1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học phân môn tập làm văn ở lớp 5

97 25 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Vào Dạy Học Phân Môn Tập Làm Văn Ở Lớp 5
Tác giả Khuất Thị Phúc Thảo
Người hướng dẫn Bùi Thị Thanh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học - Mầm Non
Thể loại Khóa Luận
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN (10)
    • 1.1. Một số vấn đề chung về sơ đồ tƣ duy (10)
      • 1.1.1. Khái niệm sơ đồ tƣ duy (10)
        • 1.1.1.1. Sự ra đời và phát triển của sơ đồ tƣ duy (0)
        • 1.1.1.2. Khái niệm sơ đồ tƣ duy (0)
      • 1.1.2. Đặc điểm của sơ đồ tƣ duy (0)
      • 1.1.3. Cấu trúc của sơ đồ tƣ duy (12)
      • 1.1.4. Mối quan hệ giữa sơ đồ tư duy và hoạt động của bộ não con người (12)
      • 1.1.5. Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học (13)
        • 1.1.5.1. Cách ghi chép trên sơ đồ tƣ duy (0)
        • 1.1.5.2. Điều cần tránh khi ghi chép trên sơ đồ tƣ duy (0)
        • 1.1.5.3. Nguyên tắc thiết kế sơ đồ tƣ duy (0)
        • 1.1.5.4. Hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy (0)
      • 1.1.6. Ứng dụng và lợi ích của sơ đồ tƣ duy trong dạy học (16)
        • 1.1.6.1. Học sinh học tập một cách sáng tạo hơn (0)
        • 1.1.6.2. Học sinh học bài tiết kiệm thời gian hơn (0)
        • 1.1.6.4. Sơ đồ tư duy giúp học sinh học được phương pháp học (0)
      • 1.1.7. Những lưu ý khi sử dụng sơ đồ tư duy (17)
    • 1.2. Vị trí của phân môn Tập làm văn nói chung và phân môn Tập làm văn lớp 5 nói riêng (18)
      • 1.2.1. Vị trí của phân môn tập làm văn (18)
      • 1.2.2. Vị trí của phân môn tập làm văn lớp 5 (19)
    • 1.3. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học (19)
      • 1.3.1. Về đặc điểm nhận thức (19)
        • 1.3.1.1. Nhận thức cảm tính (19)
        • 1.3.1.2. Nhận thức lý tính (20)
      • 1.3.2. Về đặc điểm trí nhớ (20)
      • 1.3.3. Về đặc điểm ngôn ngữ (21)
  • Chương 2: KHẢO SÁT CÁC DẠNG BÀI TẬP TẬP LÀM VĂN TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 5 (23)
    • 2.1. Mục đích khảo sát (23)
    • 2.2. Tiêu chí khảo sát (23)
    • 2.3. Bảng thống kê hệ thống bài tập Tập làm văn trong SGK Tiếng Việt 5 (24)
    • 2.4. Nhận xét (26)
      • 2.4.1. Nhận xét về loại bài hình thành kiến thức (26)
      • 2.4.2. Nhận xét về loại bài luyện tập thực hành (32)
  • Chương 3: THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN CÓ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 5 (37)
    • 3.1. Mục đích thiết kế (37)
    • 3.2. Thiết kế giáo án có sử dụng sơ đồ tƣ duy để dạy học phân môn Tập làm văn ở lớp (37)
      • 3.2.1. Thiết kế giáo án có sử dụng sơ đồ tƣ duy cho loại bài hình thành kiến thức (37)
      • 3.2.2. Thiết kế giáo án có sử dụng sơ đồ tƣ duy cho loại bài luyện tập thực hành 3.3. Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Tập làm văn lớp 5 (55)
      • 3.3.1. Giáo viên vừa giảng bài trên lớp vừa trình bày bài vẽ sơ đồ tƣ duy của mình qua màn hình hoặc bảng phụ (79)
      • 3.3.2. Giáo viên yêu cầu học sinh tự lập sơ đồ tƣ duy (79)
      • 3.3.3. Giáo viên chia học sinh ra thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm lập sơ đồ tƣ duy (80)
  • KẾT LUẬN (82)

Nội dung

CƠ SỞ LÍ LUẬN

Một số vấn đề chung về sơ đồ tƣ duy

1.1.1 Khái niệm sơ đồ tƣ duy

Tony Buzan, sinh năm 1942 tại London, Anh, là người sáng lập ra phương pháp Sơ đồ tư duy (Mind Map) Ông nhận thấy rằng trí não con người ghi nhớ thông qua hình ảnh và sự liên tưởng Vào tháng 3 năm 2006, Tony Buzan đã chính thức giới thiệu phần mềm Imind Map, giúp người dùng tổ chức và phát triển ý tưởng một cách hiệu quả.

Vào tháng 03/2006, Đài truyền hình Việt Nam đã phát sóng phóng sự về nhóm Tư duy mới (New Thinking Group - NTG) và dự án “Ứng dụng công cụ hỗ trợ tư duy – Sơ đồ tư duy” Tony Buzan, người sáng lập Mind-Map, đã đi khắp thế giới để thực hiện sứ mệnh giải phóng sức khỏe não bộ, nhằm khám phá và tối ưu hóa khả năng sáng tạo của con người.

Sơ đồ tư duy đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong giáo dục Việc học tập thông qua sơ đồ tư duy mang lại hiệu quả lớn, góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực.

Theo cuốn Lập ồ do Phạm Thế Anh dịch, ồ là công cụ tổ chức tư duy hiệu quả nhất, giúp chuyển tải thông tin vào và ra khỏi bộ não một cách dễ dàng Đây là phương pháp ghi chép sáng tạo, hỗ trợ tối ưu trong việc lưu trữ và truyền đạt thông tin.

Theo Tony Buzan, bản đồ tư duy là phương pháp ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở rộng và làm sâu sắc các ý tưởng trung tâm Các ý chính được phát triển thông qua các nhánh tượng trưng, tất cả đều liên kết với ý tưởng trung tâm.

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng tất cả đều hướng đến một kết luận chung về ồ đó là:

- Một công cụ tổ chức tư duy, giúp con người làm việc một cách khoa học, sáng tạo và đem lại hiệu quả cao nhất

- Một công cụ năng động, hấp dẫn giúp chúng ta suy nghĩ và lên kế hoạch nhanh chóng

Một bước đột phá giúp bạn khai thác nguồn tài nguyên vô tận trong não bộ, từ đó đưa ra những quyết định chính xác và hiểu rõ cảm xúc của bản thân.

