Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: - Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô cô
Trang 2VŨ TUẤN ANH
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Vũ Tuấn Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học - Mỏ Địa Chất dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Đặng Văn Dựa Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ và và những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, qua đây tác giả xin được gửi tới TS Đặng Văn Dựa lời cảm
ơn sâu sắc
Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các nhà khoa học, các cán bộ giảng dạy của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Xin gửi tới các thầy, các cô, các đồng nghiệp cùng gia đình lời chúc sức khỏe
và lời chào trân trọng!
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu, thực hiện đề tài 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
7 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 5
1.1 Tổng quan lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về đầu tư, dự án và dự án đầu tư 5
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng: 8
1.1.3 Nội dung của dự án đầu tư xây dựng 11
1.1.4 Các giai đoạn dự án đầu tư xây dựng 13
1.1.5 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 13
1.1.6 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 22
1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng 23
1.1.8 Các điều kiện hành nghề hoạt động xây dựng 28
Trang 61.2 Tổng quan thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư tại các Ban quản lý dự
án ở địa phương 28
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu 31
Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN LẬP THẠCH GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 34
2.1 Tổng quan về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 34
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ 36
2.2 Các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 38
2.2.1 Các đặc điểm 38
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng 38
2.3 Tổng quan các dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện giai đoạn 2010-2014 45
2.3.1 Giới thiệu các dự án 45
2.3.2 Tình hình và kết quả thực hiện các dự án 46
2.4 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch giai đoạn 2010-2014 48
2.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 48
2.4.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 49
2.4.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 54
Kết Luận Chương 2 56 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
Trang 7DỰNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN
LẬP THẠCH 58
3.1 Phương hướng phát triển của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch các năm tiếp theo 58
3.1.1 Định hướng phát triển của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch 58
3.1.2 Các yêu cầu đạt ra về tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng trong thời gian tới 58
3.1.3 Quan điểm, mục tiêu tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng 59
3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch 62
3.2.1.Giải pháp cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư 62
3.2.2 Giải pháp cho giai đoạn thực hiện đầu tư 66
3.2.3 Giải pháp cho giai đoạn kết thúc đầu tư 71
3.2.4 Các giải pháp tổ chức thực hiện 72
3.2.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 74
3.3 Kiến nghị đối với các cấp chính quyền và các ngành hữu quan 75
Kết luận chương 3 76
KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 9 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Ban QLDA giai đoạn 2010-2014 37 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp về nguồn nhân lực của Ban QLDA đầu tư xây dựng,
GPMB và PTQĐ theo trình độ chuyên môn 39 Bảng 2.3: Số lượng các dự án theo các giai đoạn 45 Bảng 2.4: Số lượng các dự án theo nguồn vốn 45 Bảng 2.5 Giá trị đầu tư và thanh quyết toán các dự án thuộc nguồn vốn ngân
sách nhà nước từ năm 2010-2014 46 Bảng 2.6: Thời gian thực hiện theo kế hoạch và thực tế một số dự án giai đoạn
2010- 2014 47
Tên hình
Hình 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của ban QLDA đầu tư xây dựng, GPMB và
PTQĐ huyện Lập Thạch 35 Hình 2.2: Biểu đồ so sánh khả năng thanh quyết toán của Ban QLDA giai đoạn
2010-2014 37 Hình 2.3: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ về trình độ nguồn nhân lực 39
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dự án đầu tư xây dựng nói chung, trong đó đặc biệt là các dự án xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước (NSNN) là một nguồn lực hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, cũng như từng địa phương Các dự án xây dựng không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện, giải quyết những vấn đề xã hội, bảo vệ môi truờng…
Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN, tuy đã được không ngừng cải tiến, hoàn thiện, song do tính đặc thù và phức tạp nên đến nay còn nhiều yếu kém, thiếu sót Đáng kể nhất là trình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả…đã trở thành vấn đề bức xúc hiện nay; các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong xây dựng làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, gây thất thoát, lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội
Huyện Lập Thạch là huyện miền núi phía tây bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, phía bắc giáp huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang với dãy núi Tam Đảo, phía đông giáp huyện Tam Đảo và huyện Tam Dương cùng tỉnh, phía nam giáp huyện Vĩnh Tường, phía tây giáp huyện Sông Lô (được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Lập Thạch
cũ kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2008) và thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ Có lợi thế
