Với các lý do trên, vấn đề “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI” là một đề tài khoa học mang tính cấp thiết cần ph
Trang 1NGUYỄN THỊ THU TRANG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
VẬT TƯ THIẾT BỊ - VVMI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2NGUYỄN THỊ THU TRANG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
VẬT TƯ THIẾT BỊ - VVMI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Nguyễn Xuân Thắng
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tác giả Các thông tin số liệu là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đó
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Xuân Thắng, các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và QTKD - Trường Đại học Mỏ - Địa chất, tập thể lãnh đạo và các phòng ban, phân xưởng Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI cùng nhiều
ý kiến đóng góp của các thầy cô và nhiều nhà khoa học kinh tế khác
Tác giả xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ và các ý kiến đóng góp của thầy giáo TS Nguyễn Xuân Thắng và các thầy giáo, cô giáo của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học cũng như hoàn thành luận văn này
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường đại học Mỏ - Địa chất
Tác giả xin chân thành cám ơn!
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ, hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh 4
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 17
1.2 Tổng quan thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước 32
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 36
Kết luận chương 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ - VVMI GIAI ĐOẠN 2009 ÷ 2013 40
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phấn sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 40
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 43
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty 44
Trang 62.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 46
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI giai đoạn 2009 ÷ 2013 47
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI giai đoạn 2009 ÷ 2013 51
2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty 51
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 56
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 68
2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 73
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI giai đoạn 2009 ÷ 2013 75
2.3.1 Những kết quả đạt được 75
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 75
Kết luận chương 2 77
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ - VVMI 79
3.1 Định hướng phát triển trong thời gian tới và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 79
3.1.1 Định hướng phát triển Công ty trong thời gian tới 79
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 81 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tới 82
3.2.1 Giải pháp 1, tăng cường việc sử dụng vốn chủ sở hữu, đồng thời chủ động khai thác nguồn vốn vay nhằm đảm bảo cơ cấu nguồn vốn hợp lý 83 3.2.2 Giải pháp 2 tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm 84
3.2.3 Giải pháp 3, Nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động 86
Trang 73.2.4 Giải pháp 4, nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định 94
3.2.5 Giải pháp 5, tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng lao động 96
3.2.6 Giải pháp 6, xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp 98
3.2.7 Kết hợp kết quả dự kiến của các giải pháp huy động vốn của cán bộ công nhân viên trong Công ty, tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng lao động so sánh kết quả đạt được với năm 2013 99
3.3 Một số kiến nghị 99
3.3.1 Nhà nước cần tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận và mở rộng nguồn vốn 100
3.3.2 Phát triển thị trường tài chính 100
Kết luận chương 3 101
KẾT LUẬN 103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DTT : Doanh thu thuần
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn
2009-2013 48
Bảng 2.2: Bảng các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận và doanh thu của Công ty giai đoạn 2009-2013 49
Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2009 ÷ 2013 53
Bảng 2.4:Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2009÷ 2013 55
Bảng 2.5: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty giai đoạn 2009 ÷ 2013 58
Bảng 2.6: Bảng so sánh doanh thu và chi phí năm 2009-2013 60
Bảng 2.7: Thống kê chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 60
Bảng 2.8: Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính của Công ty 65
Bảng 2.9: Bảng phân tích một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty 66
Bảng 2.10: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng Vốn cố định của Công ty giai đoạn 2009 ÷ 2013 69
Bảng 2.12: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2009 ÷ 2013 72
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện chi phí sản xuất sản phẩm 85
Bảng 3.2: Dự tính chi phí 98
Bảng 3.3: Kết quả của các giải pháp thực hiện 99
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại vốn kinh doanh 7Hình 1.2: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 25Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cấp Công ty 45
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều phải có vốn Vốn là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiêp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục Vốn là yếu
tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hoá công nghệ … Tất
cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn
đủ lớn Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là tổng thể các yếu tố mang hình thái vật chất và phi vật chất mà chủ thể kinh doanh cần phải có để tạo ra sản phẩm, hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa Vốn có vai trò quan trọng quyết định đến việc thành lập, hoạt động, phát triển cũng như phá sản doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị Nó chỉ phát huy được tác dụng khi nó được bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Nếu vốn không được bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại
Thực tế đã chỉ ra rằng: Việc sử dụng vốn không có hiệu quả là nguyên nhân lớn dẫn đến thất bại của các doanh nghiệp, không kể doanh nghiệp lớn, nhỏ hay các Tập đoàn kinh tế