- Một phương pháp lưu trữ, sắp xếp thông tin và xác định thông tin theo thứ tự ƣu tiên bằng cách sử dụng từ k và hì nh ch o

Ô là chìa khóa giúp giải mã các sự kiện, ý tưởng và thông tin, đồng thời giải phóng tiềm năng trong bộ não của bạn để đạt được bất cứ điều gì mong muốn Sơ đồ tư duy là công cụ tư duy tự nhiên, tận dụng nguồn cảm hứng và hiệu quả từ các cấu trúc tự nhiên.

1.1.2 Đặc điểm của sơ đồ tƣ duy

Sơ đồ tư duy được thiết kế trên giấy phẳng, thể hiện thời gian, không gian và màu sắc Công cụ này có thể áp dụng trong mọi khía cạnh của cuộc sống, giúp cải thiện kết quả học tập và nâng cao khả năng tư duy mạch lạc.

Sơ đồ tƣ duy có 4 đặc điểm chủ yếu:

- Đối tƣợng cần quan tâm đƣợc tóm lƣợc trong một hình ảnh trọng tâm

- Từ hình ảnh trọng tâm, những chủ đề phát sinh đƣợc lan tỏa thành các nhánh

Các nhánh được hình thành từ một hình ảnh chủ đạo hoặc từ khóa trên một dòng liên kết, trong khi những vấn đề phụ được thể hiện qua các nhánh liên kết với nhánh có thứ bậc cao hơn.

- Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên kết nhau

Sử dụng màu sắc, hình ảnh, ký hiệu và kích thước là cách hiệu quả để làm phong phú và nổi bật sơ đồ tư duy, từ đó tăng cường sự thu hút và tính độc đáo Điều này không chỉ giúp người viết phát huy tính sáng tạo mà còn cải thiện khả năng ghi nhớ Khi lập sơ đồ tư duy, việc "động não" và sử dụng hình ảnh một cách tối đa là điều cần thiết để liên kết các ý tưởng với nhau.

1.1.3 Cấu trúc của sơ đồ tƣ duy

Một cách điển hình, ồ có cấu trúc nhƣ sau:

Không giống như cách viết thông thường, s ồ t duy không xuất phát từ trái sang phải và từ trên xuống dưới theo kiểu truyền thống.

Sơ đồ tư duy được tổ chức theo cách mà người đọc bắt đầu từ trung tâm và di chuyển ra ngoài theo chiều kim đồng hồ Do đó, các từ ngữ nằm bên trái sẽ được đọc từ phải sang trái, bắt đầu từ trung tâm và hướng ra ngoài Các mũi tên xung quanh sơ đồ chỉ dẫn cách đọc thông tin, trong khi các số thứ tự cung cấp hướng dẫn bổ sung.

1.1.4 Mối quan hệ giữa sơ đồ tư duy và hoạt động của bộ não con người

Bán cầu não được chia thành hai nhóm chức năng tư duy chính Bán cầu não phải nổi bật trong các hoạt động như nhịp điệu, nhận thức không gian, tưởng tượng, mơ mộng, và cảm nhận màu sắc, kích thước Trong khi đó, bán cầu não trái lại chiếm ưu thế ở các chức năng như lời nói, suy luận, số học, xâu chuỗi, quan hệ tuần tự, phân tích và liệt kê, nhưng cũng không kém phần quan trọng.

Thông tin từ trước đến nay chủ yếu được ghi chép bằng kí tự, đường thẳng và con số, khiến con người chỉ sử dụng một nửa khả năng của bộ não Theo các nghiên cứu, cách ghi chép truyền thống chỉ khai thác 50% khả năng não trái, trong khi não phải vẫn chưa được tận dụng Sơ đồ tư duy ra đời giúp con người khai thác triệt để 50% khả năng còn lại của bộ não, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc ghi chép và tổ chức thông tin.

Sơ đồ tư duy (Mindmap) là phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não

Sơ đồ tư duy có thể kích thích khả năng kỳ diệu của bộ não Khi não bộ phát triển khả năng hình thành ý tưởng, các kỹ năng như tư duy, tri giác, ký ức, sáng tạo và sự tự tin của chúng ta cũng sẽ được nâng cao.

1.1.5 Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học

• Cho học sinh làm quen với sơ đồ tƣ duy bằng cách giới thiệu cho học sinh một số

“sơ đồ tư duy” cùng với dẫn dắt của giáo viên để các em định hướng nhanh hơn

• Hướng cho học sinh có thói quen khi tư duy lôgic theo hình thức sơ đồ hoá trên sơ đồ tƣ duy

Bắt đầu từ một vấn đề hay chủ đề chính, chúng ta có thể phát triển các ý lớn như ý thứ nhất, thứ hai và thứ ba Mỗi ý lớn sẽ được phân chia thành các ý nhỏ liên quan, và những ý nhỏ này tiếp tục được chia nhỏ thành các nhánh khác Cấu trúc này giống như một gia đình, trong đó ý chính là "bố mẹ" và các ý nhỏ là "con, cháu, chắt, chút, chít" Các nhánh này có thể được thể hiện dưới dạng đường thẳng hoặc đường cong, tạo ra một sơ đồ rõ ràng và mạch lạc cho nội dung.

Vị trí của phân môn Tập làm văn nói chung và phân môn Tập làm văn lớp 5 nói riêng

1.2.1 Vị trí của phân môn tập làm văn

Trong bối cảnh đổi mới hiện nay, sự phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đòi hỏi những con người năng động, sáng tạo và tự lực, tự cường Để đáp ứng nhu cầu này, cần điều chỉnh mục tiêu và nội dung chương trình bậc Tiểu học cho phù hợp.

Mục tiêu của giáo dục Tiểu học là phát triển kỹ năng ngôn ngữ cho học sinh, bao gồm khả năng sản sinh và tiếp nhận ngôn bản Phân môn Tập làm văn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng viết và giao tiếp, qua đó Tiếng Việt trở thành công cụ hiệu quả trong việc trao đổi thông tin.

