1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phục vụ công tác quản lý đất đai huyện từ liêm, thành phố hà nội

135 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phục vụ công tác quản lý đất đai huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Cẩm Vân
Trường học Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
Chuyên ngành Bản đồ Viễn thám và Hệ thống thông tin địa lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cơ sở khoa học về tài nguyên đất và quản lý đất đai (14)
    • 1.1.1 Khái niệm về tài nguyên đất (14)
    • 1.1.2. Vai trò của tài nguyên đất đối với con người (0)
    • 1.1.3. Khái niệm về quản lý đất đai (0)
  • 1.2 Tình hình công tác quản lý đất đai trên thế giới và ở Việt Nam (18)
    • 1.2.1 Ở thế giới (18)
    • 1.2.2 Ở Việt Nam (22)
  • CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ GIS VÀ QUY ĐỊNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT (29)
    • 2.1. Công nghệ GIS (29)
      • 2.1.1. Khái niệm GIS (29)
      • 2.1.2. Các mô hình dữ liệu của GIS (30)
      • 2.1.3. Chức năng của GIS (34)
    • 2.2. Quy định xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất (43)
      • 2.2.1. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất (43)
      • 2.2.2. Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên đất (43)
      • 2.2.3. Yêu cầu của việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (45)
      • 2.2.4. Mô hình cơ sở dữ liệu tài nguyên đất (49)
    • 2.3. Một số phần mềm ứng dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất (51)
      • 2.3.1. Phần mềm Microstation (51)
      • 2.3.2. Phần mềm MapInfo (52)
      • 2.3.3. Phần mềm ArcGis (53)
      • 2.3.4. Phần mềm VILIS (56)
    • 3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu (60)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (63)
      • 3.1.2. Kinh tế - xã hội (64)
      • 3.1.3. Thực trạng công tác quản lý đất đai huyện Từ Liêm - TP. Hà Nội (67)
    • 3.2. Xây dựng CSDL tài nguyên đất phục vụ quản lý đất đai (72)
      • 3.2.1. Các bước xây dựng CSDL (72)
      • 3.2.2. Xây dựng CSDL tài nguyên đất huyện Từ Liêm - TP. Hà Nội (74)
    • 3.3. Tổ chức, quản lý, khai thác CSDL tài nguyên đất (98)
    • 3.4. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai tại huyện Từ Liêm - TP. Hà Nội (100)

Nội dung

Cơ sở khoa học về tài nguyên đất và quản lý đất đai

Khái niệm về tài nguyên đất

Tài nguyên đất được coi là một thực thể sống, tuân theo quy luật sinh trưởng, phát triển, thoái hóa và lão hóa Đất có hai khía cạnh quan trọng: một là đất đai, nơi cư trú và xây dựng cơ sở hạ tầng cho con người; hai là thổ nhưỡng, nền tảng cho hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp.

Đất, hay thổ nhưỡng, là một vật thể thiên nhiên có cấu trúc độc lập và lâu đời, được hình thành từ sự tác động của nhiều yếu tố như đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian.

Đất đai là một khu vực có ranh giới và vị trí xác định, tích hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội Nó bao gồm các đặc điểm như điều kiện thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, địa chất, cũng như hệ thực vật và động vật sinh sống trong khu vực đó.

Tài nguyên đất được đánh giá dựa trên cả số lượng và chất lượng Số lượng được xác định qua diện tích mặt bằng của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh học hoặc theo mục đích sử dụng Chất lượng đất thường được đánh giá qua độ phì nhiêu, và trong các hệ thống đánh giá tổng quát, khái niệm loại hình sử dụng đất thường được sử dụng.

Tài nguyên đất được phân hạng khái quát theo loại hình sử dụng đất chủ yếu sau:

Đất dùng trực tiếp cho sản xuất bao gồm nhiều loại như đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm bãi chăn thả, và đất trồng cỏ phục vụ chăn nuôi Ngoài ra, còn có đất mỏ, đất làm muối, và đất phục vụ cho các hồ chứa nước, ao, hồ.

Đất thổ cư là loại đất được sử dụng cho các mục đích kiến trúc và xây dựng, bao gồm việc xây dựng nhà ở, trường học, cơ quan, công xưởng, kho tàng, công viên, khu vui chơi giải trí, từ đường, giáo đường, thành luỹ, pháo đài, doanh trại quân đội, bãi thuyền, bến cảng, căn cứ quân sự, sân bay, nghĩa trang, đình và chùa.

- Đất dùng cho giao thông, thuỷ lợi như đường sá, kênh mương, hồ đập chứa nước, cảng, bờ biển, đê điều,

- Các loại đất khác như đất núi, mương lạch, sông suối,

1.1.2 Khái ni ệ m v ề qu ả n lý đấ t đ ai

Thuật ngữ “Quản lý” mang nhiều ý nghĩa khác nhau và là chủ đề nghiên cứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội Mỗi ngành có định nghĩa riêng về “Quản lý”, nhưng nhìn chung, quản lý được hiểu là sự tác động định hướng lên một hệ thống nhằm tổ chức và phát triển nó theo những quy luật nhất định.

Quản lý đất đai là quá trình xác lập và thực thi các quy tắc liên quan đến việc sử dụng, phát triển và quản lý đất, bao gồm việc thu lợi từ đất qua bán, cho thuê hoặc thu thuế Đồng thời, quản lý đất đai cũng bao gồm việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất.

Quản lý đất đai là quy trình điều tra và mô tả chi tiết về thửa đất, bao gồm việc xác định và điều chỉnh quyền sở hữu cũng như các thuộc tính khác Quá trình này bao gồm lưu trữ, cập nhật thông tin về quyền sở hữu, giá trị sử dụng đất và các nguồn thông tin liên quan đến thị trường bất động sản Quản lý đất đai áp dụng cho cả đất công và đất tư, với các hoạt động chính như đo đạc, đăng ký đất đai, định giá đất, giám sát và quản lý sử dụng đất, cùng với việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý.

Quản lý đất đai, theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc (1996), là quá trình lưu giữ và cập nhật thông tin về sở hữu, giá trị và sử dụng đất, đồng thời đảm bảo việc phát triển và khai thác lợi nhuận từ quỹ đất theo quy định pháp luật Quá trình này bao gồm việc đo đạc, đăng ký, định giá đất đai, giám sát sử dụng, cũng như giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất, áp dụng cho cả đất công và đất tư.

Quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các hoạt động có tổ chức nhằm sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội Các phương pháp quản lý đất đai được thực hiện thông qua quyền lực nhà nước, bao gồm phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, và việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch dựa trên cơ sở luật pháp.

Theo luật đất đai năm 2013, Hệ thống thông tin đất đai (LIS) là một hệ thống tích hợp các yếu tố hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu cùng quy trình và thủ tục nhằm thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin liên quan đến đất đai.

Theo Luật Đất đai năm 2013, cơ sở dữ liệu đất đai được định nghĩa là tập hợp dữ liệu về đất đai được tổ chức và sắp xếp nhằm mục đích truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua các phương tiện điện tử.

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách và hệ thống quản lý đất đai, bao gồm pháp luật đất đai và các quy định liên quan Quản lý đất đai cần chú trọng vào sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, phân cấp quản lý, và vị trí của cơ quan đăng ký đất đai Đồng thời, cần xác định vai trò của khu vực công và tư nhân, quản lý tài liệu địa chính, tổ chức địa chính, nguồn nhân lực, cũng như nghiên cứu, giáo dục và đào tạo Hơn nữa, việc hỗ trợ chuyên gia tư vấn kỹ thuật và hợp tác quốc tế cũng là những nội dung thiết yếu trong quản lý nhà nước về đất đai.

Theo điều 22, mục II, chương II của luật đất đai năm 2013 quy định rõ nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Khái niệm về quản lý đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

1.1.3 Vai trò c ủ a tài nguyên đấ t đố i v ớ i con ng ườ i Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên như:

1 Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đảm bảo an ninh sinh thái và an ninh lương thực;

2 Nơi chứa đựng và phân huỷ chất thải;

3 Nơi cư trú của động vật đất;

4 Lọc và cung cấp nước,

5 Địa bàn cho các công trình xây dựng Đất là tài nguyên vô giá, là vật mang và nuôi dưỡng toàn bộ các hệ sinh thái trên trái đất, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp hiện đang nuôi sống toàn nhân loại

Tập quán khai thác tài nguyên đất được phân hoá theo từng cộng đồng, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như điều kiện địa lý, khí hậu, đặc trưng của các loại cây trồng, văn hóa địa phương, trình độ khoa học công nghệ và mục tiêu kinh tế.