Trang 12Với các lý do trên, vấn đề “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI” là một đề tài
khoa học mang tính cấp thiết cần phải được nghiên cứu và vì vậy tác giả lựa chọn vấn đề này cho đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan lý thuyết và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp cùng với kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI,
đề tài đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học và căn cứ thực tiễn nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho Công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng, các chỉ tiêu đánh
giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các bài học kinh nghiệm, các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn kinh
doanh của Công ty cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI từ năm 2009-2013 cũng như một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trong các năm sau
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI giai đoạn 2009 ÷ 2013 qua đó rút ra những ưu điểm, cũng như bất cập cùng các nguyên nhân trong việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI trong những năm tới
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của luận văn tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích, so sánh
- Phương pháp tổng hợp
- phương pháp chuyên gia
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong các doanh nghiệp nhằm đưa ra căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp
có căn cứ khoa học trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI
- Ý nghĩa thực tiễn:
Đề xuất các giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI trong điều kiện hiện nay làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị Công ty và những người quan tâm khác
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương trong 99 trang với 14 bảng, 03 hình vẽ
- Chương 1: Tổng quan lý thuyết và thực tiễn về vốn kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cố phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI giai đoạn 2009 – 2013
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định để tiến hành bất kỳ một quá trình SXKD nào Có rất nhiều khái niệm khác nhau về vốn
Theo lý thuyết kinh tế vi mô của Robert S.Pindyck và Daniel L.Rubinfeld thì: Vốn là một trong những yếu tố đầu vào để SXKD (đất đai, tài nguyên, lao động) Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo trong SXKD như máy móc, thiết bị, nhà cửa, sản phẩm Quan điểm này nhìn nhận vốn dưới góc độ hiện vật là chủ yếu [19]
Theo Paul A.Samuelson và William D.Nordhaus trong kinh tế học cho rằng: Vốn là khái niệm thường dùng để chỉ các hàng hóa là vốn nói chung, một nhân tố sản xuất Một hàng hóa là vốn khác với nhân tố sơ yếu (đất đai, lao động) ở chỗ nó
là một đầu vào mà bản thân là một đầu ra của một nền kinh tế gồm: vốn vật chất (nhà xưởng, thiết bị, kho hàng ); vốn tài chính (tiền, chứng khoán ) Theo quan điểm này vốn bao gồm hai loại là vốn vật chất và vốn tài chính
Theo Karl Marx “Vốn (tư bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất”, tức là một yếu tố khi sử dụng trong quá trình sản xuất sẽ tạo
ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó Tuy nhiên quan niệm này cũng mới chỉ đề cập đến phạm trù tư bản là tiền khi được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để tạo ra giá trị thặng dư [20] Nói cách khác, vốn luôn gắn liền với hoạt động của khu vực sản xuất vật chất trực tiếp vì theo Marx chỉ
có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra của cải vật chất và giá trị thặng dư mà thôi
Trang 15Còn David Begg, tác giả cuốn “Kinh tế học” thì cho rằng vốn là các yếu tố của sản xuất và bao gồm hai loại vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn kinh doanh tồn tại ở các hình thái hiện vật như giá trị của các tài sản cố định, hàng hoá, mặt bằng sản xuất kinh doanh,… và vốn tài chính tồn tại ở các hình thái giá trị như tiền và các giấy tờ có giá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp [17]
Từ những quan niệm trên và cách hiểu chung nhất về vốn theo tác giả có thể đưa ra khái niệm về vốn như sau: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời”
1.1.1.2 Đặc trưng và vai trò của vốn kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
a) Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn là một hàng hoá đặc biệt và cũng được lưu thông trên thị trường Giá
cả của vốn hay chi phí sử dụng vốn là lãi suất hay mức doanh lợi kỳ vọng trên thị trường
Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng không phải mọi nguồn tiền đều là vốn Tiền tiêu dùng hàng ngày, tiền cất trữ không phải là vốn Tiền chỉ trở thành vốn khi
nó đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định và được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh để sinh lời Bản thân tiền cũng chỉ biến thành vốn khi nó được tích tụ và tập trung đến một mức độ đủ lớn để có thể bỏ vào kinh doanh
Vốn không chỉ là tiền mà luôn luôn biểu hiện dưới các hình thái khác nhau như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính Từ đặc trưng này, khi huy động vốn vào sản xuất kinh doanh không chỉ tập trung vào huy động vốn bằng tiền
mà còn phải rất chú trọng đến các tài sản có sẵn trong từng doanh nghiệp và các giá trị vô hình như vị trí địa lý, bí quyết công nghệ, phát minh sáng chế, giá trị thương hiệu
Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ngày hôm nay khác một đồng vốn ngày mai do sự biến động của giá cả và lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau
Trang 16Từ các đặc trưng trên có thể coi vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề của mọi quá trình đầu tư vào sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
b).Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng hợp các ý kiến được trình bày trong các nghiên cứu có trước, tác giả cho rằng vốn có những vai trò sau:
Khi thành lập doanh nghiệp phải có một lượng vốn tối thiểu cần thiết để bắt đầu hoạt động SXKD Trong quá trình SXKD, vốn là điều kiện để doanh nghiệp đầu tư thay thế TSCĐ, mua sắm TSLĐ đầu tư cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp Như vậy, vốn có thể được xem là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp
Quy mô vốn của doanh nghiệp nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô tài sản, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực SXKD, quy mô thị trường và khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đủ vốn có thể mở rộng phạm vi hoạt động, có thể đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh mới hoặc cũng có thể cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Vốn là yếu tố quyết định đến việc đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào SXKD, quyết định khả năng đổi mới trang thiết bị, quy trình công nghệ, phương pháp quản lý trong doanh nghiệp
Quy mô vốn là một trong những tiêu thức quan trọng để phân biệt quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp, thực hiện giám sát kiểm tra thường xuyên chặt chẽ các mặt hoạt động SXKD của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Để tiến hành SXKD các doanh nghiệp cần phải có lượng vốn nhất định Số vốn đó được biểu hiện dưới dạng tài sản Trong hoạt động tài chính của doanh
Trang 17nghiệp, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là nội dung quan trọng nhất, có tính chất quyết định đến mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ta cần phải nắm được vốn có những loại nào, đặc điểm vận động của nó ra sao
Có nhiều cách phân loại vốn tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu Tổng hợp các nghiên cứu có trước, theo học viên có thể phân loại vốn theo những tiêu thức sau: đặc điểm sở hữu, địa chỉ huy động, thời gian huy động, đối tượng bỏ vốn
Có thể khái quát các loại vốn theo sơ đồ ở hình 1.1:
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại vốn kinh doanh
* Phân loại vốn theo đặc điểm sở hữu
Theo tác giả vốn của doanh nghiệp phân loại theo đặc điểm sở hữu được chia thành 2 loại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
CÁC LOẠI VỐN KINH DOANH
Theo đặc điểm
sở hữu
Theo địa chỉ huy động vốn
Theo thời gian huy động vốn
Theo đối tượng
trả
Vốn bên trong
Vốn bên ngoài
Vốn thường xuyên
Vốn tạm thời
Vốn ngắn hạn
Vốn dài hạn
Trang 18Nhà nước giao vốn cho các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp có nghĩa vụ nhận, quản lý và sử dụng: bảo toàn và phát triển số vốn được giao Đối với các doanh nghiệp khác như công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty liên doanh, thì vốn CSH do các cổ đông, thành viên tham gia góp vốn, thành viên tham gia liên doanh đóng góp khi thành lập doanh nghiệp và bổ sung trong quá trình hoạt động Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký kinh doanh
- Vốn từ lợi nhuận không chia: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn hình thành từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng SXKD của doanh nghiệp
Vốn từ lợi nhuận không chia chỉ thực hiện được với các điều kiện:
+ Doanh nghiệp đã và đang hoạt động SXKD và có lợi nhuận, được phép tiếp tục đầu tư;
+ Mức chia lãi trên mỗi cổ phiếu của các năm trước;
+ Sự xếp hạng của cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của công ty, tâm lý và đánh giá của nhà đầu tư về cổ phiếu đó
- Vốn từ phát hành cổ phiếu: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới Đây là nguồn tài chính dài hạn quan trọng để huy động vốn cho doanh nghiệp Mặc dù việc phát hành cổ phiếu có nhiều ưu thế so với các phương thức huy động vốn khác nhưng cũng có những hạn chế và ràng buộc cần được doanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng Giới hạn phát hành là một quy định ràng buộc có tính chất pháp lý Lượng cổ phiếu tối đa mà doanh nghiệp được quyền phát hành gọi là vốn cổ phiếu được cấp phép Đây là một trong những quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước nhằm quản lý
và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán Tại nhiều nước, số cổ phiếu được phép phát hành được ghi trong điều lệ của doanh nghiệp Tuy nhiên, một số nước khác lại không quy định ghi số lượng đó trong điều lệ
Trang 19doanh nghiệp Muốn tăng vốn cổ phần thì trước hết cần được đại hội cổ đông cho phép, sau đó phải hoàn tất những thủ tục quy định khác
b Nợ phải trả
Là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn); các khoản phải trả cho người bán; các khoản phải thanh toán cho công nhân viên; các khoản phải trả, phải nộp khác Trong đó, để bổ sung vốn cho quá trình SXKD, doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nợ từ các nguồn: tín dụng ngân hàng; tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Vốn tín dụng ngân hàng: Là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử dụng tín dụng ngân hàng để mở rộng SXKD, đặc biệt là đảm bảo đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp
Về thời hạn, vốn vay ngân hàng được chia theo thời hạn vav: vay dài hạn (trên
3 năm), vay trung hạn (từ 1 năm đến 3 năm) và vay ngắn hạn (dưới 1 năm) Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng mà doanh nghiệp có thể vay cho đầu tư TSCĐ hoặc TSLĐ
Vốn tín dụng ngân hàng phải chịu các điều kiện về tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn (lãi suất)
Điều kiện về tín dụng: Các doanh nghiệp muốn vay tại ngân hàng thương mại cần đáp ứng những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng Doanh nghiệp cần xuất trình bộ hồ sơ vay vốn và những thông tin cần thiết mà ngân hàng yêu cầu Trước tiên, ngân hàng cần phân tích hồ sơ vay vốn, đánh giá các thông tin liên quan đến dự án đầu tư hoặc kế hoạch SXKD của doanh nghiệp vay vốn, các bảo đảm tiền vay
Sự kiểm soát của ngân hàng: Một khi doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng, doanh nghiệp phải chịu kiểm soát của ngân hàng về mục đích và tình hình sử dụng vốn
Trang 20Lãi suất vay vốn: phản ánh chi phí sử dụng vốn Lãi suất vay vốn ngân hàng phụ thuộc vào tình hình tín dụng trong từng thời kỳ Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí vốn lớn và làm giảm thu nhập của doanh nghiệp Tín dụng thương mại: Nguồn tín dụng thương mại hay tín dụng của người cung cấp chiếm một vị trí quan trọng trong nguồn vốn của doanh nghiệp, nó được hình thành một cách tự nhiên khi doanh nghiệp nhận được tài sản, dịch vụ của người cung cấp song chưa phải trả tiền ngay Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán với khách hàng như một nguồn vốn
bổ sung nhu cầu VLĐ ngắn hạn cho doanh nghiệp
