1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực để dạy các mối quan hệ địa lí trong chương trình đa lí lớp 10 ban cơ bản

85 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ nhiệt tình của các giảng viên trong khoa Địa lí, cùng các thầy cô và HS ởtrường THPT Trần Phú, Hoàng Hoa Thám, Phan Châu Trinh đã tiến hành điều tr

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: SƯ PHẠM ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn:

ThS Lê Thị Thanh Hương

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015

Trang 2

Với sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ nhiệt tình của các giảng viên trong khoa Địa lí, cùng các thầy cô và HS ở

trường THPT Trần Phú, Hoàng Hoa Thám, Phan Châu Trinh

đã tiến hành điều tra khảo sát và thực nghiệm sư phạm, em

đã hoàn thành đề tài “Sử dụng một số phương pháp dạy

học tích cực để dạy các mối quan hệ địa lí trong chương trình Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản”.

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô

giáo - ThS Lê Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ em trong suốt quá trình tìm hiểu và hoàn thành đề tài này.

Những ý kiến và kinh nghiệm quý báu của các thầy cô

trong khoa Địa lí, các thầy cô giáo và các em HS ở trường

Trần Phú là động lực lớn giúp em cố gắng hoàn thành đề tài này Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do mới làm quen với công tác nghiên cứu nên đề tài của em cũng không tránh

được những thiếu sót, rất mong được sự góp ý, bổ sung của

quý thầy cô cùng các bạn sinh viên để đề tài được hoàn chỉnh hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Ái Vân

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2

A - MỞ ĐẦU 3

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 4

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4

5 QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU 5

5.1 Quan điểm hệ thống cấu trúc 5

5.2 Quan điểm logic - lịch sử 5

5.3 Quan điểm khách quan và thực tiễn giáo dục 5

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 6

6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 6

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 6

6.4 Phương pháp toán học 6

7 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 6

B - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 7

1.1.1 Khái niệm và phân loại về MQH 7

1.1.2 Khái niệm và phân loại các MQH địa lí 7

1.1.3 Ý nghĩa của việc hình thành các MQH địa lí trong dạy học Địa lí 13

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC 14

1.2.1 Khái niệm về PPDH tích cực 14

1.2.2 Đặc trưng cơ bản của các PPDH tích cực 14

1.2.3 Ý nghĩa của việc sử dụng các PPDH tích cực để dạy các MQH địa lí 16

1.3 CHƯƠNG TRÌNH Đ ỊA LÍ LỚP 10 - BAN CƠ BẢN 16

1.3.1 Mục tiêu chương trình Địa lí lớp 10 16

1.3.2 Cấu trúc và nội dung chương trình môn Đ ịa lí lớp 10 17

1.3.3 Đặc điểm SGK Địa lí lớp 10 19

Trang 4

1.3.4 Những thuận lợi và khó khăn đối với việc dạy các MQH địa lí trong chương trình

Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản 20

1.4 ĐẶC ĐIỂM TÂM LÍ LỨA TUỔI VÀ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH LỚP 10 THPT 21

1.5 THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10 THPT 23

1.5.1 Nội dung, phương pháp điều tra 23

1.5.2 Kết quả điều tra 23

Chương 2: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC 26

ĐỂ DẠY CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ 26

2.1 XÁC ĐỊNH CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ TRONG SGK ĐỊA LÍ 10 THPT 26

2.2 VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ DẠY CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ 35

2.2.1 Những yêu cầu về mặt phương pháp 35

2.2.2 Những PPDH tích cực dạy MQH địa lí 35

2.3 MỘT SỐ GIÁO ÁN MINH HỌA 52

2.3.1 Giáo án 1 52

2.3.2 Giáo án 2 57

2.3.3 Giáo án 3 61

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

3.1 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 66

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm 66

3.1.3 Nguyên tắc thực nghiệm 66

3.2 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM 66

3.3 TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM 67

3.3.1 Thời gian thực nghiệm 67

3.3.2 Đối tượng thực nghiệm 67

3.3.3 Phương pháp thực nghiệm 67

3.3.4 Phương pháp xử lí số liệu và đánh giá sau thực nghiệm 67

3.4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 68

3.4.1 Kết quả về điểm số 68

3.4.2 Nhận xét kết quả thực nghiệm 69

C - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 KẾT LUẬN 71

1.1 Kết quả đạt được 71

1.2 Hạn chế của đề tài 71

Trang 5

2 KIẾN NGHỊ 72

D - TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

E - PHỤ LỤC 75

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Viết đầy đủ

12 SKKN Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Tên bảng biểu Trang

1 Bảng 1.1 Phân loại MQH theo tính chất, phạm vi, trình độ, vai trò 7

2 Bảng 1.2 Phân loại MQH theo vai trò, vị trí các thành phần 7

3 Bảng 1.3 Phân loại các MQH địa lí nhân quả dựa vào mức độ phức

4 Bảng 1.4 Phân loại các MQH địa lí nhân quả dựa vào nội dung bộ

5 Bảng 1.5 Phân loại các MQH địa lí nhân quả dựa vào cấu trúc 13

6 Bảng 1.6 Cấu trúc chương trình SGK Địa lí 10 - Ban cơ bản 18

7 Bảng 1.7 Mục đích dạy và học MQH địa lí cho HS lớp 10 THPT 23

8 Bảng 1.8 Mức độ dạy học MQH địa lí trong chương trình Địa lí lớp

14 Bảng 3.1 Thống kê các bài dạy thực nghiệm 66

15 Bảng 3.2 Danh sách các lớp tham gia thực nghiệm sư phạm tại

19 Bảng 3.6 Phân loại trình độ HS qua các lần kiểm tra trong quá trình

thực nghiệm đối với Bài 36 69

20 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ so sánh trình độ HS qua thực nghiệm Bài 35 68

21 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ so sánh trình độ HS qua thực nghiệm Bài 36 69

Trang 8

A - MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Địa lí là một môn học có tính tổng hợp, trong đó các yếu tố thành phần gắn bó chặt

chẽ với nhau và tác động lẫn nhau Cho nên, dạy học Địa lí không chỉ là việc trang bị cho

HS những kiến thức cơ bản, chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT mà còn phải giúp cho

HS phát triển được hệ thống kĩ năng, khả năng hiểu biết và phân tích các MQH địa lítrong thực tiễn dạy học và trong cuộc sống

Việc hình thành MQH địa lí còn là mục tiêu của dạy học Địa lí, dạy các MQH địa lítrong SGK cho HS là một biện pháp hết sức quan trọng để phát triển tính tích cực, tínhlogic và tính khái quát cao trong học tập Địa lí của HS Phương pháp này đòi hỏi HS phảibiết khai thác tất cả các nguồn kiến thức từ kênh chữ đến kênh hình để tự học, tự rèn luyệnnâng cao trình độ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm trau dồi thế giới quan khoa học Vì thế,khả năng xác định được các MQH địa lí là thước đo trình độ phát triển tư duy của HS.Khác với biểu tượng địa lí và khái niệm địa lí, MQH địa lí không được trình bày rõràng, cụ thể trong SGK, đồng thời các kiến thức được sử dụng nhiều khi lại không nằmngay trong nội dung một bài giảng mà phải huy động kiến thức cũ, đặc biệt là những kiếnthức mang tính khái quát, lí luận và cả thực tiễn cuộc sống Do đó, việc giảng dạy MQH

địa lí đòi hỏi GV viên phải có một vốn kiến thức nhất định về MQH địa lí, phải phát hiện,

tổng hợp, xâu chuỗi kiến thức đồng thời phải kết hợp sử dụng các PPDH phù hợp với HS.Hiện nay, đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất dạy học trong trường học luôn là vấn

đề được ngành giáo dục và toàn xã hội quan tâm Trong đó, chú trọng đến việc sử dụng

các PPDH sao cho phát huy được tính tích cực, sáng tạo của người học Tuy nhiên, làmthế nào để HS phát huy được những điều đó và quan tâm đến môn Địa lí nói chung và cácMQH địa lí nói riêng thì cần phải có các PPDH tích cực phù hợp với nội dung từng bài,với tâm lí HS

Trong thực tế giảng dạy Địa lí ở trường THPT nói chung, việc phát hiện và hìnhthành các MQH địa lí cho HS còn nhiều hạn chế, đa phần HS chỉ học thuộc hoặc hiểu vấn

đề một cách máy móc, cứng nhắc và thụ động do chưa có được PPDH thích hợp, chưa gâyđược hứng thú cho HS Vì vậy, việc hình thành MQH địa lí là một trong những nhiệm vụhàng đầu mà GV Địa lí phải thực hiện, vì MQH không gian của các hiện tượng là vấn đề

quan trọng nhất đối với phương pháp luận địa lí với tư cách là một môn học ở nhà trườngphổ thông

Với ý nghĩa, tầm quan trọng của việc hình thành các MQH địa lí trong dạy học đốivới HS, cũng như vai trò c ủa việc sử dụng các PPDH tích cực, cụ thể để nâng cao hiệu

quả dạy học môn Địa lí ở nhà trường THPT, tôi chọn đề tài: “Sử dụng một số phương

pháp dạy học tích cực để dạy các MQH địa lí trong chương trình Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản” để nghiên cứu.