Tình hình công tác quản lý đất đai trên thế giới và ở Việt Nam

Ở thế giới

Ở Thụy Điển, đất đai chủ yếu thuộc sở hữu tư nhân, tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng đất đai là trách nhiệm chung của xã hội Do đó, pháp luật và chính sách đất đai tại đây luôn ưu tiên việc cân bằng giữa lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước.

Bộ luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp lý toàn diện, quy định và điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai cũng như hoạt động xã hội thông qua 36 đạo luật khác nhau.

Các hoạt động quản lý sử dụng đất tại Thụy Điển, bao gồm quy hoạch, đăng ký đất đai, bất động sản và thông tin địa chính, đều được điều chỉnh bởi ngân hàng dữ liệu đất đai và được luật hóa Pháp luật và chính sách đất đai ở đây chủ yếu dựa trên chế độ sở hữu tư nhân và nền kinh tế thị trường, với sự giám sát từ cộng đồng xã hội.

Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển trong những năm gần đây tập trung vào việc giải quyết các vấn đề liên quan đến bất động sản tư nhân, bao gồm quy định về vật cố định gắn liền với bất động sản, mua bán đất đai, thế chấp, hoa lợi, bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất và đăng ký quyền sở hữu Trong khi đó, Trung Quốc thực hiện chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, với sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể, cấm mọi hành vi xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng đất đai trái phép Nhà nước có quyền trưng dụng đất thuộc sở hữu tập thể vì lợi ích công cộng và quản lý mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Chính sách quản lý đất đai của Trung Quốc tập trung vào việc tiết kiệm và sử dụng đất hợp lý, đồng thời bảo vệ đất canh tác một cách hiệu quả Đất đai tại Trung Quốc được chia thành ba nhóm chính.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất được sử dụng trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, như đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất phục vụ cho các công trình thủy lợi, và đất mặt nước dùng trong nuôi trồng.

Nhóm đất xây dựng bao gồm đất xây dựng nhà ở tại đô thị và nông thôn, đất phục vụ mục đích công cộng, đất dành cho khu công nghiệp và công nghệ, đất khai thác khoáng sản, cùng với đất sử dụng cho các công trình quốc phòng.

- Nhóm đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên

Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường cho đất bị trưng dụng dựa trên mục đích sử dụng của đất Mức bồi thường cho đất canh tác dao động từ 6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm trong 3 năm liên tiếp trước khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp là từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác trên đầu người, với mức tối đa không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất trong 3 năm trước đó Đồng thời, việc xâm phạm và lạm dụng tiền đền bù đất trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác là hoàn toàn bị nghiêm cấm.

Chính sách quản lý đất đai tại Pháp được thiết lập dựa trên các nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm quản lý sử dụng đất và phát triển các công cụ quản lý đất đai hiệu quả.

Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tư nhân

Không gian công cộng bao gồm đất đai và tài sản trên đất thuộc sở hữu của nhà nước và tập thể địa phương, đảm bảo lợi ích công cộng Các tài sản này không thể chuyển nhượng hay mua bán Không gian công cộng bao gồm các công trình như công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa và bảo tàng.

Không gian tư nhân và không gian công cộng tồn tại song song, đảm bảo lợi ích của cả hai Quyền sở hữu tài sản được coi là thiêng liêng và bất khả xâm phạm, không ai có quyền yêu cầu người khác nhường quyền sở hữu Chỉ khi lợi ích công cộng cần thiết, quyền lợi tư nhân mới có thể bị ảnh hưởng, và trong trường hợp đó, cần có sự bồi thường công bằng Tại Pháp, chính sách quản lý đất canh tác rất nghiêm ngặt nhằm đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ quy định phân vùng sản xuất Luật pháp quy định rõ ràng các điểm cơ bản trong việc sử dụng đất nông nghiệp.

Việc chuyển đổi đất canh tác sang mục đích khác, bao gồm cả xây dựng nhà ở, cần phải được sự chấp thuận của chính quyền cấp xã Cấm tuyệt đối việc xây dựng nhà trên đất canh tác nhằm mục đích bán cho người khác.

Chính sách miễn giảm thuế được áp dụng cho các loại đất chuyên dùng như đất gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, và đất mới dành cho ươm cây trồng, nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường Quy chế ưu tiên này hỗ trợ người nông dân và các doanh nghiệp trong việc đầu tư vào các hoạt động canh tác bền vững.

Khuyến khích tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau tiến hành đàm phán, nhằm chuyển đổi ruộng đất và tập trung các thửa đất nhỏ thành thửa lớn.

Việc mua bán đất đai không thể diễn ra tự do giữa người bán và người mua mà cần phải xin phép từ cơ quan giám sát Đối với đất nông nghiệp, người mua phải nộp thuế đất và thuế trước bạ, ưu tiên bán cho những người láng giềng nhằm tạo ra các thửa đất lớn hơn Cơ quan giám sát có trách nhiệm kiểm soát và tham gia vào quá trình mua bán, đồng thời làm nhiệm vụ môi giới Văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần có sự xác nhận của Tòa án Hành chính trước và sau khi thực hiện Đối với đất đô thị mới, người dân phải nộp 30% chi phí cho hạ tầng, trong khi 70% còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo.

Ở Việt Nam

Trước năm 1858, Việt Nam đã có một lịch sử lâu dài trong công tác đạc điền và quản lý đất đai Để kiểm soát và quản lý tài sản đất đai, nhà nước phong kiến đã thiết lập các hồ sơ quản lý như Sổ địa bạ thời Gia Long và Sổ địa bộ thời Minh Mạng.

Trong thời kỳ thực dân phong kiến, chính sách cai trị của thực dân Pháp đã dẫn đến sự tồn tại của nhiều chế độ quản lý điền địa khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam.

- Chế độ quản lý thủ điền thổ tại Nam kỳ

- Chế độ bảo tồn điền trạch, sau đổi thành quản thủ địa chánh tại Trung kỳ

Chế độ bảo thủ, hay còn gọi là chế độ đương, áp dụng cho bất động sản của công dân Pháp và kiều dân theo quy định của pháp luật Pháp.

- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 29-3-1925 áp dụng tại Bắc kỳ

- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 21-7-1925 (sắc lệnh 1925) áp dụng tại Nam kỳ và các nhượng địa Pháp quốc ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng

Sau năm 1954, miền Nam Việt Nam dưới sự cai trị của Mỹ và chính quyền Ngụy vẫn tiếp tục duy trì ba chế độ quản lý đất đai trước đó.

- Tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925

- Chế độ điền thổ địa bộ ở những địa phương thuộc Nam kỳ đã hình thành trước Sắc lệnh 1925

Từ năm 1962, chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã triển khai Sắc lệnh 124-CTNT để thực hiện công tác kiến điền và quản thủ điền địa tại các địa phương Trung Kỳ chưa áp dụng Sắc lệnh 1925 Do đó, trên lãnh thổ miền Nam, dưới sự kiểm soát của Ngụy quyền Sài Gòn, tồn tại hai chế độ quản lý đất đai: chế độ quản thủ điền địa và tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925.

Từ năm 1980 đến 1988, Quyết định số 201/CP ngày 01 tháng 07 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ đã thiết lập chế độ quản lý ruộng đất thống nhất trên toàn quốc, đánh dấu văn bản đầu tiên quy định về quản lý đất đai sau khi đất nước được thống nhất.

Quản lý nhà nước ruộng đất bao gồm các nội dung như sau:

- Điều tra, khảo sát và phân bố các loại đất

- Thống kê, đăng ký đất đai

- Quy hoạch sử dụng đất

- Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý sử dụng đất

- Giải quyết các tranh chấp về đất

- Quy định các chế độ, thể lệ quản lý việc sử dụng đất và tổ chức việc thực hiện các chế độ, thể lệ ấy

Năm 1988 ban hành luật đất đai với nội dung của Luật gồm 6 chương

57 điều, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22 tháng

Luật Đất đai năm 1987, được công bố bởi Chủ tịch HĐBT vào ngày 08 tháng 01 năm 1988, là bộ luật đầu tiên quy định quyền sở hữu đất đai của Nhà nước cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất Luật quy định rằng Nhà nước sẽ giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để sử dụng ổn định lâu dài hoặc tạm thời, và những người sử dụng đất hợp pháp sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngoài ra, luật cũng thiết lập chế độ quản lý sử dụng các loại đất, bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng, cùng với việc lập bản đồ địa chính, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.