Tập làm văn là một phân môn quan trọng trong môn Tiếng Việt, yêu cầu học sinh tổng hợp kiến thức từ các phân môn khác như Học vần, Tập viết, Chính tả, Tập đọc và Luyện từ và câu Để hoàn thành bài văn, học sinh cần sử dụng bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc và viết, cùng với việc áp dụng các kỹ năng Tiếng Việt và kinh nghiệm thực tiễn Phân môn này không chỉ giúp học sinh tạo lập văn bản mà còn dạy họ cách sử dụng Tiếng Việt trong cuộc sống hàng ngày.

Vì vậy Tập làm văn là phân môn có tính tổng hợp, có liên quan mật thiết đến các môn học khác

Trong quá trình dạy Tập làm văn, ngoài phương pháp của giáo viên, học sinh cần có kiến thức ngôn ngữ thực tế để đạt mục tiêu học tập Việc học tốt Tập làm văn không chỉ giúp học sinh cải thiện các môn học khác mà còn giáo dục tình cảm lành mạnh, rèn luyện khả năng giao tiếp, và góp phần gìn giữ sự trong sáng của Tiếng Việt Phân môn này thực hiện mục tiêu quan trọng nhất của việc dạy tiếng mẹ đẻ, đó là giúp học sinh sử dụng Tiếng Việt hiệu quả trong giao tiếp, tư duy và học tập.

1.2.2 Vị trí của phân môn tập làm văn lớp 5

Phân môn Tập làm văn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh hình thành khả năng viết và nói Việc dạy Tập làm văn hiệu quả yêu cầu giáo viên tích hợp kiến thức từ các phân môn như tập đọc, kể chuyện và luyện từ câu Do đó, Tập làm văn mang tính chất tổng hợp, phản ánh sự lĩnh hội kiến thức từ môn Tiếng Việt.

Chương trình tập làm văn lớp 5 bao gồm nhiều thể loại văn khác nhau, trong đó có văn tả cảnh Để tiết học diễn ra hiệu quả và không bị lúng túng, cần áp dụng những phương pháp dạy học phù hợp.

Chương trình Tập làm văn lớp 5 trong SGK Tiếng Việt 5 được chia thành hai loại bài học chính: bài hình thành kiến thức và bài luyện tập thực hành, tương tự như SGK Tiếng Việt 4.

- Loại bài hình thành kiến thức đƣợc cấu trúc theo 3 phần :

Nhận xét là phần quan trọng giúp học sinh khảo sát văn bản và rút ra những đặc điểm của loại văn Các câu hỏi và bài tập gợi ý sẽ hỗ trợ học sinh trong việc ghi nhớ kiến thức cần thiết.

+ Ghi nhớ : Gồm những kiến thức cơ bản đƣợc rút ra từ nhận xét

+ Luyện tập : Bài tập thực hành đơn giản nhằm giúp học sinh củng cố và vận dụng kiến thức tiếp nhận trong bài học

Bài luyện tập thực hành chủ yếu nhằm rèn luyện kỹ năng làm văn, thường bao gồm 2-3 bài tập nhỏ hoặc một đề bài tập làm văn Nội dung bài tập kèm theo gợi ý thực hành luyện tập theo hai hình thức: nói và viết.

Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học

1.3.1.Về đặc điểm nhận thức

- Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện

Tri giác của học sinh tiểu học thường mang tính đại thể và không ổn định, bắt đầu từ sự quan sát trực quan ở đầu tuổi tiểu học và chuyển dần sang tính xúc cảm khi trẻ lớn lên Cuối tuổi tiểu học, trẻ có xu hướng thích quan sát các sự vật, hiện tượng có màu sắc sặc sỡ và hấp dẫn, đồng thời tri giác của trẻ trở nên có mục đích và phương hướng rõ ràng Trẻ bắt đầu phát triển tri giác có chủ định, thể hiện qua việc lập kế hoạch học tập, sắp xếp công việc nhà, và giải quyết các bài tập từ dễ đến khó.

Tư duy mang tính cảm xúc và chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển từ cụ thể sang trừu tượng khái quát, với khả năng khái quát hóa phát triển theo lứa tuổi Ở lớp 4 và 5, học sinh bắt đầu biết khái quát hóa lý luận, tuy nhiên, hoạt động phân tích và tổng hợp kiến thức vẫn còn sơ đẳng ở phần lớn học sinh tiểu học.

Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ bộ não phát triển và kinh nghiệm dày dạn Ở giai đoạn này, khả năng tái tạo hình ảnh đã hoàn thiện, giúp trẻ tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo bắt đầu phát triển mạnh mẽ vào cuối tuổi tiểu học, với khả năng làm thơ, viết văn và vẽ tranh Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi xúc cảm và tình cảm, khiến các hình ảnh, sự việc và hiện tượng đều gắn liền với những rung động tình cảm của các em.

1.3.2 Về đặc điểm trí nhớ

Trí nhớ là quá trình ghi lại những kỷ niệm và sự vật trong não, và ở học sinh tiểu học, trí nhớ trực quan hình tượng phát triển mạnh mẽ hơn trí nhớ từ ngữ logic Các em thường nhớ chính xác những sự vật cụ thể nhanh hơn là những định nghĩa dài dòng Đến giai đoạn lớp 5, khả năng ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được cải thiện, với sự phát triển của ghi nhớ có chủ định Tuy nhiên, hiệu quả ghi nhớ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tập trung, sức hấp dẫn của nội dung, và tâm lý của học sinh Do đó, khi dạy từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, giáo viên nên mở rộng vốn từ và ngữ nghĩa để nâng cao khả năng sử dụng từ ngữ cho học sinh.

1.3.3 Về đặc điểm ngôn ngữ

Ngôn ngữ của học sinh Tiểu học phát triển mạnh cả về ngữ âm, từ ngữ và ngữ pháp

- Về ngôn ngữ viết: Các em đã nắm đƣợc một số qui tắc cơ bản khi viết Tuy nhiên các em còn viết sai ngữ pháp

Vốn từ của các em ngày càng phong phú và chính xác nhờ tham gia nhiều hoạt động, tiếp xúc với những người xung quanh và tiếp thu tri thức qua các môn học.

