- Ý nghĩa thực tiễn: trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, đề xuất giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý, sử dụng vốn kinh doanh trong C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
ĐỖ ĐỨC ÁNH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13 – NỀN MÓNG XÂY DỰNG
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Đỗ Hữu Tùng
HÀ NỘI – 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng” là công trình nghiên của riêng tôi với sự cố vấn của Người hướng dẫn khoa học Kết quả nêu trong Luận văn là trung thực Các tài liệu, trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015
Tác giả
Đỗ Đức Ánh
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 4
1.1 Những khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 4
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 6
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh 9
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 19
1.2.1 Khái niệm 19
1.2.2 Hệ thốngchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 21
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 24
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về Vốn có liên quan đến đề tài 29
Kết luận chương 1 30
Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13 – NỀN MÓNG XÂY DỰNG 32
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần LICOGI 13- Nền móng xây dựng 32
2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty cổ phần LICOGI 13- Nền móng xây dựng 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 33
Trang 42.1.3 Điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội, nhân văn của Công ty 34
2.1.4 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp trong cùng ngành 40
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014 41
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần LICOGI 13- Nền móng xây dựng 46
2.2.1 Đánh giá chung về VKD và tài sản của Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng 46
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2010 -2014 54
2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 60
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng 63
2.3.1 Những thành tựu đạt được 63
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64
Kết luận chương 2 67
Chương 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13- NỀN MÓNG XÂY DỰNG 69
3.1 Định hướng phát triển trong thời gian tới và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần LICOGI 13- Nền móng xây dựng 69
3.1.1 Định hướng phát triển Công ty 69
3.1.2 Một số mục tiêu chủ yếu của Công ty đến năm 2020 70
3.1.3 Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần LICOGI 13- Nền móng xây dựng 72
3.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần LICOGI 13 –Nền móng xây dựng 73
3.2.1 Định hướng quản lỷ sử dụng vốn 74
3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản nợ phải thu 74
Trang 53.2.3 Tăng cường khả năng kiểm soát các nguồn lực tài chính, hoàn thiện công
tác kiểm toán nội bộ 77
3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 77
3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 80
3.2.6 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty 82
3.2.7 Nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ trong Công ty 84
3.2 Kiến nghị 85
3.3.1 Nhà nước cần tạo điều kiện để các doanh nghiệp có thể tiếp cận và mở rông nguồn vốn 86
3.3.2 Cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp hoạt động 87
3.3.3 Phát triển thị trường tài chính 88
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
SXKD Sản xuất kinh doanh
TLLĐ Tư liệu lao động
TLSX Tư liệu sản xuất
Trang 7quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2014 45 Bảng 2.4 Sự biến động nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần LICOGI
13 – Nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014 48 Bảng 2.5 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản của Công ty cổ phần
LICOGI 13 – Nền móng xây dựng trong giai đoạn 2010 – 2014 53 Bảng 2.6 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của Công ty cổ phần
LICOGI 13 – Nền móng xây dựng giai đoạn 2010- 2014 54 Bảng 2.7 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của Công ty cổ phần
LICOGI 13 – Nền móng xây dựng 57 Bảng 2.8 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn 59 Bảng 2.9 Bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần LICOGI
13 – Nền móng xây dựng giai đoạn 2010– 2014 61
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại vốn kinh doanh 9 Hình 2.1 Quy trình công nghệ công trình xây lắp 37 Hình 2.2 Quy trình hoạt động dịch vụ 37 Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần LICOGI 13 -
FC 40 Hình 2.4 Sự biến động tương quan giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán 42 Hình 2.5 Mối tương quan giữa sự biến động lợi nhuận gộp và tổng lợi
nhuận trước thuế 43 Hình 2.6 Lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần giai đoạn 2010 – 2014 44 Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện sự biến động về cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ
phần LICOGI 13 –Nền móng xây dựng giai đoạn 2010 - 2014 47 Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện sự tăng giảm tỷ trọng Tài sản của Công ty cổ
phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng trong giai đoạn 2010 -
2014 52
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời kỳ kinh tế hội nhập một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải là Vốn Vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là yếu tố quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc dân
Với sự phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đạt được những hiệu quả rõ rệt, song bên cạnh đó không ít các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả thậm chí còn thua lỗ, thu không đủ bù chi, không bảo toàn được nguồn vốn nên dẫn tới phá sản
Vì vậy Vốn là tổng thể các yếu tố mang hình thái vật chất và phi vật chất mà chủ thể kinh doanh cần phải có để tạo ra sản phẩm, hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa Vốn có vai trò quan trọng quyết định đến việc thành lập, hoạt động, phát triển cũng như phá sản doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị Nó chỉ phát huy được tác dụng khi nó được bảo toàn vốn và tăng lên sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Nếu vốn không được bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại
Thực tế chỉ ra rằng: việc sử dụng vốn không có hiệu quả là nguyên nhân lớn dẫn tới thất bại của các doanh nghiệp, không kể doanh nghiệp lớn, nhỏ hay các tập đoàn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp đã được nghiên cứu khá nhiều, dưới các khái cạnh khác nhau và tại sao các doanh nghiệp khác nhau song vấn đề “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Licogi 13-Nền móng xây dựng” cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu
Vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng” làm luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là xây dựng các cơ sở khoa học cho