về sức thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp - dịch vụ và du lịch, có triển vọng phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao và có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch có nhiệm vụ giúp UBND huyện Lập Thạch quản lý điều hành
và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Lập Thạch, sử dụng đúng mục đích của nguồn vốn công một cách phù hợp và tránh lãng phí, gây thất thoát nguồn ngân sách Nhà nước
Trang 11Nhận thức được vấn đề này tác giả lựa chọn đề tài "Tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc" để thực hiện luận văn Thạc sỹ với hy vọng mở rộng khả năng hiểu biết của mình và mong muốn góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển của huyện Lập Thạch
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, đảm bảo sử dụng phù hợp nguồn vốn công và góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Lập Thạch
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý dự án đầu tư công trình tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở những vấn đề về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch
- Về thời gian: Luận văn khảo sát hoạt động quản lý dự án đầu tư công trình và đánh giá tình hình quản lý dự án đầu tư trong khoảng thời gian từ 2010-2014 và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư công trình mang nguồn vốn công trong những năm tiếp theo
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan về các vấn đề lý luận và thực tiễn về khả năng đưa ra giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Đánh giá thực trạng và phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch trong giai đoạn 2010- 2014
Trang 12- Nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án
đầu tư trong giai đoạn mới tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch
5 Phương pháp nghiên cứu, thực hiện luận văn
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của luận văn tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu hệ thống tài liệu lý luận liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư công trình
Phương pháp phân tích thực chứng trên cơ sở bám sát quan điểm của Đảng, Nhà nước để tiếp cận và giải quyết vấn đề
Phương pháp điều tra thống kê, phân tích số liệu cụ thể
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học:
Với nội dung của đề tài sẽ góp phần bổ sung, hệ thống hóa lý luận về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn cấp huyện
- Ý nghĩa thực tiễn:
Các giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư công trình được đề xuất trong luận văn là tài liệu tham khảo có ích đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch nói riêng và các đơn vị liên quan đến ngành xây dựng, ban quản lý các huyện thị đóng trên địa bàn Tỉnh Vĩnh phúc nói chung
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương gồm 78 trang với 06 bảng, 03 hình vẽ
Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án
Trang 13Chương 2: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch giai đoạn 2010 - 2014
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất huyện Lập Thạch
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 1.1 Tổng quan lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về đầu tư, dự án và dự án đầu tư
a Đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên, nguồn lực tài chính, nguồn lực về vật chất và nhân lực để sản xuất và kinh doanh trong thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và các lợi ích kinh tế - xã hội
Theo Luật Đầu tư năm 2014: " là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội "
b Khái niệm về dự án
Có nhiều cách định nghĩa dự án, tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu
“tĩnh” và cách hiểu “động” Theo cách hiểu thứ nhất “tĩnh” thì dự án là hình tượng
về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu thứ hai
“động” có thể định nghĩa dự án như sau:
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm
vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo
một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau:
Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất
bắt đầu và điểm kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc khi xác định rõ ràng mục tiêu của dự án không thể đạt được và dự án bị loại bỏ
Trang 15Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác
Dù định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của khái niệm dự án như sau:
+ Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhóm nhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải đảm bảo các mục tiêu
cơ bản về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
+ Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Nghĩa là, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc
+ Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án
+ Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại
là duy nhất Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại
+ Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau
và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Một số trường hợp, các thành viên quản lý dự án thường có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó khăn không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau
+ Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật
tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao
Trang 16c Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm/ dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định Cùng khái niệm này, Luật đầu tư năm 2014 nêu "Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” Cụ thể là, khi phát hiện ra một cơ hội đầu tư và muốn bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, trước hết nhà đầu tư phải tiến hành thu thập, xử lý thông tin, xác định điều kiện và khả năng, xác định phương