Hầu hết học sinh phát triển ngôn ngữ nói thành thạo trước khi vào lớp 1, khi bắt đầu tiếp xúc với ngôn ngữ viết Đến lớp 5, ngôn ngữ nói không chỉ thành thạo mà còn được hoàn thiện về ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Sự phát triển của ngôn ngữ giúp học sinh có khả năng tự đọc, tự học và nhận thức về thế giới xung quanh, cũng như khám phá bản thân qua các kênh thông tin khác.

Trong giáo dục tiểu học, giáo viên cần chú trọng vào việc rèn luyện ngôn ngữ cho học sinh thông qua việc phát âm rõ ràng, chính xác và cung cấp các quy tắc ngữ pháp cơ bản Việc này không chỉ giúp các em phát triển khả năng ngôn ngữ mà còn cải thiện khả năng nhận thức Ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển cảm xúc và lý trí của trẻ, giúp trẻ dễ dàng biểu đạt cảm giác, tri giác, tư duy và tưởng tượng qua ngôn ngữ nói và viết Hơn nữa, khả năng ngôn ngữ của trẻ cũng là một chỉ số đánh giá sự phát triển trí tuệ của các em.

Tiểu kết Ở chương 1, chúng tôi đã phân tích, nghiên cứu tổng hợp cơ sở lí luận trên và thấy đƣợc:

S ồ là công cụ tổ chức tư duy hiệu quả, giúp con người làm việc khoa học và sáng tạo Lập s ồ duy là phương pháp ghi chú tối ưu, không chỉ thể hiện thông tin mà còn cấu trúc tổng thể của một chủ đề Nó làm nổi bật mức độ quan trọng của các phần riêng lẻ và giúp liên kết các ý tưởng, tạo ra những kết nối hữu ích với các ý tưởng khác.

Dạy học phân môn Tập làm văn lớp 5 cần được chú trọng đúng mức, và việc áp dụng phương pháp giảng dạy hiện đại là rất quan trọng Sử dụng các phương pháp khoa học hàng đầu trong dạy học sẽ giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng học tập cho học sinh.

Theo tâm lý học, tư duy của trẻ tiểu học trải qua sự chuyển biến từ tư duy tiền thao tác sang tư duy thao tác Trong giai đoạn đầu, tư duy của trẻ chủ yếu diễn ra thông qua hành động trên các đồ vật và sự phối hợp của các giác quan Ở giai đoạn tiếp theo, trẻ bắt đầu chuyển các hành động phân tích và so sánh từ bên ngoài thành các thao tác trí óc, mặc dù vẫn cần dựa vào các đối tượng thực Sự phát triển này thể hiện qua khả năng đảo ngược hình ảnh tri giác và bảo tồn sự vật khi có sự thay đổi Sơ đồ tư duy hỗ trợ học sinh phát hiện vấn đề và ghi nhớ hệ thống, với mỗi nhánh nhỏ tác động đến mức độ nhận thức gần nhất của các em.

Những lý luận trên là cơ sở cần thiết để khảo sát các dạng bài tập Tập làm văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5.

KHẢO SÁT CÁC DẠNG BÀI TẬP TẬP LÀM VĂN TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 5

Mục đích khảo sát

Chúng tôi đã khảo sát các dạng bài tập Tập làm văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 và chọn ra những tiết học phù hợp để ứng dụng sơ đồ tư duy Mục tiêu là nâng cao chất lượng dạy và học trong phân môn Tập làm văn, đặc biệt là cho học sinh lớp 5.

Tiêu chí khảo sát

Chương trình Tập làm văn lớp 5 được cụ thể hóa trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5, bao gồm hai loại bài tập chính.

Chúng tôi thống kê và phân loại các dạng bài tập làm văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 dựa trên hai tiêu chí chính.