Trang 10các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo vận dụng trong quản lý sử dụng vốn kinh doanh nhằm nâng cao hoạt động kinh tế xã hội của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu: các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh với sự liệu nghiên cứu 5 năm gần đây ( chủ yếu chuyên sâu năm 2014 và các năm tiếp theo)
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các nghiên cứu về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần LICOGI 13 - Nền móng xây dựng, qua đó rút ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong sử dụng vốn có hiệu quả
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần LICOGI 13 - Nền móng xây dựng
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên những kiến thức đã đã tiếp nhận trong quá trình học tập tại trường, những kiến thức thu thập được trong đời sống thực tiễn và sử dụng những quan điểm thực tiễn để phục vụ cho việc phân tích đánh giá nhằm hoàn thiện đề tài Luận văn sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp hệ thống
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp thực chứng so sánh
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp
6 Ỹ nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ỹ nghĩa khoa học: đề tài hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ các vấn đề
lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tể nói chung và Công
ty cổ phần LICOGI 13-Nền móng xây dựng nói riêng
Trang 11- Ý nghĩa thực tiễn: trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, đề xuất giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý, sử dụng vốn kinh doanh trong Công ty Cổ phần LICOGI 13-Nền Móng Xây Dựng trong thời gian tới nhằm giảm thiểu được các rủi ro tài chính, giảm chi phí sử dụng vốn…Để từ đó có thể góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho công ty ở cả hiện tại và tương lai
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương trong 90 trang với 09 bảng, 09 hình vẽ
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH
1.1 Những khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
Trong xã hội hiện nay, mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp có ỹ nghĩa quan trọng quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Hoạt động của doanh nghiệp là sự huy động các nguồn lực có sẵn để sản xuất ra các sản phẩm phục vụ nền kinh tế và xã hội, hướng tới mục tiêu lợi nhuận Như vậy, việc huy động và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả không những là một vấn đề đáng được quan tâm của doanh nghiệp, những nhà quản lý mà còn là đề tài nghiên cứu của các nhà kinh
tế, nhà lý luận và các ngành khoa học có liên quan khác
Trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của loài người nói chung và nền kinh
tế nói riêng, có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn ở mỗi thời kỳ khác nhau và được xem xét ở các góc độ khác nhau
Theo lý thuyết cổ điển và tân cổ điển thì Vốn là một trong bốn yếu tố rất quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Ba yếu tố còn lại đất đai, tài nguyên, lao động
+ Theo lý thuyết kinh tế vi mô của Robert S.pinduck và Daniel L.Rubinfeld thì: Vốn kinh doanh là một trong những yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, tài nguyên, lao động) Vốn kinh doanh bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo trong sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…Quan điểm này nhìn nhận vốn kinh doanh dưới góc độ hiện vật là chủ yếu, điểm hạn chế của quan điểm này là chưa đưa ra nhận định đầy đủ về cơ cấu của vốn mà chỉ nhìn nhận đánh giá dưới góc độ hiện vật
+ Theo Paul A.samuelson và William D.Nordhaurs trong kinh tế học cho rằng: Vốn kinh doanh là khái niệm thường dùng để chỉ các hàng hóa là vốn kinh doanh nói chung, một nhân tố sản xuất Một hàng hóa làm vốn kinh doanh, khác với
Trang 13nhân tố( đất đai, lao động) ở chỗ: nó là một đầu vào mà bản thân là một đầu ra của một nền kinh tế bao gồm: vốn vật chất( nhà xưởng, thiết bị, kho tàng…) vốn tài chính( tiền, chứng khoán, tín phiếu…) Quan điểm này đã thể hiện rõ nguồn gốc hình thành vốn kinh doanh, trạng thái biểu hiện của vốn và đặc điểm cơ bản nhất của hàng hóa vốn là chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của sản xuất Song hạn chế của quan điểm này là chưa cho thấy được mục đích của sử dụng vốn là gì?
+ Karl Marx(1818-1883) cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất”, tức là một yếu tố khi sử dụng trong quá trình sản xuất sẽ tạo một lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó Định nghĩa của K.Marx có một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm cả bản chất và vai trò của vốn Tuy nhiên định nghĩa này cũng chỉ đề cập đến phạm trù tư bản là tiền khi dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để tạo ra giá trị thặng dư Nói cách khác, vốn luôn gắn liền với hoạt động của khu vực sản xuất vật chất trực tiếp vì theo Marx chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra của cải vật chất và giá trị thặng dư mà thôi Quan điểm này đã chỉ ra được rõ ràng mục đích sử dụng vốn nhưng nó còn chưa chỉ rõ được cơ cấu vốn được phân chia ra những loại nào? Và vẫn chỉ mang tính chất khái quát chưa rõ ràng
+ David Begg trong kinh tế học của mình lại cho rằng “Vốn được phân chia theo hai hình thức là vốn hiện vật và vốn tài chính”
- Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa khác
- Vốn tài chính là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Như vậy David Begg đã đồng nhất vốn với tài sản doanh nghiệp
Theo ỹ nghĩa kinh tế, một số quan điểm lại cho rằng: vốn kinh doanh bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến trức về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp được tích lũy, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, các lợi thế cạnh tranh như
vị trí, uy tín
Trang 14Từ các quan điểm trên, có thể hiểu: vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu
tố của sản xuất, bao gồm tất cả tài sản hữu hình và vô hình, tồn tại dưới hình thái tiền tệ và hiện vật mà doanh nghiệp đang sử dụng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên, hình thái tiền tệ thuận lợi cho việc tổng hợp, phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nên xét hình thái giá trị có thể cho rằng: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời”
Mọi quá trình sản xuất kinh doanh đều được khái quát bằng quy trình sau:
T – H (TLLĐ, TLSX) – H’ – T’ (1.1)
Để các yếu tố đầu vào là tư liệu lao động (TLLĐ) và tư liệu sản xuất (TLSX) thì doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền này gọi là vốn và nó được coi như một loại hàng hóa đặc biệt
Trước hết, vốn là hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng :
- Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà chúng ta bỏ ra để có được nó
- Giá trị sử dụng của vốn được thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc thiết bị, vật tư, hàng hóa…