Quy mô vốn tín dụng thương mại phụ thuộc vào số lượng hàng hóa, dịch vụ mua chịu và thời hạn mua chịu càng dài thì nguồn vốn tín dụng thương mại càng lớn Điều kiện thực hiện tín dụng thương mại là tình hình tài chính của cả người mua và người bán, chiết khấu giảm giá hàng bán, tính chất kinh tế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm được cung cấp
Chi phí của vốn tín dụng thương mại chính là giá trị của khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bị mất đi khi mua hàng hóa trong thời hạn được hưởng chiết khấu Đó chính là chi phí cơ hội của việc chậm trả khi mua hàng
Phát hành trái phiếu công ty: Trái phiếu công ty là giấy ghi nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn trung hạn và dài hạn với các điều kiện về mệnh giá, lãi suất và thời gian hoàn trả vốn gốc đã được xác định cụ thể Khi công
ty phát hành trái phiếu tức là công ty đó đã thực hiện một quan hệ tín dụng thông qua việc bán trái phiếu này ra công chúng Đây là một loại chứng khoán được ghi
nợ, được xem như là một khoản vay của doanh nghiệp đối với người mua
Trước khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp cần lựa chọn loại trái phiếu phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và tình hình tài chính trên thị trường vì
nó liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu
Trang 21Hiện nay, doanh nghiệp có thể huy động vốn thông qua phát hành các loại trái phiếu: trái phiếu có lãi suất cố định; trái phiếu có lãi suất thay đổi; trái phiếu có thể thu hồi và chứng khoán có thể chuyển đổi
Điều kiện để doanh nghiệp được quyền phát hành trái phiếu:tùy theo quy định pháp lý của mỗi nước Thông thường các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty nhà nước mới có quyền phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn, các công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp Một số điều kiện cụ thể:
Doanh thu và lợi nhuận: là điều kiện cần được xem xét kỹ lưỡng Nếu doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp là tương đối ổn định với mức tăng lên trong tương lai được đánh giá là tương đối chắc chắn thì việc quyết định sử dụng trái phiếu để tăng thêm vốn kinh doanh là hợp lý và có cơ sở
Hệ số nợ là điều kiện quan trọng cần được xem xét Nếu hệ số nợ hiện tại của doanh nghiệp là tương đối thấp thì quyết định sử dụng trái phiếu là phù hợp Nếu hệ
số nợ hiện tại của doanh nghiệp là tương đối cao thì cần phải phân tích đánh giá thận trọng tác động của việc sử dụng trái phiếu đến hiệu quả kinh doanh và giá trị doanh nghiệp
Điều kiện về xu hướng biến động của lãi suất thị trường trong tương lai: nếu lãi suất thị trường trong tương lai được đánh giá là có xu hướng tăng thì sử dụng trái phiếu
để tăng vốn sẽ có lợi hơn cho doanh nghiệp Vì giá trị thực của số lợi tức và tiền vay doanh nghiệp phải hoàn trả sẽ thấp hơn so với dự tính tại thời điểm phát hành
Điều kiện về quyền kiểm soát của doanh nghiệp: khi mà các chủ sở hữu doanh nghiệp cho rằng trong tương lai việc giữ quyền kiểm soát doanh nghiệp vẫn là vấn
đề quan trọng thì việc sử dụng trái phiếu phát hành là điều cần thiết
Để đảm bảo cho hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao, thông thường một doanh nghiệp cần thực hiện cơ cấu vốn hợp lý, kết hợp hài hòa giữa nợ phải trả với nguồn vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinh doanh và có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu
Trang 22cực đến lợi ích của chủ cơ sở Vì vậy việc xem xét lựa chọn điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tối ưu là một trong những quyết định tài chính quan trọng của chủ doanh nghiệp
* Phân loại theo địa chỉ huy động vốn
Theo tác giả vốn của doanh nghiệp phân loại theo địa chỉ huy động vốn có thể chia thành 2 loại: vốn bên trong doanh nghiệp và vốn bên ngoài doanh nghiệp
Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động vốn của một doanh nghiệp đang hoạt động
a Vốn bên trong doanh nghiệp
Vốn bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Vốn từ bên trong doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
- Khoản khấu hao TSCĐ
- Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ
Khi sử dụng nguồn vốn bên trong có những điểm lợi và bất lợi chủ yếu sau: Những điểm lợi:
- Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời
cơ trong kinh doanh
- Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
- Giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp
- Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
Những điểm hạn chế:
- Hiệu quả sử dụng thường không cao
- Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn
Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình tăng
Trang 23trưởng Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếm các nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp
b Vốn bên ngoài doanh nghiệp
Đây là nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có nhiều hình thức huy động vốn bên ngoài như: phát hành trái phiếu, huy động vốn liên doanh, vay vốn dài hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vay vốn dài hạn của nước ngoài, huy động vốn bằng hình thức thuê tài chính
* Phân loại theo thời gian huy động vốn
Theo tác giả vốn của doanh nghiệp phân loại theo thời gian huy động vốn có thể chia thành 2 loại:
a Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Vốn thường xuyên của một doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:
Vốn thường xuyên = Vốn CSH + Nợ dài hạn (1.1) Hoặc: Vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn (1.2)
* Phân loại theo đối tượng bỏ vốn
Theo tác giả vốn của doanh nghiệp phân loại theo đối tượng bỏ vốn được chia thành 2 loại:
Trang 24a Vốn dài hạn
Vốn dài hạn là số vốn doanh nghiệp cần có để hình thành nên tài sản dài hạn Tài sản dài hạn là một bộ phận tài sản thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp đòi hỏi phải thu hồi giá trị trong thời gian dài (thường lấy từ 12 tháng trở lên), gồm các khoản phải thu dài hạn, TSCĐ, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và những tài sản dài hạn khác
Trong những loại tài sản nêu trên, tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn và
là đối tượng thu hút sự quan tâm của quản lý Nhà nước cũng như quản lý doanh nghiệp vì quy mô, chất lượng và tình trạng TSCĐ có ảnh hưởng lớn đến việc xác định giá trị doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh, bảo toàn vốn, thực hiện chính sách thuế thu nhập