Bảng thống kê hệ thống bài tập Tập làm văn trong SGK Tiếng Việt 5

Tuần Tên bài/ Trang/ Tập

1 Cấu tạo của bài văn tả cảnh/ 11/Tập 1 X

1 Luyện tập tả cảnh/14/ Tập 1 X

2 Luyện tập tả cảnh/21/Tập 1 X

2 Luyện tập làm báo cáo thống kê/23/Tập 1 X

3 Luyện tập tả cảnh/31/ Tập 1 X

3 Luyện tập tả cảnh/34/ Tập 1 X

4 Luyện tập tả cảnh/43/ Tập 1 X

4 Tả cảnh (Kiểm tra viết)/ 44/ Tập 1 X

5 Luyện tập làm báo cáo thống kê/51/Tập 1 X

5 Trả bài văn tả cảnh/53/ Tập 1 X

6 Luyện tập làm đơn/59/ Tập 1 X

6 Luyện tập tả cảnh/62/ Tập 1 X

7 Luyện tập tả cảnh/70/ Tập 1 X

7 Luyện tập tả cảnh/74/ Tập 1 X

8 Luyện tập tả cảnh/81/Tập 1 X

8 Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài)/83/Tập 1

9 Luyện tập thuyết trình, tranh luận/ 91/ Tập 1 X

9 Luyện tập thuyết trình, tranh luận/ 93/ Tập 1 X

11 Trả bài văn tả cảnh/ 109/ Tập 1 X

11 Luyện tập làm đơn/ 111/ Tập 1 X

12 Cấu tạo của bài văn tả người/119/Tập 1 X

12 Luyện tập tả người (Quan sát và chọn lọc chi tiết)/122/Tập 1

13 Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)/130/Tập 1 X

13 Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)/132/Tập 1 X

14 Làm biên bản cuộc họp/ 140/ Tập 1 X

14 Luyện tập làm biên bản cuộc học/ 143/ Tập 1 X

15 Luyện tập tả người (Tả hoạt động)/150/Tập 1 X

15 Luyện tập tả người (Tả hoạt động)/152/Tập 1 X

16 Tả người (Kiểm tra viết)/ 159/ Tập 1 X

16 Làm biên bản một sự việc/ 161/ Tập 1 X

17 Ôn tập về viết đơn/ 170/ Tập 1 X

17 Trả bài văn tả người/ 172/ Tập 1 X

19 Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài)/ 12/

19 Luyện tập tả người (Dựng đoạn kết bài)/ 14/

20 Tả người (Kiểm tra viết) / 21/ Tập 2 X

20 Lập chương trình hoạt động/23/Tập 2 X

21 Lập chương trình hoạt động/32/Tập 2 X

21 Trả bài văn tả người/ 34/ Tập 2 X

22 Ôn tập văn kể chuyện / 42/ Tập 2 X

22 Kể chuyện (Kiểm tra viết) / 45/ Tập 2 X

23 Lập chương trình hoạt động / 53/ Tập 2 X

23 Trả bài văn kể chuyện/ 55/ Tập 2 X

24 Ôn tập về tả đồ vật/ 63/ Tập 2 X

24 Ôn tập về tả đồ vật/ 66/ Tập 2 X

25 Tả đồ vật (Kiểm tra viết)/ 75/ Tập 2 X

25 Tập viết đoạn đối thoại/ 77/ Tập 2 X

26 Tập viết đoạn đối thoại/ 85/ Tập 2 X

26 Trả bài văn tả đồ vật/ 87/ Tập 2 X

27 Ôn tập về tả cây cối/ 96/ Tập 2 X

27 Tả cây cối (Kiểm tra viết)/ 99/ Tập 2 X

29 Tập viết đoạn đối thoại/113/ Tập 2 X

29 Trả bài văn tả cây cối/ 116/ Tập 2 X

30 Ôn tập về tả con vật/ 123/ Tập 2 X

30 Tả con vật (Kiểm tra viết)/ 125/ Tập 2 X

31 Ôn tập về tả cảnh/ 131/Tập 2 X

31 Ôn tập về tả cảnh/ 134/Tập 2 X

32 Trả bài văn tả con vật/ 141/ Tập 2 X

32 Tả cảnh (Kiểm tra viết)/ 144/ Tập 2 X

33 Ôn tập về tả người/150/Tập 2 X

33 Tả người (Kiểm tra viết)/ 152/ Tập 2 X

34 Trả bài văn tả cảnh/ 158/ Tập 2 X

34 Trả bài văn tả người/ 161/ Tập 2 X

Nhận xét

Qua bảng thống kê chúng tôi thấy có tất cả 62 bài tập Tập làm văn (Học kì I:

32 bài; Học kì II: 30 bài) đƣợc thực hiện trong 31 tuần không kể 4 tuần ôn tập giữa học kỳ và cuối học kỳ, gồm các nội dung sau:

+ Làm báo cáo thống kê

+ Lập chương trình hoạt động

+ Tập viết đoạn đối thoại

- Ôn tập về kể chuyện, miêu tả (tả đồ vật, cây cối, con vật, cảnh, người)

- Chương trình Tập làm văn lớp 5 được cụ thể hóa trong SGK Tiếng việt 5 chủ yếu qua hai loại bài học :

- Loại bài ì k có 3/62 bài chiếm tỉ lệ 4,8%

- Loại bài ậ ự có 59/62 bài chiếm tỉ lệ 95,2%

Môn Tập làm văn ở tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Chương trình Tập làm văn lớp 5 hướng dẫn học sinh lập dàn ý và viết đoạn văn, với nội dung gắn liền với các chủ điểm trong bài tập đọc Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 10 chủ điểm học, chia thành 18 tuần cho tập 1 và 17 tuần cho tập 2, với 62 bài học trong suốt năm học Mỗi tuần, học sinh tham gia 2 tiết Tập làm văn, giúp củng cố và phát triển kỹ năng viết một cách hiệu quả.

+ tả cảnh (Học kì I: 14 bài; Học kì II: 4 bài; Cả năm: 18 bài)

+ tả người (Học kì I: 8 bài; Học kì II: 7 bài; Cả năm: 15 bài)

- Các loại văn bản khác: 29 bài

Tỉ lệ loại bài hình thành kiến thức thấp hơn đáng kể so với loại bài luyện tập thực hành Chúng tôi sẽ phân tích chi tiết từng loại bài sau đây.

2.4.1 Nhận xét về loại bài hình thành kiến thức

Theo khảo sát, hệ thống bài tập Tập làm văn trong Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 1 chỉ có 3/62 bài, chiếm 4,8% Đây là tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số bài tập Tập làm văn lớp 5.

Trong lớp 5, loại bài hình thành kiến thức chiếm tỉ lệ ít do đây là năm học cuối cấp, học sinh đã được tiếp thu lý thuyết về văn miêu tả từ lớp 4 Do đó, mục tiêu chính của lớp 5 là rèn luyện và nâng cao khả năng thực hành Loại bài này bao gồm 3 bài tập cụ thể.

- Cấu tạo của bài văn tả cảnh (Tuần 1,trang 11, tập 1)

- Cấu tạo của bài văn tả người (Tuần 12,trang 119, tập 1)

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tập trung vào việc làm biên bản cuộc họp theo tuần, đặc biệt là tuần 14 (trang 140, tập 1) Trong ba bài học được đề cập, có hai bài thuộc thể loại văn miêu tả, bao gồm bài C ă (Tuần 1, trang 11) với kiểu văn tả cảnh và bài C ă (Tuần 12, trang 119) với kiểu văn tả người, cả hai đều là văn bản nghệ thuật Bài L ê ộ (Tuần 14, trang 140) lại thuộc thể loại văn bản hành chính Chúng tôi sẽ hướng dẫn học sinh nhận xét một bài văn miêu tả mới theo từng phần, đồng thời cũng sẽ hướng dẫn và nhận xét một bài văn miêu tả khác dài hơn, giúp học sinh ghi nhớ và áp dụng vào việc nhận xét cấu trúc của bài văn tả cảnh Tùy thuộc vào nội dung cụ thể của từng bài, chúng tôi sẽ thiết kế sơ đồ tư duy phù hợp cho bài học.

Hoàng hôn trên sông Hương

Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG

Bài tập 1 tập trung vào việc nhận xét cấu trúc của bài văn tả cảnh, bao gồm ba phần chính: mở bài, thân bài và kết bài Đề bài yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo của một bài văn cụ thể, và hệ thống câu hỏi từ giáo viên sẽ hỗ trợ học sinh trong việc hoàn thành yêu cầu của bài tập.

Qua đó, học sinh sẽ dễ dàng nêu đƣợc cấu tạo của bài H ê

H gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài Cụ thể là:

- Mở bài (đoạn 1): giới thiệu đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn

+ Đoạn 2: sự đổi sắc của sông Hương từ lúc hoàng hôn đến lúc tối hẳn

+ Đoạn 3: hoạt động của con người bên bờ sông, trên bờ sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

- Kết bài (đoạn 4): cảm nghĩ của tác giả về Huế lúc hoàng hôn

Bài tập yêu cầu so sánh thứ tự miêu tả trong hai bài văn Hê H và Qù Từ đó, học sinh cần rút ra nhận xét về cấu trúc của bài văn tả cảnh Để thực hiện tốt yêu cầu này, học sinh nên đọc lại cả hai bài văn để nắm rõ cách sắp xếp và trình bày ý tưởng.