Trang 9

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu, vận dụng một số PPDH tích cực để dạy các MQH địa lí trong chươngtrình Địa lí lớp 10 THPT - Ban cơ bản nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở

trường THPT và phát huy tính độc lập, tự chủ, sáng tạo của HS trong học tập môn Địa lí

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu của đề tài, đặt ra nhiệm vụ cần nghiên cứu như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của PPDH tích cực để dạy các MQH

địa lí

- Nghiên cứu đặc điểm chương trình và nội dung SGK Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản

- Xác định được các MQH địa lí cơ bản trong SGK Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản Sửdụng một số PPDH tích cực để dạy các MQH địa lí trong SGK lớp 10 - Ban cơ bản

- Soạn một số giáo án mẫu để dạy học các MQH địa lí trong chương trình Đ ịa lí lớp

10 - Ban cơ bản

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm, kiểm chứng giả thuyết đưa ra

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu các MQH địa lí và PPDH tích cực để dạy các MQH địa lí trong chươngtrình Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung:

+ Sử dụng một số PPDH tích cực như: Phương pháp sử dụng sơ đồ, khai thác trithức từ bản đồ, sử dụng các tranh ảnh địa lí, sử dụng bài tập nhận thức, phương pháp thảoluận nhóm và phương pháp nêu vấn đề để dạy các MQH địa lí trong chương trình Đ ịa lílớp 10 - Ban cơ bản

+ Các MQH địa lí chủ yếu là các MQH địa lí tác động qua lại (tương hỗ) và cácMQH địa lí nhân - quả, MQH phức tạp trong chương trình Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản

+ Nội dung thực nghiệm một số bài trong chương trình Địa lí lớp 10 của học kì II

- Phạm vi không gian: HS lớp 10 tại các trường trường THPT Trần Phú, Hoàng HoaThám, Phan Châu Trinh thuộc TP Đà Nẵng

4 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Về PPDH các MQH địa lí đã đư ợc một số tác giả đề cập tới như:

- “Lí luận dạy học Địa lí phần đại cương”, Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc,

NXB giáo dục năm 2006 Tác giả có nhắc tới PPDH các MQH địa lí, chủ yếu là MQHnhân quả địa lí nhưng rất sơ sài và đơn giản

- “Một số vấn đề trong dạy học Địa lí ở trường phổ thông”, Nguyễn Trọng Phúc,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2004 Tác giả đã phân loại khá rõ các MQH nhân quả

Trang 10

trong Địa lí KT - XH ở THPT, chú trọng thiết lập các MQH nhân quả và sử dụng phươngpháp sơ đồ để xác định MQH nguyên nhân - kết quả.

- “Hướng dẫn HS phân tích các MQH địa lí trong hoạt động dạy học”, Hồ Xuân

Thắng, SKKN dạy học Địa lí ở trường THPT Lê Hồng Phong năm 2012 - 2013 Tác giảchỉ đề cập đến việc hướng dẫn HS phát hiện và phân tích các MQH địa lí mà chưa nêu ra

phương pháp để dạy các MQH địa lí

- “Rèn kĩ năng xác lập và phân tích các MQH trong giảng dạy và học tập Địa lí”,

Trần Đức Vũ, SKKN ở trường THCS Cẩm Hoàng năm 2007 - 2008 Tác giả đã hướngdẫn HS xác lập các MQH trong Địa lí, xác lập sơ đồ các MQH địa lí và cách sử dụng bản

đồ, lược đồ có MQH Tuy nhiên các vấn đề mà SKKN đề cập chỉ dừng lại ở mức độ khái

quát, chưa đi sâu cụ thể

 Như vậy, phần lớn các công trình nghiên cứu, các SKKN trên đều chưa đề cậpđến một cách cụ thể về PPDH tích cực để dạy các MQH địa lí trong chương trình Đ ịa lí

lớp 10 Do đó, điểm mới của đề tài là xác lập các MQH địa lí và đưa ra một số PPDH tíchcực để giảng dạy MQH địa lí trong chương trình Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản

5 QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU

5.1 Quan điểm hệ thống cấu trúc

Quá trình dạy học là quá trình tạo thành từ nhiều yếu tố có MQH hữu cơ, chặt chẽvới nhau, trong đó mục đích quyết định đến nội dung; nội dung quyết định đến phương

pháp, phương tiện và đến lượt mình, phương pháp, phương tiện dạy học có tác dụng tích

cực đến việc thực hiện mục đích và nội dung dạy học Toàn bộ hệ thống này lại được đặt

trong môi trường khoa học kĩ thuật và môi trường giáo dục, do đó trong quá trình nghiên

cứu, dựa vào quan điểm này để nhìn nhận một cách sâu sắc, toàn diện khách quan về đối

tượng cần nghiên cứu

5.2 Quan điểm logic - lịch sử

Quan điểm này yêu cầu cần phải xem xét từng vấn đề của quá trình dạy học trong

từng không gian, thời gian cụ thể, trong MQH chặt chẽ của những yếu tố tác động Vì vậy

trong đề tài, tôi đã chú ý đến đặc điểm tâm lí trong từng thời kì phát triển của HS, MQH

logic trong hệ thống kiến thức Địa lí để có sự vận dụng phù hợp và hiệu quả

5.3 Quan điểm khách quan và thực tiễn giáo dục

Xuất phát từ yêu cầu giải quyết các vấn đề do thực tế giáo dục của cả nước, của từng

địa phương, từng nhà trường đặt ra, từ đó tìm kiếm các giải pháp phù hợp Đồng thời,

trong quá trình nghiên cứu quán triệt các nguyên tắc khách quan, tôi xem xét đánh giá đối

tượng dựa trên cơ sở thực tiễn mà chúng tôi đã tiến hành điều tra

Trang 11

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Sử dụng các phương pháp lí thuyết bao gồm phương pháp đọc, nghiên cứu, phântích, tổng hợp, phân loại, sắp xếp, chọn lọc các tài liệu… để xem xét đối tượng đượcnghiên cứu trong một hệ thống hoàn chỉnh cũng như MQH của đối tượng với các yếu tốxung quanh, từ đó xác định được những nội dung cần thiết của đối tượng nghiên cứu

Trong đề tài này, các phương pháp đó được thể hiện qua việc nghiên cứu các tài liệu về lí

luận dạy học môn Địa lí, chương trình SGK Đ ịa lí lớp 10 và một số tài liệu tham khảo

khác để hình thành cơ sở lí luận chung cho đề tài nghiên cứu

6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

Sử dụng phương pháp này để điều tra, thu thập thông tin về thực trạng dạy các MQH

địa lí lớp 10 tại trường THPT Trên cơ sở đó, tiến hành phân tích, rút ra những kết luận về

tình hình dạy học môn Địa lí ở trường phổ thông và đề xuất một số PPDH nhằm phát huytính tích cực của HS

Tiến hành điều tra và khảo sát về các mặt sau:

+ Lấy ý kiến của GV và HS về nhận thức các MQH địa lí và ý nghĩa của các MQH

đó

+ Điều tra tình hình sử dụng PPDH và dạy học các MQH địa lí của GV

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Phương pháp này thường được tiến hành để tìm ra những kinh nghiệm dạy học mới,xác định xem những nội dung và PPDH có phù hợp với trình độ của HS, có tạo hứng thú

và phát huy được tính tích cực của HS hay không

Dựa trên cơ sở này, tiến hành tổ chức dạy thực nghiệm và dạy đối chứng ở một sốlớp 10 tại các trường THPT để kiểm chứng hiệu quả của các PPDH đã lựa chọn

6.4 Phương pháp toán học

Phương pháp này cho phép xử lí, phân tích các kết quả điều tra, thực nghiệm thông

qua việc sử dụng các phép toán thống kê để rút ra những kết luận cần thiết về hiệu quả củacác PPDH tích cực đã lựa chọn

7 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, hệ thống bảng biểu và phụ lục… thì phầnnội dung trong luận văn được trình bày theo cấu trúc 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 2: Dạy các MQH địa lí bằng một số PPDH tích cực

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 12

B - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ

1.1.1 Khái niệm và phân loại về MQH

1.1.1.1 Khái niệm MQH

MQH là sự tác động và ràng buộc lẫn nhau, quy định và chuyển hóa lẫn nhau giữacác mặt, các yếu tố, các bộ phận trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng vớinhau

MQH gián tiếp - Phải thông qua điều kiện trung gian

Bảng 1.2: Phân loại MQH theo vai trò, vị trí các thành phần

MQH tương hỗ

- Là MQH trong đó hai hay nhiều thành phần có MQH tác

động qua lại lẫn nhau

MQH nhân quả - Là MQH trong đó có thành phần nhân sinh ra thành phần

quả

1.1.2 Khái niệm và phân loại các MQH địa lí

1.1.2.1 Khái niệm MQH địa lí

MQH địa lí là MQH biện chứng chỉ sự ràng buộc, phụ thuộc, quy định lẫn nhau, tác

động qua lại và chuyển hóa giữa các sự vật, hiện tượng địa lí tự nhiên, địa lí KT - XH

Trang 13

1.1.2.2 Phân loại các MQH địa lí

Trong dạy học Địa lí, cần làm cho HS phân biệt rõ các loại liên hệ địa lí sau đây:

 Những MQH địa lí đơn giản: Nhất là những MQH địa lí trong không gian giữa

các đối tượng địa lí, những MQH này thể hiện trực tiếp, rõ ràng nên HS dễ nhận biết

 Những MQH địa lí phức tạp: Là những MQH mà HS không dễ nhận thấy và

MQH này được chia thành ba loại: đó là các MQH giữa các hiện tượng tự nhiên với nhau,giữa tự nhiên với KT - XH và giữa các hiện tượng KT - XH với nhau:

- Những MQH giữa các hiện tượng tự nhiên với nhau: Chẳng hạn như quy luật ngày

đêm, ngày đêm dài ngắn khác nhau; quy luật các mùa; quy luật giữa khí hậu một nơi với

vĩ độ của nơi đó, với địa hình, với biển và dòng b iển bao quanh, giữa sông ngòi với địahình, khí hậu…

- Những MQH giữa tự nhiên và kinh tế:

+ Đó là MQH giữa địa hình và kinh tế: Địa hình ảnh hưởng đến sự phát triển KT

-XH như thế nào Địa hình đồng bằng thuận lợi cho việc giao thông vận tải, xây dự ngđường xá dễ dàng, đỡ tốn kém, các đồng bằng ven sông, đồng bằng châu thổ thường là

những vùng trông cây lương thực và chăn nuôi trù phú, đông dân cư Địa hình núi nonhiểm trở gây khó khăn cho giao thông, công trình xây dựng đường sá tốn kém…

+ MQH giữa khoáng sản với kinh tế: Khoáng sản cung cấp nguyên, nhiên liệu chocông nghiệp và nông nghiệp Như Hoa Kì là nư ớc giàu tài nguyên khoáng sản, tập trungchủ yếu ở vùng Đông Bắc, vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương Khoáng sản cungcấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp Chính vì vậy các ngành công nghiệp ở Hoa

Kì cũng phân bố phù hợp với sự phân bố nguồn tài nguyên khoáng sản

+ MQH giữa khí hậu và kinh tế: Các yếu tố khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,

gió mưa… là những yếu tố sinh thái của cây trồng, vật nuôi nên khí hậu ảnh hưởng rất lớnđến sự sinh trưở ng, phát triển và sự phân bố cây trồng, vật nuôi Khí hậu ôn đới có nhữngloài cây ôn đới như lúa mì, các loại lúa mạch… Khí hậu nhiệt đới c ó những loài cây nhiệtđới như lúa gạo, sắn, khoai lan g… Còn khí hậu cận nhiệt có những loài cây cận nhiệt nhưchanh, cam quýt… và sự phân bố vật nuôi cũng có sự khác nhau giữa các đới khí hậu

+ MQH giữa rừng và kinh tế: Nơi có rừng với diện tích lớn thì phát triển các ngànhkinh tế: khai thác gỗ và lâm sả n, săn bắn thú lấy thịt, lấy lông, công nghiệp gỗ, giấy,

xenlulo…

+ MQH giữa biển và kinh tế: Lãnh thổ có biển sẽ phát triển: đánh bắt cá và các hảisản khác, phát triển giao thông hàng hải, khai thác muối, nuôi trồng hải sản, khai thác dầu

mỏ và các kho áng sản khác

- Những MQH giữa các hiện tượng địa lí kinh tế với nhau: Các MQH này rất phức

tạp, để đơn giản hóa có thể phân thành hai loại: liên hệ giữa các ngành kinh tế quốc dân vàcác liên hệ trong phối trí sản xuất

Trang 14

+ Liên hệ giữa các ngành kinh t ế:

Giữa nông nghiệp với công nghiệp: Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực

phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp Công nghiệp cung cấp thiết bị máy móc, dụng cụ lao

động, phân bón cho cây trồng vật nuôi

Giữa các ngành trong nông nghiệp: Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi,chăn nuôi cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt…

Giữa các ngành công nghiệp: Công nghiệp khai khoáng cung cấp nguyên nhiên

liệu cho công nghiệp luyện kim, công nghiệp điện, công nghiệp hóa chất, cơ khí… Côngnghiệp cơ khí cung cấp máy móc cho các ngành kinh tế khác

+ MQH trong phối trí sản xuất: Công nghiệp khai khoáng gắn liền với các vùng

mỏ Khai thác gỗ gắn liền với rừng Ngành công nghiệp luyện kim thường gắn liền vớicác vùng khai thác than và các quặng kim loại, gần nguồn nước và nguồn điện Các nhàmáy nhiệt điện thường gần những vùng khai thác than, khai thác dầu khí, các nhà máythủy điện gắn liền với các nguồn thủy năng…

Trong các MQH địa lí có thể phân ra hai loại chính: Các MQH địa lí bình thường(thông thường) và các MQH địa lí nhân quả

 MQH địa lí bình thường là những MQH vốn có giữa các yếu tố địa lí với nhau về

một mặt nào đó, chẳng hạn như MQH về số lượng , về cấu trúc hoặc về mặt so sánh.

Các MQH này chủ yếu là quá trình tác động qua lại với nha u giữa các đối tượng và

sự vật địa lí, nó chi phối nhau rất chặt chẽ trong quá trình phát sinh, phát triển Yếu tố này

ảnh hưởng đến các yếu tố khác, các yếu tố khác lại ảnh hưởng trở lại yếu tố này, cho nên

còn có thể coi đó là những MQH tác động qua lại

Trong quá trình giảng dạy và học tập Địa lí, có rất nhiều MQH địa lí thông thường

Ở các MQH này phần lớn HS đều nhầm lẫn cho rằng đó là MQH nhân quả Để giúp HS

phân biệt được, GV cũng nên đưa câu hỏi như với MQH nhân quả, nếu câu trả lời là phủ

định thì đó là MQH địa lí thông thường

Ví dụ: Cho rằng vùng duyên hải Nam Trung Bộ do có vị trí gần biển nên có nghề cá

phát triển Trong câu hỏi này GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi ngược lại: Qua thực tế cóphải cứ nơi nào gần biển thì có nghề cá phát triển? Câu trả lời sẽ là phủ định vì muốn pháttriển nghề cá ngoài có biển thì cần phải có điều kiện KT - XH phát triển Từ đó HS dễdàng phân biệt và nhận biết được MQH trên là MQH địa lí thông thường vì có câu trả lời

là phủ định

Ví dụ: Hay: Cứ nơi nào có đồng cỏ thì nơi đó phát triển ngành chăn nuôi gia súc? Cứ nơi

nào có nhiều khoáng sản thì nơi đó có ngành công nghiệp phát triển? Các câu trả lời đều

là phủ định, do đó bên cạnh các yếu tố tự nhiên thì các ngành kinh tế phát triển được cònphụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố KT - XH khác

Trang 15

 MQH địa lí nhân quả đó là những MQH biểu hiện mối tương quan phụ thuộc

một chiều giữa các sự vật, hiện tượng và quá trình địa lí Trong MQH nhân quả có hai

thành phần: một nên là nhân và một bên là quả Chỉ có nhân mới sinh ra quả, trái lại quả

không sinh ra nhân

Ví dụ: + Hiện tượng khí hậu khô khan, hiếm mưa ở các vùng chí tuyến, có khí áp cao

bao phủ đã làm cho các vùng này trở thành hoang mạc, nhưng hiện tượng hoang mạckhông phải là nguyên nhân của hiện tượng khí hậu khô khan, hiếm mưa

+ Trái Đất tự quay quanh trục với vận tốc không đều từ xích đạo đến hai cực (lànguyên nhân) nên điều tất yêu xảy ra là sự lệch hướng của các vật thể chuyển động trên bề

mặt Trái Đất (là kết quả)

+ Vì có địa hình cao (là nguyên nh ân) nên Đà Lạt mát dịu quanh năm (là kếtquả)

Để giúp HS nhận biết được có phải MQH địa lí đó có phải là MQH nhân quả không,

GV nên đưa ra các câu hỏi suy nghĩ: Phải chăng cứ có cái này thì nhất thiết phải có cái

kia? Chỉ khi nào có câu trả lời khẳng đị nh thì đó là MQH nhân quả và khi đó có thể nói

“Vì… nên…” Nếu câu trả lời là phủ định thì không phải là MQH nhân quả Như vậy,

trong các trường hợp trên quả là điều tất yếu phải xảy ra khi đã có nhân và quả không thể

sinh ra nhân được Đó chính là các MQH nhân quả.