Luật đất đai 1993, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 07 năm 1993, bao gồm 7 chương và 89 điều, nhằm thay thế Luật đất đai 1988 Luật này khẳng định quyền sở hữu đất đai và quy định rõ nội dung quản lý nhà nước về đất đai, phân chia đất thành 6 loại: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Ngoài ra, luật cũng quy định quyền hạn của UBND các cấp trong việc giao, cho thuê, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cùng quyền của Chính phủ trong việc giao đất theo hạng mức và loại đất.

Vào năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 273/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 về việc kiểm tra đầu tư xây dựng, quản lý và sử dụng đất đai trên toàn quốc Báo cáo tổng kết số 05/BC-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2002 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, dựa trên báo cáo của 22 bộ, ngành và 61 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đã chỉ ra những thành tựu đạt được cũng như những tồn tại và yếu kém trong công tác này.

Tính đến năm 2010, đã có 59 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và 223 đơn vị cấp huyện hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất Gần 12 triệu tổ chức và hộ gia đình đã được giao đất nông nghiệp với tổng diện tích khoảng 9,4 triệu ha Hơn 11,49 triệu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp, đạt tỷ lệ 92,7% về số đối tượng và 97,8% về diện tích Ngoài ra, 44.691 dự án đã được giao và cho thuê đất để sử dụng vào mục đích chuyên dùng và xây dựng nhà ở, với tổng diện tích lên tới 405.910 ha Đặc biệt, công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng đã diễn ra tại 11.730 công trình, ảnh hưởng đến hàng chục nghìn hộ dân với tổng diện tích 66.350 ha.

Những kết quả đạt được đã nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, giúp sử dụng đất hợp lý hơn, từ đó thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hiện nay diễn ra chậm, với tính khả thi chưa cao, dẫn đến kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm chỉ đạt trung bình 60% Cả nước ghi nhận 115.040 trường hợp vi phạm, với 15.378 ha đất sử dụng không đúng mục đích Ngoài ra, có 40.894 trường hợp với 25.011 ha đất giao hoặc thuê không được sử dụng sau 12 tháng; 217.009 trường hợp với 10.260 ha đất giao, cho thuê trái thẩm quyền; 101.400 trường hợp với 27.916 ha đất bị lấn, chiếm trái phép; và 137.000 trường hợp với 45.764 ha đất chuyển nhượng trái pháp luật.

Phương thức sử dụng đất để huy động vốn xây dựng cơ sở hạ tầng hiện còn nhiều bất cập, với quy trình thu hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng gặp nhiều ách tắc Nợ đọng và tình trạng trốn tránh nghĩa vụ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất vẫn diễn ra phổ biến Hơn nữa, việc xử lý vi phạm trong quản lý và sử dụng đất chưa được thực hiện nghiêm túc và kịp thời.

Luật Đất đai 2003, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua vào ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2004, bao gồm 7 chương và 146 điều Luật này nhằm khắc phục những tồn tại của các quy định trước đó về đất đai.

1993 và các luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 đáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng đấtphù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế

Luật đất đai 2003 có những điểm khác biệt cơ bản so với luật đất đai 1993, đặc biệt trong việc phân định rõ ba nhóm đất chính Nhóm đất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, trong khi nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất chuyên dùng và một phần đất chưa sử dụng Ngoài ra, luật mới cũng quy định cụ thể về đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất sử dụng cho khu kinh tế, và đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.

+ Quy định việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện và cấp tỉnh (chính phủ không làm chức năng này)

CÔNG NGHỆ GIS VÀ QUY ĐỊNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT

Công nghệ GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công nghệ máy tính chuyên biệt cho dữ liệu địa lý, đã phát triển mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực như địa lý, giao thông, địa chất, nông nghiệp và môi trường GIS là công cụ mạnh mẽ giúp lưu trữ và tạo ra các lớp thông tin khác nhau từ dữ liệu nghiên cứu Có hai loại thông tin trong GIS: thông tin không gian và thông tin phi không gian Hệ GIS cho phép người dùng khai thác và xử lý dữ liệu để phân tích thông tin không gian và thuộc tính từ nhiều nguồn khác nhau Sự đa dạng trong phương pháp và ứng dụng của GIS dẫn đến nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống này.

Theo Burrough (1986), GIS được định nghĩa là một tập hợp các công cụ nhằm thu thập, lưu trữ, tra cứu, chuyển đổi và biểu thị dữ liệu không gian từ thế giới thực.

Theo định nghĩa của DoE (1987), GIS được mô tả là một hệ thống có khả năng thu nhận, lưu trữ, kiểm tra, vận hành, phân tích và biểu thị dữ liệu được liên kết với hệ thực của trái đất.

Theo Smith và Nnk (1987), GIS được định nghĩa là một hệ cơ sở dữ liệu mà trong đó phần lớn dữ liệu được mã hóa theo không gian Hệ thống này tích hợp nhiều quá trình vận hành nhằm phục vụ cho việc phân tích và trả lời các thực thể không gian trong cơ sở dữ liệu.

Theo Parker (1988) thì GIS là “một kỹ nghệ thông tin nhằm lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian và phi không gian”

Theo định nghĩa của Aronoff (1989), GIS được hiểu là bất kỳ phương pháp nào, dù là trên sách tra cứu hay máy tính, dùng để lưu trữ và thao tác dữ liệu có liên quan đến địa lý.

Theo Viện Nghiên cứu Môi trường Mỹ (1994), GIS được định nghĩa là một hệ thống bao gồm bốn thành phần chính: phần cứng máy tính, phần mềm, tư liệu địa lý và người điều hành Hệ thống này được thiết kế để hoạt động hiệu quả trong việc tiếp nhận, lưu trữ, điều khiển, phân tích và hiển thị tất cả các loại dữ liệu địa lý.

Hệ thông tin địa lý có mục tiêu đầu tiên là xử lý hệ thống dữ liệu trong môi trường không gian địa lý”

Theo ESRI (2000) thì GIS là một hệ thống gồm 6 hợp phần:

Hình 2.1: Cấu trúc của hệ thống thông tin địa lý (GIS) theo định nghĩa của

2.1.2 Các mô hình dữ liệu của GIS

* Các hợp phần dữ liệu GIS: gồm 2 hợp phần

Dữ liệu không gian là thông tin vị trí mô tả các đối tượng địa lý liên quan đến vị trí thực tế trên thế giới Những dữ liệu này được lưu trữ trong các tệp và được quản lý thông qua phần mềm GIS.

- Dữ liệu phi không gian: dữ liệu mô tả Được lưu trữ trong các bảng và được quản lý bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ

* Các khuôn dạng của dữ liệu GIS: gồm 3 khuôn dạng

- Dữ liệu vector: Vector là một đoạn thẳng có hướng và có độ dài nhất định Dữ liệu vector GIS có 3 dạng đối tượng: điểm, đường và vùng

+ Điểm là một vector có độ dài bằng 0 và được xác định bằng cặp tọa độ x, y, (có thể có độ cao z)

+ Đường được xác định là một tập hợp các dãy điểm mô tả các đối tượng dạng tuyến Kiểu đối tượng đường có đặc điểm:

● Là một dãy các cặp tọa độ

● Một arc bắt đầu và kết thúc bởi node

● Các arc nối với nhau và cắt nhau tại các node

● Hình dạng của arc được định nghĩa bởi các điểm vertices

● Độ dài chính xác bằng các cặp tọa độ

Dữ liệu vector được thể hiện dưới dạng arc, trong đó vùng được xác định là một đường khép kín với điểm đầu trùng với điểm cuối Đặc điểm của kiểu đối tượng vùng là sự liên kết và hoàn thiện trong cấu trúc.

● Vùng được mô tả bằng tập hợp các đường (arcs) và điểm nhãn (label points)

● Một hoặc nhiều arc định nghĩa đường bao của vùng

● Một điểm nhãn label points nằm trong vùng để mô tả, xác định cho mỗi một vùng

Hình 2.3: Dữ liệu vector được biểu thị dưới dạng vùng

Dữ liệu Raster hiển thị vùng nghiên cứu dưới dạng các pixel, mỗi pixel mang thông tin về hàng, cột và giá trị số Mỗi pixel chứa thông tin về một đối tượng hoặc phần của đối tượng Cấu trúc dữ liệu raster đơn giản nhất là dạng bảng, bao gồm tọa độ và thuộc tính phi không gian Cấu trúc raster đầy đủ bao gồm các pixel được sắp xếp theo vị trí xác định, rất thuận tiện cho phân tích không gian dựa trên nguyên tắc chồng xếp các lớp thông tin.