Trong bài học trước, các em đã tìm hiểu về cấu trúc ba phần của bài văn tả cảnh, bao gồm mở bài, thân bài và kết bài Mỗi phần có chức năng riêng biệt: mở bài giới thiệu bối cảnh, thân bài miêu tả chi tiết và kết bài tổng kết cảm nhận Qua đó, các em sẽ nắm được trình tự miêu tả theo không gian, giúp bài viết trở nên mạch lạc và hấp dẫn hơn.

Hoàng hôn trên sông Hương Quang cảnh làng mạc ngày mùa ự ổ :

- Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn

- Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn

- Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

- Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn ừ ộ ậ :

- - Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng

- - Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh, của vật

- - Tả thời tiết, con người

- Giống nhau: giới thiệu bao quát rồi tả cụ thể

- Khác nhau: bài H ê H tả theo trình tự thời gian (từ lúc ắ đến k ê è ), bài Q ù tả theo từng phần của cảnh (các sự vật, thời tiết, con người)

Cuối cùng, học sinh sẽ nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh (nội dung của phần ghi nhớ): Bài văn tả cảnh thường có 3 phần:

- Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả

- Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian

- Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết

Trong tiết tập làm văn, học sinh cần đọc bài văn mẫu để phân tích cấu trúc, nhận thấy bài văn luôn bao gồm ba phần: mở bài, thân bài và kết bài Đây là cơ sở để giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành vẽ sơ đồ tư duy hoặc dàn ý chi tiết cho bài văn Việc sử dụng sơ đồ tư duy không chỉ phát huy trí tưởng tượng mà còn làm cho việc học trở nên thú vị, khoa học và dễ dàng hơn Sau khi nắm vững cấu trúc của bài văn tả cảnh, học sinh sẽ tiếp tục thực hiện các bài tập luyện tập.

Bài văn tả cảnh một ngày trưa đầy nắng ở quê nhà cần có cấu trúc rõ ràng, bắt đầu bằng việc mô tả khung cảnh thiên nhiên với ánh nắng rực rỡ, tiếng chim hót líu lo và không khí trong lành Tiếp theo, học sinh nên thể hiện cảm xúc của mình khi hòa mình vào cảnh vật, như sự bình yên và niềm vui của cuộc sống quê hương Cuối cùng, bài viết cần kết thúc bằng những suy nghĩ sâu sắc về vẻ đẹp của quê hương và ý nghĩa của những khoảnh khắc giản dị trong cuộc sống.

Qua đó, học sinh sẽ dễ dàng nêu đƣợc cấu tạo của bài Nắ gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài Cụ thể là:

- Mở bài (đoạn 1): tác giả giới thiệu bao quát về nắng trƣa

Trong ánh nắng chói chang của buổi trưa, hơi đất ấm áp bốc lên, hòa quyện với âm thanh nhẹ nhàng của tiếng võng và những câu hát ru êm đềm Hình ảnh cây cối xanh tươi và các loài vật xung quanh tạo nên một bức tranh thiên nhiên sống động Giữa khung cảnh ấy, người mẹ hiện lên với vẻ đẹp dịu dàng, tỏa sáng dưới ánh nắng, thể hiện tình yêu thương và sự chăm sóc dành cho con cái.

Trong kết bài, tác giả bày tỏ những cảm xúc sâu sắc về người mẹ Bài viết được cấu trúc rõ ràng với ba phần: mở bài, thân bài và kết bài, giúp học sinh dễ dàng tổng hợp kiến thức Để phát huy trí tưởng tượng và sự sáng tạo, giáo viên sẽ tổ chức cho học sinh vẽ sơ đồ tư duy, có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm.

Trong bài C u t ă c nh, cả 3 bài tập đều sử dụng hệ thống câu hỏi để giúp học sinh nhận diện bài văn tả cảnh Đối với thể loại tả cảnh, việc áp dụng sơ đồ tư duy sẽ kích thích trí tưởng tượng và sự sáng tạo của học sinh, từ đó làm cho tiết dạy trở nên hiệu quả và sinh động hơn.

Tương tự, trong bài “C ă ( V 5- 12 trang 119) 3 ậ :

Bài tập yêu cầu học sinh đọc văn và trả lời câu hỏi để hiểu cấu trúc bài văn, bao gồm phần mở bài, thân bài và kết bài Điều này sẽ giúp giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy hoặc dàn ý chi tiết cho bài văn Việc sử dụng sơ đồ tư duy không chỉ kích thích trí tưởng tượng mà còn làm cho việc học trở nên thú vị và khoa học hơn, giúp học sinh dễ dàng nắm bắt cấu tạo của bài văn tả người.

Bài văn thường có ba phần:

(1) Mở : Giới thiệu người định tả

2) â : a) Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng,…) b) Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác…)

(3) K : Nêu cảm nghĩ về người được tả

THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN CÓ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 5

Mục đích thiết kế

Chúng tôi thiết kế giáo án sử dụng sơ đồ tư duy cho môn Tập làm văn lớp 5 nhằm áp dụng phương pháp này hợp lý cho từng kiểu bài Mục tiêu là nâng cao hiệu quả dạy và học, kích thích hứng thú suy nghĩ, phát huy trí tưởng tượng và sáng tạo của học sinh Qua đó, giúp các em thực hành luyện tập tốt hơn, nâng cao khả năng diễn đạt và chất lượng bài văn.

Thiết kế giáo án có sử dụng sơ đồ tƣ duy để dạy học phân môn Tập làm văn ở lớp

Để xây dựng sơ đồ tư duy hiệu quả cho một bài học, giáo viên cần xác định rõ mục tiêu và nội dung chính của bài học theo chuẩn kiến thức kỹ năng Điều này giúp học sinh tập trung vào các điểm quan trọng, từ đó có thể tự hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy một cách đầy đủ và logic.

Dựa trên kết quả khảo sát và phân loại hệ thống bài tập Tập làm văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5, chúng tôi đã thiết kế sơ đồ tư duy cho 9 bài, bao gồm 2 bài hình thành kiến thức và 7 bài luyện tập thực hành Cụ thể, bài tập về loại hình thành kiến thức có 2 bài, trong khi đó, bài luyện tập thực hành chiếm 7 bài.

- Cấu tạo của bài văn tả cảnh (Tuần 1,trang 11, tập 1)

- Cấu tạo của bài văn tả người (Tuần 12,trang 119, tập 1)

3.2.1 Thiết kế giáo án có sử dụng sơ đồ tƣ duy cho loại bài hình thành kiến thức

Bài : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH (Tuần 1- Tiếng Việt 5 ,tập 1, trang 11)

Nắm đươc cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh Chỉ rõ đƣợc 3 phần của bài Nắ

- Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

- Học sinh có thái độ học tập, yêu thích môn học

II Nội dung chính của bài

- Nắm đƣợc cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài H ê H Q ù Nắ

- Biết nhận xét và phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể

Chúng tôi sẽ tạo sơ đồ tư duy cho phần dạy bài mới và củng cố bài học Đặc biệt, trong bài C u t ă c nh, sơ đồ tư duy sẽ được thiết kế cho cả ba phần.

:nhận xét, ghi nhớ và luyện tập

1 Sơ đồ tư duy bài Hoàng hôn trên sông hương

- Máy tính, phần mềm iMindMap 7

Để viết nội dung hiệu quả, trước tiên cần xác định kiến thức trọng tâm, tức là chủ đề trung tâm hoặc từ khóa chính, ví dụ như Hê H Tiếp theo, cần làm rõ các mối liên hệ giữa từ khóa và các nhánh ý phụ để tạo ra sự liên kết chặt chẽ và logic trong bài viết.

- Ý cấp 1: Mở bài (nhánh 1); Thân bài (nhánh 2); Kết bài (nhánh 3)

+ Mở bài: sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn

Sông Hương vào lúc hoàng hôn mang một vẻ đẹp huyền ảo với những gam màu chuyển mình từ vàng cam sang tím than, tạo nên bức tranh thiên nhiên lãng mạn Khi ánh sáng dần tắt, hoạt động của con người cũng trở nên nhộn nhịp hơn, với những ánh đèn lung linh phản chiếu trên mặt nước, làm cho không khí thành phố trở nên sôi động và đầy sức sống.

+ Kết bài: Tình cảm của tác giả đối với quê hương

- màu sắc của sông Hương từ hoàng hôn đến lúc tối hẳn: đen sẫm (nhánh 1); ngọc lam(nhánh 2); mơ hồng (nhánh 3)

2 Sơ đồ tƣ duy bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Máy tính, phần mềm iMindMap 7

Để viết nội dung hiệu quả, trước tiên cần xác định kiến thức trọng tâm, tức là chủ đề chính hoặc từ khóa, trong trường hợp này là "Q" Tiếp theo, cần phân tích và xác định các mối liên hệ giữa từ khóa và các nhánh ý phụ để xây dựng một cấu trúc nội dung mạch lạc và hấp dẫn.

- Ý cấp 1: Mở bài (nhánh 1); Thân bài (nhánh 2); Kết bài (nhánh 3)

+ Mở bài: màu vàng bao trùm làng quê ngày mùa

+ Thân bài : Tả màu vàng khác nhau của cảnh vật (nhánh 1); Tả thời thiết, con người (nhánh 2)

+ Kết bài: Tình cảm của tác giả gửi tới quê hương

Cảnh vật mùa vàng rực rỡ với màu sắc đa dạng: lúa vàng xộm trải dài trên cánh đồng, nắng vàng hoe rực rỡ chiếu sáng mọi ngóc ngách, quả xoan vàng lịm điểm xuyết thêm sự tươi mới, lá mít vàng ối tạo nên nét đặc trưng, đu đủ và lá sắn vàng tươi mang lại sức sống cho không gian, bụi mía vàng xọng tạo nên hình ảnh thân quen, rơm thóc vàng giòn gợi nhớ đến mùa thu hoạch, trong khi đó, con gà và con chó với bộ lông vàng mượt tô điểm thêm sự sinh động cho khung cảnh, và mái nhà vàng mới khẳng định sự ấm cúng của cuộc sống.

+ Tả thời tiết, con người: ngày không nắng, không mưa (nhánh 1); con người lao động mải miết (nhánh 2)

3 Sơ đồ tƣ duy cho phần Ghi nhớ

- Máy tính, phần mềm iMindMap 7

Để viết nội dung hiệu quả, trước tiên cần xác định kiến thức trọng tâm, tức là chủ đề chính hoặc từ khóa, trong trường hợp này là "C ă" Tiếp theo, cần phân tích và xác định các mối liên hệ giữa từ khóa và các nhánh ý phụ để tạo ra một bài viết mạch lạc và dễ hiểu.

- Ý cấp 1: Mở bài (nhánh 1); Thân bài (nhánh 2); Kết bài (nhánh 3)

+ Mở bài: giới thiệu bao quát cảnh sẽ tả

+ Thân bài : Tả từng phần của cảnh(nhánh 1); Sự thay đổi của cảnh theo thời gian (nhánh 2)

+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ

4 Sơ đồ tƣ duy bài Nắng trƣa

- Máy tính, phần mềm iMindMap 7

Để tạo nội dung hiệu quả, trước tiên cần xác định kiến thức trọng tâm, với chủ đề chính là "Nắ" Tiếp theo, cần làm rõ các mối liên hệ giữa từ khóa và các nhánh ý phụ để xây dựng một cấu trúc nội dung hợp lý và dễ hiểu.