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình SXKD Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình được hiểu là những tư liệu lao động có kết cấu độc lập hoặc kết cấu liên kết nhiều bộ phận để thực hiện một hay một số chức năng nhất định, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30.000.000 đồng trở lên) Trong thực tiễn, những tài sản như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị thường được xếp vào TSCĐ hữu hình
Với những tiêu chuẩn và đặc điểm nhận biết trên có thể thấy rằng không phải bất cứ tài sản có vai trò tư liệu nào cũng được cơ quan quản lý Nhà nước công nhận
là TSCĐ hữu hình, đồng thời để ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải đảm bảo những
Trang 25điều kiện chặt chẽ Điều này cho phép hạn chế những khuynh hướng đầu tư không hiệu quả còn khá phổ biến ở các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp Nhà nước TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị mà doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình nưh quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, bản quyền, phần mềm máy tính, bằng sáng chế, giấy phép nhượng quyền
Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD với vai trò là công cụ lao động Trong quá trình đó, hình thái vật chất
và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ không thay đổi, song giá trị của nó lại chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí SXKD của doanh nghiệp và được bù đắp khi sản phẩm được tiêu thụ
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành theo quyết định số BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì các loại tài sản đó được hiểu như sau:
15/2006/QĐ Tiền và các khoản tương đương tiền: là tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển
và các chứng khoán ngắn hạn
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác
Trang 26- Các khoản phải thu ngắn hạn khác: là các khoản phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác (không tính dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi)
- Hàng tồn kho: là giá trị các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình SXKD của doanh nghiệp bao gồm hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí SXKD dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế (không tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
- Tài sản ngắn hạn khác: là các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu Nhà nước (do nộp thừa), số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán, cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn Trong các khoản kể trên, trừ khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là những tài sản ít có quan hệ mật thiết với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp
và có tỷ trọng nhỏ trong TSNH, các TSNH còn lại có những đặc điểm chung là:
- Tham gia vào quá trình SXKD với vai trò là tư liệu lao động hoặc đối tượng lao động không đủ các tiêu chuẩn về giá trị theo nguyên giá và thời hạn sử dụng của tài sản cố định, được gọi là các công cụ (dụng cụ), phụ tùng
- Đối tượng lao động trong TSNH là nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, tiền nằm trên các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
- Thu hồi giá trị dưới hình thức tiền tệ không bằng phương thức khấu hao như TSCĐ mà bằng phương thức chuyển hầu như toàn bộ, một lần giá trị tài sản ngắn hạn vào chi phí kinh doanh tương đương với mỗi chu kỳ kinh doanh, làm cho quá trình thu hồi giá trị cũng mag tính chất hoàn chu chuyển
- Tốc độ chu chuyển tuần hoàn TSNH nhanh hơn so với TSCĐ vì chu kỳ tuần hoàn của nó tương đối khớp với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Từ những tiêu thức phân loại nêu trên, đối tượng nghiên cứu của luận văn chủ yếu liên quan tới cách phân loại theo đối tượng bỏ vốn
Trang 271.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế với mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác
và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn, trước hết cần tìm hiểu các khái niệm có liên quan đến hiệu quả
Có thể thấy rằng “hiệu quả” là một phạm trù kinh tế có phạm vi rộng và nội hàm phức tạp Quan điểm về “hiệu quả” có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau Về góc độ lợi ích có thể phân chia thành hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị -
xã hội, hiệu quả an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sống, Về cấp độ hay phạm
vi xem xét hiệu quả như hiệu quả kinh tế quốc dân (ở tầm vĩ mô), hiệu quả ngành và vùng lãnh thổ, hiệu quả của doanh nghiệp (ở tầm vi mô) Như vậy khi xét ở các góc
độ khác nhau thì hình thức biểu hiện và cách đánh giá hiệu quả cũng khác nhau Khi nghiên cứu sự phát triển của các hệ thống kinh tế nói chung, người ta thường quan sát mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra của chúng Đây là mối quan hệ bịên chứng, nhân quả được lượng hoá theo quan hệ hàm tố mà đầu vào
là nguyên nhân được coi là biến số, còn đầu ra là kết quả được coi là hàm số Y Theo mối quan hệ này thì thấy sự phát triển của các hệ thống kinh tế là sự kết hợp của hai hình thức phát triển chiều rộng và chiều sâu phù hợp với từng giai đoạn lịch
sử cụ thể Nhìn chung, khi trình độ phát triển sản xuất xã hội ở mức độ thấp, các hệ thống kinh tế thường hướng vào phát triển theo chiều rộng Đặc điểm của loại hình phát triển này là sự gia tăng sản phẩm đầu ra chủ yếu dựa vào sự gia tăng số lượng của các yếu tố đầu vào như tăng diện tích đất đai, tăng lao động, tăng số lượng máy móc thiết bị, Nhưng khi các loại nguồn lực của xã hội trở nên khan hiếm, đồng thời trình độ sản xuất xã hội tiến lên ở mức cao hơn thì các hệ thống kinh tế lại thiên
Trang 28về phát triển kinh tế theo chiều sâu Theo loại hình này sự gia tăng sản phẩm đầu ra lại chủ yếu dựa vào sự gia tăng chất lượng đầu vào như nâng cao hiệu suất sử dụng đất đai, nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, hiệu suất sử dụng vốn và năng suất lao động, Như vậy, dù với cùng một lượng đầu vào như cũ hoặc ít hơn vẫn có thể tạo ra được một lượng đầu ra lớn hơn Sự phát triển của khoa học công nghệ là chìa khoá quyết định và đảm bảo cho loại hình phát triển của theo chiều sâu
Từ những phân tích ở trên, có thể hiểu theo nghĩa chung nhất:
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng các yếu tố chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của một hệ thống kinh tế trong một thời gian nhất định
Ở đây đầu vào và đầu ra của các hệ thống kinh tế ở các cấp độ khác nhau có những điểm giống và khác nhau
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân (ở tầm vĩ mô), kết quả đầu ra đáng quan tâm nhất là sản lượng của nền kinh tế, hiện nay đang được sử dụng các thước
đo chủ yếu là GDP (tổng sản phẩm quốc nội) hoặc GNP (tổng sản phẩm quốc dân); đầu vào của nó là các nguồn lực hiện có như đất đai, tài nguyên, lao động, vốn, công nghệ và các nguồn lực khác,
Đối với các doanh nghiệp (ở tầm vi mô), đầu ra chủ yếu là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tổng giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng, còn chi phí đầu vào bao gồm hai loại:
Loại thứ nhất là chi phí để tạo ra nguồn lực (gọi tắt là nguồn lực) như diện
tích đất đai, số lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng, số lượng vốn, lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp
Loại thứ hai là chi phí sử dụng nguồn lực (gọi là chi phí thường xuyên) là sự tiêu hao hoặc chi phí các yếu tố sản xuất như tổng giá thành, chi phí trung gian, tổng thời gian làm việc của máy, tổng số thời gian làm việc của người lao động, Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn, vì thế ở đây tác giả chỉ xem xét các yếu tố đầu ra thuộc kết quả kinh doanh và đầu vào là vốn kinh
Trang 29doanh của doanh nghiệp, một loại nguồn lực có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh được sử dụng nhằm thu kết quả kinh doanh cuối cùng đó là lợi nhuận, nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và vốn kinh doanh bỏ ra Như vậy có thể nói:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng vốn kinh doanh, được xác định bằng
mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh và vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
* Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
1 Hiệu suất sử dụng vốn (Vòng quay toàn bộ vốn)
Hiệu suất
sử dụng vốn =
Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
, Vòng/kỳ (1.3) Vốn bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này còn gọi là vòng quay toàn bộ vốn, phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng Thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư Ta thấy vòng quay toàn bộ vốn càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn càng cao
2 Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh (Mức doanh lợi trước thuế và lãi vay
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, phản ánh cứ một đồng vốn bình quân sử dụng trong kỳ mà doanh nghiệp đã huy động vào SKKD sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Trang 303 Tỷ suất lợi nhận vốn (còn gọi là Sức sinh lời): là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi
nhuận vốn =
Lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế của DN
x 100 , % (1.5) Vốn bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn, phản ánh cứ một đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế của doanh nghiệp
Chỉ tiêu suất lợi nhuận sau thuế vốn được sử dụng nhiều hơn vì nó phản ánh
số lợi nhuận còn lại (sau khi đã trả lãi vay và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân một đồng vốn
Tỷ suất lợi nhuận
+ Sử dụng một đồng vốn bình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
+ Trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn CSH và nợ phải trả
1 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế
với vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế của DN
x 100, % (1.7) Vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận sau thuế của vốn chủ sở hữu, phản ánh cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
Trang 31Ngoài ra còn dùng một số hệ số phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp: tỷ suất tự tài trợ, hệ số nợ, để giúp người quản lý nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp, để từ đó có quyết định đứng đắn có nên tiếp tục đầu tư mở rộng hay thu hẹp đầu tư, đồng thời có kế hoạch cho việc tổ chức huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó doanh nghiệp còn biết được năng lực đi vay để mở rộng đầu tư của mình
2 Tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
x100 , % (1.8) Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ổn định dài hạn của doanh nghiệp trong kinh doanh Tỷ suất này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp đang chiếm dụng được các nguồn vốn và các khoản nợ vay từ bên ngoài ngày càng lớn Đây là một điều có lợi cho doanh nghiệp, tuy nhiên để tránh những rủi ro và tình trạng kém lành mạnh về tài chính doanh nghiệp cần duy trì tỷ suất này ở mức vừa phải Đối với các Ngân hàng, tỷ suất này của khách hàng càng cao càng tốt, nhưng tối thiểu phải 30% mới gọi là có khả năng tự chủ về tài chính
3 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
4 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là tỉ lệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Nó phản ánh mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó Công ty phải dùng tài sản thực sự của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền, trong số tài sản đó chỉ có tài sản ngắn hạn là có khả năng thanh khoản cao hơn cả
Trang 32KTTNH =
Tổng tài sản ngắn hạn
(1.10)
Nợ ngắn hạn
5 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số này thể hiện khả năng về tiền mặt và các tài sản có khả năng chuyển nhanh thành tiền (có tính thanh khoản cao) đáp ứng cho việc thanh toán nợ ngắn hạn Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thu N.hạn
Hệ số này càng thấp thì mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao Hệ số nợ càng thấp, hệ số an toàn càng cao Các chủ nợ càng có cơ sở vào
sự đáo nợ đúng hạn của các doanh nghiệp, đồng thời đó cũng là cơ sở để thu hút các nhà đầu tư
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Ta thấy chỉ tiêu này càng cao thì càng có lợi cho doanh nghiệp, nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp ra sao Còn nếu chỉ tiêu này ngày càng đi xuống thì doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trong đó vốn cố định bình quân trong kỳ được xác định:
VCĐ bình quân = VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ , đ/đ (1.14)
