1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm trầm tích tầng mặt và triển vọng khoáng sản vùng biển ven bờ tư hiền (thừa thiên huế) đà nẵng từ 0 60m nước

99 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 14,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy cần phải có những phân tích chi tiết về đặc điểm và quy luật phân bố không gian của các thành tạo trầm tích tầng mặt trên đáy biển thuộc phạm vi vùng biển từ Tư Hiền Thừa Thiên Hu

Trang 1

NGUYỄN TRỌNG PHƯƠNG

ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH TẦNG MẶT VÀ TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN VÙNG BIỂN VEN BỜ TƯ HIỀN

(THỪA THIÊN HUẾ) - ĐÀ NẴNG TỪ 0-60M NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

NGUYỄN TRỌNG PHƯƠNG

ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH TẦNG MẶT VÀ TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN VÙNG BIỂN VEN BỜ TƯ HIỀN

(THỪA THIÊN HUẾ) - ĐÀ NẴNG TỪ 0-60M NƯỚC

Ngành: Kỹ thuật địa chất

Mã số: 60520501

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS Hoàng Văn Long

2 TS Vũ Trường Sơn

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu tính toán, kết quả nêu trong luận văn là trung thực Kết quả cuối cùng chưa được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Trọng Phương

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 4

1.1.1 Vị trí địa lý 4

1.1.2 Đặc điểm địa hình 5

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 5

1.1.4 Đặc điểm hải văn 6

1.2 Lịch sử nghiên cứu 8

1.2.1 Giai đoạn trước năm 1975 8

1.2.2 Giai đoạn từ năm 1975 đến nay 9

1.3.1 Địa tầng 15

1.3.2 Magma 18

1.3.3 Địa tầng 19

1.3.4 Magma 28

1.4 Kiến tạo 29

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Tổng quan về khoáng sản biển trong vùng nghiên cứu 32

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu 32

2.2.2 Các phương pháp khảo sát thực địa 33

2.3 Nhóm phương pháp phân tích trong phòng 35

Trang 5

2.3.1 Phương pháp minh giải tài liệu địa chấn nông phân giải cao 35

2.3.2 Phương pháp phân tích cấu trúc địa chất và địa tầng 36

2.3.3 Các phương pháp phân tích mẫu 36

2.4 Các phương pháp đánh giá tài nguyên khoáng sản 39

Chương 3: ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH TẦNG MẶT VÙNG BIỂN VEN BỜ TƯ HIỀN (THỪA THIÊN HUẾ)-ĐÀ NẴNG TỪ 0-60M NƯỚC 41

3.1 Khái quát đặc điểm phân bố 41

3.1.1 Khu vực cửa Tư Hiền 41

3.1.2 Khu vực TP Đà Nẵng 41

3.2 Đặc điểm các trường trầm tích tầng mặt 43

3.2.1 Trầm tích sạn pha cát sG 43

3.2.2 Trầm tích sạn pha cát bùn msG 43

3.2.3 Trầm tích sạn pha bùn - mG 44

3.2.4 Trầm tích cát –S 44

3.2.5 Trầm tích cát pha sạn - gS 47

3.2.6 Trầm tích cát pha bùn sạn - gmS 48

3.2.7 Trầm tích cát pha bùn lẫn sạn - (g)mS 49

3.2.8 Trầm tích cát bùn– mS 50

3.2.9 Trầm tích cát bột - siS 50

3.2.10 Trầm tích bùn cát lẫn sạn - (g)sM 52

3.2.11 Trầm tích bùn cát - sM 52

3.2.12 Trầm tích bùn - M 54

3.2.13 Trầm tích bột cát - sSi 55

3.2.14 Đặc điểm phân bố trầm tích carbonat 58

3.2.15 Nhận xét chung 58

3.3 Quy luật phân bố và lịch sử tiến hóa trầm tích tầng mặt 60

3.3.1 Quy luật phân bố trầm tích tầng mặt 60

3.3.2 Lịch sử thành tạo trầm tích tầng mặt 61

Trang 6

Chương 4: ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN VÙNG BIỂN VEN BỜ

TƯ HIỀN (THỪA THIÊN HUẾ) - ĐÀ NẴNG TỪ 0-60M NƯỚC 64

4.1 Khái quát về khoáng sản trong vùng nghiên cứu 64

4.2 Tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm 64

4.2.1 Tiền đề tìm kiếm 64

4.2.2 Dấu hiệu tìm kiếm 67

4.3 Phân vùng diện tích triển vọng khoáng sản biển 67

4.3.1 Nguyên tắc phân vùng triển vọng khoáng sản biển 67

4.3.2 Nội dung bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản 69

4.4 Dự báo tài nguyên 70

4.4.1 Triển vọng sa khoáng 70

4.4.2 Triển vọng vật liệu xây dựng 74

4.4.3 Luận giải nguồn gốc khoáng sản 84

KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Sk Hệ số đối xứng, đặc trưng cho tính đối xứng

của đường cong phân bố

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Giới hạn tọa độ vùng nghiên cứu 4

Bảng 1.2 Các đặc trưng chế độ thuỷ triều vùng ven biển nghiên cứu 7

Bảng 4.1 Tổng hợp tài nguyên dự báo trong các vùng triển vọng sa khoáng 73

Bảng 4.2 Tổng hợp tài nguyên dự báo các vùng triển vọng vật liệu xây dựng 83

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu 4

Hình 1.2 Mô hình dòng chảy trên mặt theo hai mùa trong năm ở khu vực biển Đông 7

Hình 1.3 Sơ đồ lịch sử nghiên cứu vùng biển Mũi Hải Vân đến Đà Nẵng 11

Hình 1 4 Bản đồ địa chất vùng nghiên cứu 16

Hình 1.5 Sơ đồ phân đới cấu trúc - kiến tạo khu vực nghiên cứu và vùng phụ cận 31

Hình 2.1 Thiết bị lấy mẫu ngoài thực địa 35

Hình 2.2 Đồ thị đường cong tích lũy và đường cong phân bố độ hạt 37

Hình 2 3 Biểu đồ giản lược phân loại các trường trầm tích 38

Hình 3.1 Bản đồ trầm tích tầng mặt thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1:100.000 42

Hình 3.2 Biểu đồ biểu thị sự phân bố đa cực của mẫu có độ chọn lọc kém 59

Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn quy luật biến đổi trầm tích trên tuyến Tu105 60

Hình 3.4 Biểu đồ thay đổi mực nước biển trong Holoxen ở Việt Nam và một số khu vực trên thế giới 61

Hình 3.5 Mô hình thay đổi tướng đá cổ địa lý theo thời gian 63

Hình 4.1 Sơ đồ cấu trúc địa hình, địa mạo đới ven biển 65

Hình 4.2 Sơ đồ khoanh vùng triển vọng sa khoáng khu vực nghiên cứu 71

Hình 4.3 Mặt cắt địa chấn cắt qua tuyến HB11-Tu45, cắt qua vùng triển vọng sa 72 Hình 4.4 Cột địa tầng lỗ khoan thổi có biểu hiện giàu khoáng vật nặng 73

Hình 4.5 Bản đồ khoanh vùng triển vọng khoáng sản làm vật liệu xây dựng 75

Hình 4.6 Mặt cắt địa chấn cắt qua tuyến HB11-Tu46, cắt qua vùng triển vọng vật liệu xây dựng b1 Tập A có thành phần trầm tích là hạt thô lẫn ít vụn sinh vật 76

Hình 4.7 Cột địa tầng lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-1 LC và các giá trị hàm lượng khoáng vật nặng phân bố theo chiều sâu 78

Hình 4.8 Mặt cắt địa chấn cắt qua tuyến HB11-Tu58, cắt qua vùng triển vọng vật liệu xây dựng b2 Tập A có thành phần trầm tích là hạt thô lẫn ít vụn sinh vật 79

Trang 10

Hình 4.9 Đoạn băng sonar qua tuyến HB12-Tu1108C (11h19’), cắt qua vùng

triển vọng vật liệu xây dựng b6 thể hiện trường trầm tích hạt thô trên

bề mặt đáy biển 80 Hình 4.10 Cột địa tầng lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-3BM và các giá trị hàm

lượng khoáng vật nặng phân bố theo chiều sâu 81 Hình 4.11 Cột địa tầng lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-4TT và các giá trị hàm

lượng khoáng vật nặng phân bố theo chiều sâu 82

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam có chiều dài bờ biển trên 3200km với diện tích thềm lục địa khoảng 1triệu km2 đây là một lợi thế lớn để phát triển kinh tế biển Với vùng đặc quyền kinh tế rộng hàng triệu km2 nhưng chỉ mới điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản ở tỷ lệ 1:500.000 trên một diện tích khoảng 100.000 km2 và một số vùng ở tỷ lệ 1:100.000 Vùng biển ngoài khơi từ cửa Tư Hiền (Thừa Thiên Huế) - Đà Nẵng phân

bố trên thềm lục địa miền Trung Việt Nam (Hình 1.1) Khu vực này có đặc điểm địa hình, địa mạo đáy biển và đường bờ phức tạp nhưng lại là nơi thể hiện rõ nhất mối tương tác lục địa và biển cũng như có nhiều triển vọng về khoáng sản biển Tuy nhiên, mức độ nghiên cứu địa chất và khoáng sản biển hiện nay không đáp ứng được đòi hỏi thực tế của quá trình phát triển kinh tế biển Vì vậy cần phải có những phân tích chi tiết về đặc điểm và quy luật phân bố không gian của các thành tạo trầm tích tầng mặt trên đáy biển thuộc phạm vi vùng biển từ Tư Hiền (Thừa Thiên Huế) - Đà Nẵng từ 0-60m và đánh giá triển vọng khoáng sản biển có mặt trong khu vực nhằm góp phần phục vụ cho công tác điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản biển cũng như phục vụ cho việc quy hoạch và phát triển kinh tế biển ở vùng nghiên cứu Xuất phát từ những nhu cầu của thực tiễn khách quan nói trên học viên đã lựa

chọn và thực hiện đề tài “Đặc điểm trầm tích tầng mặt và triển vọng khoáng sản

vùng biển ven bờ Tư Hiền (Thừa Thiên Huế) - Đà Nẵng từ 0-60m nước” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Địa chất khoáng sản và Thăm dò nhằm góp phần làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích tầng mặt và đánh giá tiềm năng khoáng sản vùng biển ven bờ của khu vực nghiên cứu

