài liệu, tiến hành chuẩn bị bài giảng để phục vụ công việc giảng dạy của mình Tuy nhiên do chưa thống nhất giáo trình nên với mỗi giáo viên sẽ có những tài liệu khác nhau để phục vụ cho công việc truyền thụ cho sinh viên, chính vì vậy nên sinh viên sẽ bị động về mặt tài liệu học, nên sinh viên không thể tiếp cận môn học trước theo cách thức tự học ở nhà, chỉ đến khi môn học được giảng dạy giáo viên đưa ra các yêu cầu về giáo trình và tài liệu chủ yếu dùng để tham khảo khi đó sinh viên mới chủ động học với môn học được Bên cạnh đó phương pháp truyền thụ còn nhiều hạn chế, kiến thức truyền đạt chưa hết do chỉ dùng phấn bảng kết hợp bài giảng bằng slice đơn giản, nên nhiều thông

Trang 26

tin cần mô phỏng trong quá trình giảng dạy sẽ không được nêu ra, các phần giảng rất dài và không có liên kết ở cuối bài, không hệ thống được lại kiến thức toàn bài hay toàn chương nên kiến thức dễ bị rời rạc đứt khúc không logic và khó hiểu cho sinh viên Vì vậy đòi hỏi phải tìm ra một phương pháp hỗ trợ nào đó có thể giúp sinh viên cũng cố và hệ thống kiến thức rõ ràng đầy đủ sau khi được truyền đạt của thầy giáo và giúp cho SV hình thành trước lượng kiến thức cơ bản, những nội dung chính, và ôn tập cũng cố hình thành tư duy logic xâu chuổi các kiến thức tốt nhất trong bài học Vì thế Thầy Hướng dẫn đã thúc đẩy và phát động trong các sinh viên

và giáo viên tìm ra phương pháp mới để hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập của sinh viên khoa Tin học

2.1.3 Xu thế thời đại

Từ những yêu cầu trong công tác học tập hiện đại thì cần phải tìm và xây dựng nên một phương pháp hỗ trợ tốt nhất đối với môn học này là cần thiết, khi đó

sẽ hình thành được một hệ thống kiến thức rõ ràng và khoa học cho môn học này

mà ai cũng có thể lấy nó làm tham khảo và học tập Dựa vào khuôn dạng đó và phần mềm sơ đồ tư duy IMINMAP thì các bạn có thể tự chỉnh sữa hệ thống kiến thức theo mỗi người cho dễ nhớ nhưng không thay đổi kiến thức khoa học của môn học

Trong phương pháp hỗ trợ học tập sẽ bao gồm các đặc điểm sau:

+ Phần lý thuyết chính của từng chương trong môn học cần truyền đạt tới các

em sinh viên

+ Có các dẫn chứng bằng phương pháp sơ đồ tư duy vào các chương và các bài cụ thể trong môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật đó, biến các chuỗi kiến thức dài thành những khuôn mẫu kiến thức nhất định giúp sinh viên dễ khái quát và tổng hợp kiến thức

Do hiệu quả thực tế của quá trình áp dụng phương pháp này vào học tập của sinh viên và giáo viên cũng có thể áp dụng được, nó đáp ứng được nhu cầu công việc học tập và khám phá của sinh viên trong tương lai, có tiềm năng sử dụng lâu dài và hiệu quả rất cao Do nó có tính phát triển và logic cao nên cũng là một trong những xu thế thời đại Trong quá trình thực hiện nội dung đồ án em đi vào giải quyết áp dụng vào môn học: “Cấu trúc dữ liệu và giải thuật” và tập trung một số điểm

Trang 27

2.2 Tình hình thực tế sinh viên học học phần CTDL – GT khoa Tin học 2.2.1 Những thuận lợi

Qua khoảng thời gian học tập tại Khoa Tin học trường ĐH Sư phạn Đà Nẵng gần 4 năm học, nên em đã hiểu rất nhiều về thuận lợi của sinh viên học tại Khoa:

 Khoa là một khoa mũi nhọn trong trường nên đã được nhà trường cung cấp cho khoa một lượng máy tính không nhỏ nên đa phần các SV được học và thực hành ngay trên máy tính

 Đa phần hầu như các SV đều tự trang bị cho mình một cái máy phục vụ cho học tập và thực hành tại nhà

 Có đội ngũ giảng viên có bề giày kinh nghiệm và tận tình trong giảng dạy

 Trước khi học học phần CTDL – GT thì các SV đã được trang bị cho lượng kiến thức cơ bản làm tiên đề học tốt hơn học phần này

 Có bộ giáo trình không ngừng được chỉnh sữa, cập nhật và bổ sung kiến thức mới qua hàng năm để cho phù hợp hơn với chương trình mới, trong mỗi bài học đều

có phần lý thuyết và bài tập ứng dụng rõ ràng, sau các chương học đều có những bài tập thực hành áp dụng thực tế và sâu sắc giúp học sinh nắm bắt rõ hơn

3 Những khó khăn của SV khi học học phần CTDL - GT

 Hầu như học phần này còn khá mới lạ với lượng kiến thức nặng và nhiều đối với một sinh viên năm thứ hai nên có thể tất cả sinh viên không phải ai cũng có thể

dễ dàng nắm bắt và tiếp thu hết lượng kiến thức đó

 Và thực sự đây là một môn học rất trừu tượng và khó

 Cách học của SV còn chủ yếu là theo phương pháp truyền thống, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép nên không phát huy được vai trò chủ động, và sáng tạo trong học tập

 Một số SV còn chưa nhận thức được tầm quan trọng của học phần đối với các học phần khác trong ngành đào tạo đặc thù này, nên còn lơ là trong học tập, không chú tâm vào học tập và nghiên cứu, nên sẽ dễ bị mất đi những cái cơ sở và quan trọng trong học phần này mang lại

4 Những điểm dẫn đến tính tiêu cực

Trang 28

 Các bài học CTDL - GT thì khá mới mẽ và hấp dẫn nhưng còn nhiều chỗ

làm cho sinh viên khó hiểu, trừu tượng và khó hình dung như:

+ Khái niệm danh sách đặc và danh sách liên kết, bảng Băm, phương pháp giảm

độ tăng, tìm kiếm tuyến tính…

+ Phần về lưu trữ và tìm kiếm trên tệp

+ Phần về danh sách liên kết

Khó hiểu và trừu tượng các SV không tập trung cao và chú tâm vì thế

mà kiến thức của các SV ngày càng có nhiều lỗ hổng

 Phần lớn thích học thực hành hơn là học lý thuyết, một số SV còn có tư tưởng học những môn lý thuyết dài gây buồn ngủ, không muốn học, còn có các hoạt động học tập trong giờ thực hành không được thống nhất, một số SV còn làm việc

cá nhân như: Mang học phần khác ra học, tìm hiểu máy tính, truy cập mạng, tán gẫu với bạn bè, tận dụng phòng mạng truy cập facebook đọc báo v…v Đa số các SV chưa thật sự cảm thấy hứng thú trong giờ học học phần này

 Tính tiêu cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: SV thụ động, không chịu trả lời những câu hỏi của giáo viên đưa ra, không thích phát biểu ý kiến của mình trước những vấn đề và tình huống được nêu ra, không tập trung chú ý vào vấn

đề đang học Không chịu đọc bài trước, làm bài tập mà giáo viên đưa ra cũng như những bài tập sau mỗi chương, bỏ qua những câu hỏi cũng như những bài toán quá khó…

 Để học tốt học phần thì chỉ một phần là hướng dẫn của giáo viên còn chủ yếu là tính tự giác và chủ động học tập và nghiên cứu của mỗi sinh viên Vai trò của mỗi SV là vai trò quyết định tới kết quả học tập

III Cơ sở lý thuyết về học phần CTDL – GT

1 Mã số học phần

2 Số tín chỉ: 3

3 Tổng số tiết: 45 tiết

4 Điều kiện tiên quyết:

Học phần tiên quyết: không

Học phần trước: Nhập môn cơ sở dữ liệu

Học phần song hành: không

Trang 29

5. Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này dạy cho sinh viên các phương pháp

tổ chức dữ liệu theo các cấu trúc kinh điển như mảng, danh sách liên kết, hàng đợi, ngăn xếp, cây,…và các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp kinh điển trên các cấu trúc đó Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên các kỹ thuật lập trình để cài đặt các cấu trúc dữ liệu và thuật toán Học tốt các học phần về kỹ thuật lập trình và cấu trúc

dữ liệu giúp cho sinh viên có một nền tảng để giải quyết những yêu cầu này thường nảy sinh trong quá trình viết chương trình, không phụ thuộc vào ngôn ngữ lập

trình cụ thể nào

6 Mục tiêu học phần

Kết thúc học phần sinh viên có khả năng:

Về kiến thức:

1) Giải thích khái niệm thuật toán, độ phức tạp thuật toán

2) Giải thích ý nghĩa và tầm quan trọng của việc lựa chọn cấu trúc dữ liệu

3) Mô tả chi tiết và giải chỉ ra ưu khuyết điểm của CTDL - GT cơ bản: mảng, danh sách liên kết, cây nhị phận, cây nhị phân, hàng đợi… 4) Sự trừu tượng hóa dữ liệu

5) Kiểu dữ liệu trừu tượng (KDLTT) và cài đặt KDLTT bởi lớp C++ 6) Phân tích thuật toán

7) Các phương pháp thiết kế thuật toán

Về kỹ năng: Rèn luyện cho các sinh viên kỹ năng

1) Cài đặt các CTDL cơ bản và các thuật toán cơ bản (tìm kiếm, sắp xếp,

chèn, xóa, hiệu chỉnh) trên các CSDL đó

2) Vận dụng các CTDL cơ bản vào các bài toán thực tế

3) Đánh giá so sánh độ ưu việt của các CTDL trong các bài toán thực tế

4) Biết sử dụng các KDLTT trong các chương trình ứng dụng

5) Biết vận dụng các kỹ thuật thiết kế thuật toán để đưa ra các thuật toán

mới cho một vấn đề đặt ra

Thái độ, chuyên cần: Nghiêm chỉnh chấp hành giờ học trên lớp và giờ tự

học, chuẩn bị tốt các câu hỏi trước khi lên lớp

7 Nội dung chính của học phần

Trang 30

Dựa trên yêu cầu và mục tiêu chung của chương trình đào tạo khoa Tin học, học

phần CTDL – GT được biên soạn với các nội dung chính sau:

- Nhập môn cấu trúc dữ liệu

- Cấu trúc dữ liệu và danh sách

Chương 1 Nhập môn cấu trúc dữ liệu

I giải thuật và cấu trúc dữ liệu

1 Ý nghĩa của cấu trúc dữ liệu

2 Cấu trúc dữ liệu và các vấn đề liên quan

a Dữ liệu và lưu trữ dữ liệu

b Các kiểu dữ liệu đơn giản i) Kiểu số nguyên (integer) ii) Kiểu số thực (real) iii) Kiểu kí tự ( har) iv) Kiểu logic (boolean)

c Các kiểu dữ liệu cấu trúc i) Kiểu mảng

ii) Kiểu chuỗi iii) Kiểu bản ghi (record) iv) Kiểu tập hợp (set) v) Kiểu tập tin vi) Kiểu chỉ điểm (pointer)