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của môn Địa lí trong nhà trường là phải giảithích các hiện tượng, các quá trình của tự nhiên và xã hội có tính chất không gian và xảy

ra trong môi trường tự nhiên và KT - XH Vì vậy, trong nội dung học vấn của nó có rất

nhiều MQH nhân quả Các MQH nhân quả trong địa lí được phân ra:

Bảng 1.3: Phân loại các MQH địa lí nhân quả dựa vào mức độ phức tạp

- Do Trái đất hình cầu nên ánh sáng Mặttrời chỉ chiếu được một nữa

- Vùng Đông Bắc Hoa Kì có mỏ than, sắt…

có khí hậu ôn đới hải dương; là vùng định

cư đầu tiên và đông dân; có hệ thống giao

thông thuận lợi; có phương thức sản xuất tưbản đều là nguyên nhân dẫn đến vùng ĐôngBắc trở thành vùng kinh tế chủ yếu của đất

nước Hoa Kì

Trang 16

Bảng 1.4: Phân loại các MQH địa lí nhân quả dựa vào nội dung bộ môn

nhiên MQH xảy ra trong thể tổng

hợp lãnh thổ tự nhiên, nguyên nhân

sinh ra kết quả thông qua sự tác động

về mặt vật lí, hóa học hay sinh học

Những MQH nhân quả đó biểu hiện

dưới dạng một chuỗi liên tục

- Trung du miền núi Bắc Bộ địahình cao, mưa lớn tập trung vàomột mùa, thảm thực vật bị chặt phánhiều lũ trên các sông miền này

thường rất dữ dội, thường xuyên có

lũ quét, lũ ống vào mùa mưa

- Được thể hiện thông qua vai trò của

tự nhiên đối với sự phát triển của xã

hội như ảnh hưởng của tự nhiên tới sự

phân bố dân cư, tự nhiên là cơ cở vật

chất của sự sống và sự tồn tại của xã

hội Môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ

giúp cho xã hội phát triển nhanh và

- Là MQH giữa các yếu tố xã hội, dân

cư, chế độ xã hội với các hiện tượng

tự nhiên và làm thay đổi các hiện

tượng tự nhiên đó

- Các nước nghèo nàn dẫn đến nạnphá rừng diễn ra một cách nghiêmtrọng

- Là MQH giữa tự nhiên với hoạt

động sản xuất, kinh tế xã hội xảy ra

trên điều kiện tự nhiên đó

- Amadôn là một sông rất lớn, có

lưu lượng nước dồi dào đã đem lại

nguồn lợi lớn cho khu vực về cảkinh tế lẫn văn hóa

- Nội dung này được trình bày khá rõ

trong chương trình địa lí KT - XH đặc

biệt là MQH giữa dân số với nguồn

lao động, vấn đề việc làm và chất

lượng cuộc sống

- Tình trạng nghèo đói của nhiều

nước châu Phi có nhiều nguyên

nhân Trong những nguyên nhân

đó có nguyên nhân dân số phát

triển quá nhanh

- Dân số phát triển chậm gây ratình trạng thiếu lao động trong hoạt

động kinh tế ở các nước châu Âu

Trang 17

MQH giữa

xã hội và

kinh tế

- Bao gồm MQH giữa các tổ chức

chính trị xã hội với tính chất của nền

kinh tế, MQH giữa lao động và sản

xuất, giữa sự phân bố dân cư và phân

- MQH này được biểu hiện qua sự tác

động qua lại giữa nội bộ các ngành,

giữa các ngành trong cơ cấu ngành và

qua sự phân bố các ngành kinh tế với

nhau trên lãnh thổ.MQH đó còn thể

hiện qua sự trao đổi về kinh tế giữa

các nước, các khu vực khác nhau trên

thế giới MQH nhân quả giữa kinh tế

với kinh tế, cả nhân và quả cùng là

một hiện tượng mang tính chất kinh

tế

- Sự thay đổi cơ cấu sản xuất trongcông nghiệp là nguyên nhân làmgiảm vai trò của vùng Đông Bắc vàxuất hiện vành đai công nghiệp

“Mặt Trời” ở Hoa Kì vào nhữngnăm 60 của thế kỉ XX

- MQH này thể hiện ở sự biến đổi của

tự nhiên do hoạt động kinh tế của con

người, sự biến đổi này có thể là càng

phát triển nhưng cũng có thể là càng

suy thoái MQH nhân quả giữa kinh tế

và tự nhiên biểu hiện nguyên nhân là

một hiện tượng, một sự kiện kinh tế

-kết quả xuất hiện là hiện tượng của tự

nhiên bị biến đổi bởi hiện tượng kinh

tế thông qua hoạt động sản xuất xã

hội tác động đến tự nhiên

- Tình trạng ô nhiễm môi trường cótính toàn cầu do nguyên nhân chủyếu là chất thải của hoạt động sảnxuất công nghiệp

- Vai trò của vị trí địa lí và những

điều kiện tự nhiên cụ thể rất quan

trọng với sự phát triển KT - XH

Ngược lại, các nhân tố KT - XH tác

động lại tự nhiên làm cho tự nhiên

biến đổi theo chiều hướng tích cực

hoặc tiêu cực Một thể tổng hợp lãnh

thổ sản xuất bao giờ cũng dựa trên

những điều kiện tự nhiên, xã hội để

- Khi phân tích MQH nhân quảtrong nông nghiệp của một khuvực thấy rằng: Khi đồng bằng rộnglớn, khí hậu đa dạng sẽ quy định cơcấu cây trồng khác nhau Trình độ

cơ giới hóa, yếu tố khoa học kĩ

thuật và phương thức sản xuất tưbản chính là những nguyên nhânhình thành các vành đai nông

Trang 18

hình thành trên đó một số ngànhchuyên môn hóa MQH giữa yếu tố tựnhiên và xã hội là nguyên nhân đểchuyên môn hóa sản xuất, trong đóyếu tố tự nhiên là điều kiện không thểthiếu được.

- Ở môi trường đới lạnh, khí hậu lạnh giá, khắc nghiệt,

đất đai bị đóng băng gần như quanh năm nên ngành

trồng trọt kém phát triển Như vậy, khí hậu ảnh hưởngtrực tiếp tới hoạt động sản xuất

MQH nhân

quả gián

tiếp

- Là MQH phảithông qua cácMQH khác,

thường thì MQH

này khó thấy vàkhó phát hiện

hơn

- “Khi các khối khí di chuyển” (nguyên nhân), thì “thờitiết ở những nơi chúng đi qua thay đổi” (kết quả).Muốn hiểu được MQH này, cần phải nắm được một sốliên hệ trung gian Nếu phân tích ra sẽ như sau: thờitiết là kết quả tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, gió, độ

ẩm… Mỗi khối khí đều có đặc điểm riêng về nhiệt độ,khí áp và độ ẩm Vậy khi khối khí di chuyển, nhữngđặc tính của nó sẽ ảnh hưởng đến mặt đất tiếp xúc làm

cho các chế độ nhiệt, gió, mưa thay đổi (tức thời tiết

thay đổi) Như vậy, phải nắm được các MQH trung

gian thì mới hiệu được MQH nhân quả: “khi các khốikhí di chuyển” thì “thời tiết ở những nơi chúng đi qua

thay đổi” một cách đầy đủ

1.1.3 Ý nghĩa của việc hình thành các MQH địa lí trong dạy học Địa lí

Thực chất của việc hình thành các MQH địa lí là giúp cho HS biết cách thiết lập,phân tích các MQH giữa các sự vật, hiện tượng địa lí từ đó nắm bắt, hiểu được bản chất vàMQH tác động qua lại của vấn đề kiến thức địa lí trong hoạt động học tập Vạch ra

nguyên nhân, đặc điểm cốt lõi hình thành đối với các hiện tượng, đối tượng tự nhiên và

KT - XH là một trong những mặt quan trọng nhất trong dạy học Địa lí của người GV Dovậy, vấn đề về MQH của các hiện tượng là vấn đề rất quan trọng, cả đối với phương phápluận địa lí với tư cách là một môn học ở nhà trường phổ thông

Trang 19

Đối với chương trình Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản, việc trình bày các MQH địa lí làbước tiếp theo sau khi trình bày và nêu các khái niệm địa lí Các khái niệm chỉ “sống”

trong trí nhớ của HS nếu chúng được trình bày không phải một cách cô lập, đơn lẻ màtrong những MQH với các khái niệm khác Ngay trong việc lĩnh hội một khái niệm, chỉsau khi HS tìm được các MQH giữa các dấu hiệu cơ bản của khái niệm thì mới có thể coiviệc hình thành khái niệm ở HS đã hoàn thành về cơ bản Việc xác định được các MQH

địa lí giữa các hiện tượng của quá trình tự nhiên và KT - XH còn là con đường để phát

triển tư duy địa lí cho HS

Trong nhà trường phổ thông hiện nay thì việc xác lập những MQH địa lí còn giúp

cho HS hình thành những kiến thức địa lí như các khái niệm, các biểu tượng, các MQHnhân quả… trong đó khái niệm là kiến thức cơ sở

Việc hình thành các MQH địa lí trong dạy học Địa lí có ý nghĩa rất quan trọng, nókhông chỉ giúp cho HS dễ dàng nắm bắt kiến thức Địa lí mà còn giúp HS thấy được MQH

đa chiều, phân tích và hiểu được bản chất của kiến thức địa lí, giúp các em rèn luyện, phát

triển hệ thống kĩ năng, thao tác của trí tuệ như: kĩ năng khái quát, suy luận, diễn dịch mộtvấn đề, phát triển tư duy hệ thống và sáng tạo trong quá trình học tập môn Địa lí và đócũng chính là con đư ờng để phát triển tư duy địa lí cho HS Thật vậy, chỉ khi các em đãhiểu và xác định được các MQH địa lí thì kiến thức trong bài mới được khắc sâu, cũng từ