Trang 12

(1) Làm rõ đặc điểm phân bố trầm tích tầng mặt và các yếu tố khống chế quy luật phân bố, nguồn gốc vật liệu trầm tích trong vùng nghiên cứu;

(2) Đánh giá tổng hợp tiềm năng khoáng sản biển trong vùng nghiên cứu;

2.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Vùng nghiên cứu thuộc vùng biển ven bờ cửa Tư Hiền (Thừa Thiên Huế)-Đà Nẵng từ 0-60m nước, có diện tích: 4.050km², được giới hạn bởi đường bờ biển và các tọa độ các điểm mốc trong Hình 1.1 và Bảng 1.1

- Đối tượng nghiên cứu: Trầm tích tầng mặt và khoáng sản liên quan

3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng hợp, phân tích xử lý tài liệu của các công trình nghiên cứu trước đây nhằm xác định các vấn đề đã được giải quyết và những vấn đề cần được nghiên cứu tiếp trong khuôn khổ của đề tài

- Nghiên cứu làm sáng tỏ quy luật phân bố, thành phần vật chất của các thành tạo trầm tích trong vùng nghiên cứu;

- Đánh giá tiềm năng khoáng sản làm cơ sở đề xuất triển khai các nhiệm vụ tiếp theo và phục vụ cho việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở của vùng nghiên cứu

4 Những điểm mới của luận văn

- Xác định mối quan hệ và quy luật phân bố trầm tích vùng biển ven bờ cửa

Tư Hiền (Thừa Thiên Huế)-Đà Nẵng từ 0-60m nước với triển vọng khoáng sản trong vùng nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ đặc điểm và quy luật phân bố trầm tích vùng biển ven bờ cửa Tư Hiền (Thừa Thiên Huế)-Đà Nẵng từ 0-60m nước phục vụ cho việc nghiên cứu, điều tra địa chất cơ bản nói chung và nghiên cứu lịch

sử tiến hóa địa chất khu vực nói riêng

- Góp phần lựa chọn hệ phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp tài liệu trầm tích, địa chất - khoáng sản, địa vật lý một cách hợp lý để nâng cao độ tin cậy trong công tác dự báo khu vực triển vọng khoáng sản trong vùng nghiên cứu

Trang 13

5.2 Giá trị thực tiễn

- Xác định các khu vực có triển vọng về khoáng sản trong vùng biển ven bở cửa Tư Hiền (Thừa Thiên Huế)-Đà Nẵng từ 0-60m nước làm cơ sở định hướng cho công tác nghiên cứu tiếp theo

- Các thông tin về địa chất, trầm tích và khoáng sản biển trong vùng nghiên cứu còn được sử dụng phục vụ cho việc quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế -

xã hội vùng ven biển và biển ven bờ ở khu vực nghiên cứu

6 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 4 chương không kể phần mở đầu và kết luận

7 Nơi thực hiện đề tài và lời cảm ơn

Trên cơ sở thu thập, tổng hợp, xử lý các nguồn tài liệu phong phú và đa dạng về địa chất và khoáng sản biển ven bờ Tư Hiền (Thừa Thiên Huế) - Đà Nẵng luận văn được học viên hoàn thành tại Bộ môn Khoáng sản, Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên luôn nhận được sự hướng dẫn tận tình của TS Hoàng Văn Long và TS Vũ Trường Sơn Nhân dịp này, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thày giáo hướng dẫn đã góp phần vô cùng quan trọng cho sự thành công của luận văn Học viên còn nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện của Ban Giám đốc Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển; Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và Khoa Địa chất (trường Đại học Mỏ - Địa chất),

sự giúp đỡ, góp ý xây dựng của các bạn đồng nghiệp Nhân đây, học viên xin bày

tỏ lòng biết ơn chân thành đối với những sự giúp đỡ quý báu đó

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Vùng nghiên cứu thuộc vùng biển ven bờ cửa Tư Hiền (Thừa Thiên Huế)-Đà Nẵng từ 0-60m nước, có diện tích: 4.050km², được giới hạn bởi đường bờ biển và các điểm mốc giới hạn được thể hiện trong hình 1.1 và bảng 1.1 dưới đây:

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu Bảng 1.1: Giới hạn tọa độ vùng nghiên cứu

Trang 15

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình trong vùng nghiên cứu gồm hai dạng địa hình chính là đồng bằng ven biển và địa hình núi Núi ở đây phân bố ở phía Tây và ăn sát ra tận biển, đồng bằng nhỏ hẹp, sông ngòi ngắn và dốc Điều đó tạo cho khu vực có địa hình bờ biển nhiều khúc khuỷu, đáy biển sâu

Các sông đều bắt nguồn từ những vùng núi cao của sườn phía Đông dãy Trường Sơn Các sông ngòi không lớn, độ dốc cao, ngắn, lượng phù sa thấp, có giá trị thủy điện, giao thông và thủy nông

Đặc điểm địa hình đường bờ khu vực nghiên cứu về cơ bản là khúc khuỷu,

có nhiều mũi, đầm, phá, vụng, vịnh và bán đảo (bán đảo Sơn Trà) đều được nối lại với nhau bởi các cồn cát chắn, các dải cát sau vụng và vịnh như vịnh nước sâu Chân Mây, Đà Nẵng rất thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển Phần đất liền khu vực này cũng phát triển một vài đồng bằng nhỏ như đồng bằng Quảng Nam - Đà Nẵng, ở cửa sông Cái và sông Thu Bồn

Địa hình đáy biển vùng biển cửa Tư Hiền (Thừa Thiên Huế) - Đà Nẵng có đặc điểm như sau:

- Địa hình đáy biển từ 0m đến 10m nước: Địa hình từ Cửa Tư Hiền đến Đà Nẵng chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam bị chia cắt bởi địa hình đồi núi và chạy sát ra biển tạo thành các mũi như: Mũi Chân Mây, Mũi Sơn Trà, Mũi Đà Nẵng, Xen giữa các mũi là những vũng vịnh như: Vũng An Cư, Vịnh Đà Nẵng, Vũng Bãi Nam, Địa hình đáy biển chạy bám theo đường bờ biển có độ dốc tương đối cao Đặc biệt, có mũi và các núi cao ăn sâu ra biển như: Núi Vĩnh Phong, Núi Cảnh Dương, Núi Giòn,

- Địa hình ở độ sâu từ 10m đến 30m nước: Địa hình có độ dốc nhỏ chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam không đều đặn

- Địa hình ở độ sâu 30m nước trở lên: Các đường đẳng sâu chạy tương đối cách đều nhau, địa hình dốc đều ra biển sâu

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Vùng nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến động,

có đặc điểm chuyển tiếp khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam Mỗi năm có 2

Trang 16

mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài Nhiệt độ trung bình năm là khoảng 25-26,9ºC Độ ẩm trung bình khoảng 83,4-84%, cao nhất vào các tháng 10,11 (85,67-87,67%) và thấp nhất vào các tháng 6 và

7 (76,67-77,33%)

- Chế độ nhiệt: Khu vực ven biển từ cửa Tư Hiền đến mũi Hải Vân có khí hậu phức tạp thuộc kiểu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh

- Chế độ gió: Toàn vùng biển khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của hai chế

độ gió mùa là gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) và gió mùa Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10) Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào Nam, đối với gió mùa Tây Nam thì ngược lại

- Chế độ mưa: Mùa mưa và mùa khô tại khu vực nghiên cứu thường lệch đi

so với toàn quốc Vào mùa khô, trong khi cả nước có lượng mưa lớn nhất thì cả dải ven biển khu vực này lại có thời tiết khô nóng nhất trong năm do ảnh hưởng của gió Tây Mưa chỉ tăng bắt đầu từ tháng 8 và đạt mức cực đại vào đầu mùa đông tức là vào các tháng 10-11, có khi mưa kéo dài đến tháng 12 hoặc tháng 1 năm sau Lượng

mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian

1.1.4 Đặc điểm hải văn

Chế độ hải văn

Chế độ thủy triều: khu vực nghiên cứu có chế độ thủy triều phức tạp, phía

Bắc mang tính bán nhật triều không đều, phía Nam mang tính nhật triều không đều với biên độ từ 0,35-2,0m Dòng triều lên có hướng thịnh hành là Tây Nam, dòng triều xuống có hướng thịnh hành là Tây Bắc (bảng 1.2)

- Chế độ sóng: sóng chịu sự chi phối của gió mùa và bão Sóng theo gió

hướng Đông Nam khá ổn định và có cường độ mạnh hơn so với sóng theo gió Tây Nam Sóng lớn quan trắc được ở ngoài khơi có độ cao vượt quá 6-7m, thậm chí đạt tới 11m và chu kỳ cực đại của sóng đạt tới 14-15m

- Chế độ dòng chảy: dòng chảy bị chi phối bởi gió mùa và đặc điểm địa

Trang 17

hình Từ tháng 1-4 và từ tháng 10-12 dòng chảy có hướng Tây Nam, từ tháng 5-9 dòng chảy có hướng Đông Bắc với tốc độ 25-75cm/s (Hình 1.2) Tốc độ dòng chảy mặt mùa hè thấp (v= 10-25cm/s), vào mùa đông tốc độ đạt 50-70cm/s

Bảng 1.2 Các đặc trưng chế độ thuỷ triều vùng ven biển nghiên cứu

Độ cao thuỷ triều (cm) Hmax Hmin

Nam Thừa Thiên Huế Bán nhật triều không đều và chiếm hầu hết

các ngày trong tháng 130 55

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Thụy, 1983, Thủy triều các vùng ven biển Việt Nam.)