3 Thuật toán:

a Định nghĩa

b Cấu trúc điều khiển thuật toán

Trang 31

II Phân tích thiết kế chương trình

1 Chu trình phát triển phần mềm (software life cycle)

2 Phương pháp thiết kế, lập trình cấu trúc

a Thiết kế từ trên xuống và modul hóa

b Tinh chỉnh từng bước

3 Ví dụ minh họa: bài toán sắp xếp

III Phân tích đánh giá giải thuật

1 Các tiêu chuẩn đánh giá

IV.Đệ quy và giải thuật đệ quy

1 Khái niệm đệ quy

2 Cài đặt thuật toán đệ quy

Trang 32

Chương 2 Cấu trúc dữ liệu danh sách

c Thêm phần tử vào danh sách

d Loại bỏ phần tử khỏi danh sách

e Sữa đổi phần tử trong danh sách

f Sắp xếp thứ tự trong danh sách

g Tách một danh sách thành nhiều danh sách

h Ghép nhiều danh sách thành một danh sách mới

i Trộn nhiều danh sách thành danh sách mới

II Danh sách đặc (Condensed list)

1 Định nghĩa và khai báo

e Loại bỏ phần tử vào danh sách

3 Đặc điểm của danh sách đặc

a Ưu điểm

b Nhược điểm

III Danh sách liên kết

1 Định nghĩa và khai báo

a Định nghĩa

b Khai báo

2 Các phép toán

a Khởi tạo

Trang 33

b Duyệt danh sách

c Tìm kiếm

i) Trường hợp danh sách không có thứ tự ii) Trường hợp danh sách có thứ tự

d Chèn phần tử vào danh sách

i) Trường hợp chèn vào đầu danh sách

ii) Trường hợp chèn vào cuối danh sách

iii) Trường hợp chèn vào sau phần tử thứ q

e Loại bỏ phần tử khỏi danh sách

i) Trường hợp loại phần tử đầu danh sách ii) Trường hợp loại phần tử sau phần tử q

f Ghép nhiều danh sách thành danh sách mới

g Trộn nhiều danh sách thành danh sách mới

3 Đặc điểm của danh sách liên kết

d Loại bỏ phần tử ra khỏi danh sách

V Danh sách liên kết kép (Doubly linker list)

Trang 34

ii) Trường hợp thêm phần tử vào sau phần tử q iii) Trường hợp thêm phần tử vào danh sách đã

có thứ tự

d Loại bỏ phần tử khỏi danh sách

e Tìm kiếm phần tử trong danh sách

VI Danh sách liên kết vòng

1 Định nghĩa

2 Các phép toán trên danh sách

Chương 3 Ngăn xếp và hàng đợi

c Thêm phần tử vào ngăn xếp

d Loại bỏ phần tử khỏi ngăn xếp và đưa vào biến Item

3 Tổ chức theo danh sách liên kết

a Khai báo

b Khởi tạo

c Thêm phần tử vào ngăn xếp

d Loại bỏ phần tử khỏi ngăn xếp

Trang 35

2 Biểu diễn cây nhị phân

a Khai báo cây

b Khởi tạo cây

3 Duyệt cây nhị phân

a Duyệt cây theo thứ tự NLR

b Duyệt cây theo thứ tự LNR

c Duyệt cây theo thứ tự LRN

Trang 36

3 Tìm kiếm nội suy

II Cây nhị phân tìm kiếm

1 Cây nhị phân tìm kiếm

b Nút loại bỏ chỉ có một cây con child

c Nút loại bỏ có cây con trái và phải

3 Phương pháp dây chuyền

4 Chương trình minh họa

Chương 6 Các thuật toán sắp xếp nội

I.Một số phương pháp đơn giản

1 Phương pháp chọn (Selection Sort)

a Thủ tục thuật toán cho danh sách đặc

b Thủ tục thuật toán cho danh sách liên kết

2 Phương pháp chèn (Insertion Sort)

3 Phương pháp chèn nhị phân (Binary insection)

4 Phương pháp nổi bọt – BubbleSort

Trang 37

III Phương pháp vun đống – HEAPSORT

1 Bài toán sắp xếp ngoài

2 Trộn hai tập tin có thứ tự (MergeSort)

3 Phương pháp trộn tự nhiên (Natural Two-way MergeSort)

II Lưu trữ và tìm kiếm tệp

1 Tổ chức File kiểu Heap

b Các thao tác trên file dữ liệu chính i) Tìm kiếm

ii) Sữa đổi iii) Chèn iv) Xóa

c Nối chuỗi các khối

4 B-cây

Bảng 1.1 bảng nội dung chính

Vì các chương trong học phần CTDL – GT cũng tương đương nội dung tìm hiểu qua các bước thực hiện như nhau nên em sẽ tập trung phân