đó các em có thể vận dụng để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống, lí giải các sự

kiện, vấn đề địa lí một cách sâu sắc, có khoa học, có cơ sở Cho nên, việc xác định đượccác MQH địa lí còn được xem là thước đo trình độ phát triển năng lực và tư duy của HS

Và môn Địa lí ở nhà trường THPT cần hình thành cho các em có được kiến thức vữngchắc, niềm tin khoa học và khả năng tìm hiểu các MQH địa lí giữa các vấn đề tự nhiên và

KT - XH

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

1.2.1 Khái niệm về PPDH tích cực

PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những

phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo củangười học

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của

người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là

tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phươngpháp tích cực thì GV phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động

1.2.2 Đặc trưng cơ bản của các PPDH tích cực

1.2.2.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS

Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủthể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ

Trang 20

đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ ch ứ không phải thụ động tiếp

thu những tri thức đã đư ợc GV sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực

tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theocách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phươngpháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ vàphát huy tiềm năng sáng tạo

Dạy theo cách này, GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn

hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực thamgia các chương trình hành đ ộng của cộng đồng

1.2.2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩthuật, công nghệ phát triển như vũ bão thì không thể nhồi nhét vào đầu óc HS khối lượngkiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy cho HS phương pháp học ngay từ bậc Tiểuhọc và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện chongười học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng

ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lêngấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học,

nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề pháttriển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tựhọc cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV

1.2.2.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằngnhững hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạonên MQH hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thôngqua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định haybác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới

Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đềgay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụchung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách nănglực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần

tương trợ Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành

viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội

1.2.2.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và

điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng vàđiều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Trang 21

Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS thì trong PPDH tích cực, GV phải hướng

dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Do đó, GV cần tạo điềukiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnhhoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trườngphải trang bị cho HS Hiện nay thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu táihiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, ócsáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế

1.2.3 Ý nghĩa của việc sử dụng các PPDH tích cực để dạy các MQH địa lí

Học tập là quá trình chủ động của HS nên thầy không thể học thay trò Tuy nhiên,với PPDH truyền thống như từ trước đến giờ vẫn áp dụng trong dạy học Địa lí thì quátrình học của HS vẫn mang tính thụ động, do vậy mà hiệu quả của việc dạy và học chưa

cao, đặc biệt trong hình thành các MQH địa lí cho HS Từ những năm trở lại đây, xuhướng đổi mới PPDH được ngành giáo dục rất quan tâm và đề cao, đó là hướng giảng dạy

tích cực, lấy người học làm trung tâm Đây là một PPDH mới làm cho người học có khả

năng tự học và giúp thời gian trên lớp được sử dụng có hiệu quả hơn

Việc dạy các MQH địa lí trong dạy học Địa lí có ý nghĩa rất quan trọng, nó khôngchỉ giúp cho HS dễ dàng nắm bắt kiến thức địa lí mà còn giúp HS thấy được MQH đachiều giữa, phân tích và hiểu được bản chất của kiến thức địa lí Muốn được như vậy thì

GV phải áp dụng những PPDH tích cực nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động, sáng tạo của người học

Sử dụng các PPDH tích cực tạo điều kiện rèn luyện thói quen và khả năng tự học,tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong họctập và thực tiễn từ đó việc phát hiện và hình thành các MQH địa lí sẽ được dễ dàng hơn.Ngoài ra, với việc áp dụng các PPDH tích cực trong hình thành MQH địa lí còn lôi

kéo được nhiều HS tham gia, tạo niềm vui và hứng thú học tập cho HS đối với các MQHkhô khan, làm cho “học” là quá trình kiến tạo, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm

chất

1.3 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ LỚP 10 - BAN CƠ BẢN

1.3.1 Mục tiêu chương trình Địa lí lớp 10

- Củng cố và tiếp tục phát triển một số năng lực chủ yếu của HS đã được hình thành

ở bậc THCS, bao gồm: năng lực hành động có hiệu quả trên cơ sở những kiến thức, kĩnăng, phẩm chất đã có trong quá trình học tập, rèn luyện và giao tiếp, năng lực hợ p tác,

Trang 22

phối hợp hành động trong học tập và đời sống, năng lực sáng tạo, có thể thích ứng vớinhững thay đổi trong cuộc sống và năng lực tự khẳng định bản thân.

1.3.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức: nắm vững các kiến thức phổ thông, cơ bản về:

+ Trái Đất với ý nghĩa là môi trường sống của con người bao gồm các thành phầncấu tạo và tác động qua lại của chúng, một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí

+ Địa lí dân cư

+ Các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người trên Trái Đất

+ MQH giữa dân cư, các hoạt động sản xuất với môi trường và sự phát triển bềnvững

- Về kĩ năng: tiếp tục củng cố và phát triển ở HS:

+ Kĩ năng quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh các sự vật, hiện tượng

địa lí cũng như các kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ, số liệu thống kê…

+ Kĩ năng thu thập, trình bày các thông tin địa lí

+ Kĩ năng vận dụng kiến thức trong chừng mực nhất định để giải thích các hiện

tượng địa lí

- Về thái độ, tình cảm: góp phần làm cho HS:

+ Có tình yêu thiên nhiên, con người, có ý thức và h ành động thiết thực bảo vệ môi

trường xung quanh

+ Quan tâm đến một số vấn đề Địa lí học ở trong nước và ngoài nước

+ Thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong công cuộc xây dựng KT - XH của địa

phương và đất nước

1.3.2 Cấu trúc và nội dung chương trìn h môn Địa lí lớp 10

1.3.2.1 Cấu trúc chương trình môn Địa lí lớp 10

Chương trình Địa lí lớp 10 cung cấp hệ thống kiến thức về Địa lí đại cương như các

khái niệm cơ bản, các quy luật chung về địa lí tự nhiên và địa lí KT - XH Về cấu trúc thì

chương trình chia làm hai phần là phần Địa lí tự nhiên địa cương và phần Địa lí KT - XHđại cương Mỗi phần có một vai trò nhất định trong việc trang bị kiến thức cho HS để hình

thành nên các khái niệm, quy luật và tạo nên chương trình tổng thể của Địa lí lớp 10THPT - Ban cơ bản

SGK Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản gồm 2 phần, 10 chương và 42 bài trong đó có 7 bài

thực hành và 35 bài lí thuyết Trong đó:

- Phần Địa lí tự nhiên gồm 4 chương, 21 bài (trong đó riêng bài 9 là 2 tiết, còn lại các

bài đều 1 tiết), bao gồm 18 bài lí thuyết và 3 bài thực hành

- Phần Địa lí KT - XH gồm 6 chương, 21 bài, bao gồm 17 bài lí thuyết và 4 bài thựchành

Trang 23

Bảng 1.6: Cấu trúc chương trình Địa lí 10 - Ban cơ bản

10 Môi trường và sự phát triển bền

1.3.2.2 Nội dung chương trình Đ ịa lí lớp 10

Chương trình gồm 2 phần: Địa lí tự nhiên đại cương và Địa lí KT - XH đại cương

 Phần Địa lí tự nhiên đại cương

- Về mặt lí thuyết, phần này tập trung vào 4 nội dung:

+ Bản đồ: Để giúp cho HS học tập tốt môn Địa lí, các kiến thức tối thiểu về bản đồ

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Các kiến thức này được sử dụng không chỉ đối với lớp 10,

mà còn cho cả lớp 11, 12 Kế thừa những kiến thức đã có về bản đồ học ở THCS, chươngtrình này làm nổi bật các phép chiều hình bản đồ cơ bản cũng như m ột số phương phápbiểu hiện các đối tượng Địa lí trên bản đồ, sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

+ Vũ trụ: Các nội dung chính được đưa vào là Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất và hệ

quả của vận động tự quay cũng như h ệ quả của sự chuyển động quay quanh Mặt Trời của

Trái Đất

+ Cấu trúc của Trái Đất và các quyển của lớp vỏ địa lí:

Cấu trúc của Trái Đất Thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng

Tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Khí quyển: Các nội dung chính bao gồm có khí quyển, sự phân bố nhiệt độkhông khí trên trái đất, sự phân bố khí áp và một số loại gió chính, ngưng đọng hơi nước

và mưa

Thủy quyển: Các nội dung chủ yếu về thủy quyển là tuần hoàn của nước; một số

Trang 24

nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước của sông; một số sông lớn trên thế giới; sóng, thủytriều, dòng biển.

Thổ nhưỡng và sinh quyển: Về thổ nhưỡng và sinh quyển chỉ tập trung vào 2

nội dung là khái niệm và các nhân tố hình thành thổ nhưỡng; các nhân tố ảnh hưởng tới sựphát triển và phân bố của sinh vật, sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất

+ Một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí: Sau khi giới thiệu khái quát về lớp vỏ

địa lí, 3 quy luật chính được đưa vào chương trình là quy luật thống nhất và hoàn chỉnh

của lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

- Về mặt thực hành, các nội dung đều tập trung vào việc làm rõ hơn lí thuyết và rènluyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ các thành phần tự nhiên cũng như vẽ và phân tích cácbiểu đồ liên quan đến các hiện tượng tự nhiên

 Phần Địa lí KT - XH đại cương

- Về mặt lí thuyết, phần này tập trung vào 6 nội dung:

+ Địa lí dân cư: Dân số và sự gia tăng dân số; cơ cấu dân số; phân bố dân cư; các

loại hình quần cư và đô thị hóa

+ Cơ cấu nền kinh tế: Nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế.

+ Địa lí nông nghiệp: Vai trò và đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố

nông nghiệp; Địa lí ngành nông nghiệp và một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

+ Địa lí công nghiệp: Vai trò và đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố công nghiệp; Địa lí một số ngành công nghiệp chủ yếu và một số hình thức tổchức lãnh thổ công nghiệp

+ Địa lí dịch vụ: Vai trò và đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và

phân bố các ngành dịch vụ; Địa lí một số ngành dịch vụ đó là ngành GTVT, TTLL và

thương mại

+ Môi trường và sự phát triển bền vững: Hai nội dung cơ bản là môi trường và tài

nguyên thiên nhiên, môi trường và sự phát triển bền vững

- Về mặt thực hành, nội dung chương trình nhằm vào việc rèn luyện kĩ năng phântích số liệu thống kê, xây dựng biểu đồ trên cơ sở số liệu cho trước và kĩ năng đọc, phântích bản đồ dân cư, bản đồ KT - XH

1.3.3 Đặc điểm SGK Địa lí lớp 10

Đảm bảo tính kế thừa và phát triển, tính phổ thông, cơ bản, hiện đại và cập nhật

nhằm đáp ứng mục tiêu bộ môn đối với sách cơ bản thì nội dung SGK Địa lí 10 gồm 2mảng kiến thức về Địa lí tự nhiên đại cương và Địa lí KT - XH đại cương Tuy nhiên ởmảng kiến thức nào nó cũng thể hiện qua kênh chữ và kênh hình

 Kênh chữ

Kênh chữ trình bày tiêu đề của bài; trình bày các thông tin của bài trong từng đoạnkiến thức ngắn; trình bày các câu hỏi giữa bài, câu hỏi kèm theo hình ảnh; câu hỏi và bài

Trang 25

tập cuối bài; trình bày tóm tắt của bài; trình bày bài đọc thêm.

Kênh chữ là phần quan trọng hàng đầu của SGK Địa lí 10 Thông qua kênh này cáckhái niệm cơ bản, định nghĩa, quy luật…được trình bày rõ ràng giúp cho HS nhận thức

được nội dung chính của bài học Đây có thể coi là kiến thức rất cơ bản, được chọn lọc kĩlưỡng sao cho vừa cô đọng, khúc triết vừa phù hợp với trình độ của HS

 Kênh hình

Kênh hình trong SGK Địa lí 10 rất phong phú, đa dạng với 49 sơ đồ, 34 bản đồ và

lược đồ, 32 tranh ảnh, 11 biểu đồ, 6 bảng kiến thức, 23 bảng số liệu

Hệ thống kênh hình trong SGK có ý nghĩa hết sức to lớn, trước hết nó bổ sung, minhhoạ cho kênh chữ, là kiến thức thực tiễn chứng minh cho kênh chữ Bên cạnh đó hệ thốngkênh hình còn bổ sung cho những kiến thức còn thiếu, kênh hình trong SGK như nguồn trithức thứ hai, khi khai thác kênh hình sẽ giúp HS tìm ra được những kiến thức mới mẻ, bổích, mặt khác có thể rèn luyện khả năng tư duy và kĩ năng địa lí cho HS

 Hai hệ thống kênh hình và kênh chữ không tồn tại biệt lập mà chúng có MQH mật

thiết, đan xen, hoà quyện vào nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất, là công cụ hữu íchcho HS tìm kiếm tri thức và rèn luyện kĩ năng địa lí

 Các câu hỏi và bài tập

Các câu hỏi và bài tập là một bộ phận hữu cơ trong SGK Địa lí 10 Các câu hỏi

thường dưới 2 dạng: Dạng câu hỏi xen kẽ trong bài và dạng câu hỏi, bài tập ở cuối bài

Tuy mức độ có khác nhau nhưng dạng câu hỏi, bài tập cuối bài có tác dụng giúp cho HS

hệ thống hóa kiến thức và trong chừng mực nhất định góp phần tăng cường rèn luyện kĩ

năng, kĩ xảo địa lí

Sách có hệ thống câu hỏi và bài tập hết sức phong phú và đa dạng với gần 200 câuhỏi và bài tập Có các câu hỏi vận dụng trí nhớ để kiểm tra mức độ hiểu biết bài học, tậptrung vào các vấn đề trọng tâm của chương trình; có các câu hỏi phát triển tư duy cho HS,yêu cầu HS suy luận, giải thích các vấn đề nêu ra trong bài; có các câu hỏi và bài tập rènluyện kĩ năng và củng cố kĩ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ…

 Bài thực hành

SGK Địa lí lớp 10 THPT có 7 bài thực hành, chiếm tỉ lệ 16,6% Nội dung các bài

thực hành rất đa dạng, rèn luyện cho HS nhiều kĩ năng khác nhau như: kĩ năng b ản đồ; kĩ

năng xử lí, phân tích bảng số liệu, kĩ năng vẽ, nhận xét, giải thích biểu đồ; kĩ năng phân

tích, tổng hợp, so sánh và viết báo cáo…

1.3.4 Những thuận lợi và khó khăn đối với việc dạy các MQH địa lí trong chương trình Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản

 Thuận lợi

- SGK Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản hiện nay đã đư ợc cải cách và biên soạn theo hướnggợi mở, định hướng cho GV và HS thực hiện việc dạy và học theo hướng tích cực

Trang 26

- Một số nội dung kiến thức trong SGK Địa lí cũng đư ợc soạn theo hướng hệ thốnghóa, lôgic hóa và cụ thể hóa kiến thức trong từng bài, mục, đơn vị kiến thức thông quakênh chữ, kênh hình, hệ thống câu hỏi, bài tập trong SGK rất cụ thể, bảng số liệu rất hệthống, chi tiết nên dễ dàng phát hiện và thiết lập các MQH địa lí trong quá trình dạy học.

- SGK có cấu trúc “mở” nghĩa là trong m ỗi đơn vị kiến thức, sách không trình bàymột cách đầy đủ, trọn vẹn các kiến thức mà thường dành một phần cho HS tham gia, bổ

sung dưới sự hướng dẫn của GV thông qua câu hỏi, dựa trên kênh hình, kênh chữ trong

SGK và hiểu biết của HS nên việc hình thành các MQH địa lí cho HS bằng các PPDH tíchcực sẽ tạo hứng thú và đạt hiệu quả cao hơn

- SGK Địa lí lớp 10 có nhiều MQH địa lí khác nhau, đặc biệt là các MQH địa lí nhânquả giúp HS có cái nhìn sâu sắc về bản chất của các sự vật, hiện tượng địa lí

- Ngoài SGK Địa lí, HS còn có thể tìm được nhiều nguồn tài liệu phong phú nhờ sựbùng nổ của công nghệ thông tin để phục vụ cho khai thác kiến thức địa lí

- Hiện nay, GV thường xuyên được tập huấn về các PPDH và đổi mới kiểm tra đánhgiá, các kiến thức liên quan đến MQH địa lí nên trình độ của GV trong dạy các MQH địa

lí lớp 10 ngày càng nâng cao

1.4 ĐẶC ĐIỂM TÂM LÍ LỨA TUỔI VÀ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH LỚP 10 THPT

HS THPT ở tuổi 15 - 16 thì các em đã có sự ham hiểu biết, có trình độ tư duy pháttriển, đã hình thành và phát triển các kĩ năng, năng lực học tập , đó là: quan sát, phân tích,khái quát và khả năng tự tổ chức những hoạt động học tập (theo nhóm, theo lớp ), độclập nắm tri thức nếu được hướ ng dẫn, tổ chức, chỉ đạo Ở lứa tuổi này, các em thích đi sâu

và tìm hiểu bản chất của sự vật, hiện tượng cũng như nguyên nhân của các quá trình địa lí

Hơn nữa, HS THPT không thích chấp nhận một cách đơn giản những áp đặt của GV Các

em thích tranh luận, bày tỏ những ý kiến riêng biệt của cá nhân mình về vấn đề lí thuyết

và thực tiễn

Trang 27

HS lớp 10 trưởng thành hơn khi các em còn là HS THCS, kinh nghiệm sống ngày

càng phong phú hơn, các em càng ý thức được mình đang đứng trước ngưỡng cửa của

cuộc đời Do vậy, ý thức của các em đối với hoạt động học tập ngày càng phát triển , thái

độ của HS đối với môn học mang tính lựa chọn hơn Ở các em đã hình thành hứng thú học

tập gắn với khuynh hướng nghề nghiệp , hứng thú nhận thức của các em rộng rãi, sâu vàbền vững Cũng ở lứa tuổi này, tính chủ định được phát triển mạnh ở tất cả các quá trìnhnhận thức

Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao , quan sát của các em trở nên có mục

đích, có hệ thống và toàn diện hơn Quá trình quan sát chịu sự điều khiển của hệ thống t ín

hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi tư duy ngôn ngữ Tuy vậy, quan sát của HScũng khó có hiệu quả nếu thiếu sự chỉ đạo của GV nên người GV cần quan tâm để hướngquan sát của các em vào một nhiệm vụ nhất định, không vội vàng kết luận khi chưa tíchlũy đầy đủ các sự kiện

Ở tuổi 15 - 16, ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ của các

em Đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt

Các em đã biết sử dụng tốt hơn các phương pháp ghi nhớ: tóm tắt ý chính, so sánh đối

chiếu Đặc biệt các em đã tạo được tâm thế phân hóa trong ghi nhớ Các em biết tài liệunào cần nhớ từng câu từng chữ, cái gì cần hiểu mà không cần nhớ Nhưng một số em ghinhớ còn mang tính chất đại khái, chung chung và c ũng có khi đánh giá thấp việc ôn tập tàiliệu

Những biến đổi cơ thể về mặt tâm sinh lí mà biểu hiện của não bộ tạo ra những ảnh

hưởng mạnh mẽ đến tư duy của HS Các em đã có khái niệm tư duy trừu tượng một cácđộc lập, sáng tạo trong những đối tượng quen biết đã được học ở trường Tư duy của HS

lớp 10 đã chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn Đồng thời tính phê phán của tư duycũng phát triển và đòi hỏi chứng m inh một vấn đề nào đó được đưa ra chứ không dễ tin

Hiện nay, khối lượng kiến thức trong SGK Địa lí lớp 10 tương đối lớn trong khi đóthời gian học tập và giảng dạy ở trên lớp rất hạn chế nên GV chỉ có thể cung cấp và trang

Trang 28

bị cho HS kiến thức cơ bản Do đó việc dạy HS thiết lập các MQH địa lí là một công cụ,

phương tiện đắc lực để HS chủ động chiếm lĩnh các tri thức, mở rộng vốn hiểu biết của

mình

Trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HS lớp 10 hiện nay, việc

lập các dàn bài, các sơ đồ MQH, các bảng tóm tắt… làm nổi bật và nhấn mạnh vào kiếnthức cơ bản, so sánh, đối chiếu với những kiến thức vốn có để HS tự trau dồi tri thức, biết

phương pháp tự học

1.5 THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10 THPT

1.5.1 Nội dung, phương pháp điều tra

- Nhằm phục vụ cho cơ sở thực tiễn của vấn đề cần nghiên cứu, đề tài đã tìm hiểuthực trạng dạy các MQH địa lí với các nội dung:

+ Nội dung dạy các MQH địa lí, phương pháp, hình thức dạy học…

+ Quan điểm của GV về dạy các MQH địa lí

+ Mức độ đạt mục tiêu khi sử dụng một số PPDH tích cực để dạy các MQH địa lí.+ Thuận lợi, khó khăn khi dạy các MQH địa lí

+ Nhận thức của HS về các MQH địa lí

+ Đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả dạy các MQH địa lí

- Sau đó, để thu thập các thông tin về thực trạng dạy các MQH địa lí với các nội

dung trên, đề tài đã sử dụng các phương pháp điều tra:

+ Điều tra bằng phiếu: lập mẫu phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến của GV và HS

về những vấn đề cần khảo sát: khảo sát với 120 HS và 24 GV ở 3 trường THPT PhanChâu Trinh, THPT Hoàng Hoa Thám và THPT Trần Phú

+ Quan sát, phỏng vấn, dự giờ một số giờ dạy trên lớp của GV kết hợp với kết quả

điều tra và kiểm tra chất lượng học tập của HS nhằm đánh giá hiệu quả của PPDH các

MQH địa lí

1.5.2 Kết quả điều tra

1.5.2.1 Thực trạng việc dạy học MQH địa lí

- Về mục đích dạy và học MQH địa lí: 100% GV đều hướng đến mục đích chung làgiúp HS hiểu được bản chất của các MQH địa lí, sự ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau, tác

động qua lại giữa các sự vật, hiện tượng địa lí tự nhiên, địa lí KT - XH

Bảng 1.7: Mục đích dạy và học MQH địa lí cho HS lớp 10 THPT

Mục đích Số GV đồng ý Tỷ lệ %

Giúp HS hiểu được bản chất của MQH địa lí là sự

rang buộc và quy định lẫn nhau của các hiện

tượng tự nhiên, KT - XH

Giúp HS hiểu được vai trò, ý nghĩa của các MQH 24 100

Trang 29

địa lí trong học tập địa lí.

Giúp HS biết cách xác lập các MQH địa lí 24 100

- Về mức độ tiến hành dạy và học MQH địa lí bằng một số PPDDH tích cực cho HS:nhìn chung còn ít, chỉ có khoảng 30% số GV là thường xuyên sử dụng PPDDH tích cực

để dạy học MQH địa lí, còn lại đa số GV vẫn chưa thật sự quan tâm đến vấn đề này

Bảng 1.8 : Mức độ dạy học MQH địa lí trong chương trình Địa lí lớp 10 - Ban cơ bản

Mức độ Số GV thực hiện Tỷ lệ %

- Nội dung dạy học MQH địa lí: Qua khảo sát, cho thấy nội dung mà GV thường dạycác MQH địa lí cho HS lớp 10 chủ yếu các MQH địa lí nhân quả, giới thiệu các MQH tác

động qua lại

- Về phương pháp dạy học MQH địa lí của GV: Qua dự giờ một số tiết dạy cho thấy

đa số GV đều kết hợp nhiều phương pháp để dạy học MQH địa lí cho HS, tuy nhiênphương pháp được GV sử dụng nhiều là phương pháp sử dụng sơ đồ Còn các phương

pháp tích cực cũng được sử dụng nhưng ít hơn

Bảng 1.9: Phương pháp thường sử dụng để dạy học MQH địa lí cho HS lớp 10 THPT

thường sử dụng Tỷ lệ %

Phương pháp khai thác tri thức từ bản đồ 4 16,6

Phương pháp sử dụng các tranh ảnh địa lí 7 29,2

- Phương tiện dạy học: Các phương tiện dạy học chủ yếu được GV sử dụng là tranh

ảnh (40%), sách giáo khoa (50%), số liệu thống kê (10%)

- Mức độ đạt được mục tiêu khi dạy học MQH địa lí cho HS: Các mục tiêu đề ra củadạy học MQH địa lí cho HS (theo đánh giá của GV) nhìn chung đạt được mức độ khá trởlên

Bảng 1.10: Mức độ đạt được mục tiêu khi dạy học MQH địa lí cho HS lớp 10 THPT

Mức độ đạt được Số GV đồng ý Tỷ lệ %

Trang 30

1.5.2.3 Nhận thức của HS về MQH địa lí trong chương trình Địa lí lớp 10

Kết quả điều tra cho thấy HS đã có những hiểu biết về MQH địa lí, như: 83,3% HShiểu thế nào là MQH địa lí và cho được một số ví dụ cụ thể về MQH địa lí mà các embiết Tuy nhiên, bên cạnh đó, một số HS còn chưa hiểu MQH địa lí là gì chiếm 16,7% Đa

số các em đều cho rằng có nhiều MQH địa lí dễ hiểu nhưng cũng có nhiều MQH địa líkhó hiểu Đồng thời hạn chế về khả năng tư duy đã ảnh hưởng đến khả năng hình thànhcác MQH địa lí trong quá trình học tập Địa lí

Kết quả dạy học MQH địa lí cho HS lớp 10 THPT:

- Vấn đề dạy học MQH địa lí cho HS lớp 10 THPT đã đư ợc GV quan tâm GV đã sửdụng nhiều phương pháp, nhiều hình thức tổ chức dạy học để dạy học MQH địa lí cho HSlớp 10 THPT cho HS Trong đó tập trung vào các PPDH mới, phát huy đươc tính tích cực,chủ động, sáng tạo của HS Cùng với các PPDH mới là các phương tiện và hình thức dạyhọc phù hợp, ngày càng được cải tiến

- Nội dung các MQH địa lí trong chương trình Địa lí lớp 10 THPT đã đư ợc GV khaithác triệt để với các vấn đề như các MQH nhân quả…

- Nhận thức của HS về các MQH địa lí vẫn chưa đầy đủ

- Thực tế dạy học MQH địa lí cho HS lớp 10 THPT vẫn còn một số khó khăn cần

được khắc phục như: thiếu trang thiết bị dạy học, chưa có chương trình tập huấn bài bản

cho GV…

Trang 31

Chương 2: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

ĐỂ DẠY CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ

2.1 XÁC ĐỊNH CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ TRONG SGK ĐỊA LÍ 10 THPT

Bảng 2.1: Thống kê các MQH địa lí tác động qua lại

trong SGK Địa lí 10 - Ban cơ bản

Bài MQH tác động qua lại

Thực vật Sự phát triển và phân bố của động vật

Con người Sự phân bố sinh vật

Khí hậu Sự phân bố sinh vật và đất

Sự ra đời của WTO Buôn bán trên thế giới phát triển

Hàng hóa sản xuất nhiều Ngành thương mại phát triển

Địa

hình

Khí hậu

Trang 32

Bảng 2.2: Thống kê các MQH địa lí nhân quả trong SGK Địa lí 10 - Ban cơ bản

5

6

Khoảng cách trung bình của Trái Đất

Sự sống trên Trái Đất

Hình khối cầu của Trái Đất Sự tự quay quanh trục của Trái Đất Chiếu sáng của Mặt Trời

Hiện tượng luân phiên ngày đêm

Trục của Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất

Các mùa trong năm

Trong suốt năm trục của Trái Đất không đổi phương trong không gian

Mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt Trái Đất đều có vận tốc dài khác nhau và hướng chuyển động từ Tây sang Đông

Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng so với hướng ban đầu

Trái Đất tự quay quanh

trục

Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương

Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

Sự tự quay quanh trục từ tây sang đông của Trái Đất Phía đông có giờ sớm hơn phía tây

Hình khối cầu của Trái Đất

Trang 33

8

Băng hà Địa hình băng tích

Lục địa bị nén ép hay tách dãn

Vận động theo phương nằm ngang

Hiện tượng uốn nếp, đứt gãy

Nước chảy trên mặt Địa hình xâm thực

Tác động của nội lực

Các vận động kiến tạo

Lục địa nâng lên hay hạ xuống Đất đá bị uốn nếp, đứt gãy

Động đất hay núi lửa

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống

Hiện tượng biển tiến hay biển thoái

Do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt

độ cao trong tầng Manti trên

Các mảng kiến tạo bị dịch chuyển

Hoạt động động đất, núi lửa

Sự khác biệt về cấu tạo địa chất

Vỏ Trái Đất được phân thành vỏ lục địa và vỏ đại dương

Sự khác biệt về độ dày

Trang 34

Càng lên cao Không khí càng loãng Sức nén càng nhỏ Khí áp giảm

Nhiệt độ tăng Không khí nở ra Tỉ trọng giảm đi Khí áp giảm

Sự tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh Nhiễu loạn không khí Mưa

Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương

Các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt

Nhiệt độc khác nhau giữa lục địa và đại dương

Vị trí gần hay xa đại dương Dòng biển nóng hay lạnh chảy ven bờ

Lượng mưa nhiều hay ít

Nhiệt độ giảm theo độ cao Nhiệt độ truyền từ mặt đất đến khí quyển càng lên cao càng giảm

Sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa

Sự thay đổi các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương Gió mùaTrái đất hình khối cầu Góc tiếp nhận bức xạ MT nhỏ dần từ xích đạo về cực Nhiệt độ trên TĐ giảm dần từ xích đạo về 2 cực

Trang 35

Địa hình dốc Nước sông chảy nhanh

Do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời Thủy triều

Nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất

Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao

Quy luật phi địa đới

Khai thác rừng quá mức

Đốt rừng làm rẫy

Đất bị xói mòn, rửa trôi

Sự khác nhau về nhiệt và ẩm theo độ cao Sự thay đổi của thực vật và đất theo độ cao

Độ ẩm tương đối cao Khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng Gió nhẹ

Sương mù

Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí vuông góc Dao động thủy triều nhỏ nhất Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất nằm thẳng hàng Dao động thủy triều đạt lớn nhất

Dạng hình cầu của TĐ Bức xạ MT ở từng vĩ tuyến khác nhau Quy luật địa đới

Sự giảm nhiệt độ theo độ cao

Quy luật đai cao

Sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi

Trang 36

Dân số tăng nhanh Xã hội mất ổn định

Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi Môi trường bị ô nhiễm

Đô thị hóa ồ ạt Ô nhiễm môi trường

Đường sá, cầu cống Các phương tiện vận tải

Sự phân bố và hoạt động của các loại hình vận tải

Yêu cầu về cự li, thời gian

giao nhận

Yêu cầu về khối lượng

vận tải

Yêu cầu về tốc độ vận chuyển

Lựa chọn loại hình vận tải phù hợp, hướng và cường độ vận chuyển

Đốt nương làm rẫy Phá rừng lấy đất canh tác

Tăng diện tích đồi núi trọc, hoang mạc hóa

Trang 37

Bảng 2.3: Thống kê các MQH địa lí phức tạp trong SGK Địa lí 10 - Ban cơ bản

Tính chất của nền kinh tế

Điều kiện tự nhiên Lịch sử khai thác

lãnh thổ

Sự phân bố dân cư

Chuyển cư

Đất rộng, phì nhiêu Khí hậu nhiệt đới ẩm, nguồn nước dồi dào Sinh vật phong phú về cây, con

Nông nghiệp phát triển và phân bố

Thị trường tiêu thụ rộng lớn

Nông nghiệp phát triển và phân bố rộng

Dân cư đông, lao động dồi dào

Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật

Thị trường tiêu thu rộng lớn

Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại

Đường lối công nghiệp hóa

Vị trí địa lí thuận lợi

Khí hậu đặc trưng mỗi vùng

Đất đai phì nhiêu

Dân cư, nguồn lao động dồi dào

Thị trường tiêu thụ rộng

Sự phân bố lãnh thổ các cây công nghiệp

Trang 38

Khoáng sản phong phú, chất lượng tốt

Khí hậu nhiệt đới

ẩm, nước dồi dào

Đất cho xây dựng rộng

Sinh vật biển phong

phú

Công nghiệp phát triển và phân bố

rộng

Diện tích rừng lớn

Trình độ phát triển kinh tế cao Năng suất lao động xã hội lớn

Ảnh hưởng đến đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch

vụ

Quy mô dân số đông

Ảnh hưởng đến nhịp độ phát triển lớn, cơ cấu ngành dịch vụ

đa dạng

Cơ cấu dân số đa dạng

Phân bố dân cư rộng khắp

Ảnh hường đến mạng lưới ngành dịch vụ

rộng lớn

Mạng lưới quần cư dày đặc

Truyền thống văn hóa

Ảnh hưởng đến hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ

Phong tục tập quán

Tài nguyên thiên nhiên, Di sản văn hóa, lịch sử Cơ sở hạ tầng du lịch

Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch

Trang 39

36 Điều kiệntự nhiên

Trang 40

2.2 VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ DẠY CÁC MỐI LIÊN HỆ ĐỊA LÍ

2.2.1 Những yêu cầu về mặt phương pháp

Trong quá trình dạy học Địa lí, nếu không nhận thức đúng các MQH địa lí thì sẽ dẫn

đến hiện tượng giải thích sai, khó hiểu, không làm cho HS nắm được chính xác sự diễn

biến thực chất của hiện tượng Vì vậy, việc lựa chọn phương pháp để hình thành cácMQH địa lí là vấn đề rất quan trọng trọng giảng dạy Địa lí 10 THPT - Ban cơ bản

Với xu hướng dạy học hiện nay là chuyển từ “dạy học lấy GV làm trung tâm” sang

“dạy học lấy HS làm trung tâm” thì yêu cầu đặt ra với PPDH mới là phải phát huy tính

tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình dạy học Người GV giữ vai trò tổchức, điều khiển, hướng dẫn, định hướng để HS tự tìm tòi, khám phá và khai thác lĩnh hộikiến thức mới Do đó, trong dạy học GV cần lựa chọn các PPDH thích hợp trên cơ sở coitrọng hoạt động nhận thức của HS, tăng cường tính độc lập, chủ động trong việc khámphá kiến thức Điều quan trong là người GV phải rèn luyện cho HS phương pháp học tập,cách thức, con đường đi tới tri thức HS biết cách làm việc với SGK, các phương tiện trựcquan, các tài liệu tham khảo để tìm hiểu kiến thức mới và xác lập được các MQH địa lí

Đặc biệt, phương pháp học tập cần coi trọng việc rèn luyện kĩ năng địa lí về bản đồ,

biểu đồ bảng số liệu thống kê cũng như năng l ực vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn

đề thực tiễn GV tăng cường tổ chức cho HS làm việc cá nhân và hợp tác để vừa nâng caotính độc lập, chủ động vừa nâng cao khả năng phối hợp cùng giải quyết vấn đề của HS.Ngoài ra, cách đánh giá cũng cần có sự thay đổi theo hướng kết hợp giữa sự đánh giá của

thầy và sự tự đánh giá của trò để nâng cao kĩ năng tự đánh giá, tự điều chỉnh cách học củaHS

Tuy nhiên, dù đổi mới phương pháp nhưng các PPDH cần có sự phù hợp với thực

tiễn giảng dạy ở nước ta Điều đó có nghĩa cần lựa chọn phương pháp phù hợp với trình

độ tâm lí HS, cũng như đi ều kiện trường, lớp, cơ sở vật chất kĩ thuật của nhà trường Việt

Nam hiện nay Dù phương pháp truyền thống hay hiện đại nếu người thầy biết phát huytính tích cực, chủ động của HS thì đều có thể phát triển tư duy HS

Tóm lại, PPDH hiện nay cần phát huy những ưu thế của PPDH truyền thống và tăng

cường áp dụng PPDH tích cực một cách phù hợp

2.2.2 Những PPDH tích cực dạy MQH địa lí

Có rất nhiều PPDH tích cực có thể áp dụng để hình thành các MQH địa lí Do tínhchất của kiến thức các MQH địa lí trong môn Địa lí nói chung và chương trình Địa lí lớp

10 - Ban cơ bản nói riêng thì các phương pháp sau đây sẽ tạo thuận lợi và mang lại hiệuquả cao trong quá trình giảng dạy:

Ngày đăng: 22/05/2021, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w