Hình 1.2 Mô hình dòng chảy trên mặt theo hai mùa trong năm ở khu vực biển Đông

+ Chế độ thủy văn: khu vực tuy có mạng lưới sông suối dày nhưng chiều

dài ngắn, dốc, nhiều ghềnh thác nên bão lũ có sức tàn phá rất lớn; tổng lượng dòng chảy lũ chiếm tới 50-80% tổng lượng dòng chảy năm (mùa lũ thường vào tháng 9, 10, 11, 12) Mùa kiệt tại khu vực này thường kéo dài từ 7 đến 10 tháng,

và càng trở lên rất khốc liệt khi kết hợp với gió Tây khô nóng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới dải đồng bằng ven biển và hệ thống đầm phá và cửa sông

Trang 18

Sự thay đổi chế độ dòng chảy cùng với chế độ sóng, thủy triều, địa mạo ven biển và các hệ thống dòng chảy vùng ven biển có ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm xói mòn, vận chuyển và lắng đọng trầm tích và khoáng sản trên vùng biển nghiên cứu

1.2 Lịch sử nghiên cứu

Lịch sử nghiên cứu địa chất khoáng sản ở vùng đất liền ven biển và biển ven

bờ từ Cửa Tư Hiền đến Đà Nẵng đã được tiến hành từ rất sớm với nhiều công trình nghiên cứu chuyên đề và đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản đã được hoàn thành Lịch sử đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản vùng nghiên cứu được chia thành 2 giai đoạn cụ thể như sau:

1.2.1 Giai đoạn trước năm 1975

- Các nghiên cứu phần lục địa ven biển

Trước năm 1975, các nghiên cứu địa chất phần lục địa ven biển tại khu vực được thực hiện bởi các nhà địa chất người Pháp, đã đề cập những nét cơ bản nhất về địa chất cấu trúc chung toàn Đông Dương Riêng về các trầm tích Đệ tứ chỉ đề cập một cách chung nhất, trong đó phân biệt hai loại aluvi cổ và aluvi trẻ dựa vào sự có mặt hay vắng mặt của dấu hiệu phong hoá laterit

- Các nghiên cứu vùng biển nông ven bờ

Năm 1949, Shepard thành lập sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt rìa Đông Thái Bình Dương trong đó có thềm lục địa Việt Nam tỷ lệ 1/6.000.000 Những nét khái quát nhất về đặc điểm phân bố trầm tích đáy và đá gốc được thể hiện Cùng thời gian này Wyrski cũng cho in bản đồ kiểu tương tự, trên đó đã vẽ các trường cát aluvi cổ ở đáy biển

Năm 1959, trong khuôn khổ hợp tác giữa Hoa Kỳ và chính quyền Sài Gòn, cuộc điều tra biển Việt Nam NAGA kéo dài 4 tháng trong phạm vi 50 - 160 vĩ độ Bắc trên tàu nghiên cứu của Viện Hải dương học Scripp, California Đây là chuyến nghiên cứu tổng hợp đầu tiên về các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học, địa chất và

độ sâu đáy biển ở khu vực biển phía nam Việt Nam Kết quả điều tra đã xây dựng

Trang 19

được bản đồ độ sâu vùng biển phía nam vĩ tuyến 160 vĩ độ Bắc ở tỷ lệ xấp xỉ 1:2.000.000

Năm 1974 Công ty GSI đã tiến hành thu nổ 6.523km tuyến địa chấn 2D khu vực 60 - 160 với mạng lưới từ 30x30km đến 50x80km Năm 1973-1974 Công ty Western Geophysical cũng thu nổ địa chấn 2D ở khu vực trên với mạng lưới 40x60x80km, tổng số 7.145 km Năm 1974 công ty GSI đã thu nổ địa chấn khu vực 2D với tổng số 6.380 km

Nhìn chung: ở giai đoạn này, việc nghiên cứu ở thềm lục địa vùng đo vẽ địa

chất còn rất ít và mang tính tản mạn, chưa hệ thống

1.2.2 Giai đoạn từ năm 1975 đến nay

Từ ngày đất nước thống nhất, công tác nghiên cứu địa chất được đẩy mạnh hơn bao giờ hết ở cả lục địa cũng như ở vùng biển nông ven bờ

Các nghiên cứu phần lục địa ven biển

Công trình đo vẽ bản đồ địa chất miền Nam Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 do Nguyễn Xuân Bao chủ biên (1980) và bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 do Nguyễn Xuân Bao và Trần Đức Lương chủ biên (1981-1985) là những công trình nghiên cứu lớn có giá trị Trong thời gian từ (1981- 2004) nhiều nhóm bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000; Nhóm tờ bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ: 1:50.000 được hoàn thành, phủ gần kín dải lục địa ven biển miền Trung và các nhóm tờ điều tra địa chất

đô thị cùng tỷ lệ

Ngoài ra còn nhiều các công trình nghiên cứu khác đã thực hiện 2004) Bên cạnh đó còn có hàng loạt các công trình mang tính chuyên đề, chuyên sâu về địa chất, trầm tích Đệ tứ, vỏ phong hóa của các tác giả Nguyễn Đức Tâm, Đỗ Tuyết (1995); Nguyễn Địch Dỹ và nnk (1995); Ngô Quang Toàn và nnk, (1999)

(1995-Các nghiên cứu vùng biển nông ven bờ

Từ 1975, công tác điều tra, đo vẽ địa chất về địa chất biển được đẩy mạnh trong phạm vi cả nước Nhiều bộ, ngành đã và đang triển khai nghiên cứu, điều tra về địa chất biển ở các mức độ khác nhau Đáng kế nhất trong giai đoạn này là các công trình điều tra, nghiên cứu của ngành dầu khí, các chương trình nghiên cứu biển cấp Nhà nước

Trang 20

Các chương trình nghiên cứu tổng hợp

Từ 1981-1985: Chương trình nghiên cứu biển 48.06 do GS.TSKH Đặng Ngọc Thanh chủ trì đã điều tra tổng hợp vùng biển và thềm lục địa Việt Nam Trong đó có báo cáo tổng hợp về cấu trúc địa chất và triển vọng dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam (Hồ Đắc Hoài), sơ bộ xác định được đặc điểm cấu trúc sâu vỏ quả đất (Bùi Công Quế, 1985) và thành lập được bản đồ đẳng sâu tỷ lệ 1:1.000.000

Từ 1986 - 1990, trong phạm vi chương trình “Điều tra tổng hợp biển và thềm lục địa (48-B) và chương trình Thăm dò đánh giá tiềm năng dầu khí (22- 01), đề tài 48B-03-01 nghiên cứu địa chất thềm lục địa Việt Nam (Hồ Đắc Hoài, 1991), đề tài 48B -03-02 nghiên cứu đặc điểm trường địa vật lý (Bùi Công Quế, 1991), đề tài 48B-06-06 nghiên cứu địa chất và khoáng sản ven biển Việt Nam

đã nêu được cấu trúc địa chất và triển vọng khoáng sản (Nguyễn Biểu và nnk, 1985) đã bước đầu giải quyết được một số vấn đề liên quan đến đặc điểm cấu trúc địa chất, các đặc trưng trường từ và trọng lực, triển vọng khoáng sản thềm lục địa, đã thành lập một loạt bản đồ trọng lực, từ và địa chấn cho toàn vùng thềm lục địa tỷ lệ 1:500.000 và bản đồ trọng lực Biển Đông tỷ lệ 1: 2.000.000 Việc nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên dải ven biển cũng được tiến hành trong phạm vi đề tài 48B.05.01 (Lê Đức An, 1991)

Các năm 1991-1995 chương trình nghiên cứu biển KT.03 được thực hiện Nhiều đề tài đã được thực hiện trong đó đáng lưu ý là đề tài KT- 03 - 02 - nghiên cứu về địa chất, địa động lực và tiềm năng khoáng sản biển (Bùi Công Quế, 1995) Đề tài này đã kế thừa được các kết quả trong các giai đoạn trước, đưa ra những kết luận thỏa đáng hơn về cấu trúc sâu, đặc điểm trầm tích Đệ Tam liên quan đến tiềm năng dầu khí; một loạt các bản đồ bất thường từ, trọng lực, địa chấn, bản đồ cấu trúc các mặt ranh giới cơ bản trong vỏ trái đất ở tỷ lệ 1:1.000.000 được thành lập Ngoài ra còn một số đề tài thuộc chương trình KT-

01 (cũng được thực hiện ở giai đoạn 1991-1995) liên quan đến cấu trúc địa chất biển, đó là đề tài KT-01-17 nghiên cứu trầm tích trước Cenozoi (Phan Trung

Trang 21

Điền, 1995), đặc điểm trầm tích bể Sông Hồng (KT-01-16, Lê Văn Trương, 1995), đặc điểm kiến tạo, magma (KT- 01-18, Võ Năng Lạc, 1995)