Chuyển đổi giữa dữ liệu raster và vector là một nhu cầu phổ biến trong lĩnh vực xử lý dữ liệu Người dùng thường yêu cầu chuyển đổi từ vector sang raster hoặc ngược lại, tùy thuộc vào tính chất của nguồn tư liệu Raster hóa là quá trình chia nhỏ đường hoặc vùng thành các ô vuông, trong khi vector hóa là việc tập hợp các pixel có giá trị số giống nhau để tạo thành đường hoặc vùng.

Hình 2.4 : Chuyển đổi dữ liệu giữa raster và vector (Nguồn: Tor Bernhardsen,1992)

Mô hình TIN (lưới tam giác không đều) là tập hợp các điểm được nối thành các tam giác, tạo nên bề mặt 3 chiều Các điểm này lưu trữ giá trị gốc chiếu và không cần phân bố theo một khuân mẫu cụ thể, với mật độ phân bố thay đổi ở các khu vực khác nhau Mô hình TIN được coi là mô hình tuyến tính trong không gian ba chiều, thể hiện sự kết nối của các tam giác Nó rất hiệu quả trong việc xây dựng dữ liệu bề mặt và phân tích 3D, với mật độ điểm trên bề mặt tỷ lệ thuận với sự thay đổi của địa hình; bề mặt phẳng có mật độ điểm thấp, trong khi địa hình đồi núi có mật độ điểm cao.

Mô hình TIN được xây dựng từ dữ liệu vector GIS, bao gồm điểm có giá trị độ cao, đường và vùng Phần mềm GIS sử dụng các dữ liệu này để tạo ra mạng tam giác tối ưu, trong đó các tam giác đều và đồng nhất, mỗi tam giác đại diện cho một bề mặt với độ dốc xác định.

Trong bản đồ học, phương pháp truyền thống để biểu diễn bề mặt địa hình là đường bình độ và điểm độ cao, nhưng chúng không thuận tiện cho phân tích Do đó, dữ liệu đường bình độ thường được chuyển sang mô hình lưới tam giác không đều (TIN) trong hệ GIS Mô hình TIN bao gồm các tam giác không phủ nhau, mỗi tam giác xác định một mặt phẳng với đỉnh được mã hoá bởi vị trí và độ cao Sự không đều trong khoảng cách của các điểm độ cao tạo ra các tam giác có kích thước và hình dạng khác nhau GIS với dữ liệu độ cao trong mô hình TIN cho phép tính toán độ dốc hiệu quả, hỗ trợ việc phát sinh đường bình độ và phác hoạ ảnh vùng nghiên cứu.

Hệ thông tin địa lý (GIS) phải trả lời năm câu hỏi chính: thứ nhất, cái gì đang tồn tại tại một vị trí cụ thể? Thứ hai, vị trí đó có tọa độ ra sao? Thứ ba, cái gì đã thay đổi và sự thay đổi đó diễn ra như thế nào? Thứ tư, các đối tượng có mối quan hệ như thế nào? Cuối cùng, điều gì sẽ xảy ra nếu? Để có thể trả lời những câu hỏi này, hệ thông tin địa lý cần được trang bị các chức năng phù hợp.

Phân tích không gian là quá trình giải quyết các câu hỏi về thuộc tính và phân tích không gian, nhằm tạo ra tập dữ liệu mới từ dữ liệu ban đầu Mục tiêu chính là giải quyết các câu hỏi đơn giản liên quan đến hiện tượng và vấn đề trong không gian, từ đó xác định các thuộc tính của một hoặc nhiều lớp và phân tích mối liên hệ giữa các dữ liệu ban đầu Các phân tích cơ bản trong lĩnh vực này bao gồm nhiều phương pháp khác nhau để hiểu rõ hơn về dữ liệu không gian.

Quy định xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất

2.2.1 Nguyên t ắ c xây d ự ng c ơ s ở d ữ li ệ u tài nguyên đấ t

Theo Thông tư 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2013, các nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được nêu rõ nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quản lý thông tin về đất đai.

Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng một cách tập trung và thống nhất từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cũng như các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

- Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai

Cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện bao gồm thông tin đất đai từ các xã trong huyện Đối với các huyện không có xã trực thuộc, cấp huyện sẽ là đơn vị chính để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được tập hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của tất cả các huyện thuộc tỉnh

Cơ sở dữ liệu đất đai cấp Trung ương được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của tất cả các tỉnh trên phạm vi cả nước

Việc xây dựng, quản lý và khai thác dữ liệu đất đai cần đảm bảo tính chính xác, khoa học và khách quan, đồng thời phải thực hiện kịp thời theo quy định hiện hành Điều này bao gồm việc thành lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, cũng như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2.2.2 N ộ i dung, c ấ u trúc c ơ s ở d ữ li ệ u tài nguyên đấ t

Trong Thông tư 04/2013/TT-BTNMT ban hành ngày 24 tháng 04 năm

2013 cũng nêu nội dung của dữ liệu tài nguyên đất gồm:

- Cơ sở dữ liệu địa chính

- Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất;

- Cơ sở dữ liệu giá đất;

- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Cơ sở dữ liệu địa chính đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai, là nền tảng cho việc xây dựng và xác định vị trí không gian cho các cơ sở dữ liệu thành phần khác.

Dữ liệu địa chính gồm các nhóm dữ liệu sau:

1) Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

2) Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất;

3) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

4) Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

5) Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;

6) Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông;

7) Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp;

8) Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác;

9) Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính;

10) Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính được tổ chức thành các nhóm dữ liệu, với mỗi nhóm được phân chia thành các cấp độ chi tiết khác nhau.

- Mã thông tin: được xác định đối với mỗi nhóm dữ liệu, là một bộ gồm

Trong hệ thống phân loại, ba thành phần được phân tách bằng dấu chấm (.) theo định dạng KÝ HIỆU NHÓM.CẤP.SỐ THỨ TỰ Thành phần đầu tiên gồm hai ký tự viết tắt của Nhóm dữ liệu, thành phần thứ hai chỉ rõ cấp của Nhóm dữ liệu, và thành phần thứ ba là số thứ tự của mã thông tin trong cùng một cấp.

- Ký hiệu trường thông tin;

- Kiểu giá trị trường thông tin (được áp dụng chuẩn ISO19103);

- Độ dài trường thông tin;

- Mô tả trường thông tin

Chi tiết về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính các nhóm dữ liệu được thể hiện chi tiêt phong phần phụ lục

2.2.3 Yêu c ầ u c ủ a vi ệ c xây d ự ng c ơ s ở d ữ li ệ u đấ t đ ai

Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cần đáp ứng những yêu cầu:

1) Yêu cầu về phần mềm ứng dụng

Các phần mềm ứng dụng liên quan đến xây dựng, quản lý, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu cần được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cấp phép sử dụng.

(b) Phần mềm nền (quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, hệ thống thông tin địa lý );

(c) Phần mềm ứng dụng, gồm các phân hệ cơ bản:

- Quản lý thông tin không gian địa chính;

- Nhập, cập nhật dữ liệu;

- Đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu, đăng ký biến động);

- Khai thác thông tin đất đai (tổng hợp, tra cứu, cung cấp, kết xuất bản đồ, );

- Cổng thông tin đất đai

2) Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin

(a) Thiết bị phục vụ lưu trữ và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:

- Máy chủ cơ sở dữ liệu (Data Server);

- Máy chủ cơ sở dữ liệu dự phòng (Standby Data Server);

- Máy chủ sao lưu cơ sở dữ liệu (Backup Data Server);

Một số phần mềm ứng dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất

Microstation là phần mềm thiết kế mạnh mẽ, cung cấp môi trường đồ họa cho việc xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện yếu tố bản đồ Ngoài ra, Microstation còn là nền tảng cho nhiều ứng dụng khác như Geovec, IrasB, IrasC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG và Famis.

Các công cụ của Microstation dùng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

Microstation còn cung cấp các công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ cá phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)

Trong Microstation, mô hình dữ liệu được định nghĩa là một tập hợp dữ liệu có tổ chức và cấu trúc rõ ràng, bao gồm các file bản đồ và các bảng cơ sở dữ liệu như những thành phần cơ bản.

Bản đồ trong Microstation là các tệp đồ họa chứa các đối tượng được số hóa cùng với các tham số đồ họa định nghĩa cho từng đối tượng Các tệp này được lưu trữ với phần mở rộng “.dgn”, mô tả vị trí không gian của các đối tượng trong bản đồ.

Mỗi đối tượng địa lý trong file DGN chứa ít nhất một thuộc tính liên kết với bảng dữ liệu do người sử dụng định nghĩa File DGN lưu trữ dữ liệu theo cấu trúc không gian xác định, bao gồm các thông tin chung như chỉ số lớp và kiểu đối tượng.

… mỗi kiểu đối tượng còn có cấu trúc mô tả riêng

Trong file DGN, các loại đối tượng đồ hoạ được sử dụng để mô tả bản đồ bao gồm: Đường thẳng (Line), Đường gấp khúc (Line, Line String), Đường cong (Curve), Các điểm ký hiệu (Cell), Chữ mô tả (Text, Text Node), Vùng (Shape, Complex Shape) và thuộc tính phi không gian (Attribute).

Famis là phần mềm tích hợp chạy trên nền Microstation, chuyên dụng cho đo vẽ, thành lập và quản lý bản đồ địa chính Phần mềm này có khả năng xử lý dữ liệu đo đạc từ thực địa đến hoàn thiện bản đồ địa chính, đồng thời liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để đảm bảo sử dụng dữ liệu thống nhất Famis được thiết kế như một hệ thống phần mềm chuẩn trong ngành địa chính, nhằm chuẩn hóa thông tin đo đạc bản đồ và tài nguyên đất Tất cả các hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính được lập bằng phần mềm khác cần được chuyển đổi vào Famis để quản lý hiệu quả hơn.

MapInfo là phần mềm GIS dễ sử dụng, phổ biến trong các lĩnh vực khoa học trái đất và nhiều ngành khác Phần mềm này hỗ trợ xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu bản đồ, tạo ra các loại bản đồ chuyên đề và tối ưu hóa quy hoạch cho nhiều mục đích khác nhau.

MapInfo là một công cụ quan trọng cho việc xây dựng, quản lý và phân tích các đối tượng địa lý Nó tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu theo các lớp đối tượng địa lý trên máy tính thông qua các file dữ liệu và phần mềm mở rộng.

[*.Tab]: Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu

[*.Dat]: Chứa các thông tin nguyên thuỷ

[*.Map]: Chứa các thông tin mô tả đối tượng không gian

[*.ID]: Chứa các thông tin về chỉ số liên kết không gian và thuộc tính

[*.Ind]: Chứa các thông tin về chỉ số đối tượng

MapInfo có những chức năng chính như sau:

- Hỗ trợ liên kết với CSDL

- Hỗ trợ CSDL không gian

- Xuất dữ liệu sang các khuôn dạng khác

- Biên tập bản đồ / chỉnh sửa dữ liệu

- Xác định cơ sở toán học cho bộ dữ liệu

- Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu bằng công cụ Universal Translator

MapInfo nổi bật với khả năng hiển thị và lập bản đồ hiệu quả, cùng với các chức năng GIS cơ bản, được ưa chuộng trong các dự án GIS quy mô nhỏ và cơ sở dữ liệu cỡ nhỏ Tuy nhiên, nhược điểm của nó là quản lý topology không chặt chẽ và cấu trúc dữ liệu chưa đầy đủ, dẫn đến khả năng phân tích bị hạn chế, khiến MapInfo không phù hợp cho việc xây dựng các cơ sở dữ liệu lớn Hơn nữa, MapInfo cũng gặp khó khăn trong việc cung cấp giải pháp mạng chuyên nghiệp và kết nối trao đổi dữ liệu với các hệ thống GIS khác.

ArcGIS là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp giải pháp toàn diện cho việc thu thập, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin qua Internet Hệ thống này phục vụ cho nhiều cấp độ khác nhau, từ cơ sở dữ liệu địa lý cá nhân đến cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp Công nghệ ESRI được các chuyên gia GIS đánh giá cao vì tính mở, tổng thể và hoàn chỉnh, cho phép khai thác đầy đủ chức năng của GIS trên nhiều ứng dụng khác nhau như desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), ứng dụng web (ArcIMS, ArcGIS Online) và hệ thống thiết bị di động.

(ArcPAD) và có khả năng tương thích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau

ArcGIS Desktop cung cấp các công cụ mạnh mẽ cho việc quản lý, cập nhật và phân tích thông tin, đồng thời hỗ trợ xuất bản, tạo nên một hệ thống thông tin địa lý hoàn chỉnh với nhiều chức năng đa dạng.

- Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp: cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau

- Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau

- Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính

- Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyên nghiệp

ArcGIS Desktop là một bộ phần mềm ứng dụng mạnh mẽ bao gồm các công cụ như ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Người dùng có thể thực hiện nhiều bài toán GIS từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm việc tạo bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữ liệu, cũng như quản lý và xử lý dữ liệu Phần mềm này được cung cấp cho người dùng với ba cấp bậc khác nhau là ArcView, ArcEditor và ArcInfo, mỗi cấp bậc có mức độ chuyên sâu riêng.

ArcView cung cấp đầy đủ chức năng để biểu diễn, quản lý, xây dựng và phân tích dữ liệu địa lý Nó tích hợp các công cụ phân tích không gian, cho phép biên tập và phân tích thông tin từ nhiều lớp bản đồ khác nhau Ngoài ra, ArcView còn giúp thể hiện các mối quan hệ và nhận diện các mô hình trong dữ liệu địa lý.

- Ra các quyết định chuẩn xác hơn dựa trên các dữ liệu địa lý;

- Xem và phân tích các dữ liệu không gian bằng nhiều phương pháp;

- Xây dựng đơn giản và dễ dàng các dữ liệu địa lý;

- Tạo ra các bản đồ có chất lượng cao;

- Quản lý tất cả các file, CSDL và các nguồn dữ liệu;

- Tùy biến giao diện người dùng theo yêu cầu

ArcEditor là một bộ sản phẩm mạnh mẽ với nhiều chức năng vượt trội, được thiết kế để chỉnh sửa và quản lý dữ liệu địa lý Nó không chỉ bao gồm tất cả các tính năng của ArcView mà còn tích hợp thêm các công cụ chỉnh sửa và biên tập hữu ích Với ArcEditor, người dùng có khả năng thực hiện nhiều tác vụ phức tạp trong quản lý dữ liệu địa lý.

- Dùng các công cụ CAD để tạo và chỉnh sửa các đặc tính GIS;

- Tạo ra các CSDL địa lý thông minh;

- Tạo quy trình công việc một cách chuyên nghiệp cho 1 nhóm và cho phép nhiều người biên tập;

- Xây dựng và giữ được tính toàn vẹn của không gian bao gồm các quan hệ hình học topo giữa các đặc tính địa lý;

- Quản lý và mở rộng mạng lưới hình học;

- Làm tăng năng suất biên tập;

- Quản lý môi trường thiết kế đa người dùng với versioning;

- Duy trì tính toàn vẹn giữa các lớp chủ đề và thúc đẩy tư duy logic của người dùng;

- Cho phép chỉnh sửa dữ liệu độc lập (khi tạm ngừng kết nối với CSDL)

ArcInfo là bộ sản phẩm toàn diện nhất trong hệ thống ArcGIS, bao gồm đầy đủ chức năng của ArcView và ArcEditor Nó cung cấp khả năng tạo và quản lý hệ thống GIS, xử lý dữ liệu không gian, chuyển đổi và xây dựng dữ liệu, cũng như mô hình hóa, phân tích và hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính Ngoài ra, ArcInfo cũng cho phép xuất bản bản đồ ra nhiều phương tiện khác nhau.

- Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mối quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu;

- Thực hiện chồng lớp các lớp vector, nội suy và phân tích thống kê;

- Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó;

- Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng;

- Xây dựng những bộ dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã để tự động hóa các quá trình GIS;

- Sử dụng các phương pháp trình diễn, thiết kế, in ấn và quản lý bản đồ để xuất bản bản đồ

Khái quát điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm, trước đây là huyện Từ Liêm, nằm ở phía Tây Hà Nội, bao gồm 15 xã và 1 thị trấn Khu vực này có tổng diện tích tự nhiên là 7.562,7996 ha và dân số đạt 395.618 người, với tọa độ địa lý từ 105°42'10" đến 105°48'00" kinh độ Đông.