2
Trang 33Chỉ tiêu này là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định, nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn cố định Như vậy ta có thấy rằng doanh nghiệp cần có hệ số đảm nhận vốn cố định càng thấp càng tốt
3 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận
vốn cố định =
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế )
x 100 ,% (1.16) Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Ta có thể thấy rằng tỷ suất lợi nhuận vốn cố định càng cao thì càng tốt cho doanh nghiệp, nó cũng phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là phải thường xuyên nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
1 Số vòng quay vốn lưu động (Hiệu suất sử dụng vốn lưu động )
Số vòng quay
vốn lưu động =
Doanh thu thuần trong kỳ
, vòng/kỳ (1.17) Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Trong đó vốn lưu động bình quân trong kỳ được xác định:
VLĐ bình quân = VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ , đ/đ (1.18)
2 Chỉ tiêu này cho biết số lần luân chuyển hay số vòng quay vốn lưu động được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thường tính 1 năm) Ta thấy chỉ tiêu này càng cao thì càng có lợi cho doanh nghiệp, nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp ra sao
Trang 342 Số ngày một vòng quay vốn lưu động
tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả
Chỉ tiêu này là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động, nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Như vậy ta có thấy rằng doanh nghiệp cần có hệ số đảm nhận vốn lưu động càng thấp càng tốt
4 Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận
vốn lưu động =
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
x 100 ,% (1.21) Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế TNDN) Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả
Nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp luôn là vấn đề quan tâm của các nhà nghiên cứu, các cán bộ quản lý điều hành doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cần có sự tổng hợp nhiều góc độ và bám sát các chỉ tiêu trên Mặt khác cũng cần đánh giá, phân tích qua sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đó là những nhân tố bên ngoài như chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và hệ thống pháp lý, thị trường tài chính và các trung gian tài chính, thị trường và sự cạnh tranh, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, môi trường tự nhiên, các nhân tố thuộc về doanh nghiệp như: đặc điểm ngành kinh doanh và quy mô hoạt động SXKD, trình độ tổ chức quản lý của
Trang 35doanh nghiệp, mô hình và cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp, cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn, yếu tố con người
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của DN
Hiệu quả sử dụng vốn là mối quan hệ giữa doanh thu, lợi nhuận và vốn bỏ ra Làm thế nào để với số vốn hiện có để nâng cao doanh thu và tạo ra nhiều lợi nhuận nhất Do đó, khi xem xét đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì một điều không thể bỏ qua đó là xét những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, theo tác giả có thể phân loại các nhân tố ảnh hưởng theo 2 tiêu thức: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Có thể khái quát các nhân tố ảnh hường theo sơ đồ dưới đây:
Hình 1.2: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Trang 36* Những nhân tố khách quan
Trạng thái phát triển kinh tế
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đến doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng thì các hoạt động đầu tư được mở rộng, thị trường vốn ổn định, sức mua của thị trường lớn Điều đó sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển với nhịp độ phát triển chung của nền kinh tế, do đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế có những biến động có khả năng gây ra những rủi ro trong kinh doanh hay trong nền kinh tế suy thoái thì thất nghiệp, khủng hoảng, phá sản xảy ra, khi đó doanh nghiệp khó có điều kiện phát triển SXKD và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển SXKD theo ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong
cơ chế quản lý và chính sách của Nhà nước đều trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp Một số chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước như:
Chính sách lãi suất: lãi suất tín dụng là một công cụ để điều hành lượng cung cầu tiền tệ, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không
có cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn, nhất là với phần vốn vay giảm sút Ở nước ta cho đến nay vẫn đang thi hành chính sách lãi suất
ở sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước: Nhà nước ổn định mức lãi suất cơ bản và đưa
ra biên độ dao động đối với lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Theo đó, nếu lãi suất tiền gửi cao chứa đựng yếu tố tích cực là giúp cho việc phân phối lại thu nhập
Trang 37trong quảng đại quần chúng nhưng lại là việc khó khăn cho việc huy động vốn đầu
tư sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chính sách tỷ giá: Tỷ giá hối đoái vừa phản ánh sức mua của nội tệ, vừa biểu hiện cung cầu về ngoại tệ Tỷ giá tác động đến cung cầu ngoại tệ, điều tiết sản xuất qua việc thúc đẩy hoặc hạn chế sản xuất, hàng hóa nhập khẩu hay xuất khẩu Mặt khác, bản thân tỷ giá hối đoái cũng tác động đến thu nhập của doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Nếu tỷ giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ cao sẽ kích thích xuất khẩu, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại Do đó khi tỷ giá thay đổi, có doanh nghiệp thu lãi, có doanh nghiệp bị thua lỗ
Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều tiết kinh
tế vĩ mô nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của Nhà nước tác động trực tiếp vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp Bởi
vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tóm lại, sự thay đổi cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của Nhà nước đã gây ra rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng hiệu quả vốn của doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và kịp thời thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và có điều kiện để phát huy và mở rộng sản xuất kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của mình