Vốn là hàng hóa đặc biệt bởi vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền
sở hữu Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu Vậy nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa nhất hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thằng dư lớn nhất, thừa để chi trả cho chi phí bỏ ra mua nó từ đó có được lợi nhuận tối đa
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh đại diện cho một lượng giá trị tài sản có nghĩa là vốn kinh doanh phải đủ trang trải cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình như : nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn…quyền
sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát thanh phần mềm máy tính, bản quyền, bằng sáng chế, giấy phép chuyển nhượng quyền…
Trang 15Vốn kinh doanh được huy động vào kinh doanh dưới mọi hình thức giá trị : tiền, tài sản hữu hình, vô hình và chúng luôn vận động để có thể tạo ra giá trị lớn hơn
Vốn kinh doanh phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định nào
đó mới có thể phát huy tác dụng : muốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh phải được tập trung thành một lượng đủ lớn để mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất và chủ động cho các phương án sản xuất kinh doanh Muốn làm được điều này các doanh nghiệp không chỉ các ngành tiềm năng về vốn kinh doanh của mình mà phải tìm cách thu hút vốn kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau như : phát hành cổ phiếu, trái phiếu, huy động từ vốn kinh doanh, liên doanh, liên kết
Vốn kinh doanh có giá trị biến động theo thời gian, giá trị của đồng tiền hôm nay có giá trị hơn giá trị đồng tiền của ngày hôm sau do giá trị đồng tiền chịu chi phối và ảnh hường của các yếu tố tác động đến như: giá cả, lạm phát, chính trị Giá trị đồng tiền trong nền kinh tế tập trung không được phân tích kỹ lưỡng vì khi đó nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạo Đồng tiền trong nền kinh tế thị trường được xem xét một cách kỹ lưỡng về yếu tố thời gian vì ảnh hưởng biến động của giá thị trường, lạm phát lên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm là khác nhau Điều này hết sức quan trọng vì nó là chỉ tiêu có ỹ nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp trong từng thời gian khác nhau
Vốn kinh doanh luôn gắn với chủ sở hữu: mỗi đồng vốn kinh doanh đều có chủ sở hữu nhất định, nghĩa là không có những đồng vốn kinh doanh vô chủ Tùy theo hình thức đầu tư mà người chủ sở hữu vốn và người sử dụng vốn có thể đồng nhất hay tách rời Trong bất cứ điều kiện nào thì người chủ sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và phải tôn trọng người sử dụng vốn của mình Đây là một nguyên tắc cực kỳ quan trọng trong công tác huy động, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả Khi các doanh nghiệp nhận định được đặc trưng này sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là loại hàng hóa đặc biệt được mua bán trên thị trường dưới nhiều hình thức khác nhau Người mua quyền sử dụng vốn kinh doanh phải trả cho
Trang 16người nhượng đi quyền sử dụng vốn một khoản tiền lãi đã được hai bên thỏa thuận Giá của vốn kinh doanh( lãi suất sử dụng vốn) phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó đặc biệt là quan hệ cung cầu trên thị trường vốn kinh doanh
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Dựa trên những phân tích và tổng hợp các ý kiến, tác giả nhận thấy vốn kinh doanh có những vai trò sau:
- Khi doanh nghiệp được thành lập thì cần phải có một lượng vốn kinh doanh nhất định tối thiểu cần thiết để cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn kinh doanh là điều kiện để doanh nghiệp:
+ Đầu tư thay thế TSCĐ
+ Mua sắm TSLĐ
+ Đầu tư cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp
Như vậy vốn kinh doanh có thể được xem là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự ra đời, tốn tại, phát triển của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có quy mô vốn kinh doanh lớn hay nhỏ sẽ quy định đến quy
mô tài sản của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến:
+ Trình độ trang bị TLSX
+ Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Khả năng thâm nhập, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường
Doanh nghiệp khi có đủ tiềm lực về vốn kinh doanh thì khả năng mở rộng thị phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp có khả năng đầu tư thêm vào lĩnh vực mới, có thể đầu tư nâng cao công nghệ sản xuất và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
- Vốn kinh doanh là yếu tố quyết định đến việc đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh, quyết định khả năng đổi mới trang thiết bị, quy trình công nghệ, phương pháp quản lý trong doanh nghiệp
- Quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ được đánh giá thông qua quy mô của vốn kinh doanh Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh có thể đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện giám sát
Trang 17kiểm tra thường xuyên chặt chẽ các mặt hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với diễn biến thực tế trên thị trường nhằm hướng tới mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh
Để có thể tham gia sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có lượng vốn kinh doanh nhất định Lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện qua tài sản của doanh nghiệp Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý và
sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả là nội dung quan trọng nhất, có tính chất quyết định đến sự tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta cẩn phải nắm được vốn kinh doanh có những loại nào, đặc điểm của từng loại ra sao Tùy theo mục đích nghiên cứu mà vốn kinh doanh được phân loại theo nhiều cách khác nhau Theo những kiến thức và tài liệu thu thập thì tác giả thấy vốn kinh doanh được phân chia theo sơ đồ khái quát sau:
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại vốn kinh doanh
CÁC LOẠI VỐN KINH DOANH
Theo đối tượng bỏ vốn kinh doanh
Theo tính chất ổn định
Theo địa chỉ huy động vốn kinh doanh
Theo đối
tượng sở hữu
Vốn dài hạn
Vốn bên trong
Vốn thường xuyên
Vốn tạm thời
Nợ
phải
trả
Vốn ngắn hạn
Trang 181.1.4.1 Phân loại vốn kinh doanh theo đối tượng sở hữu
Theo chỉ tiêu này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại vốn: Vốn kinh doanh chủ sở hữu và nợ phải trả
a.Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn kinh doanh thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp Đối với mọi loại hình thức doanh nghiệp, nguồn vốn kinh doanh của chử sở hữu gồm các bộ phận chủ yếu sau:
- Vốn kinh doanh góp ban đầu: khi doanh nghiệp mới thành lập thì vốn kinh doanh chủ sở hữu do các thành viên đóng góp hình thành vốn điều lệ của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn kinh doanh ban đầu chính là vốn kinh doanh đầu tư của Nhà nước theo cơ chế giao vốn kinh doanh hiện hành thì nhà nước giao vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp có nghĩa vụ nhận, quản lý và sử dụng, bảo toàn và phát triển số vốn kinh doanh được giao Đối với các doanh nghiệp nhà nước khác như công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty liên doanh Vốn kinh doanh chủ sở hữu được các cổ đông, thành viên tham gia góp vốn kinh doanh, thành viên tham gia liên doanh đóng góp khi thành lập doanh nghiệp và bổ sung trong quá trình hoạt động, theo quy định của Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có số vốn kinh doanh ban đầu cần thiết để có thể đăng ký quyền kinh doanh
- Vốn kinh doanh từ nguồn lợi nhuận không chia: trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh Nguồn vốn kinh doanh hình thành
từ lợi nhuận không chi là toàn bộ phần lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh từ lợi nhuận không chia chỉ thực hiện được với các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh và có lợi nhuận, được phép tiếp tục đầu tư:
+ Sự xếp hạng của cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của công ty, tâm lý và đánh giá của nhà đầu tư về cổ phiếu đó
Trang 19+ Vốn kinh doanh từ phát hành cổ phiếu: trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn kinh doanh chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới Đây là nguồn tài chính dài hạn quan trọng để huy động vốn kinh doanh cho doanh nghiệp Mặc dù việc phát hành cổ phiếu phải có nhiều ưu thế so với các phương thức huy động vốn khác nhưng cũng có những hạn chế và ràng buộc cần được doanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng Giới hạn phát hành là một quy định ràng buộc có tính chất pháp lý Lượng cổ phiếu tối đa mà doanh nghiệp được quyền phát hành gọi là vốn kinh doanh cổ phiếu được gọi là cấp phép Đây là một trong những quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước nhằm quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán Tại nhiều nước, số cổ phiếu được phép phát hành được ghi trong điều lệ của doanh nghiệp Tuy nhiên, ở một số nước thì không quy định ghi số lượng đó trong điều lệ doanh nghiệp Muốn tăng vốn kinh doanh cổ phần thì trước hết cần được đại hội đồng cổ đông cho phép, sau
đó phải hoàn tất những thủ tục quy định khác
b.Nợ phải trả
Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho tất cả các tác nhân kinh tế khác như: vay ngắn hạn, vay dài hạn, các khoản phải trả cho người bán, các khoản phải thanh toán cho công nhân viên, các khoản phải trả, các khoản phải nộp khác Trong đó, để bổ sung vốn kinh doanh cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nợ từ các nguồn: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vay thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp
-Vốn kinh doanh tín dụng ngân hàng: là một trong những nguồn vốn kinh doanh quan trọng nhất, không một doanh nghiệp nào không vay vốn kinh doanh ngân hàng hoặc không sử dụng tín dụng ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo đủ vốn kinh doanh cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp
+ Xét trên tiêu chí thời gian thì vốn kinh doanh vay ngân hàng được chia theo thời hạn vay: vay dài hạn( trên 3 năm) Vay trung hạn( 1 đến 3 năm), vay ngắn
Trang 20hạn( dưới 1 năm) Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng mà doanh nghiệp có thể vay cho đầu tư TSCĐ hay TSLĐ
- Vốn kinh doanh tín dụng ngân hàng phải chịu các điều kiện về tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn kinh doanh( lãi suất)
+ Điều kiện về tín dụng: các doanh nghiệp muốn vay tại ngân hàng thương mại cần đáp ững những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng Doanh nghiệp cần xuất trình toàn bộ hồ sơ vay vốn kinh doanh và những thông tin cần thiết
mà ngân hàng yêu cầu Trước tiên, ngân hàng cần phải phân tích hồ sơ vay vốn kinh doanh, đánh giá các thông tin liên quan đến dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn kinh doanh, các bảo đảm tiền vay
+ Sự kiểm soát của ngân hàng: một khi doanh nghiệp vay vốn kinh doanh của ngân hàng, doanh nghiệp phải chịu kiểm soát của ngân hàng về mục đích và tình hình sử dụng vốn kinh doanh
+ Lãi suất vay vốn kinh doanh: lãi suất vay vốn kinh doanh phản ánh chi phí
sử dụng vốn kinh doanh Lãi xuất vay vốn kinh doanh ngân hàng phụ thuộc vào tình hình tín dụng trong từng thời kỳ Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí vốn kinh doanh lớn và làm tăng tổng chi phí sản xuất kinh doanh, giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
-Tín dụng thương mại
+ Nguồn tín dụng thương mại hay tín dụng của người cung cấp chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nó được hình thành một cách tự nhiên khi doanh nghiệp nhận được tài sản, dịch vụ của người cung cấp song chưa phải trả tiền ngay Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả kho chưa đến thời kỳ hạn thanh toán với khách hàng như một nguồn vốn kinh doanh bổ sung nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn cho doanh nghiệp
+ Quy mô vốn kinh doanh tín dụng thương mại phụ thuộc vào số lượng hàng hóa, dịch vụ mua chịu và thời hạn mua chịu của khách hàng Nếu số lượng hàng hoá dịch vụ mua chịu càng lớn và thời hạn mua chịu càng dài thì nguồn vốn kinh doanh tín dụng thương mại càng lớn
Trang 21+ Điều kiện thực hiện tín dụng thương mại là tình hình tài chính của cả người mua và người bán, chiết khấu giảm giá hàng bán, tính chất kinh tế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm được cung cấp
+ Chi phí của vốn kinh doanh tín dụng thương mại chính là giá trị của khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bị mất đi khi mua hàng hóa trong thời hạn được hưởng chiết khấu Đó chính là chi phí cơ hội của việc chậm trả khi mua hàng
-Phát hàng trái phiếu công ty: trái phiếu công ty là giấy ghi nhận nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn kinh doanh trung và dài hạn với các điều kiện
về mệnh giá, lãi suất và thời gian hoàn trả vốn kinh doanh gốc đã được xác định cụ thể Khi công ty phát hành trái phiếu này ra công chúng, đây là một loại chứng khoán ghi nợ, được xem như một khoản vay của doanh nghiệp đối với người mua
+ Trước khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp cần lựa chọn loại trái phiếu phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và tình hình tài chính trên thị trường
ví nó liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu
Hiện nay, doanh nghiệp có thể huy động vốn kinh doanh thông qua phát hành trái phiếu, trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thay đổi, trái phiếu có thể thu hồi và chứng khoán có thể chuyển đổi
- Điều kiện để doanh nghiệp được quyền phát hành trái phiếu, tùy theo quy định của mỗi nước Ở nước ta, các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty Nhà nước có quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn kinh doanh Các công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp, một số điều kiện cụ thể :