Hình 1.3 Sơ đồ lịch sử nghiên cứu vùng biển Mũi Hải Vân đến Đà Nẵng

Trong các chương trình biển quốc gia (KHCN-06 giai đoan 1996-2000,

KC-09 giai đoạn 2001-2005) đã chú trọng thu thập, khai thác xử lý nhiều nguồn tài liệu; điều tra khảo sát bổ sung, thành lập bộ bản đồ về địa vật lý, trầm tích tầng mặt, khí tượng thủy văn, động lực, môi trường cho những vùng khác nhau trên biển Đông và thể hiện ở những tỷ lệ khác nhau, như Bản đồ kiến tạo biển Đông và các vùng kế cận tỷ lệ 1/3.000.000 (Lê Duy Bách, 2000), Bản đồ địa mạo biển Việt Nam và các vùng kế cận tỷ lệ 1/1.000.000 (Đặng Văn Bát, Nguyễn Thế Tiệp, 2000), Bản đồ trầm tích đáy biển thềm lục địa Việt Nam và các vùng kế cận tỷ lệ 1/1.000.000 (Trần Nghi, 2000), Bản đồ cấu trúc kiến tạo thềm lục địa Việt Nam và kế cận tỷ lệ 1/1.000.000 (Lê Như Lai, 2002), Bản đồ địa chất biển Đông và các vùng kế cận tỷ

lệ 1/1.000.000 (Trần Nghi, Đào Mạnh Tiến, 2005) Đây là những bản đồ lần đầu tiên được thành lập ở tỷ lệ 1/1.000.000 cho toàn vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam, bao gồm cả Trường Sa, Hoàng Sa, Tư Chính, vịnh Thái Lan và các vùng kế cận trên biển Đông

Trang 22

Năm 2001, Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển hoàn thành đề án “Điều tra địa chất và tìm kiếm khoáng sản rắn biển nông ven bờ Việt Nam (0-30m nước) tỉ

lệ 1/500.000” do TS KH Nguyễn Biểu làm chủ nhiệm Đây là một đề án có qui mô lớn bao gồm nhiều lĩnh vực có liên quan đến địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất tai biến…Kết quả là đã thành lập được bộ bản đồ tỷ lệ 1/500.000, bao gồm: bản đồ độ sâu đáy biển, địa mạo, địa chất Đệ tứ, trầm tích tầng mặt, thuỷ động lực, cấu trúc kiến tạo, dị thường xạ phổ, dị thường địa hóa, phân bố và dự báo khoáng sản, địa chất môi trường… Hầu hết diện tích đã được đo vẽ địa chấn nông

độ phân giải cao, năm 1993 đo ở khu vực Sơn Trà - Tư Hiền

Năm 2008, Nguyễn Biểu và nnk đã lập Bản đồ Phân bố đứt gãy trẻ

(Pliocen-Đệ tứ -N2-Q) Biển Đông Việt Nam và kế cận, tỷ lệ 1:1.000.000 thuộc đề tài “Nghiên cứu hoạt động kiến tạo trẻ, kiến tạo hiện đại và địa động lực Biển Đông, làm cơ sở khoa học cho việc dự báo các dạng tai biến liên quan và đề xuất các biện pháp phòng tránh” (mã số KC-09.11:06-10, chủ nhiệm: PGS.TS Phan Trọng Trịnh)

Năm 2008, Mai Thanh Tân và nnk có báo cáo hình thái cấu trúc địa chất Pliocen-Đệ tứ thềm lục địa Việt Nam trên cơ sở phân tích tài liệu địa chấn sâu có nhiều tài liệu thực tế so sánh với tài liệu khoan làm cơ sở cho việc xác định đáy Pliocen, Đệ tứ

Trong hai năm 2009 và 2010, Trung tâm Địa chất và khoáng sản biển đã tiến hành điều tra tỷ lệ 1:500.000 ở độ sâu từ 30 - 100m nước tại các vùng biển thuộc các tỉnh từ tại các vùng biển thuộc các tỉnh từ Thừa Thiên-Huế đến Bình Định trong khuôn khổ thực hiện Dự án "Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000" Đã đo địa vật lý bổ sung phần diện tích 0-30m nước với mạng lưới tuyến các nhau 15x45 km Kết quả cho thấy địa chất Pliocen-Đệ tứ vùng biển có độ sâu 20-60m nước khá phức tạp, nhất là địa tầng

Đệ tứ Theo tài liệu địa chấn nông dự báo được khá nhiều trường phát triển các thân cát có triển vọng sa khoáng khoáng vật nặng ở đáy biển có độ sâu 50-60m nước vào bờ (Nguyễn Biểu và NNK, 2009)

Trang 23

Các nghiên cứu phục vụ công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam:

Từ năm 1980 đến nay các bản đồ cấu trúc của thềm lục địa Việt Nam, của các bể trầm tích Cenozoi ở các tỷ lệ 1/1.000.000, 1/200.000 đã được nhiều tác giả thành lập như Ngô Thường San, Hồ Đắc Hoài, Nguyễn Giao, Trần Lê Đông, Phan Trung Điền, Lê Văn Trương, Hà Quốc Quân, Lê Văn Dung, Nguyễn Trọng Tín (trong khuôn khổ các chương trình cấp Nhà nước và cấp ngành dầu khí)

Nhiều năm qua, Viện Dầu Khí đã tiến hành nhiều công trình nghiên cứu địa chất cấu trúc, kiến tạo, địa tầng, trầm tích, địa hóa v v… từ chi tiết đến khu vực Bằng các công nghệ hiện đại tầm khu vực và thế giới (processing center, workstations và các phần mềm của Landmarle, Schlumberfer) Viện Dầu khí đã thành lập bản đồ cấu tạo mặt móng trước Cenozoi, các mặt phản xạ trong Đệ tam, bản đồ phân vùng kiến tạo tỷ lệ 1:1.000.000 cho toàn thềm lục địa và 1:500.000, 1:200.000 cho các bể trầm tích và hàng trăm mặt cắt địa chất, hàng chục cột địa tầng tổng hợp ở các vùng khác nhau

Tổng hợp các công trình đã khảo sát trong diện tích vùng nghiên cứu

Trong diện tích vùng nghiên cứu, toàn bộ phần đất liền dọc ven biển đã được điều tra chi tiết tỷ lệ 1:50.000, thuộc hai nhóm tờ: nhóm tờ Hội An- Đà Nẵng và nhóm tờ Tam Kỳ- Hiệp Đức

Tổng số trạm điều tra thuộc Dự án "Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000" là 282 trạm

Tổng số trạm điều tra tàu BIENDONG (1978-1980) là 16 trạm

Tổng số trạm điều tra tàu Sonne là 3 trạm

Tổng số trạm điều tra tàu BOGOROV-38 (1996) 1 trạm

Khoan biển: đã khoan 04 lỗ khoan khu vực Cửa Tư Hiền đến vụng Chân Mây Khoan bãi triều khoan 02 lỗ khoan: 1 lỗ khoan khu vực phía bắc Cửa Đại và một lỗ khoan phía nam vụng An Hòa

Trang 24

Đo địa chấn nông của Dự án điều tra địa chất 30-100m nước, tỷ lệ 1:500.000 khoảng 310km

Băng địa chấn sâu khoảng 110km (tham khảo)

NHỮNG TỒN TẠI

Về địa chất

Vùng biển 0-60m nước từ Cửa Tư Hiền đến Đà Nẵng mới được điều tra ở tỷ

lệ 1:500.000 (mạng lưới khảo sát giữa các trạm và tuyến khảo sát 5x5 km ở đới 30m nước và 5x15 km ở đới 30-100 m nước)

0-Do đó, trong diện tích vùng nghiên cứu, các nghiên cứu về địa chất, cấu trúc kiến tạo chủ yếu mới dừng ở tỷ lệ 1:500.000 và nhỏ hơn, mức độ khảo sát địa vật lý phục vụ mục đích trên còn hạn chế

Về nghiên cứu địa chất trong các dự án điều tra trước đây của Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển còn để lại một số vấn đề cần giải quyết như sau:

Phân chia địa tầng Đệ tứ;

Phân chia các pha và và đo vẽ diện phân bố các đá phun trào basalt;

Phân chia các đới cấu trúc Pliocen - Đệ tứ

Thành phần các trường trầm tích biển mới được khoanh vẽ ở tỉ lệ 1/500.000, quy luật phân bố, tích tụ trầm tích nguồn trầm tích hiện đại do hệ thống sông dọc đới duyên hải chuyển tải ra chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống

Mức độ nghiên cứu phần đất liền ven biển và phần biển ven bờ còn rất khác nhau và việc liên kết, phân tích tổng hợp các tài địa chất, cấu trúc kiến tạo nói chung và tài liệu địa vật lý, nói riêng chưa được tiến hành

Các kết quả nghiên cứu cho thấy những nét cơ bản về cấu trúc kiến tạo vùng nghiên cứu đã được nhiều tác giả quan tâm, tuy nhiên các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác nhau có những nội dung không hoàn toàn thống nhất

Về tài nguyên khoáng sản:

Chưa xác định được khả năng tồn tại và triển vọng của các loại sa khoáng biển trong trầm tích tầng mặt và dưới sâu

Mức độ triển vọng, chất lượng của các khu vực có tiềm năng về vật liệu xây dựng chưa được đánh giá một cách đầy đủ Chưa xác định rõ diện phân bố các lớp

Trang 25

laterit và sét phong hoá có màu loang lổ, chiều dày lớn ở đáy biển và khả năng khai thác sử dụng loại khoáng sản này