Sức mua của thị trường
Nếu sức mua của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp lớn hơn thì
đó là một thuận lợi lớn đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu sức mua của thị trường giảm thì sẽ làm cho doanh nghiệp phải bán sản phẩm với giá rẻ để tiêu thụ hết khối lượng sản phẩm đã sản xuất ra Từ
đó làm giảm doanh thu, giảm lợi nhuận hoặc doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ Khi đó, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ giảm xuống
Trang 38Thị trường tài chính
Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống tài chính trung gian cũng là nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và một hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ, đa dạng sẽ tạo cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn với giá rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng hóa các hình thức đầu tư và có được cơ cấu vốn hợp lý mangn lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn của doanh nghiệp
Mức độ lạm phát
Nếu lạm phát phi mã và siêu lạm phát xảy ra thì sẽ ảnh hưởng xấu đến các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Khi xảy ra lạm phát thì sản xuất bị thu hẹp vì lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm thấp do giá cả nguyên vật liệu tăng lên liên tục Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản thì sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp sẽ bị mất dần, theo mức độ trượt giá của tiền tệ Tức là ảnh hưởng tới mức độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
Rủi ro bất thường trong kinh doanh
Rủi ro được hiểu là yếu tố không may xảy ra mà con người không thể lường trước được
Rủi ro luôn đi liền với hoạt động kinh doanh, trong kinh doanh có nhiều loại rủi ro khác nhau như: rủi ro tài chính (rủi ro do sự nợ vay), rủi ro trong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyện hàng hóa (mất mát, thiếu hụt, hỏng hóc) điều này đẫn đến tình trạng doanh nghiệp mất vốn, mất uy tín, mất bạn hàng trong kinh doanh, từ
đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mặt khác theo điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động SXKD cùng cạnh tranh và thị trường tiêu thụ không ổn định, sức mua của thị trường hạn chế càng làm gia tăng rủi
ro của doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp những rủi ro do thiên tai gây
ra như hỏa hoạn, lũ lụt mà doanh nghiệp khó có thể lường trước được
Trang 39* Những nhân tố chủ quan
Chu kỳ sản xuất
Đây là nhân tố quản trọng ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả sử dụng vốn nếu chu kỳ sản xuất ngắn thì doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh từ đó có điều kiện để tái đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh, ngược lại doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn rất lâu khi đó hiệu quả sử dụng vốn không cao
Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nếu nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến hiện tượng thừa hoặc thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nếu bố trí cơ cấu vốn không hợp lý thì cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chẳng hạn: việc đầu tư vốn vào các tài sản không cần dùng chiếm tỷ trọng lớn thì không những nó không phát huy được tác dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà nó còn đem lại hậu quả là vốn bị hao hụt mất mát dần, làm cho hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh giảm sút
Nếu quản lý vốn không chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí vốn, đặc biệt là vốn lưu động trong quá trình mua sắm dự trữ Việc mua các lọa vật tư không phù hợp với quy trình sản xuất, không đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng quy trình tác động không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó trong công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất doanh nghiệp phải chú trọng đến việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh như: xác định nhu cầu, bố trí
cơ cấu vốn, sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, tổ chức tốt công tác thu hồi nợ, tránh lãng phí
Trình độ tay nghề người lao động
Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ tay nghề cao thì sẽ đáp ứng với yêu cầu, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại của máy móc thiết bị, từ đó máy móc thiết bị
Trang 40được sử dụng tốt hơn, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi được vốn và hiệu quả
sử dụng vốn sẽ nâng lên
Cơ chế khuyến khích và quy định trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp
Một mặt nó tác động khuyễn khích người lao động trong doanh nghiệp, mặt khác nó nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động trong khi làm việc, từ
đó làm cho hiệu quả của công việc được nâng cao và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng tăng lên rõ rệt
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành SXKD
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành SXKD có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành SXKD có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: tính chất ngành nghề, tính thời vụ, chu kỳ SXKD Ảnh hưởng của các tính chất ngành nghề tới hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở quy mô, cơ cấu vốn Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn,tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả Do đó, ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Ảnh hưởng tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường có biến động lớn, doanh thu bán hàng thường không được đều, tình hình thanh toán chi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số quay vòng vốn Do đó, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu
kỳ SXKD ngắn thì nhu cầu vốn giữa các thời kỳ trong năm thường không biến động lớn, doanh nghiệp thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp dễ dàng cân đối giữa thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh, vốn được quay vòng nhiều lần trong năm Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn quay vòng ít
Nhìn chung, nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì
có nhiều Tùy theo từng loại hình, lĩnh vực kinh doanh cũng như môi trường hoạt