- Ý cấp 1: Mở bài (nhánh 1); Thân bài (nhánh 2); Kết bài (nhánh 3)

+ Thân bài : Đoạn 2 (nhánh 1); Đoạn 3 (nhánh 2); Đoạn 4 (nhánh 3); Đoạn 5(nhánh 4)

- Đoạn 1: giới thiệu về nắng trƣa

- Đoạn 2: tả hơi nước bốc lên trong nắng

- Đoạn 3: tiếng võng và câu hát ru

- Đoạn 4: tả con vật và cây cối

- Đoạn 5: hình ảnh người mẹ

- Đoạn 6: cảm nghĩ về mẹ

I Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong bài

- Giáo viên vừa giảng bài trên lớp vừa trình bày ồ uy để trình bày bài giảng trên bảng phụ hoặc máy chiếu

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự lập ồ

- Giáo viên chia học sinh ra thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm lập ồ duy

II Thiết kế sơ đồ tƣ duy vào dạy và học

Ngay từ tiết Tập làm văn đầu tiên, các em sẽ tập nhận biết cấu tạo bài văn tả cảnh và đƣợc làm quen với sơ đồ tƣ duy

Cách tiến hành: Dùng sơ đồ tƣ duy khái quát kiến thức về cấu tạo bài văn tả cảnh

Bước 1:Hình thành kiến thức

Bài “Hoàng hôn trên sông Hương” (Theo H ng P N c ng) được phân tích qua hoạt động nhóm đôi nhằm rút ra cấu trúc 3 phần của bài văn tả cảnh, bao gồm phần mở bài, thân bài và kết bài Mỗi phần có chức năng riêng, với phần mở bài giới thiệu bối cảnh, thân bài miêu tả chi tiết cảnh vật theo trình tự thời gian, và kết bài thể hiện cảm xúc, suy ngẫm của tác giả về cảnh vật.

Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra được cấu trúc của bài văn tả cảnh và thể hiện kiến thức bằng sơ đồ tƣ duy

- Dụng cụ: giấy trắng A4, bút màu

- Phương hướng: Xác định chủ đề chính của sơ đồ là “Hoàng hôn trên sông Hương”

Học sinh lập sơ đồ tƣ duy với câu hỏi gợi ý của GV:

- Căn cứ vào các dấu chấm xuống dòng, em biết bài văn gồm mấy đoạn? (ý cấp

- Đoạn nào đƣợc gọi là mở bài? Đoạn nào đƣợc gọi là thân bài? Đoạn nào đƣợc gọi là kết bài? (ý cấp 2)

- Nêu nội dung của từng đoạn (ý cấp 3)

Giáo viên nhấn mạnh tầm quan trọng của màu sắc và tính phân bậc trong sơ đồ tư duy, khuyến khích học sinh sử dụng mũi tên để thể hiện mối liên kết giữa các ý tưởng, đánh số thứ tự và vẽ các đường bao để tổng hợp nội dung Đại diện của bốn nhóm học sinh sẽ thuyết minh về các sơ đồ tư duy mà nhóm mình đã xây dựng.

Học sinh nhận xét, thảo luận, chỉnh sửa để hoàn thiện ồ về cấu tạo bài văn tả cảnh Giáo viên là người cố vấn giúp học hoàn chỉnh ồ

Giáo viên tổng hợp ý từ ồ của 4 nhóm để hoàn thiện sơ đồ mà

GV đã chuẩn bị cơ bản trên màn hình trình chiếu cho cả lớp (Hình 1) Mời học sinh lên trình bày một lần nữa về cấu tạo của bài H ê H

Hình 1: Sơ đồ tư duy về cấu tạo bài “Hoàng hôn trên sông Hương”

B ậ 2: So sánh thứ tự miêu tả của bài H ê H với bài Quang ù ? Từ hai bài văn đó, rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh

Bước 1: Củng cố lại cấu tạo bài văn tả cảnh (hoạt động cá nhân)

Dựa vào sơ đồ tƣ duy đã thành lập ở bài tập 1, giáo viên mời học sinh nhắc lại cấu tạo bài văn tả cảnh

Học sinh đọc lại bài văn: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” (Tô Hoài) đã đƣợc học từ tiết Tập đọc trước

Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh minh họa cấu tạo bài văn “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” bằng sơ đồ tƣ duy

Dụng cụ: giấy trắng A4, bút màu Phương hướng: Xác định chủ đề chính của sơ đồ là

“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

Học sinh lập sơ đồ tƣ duy theo gợi ý của giáo viên:

- Bài Q ù nói về nội dung gì? ( giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng)

- Mở đầu tác giả giới thiệu bao quát đặc điểm gì của cảnh làng mạc ngày mùa? (giới thiệu bao quát màu vàng của cảnh vật)

- Phần thân bài tác giả miêu tả những gì? ( Tả màu vàng rất khác nhau của cảnh vật; Tả thời tiết con người)

Học sinh có thể dễ dàng so sánh thứ tự miêu tả trong hai bài văn Các nhóm sẽ thuyết minh về sơ đồ tư duy mà mình đã thiết lập Qua đó, học sinh sẽ nhận xét, thảo luận và chỉnh sửa để hoàn thiện cấu trúc bài văn tả cảnh, với sự hướng dẫn và hỗ trợ từ giáo viên.

Giáo viên tổng hợp ý từ ồ của các nhóm để hoàn thiện sơ đồ mà

GV đã chuẩn bị cơ bản trên màn hình trình chiếu cho cả lớp (Hình 2)

Dựa vào hai sơ đồ tư duy, học sinh có thể dễ dàng so sánh thứ tự miêu tả trong hai bài văn: bài Hê H miêu tả theo trình tự thời gian từ lúc ắ đến k ê èn, trong khi bài Qù miêu tả theo từng phần của cảnh, bao gồm các sự vật, thời tiết và con người.

Hình 2: Sơ đồ tƣ duy về cấu tạo bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

Học sinh sẽ tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả cảnh thông qua phần ghi nhớ Giáo viên sẽ sử dụng sơ đồ tư duy trên màn hình (Hình 3) để giúp học sinh khái quát vấn đề và nắm vững cấu trúc của bài văn này.

Hình 3: Sơ đồ tƣ duy cấu tạo văn tả cảnh

Bước 1: Củng cố lại cấu tạo bài văn tả cảnh và trả lời câu hỏi (hoạt động cá nhân)

Dựa vào sơ đồ tư duy, giáo viên hướng dẫn học sinh ôn lại cấu trúc của bài văn tả cảnh Học sinh sẽ đọc lại tác phẩm "Nắng trưa" của Băng Sơn và nêu rõ yêu cầu của bài tập liên quan.

+ Bài tập yêu cầu gì? ( xác định mở bài, thân bài, kết bài và nội dung từng phần của đoạn văn)

+ Bài Nắ có mấy đoạn? ( bài văn có 6 đoạn)

Ngày đăng: 22/05/2021, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w