án tối ưu để xây dựng bản dự án đầu tư mang tính khả thi được gọi tắt là Dự án đầu
tư (Luận chứng kinh tế - kỹ thuật)
Theo nghĩa khác, Ngân hàng thế giới cho rằng “Dự án đầu tư là tổng thể các
chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”
Nói một cách tổng quát “dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
Tính chung của định nghĩa này vẫn nằm trong khuôn khổ các yếu tố: mục đích, nguồn lực và thời gian Bất cứ một dự án nào có thể khác nhau về mục tiêu hay phương tiện cách thức tiến hành nhưng vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn của bản chất dự án
d Chu kỳ dự án đầu tư
Là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua, bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là 1
ý đồ cho đến khi dự án được hình thành và chấm dứt
e Dự án đầu tư xây dựng
Theo [15] đã nêu: "Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng
Trang 17công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định" Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
+ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
f Quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định
về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng:
Theo [9] thì Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự
án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, cụ thể tại Bảng 1.1:
Trang 18Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
CÔNG TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc
tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng
hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ
môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ
1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy
mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở
miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách
đặc biệt cần được Quốc hội quyết định
Không phân biệt tổng mức đầu tư
II.1
1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của
pháp luật về quốc phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an
ninh có tính chất bảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệt tổng mức đầu tư
Trang 19sân bay, đường sắt, đường quốc lộ
2 Công nghiệp điện
3 Khai thác dầu khí
4 Hóa chất, phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công
nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3
Từ 1.000 tỷ đồng trở
lên
II.5
1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,
truyền hình;
3 Kho tàng;
4 Du lịch, thể dục thể thao;
5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở
quy định tại Mục II.2
Từ 800 tỷ đồng trở lên
Trang 20Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm:
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác
1.1.3 Nội dung của dự án đầu tư xây dựng
1.1.3.1 Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
- Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng
- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng
- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên
- Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp
- Dự kiến thời gian thực hiện dự án
- Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả
nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động
Trang 21của dự án
1.1.3.2 Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:
- Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;
- Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;
- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;
- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng
để lập thiết kế cơ sở
Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:
- Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
- Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
- Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
- Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai
Trang 22thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
- Các nội dung khác có liên quan
1.1.3.3 Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích
sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
1.1.4 Các giai đoạn dự án đầu tư xây dựng
Gồm 3 giai đoạn chính:
1 Giai đoạn chuẩn bị dự án
2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
3 Kết thúc đầu tư đưa dự án vào sử dụng
1.1.5 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.5.1 Những căn cứ pháp lý quản lý dự án đầu tư xây dựng :
- Chính phủ (2011),Chỉ thị số 1792/CT - TTg ngày 15/10/2011 của thủ tướng
chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính Phủ
Trang 23quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 10 năm
tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu
+ Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng
+ Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng
+ Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường
+ Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
+ Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công
+ Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham
Trang 24nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng
+ Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.[13]
1.1.5.3 Nội dung giai đoạn chuẩn bị dự án
a Chủ trương đầu tư
Chủ trương là cơ sở pháp lý, để làm căn cứ của bất kỳ dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước, là phương hướng của người quyết định đầu tư đưa ra làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo để xây dựng một dự án mà theo quan điểm của người quyết định đầu tư là cần thiết và hiệu quả
Là cơ sở để dự án được đưa vào quy hoạch, kế hoạch đầu tư và được được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm
b Khảo sát, chọn và lập thủ tục giới thiệu địa điểm