Tóm lại: Các kết quả nghiên cứu trong giai đoạn trước đây còn ở mức độ tỷ

lệ 1:500.000 Việc tiến hành điều tra cơ bản về địa chất, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và cảnh báo tai biến địa chất ở tỷ lệ 1/100.000 đảm bảo phục vụ tốt cho xây dựng, phát triển các cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội các tỉnh ven biển thuộc

vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

1.3 Đặc điểm địa chất vùng nghiên cứu

Bề dày chung của hệ tầng khoảng 3100m

Thống Ordovic trên - Thống Silur dưới

Hệ tầng Long Đại (O 3 -S 1 lđ) [21] A M Mareichev và Trần Đức Lương

(trong A E Ðovjikov và nnk., 1965)

Phân bố thành dải kéo dài 14km theo phương Tây Bắc - Đông Nam với diện tích khoảng 50km2, nằm phía Tây bán đảo Sơn Trà, cách đường bờ biển vụng Kim Liên 1,5km Thành phần chủ yếu gồm các đá lục nguyên, phần trên xen cacbonat

Thống Devon dưới

Hệ tầng Tân Lâm (D 1 tl 1) [21] (Đinh Minh Mộng, 1976)

Theo tài liệu 1:200.000, lộ diện một khối khoảng 11km2 thuộc khu vực phía Tây bán đảo Sơn Trà Thành phần bao gồm chủ yếu cát kết dạng quarzit, sạn kết, cuội kết xen đá phiến sét màu xám, đỏ, gụ, xám tro, được chia thành 2 phân hệ tầng

Bề dày chung 450m

Trang 26

Hình 1 4 Bản đồ địa chất vùng nghiên cứu

Trang 27

Hệ Carbon - Hệ Permi

Hệ tầng Ngũ Hành Sơn (C-Pnhs) (Cát Nguyên Hùng, 1995) [21, 22]

Lộ một diện nhỏ khoảng 1km2 ở phía Nam cách bán đảo Sơn Trà khoảng 10km và cách đường bờ biển 0,4km Thành phần là đá vôi bị hoa hóa màu xám trắng, xám hồng, xám đen, xen kẽ các loại đá phiến thạch anh - sericit, đá phiến dạng quarzit màu xám tối, xám đen ở phần dưới mặt cắt Hệ tầng dày 500m

Hệ tầng Đà Nẵng (mQ 1 3bđn) [21] Nguyễn Văn Trang và nnk,1986

Phân bố hai dải dọc ven biển khu vực thành phố Đà Nẵng và phía Tây Bắc

Đà Nẵng với diện lộ khoảng 30km2 Hệ tầng bao gồm: cát hạt vừa lẫn sét bột, cát có thành phần chủ yếu là thạch anh, ít hạt felspat, có màu vàng điển hình nên thường được gọi là “cát vàng Đà Nẵng” Trong cát vàng có ilmenit, zircon và monazite Chiều dày 8-10m

Phụ thống Pleistocen giữa- trên

Trầm tích sông (aQ 1 2-3 ) [21] phân bố chủ yếu dọc các sông Hàn, sông Cu

Đê, thành phần cuội sỏi đa khoáng, chuyển lên cát, sét, bột màu xám vàng bị phong hóa nhẹ

Phụ thống Holocen dưới - giữa

Hệ tầng Nam Ô (mvQ 2 1-2no) [21] Nguyễn Văn Trang và nnk,1986

Hệ tầng phân bố rộng rãi ở khu vực bên trong Cửa Kiểng, dải ven bờ phía Tây Bắc Cửa Tư Hiền Thành phần gồm cát thạch anh màu trắng, độ mài tròn chọn lọc tốt Cát trắng Nam Ô có nguồn gốc biển-gió Chiều dày 3-6m

Trầm tích hỗn hợp sông-biển (amQ 2 2 ) [21]

Phân bố quanh khu vực Lăng Cô với thành phần chủ yếu là cát hạt vừa, độ chọn lọc và mài tròn tốt Bề dày 5-15m

Trang 28

Phụ thống Holocen trên

Trầm tích aluvi bãi bồi (aQ 2 3 ) [21]

Phân bố thành dải hẹp dọc các sông hiện đại, thành phần là cuội sỏi, cát bột màu vàng, bở rời Ở hạ lưu các sông lớn, trầm tích này tạo thành bãi bồi rộng, với thành phần chủ yếu là cát, cuội, sỏi có độ mài tròn tốt Bề dày của các bãi bồi: 13-16m

Trầm tích aluvi-biển (amQ 2 3 ) [21]

Phân bố ở các lạch cổ, đầm hồ nhỏ dọc theo vùng nghiên cứu, gồm cát pha sét màu xám đen, sét pha cát màu xám trắng xen các lớp sét than, than bùn lẫn ít cát hạt nhỏ và sét bột màu vàng chứa di tích thực vật Chiều dày của trầm tích: 8-12m

Trầm tích biển-gió (mvQ 2 3 ) [21]

Phân bố khá rộng dọc ven biển Cát thường có màu vàng nhạt, độ chọn lọc kém so với cát trắng hệ tầng Nam Ô Trong tầng cát này, ở một số nơi gặp sa khoáng ilmenit và zircon

Hệ Đệ tứ không phân chia (ed,ap)Q [21]

Các trầm tích eluvi, eluvi-đeluvi chủ yếu nằm trên các gò đồi thoải có độ cao 20-60m Thành phần trầm tích gồm laterit, cát, sạn cuội gắn kết bởi laterit, dày 5-

10m Các trầm tích aluvi-proluvi phân bố trên dải đồng bằng cao trước núi Mặt cắt

có 2 phần: phần dưới gồm cát, sạn và mảnh vụn được gắn kết bởi laterit; phần trên

là cát, sét màu xám trắng, xám vàng, gắn kết yếu Một số nơi gặp cuội, sỏi sạn có độ

chọn lọc và mài tròn kém Bề dày trầm tích 2-5m

1.3.2 Magma

Phức hệ Hải Vân (G/T3 hv) [21, 22] Nguyễn Xuân Bao và nnk., 1979

Phân bố dọc theo dải ven biển từ Cửa Tư Hiền đến bán đảo Sơn Trà bao gồm các đá: granit biotit sẫm màu dạng porphyr, granit 2 mica hạt vừa đến nhỏ (pha 1), granit alaskit, granit sáng màu (pha 2) và pha đá mạch gồm aplit, granit aplit, pegmatit có turmalin Khoáng vật phụ thường gặp có ilmenit, zircon, monazit, apatit, granat Về địa hóa, có các nguyên tố: Sn, Cr, Pb, Li, Rb, F, Ba, Sr Khoáng sản liên quan có pyrit, As, Ag, Au, Sn, Pb và Zn

Trang 29

Giới Kainozoi

Hệ Paleogen - Hệ Neogen - thống dưới

Các trầm tích tuổi Paleogen - Neogen sớm (E- N 1 ?)

Đã gặp được các thành tạo này ở đầu các tuyến HB12-Tu88 đến HB12-Tu97

và một số đoạn tuyến từ HB12-Tu 99 đến HB12-Tu111 Trên băng ghi địa chấn quan sát thấy tập trầm tích này phủ trên các đá gắn kết cổ tuổi Neoproterozoi (?) và chúng bị phủ bởi các trầm tích gắn kết yếu tuổi Neogen muộn(N2?)

Các thành tạo Pliocen (N 2 ?)

Chỉ gặp được trên các mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao khu vực phía Bắc bán đảo Sơn Trà Thành phần trầm tích giải đoán là các trầm tích hạt thô Tập 1: độ sâu 248,8-298,1m là sét bột màu xám xanh xám vàng xen cát kết hạt nhỏ đến trung màu xám xanh; Tập 2: độ sâu 198-248,8m là cát kết hạt trung đến thô màu xám xanh xen các lớp mỏng bột kết, cát kết; Tập 3: 127,4-189m là cát kết hạt trung đến thô chứa sạn sỏi xen kẹp các lớp cát bột mỏng màu xám xanh; Tập 4: 86,3-127,4m là cát kết hạt thô màu xám lục, cát kết chứa sạn sỏi; Bề dày theo mặt cắt 219,4m

Hệ Đệ Tứ

Phụ thống Pleistocen dưới

- Trầm tích nguồn gốc sông (aQ 1 1 )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Trang 30

Gặp ở khu vực Cửa Tư Hiền - Sơn Trà trong lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-1LC khu vực Lăng Cô ở độ sâu 78,0-81,4m, có đặc điểm như sau: cát sạn, cát bùn sạn màu xám Bề dày theo lỗ khoan 3,4m

- Trầm tích hỗn hợp sông - biển (amQ 1 1 )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Gặp phổ biến trên các mặt cắt địa chấn nông độ phân giải cao khu vực phía Bắc Sơn Trà, thuộc các tuyến HB11-Tu44 đến HB12-Tu67 Thành phần trầm tích giải đoán chủ yếu là trầm tích hạt thô như cát, cát bột, cát sạn Ngoài ra còn gặp trong các lỗ khoan LK13-1LC khu vực Lăng Cô ở độ sâu 64,4-78,0m Thành phần trầm tích từ dưới lên gồm: Từ 75,6-78,0m là cát bột màu xám ghi phớt vàng; Từ 75,1-75,6m là bùn sét màu xám ghi, xám trắng; Từ 72,7-75,1m là cát bùn sạn, cát bùn chứa sạn màu xám, xám ghi; Từ 67,2-72,7m là cát bùn sạn, cát bột màu xám, xám ghi; Từ 64,4-67,2m là cát bùn, cát bùn chứa sạn lẫn ít mùn thực vật màu xám đen, xám tối Chiều dày của tầng thay đổi từ 15 đến 25m