Trang 38

tích tìm hiểu và áp dụng thực hiện đề tài trong 3 chương chính đó là: chương

Sau khi học xong chương này sinh viên phải :

- Biết được một cách tổng quan về cấu trúc dữ liệu và giải thuật

- Biết tổ chức dữ liệu theo cấu trúc thích hợp để việc xứ lý bài toán

sẽ thuận lợi và đạt hiệu quả cao

- Ứng dụng làm được một số bài tập liên quan

8.1.2 Kiến thức cơ bản cần thiết

Để học tốt chương này, sinh viên cần phải nắm vững kỹ năng lập trình căn bản như:

- Các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình

- Các cấu trúc điều khiển thuật toán

- Biết phân tích và thiết kế chương trình

- Biết phân tích đánh giá giải thuật

- Tìm hiểu về đệ quy và giải thuật đệ quy

8.2.CHƯƠNG 2: Cấu trúc dữ liệu danh sách

8.2.1 Mục tiêu

Sau khi học xong chương này sinh viên phải :

- Tìm hiểu và nắm được các dạng cấu trúc dữ liệu danh sách như danh sách đặ danh sách liên kết

- Cài đặt cây và thực hiện các phép toán trên cấu trúc dữ liệu danh sách

- Ứng dụng làm được một số bài tập liên quan

Trang 39

8.2.2 Kiến thức cơ bản cần thiết

Để học tốt chương này, sinh viên cần phải nắm vững kỹ năng lập trình căn bản như:

- Kiểu con trỏ (pointer)

- Các cấu trúc điều khiển, lệnh vòng lặp

- Lập trình theo từng module (chương trình con) và các gọi chương

trình con đó

- Lập trình đệ quy và gọi đệ quy

8.2.3 Nội dung

Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu các vấn đề sau:

- Các thuật ngữ cơ bản về danh sách

- Kiểu dữ liệu danh sách, kiểu dữ liệu danh sách đặc, kiểu dữ liệu danh sách liên kết đơn, kiểu dữ liệu danh sách đa liên kết, kiểu dữ liệu danh sách liên kết kép, kiểu dữ liệu danh sách liên kết vòng

8.3.CHƯƠNG 3: Ngăn xếp và hàng đợi

8.3.1 Mục tiêu

Sau khi học xong chương này sinh viên phải :

- Nắm vững khái niệm về ngăn xếp, hàng đợi

- Cài đặt cây và thực hiện các phép toán trên ngăn xếp và trên hàng đợi

- Ứng dụng làm được một số bài tập liên quan

8.3.2 Kiến thức cơ bản cần thiết

Để học tốt chương này, sinh viên cần phải nắm vững kỹ năng lập trình căn bản như:

- Kiểu con trỏ (pointer)

- Các cấu trúc điều khiển, lệnh vòng lặp

- Lập trình theo từng module (chương trình con) và các gọi chương

trình con đó

- Lập trình đệ quy và gọi đệ quy

- Kiểu dữ liệu trừu tượng trong danh sách

8.3.3 Nội dung

Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu các vấn đề sau:

Trang 40

- Các thuật ngữ cơ bản về ngăn xếp và hàng đợi

- Cách tổ chức ngăn xếp theo danh sách đặc và danh sách liên kết

- Cách tổ chức hàng đợi theo danh sách đặc và danh sách liên kết

IV Tìm hiểu về cách ghi chép thông thường

1 Các công cụ trong lối ghi chú theo kiểu thông thường

2 Những bất lợi của lối ghi chú theo kiểu thông thường

Các từ khóa bị chìm khuất

Từ khóa truyền tải các ý tưởng quan trọng-thường là danh từ hay động

từ giúp ta hồi ức những chùm tia ý tưởng liên kết mỗi khi đọc hay nghe thấy

Ngày đăng: 22/05/2021, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w