Sau khi dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, thì phải tiến hành khảo sát địa điểm và lập các thủ tục giới thiệu địa điểm để làm cơ sở cho công tác kiểm kê, bồi thường, giải phóng mặt bằng, thông báo thu hồi đất, và giao đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án
c Lập dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập, trong đó trình một cách bày hết sức đầy đủ và chi tiết các nội dung có liên quan đến việc thực hiện đầu tư sau này Dự án đầu tư là văn kiện phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về: thị trường, kinh tế, kỹ thuật, tài chính…có ảnh hưởng trực tiếp tới sự vận hành, khai thác và tính sinh lợi của công cuộc đầu tư
Lập dự án đầu tư xây dựng để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ,
Trang 25an ninh quốc phòng
Đây là một bước giữ vai trò quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bởi
bì mục tiêu, quan niệm, ý đồ, kinh phí và thời gian thực hiện dự án được xác định lúc này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến các giai đoạn sau
d Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc nghiên cứu, phân tích khách quan, khoa học, toàn diện tất cả nội dung kinh tế kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, xem xét tính hợp lý của hồ sơ chuẩn bị đầu tư
về tổng mức đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư, các giai đoạn – phân kỳ đầu tư, và các khía cạnh khác liên quan đến công trình, để ra quyết định phê duyệt để làm căn cứ thực hiện đầu tư Quy trình lập dự án đầu tư nếu làm sơ sài thì dẫn đến tổng mức đầu tư không xác thực tế, khi thiết kế chi tiết, thi công thì tổng mức đầu tư sẽ bị thay đổi, phải điều chỉnh nhiều lần làm chậm tiến độ của dự án, giảm hiệu quả kinh
tế Do đó người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư phải xem xét kỹ lưỡng tất cả các góc độ của dự án đầu tư trước khi ra quyết định phê duyệt
1.1.5.4 Nội dung giai đoạn thực hiện dự án
a Công tác xin giao đất, thuê đất, xin giấy phép xây dựng, thực hiện giải phóng mặt bằng
Chủ đầu tư làm thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất; sau khi có quyết định thì xin giấy phép xây dựng dự án và tiến hành bồi thường GPMB
Công tác giải phóng mặt bằng là một trong những khâu quan trọng Không giải phóng được mặt bằng thì dự án không thể triển khai thực hiện Công tác này chủ yếu thực hiện 2 nội dung, đó là:
+ Thực hiện việc kiểm đếm, bồi thường GPMB
+ Thực hiện việc tái định cư (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có)
b Công tác Lập hồ sơ thiết kế- dự toán
Hồ sơ thiết kế dự toán thi công phải được lập một cách chi tiết, đầy đủ và hợp lý nhất Trong hồ sơ thiết kế thi công phải xác định được: tổng dự toán, các yêu
Trang 26cầu kỹ thuật của vật liệu, điều kiện kỹ thuật được xác định phù hợp để thực hiện công tác xây lắp tương ứng
Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định
Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình
Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước
c Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán
Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật là xem xét, phân tích tính hợp lý của
hồ sơ thiết kế công trình về kiến trúc, kết cấu, công năng… và các khía cạnh khác liên quan đến công trình Còn phê duyệt tổng dự toán là xem xét giá trị tổng dự toán
có phù hợp với khối lượng so với hồ sơ thiết kế và việc áp dụng đơn giá xây dựng
có phù hợp với chế độ quản lý đầu tư xây dựng hay không
d Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu
Đấu thầu xây dựng là hình thức lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu, theo nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh Đây là phương thức giao thầu tiến bộ thay thế cho phương thức giao thầu theo chỉ tiêu kế hoạch của cơ chế cũ
Theo quy định của Luật đấu thầu và Nghị định 63/2014/NĐ-CP có hai hình thức chọn thầu là chỉ định thầu và đấu thầu Hình thức chỉ định thầu áp dụng rất hạn chế vì thiếu tính cạnh tranh, nên chỉ áp dụng cho các gói thầu có giá trị nhỏ (Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công; Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên)
e Thi công xây lắp
Là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng, lắp đặt thiết bị các hạng mục để
Trang 27thành một công trình, dự án hoàn chỉnh theo đúng thiết kế, tiến độ đã được phê duyệt
Công tác thi công xây lắp là một công việc đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, các bước được triển khai theo một trình tự nhất định, đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất và cũng quan trọng nhất của dự án đầu tư xây dựng cơ bản, bởi vì chất lượng của công trình sẽ hoàn thành phụ thuộc nhiều vào tay nghề xây dựng và trình
độ quản lý thi công, phần lớn kinh phí và thời gian của dự án được sử dụng trong quá trình thi công xây lắp
Quá trình thi công xây lắp dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về xây dựng, lao động,…phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành…
f Công tác giám sát thi công xây dựng
Cử cán bộ kỹ thuật có năng lực, trình độ chuyên môn đúng theo tính chất công trình
* Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
* Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng đưa vào công trường;
+ Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng, bao gồm:
+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng;
+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
+ Xác nhận bản vẽ hoàn công, hồ sơ quyết toán
1.1.5.5 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
a Vận hành và hướng dẫn sử dụng
Vận hành thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng công trình xây dựng là khâu cuối cùng trước khi nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng Chủ nhiệm