- Phía Bắc giáp huyện Đông Anh;

- Phía Nam giáp quận Hà Đông

- Phía Đông giáp quận Cầu Giấy, quận Tây Hồ và quận Thanh Xuân;

- Phía Tây giáp huyện Hoài Đức và huyện Đan Phượng

Nằm ở cửa ngõ phía Tây của thành phố Hà Nội, khu vực này tập trung nhiều tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 32, đường Láng Hoà Lạc, và đường cao tốc Bắc Thăng Long - Hà Nội, kết nối với các tỉnh miền núi phía Bắc Quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm được xác định là khu vực mở rộng không gian nội thị, đóng vai trò trung tâm dịch vụ khoa học công nghệ của thành phố Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội và hạ tầng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu

Do sự gia tăng dân số và khối lượng công việc quản lý nhà nước lớn, huyện Từ Liêm (nay là quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm) đã có nhiều doanh nghiệp hoạt động Để đáp ứng nguyện vọng của người dân, vào ngày 27/12/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 132/NQ-CP, điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm cũ, thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội.

- Thành lập Quận Bắc Từ Liêm và 13 phường trực thuộc:

Quận Bắc Từ Liêm được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã như Thượng Cát, Liên Mạc, Tây Tựu, Thụy Phương, Minh Khai, Phú Diễn, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế, cùng với diện tích và dân số của xã Xuân Phương và thị trấn Cầu Diễn Tổng diện tích tự nhiên của quận là 4.335,34 ha, với dân số đạt 320.414 người Địa giới hành chính của quận Bắc Từ Liêm giáp với quận Cầu Giấy và Tây Hồ ở phía Đông, huyện Hoài Đức và Đan Phượng ở phía Tây, quận Nam Từ Liêm ở phía Nam, và huyện Đông Anh ở phía Bắc.

Quận Bắc Từ Liêm bao gồm các phường: Thượng Cát, Liên Mạc, Thụy Phương, Minh Khai, Tây Tựu, Đông Ngạc, Đức Thắng, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo, Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Phúc Diễn và Phú Diễn.

- Thành lập quận Nam Từ Liêm và 10 phường trực thuộc:

Quận Nam Từ Liêm được thành lập từ toàn bộ diện tích và dân số của các xã Mễ Trì, Mỹ Đình, Trung Văn, Tây Mỗ, Đại Mỗ, cùng một phần diện tích và dân số của xã Xuân Phương (536,34 ha và 34.052 nhân khẩu phía Nam quốc lộ 32) và thị trấn Cầu Diễn (137,75 ha và 23.279 nhân khẩu phía Nam quốc lộ 32 và phía Đông sông Nhuệ) Quận có tổng diện tích tự nhiên là 3.227,36 ha và dân số đạt 232.894 người Địa giới hành chính của quận Nam Từ Liêm giáp với quận Thanh Xuân và Cầu Giấy ở phía Đông, huyện Hoài Đức ở phía Tây, quận Hà Đông ở phía Nam, và quận Bắc Từ Liêm ở phía Bắc.

Quận Nam Từ Liêm gồm các phường: Trung Văn, Đại Mỗ, Tây Mỗ, Mễ Trì, Phú Đô, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Cầu Diễn, Phương Canh, Xuân Phương

Từ Liêm cũ, nay thuộc quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm, nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với địa hình bằng phẳng và màu mỡ, có nhiều sông hồ chảy qua Khu vực này có độ cao trung bình từ 6,0m đến 6,5m, với khu vực cao nhất dọc theo sông Hồng đạt từ 8m đến 11m, trong khi những ô trũng, hồ và đầm ở phía nam có địa hình thấp hơn Mặc dù nền địa chất khá ổn định, nhưng đất đai chủ yếu là phù sa mới với cường độ chịu tải kém, do đó, việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cần phải xử lý nền móng một cách kỹ lưỡng.

Quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm, formerly known as Từ Liêm cũ, nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ướt, với lượng mưa lớn Nơi đây trải qua hai mùa rõ rệt trong năm, trong đó mùa mưa kéo dài từ tháng

Từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm với lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 7, 8 và 9, chiếm đến 70% lượng mưa cả năm Gió chủ đạo trong thời gian này là gió Đông và Đông Nam Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, đặc trưng bởi khí hậu lạnh và khô, với nửa đầu mùa thường rét và ít mưa, trong khi nửa sau có mưa phùn và độ ẩm cao Hướng gió chủ đạo trong mùa khô là Bắc và Đông Bắc.

Nền nhiệt cao ổn định với nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 24°C, đạt đỉnh 32°C vào tháng 6 và tháng 7, trong khi tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất khoảng 13°C Biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm dao động từ 6 đến 7°C Tổng nhiệt độ hàng năm ghi nhận từ 8.000°C đến 8.700°C, với trung bình 1.640 giờ nắng mỗi năm Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.600mm đến 1.800mm, với khoảng 140 ngày mưa trong năm.

145 ngày Lượng mưa phân bố không đều, khối lượng mưa trong các tháng 7,

8, 9 chiếm 70% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 8 mưa lớn nhất (300mm –

Khí hậu ở khu vực này có lượng mưa trung bình khoảng 500 mm, với các đợt bão thường xuyên xảy ra Tháng 1, 2, 11 và 12 là những tháng khô hạn nhất trong năm, dẫn đến tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.

Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm đạt 938 mm, với độ ẩm không khí cao khoảng 82%, ít biến động qua các năm và tháng Tháng 2 và tháng 3 có độ ẩm thấp nhất, có khi giảm xuống 30-40% như năm 2008, ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt của người dân Tuy nhiên, số ngày có độ ẩm thấp không nhiều Mặc dù có nhiều yếu tố thuận lợi, thời tiết đôi khi gây bất lợi cho sản xuất và đời sống, đặc biệt là vào mùa mưa, khi ngập úng xảy ra trên nhiều tuyến đường và ruộng của nông dân.

Năm 2009, huyện Từ Liêm cũ (nay là quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm) tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng "Công nghiệp - Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệp" Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 62%, giảm 1,1% so với năm 2008, trong khi ngành thương mại dịch vụ tăng lên 34,5%, tăng 2,3% so với năm trước Tỷ trọng nông nghiệp tiếp tục giảm xuống còn 3,5%, giảm 1,2% so với năm 2008.

Nhằm phát triển kinh tế bền vững và đảm bảo an sinh xã hội, HĐND huyện đã triển khai chỉ thị số 08/CT-HĐND và kế hoạch số 25/KH-HĐND, tập trung vào ba nhóm nhiệm vụ chính: thực hiện cơ chế, chính sách mới để thúc đẩy sản xuất; tháo gỡ khó khăn, khuyến khích phát triển kinh doanh; và thực hiện các chương trình phát triển kinh tế của Thành ủy, Huyện ủy Kết quả, kinh tế huyện tiếp tục tăng trưởng, với tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế tăng 15,4% so với cùng kỳ năm trước, hoàn thành 100% chỉ tiêu nghị quyết HĐND huyện.

2.1 Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp- xây dựng:

Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - xây dựng trong năm 2009 ước đạt 2.702,2 tỷ đồng, tăng 14,9% so với năm 2008 và vượt 0,9% kế hoạch năm.

Xây dựng CSDL tài nguyên đất phục vụ quản lý đất đai

3.2.1 Các b ướ c xây d ự ng CSDL

Để xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai phục vụ quản lý đất đai tại huyện Từ Liêm (nay là quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm, TP Hà Nội), cần chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị, dụng cụ và phần mềm Tác giả đã sử dụng phần mềm ArcGIS để thực hiện công tác này, trong đó các lớp đối tượng thông tin đồ họa được lưu trữ dưới định dạng *.shp và thông tin thuộc tính của các đối tượng được lưu dưới dạng các trường thuộc tính.

- Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm, trước đây thuộc huyện Từ Liêm, sở hữu hệ thống bản đồ phong phú và hiện đại, đảm bảo độ chính xác cao Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, cần thu thập các loại bản đồ như: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hành chính, bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, và bản đồ giải thửa.

Thu thập tài liệu liên quan đến quá trình đăng ký và cấp giấy chứng nhận trước đây, bao gồm bản đồ, sơ đồ, bản trích đo địa chính, giấy chứng nhận, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai và các tài liệu phát sinh trong quá trình quản lý đất đai tại huyện Từ Liêm cũ, hiện nay là quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm.

- Thu thập các hồ sơ kê khai đăng ký cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và đăng ký biến động

Xây dựng dữ liệu không gian bao gồm việc chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính theo tiêu chuẩn dữ liệu địa chính, dựa trên nội dung của bản đồ địa chính số.

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính và nội dung bản đồ địa chính là bước quan trọng nhằm tách và lọc các đối tượng cần thiết từ bản đồ này.

- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với yêu cầu của chuẩn dữ liệu địa chính;

Rà soát và chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc chuyển đổi và gộp các lớp đối tượng không gian địa chính vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính xã cũng cần được thực hiện để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất trong quản lý dữ liệu địa chính.

* Xây dựng dữ liệu thuộc tính

- Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ

Nhập và chuẩn hóa thông tin từ hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động và bản lưu Giấy chứng nhận của các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận trước khi cấp đổi, chỉ thực hiện theo hồ sơ của lần biến động cuối cùng Đối với các hồ sơ nằm trong khu vực dồn điền đổi thửa, không cần nhập thông tin thuộc tính địa chính.

- Nhập, chuẩn hóa thông tin từ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

3.2.2 Xây d ự ng CSDL tài nguyên đấ t huy ệ n T ừ Liêm c ũ - TP Hà N ộ i

Cơ sở dữ liệu tài nguyên đất bao gồm hai thành phần chính: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Dữ liệu không gian được thể hiện qua bản đồ, xác định vị trí tọa độ X, Y và Z (nếu có) của các đối tượng Trong khi đó, dữ liệu thuộc tính là những tính chất và đặc điểm của thực thể không gian, giúp chú thích, chỉ dẫn và mô tả thông tin, đồng thời cung cấp định lượng cho thông tin trên bản đồ.

Dữ liệu thuộc tính thường bao gồm chữ số, văn bản mô tả, biểu đồ và đồ thị, được thu thập từ các nguồn như bản đồ cũ, điều tra thực địa, báo cáo, thống kê và kiểm kê Tất cả số liệu này đều được liên kết với một thực thể cụ thể, vì vậy việc ghi chép và quản lý chúng một cách riêng biệt sẽ mang lại hiệu quả cao Mỗi dữ liệu sẽ có một mã khóa chung (ID) tương ứng với thực thể mà nó liên kết.

1) Nhóm dữ liệu thửa đất và các nhóm gắn liền với thửa đất Để giảm sự cồng kềnh trong việc quản lý đối tượng thông tin đất đai và thuận lợi cho công tác quản lý, tra cứu dữ liệu huyện Từ Liêm cũ (nay là quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm) - TP Hà Nội, tác giả tiến hành gộp chung các nhóm đối tượng về người, thửa đất, tài sản gắn liền với đất và quyền/nghĩa vụ trên cùng một đối tượng thông tin thửa đất Chi tiết cấu trúc CSDL thuộc tính của thửa đất và các thông tin gắn liền được thể hiện trong bảng 3.2

B ả ng 3.2 C ấ u trúc CSDL thu ộ c tính c ủ a th ử a đấ t và các thông tin g ắ n li ề n v ớ i th ử a đấ t

Mã thông tin Đối tượng thông tin

Ký hiệu trường thông tin Kiểu giá trị Độ dài trường Mô tả

Mã số đơn vị hành chính cấp xã được quy định bởi Thủ tướng Chính phủ trong bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

Số hiệu bản đồ soHieuBanDo Text 20 Là số hiệu và số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có thửa đất) của đơn vị hành chính cấp xã

Số thứ tự thửa soThuTuThua Text 5 Là số thứ tự thửa đất trên tờ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

Số hiệu tờ bản đồ cũ soHieuToBanDoCu Text 20 Là số hiệu tờ bản đồ được ghi nhận trong hồ sơ địa chính đã được thành lập trước đây

Số hiệu thửa đất cũ soHieuThuaCu Text 5 Là số hiệu thửa đất cũ được ghi nhận trong hồ sơ địa chính đã được thành lập trước đây

TD.2.2 Giá đất Giá đất giaDat Integer 15

Giá đất (đồng/m²) được xác định theo quy định và công bố hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc theo giá do các tổ chức tư vấn giá đất xác định Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất sẽ được thể hiện theo giá trúng đấu giá.

Kí hiệu MĐ kiHieuMucDich Text 3 Là ký hiệu mục đích sử dụng đất

Mục đích sử dụng đất Tên mục đích tenMucDich Text 50 Là tên mục đích sử dụng đất

Ngày hoàn thành ngayHoanThanh Date Là ngày hoàn thành đo đạc tại thực địa, trường hợp không đo đạc tại thực địa thì là ngày chụp ảnh

TD.2.4 Tài liệu đo đạc Đơn vị đo đạc donViDoDac Text 100 Là tên đơn vị xây dựng tài liệu đo đạc

Số nhà là yếu tố quan trọng trong địa chỉ, đặc biệt đối với căn hộ chung cư hoặc tập thể, nơi số nhà được xác định bằng số hiệu căn hộ hoặc số hiệu tòa nhà.

Ngõ phố là tên ngõ, được phân cách bằng ký tự “/” nếu có ngách Đường phố là tên đường hoặc tên phố, nếu có.

Tổ dân phố toDanPho Text 50 Là tên tổ dân phố hoặc tương đương gồm: ấp, bản, buôn, làng, phum, sóc, xóm

Xứ đồng xuDong Text 30 Là tên xứ đồng (nếu có)

Xã phường xaPhuong Text 30 Là tên xã hoặc phường hoặc thị trấn

Quận huyện quanHuyen Text 30 Là tên quận hoặc huyện hoặc thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh

Tỉnh, thành phố tinhThanhPho Text 30 Là tên tỉnh hoặc tên thành phố trực thuộc Trung ương

Loại cá nhân loaiCaNhan Text 3

Là mã thông tin phân loại cá nhân (cá nhân trong nước, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài.)

Họ đệm hoDem Text 30 Là họ và tên đệm của cá nhân ghi trong giấy chứng minh nhân dân

Tên ten Text 20 Là tên của cá nhân ghi trong giấy chứng minh nhân dân

Ngày tháng năm sinh ngaySinh Date Là ngày, tháng sinh (nếu có) và năm sinh

Giới tính gioiTinh Integer 5 Thể hiện giới tính của cá nhân (giá trị 1 là nam, 0 là nữ)

Số CMND soCMND Integer 15 Là số chứng minh nhân dân

Ngày cấp ngapCap Date Là ngày cấp giấy chứng minh nhân dân

Chứng minh nhân dân Nơi cấp noiCap Text 50 Là tên cơ quan cấp giấy chứng minh nhân dân

Số hộ chiếu soHoChieu Integer 15 Là số hộ chiếu

Ngày cấp ngayCap Date Là ngày cấp hộ chiếu

Nơi cấp noiCap Text 50 Là tên cơ quan cấp hộ chiếu

Mã quốc tịch là thông tin quan trọng về nơi cư trú của cá nhân Nếu một người có nhiều quốc tịch, cần ghi nhận tất cả các quốc tịch đó Địa chỉ chi tiết cũng cần được cung cấp đầy đủ để đảm bảo thông tin chính xác.

Tổ chức, quản lý, khai thác CSDL tài nguyên đất

Sau khi hoàn thành việc xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu (CSDL), chúng ta tiến hành khai báo cấu trúc và thông tin liên quan đến các nhóm dữ liệu của huyện Từ Liêm cũ, hiện nay được chia thành quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm.

TP Hà Nội, tiến hành sắp xếp tổ chức, quản lý các nhóm dữ liệu theo mô hình cây thư mục trong phần mềm ArcCatalog như sau:

Hình 3.8 Mô hình tổ chức quản lý CSDL

Nhóm dữ liệu thửa đất

Bộ CSDL huyện Từ Liêm Huyen_Tu_Liem.gdb

Nhóm dữ liệu thủy hệ Thuy_he (Feature dataset)

Nhóm dữ liệu giao thông Giao_thong (Feature dataset)

Nhóm dữ liệu địa giới Dia_gioi (Feature dataset)

Nhóm dữ liệu điểm khống chế Diem_khong _che (Feature dataset)

Nhóm dữ liệu địa danh Dia_danh (Feature dataset )

-Tim_duong -Duong_sat -Cau

- Duong_Dia_gioi -Moc_dia_gioi

Quá trình khai thác CSDL được thực hiện trên phần mềm ArcMap/ArcInfo Việc khai thác thông tin CSDL có thể thực hiện theo 2 cách khác nhau:

Cách 1: Dùng công cụ Identify trên thanh Tools click vào đối tượng cần biết thông tin ta được bảng thông tin chi tiết như hình sau:

Để tra cứu thông tin đối tượng, bạn có thể sử dụng lệnh "Select By Attributes" hoặc "Select By Location" để lựa chọn đối tượng mong muốn Sau khi lựa chọn, hãy mở bảng thuộc tính của đối tượng để xem thông tin chi tiết.

Hình 3.10 Tra cứu thông tin đối tượng

Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai tại huyện Từ Liêm - TP Hà Nội

- Tổ chức - quản lý: Huyện Từ Liêm cũ (nay là quận Bắc Từ Liêm, Nam

Từ Liêm có diện tích lớn và dữ liệu lưu trữ phong phú, vì vậy cần có sự tổng hợp và đồng bộ hóa dữ liệu đất đai từ cấp cơ sở lên các cấp cao hơn Việc thực hiện kiểm tra dữ liệu đất đai định kỳ cho từng cấp quản lý là cần thiết để đảm bảo thông tin được cập nhật chính xác và đầy đủ.

Công nghệ quản lý đất đai tại huyện Từ Liêm hiện chưa đáp ứng yêu cầu về khối lượng dữ liệu, đòi hỏi cần có phần mềm GIS mạnh mẽ, dễ sử dụng và giá cả hợp lý hơn để nâng cao hiệu quả quản lý.

Để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, cần tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng năng lực cho cán bộ về chuyển giao công nghệ, đồng thời giải đáp những vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm, thuộc TP Hà Nội, là khu vực ven đô phía Tây với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và nền kinh tế phát triển Sự phát triển này tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư vào trang thiết bị kỹ thuật, phần mềm và nhân lực trong công tác quản lý đất đai.

Phần mềm GIS, đặc biệt là ArcGIS, có khả năng xây dựng cơ sở dữ liệu cho các khu vực rộng lớn với khả năng phân tích và xử lý dữ liệu chính xác Công nghệ này đáp ứng hiệu quả các yêu cầu trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất ở cấp huyện và các cấp cao hơn.

Kết quả xây dựng bộ CSDL tài nguyên đất huyện Từ Liêm cũ (nay là quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm) gồm 06 nhóm dữ liệu như sau:

Nhóm dữ liệu về thửa đất của huyện Từ Liêm cũ, hiện nay là quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm thuộc TP Hà Nội, bao gồm một lớp đối tượng thông tin quan trọng.

Nhóm dữ liệu về thủy hệ của huyện Từ Liêm cũ, hiện nay thuộc quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm, TP Hà Nội, bao gồm hai lớp đối tượng thông tin chính.

“Duong_bo” và “Duong_de”

Nhóm dữ liệu về giao thông của huyện Từ Liêm cũ, hiện nay là quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm thuộc TP Hà Nội, bao gồm ba lớp đối tượng thông tin.

“Tim_duong”, “Duong_sat” và “Cau”

Nhóm dữ liệu địa giới của huyện Từ Liêm cũ, hiện nay là quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm thuộc TP Hà Nội, bao gồm hai lớp đối tượng thông tin.

“Duong_dia_gioi” và “Moc_dia_gioi”

- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế của huyện Từ Liêm cũ (nay là quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm) - TP Hà Nội gồm 02 lớp là

“Diem_Toa_do_Co_so” và “Diem_Toa_do_Dia_chinh”

Nhóm dữ liệu địa danh của huyện Từ Liêm cũ, hiện nay là quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm thuộc TP Hà Nội, bao gồm một lớp đối tượng thông tin quan trọng.

2 KIẾN NGHỊ Địa bàn huyện Từ Liêm cũ (nay là quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm) khá rộng, dân số đông, đất đai manh mún, khối lượng CSDL khá đồ sộ, đồng thời dữ liệu kiểm kê, thống kê thường lưu dưới dạng bản giấy Do đó, công tác xây dựng CSDL mất rất nhiều thời gian và nhân lực Do đó, cần sớm có chính sách để đồng bộ hóa CSDL của huyện Từ Liêm cũ (nay là quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm) nói chung và các địa phương khác nói riêng

Lãnh đạo thành phố và huyện Từ Liêm (hiện nay là quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm) cần xây dựng chính sách hợp lý nhằm đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu (CSDL) trên toàn huyện và thành phố, từ đó giảm bớt khối lượng công việc cho cán bộ quản lý ở các cấp.

1 (2003), Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, NXB Bản đồ, Hà Nội

2 (2005), Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai, NXB Hà Nội, Hà Nội

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, NXB Bản đồ, Hà Nội

4 Luật đất đai 2003, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội

5 Luật đất đai 2013, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội

6 Nguyễn Kim Sơn (2000), “Tổng hợp về chính sách và tình hình sử dụng đất đai của một số nước trong khu vực và trên thế giới”, Báo cáo khoa học chuyên đề 1, Tổng cục địa chính Hà Nội

7 Thông tư số 17/2010/TT - BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010, Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, Hà Nội

8 Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2013, Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Hà Nội

9 Trần Thị Băng Tâm (2006), Hệ thống thông tin địa lý, NXB Nông nghiệp, Hà Nội

10 Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm (2010), Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2010

11 UBND huyện Từ Liêm (2013), Báo cáo kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Từ Liêm (tính đến ngày 30/11/2013 và kế hoạch cấp GCN năm 2014)

PHỤ LỤC Đối tượng thông tin

Trường thông tin Tiếng Việt Tiếng Anh

Là cá nhân có quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có liên quan đến các giao dịch đăng ký đất đai.

Loại cá nhân loaiCaNhan Chuỗi ký tự CharacterString 3

Là mã thông tin phân loại cá nhân (cá nhân trong nước, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài.).

Họ tên Chi tiết tại mã thông tin

NG.2.1 Là họ tên đầy đủ của cá nhân.

Ngày tháng năm sinh ngaySinh Ngày tháng Date/Integer

Là ngày, tháng sinh (nếu có) và năm sinh.

Giới tính gioiTinh Lô gíc Boolean Thể hiện giới tính của cá nhân (giá trị 1 là nam, 0 là nữ).

Chi tiết tại mã thông tin NG.2.2

Là thông tin về chứng minh nhân dân của cá nhân là người Việt Nam trong nước

Hộ chiếu Chi tiết tại mã thông tin

Hộ chiếu cá nhân của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài được quản lý thông qua mã thông tin chi tiết.

NG.2.5 Là thông tin về địa chỉ thường trú của cá nhân.

Chủ hộ Chi tiết tại mã thông tin

Là cá nhân có vai trò là chủ hộ Một hộ gia đình có duy nhất một cá nhân là chủ hộ.

Vợ/chồng Chi tiết tại mã thông tin

Là cá nhân có vai trò là vợ hoặc chồng đối với chủ hộ

Thành viên Chi tiết tại mã thông tin

Là thành viên còn lại (con cái, cha mẹ,…) của đối tượng hộ gia đình.

Hộ khẩu Chi tiết tại mã thông tin

NG.2.4 Là thông tin về hộ khẩu của hộ gia đình (nếu có).

Ký hiệu trường thông tin

Mã thông tin Độ dài trường Địa chỉ Chi tiết tại mã thông tin

NG.2.5 Là thông tin về địa chỉ thường trú của hộ gia đình.

NG.1.3 Vợ chồng đồng sử dụng

Ngày đăng: 22/05/2021, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. (2003), Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, NXB Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2003), Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2003
2. (2005), Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về đất đai
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, NXB Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2007
4. Luật đất đai 2003, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2003
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
5. Luật đất đai 2013, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2013
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
6. Nguyễn Kim Sơn (2000), “Tổng hợp về chính sách và tình hình sử dụng đất đai của một số nước trong khu vực và trên thế giới”, Báo cáo khoa học chuyên đề 1, Tổng cục địa chính. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp về chính sách và tình hình sử dụng đất đai của một số nước trong khu vực và trên thế giới”
Tác giả: Nguyễn Kim Sơn
Năm: 2000
7. Thông tư số 17/2010/TT - BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010, Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
8. Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2013, Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
9. Trần Thị Băng Tâm (2006), Hệ thống thông tin địa lý, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Trần Thị Băng Tâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
10. Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm (2010), Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm (2010)
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w