Vùng biển Sơn Trà-Đà Nẵng

Chỉ được xác định dựa vào việc giải đoán các mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao các tuyến HB12-Tu92 đến HB12-Tu114 Thành phần trầm tích giải đoán là cát sạn, cát, cát bùn Bề dày chung rất mỏng ở phía trong bờ, ra ngoài khơi đến độ sâu 60m nước, bề dày tăng lên đến 25-30m

- Trầm tích biển (mQ 1 1 )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Tầng trầm tích này gặp phổ biến ở vùng biển từ Cửa Tư Hiền –Sơn Trà Gặp được trên các băng địa chấn nông độ phân giải cao từ tuyến HB11-Tu44 đến HB11-Tu58 Thành phần trầm tích giải đoán là hạt mịn Và trong cột địa tầng lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-1LC khu vực Lăng Cô-Thừa Thiên Huế ở độ sâu 60,9-64,4m Đặc điểm trầm tích từ dưới lên gồm: Từ 63,2-64,4m là cát bột màu xám ghi phớt xanh, cát; Từ 60,9-63,2m là bùn, bột cát màu xám xanh dạng dẻo dính dẻo quánh Chiều dày chung 10-15m

Trang 31

Vùng biển Sơn Trà-Đà Nẵng

Chỉ gặp trên mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao, phân bố chủ yếu ở ngoài khơi từ 30-60m nước, phía gần bờ thường bị vát nhọn, gần khu vực đá gốc nhô cao Bề dày chung 2-10m

Pleistocen giữa

- Phun trào basalt Pleistocen giữa (Q 1 2 )

Gặp được ở khu vực từ Đà Nẵng (thuộc đới nâng Lý Sơn) Dưới đáy biển trên các băng địa chấn nông độ phân giải cao từ tuyến HB12-Tu128 đến HB12-Tu131 đã xác định được thế hệ basalt này phân bố ở ven bờ từ núi Chóp Chài đến

Đà Nẵng

Pleistocen giữa, phần giữa

- Trầm tích hỗn hợp sông - biển (amQ 1 2a )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Trầm tích này gặp được trên các mặt cắt địa chấn nông độ phân giải cao Tu46 đến HB12-Tu67, khu vực từ Cửa Tư Hiền Thành phần trầm tích giải đoán là cát, cát bột Và trong lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-1LC, khu vực Lăng Cô ở độ sâu 52,6-60,9m Thành phần trầm tích từ dưới lên gồm: Tập 1, từ 59,8-60,9m là cát bùn chứa sạn màu xám ghi; Tập 2, từ 52,6-59,8m là cát bột màu xám ghi Chiều dày sâu nhất tại khu vực trũng Đà Nẵng đạt 25-30m Khu vực gần bờ dày 1-5m

HB11-Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Gặp được thành tạo trầm tích này trong các băng địa chấn nông độ phân giải cao khu vực từ Sơn Trà Thành phần trầm tích giải đoán được là: phía dưới hạt thô như cát, cát sạn, chuyển lên cấp hạt mịn dần như cát bột, bột Và trong lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-3BM khu vực bãi triều xã Bình Minh, Quảng Nam ở độ sâu 74,4-82,0m Thành phần trầm tích theo cột địa tầng lỗ khoan là cát bùn sạn, cát bùn chứa sạn Bề dày chung tăng dần từ bờ ra ngoài khơi 5-20m

- Trầm tích biển (mQ 1 2a )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Gặp trong các lỗ khoan bãi triều LKHB13-1LC ở độ sâu 44,4 - 52,6m Thành phần trầm tích là bùn sét màu xám xanh dạng dẻo dính, dẻo quánh Ngoài ra, còn

Trang 32

gặp trên các băng địa chấn nông độ phân giải cao Thành phần trầm tích giải đoán theo băng địa chấn chủ yếu là trầm tích hạt mịn như bùn cát bùn sét

Vùng biển từ Sơn Trà - Đà Nẵng

Gặp được các thành tạo trầm tích này trong hầu hết các tuyến băng địa chấn nông độ phân giải cao ở khu vực Sơn Trà (tuyến HB12-Tu80 đến HB12-Tu114) với thành phần trầm tích giải đoán trên băng chủ yếu là trầm tích hạt mịn

Pleistocen giữa, phần giữa

- Trầm tích sông (aQ 1 2b )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Chúng được nhận biết theo các mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao tuyến HB12-Tu65, HB12-Tu66, từ tuyến HB11-Tu1111 đến HB11-Tu1116 khu vực ngoài khơi cửa vịnh Đà Nẵng Ngoài ra còn xác định được trong lỗ khoan máy LKHB13-1LC ở độ sâu 43,2-44,4m Thành phần trầm tích là cát sạn, cát bùn sạn

Bề dày chung 1-4m

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Gặp trên các băng địa chấn nông độ phân giải cao Thành phần trầm tích

từ dưới lên gồm 3 tập Tập 1: 34,2-35,2m là cát hạt thô màu xám vàng, cát bột; Tập 2: 31,2-32,4m là cuội sạn, cát sạn, cát bùn sạn màu xám vàng; Tập 3: 28,7-31,2m là cát bùn sạn, cát bùn chứa sạn, cát bột màu xám vàng, nâu đỏ Chiều dày chung 1-12m

- Trầm tích hỗn hợp sông - biển (amQ 1 2b )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Các thành tạo trầm tích này gặp phổ biến trong tất cả các băng địa chấn nông

độ phân giải cao khu vực từ Cửa Tư Hiền đến Sơn Trà với thành phần trầm tích giải đoán là cát, cát bùn Bề dày trầm tích thường bị vát nhọn, cao nhất đạt 25-28m Ngoài ra còn gặp được các thành tạo này trong lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-1LC khu vực Lăng Cô ở độ sâu 41,7-43,2m Thành phần trầm tích gồm 2 tập từ dưới lên gồm 2 tập Tập 1: từ 42,0-43,2m là cát bùn chứa sạn, bùn cát chứa sạn màu xám nâu phớt vàng Tập 2 từ 41,7-42,0m là bùn cát màu loang lổ vàng đỏ

Trang 33

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Gặp phổ biến các thành tạo trầm tích này trên các mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao ở vùng biển Sơn Trà với thành phần trầm tích giải đoán là cát lẫn sạn, cát bột Và trong lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-3BM ở độ sâu 63,0-77,3m Từ dưới lên gồm: Từ 74,8-77,3m là cát bùn chứa sạn màu xám, xám trắng;

Từ 69-74,8m là cát bột, cát bùn màu xám ghi, xám trắng; Từ 66,0-69m là cát bùn sạn, cát bùn chứa sạn màu xám trắng; Từ 63,0-66m là cát bùn, bột cát màu xám xi măng; Ngoài ra còn gặp được các thành tạo này trong lỗ khoan BS37-QN, trầm tích phân bố từ 26 - 36m là cát sạn, sạn cát lẫn bột sét màu xám xanh Chiều dày thay đổi từ 3 - 15m

- Trầm tích biển (mQ 1 2b )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Thành tạo trầm tích này phân bố rộng rãi trong khu vực nghiên cứu, trên băng địa chấn nông độ phân giải cao và trong lỗ khoan bãi triều Thành phần trầm tích giải đoán chủ yếu là hạt mịn bột cát, bột sét Chúng thường có dạng vát nhọn về phía lục địa và độ dày tăng lên ở khu vực trũng Sơn Trà đạt chiều dày 10-12m

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Gặp phổ biến các thành tạo này trong hầu hết các băng địa chấn nông độ phân giải cao từ Sơn Trà Thành phần giải đoán trên các băng địa chấn nông độ phân giải cao chủ yếu là hạt mịn Mặt cắt đặc trưng được mô tả trong lỗ khoan LKHB13-2ĐD khu vực ở độ sâu 58,4-60,4m là bùn sét màu xám xanh, xám xi măng dạng dẻo quánh

Trầm tích tuổi Pleistocen trên, phần dưới

- Trầm tích sông (aQ 1 3a )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Các thành tạo trầm tích này ở khu vực từ Cửa Tư Hiền đến Sơn Trà gặp được trong các mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao với thành phần trầm tích giải đoán chủ yếu là hạt thô cát sạn, cát Và trong lỗ khoan máy LKHB13-1LC ở độ sâu

Trang 34

40,6-41,7m Thành phần trầm tích là cát bùn sạn, cát bùn chứa sạn màu xám ghi Chiều dày 1-5m

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Trong diện tích vùng biển từ Sơn Trà đến Đà Nẵng chỉ gặp được các thành tạo trầm tích này trong các băng địa chấn nông độ phân giải cao ở khu vực phía Đông Nam Cửa Đại (tuyến HB12-Tu93, HB11-Tu1111, HB11-Tu1113) Thành phần trầm tích giải đoán chủ yếu là hạt thô như sạn sỏi, sạn cát, cát Dày 1-4m

- Trầm tích hỗn hợp đầm lầy - biển (bmQ 1 3a )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Trong diện tích vùng nghiên cứu gặp được thành tạo trầm tích này trong lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-1LC ở độ sâu 39,5-41,7m Thành phần trầm tích gồm

2 tập Tập 1: 39,7-40,6m là bùn sét màu xám đen lẫn mùn bã thực vật dạng lá, rễ cây đang phân hủy Tập 2: 40,6-41,7m là cát bùn sạn màu xám