Trang 28dự án phải xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan, các loại thử nghiệm và quy trình thử nghiệm phải được xác định rõ ràng, phải có tài liệu mô tả quá trình chuyển giao công trình, thiết bị vì nó liên quan đến rất nhiều chi phí
Vận hành nhằm mục đích kiểm tra khả năng hoạt động ổn định, đúng yêu cầu kỹ thuật, phát hiện và khắc phục các khuyết điểm, lỗi phát sinh trong quá trình thử nghiệm của công trình (nếu có) Hướng dẫn sử dụng, chuyển giao công nghệ để đảm bảo chủ đầu tư có thể vận hành đúng kỹ thuật, tránh hư hỏng thiết bị, công trình do quá trình sử dụng không đúng cách gây ra
b Nghiệm thu hoàn thành, bàn giao, bảo hành công trình
Quá trình thi công được giám sát liên tục thông qua các biên bản nghiệm thu
kỹ thuật từng bộ phận của dự án, tuy nhiên nghiệm thu hoàn thành công trình là nhằm mục đích kiểm tra toàn bộ công trình có đáp ứng được các yêu cầu của thiết
kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu
tư theo nội dung của hợp đồng và kiểm tra sự tuân thủ nquy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng khi nhận được báo cáo của chủ đầu tư
Giải trình và khắc phục các tồn tại (nếu có) trước khi đưa công trình vào sử dụng, để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, và làm cơ sở cho quá trình thanh quyết toán công trình và thực hiện các thủ tục pháp lý khác có liên quan (như cấp giấy chứng nhận an toàn chịu lực, quyền sở hữu tài sản….)
Sau khi nghiệm thu hoàn thành thì công trình sẽ được bàn giao cho đơn vị thụ hưởng để sử dụng, vận hành theo đúng quy định
Công tác nghiệm thu được coi trọng đúng mức và thực hiện đúng quy trình
sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo cho đồng vốn đầu tư bỏ ra mang lại hiệu quả cao trong suốt thời gian sử dụng
Việc bảo hành xây lắp công trình nhằm bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư đồng thời xác định trách nhiệm của nhà thầu xây dựng về chất lượng công trình trước chủ đầu tư và pháp luật Nhà thầu xây dựng có nghĩa vụ thực hiện sửa chữa các hư hỏng
do mình gây nên trong thời hạn bảo hành
Thời hạn bảo hành xây lắp được tính từ ngày nhà thầu xây dựng bàn giao
Trang 29công trình cho chủ đầu tư (người sử dụng) cho đến khi hết thời hạn quy định sau:
- Thời hạn không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I
- Thời hạn không ít hơn 12 tháng đối với công trình cấp còn lại
Mức tiền bảo hành: chủ đầu tư phải thỏa thuận với các nhà thầu về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng, mức tiền bảo hành và việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành theo quy định của pháp luật
Đến thời điểm kết thúc thời hạn bảo hành xây lắp công trình mà không xảy
ra hư hỏng công trình, chủ đầu tư phải xác nhận và hoàn trả đúng hạn cho nhà thầu toàn bộ số tiền bảo hành
c Thanh - quyết toán vốn đầu tư
Thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ NSNN liên qua tới các cơ quan chức năng gồm: chủ đầu tư, kho bạc nhà nước, cơ quan tài chính và các đơn vị liên quan
Do vốn đầu tư xây dựng từ NSNN chi cho các dự án có nội dung khác nhau (quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thực hiện đầu tư, chi phí quản lý
dự án…) nên đối tượng và tính chất đặc điểm các khoản chi này không giống nhau, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, mức quản lý tạm ứng, thanh toán vốn và tham gia xử
lý công việc cũng như quy trình kiểm soát thanh toán vốn sẽ có những điểm khác nhau, tương ứng phù hợp với nội dung từng loại dự án Các quy liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm ba nhóm: quy định về hồ sơ, thủ tục; quy định về tạm ứng và trách nhiệm thanh toán; quy định về thời gian từng giai đoạn
Vốn đầu tư xây dựng từ NSNN được quyết toán theo hai hình thức là quyết toán niên độ và quyết toán công trình, dự án hoàn thành
- Quyết toán niên độ NSNN: Do là vốn đầu tư từ NSNN việc quản lý phải theo chu trình ngân sách, trong chu trình đó có các giai đoạn lập, quyết định và phân
bổ ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách nhà nước Quyết toán niên độ vốn đầu tư NSNN là việc xác định, tổng hợp toàn bộ số thực chi trong năm ngân sách vào cuối năm ngân sách, thời gian tổng hợp số liệu từ 01/01 năm thực hiện cho đến hết 31/1 năm sau
Trang 30Yêu cầu quyết toán niên độ: Tất cả các khoản thuộc ngân sách năm trước nộp trong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau Các khoản chi ngân sách năm trước chưa thực hiện chỉ được đưa vào kế hoạch năm sau khi được cơ quan có thẩm quyềt quyết định Mặt khác các khoản thu không đúng theo quy định của pháp luật phải được hoàn trả lại, những khoản phải thu nhưng chưa thu phải trưng thu đầy đủ cho NSNN Những khoản chi không đúng quy định của pháp luật phải được thu hồi cho NSNN Quyết toán này có ý nghĩa quan trọng trong điều hành NSNN cho hoạt động của Nhà nước và chỉ đạo điều hành quản lý vốn đầu tư xây dựng
- Quyết toán công trình dự án hoàn thành: Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí hợp pháp (chi phí đưa vào công trình, hình thành tài sản), chi phí không vào công trình (duyệt bỏ do bất khả kháng) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sử dụng
Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán được duyệt, đúng định mức, chế độ tài chính kế toán, đúng hợp đồng đã ký, được nghiệm thu và các quy định khác của Nhà nước có liên quan
Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản, các số liệu vốn thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, công trình có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành, tính chất sản phẩm dự án: xây dựng, thiết bị