+ Doanh thu và lợi nhuận là điều kiện cần được xem xét kỹ lưỡng Nếu doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp là tương đối ổn định và mức tăng lên trong tương lai được đánh giá là tương đối chắc chắn thì việc quyết định sử dụng trái phiếu để tăng thêm vốn kinh doanh để kinh doanh là hợp lý và có cơ sở
+ Hệ số nợ là điệu kiện quan trọng cần được xem xét Nếu hệ số nợi hiện tại của doanh nghiệp là tương đối thấp thì quyết định sử dụng trái phiếu là phù hơp
Trang 22Nếu hệ số nợ hiện tại của doanh nghiệp là tương đối cao thì cần phải phân tích đánh giá thận trọng tác động của việc sử dụng trái phiếu đến hiệu quả kinh doanh và giá trị của doanh nghiệp
+ Điều kiện về xu hướng biến động của lãi suất thị trường trong tương lai Nếu lãi suất thị trường trong tương lai được đánh giá là có xu hướng tăng thì sử dụng trái phiếu để tăng vốn kinh doanh sẽ có lợi hơn cho doanh nghiệp Vì giá trị thực của số lợi tức và tiền vay doanh nghiệp phải hoàn trả sẽ thấp hơn so với dự tính tại thời điểm phát hành
+ Điều kiện về quyền kiểm soát của doanh nghiệp Khi mà các chủ sở hữu doanh nghiệp cho rằng trong tương lai việc giữ quyền kiểm soát doanh nghiệp vẫn
là vấn đề quan trọng thì việc sử dụng trái phiếu phát hành là điều cần thiết
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường một doanh nghiệp cần thực hiện cơ cấu vốn kinh doanh hợp lý, kết hợp hài hòa giữa nợ phải trả với nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinh doanh có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến lợi ích của chủ cơ sở
Vì vậy việc xem xét lựa chọn điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn kinh doanh tối ưu là một trong những quyết định tài chính quan trọng của chủ doanh nghiệp
1.1.4.2 Phân loại theo địa chỉ huy động vốn kinh doanh
Phân loại theo cách này vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm 2 loại: Vốn kinh doanh bên trong và vốn kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp
Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động vốn kinh doanh của một doanh nghiệp đang hoạt động
a.Vốn kinh doanh bên trong doanh nghiệp
Vốn kinh doanh bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn kinh doanh có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn kinh doanh bên trong thế hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
+ Vốn kinh doanh từ bên trong doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
- Khoản khấu hao tài sản cố định
Trang 23- Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ Khi sử dụng nguồn vốn kinh doanh bên trong có những ưu, nhược điểm sau: + Ưu điểm
- Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nắm bắt kịp các thời cơ trong kinh doanh
- Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn kinh doanh
- Giữ được quyền kiểm soát trong doanh nghiệp
- Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
+ Nhược điểm
- Hiệu quả sử dụng thường không cao
- Về mặt quy mô nguồn vốn kinh doanh bị giới hạn
Nguồn vốn kinh doanh huy động bên trong có ỹ nghĩa rất quan trọng đối với
sự phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên thông thường nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu vốn kinh doanh cho đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình tăng trưởng Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải kiếm tìm các nguồn vốn kinh doanh từ bến ngoài doanh nghiệp
b Vốn bên ngoài doanh nghiệp
Vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn kinh doanh mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp có nhiều hình thức huy động vốn kinh doanh bên ngoài như: phát hành trái phiếu, huy động vốn liên doanh, vay vốn kinh doanh dài hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vay vốn kinh doanh dài hạn của nước ngoài, huy động vốn kinh doanh bằng hình thức thuê tài chính
1.1.4.3 Phân loại vốn kinh doanh theo tính chất ổn định vốn kinh doanh
Theo tiêu chí phân loại này có thể chia vốn kinh doanh của doanh nghiệp thành 2 loại:
a.Vốn kinh doanh thường xuyên
Vốn kinh doanh thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn kinh doanh có tính
Trang 24chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Vốn kinh doanh này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể xác định được bằng phép tính
Vốn thường xuyên của DN = Vốn kinh doanh CSH – Nợ dài hạn
Hay
Vốn thường xuyên của DN = Giá trị tổng tài sản DN – Nợ ngắn hạn
b.Vốn kinh doanh tạm thời
Vốn kinh doanh tạm thời là loại vốn kinh doanh có tính chất ngắn hạn (dưới
1 năm) bao gồm tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, các khoản nợ tích lũy (nợ tiền lương và bảo hiểm xã hội đối với người lao động, các khoản nợ phí, thuế đối với ngân sách, các khoản tiền đặt cọc của khách hàng ) Doanh nghiệp có thể
sử dụng nguồn vốn kinh doanh này để đáp ứng cho nhu cầu vốn kinh doanh tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.4 Phân loại theo đối tượng bỏ vốn kinh doanh
Theo tiêu chí phân loại này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm
2 loại:
a.Vốn kinh doanh dài hạn
- Vốn kinh doanh dài hạn là vốn đòi hỏi phải được thu hồi trong một khoảng thời gian tương đối dài mà doanh nghiệp đầu tư vào việc hình thành nên tài sản dài hạn
+ Tài sản dài hạn là một bộ phận tài sản thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp đòi hỏi phải thu hồi giá trị trong thời gian dài( thường lấy từ 12 tháng trở lên), gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và những tài sản dài hạn khác Trong những loại tài sản nếu trên, tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn và là đối tượng thu hút sự quan tâm của quản lý Nhà nước cũng như quản lý doanh nghiệp vì quy mô, chất lượng và tình trạng TSCĐ có ảnh hưởng lớn đến việc
Trang 25xác định giá trị doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh, bảo toàn vốn kinh doanh thực hiện chính các chính sách nghĩa vụ đối với Nhà nước
+ Tài sản cố định là tư liệu sản xuất chuyên dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có giá trị từ 10 triều đồng trở lên và có thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ
vô hình
+ Tài sản cố định hữu hình được hiểu là những tư liệu lao động có kết cấu độc lập hoặc kết cấu liên kết nhiều bộ phận để thực hiện một hay một số chức năng nhất định, tham gia và nhiều chu kỳ kinh doanh những vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Trong thực tiễn những tài sản như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị thường được xếp vào loại TSCĐ hữu hình
- Với những tiêu chuẩn và đặc điểm nhận biết trên có thể thấy rằng: không phải bất cứ tài sản có vai trò tư liệu nào cũng được cơ quản lý Nhà nước công nhận là TSCĐ hữu hình, đồng thời để ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải đảm bảo những điều kiện chặt chẽ Điều này cho phép hạn chế những khuynh hướng đầu tư không hiệu quả còn khá phổ biến ở các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước
- Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, thương hiệu, nhãn hiệu, quyền phát hành, bản quyền
- Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD với vai trò là công cụ lao động Trong quá trình đó hình thành vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ không thay đổi, song giá trị của nó lại dịch chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất Bộ phận giá trị
Trang 26chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí SXKD của doanh nghiệp và được bù đắp khi sản phẩm được tiêu thụ
b.Vốn kinh doanh ngắn hạn
Vốn kinh doanh ngắn hạn của daonh nghiệp là số vốn kinh doanh được đầu
tư để hình thành nên tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là bộ phận tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, đòi hỏi phải thu hồi giá trị trong thời gian ngắn( thường trong vòng 12 tháng), bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác
- Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì các loại tài sản đó được hiểu như sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền : là tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản chứng khoán ngắn hạn
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác
+ Các khoản phải thu ngắn hạn khác là các khoản phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác ( không tính dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi)
+ Hàng tốn kho: Là giá trị các loại hàng hóa tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế( không tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
+ Tài sản ngắn hạn khác: là các khoản chi phí trả trước ngắn hạn , thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu Nhà nước ( do nộp thừa), số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán, cầm cố, ký gửi
- Trong các khoản kể trên, trừ khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là những tài
Trang 27sản ít có quan hệ mật thiết với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp
và có tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn, các tài sản ngắn hạn còn lại có những đặc điểm chung là:
+ Tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh với vai trò là tư liệu lao động hoặc đối tượng lao động, trong đó vai trò đối tượng lao động là chủ yếu
+ Tư liệu lao động trong tài sản ngắn hạn là những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn về giá trị theo nguyên giá và thời gian sử dụng của tài sản cố định, được gọi là các công cụ, phụ tùng
+ Đối tượng lao động trong tài sản ngắn hạn là nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, tiền nằm trên các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
+ Thu hồi giá trị dưới hình thức tiền tệ không bằng phương thức khấu hao như TSCĐ mà bằng phương thức chuyền hầu toàn bộ, một lần giá trị tài sản ngắn hạn vào chi phí kinh doanh tương đương với mỗi chu kỳ kinh doanh, làm cho quá trình thu hồi giá trị cũng mang tính chất tuần hoàn chu chuyển
+ Tốc độ chu chuyển tuần hoàn tài sản ngắn hạn nhanh hơn so với TSCĐ vì chu kỳ tuần hoàn của nó tương đối khớp với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Từ những tiêu thức phân loại nêu trên, đối tượng nghiên cứu của luận văn chủ yếu liên quan tới cách phân loại theo đối tượng bỏ vốn kinh doanh
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Khái niệm
+ Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế với mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Để đạt được mục tiêu trên một trong những yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra Xét về mặt định lượng doanh nghiệp có được kết quả hoạt động kinh doanh khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào, chênh lệch này càng
Trang 28lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Để tăng hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp có thể tác động theo những hướng như:
- Giảm đầu vào, đầu ra không đổi
- Đầu vào không đổi, đầu ra tăng
- Giảm đầu vào tăng đầu ra
Mục đích quan trọng nhất của doanh nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao Điều này có nghĩa doanh nghiệp phải tận dụng mọi nguồn vốn của mình để phát triển sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do vậy các doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng các nguồn vốn của mình
có hiệu quả, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nói cách khác việc sử dụng vốn có hiệu quả là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thức và sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối
đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí
Khi sản lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, doanh nghiệp sẽ có doanh thu cao Điều này cho biết sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận và có cơ hội tăng trưởng Tuy nhiên, sản lượng và doanh thu mới chỉ thể hiện sự về quy mô chưa cho biết chất lượng sử dụng vốn Lợi nhuận là kết quả của doanh thu trừ chi phí sản xuất kinh doanh, nếu yếu tố chi phí cao tương ứng với doanh thu thì mục tiêu sinh lợi của vốn chưa đạt được
Xét chỉ tiêu lợi nhuận thì lợi nhuận là cái đích cuối cùng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận cao cho biết hiệu quả sử dụng vốn cao Tuy nhiện, bên cạnh yếu tố lợi nhuận doanh nghiệp cần quan tâm đến các vấn đề xã hội
Vì vậy, vốn được sử dụng có hiệu quả phải thể hiện được trên hai mặt: bảo toàn vốn và tạo ra được kết quả kinh doanh, đặc biệt là kết quả sinh lời của đồng vốn Đồng thời kết quả tạo ra do sử dụng vốn phải thoả mãn cả hai yêu cầu: vừa đáp
Trang 29ứng được lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư lại vừa nâng cao được lợi ích của nền kinh tế Lợi ích của doanh nghiệp phải phù hợp và không được phép đi ngược lại với lợi ích của xã hội, của cộng đồng Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua lợi ích xã hội mà việc sử dụng vốn mang lại Đối với một số loại hình doanh nghiệp như sản xuất, cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn không chỉ dựa vào chỉ tiêu tài chính mà phải căn cứ vào lợi ích xã hội mà đơn vị đã cung cấp cho xã hội
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng vốn kinh doanh, được xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh và vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Hệ thốngchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn:
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao
+Vòng quay các khoản phải thu:
Trang 30+Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình
(ngày/ vòng) =
360
(1.4) Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay vốn ngắn hạn phản ánh trong kỳ vốn ngắn hạn quay được mấy vòng Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn ngắn hạn Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp
+Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn
ngắn hạn (đ/đ) =
Lợi nhuận sau thuế
(1.7) Vốn ngắn hạn bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một đồng vốn ngắn hạn mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng tốt và ngược lại
Trang 311.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