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Trong diện tích vùng nghiên cứu gặp được các thành tạo trầm tích này trong

lỗ khoan LKHB13-2ĐD, ở độ sâu 31,0-58,4m, đặc điểm trầm tích từ dưới lên gồm các 3 tập Tập 1: 54,5-58,4m là cát bột, bột cát, bùn cát xen lớp bột sét màu xám đen lẫn mùn thực vật; Tập 2: 44-54,5m là bột sét màu xám tối, xám đen, sét dạng dẻo, thành phần tương đối đồng nhất; Tập 3: 31-44m là cát bột, bột cát xen kẹp các lớp bột sét mỏng Đặc điểm trầm tích tại lỗ khoan LKHB13-4TT ở độ sâu 18,5-24m gồm: cát bùn, cát bột màu xám đen chứa mùn thực vật Bề dày chung theo mặt cắt

lỗ khoan 5-27m

- Trầm tích hỗn hợp sông - biển (amQ 1 3a )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Được nhận biết khá rõ nét trên các tuyến băng địa chấn nông độ phân giải cao ở phần ngoài khơi ngoài 30m nước Thành phần trầm tích giải đoán là cát, cát bùn Dày 2-15m

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Tập trầm tích này chỉ nhận biết được hạn chế trên các băng địa chấn Thành phần trầm tích giải đoán cát sạn, cát Ngoài ra còn gặp trong lỗ khoan LKHB13-

Trang 35

3BM ở độ sâu 52,1-59m Đặc điểm từ dưới lên gồm 2 tập Tập 1: 56,8-59m là cát bùn sạn, cát bùn chứa sạn màu xám vàng, xám sáng xen kẹp các lớp bột sét màu xám xi măng; Tập 2: 52,1-56,8m là cát, bột cát xen kẹp lớp bột màu xám vàng Chiều dày theo lỗ khoan là 7,9m

- Trầm tích biển (mQ 1 3a )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Thành tạo trầm tích này gặp ở hầu hết các băng địa chấn nông độ phân giải cao khu vực từ Cửa Tư Hiền đến Sơn Trà Thành phần trầm tích giải đoán được chủ yếu là dạng trầm tích hạt mịn như bột cát, bột, sét Ngoài ra còn gặp được các thành tạo trầm tích này trong lỗ khoan máy triều LKHB13-1LC ở độ sâu 31,6-39,5m Thành phần trầm tích từ dưới lên gồm: từ 36,6 đến 39,5m là bột sét màu xám xanh dạng dẻo quánh; từ 31,6 đến 36,3m là bùn cát, bùn, sét phong hóa loang lổ vàng, đỏ

Bề dày 8-20m

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Gặp được phổ biến ở khu vực Sơn Trà Trên các tuyến băng địa chấn từ HB12-Tu77 đến HB12-Tu120 đều xác định được các thành tạo trầm tích này Thành phần trầm tích giải đoán chủ yếu là trầm tích hạt mịn như bùn cát, bùn, sét Đặc điểm trầm tích từ dưới lên gồm: từ 50,8 đến 52,1m là bột cát, bột sét màu xám nâu, xám vàng loang lổ nhẹ dạng dẻo quánh; từ 45,6 đến 50,8m là cát bột, bột cát màu xám nâu, xám vàng, xám xanh loang lổ; từ 44,0 đến 45,6m là bột sét màu xám xanh, xám vàng loang lổ Bề dày chung 5-20m

Phụ thống Pleistocen trên, phần trên

Phụ thống Pleistocen trên, phần trên - Phụ thống Holocen dưới - giữa

- Trầm tích hỗn hợp sông (aQ 1 3b –Q 2 1-2 )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Thành tạo trầm tích này gặp được trong các tuyến băng địa chấn nông độ phân giải cao tuyến HB12-Tu65, HB12-Tu66, từ tuyến HB11-Tu1111 đến HB11-Tu1116, khu vực ngoài khơi cửa vịnh Đà Nẵng Thành phần trầm tích giải đoán là các trầm tích hạt thô như sạn, sạn cát Bề dày chung 1-4m

Trang 36

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

- Trầm tích hỗn hợp sông-biển (amQ 1 3b –Q 2 1-2 )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Các thành tạo trầm tích này được nhận biết trên các mặt cắt băng địa chấn nông độ phân giải cao với thành phần trầm tích giải đoán là cát, cát bùn, bùn cát Ngoài ra, còn gặp trong cột địa tầng lỗ khoan máy bãi triều LKHB13-1LC, ở độ sâu 29,0-31,6m Thành phần trầm tích từ dưới lên gồm: từ 30,0 đến 31,6m là cát bột màu xám nhạt, xám sẫm; từ 29,0- đến 30,0m là cát bùn chứa sạn xen kẹp các lớp mỏng bột sét màu xám phớt xanh, phớt vàng Bề dày chung 2-10m

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Gặp được trên hầu hết các mặt cắt địa chấn nông độ phân giải cao, với thành phần trầm tích giải đoán là cát sạn, cát, cát bột Mặt cắt đặc trưng được mô tả trong cột địa tầng lỗ khoan LKHB12-2ĐD ở độ sâu 13,5-29,2m Thành phần trầm tích từ dưới lên gồm: từ 27,5 đến 29,2m là cát sạn, cát bùn chứa sạn, cát, cát bột màu xám nhạt phớt xanh lẫn vụn vỏ sinh vật; từ 20,0 đến 27,5m là cát, cát bột màu xám nhạt;

từ 13,5 đến 20,0m là cát, cát bột màu xám phớt xanh lẫn vụn vỏ sinh vật Bề dày chung 5-12m

- Trầm tích biển (mQ 1 3b –Q 2 2 )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Các thành tạo này gặp lộ ra phổ biến dưới đáy biển vùng Cửa Tư Hiền đến

Sơn Trà, ở độ sâu ngoài 20m nước ra đến hết diện tích vùng nghiên cứu Vùng nước nông gần bờ 0-20m nước, chúng bị các trầm tích hiện đại Holocen phủ trực tiếp lên trên và chỉ nhận biết được chúng qua việc phân tích các mặt cắt băng địa chấn nông

độ phân giải cao Thành phần trầm tích phía trong bờ là trầm tích hạt thô hơn càng

ra xa cấp hạt trầm tích càng giảm Bề dày 5-12m

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Trong diện tích vùng nghiên cứu các thành tạo trầm tích này lộ dưới đáy biển

ở độ sâu ngoài 20m nước từ Sơn Trà dến Đà Nẵng gồm 3 kiểu trầm tích:

Trang 37

- Kiểu trầm tích cát bùn, bùn cát màu xám xanh phân bố ở khu vực từ Sơn Trà

- Kiểu trầm tích bùn sét, bùn cát trầm tích tại đây chủ yếu là bùn sét màu xám xanh

- Trầm tích đê cát (msQ 1 3b –Q 2 1-2 )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Dưới đáy biển gặp được các thành tạo này lộ ra 3 diện tích nhỏ ở độ sâu 30m nước, khu vực ngoài khơi cửa Tư Hiền, phía Bắc mũi Chân Mây, phía Đông và Bắc hòn Sơn Trà Thành phần trầm tích gồm chủ yếu là cát, cát bột, cát chứa sạn màu xám vàng Theo tài liệu giải đoán Sonar quét sườn, thành phần trầm tích giải đoán chủ yếu là trầm tích hạt thô Bề dày chung 3-5m

25-Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Trong diện tích vùng biển 0-60m nước từ Sơn Trà đến Đà Nẵng đã xác định được hai hệ thống đê cát có tuổi Q13b –Q22 ở độ sâu 20-25m nước và 50-60m nước

Ở độ sâu 20-30m nước ngoài khơi vùng nghiên cứu Thành phần trầm tích chủ yếu

là cát sạn, cát chứa sạn, cát, cát bột Đới độ sâu ngoài 50-60m nước lộ ra dưới đáy biển thành các diện nhỏ Thành phần trầm tích lộ ra dưới đáy biển gồm cát bùn sạn, cát bùn lẫn sạn, cát bột màu xám phớt xanh lẫn vụn vỏ sinh vật Bề dày 2-5m

- Trầm tích hỗn hợp sông-biển (amQ 2 3 )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Các thành tạo này được phân bố ngoài khơi các cửa sông và phát triển đến độ sâu khoảng 15m nước, lộ thành 3 khu vực: ngoài khơi cửa Tư Hiền, ngoài khơi cửa Kiểng (Vụng Chân Mây) và ngoài khơi mũi cửa Khẩu (ngoài đầm An Cư) Thành tạo trầm tích chủ yếu là cát, ít hơn là cát bùn, bùn cát màu xám nâu, xám phớt vàng, phía trên mặt thường gặp các phù sa mỏng 1 vài cm màu nâu đỏ Thành phần trầm tích gồm cát 90,4-100%, bột 0-69%

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Trầm tích lộ ra trên đáy biển từ Sơn Trà đến Đà Nẵng Thành phần trầm tích chủ yếu là cát màu xám nâu phớt vàng, cát 94-100%, bột 0-6% Bề dày chung 1-10m

Trang 38

- Trầm tích hỗn hợp sông-biển-đầm lầy (ambQ 2 3 )

Trong diện tích vùng nghiên cứu chỉ gặp được trong vịnh Đà Nẵng, phân bố rộng khắp vịnh ra đến độ sâu 25m nước Thành phần trầm tích gồm bùn cát, bột cát, bùn sét màu xám tối lẫn mùn bã thực vật và vụn vỏ sinh vật Bề dày chung 1-4m

- Trầm tích hỗn hợp biển-đầm lầy (bmQ 2 3 )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Các thành tạo trầm tích nguồn gốc hỗn hợp biển-đầm lầy chỉ gặp được trong diện tích đầm An Cư thuộc vùng biển từ Cửa Tư Hiền đến Sơn Trà Thành phần trầm tích gồm: cát chứa sạn, cát, cát bột, sét màu xám đen, xám tối giàu mùn bã thực vật Chiếm chủ yếu là trầm tích cát bột có thành phần: cát 74,9-87,9%, bột 11,8-24,5%;

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Các thành tạo trầm tích này gặp trong Vũng Đầm khu vực Kỳ Hà, thành tạo trầm tích chủ yếu là cát, cát bùn, bùn cát màu xám tối chứa di tích thực vật

- Trầm tích biển (mQ 2 3 )

Vùng biển Cửa Tư Hiền - Sơn Trà

Các thành tạo trầm tích biển phân bố dưới đáy biển thành diện hẹp ở đới độ sâu 0-15m nước, dọc theo hình dáng đường bờ biển hiện đại Thành phần trầm tích gồm cát chứa sạn, cát sạn, cát bột, bùn cát màu xám phớt xanh lẫn vụn vỏ sinh vật

Vùng biển từ Sơn Trà –Đà Nẵng

Các thành tạo trầm tích này lộ ngay sát bờ biển ra đến độ sâu 15m nước, kéo dài theo hình thái đường bờ Thành phần trầm tích gồm chủ yếu là cát, cát chứa sạn, bùn cát màu xám vàng, xám phớt xanh Bề dày chung 2-12m

1.3.4 Magma

Phức hệ Hải Vân (T 3 hv?)