Yêu cầu quyết toán này: là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy, các khoản chi sai phải được xuất toán và thu hồi cho NSNN, công nợ phải rõ ràng, xác thực; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp hợp lệ kèm theo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ đầu tư đảm nhiệm, thời gian hoàn thành dài hay ngắn tuỳ theo nhóm dự án
Ý nghĩa: Quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán loại trừ các chi phí không hợp pháp, hợp lệ cho NSNN Sau quyết toán số liệu này là căn cứ để ghi chép hạch toán hình thành tài sản nhà nước đưa vào sử dụng đồng thời, giải quyết các
Trang 31vấn đề liên quan đến quy trình đầu tư một dự án như: thanh toán, tất toán tài khoản, xác định công nợ, báo cáo hoàn công trước cấp có thẩm quyền Tạo điều kiện làm căn cứ cho việc đánh giá hiệu quả quá trình đầu tư và có giải pháp khai thác sử dụng dự án, công trình sau ngày hoàn thành
1.1.6 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý
dự án sau:
- Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng đối với các trường hợp:
+ Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;
+ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;
+ Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng
dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án
về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
- Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư
Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án này phải có đủ điều kiện năng lực
Trang 32theo quy định tại Điều 152- [15 ] , cụ thể như sau:
- Tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án;
+ Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực hoặc của chủ đầu tư đối với Ban quản lý dự án do mình thành lập;
+ Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án;
+ Có cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý dự án; có trụ
sở, văn phòng làm việc ổn định;
+ Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án
1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trong quá trình thực hiện một dự án xây dựng có thể có rất nhiều yếu tố, nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình cũng như công tác QLCL công trình Các nguyên nhân này có thể xảy ra trong tất các giai đoạn và có mối quan hệ với nhau theo trục thời gian Tổng hợp lại ta có thể chia thành hai nhóm là nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan
a Nhân tố chủ quan
Liên quan đến vấn đề con người và việc xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn,… áp dụng trong hoạt động QLCL dự án đầu tư xây dựng
Trang 33Nhân tố này với các yếu tố cáu thành như con người thực hiện, các văn bản pháp quy được áp dụng,… giữ vai trò then chốt trong công tác QLCL công trình và xuyên suốt trong cả quá trình thực hiện của một dự án đầu tư xây dựng Có thể thấy được vai trò của nhân tố này trong các giai đoạn thực hiện như sau:
- Trong giai đoạn khảo sát xây dựng:
Trong giai đoạn khảo sát xây dựng, để có được sản phẩm khảo sát tốt, chính xác, phản ánh đúng thực tế hiện trạng, đặc điểm của công trình và có cơ sở đưa ra
đề xuất dự báo hợp lý thì việc lựa chọn phương án kỹ thuật khảo sát tối ưu là điều kiện tiên quyết, đồng thời việc tuân thủ chặt chẽ các quy định, quy trình, quy phạm trong quá trình thực hiện công việc cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng Thực hiện đúng, đủ các điều kiện này sẽ là điều kiện cần để sản phẩm khảo sát khi hoàn thành thỏa mãn yêu cầu chất lượng
Ở đây, chúng ta thấy việc lựa chọn phương án kỹ thuật khảo sát và thực hiện phương án kỹ thuật khảo sát theo đúng quy định là do con người, quyết định đáng
kể đến chất lượng sản phẩm khảo sát, mặc dù vậy nếu hệ thống văn bản pháp quy, các quy trình, quy chuẩn để thực hiện mà không đầy đủ, chặt chẽ, thiếu đồng bộ thì
sẽ dễ dẫn đến thiếu sót, sai lầm, kết quả phản ánh không đúng thực tế khách quan và
từ đó đưa ra các dự báo không chính xác, đó có thể là nguyên nhân gây ra những hậu quả làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình ở những giai đoạn thực hiện tiếp theo Biểu hiện của yếu tố này trong thực tế như sau:
+ Nhiều CĐT chưa thật sự quan tâm cũng như chưa kiểm soát được việc lựa chọn nhà thầu khảo sát phù hợp với cấp, hạng công trình; chưa kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng
+ Các phương án kỹ thuật khảo sát được lập đôi khi chưa tốt, không hợp lý (đặc biệt là trong khảo sát địa chất, địa chất thủy văn) và khi triển khai trong thực tế thường không đầy đủ theo đúng tiêu chuẩn quy trình
Trang 34+ Công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng ngoài hiện trường còn yếu, chưa sát sao, rất nhiều công trình không thực hiện giám sát khảo sát chỉ thực hiện kiểm tra trên giấy tờ, sổ sách, nhưng cũng thiên về kiểm tra số lượng Chưa theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát
+ Việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan QLNN đối với các tổ chức, cá nhân về điều kiện hành nghề khảo sát, thiết kế còn mang tính hình thức, thiếu đồng bộ
+ Các đơn vị tư vấn thực hiện công tác khảo sát, thiết kế nhìn chung nhìn chung còn rất nhiều đơn vị năng lực còn hạn chế, lực lượng chưa được chuẩn hóa phù hợp, rất ít đơn vị có hệ thống quản lí, kiểm soát chất lượng nội bộ
- Trong giai đoạn thiết kế xây dựng:
Trong giai đoạn này, ý tưởng, mục tiêu xây dựng và các yêu cầu có liên quan (đề bài) của CĐT cũng như vai trò của những người tham gia thiết kế là hết sức quan trọng, đặc biệt là người chủ nhiệm thiết kế, có liên quan mật thiết đến chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, hệ thống văn bản pháp lý về QLCL xây dựng, các tiêu chuẩn, quy chuẩn cũng phải liên tục được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung, diễn giải kịp thời để đáp ứng và phù hợp với các vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn
Thực tế hiện nay thì:
+ Có một số CĐT đôi khi còn chưa hiểu đầy đủ về vai trò của mình, trong đó
có một nhiệm vụ quan trọng là ra đề bài (nhiệm vụ thiết kế), công việc này còn phó mặc cho đơn vị thiết kế tự thực hiện (thường hay xảy ra đối với công trình có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và ở cấp huyện và cấp xã)
+ Rất nhiều đơn vị tư vấn thiết kế trên thực tế không đủ năng lực theo quy định (chỉ đủ trên giấy tờ) và kinh nghiệm trong công tác thiết kế còn ít, nhận việc làm vượt khả năng, nhận tràn lan; các phương án thiết kế đưa ra còn nghèo ý tưởng, dập khuôn máy móc, không phù hợp, hồ sơ thiết kế thường bị ép theo tiến độ
Trang 35+ Một số các cơ quan chức năng thẩm định các hồ sơ khảo sát, thiết kế năng lực còn hạn chế, chuyên môn không phù hợp, làm việc kiêm nhiệm, đôi khi còn chịu sự chi phối dẫn đến chất lượng thẩm định không cao
- Trong giai đoạn thi công công trình:
Trên thực tế thì đây thường là giai đoạn dễ xảy ra sai sót và khó kiểm soát nhất về chất lượng công trình, có rất nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến công tác QLCL công trình trong giai đoạn này, tổng hợp lại có thể kể ra một số nguyên nhân chính như sau:
* Nguyên nhân trực tiếp từ phía nhà thầu thi công
+ Nhiều nhà thầu thi công có năng lực kém: thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm, nguồn lực con người còn hạn chế, không đáp ứng được với quy luật thị trường nhưng vẫn tham gia;
+ Rất nhiều nhà thầu thi công chưa có quy định về quy trình QLCL, quản lí thi công nội bộ (đặc biệt là đối với các nhà thầu thi công địa phương quy mô nhỏ, mới thành lập)
+ Đối với các nhà thầu thi công lớn, giàu kinh nghiệm, mặc dù đã xây dựng được quy trình QLCL, quản lí thi công nội bộ những khi triển khai trong thực tế thì thường bị bỏ qua hoặc không thực hiện
+ Tình trạng liên danh, liên kết trong thi công xây dựng công trình nhưng năm gần đây rất phổ biến, tuy nhiên vấn đề QLCL của công trình của liên danh ít khi được đề cập trong hợp đồng liên danh, mà chủ yếu là vấn đề khối lượng và kinh phí
+ Trong thực tế phát sinh rất nhiều khoản chi phí ngoài giá trúng thầu nên để đảm bảo lợi nhuận, duy trì công việc thì nhiều nhà thầu buộc phải giảm bớt quy trình
+ Nguồn nhân lực tại chỗ cũng là một vấn đề làm hạn chế đến công tác QLCL công trình của nhà thầu thi công (đặc biệt là các công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa)
* Nguyên nhân không phải do nhà thầu thi công
Trang 36+ Có sự buông lỏng công tác quản lý chất lượng công trình của CĐT và các đơn vị liên quan, đặc biệt là của đơn vị tư vấn giám sát thi công
+ Đối với một số dự án, các quy trình QLCL và các quy phạm pháp luật trong vấn đề xử lý vi phạm chất lượng công trình còn thiếu, bất cập, chưa được chỉnh lý, bổ sung kịp thời;
- Quá trình thi công của dự án xây dựng thường kéo dài, chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố tác động khó kiểm soát (mưa, nắng, chế độ, chính sách, giá cả đầu vào…);
+ Sức ép về tiến độ trong quá trình thi công được tạo ra bởi một số nguyên nhân như GPMB chậm, đến hạn giải ngân, điều chỉnh thiết kế,… cũng làm cho việc QLCL công trình bị tác động và ảnh hưởng
Đối với các yếu tố tự nhiên:
Nếu địa hình nơi xây dựng công trình xa các trung tâm hành chính, đi lại khó khăn, trong rừng rậm hay trong khu vực lầy lội,… sẽ làm cho việc QLCL khảo sát, quản lí chất lượng thi công công trình trở nên phức tạp và tốn kém; điều kiện địa chất, thủy văn của công trình mà phức tạp, bất thường, nhiều dữ liệu liên quan đến công trình phải thông qua tính toán hay dự báo, thậm chí phải trực tiếp xử lý tại hiện trường cũng sẽ làm cho công tác QLCL công trình trở nên phức tạp và khó khăn hơn nhiều; khi thực hiện ngoài hiện trường các yếu tố thời tiết không thuận lợi như mưa, nắng, sương mù, cũng là việc QLCL trỏ nên khó khăn và khó kiểm soát
Đối với các yếu tố kinh tế - xã hội: Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân
Trang 37lực sẵn có tại địa bàn xây dựng công trình, thái độ cộng tác, sự quan tâm của cộng đồng đến công tác xây dựng là những yếu tố quan trọng giúp cho việc tăng cường chất lượng xây dựng công trình.
1.1.8 Các điều kiện hành nghề hoạt động xây dựng
Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp
Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước
về xây dựng cấp giấy phép hoạt động
Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm an toàn lao động; giám đốc quản lý dự án,
cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chỉ huy trưởng công trường; giám sát thi công xây dựng; kiểm định xây dựng; định giá xây dựng Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II, hạng III
Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng được phân thành hạng I, hạng II, hạng III do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật.[15]
1.2 Tổng quan thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư tại các Ban quản lý dự án ở địa phương
* UBND huyện Vĩnh Tường là địa phương có thành tích về cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước nhiều mặt, nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý dự án đầu tư xây dựng, qua các tài liệu và tiếp cận thực tế có các vấn đề nổi bật như sau:
- Thứ nhất, trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng của Trung ương ban hành, UBND huyện Vĩnh Tường đã cụ thể hóa dưới các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Hướng
Trang 38dẫn chi tiết về trình tự triển khai đầu tư xây dựng từ xin chủ trương và lựa chọn địa
duyệt dự án đầu tư; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; bồi thường, giải phóng mặt bằng;
tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công; thanh toán vốn đầu tư; nghiệm thu bàn giao sử dụng; thanh toán, quyết toán và bảo hành công trình… Gắn các bước trên là thủ tục và hồ sơ cần có và trách nhiệm, quyền hạn quản lý, giải quyết của các chủ thể trong hệ thống quản lý và vận hành vốn đầu tư Việc cụ thể hóa quy trình quản lý và giải quyết công việc của Nhà nước
là một điểm nhấn quan trọng trong cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng lực cán bộ
- Thứ hai, bồi thường giải phóng mặt bằng là khâu quan trọng và phức tạp nhất của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trên thực tế, nhiều dự án gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí ách tắc ở khâu này UBND huyện Vĩnh Tường là điểm sáng trong tỉnh Vĩnh phúc đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trong thời gian qua, thành công của địa phương này dựa vào yếu tố:
UBND Vĩnh Tường rất coi trọng công tác tuyên truyền vận động thuyết phục
để nhân dân giác ngộ vì lợi ích chung Cả hệ thống chính trị được huy động vào cuộc, trước hết là Ủy ban mặt trận tổ quốc các cấp cho đến các đoàn thể, hội phụ
nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên… gắn với quy chế dân chủ cơ sở, thi đua khen thưởng, việc triển khai được thông qua kế hoạch và ký kết các chương trình cộng tác phối hợp Tạo điều kiện nơi tái định cư thuận tiện và chi trả kinh phí kịp thời, hợp lý do vậy kết hợp được cả lợi ích của nhân dân đồng thời phát huy giám sát cả cộng đồng trong triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ của Nhà nước
đó đề ra
* Bình Xuyên là huyện thuộc vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Vĩnh phúc Quá trình phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh đã tạo cho Bình Xuyên có thêm những lợi thế mới: là một bộ phận cấu thành vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Nam; chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ của các khu công nghiệp tại TP Hà Nội… với những cơ hội chủ yếu trên, những năm qua Bình Xuyên
Trang 39đã phát huy được nội lực, thu hút được đầu tư, sau hơn 15 năm phát triển từ một huyện nông nghiệp đã nhanh chóng trở thành tỉnh công nghiệp Qua tiếp cận thực tế
và các tài liệu báo cáo, Bình Xuyên có một số điểm đáng chú ý như sau:
- Thứ nhất, thực hiện tốt cả việc đầu tư xây dựng từ vốn NSNN, đồng thời với chính sách thu hút vốn đầu tư cho các dự án xây dựng từ bên ngoài Huyện Bình Xuyên xem đầu tư xây dựng là một chất xúc tác tạo tiền đề để phát triển kinh tế xã hội Việc quản lý các dự án này theo một quy trình rất chặt chẽ vừa phân cấp rõ ràng để tạo điều kiện cho cơ sở nhưng gắn với trách nhiệm cơ sở và sự hướng dẫn của cấp trên Mặt khác, vừa tập trung để làm một số công trình hạ tầng Đặc biệt là
ưu tiên hạ tầng GTVT coi đây là khâu đột phá Tất cả các vốn có nguồn gốc NSNN đều phải được HĐND huyện, UBND huyện xem xét chuẩn y trước khi phân bổ, quyết định
Nhờ kế thừa những kinh nghiệm của quản lý thu hút đầu tư và kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư NSNN nên hai việc này bổ sung cho nhau những kinh nghiệm quý và tạo nên những hiệu quả tương đồng trong công việc Chẳng hạn, trong thu hút vốn đầu tư: Luôn xác định quy hoạch đi trước, đền bù làm trước, làm tốt để luôn có một quỹ đất sạch để dành; luôn tạo thuận lợi để thu hút và giữ chân các nhà đầu tư bằng cách quan tâm đến lợi ích các doanh nghiệp và môi trường đầu tư Nhiều nhà đầu tư mở rộng kinh doanh được cho thuê thêm đất liền kề với diện tích lớn hơn ban đầu; kêu gọi đầu tư theo hình thức BT, BOT, BO ; ngoài ra huyện Bình Xuyên rất coi trọng xây dựng cơ sở hạ tầng và cải cách hành chính, là một trong những địa phương dẫn đầu về cải cách hành chính tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Với một tầm nhìn xa, hiện nay Bình Xuyên đang đẩy mạnh phát triển ngành nghề dịch vụ cao cấp như dịch vụ tài chính ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông…
- Thứ hai, mặc dù đạt được tốc độ phát triển rất cao, GDP tăng 10-12% năm nhưng huyện Bình Xuyên luôn coi trọng phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển vùng sâu và bảo vệ môi trường Theo phương hướng này vốn NSNN tập trung
Trang 40vào giải quyết những vấn đề phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, mạng lưới điện, cấp thoát nước, đầu tư phát triển hạ tầng
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học, đề tài về các khía cạnh khác nhau của quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN… Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, có thể kể đến như:
1 Phan Thanh Mão (2003), Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án
tiến sĩ, Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh
2 Nguyễn Thái Hà (2006), Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất
lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống KBNN, Luận
văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính
3 Nguyễn Khắc Thiện (2006), Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với
đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Tây, Luận văn
thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư tại Kho bạc nhà
nước Hà Nội nhằm góp phần chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản, Đề tài nghiên cứu cấp ngành - Kho bạc nhà nước, năm 2006
5 Dương Cao Sơn (2008), Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư
XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài
chính
6 Hoàng Thị Hương Giang (2012), Chống thất thoát lãng phí trong đầu tư
xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách, phân tích dưới góc độ kiểm toán nhà nước,
Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh
7 Dương Thị Hoa(2011), Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các công trình trọng điểm tỉnh Nam Định”
(2011), Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
8 Mai Công Quyền(2015), Quản lý của nhà nước đối với vốn nhà nước tại