Vốn dài hạn là giá trị máy móc, thiết bị, dây truyền công nghệ, nhà xưởng,… hay nói cách khác là tài sản cố định của doanh nghiệp Vì vậy việc nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng chính là việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản cố định, cụ thể
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng
tài sản cố định (đ/đ) =
Doanh thu thuần TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
- Sức sinh lời của vốn cố định
Sức sinh lời của vốn cố định
Lợi nhuận sau thuế Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn cố định : khi một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước ( hoặc sau) thuế thu nhập của doanh
(1.8)
(1.9)
(1.10)
(1.11)
Trang 32nghiệp trong kỳ phân tích Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn, tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Doanh thu thuần Vốn kinh doanh bình quân Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh cho biết một đồng vốn được doanh nghiệp đầu tư vào tài sản đem lại mấy đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn, trong các điều kiện khác không đổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn bộ tài sản càng cao
-Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi bỏ ra một đồng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn kinh doanh càng hiệu quả
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
a.Nhóm nhân tố chủ quan
Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm 3 nhân tố chính cụ thể sau:
- Nhân tố con người
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người được đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản
(1.12)
(1.13)
Trang 33xuất kinh doanh Nhân tố con người trong doanh nghiệp được xem xét trên khía cạnh: trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ tay nghề của công nhân sản xuất Đối với cán bộ quản lý: một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, tinh thần hợp tác làm việc tốt, tinh thông nghiệp vụ, năng động, sáng tạo… sẽ giúp doanh nghiệp có các quyết định về quản lý và sử dụng vốn đúng đắn, kịp thời, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng mục đích và đạt mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát huy hiệu quả nguồn vốn kinh doanh Công nhân sản xuất phải là những người được đào tạo, có tay nghề cao, có khả năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới, sáng tạo, tự chủ trong công việc, có sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt….để sản xuất ra sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng Ngược lại, trình độ quản lý yếu kém của con người sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp
Công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp là hệ thống các chiến lược, hệ thống thông tin, quyết định liên quan đến cơ cấu vốn, qui mô vốn đầu tư, chi phí vốn và quản lý quá trình luân chuyển vốn để tạo lợi nhuận
- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp: để thực hiện được chiến lược kinh doanh đã xây dựng, doanh nghiệp cần phải có một cơ cấu vốn bao gồm vốn cố định và vốn lưu động hợp lý, phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Trong đó, đối với số vốn cố định cần phải xác định tỷ lệ hợp hợp lý giữa vốn cố định tích cực (vốn đầu tư vào TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh như: máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất, phương tiện vận tải ) và vốn cố định không tích cực (kho tàng, nhà xưởng, văn phòng )
- Chi phí vốn của doanh nghiệp: là khoản chi phí doanh nghiệp phải trả khi
sử dụng một lượng vốn huy động từ các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Để huy động vốn phù hợp quy mô hoạt động của doanh nghiệp; chi phí huy động vốn hợp lý là nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp, thực hiện được nhiệm vụ này giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ổn định, tránh tình trạng sản xuất bị đình trệ do thiếu vốn, giá thành sản phẩm cao do chi phí huy động vốn cao
Trang 34- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh:
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề đến hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán, chi trả do đó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất
có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường biến động lớn, doanh thu bán hàng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số vòng quay vốn do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn trong năm thường không có biến động lớn, doanh nghiệp lại thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh, vốn được quay nhiều vòng trong năm Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sẩn phẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn thu hồi chậm, quay vòng ít
b Nhóm nhân tố khách quan
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường kinh doanh nhất định Môi trường kinh doanh là tất cả các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau đây:
- Sự ổn định của nền kinh tế
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về
Trang 35vốn kinh doanh Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi do trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó
có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay tìm nguồn tài trợ
Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đó thì doanh nghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình, cũng phải phấn đấu để phát triển với nhịp độ tương đương Khi doanh thu tăng lên, sẽ đưa đến việc gia tăng tài sản, các nguồn phải thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà quản trị tài chính phải tìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản đó
- Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp
Để tạo ra môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành sẽ ảnh huởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản của Nhà nuớc luôn là yếu tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh và có điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn đến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Chính sách lãi suất
Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành lượng cung tiền tệ, nó
có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạt động đầu tư hay một phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn Đối với hoạt động đầu tư hay phương án sản
Trang 36xuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tính đến chi phối vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện
-Chính sách thuế
Thuế là công cụ quan trọng của nhà nuớc để điều tiết kinh tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi
vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các hệ thống tài chính trung gian
Hoạt động của thị trường tài chính và các hệ thống tài chính là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng các hình thức đầu tư và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Thị trường tài chính
Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống tài chính trung gian cũng là nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và họat động tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và một hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ, đa dạng sẽ tạo cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn giá rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng hóa các hình thức đầu tư và có được cơ cấu vốn hợp lý mang lại hiệu quả cao nhất trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Mức độ lạm phát
Nếu nền kinh tế xảy ra lạm phát phi mã và siêu lạm phát thì sẽ ảnh hưởng xấu đến các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Khi xảy ra lạm phát thì sản xuất bị thu hẹp vì lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm thấp do giá cả nguyên vật liệu tăng liên tục Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản thì
sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp sẽ bị mất dần, theo mức độ trượt giá của tiền tệ
Trang 37- Rủi ro bất thường trong kinh doanh
Những rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thể gặp phải như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh…từ đó ảnh hưởng đến kết quả họat động kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trên đây là những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét một cách kỹ lưỡng, thận trọng để phát huy những lợi thế và điều kiện thuận lợi, hạn chế đến mức thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy động vốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về Vốn có liên quan đến đề tài
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng luôn là một vấn đề then chốt và quan trọng hàng đầu trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành xây dựng của nước ta hiện nay Chính vì vậy,vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhận được rất nhiều sự quan tâm của nhiều nhà khoa học dưới nhiều góc độ khác nhau
Đề tài : Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý TSCĐ trong các doanh nghiệp xây dựng – áp dụng cho Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ - PCI Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền – Trường Đại Học Mỏ địa chất năm 2011
Đề tài này chỉ nghiên cứu các cơ chế quản lý TSCĐ trong công ty và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý TSCĐ áp dụng cho Công ty cổ phần xây dựng
và công nghệ -PCI
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Thăng Long – áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng số 6 Tác giả Vũ Hồng Hải – Trường đại học Mỏ địa chất năm 2011 Đề tài này nghiên cứu hiện trạng kinh doanh của công ty và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Thăng Long – áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng số 6
Trang 38Đề tài : Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai Tác giả Phạm Minh Hải - Trường đại học Mỏ địa chất năm 2011 Đề tài này nghiên cứu hiện trạng quản
lý vốn kinh doanh của công ty và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý TSCĐ trong Công ty
cổ phần xây dựng số 19 Tác giả Nguyễn Thị Hương Giang – Trường Đại Học Mỏ địa chất năm 2011 Đề tài này chỉ nghiên cứu các cơ chế quản lý TSCĐ trong công
ty và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý TSCĐ áp dụng cho Công ty
tư và xây dựng công trình thủy
Trên thực tế đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài vốn kinh doanh tại các công ty xây dựng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Đây là vấn đề mà nhiều đơn vị quan tâm và bàn luận để tìm ra giải pháp về việc quản lý vốn kinh doanh, tìm ra phướng pháp thực hiện tốt hơn Tuy nhiên đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần LICOGI 13-Nền móng xây dựng” này đã được tác giả nghiên cứu tổng thể về vốn kinh doanh và tìm ra ưu nhược điểm, những nguyên nhân và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn trong Công ty cổ phần LICOGI 13-Nền móng xây dựng đã và đang thực hiện có những bất cập, tác giả mạnh dạn đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị Tác giả hy vọng rằng những giải pháp mà tác giả đưa ra, sẽ giúp cho đơn vị hoàn thiện hơn nữa trong công tác quản lý vốn
Kết luận chương 1
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ỹ nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp vì:
Trang 39Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là điều kiện trực tiếp trong việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc bieeth là an toàn tài chính cho doanh nghiệp Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp được đảm bảo Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp có đủ năng lực để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào quá trình cạnh tranh trên thị trường
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là điều kiện để doanh nghiệp đạt được mục tiêu gia tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường Bởi vì, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc doanh nghiệp có được chỗ đứng trên thị trường sẽ có nhiều khả năng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Điều này sẽ tạo động lực cho nền kinh tế cũng như đóng góp cho Nhà nước một khoản ngân sách đáng kể
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp, cho người lao động
mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế và xã hội Do vậy, doanh nghiệp luôn phải tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG
TY CỔ PHẦN LICOGI 13 – NỀN MÓNG XÂY DỰNG
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần LICOGI 13- Nền móng xây dựng
2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty cổ phần LICOGI 13- Nền móng xây dựng
Công ty Cổ phần LICOGI 13 – FC tiền thân là Chi nhánh Nền móng trực thuộc Công ty Cổ phần LICOGI 13–Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI ) Kế thừa truyền thống tốt đẹp, tiếp bước những thành công và kinh nghiệm 48 năm trong lĩnh vực thi công cơ giới, xử lý nền móng LICOGI 13 – FC
ra đời đánh dấu một bước tiến mới khẳng định sự chuyên môn hóa trong lĩnh vực
xử lý nền móng các công trình xây dựng nhằm đáp ứng tốt nhất những yêu cầu kỹ thuật, trình độ công nghệ mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập toàn cầu của Đất nước
Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền Móng Xây Dựng (Gọi tắt là LICOGI 13 – FC)
Địa chỉ trụ sở : Tòa nhà LICOGI 13, đường Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính , Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội
Điện thoại : ( 84 – 4 )35537509
Fax : ( 84 – 4 )35537510
Email : licogi13fc@yahoo.com , Lienhe@licogi13fc.com.vn
Website : http://licogi13fc.com.vn , http://licogi13fc.com
Vốn điều lệ của công ty là 60.000.000.000
Trải qua thời gian hoạt động với sức mạnh của sự đồng lòng nhất trí cao từ Ban lãnh đạo đến toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên dần được trẻ hóa, năng động, sáng tạo đầy nhiệt huyết không ngừng học hỏi lại được trau dồi qua những công trình lớn với những yêu cầu kỹ thuật cao trong thời gian dài, công ty cổ phần LICOGI 13 – FC đã mang đến cho quý khách hàng sự hài lòng tuyệt đối vào chất lượng mỗi sản phẩm mà công ty thi công