Trong diện tích vùng nghiên cứu, dưới đáy biển gần bờ đã xác định được sự

có mặt của các thành tạo magna xâm nhập Phân bố ở các khu vực: đoạn tuyến trong khu vực từ Chân Mây Đông - mũi Hải Vân và từ mũi Đà Nẵng đến Hòn Ông

Trang 39

Liên hệ với các thành tạo magma trên lục địa chúng tôi xếp thành tạo magma dưới đáy biển vào phức hệ Hải Vân?

1.4 Kiến tạo

* Phân chia các đới cấu trúc

Đặc điểm cấu trúc kiến tạo vùng biển từ 0-60m nước từ Cửa Tư Hiền đến Đà Nẵng có tính kế thừa các đơn vị cấu trúc phần lục địa ven biển và là phần kéo dài của các cấu trúc này Các đơn vị cấu trúc chính gồm hai đới Nam Đông và Kon Tum, được ngăn cách với nhau bởi đứt gẫy sông Vu Gia phương tây bắc - đông nam (Nguyễn Xuân Bao, nnk, 2000) (Hình 1.5)

Đới Nam Đông

Đây là phần rìa Đông Nam đai tạo núi Paleozoi muộn - Mesozoi sớm Trường Sơn Trong phạm vi vùng biển ven bờ của đới này đã xác định gồm 2 đơn vị cấu trúc:

Trũng Đà Nẵng

Diện tích nghiên cứu chỉ chiếm một phần nhỏ của trũng Đà Nẵng và được giới hạn bởi các đứt gãy Ftb2, Fđb5 và Fkt9 Chiều dày trầm tích Cenozoic tương đối lớn từ 1000 ÷ > 4000m, chiều dày trầm tích Đệ tứ 150-180m Thành tạo đá gốc

có thể gồm các thành tạo hệ tầng A Vương (2-O1av), thành phần chính: đá phiến

thạch anh - sericit - clorit, cát kết thạch anh dạng quarzit, cát kết sericit màu xám và các thành tạo hệ tầng Long Đại (O3 - S1 lđ), thành phần chính là grauvak, đá phiến

sét đen chứa bút đá andesit, đá phiến silic, cát kết - tufogen xen kẽ dạng nhịp flysh

Khối Sơn Trà - Cù Lao Chàm

Khối nâng Sơn Trà - Cù Lao Chàm chiếm hầu hết diện tích phía Bắc đứt gãy sông Vu Gia đến Tư Hiền Đây là đới nâng phát triển các khối magma xâm nhập Chiều dày trầm tích Cenozoic khá mỏng từ vài chục mét đến vài trăm mét Chiều dày trầm tích Đệ tứ mỏng khoảng 50-120m Thành tạo đá gốc chủ yếu là magma phức hệ Hải Vân với thành phần thạch học đặc trưng là granit biotit, granit biotit muscovit

Trang 40

Đứt gẫy

Vùng biển 0-60m nước từ Cửa Tư Hiền đến Đà Nẵng thể hiện khá rõ trên các trường vật lý, bao gồm các phương chính:

Hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam

Các đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam quan sát được chủ yếu là các đứt gãy cấp III và cấp IV, bao gồm các đứt gãy chính là: đứt gãy Tuyên Hóa - Lệ Thủy, đứt gãy Tà Lao - Huế, Ftb2, Ftb10, Ftb11

Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam

Các đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam rất phát triển và chủ yếu là các đứt gãy cấp III và cấp IV, ảnh hưởng không rõ nét đến các yếu tố cấu trúc hiện đại Các đứt gãy chính gồm: Đứt gãy Sông Cu Đê, đứt gãy Hiền - Hòa Vang, Fđb5, ,

Hệ thống đứt gãy phương á Vĩ tuyến

Hệ thống đứt gãy phương á Vĩ tuyến khá phát triển, bao gồm các đứt gãy sâu như: Đứt gãy Sông Cu Đê, đứt gãy Fđb6

Hệ thống đứt gãy phương á Kinh tuyến

Hệ thống đứt gãy phương á Kinh tuyến khá phát triển, các đứt gãy gần song song nhau Trong số các đứt gãy phương á Kinh tuyến có đoạn của đứt gãy Quy Nhơn - Lý Sơn và đứt gãy Fđb7, Fđb8, Fđb9, Fkt10 là các đứt gãy sâu chiều dài lớn

Ngày đăng: 22/05/2021, 10:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Biểu, Dương Văn Hải, Lê Văn Học (2003), Cát sạn đáy biển nông Việt Nam: Triển vọng và khả năng khai thác sử dụng, TC Địa chất, số 277 (7- 8/2003), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cát sạn đáy biển nông Việt Nam: Triển vọng và khả năng khai thác sử dụng
Tác giả: Nguyễn Biểu, Dương Văn Hải, Lê Văn Học
Năm: 2003
2. Nguyễn Biểu, La Thế Phúc, Dương Văn Hải và NNK (2000), Khoáng sản rắn biển nông ven bờ Việt Nam, Báo cáo hội nghị khoa học Địa chất khoáng sản năm 2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoáng sản rắn biển nông ven bờ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Biểu, La Thế Phúc, Dương Văn Hải và NNK
Năm: 2000
3. Nguyễn Biểu, Nguyễn Thị Kim Hoàn, và NNK (1985), Địa chất và khoáng sản ven biển Việt Nam, Báo cáo đề tài cấp Nhà nước 48-06-06, Lưu trữ tại Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề tài cấp Nhà nước 48-06-06
Tác giả: Nguyễn Biểu, Nguyễn Thị Kim Hoàn, và NNK
Năm: 1985
4. Nguyễn Biểu, Vũ Trường Sơn, La Thế Phúc, Lê Văn Học và NNK (2001), Báo cáo tổng kết Đề án “Điều tra Địa chất và tìm kiếm khoáng sản rắn biển nông ven bờ (0-30m nước) Việt Nam, tỷ lệ 1/500.000”, Lưu trữ tại Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều tra Địa chất và tìm kiếm khoáng sản rắn biển nông ven bờ (0-30m nước) Việt Nam, tỷ lệ 1/500.000
Tác giả: Nguyễn Biểu, Vũ Trường Sơn, La Thế Phúc, Lê Văn Học và NNK
Năm: 2001
5. Phạm Thị Nga, Lê Văn Học và NNK (2013), Đặc điểm địa hóa nguyên tố Ti trong các trường trầm tích biển ven bờ Điền Hương - Tư Hiền, Tuyển tập báo cáo khoa học - Hội nghị khoa học Địa chất biển toàn quốc lần thứ hai Hà Nội - Hạ Long, 10-12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm địa hóa nguyên tố Ti trong các trường trầm tích biển ven bờ Điền Hương - Tư Hiền
Tác giả: Phạm Thị Nga, Lê Văn Học và NNK
Năm: 2013
6. Vũ Trường Sơn, Lê Văn Học và NNK (2002), Báo cáo kết quả công tác hợp tác quốc tế với công ty Timah (Indonesia), Lưu trữ Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác hợp tác quốc tế với công ty Timah (Indonesia)
Tác giả: Vũ Trường Sơn, Lê Văn Học và NNK
Năm: 2002
7. Vũ Trường Sơn, Nguyễn Biểu, Lê Văn Học và NNK (2009), Một số kết quả công tác điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản vùng biển nông Việt Nam, TC Địa chất, số 315 (11-12/2009), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả công tác điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản vùng biển nông Việt Nam
Tác giả: Vũ Trường Sơn, Nguyễn Biểu, Lê Văn Học và NNK
Năm: 2009
8. Vũ Trường Sơn, Văn Trọng Bộ, Lê Văn Học và NNK (2013), Tiềm năng khoáng sản rắn đáy biển ven bờ vùng biển Điền Hương - Cửa Tư Hiền và định hướng công tác tiếp theo, Tuyển tập báo cáo khoa học - Hội nghị khoa học Địa chất biển toàn quốc lần thứ hai Hà Nội - Hạ Long, 10-12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng khoáng sản rắn đáy biển ven bờ vùng biển Điền Hương - Cửa Tư Hiền và định hướng công tác tiếp theo
Tác giả: Vũ Trường Sơn, Văn Trọng Bộ, Lê Văn Học và NNK
Năm: 2013
9. Lê Anh Thắng và NNK (2013), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2013 Dự án "Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm