Dùng phép biến đổi tọa độ trực chuẩn để tìm phương trình chính tắc của siêu mặt bậc hai.. Đề tài nghiên cứu về phương trình siêu mặt bậc hai trong không gian Euclide n chiều với những ki
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TOÁN
- -
HỒ THỊ SƠ NI
PHƯƠNG TRÌNH SIÊU MẶT BẬC HAI
TRONG KHÔNG GIAN EUCLIDE N CHIỀU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
I Lí do chọn đề tài 1
II Phạm vi nghiên cứu 1
III Mục đích nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG 3
Chương 1: Cơ sở lí luận 3
I Một số kiến thức liên quan trong không gian vectơ Euclide 3
1 Không gian Euclide n chiều 3
1.1 Không gian vectơ: 3
1.2 Tích vô hướng trong không gian vectơ 3
1.3 Không gian vectơ Euclide 4
1.4 Không gian Affine 4
1.5 Không gian Euclide 5
1.6 Cơ sở trực giao, cơ sở trực chuẩn trong V E 6
2 Các kiến thức liên quan trong không gian vectơ n- chiều: 7
2.1 Cơ sở, số chiều của không gian vectơ hữu hạn chiều: 7
2.2 Tọa độ của một vec tơ đối với một cơ sở và mối liên hệ với các cơ sở khác nhau: 7
2.3 Chéo hóa ma trận, ma trận trực giao, trị riêng, vec tơ riêng, dạng toàn phương: 8 II Giới thiệu chung về siêu mặt bậc hai trong E n 8
1 Định nghĩa siêu mặt bậc hai: 8
2 Phương trình chính tắc, phương trình chuẩn tắc của siêu mặt bậc hai 9
2.1 Giới thiệu ba dạng chính tắc của siêu mặt bậc hai 9
2.2 Đưa phương trình tổng quát của siêu mặt bậc hai về dạng chính tắc 9
3 Phương chính của siêu mặt bậc hai trong E n 12
3.1 Định nghĩa: 12
3.2 Tính chất: 12
4 Phân loại siêu mặt bậc hai 14
Trang 34.2 Mặt bậc hai 18
III Khảo sát siêu mặt bậc hai Euclide dựa vào các bất biến của hàm đa thức bậc hai 26
1 Lập phương trình thu gọn hoặc nhận dạng đường bậc hai dựa vào bất biến 26
2 Lập phương trình thu gọn hoặc nhận dạng mặt bậc hai dựa vào bất biến 28
IV Tìm hiểu ứng dụng của siêu mặt bậc hai 31
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN 32
I Tìm phương trình chính tắc, phương trình chuẩn tắc của siêu mặt bậc hai trong E n 32
1 Dùng phép biến đổi tọa độ trực chuẩn để tìm phương trình chính tắc của siêu mặt bậc hai 32
1.1 Đường bậc hai 32
1.2 Mặt bậc hai 39
2 Dựa vào bất biến để nhận dạng siêu mặt bậc hai 49
2.1 Nhận dạng các đường bậc hai sau đây trong E2 dựa vào bất biến: 49
2.2 Nhận dạng các mặt bậc hai sau đây bằng bất biến 53
PHẦN III: KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 4Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đinh Thị Văn đã nhiệt tình hướng dẫn và gợi mở những ý tưởng giúp em hoàn thành khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Toán đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Phòng thư viện trường Đại Học Sư Phạm- Đại Học Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em có dủ tài liệu tham khảo để hoàn thành tốt khóa luận này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người luôn ủng hộ và giúp đỡ em trong thời gian làm khóa luận này
Trang 5PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài
Hình học là môn học tư duy, trừu tượng, luôn gây khó khăn cho học sinh, sinh viên Do vậy cần có nhiều thời gian nghiên cứu, học tập
Đa số sinh viên học đều tất cả các môn hoặc chú ý đến các môn có số đơn
vị học trình cao, các môn có sự gắn bó logic với nhau chứ không có đủ thời gian nghiên cứu sâu một vấn đề nào đó
Hình học cao cấp là một bộ phận của hình học, nó cũng mang tính trừu tượng và phức tạp, nhưng thời gian đưa vào chương trình học không nhiều chỉ
có 45 tiết Do vậy, sinh viên không thể nắm rõ cả môn học Đặc biệt hình học trong không gian Euclide chúng ta đã được làm quen trong chương trình Phổ Thông, lên Đại Học được gặp lại nên không thể không so sánh hoặc tìm hiểu thêm về nó Ví dụ: Chúng ta bắt gặp các định nghĩa, khái niệm về ba đường Conic ( hình học lớp 11),hình trụ, hình nón ( hình học 12)…và các khái niệm siêu mặt bậc hai trong hình học cao cấp Chúng ta phải tìm hiểu xem chúng có mối quan hệ như thế nào và có những hỗ trợ gì trong việc giải toán phổ thông…Chính vì những lí do trên mà em đã chọn đề tài: “ Phương trình siêu mặt bậc hai trong không gian Euclide n chiều” nhằm giải quyết những khó khăn gặp phải trong chương trình học, cũng như chuẩn bị kiến thức đầy đủ hơn để đứng trên bục giảng sau này
II Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tìm hiểu, nghiên cứu siêu mặt bậc hai trong không gian E2, E3, một
số kiến thức liên quan cho việc tìm hiểu và giải một số kiến thức liên quan đến siêu mặt bậc hai như sau:
1 Chứng minh một số tính chất cơ bản
2 Tìm phương trình chính tắc và mục tiêu chính tắc của siêu mặt bậc hai bằng phép biến đổi tọa độ trực chuẩn
Trang 63 Nhận dạng siêu mặt bậc hai dựa vào bất biến
4 Tìm hiểu ứng dụng của siêu mặt bậc hai
III Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về phương trình siêu mặt bậc hai trong không gian Euclide n chiều với những kiến thức đưa ra giúp cho học sinh Phổ thông nhận dạng và giải nhanh một số bài toán tìm quỹ tích, tìm thiết diện, các bài toán về
3 đường Conic, hình nón, hình trụ…Bên cạnh đó nghiên cứu về siêu mặt bậc hai còn giúp cho sinh viên Đại học làm tốt các bài tập về siêu mặt bậc hai trong Hình học cao cấp Ngoài ra còn giúp chúng ta giải các bài toán về tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt và tính được diện tích, thể tích được giới hạn bởi các mặt một cách chính xác
Trang 7PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lí luận
I Một số kiến thức liên quan trong không gian vectơ Euclide
1 Không gian Euclide n chiều
1.1 Không gian vectơ:
Xét tập V mà mỗi phần tử ta qui ước gọi là một vectơ và trường số thực
¡ Với x y z V, , và k l, ¡ tập V được gọi là một không gian vectơ trên trường ¡ thỏa mãn:
Phần tử 0 gọi là phần tử trung hòa của phép +
(5) Với mỗi v V tồn tại vectơ x V sao cho:
1.2 Tích vô hướng trong không gian vectơ
Cho V là một không gian vectơ tùy ý Ánh xạ:
T: V V ¡
r ur r ur
Trang 8Gọi là một tích vô hướng nếu thõa mãn bốn điều kiện sau:
1.3 Không gian vectơ Euclide
Không gian vectơ V nào đó xác định một tích vô hướng gọi là không gian vectơ Euclide Kí hiệu: V E
dim V n dim V E n gọi là không gian vectơ Euclide n- chiều
1.4 Không gian Affine
Cho V là một không gian vectơ trên trường K, A Các phần tử của A gọi
là điểm Kí hiệu: M, N, X, P… Giả sử mỗi cặp điểm có thứ tự M N, A A
ta đặt tương ứng với mỗi vectơ v V Kí hiệu:
V được gọi là không gian nền của A
* Các tính chất của không gian affine:
A V, , là không gian affine
a M A thì MMuuuur 0r V
Chứng minh:
Thật vậy, với M M P, , A thì theo tiên đề ii ta có:
Trang 9Theo tiên đề ii ta có: MNuuuurNMuuuurMMuuuur 0r MNuuuur NMuuuur
d Nếu MNuuuurPQuuur thì MPuuurNQuuur
uuuuruuuruuuur
1.5 Không gian Euclide
Không gian affine liên kết với không gian vectơ Euclide gọi là không gian Euclide Kí hiệu: E
:E E V E
thỏa mãn hai điều kiện:
i M E v V,r E, ! N E:M N, vr
Trang 10dim V E n dim E n
Ta gọi E là không gian Euclide n- chiều Kí hiệu: E n
Ví dụ:
* Mặt phẳng là không gian Euclide 2 chiều Kí hiệu: E2
* Không gian ba chiều OXYZ là không gian Euclide ba chiều Kí hiệu: E3, với tích vô hướng: a br r a b cr r os a br r,
- Không gian E n có các tính chất của không gian A n
1.6 Cơ sở trực giao, cơ sở trực chuẩn trong V E
Trang 11e euur uur1 2, , ,enuur là hệ trực chuẩn thì: , 1 êu.i=j
2 Các kiến thức liên quan trong không gian vectơ n- chiều:
2.1 Cơ sở, số chiều của không gian vectơ hữu hạn chiều:
- Trong không gian hữu hạn chiều V mọi họ gồm n vectơ độc lập tuyến tính gọi là một cơ sở của V
- Xét họ S u u1 2, , ,u pV Số tối đa các vectơ độc lập tuyến tính có thể rút
ra từ S gọi là hạng của họ S và kí hiệu là r S
- V là một vectơ, S u u1 2, , ,u pV thì W=span S là một không gian con của V có số chiều bằng hạng r của S và mọi họ r vectơ độc lập tuyến tính rút
n gọi là các tọa độ của v đối với cơ sở S
Vectơ v sc c1 2, , ,cn là một vectơ trong ¡ n và được gọi là vectơ tọa độ của v đối với S Vectơ v s viết ở dạng cột dẫn đến ma trận:
1 2
c c
Trang 122.3 Chéo hóa ma trận, ma trận trực giao, trị riêng, vec tơ riêng, dạng toàn phương:
- Giả sử A là một ma trận vuông cấp n, số gọi là trị riêng của A nếu phương trình:
n Ax= x,x ¡ có nghiệm xx x1 2, , ,xn0,0, ,0
Vectơ x 0 gọi là vectơ riêng ứng với trị riêng
- Cho ma trận vuông A Nếu tồn tại một ma trận khả đảo P sao cho P AP t là
ma trận chéo thì nói ma trận A chéo hóa được và nói ma trận P làm chéo hóa
ma trận A
- Ma trận vuông A gọi là ma trận trực giao nếu A A t 1
- Biểu thức của dạng toàn phương trong cơ sở S chỉ chứa các số hạng bình phương: 2 2 2
1 1 2 2
n n
gọi là dạng chính tắc của nó trong cơ sở S
II Giới thiệu chung về siêu mặt bậc hai trong E n
1 Định nghĩa siêu mặt bậc hai:
Tập hợp các điểm M x x 1 2, , ,x nE n có tọa độ đối với cơ sở trực chuẩn thỏa mãn: Ax+2 a 0
0
t t
Trang 132 Phương trình chính tắc, phương trình chuẩn tắc của siêu mặt bậc hai 2.1 Giới thiệu ba dạng chính tắc của siêu mặt bậc hai
Siêu mặt bậc hai có một trong ba dạng chính tắc sau:
1
r x
i i i
i i i
'
x x x xn
Trang 14' 1 0 0
i n
Trang 15i i i 1,r
'' 1
r
b X i i mX
r i
i j với i j
Từ (2) suy ra (3) ta dùng phép tịnh tiến mục tiêu nên kết quả ta vẫn được một mục tiêu trực chuẩn
Trang 16Tính chất:
Mỗi siêu mặt bậc hai trong không gian Euclide có ít nhất một phương trình chính tắc Hai phương trình chính tắc của cùng một siêu mặt bậc hai trong không gian Euclide là giống nhau
3 Phương chính của siêu mặt bậc hai trong E n
Trang 17Thật vậy, vectơ cr là phương chính của siêu mặt bậc hai khi và chỉ khi
A c c c*A c c* c
Do cr 0 nên c* c 0
Vậy c*A c 0 0
Vectơ cr 0 gọi là phương tiệm cận của (S) nếu c*A c 0
o Siêu phẳng kính liên hợp với phương chính cr thì có phương vuông góc với cr
Chứng minh:
Thật vậy, nếu cr không phải là phương tiệm cận của (S) nghĩa là c*A c 0
thì siêu phẳng kính liên hợp với phương cr có phương trình:
c*A c a* c 0
Vì cr là phương chính của (S) nên A c c
Do đó, cr là vectơ pháp tuyến của siêu phẳng kính có phương trình trên
o Siêu phẳng kính chính: siêu phẳng kính liên hợp với một phương chính gọi là siêu phẳng kính chính
Tính chất:
Nếu là siêu phẳng kính chính của (S) liên hợp với phương vr thì urvr
Suy ra phép đối xứng trực giao qua biến (S) thành (S’)
Trang 18n Hay các vectơ e euur uur1 2, , ,enuur là những phương chính của (S)
4 Phân loại siêu mặt bậc hai
Trang 20 Hyperbol nhận các trục tọa độ làm trục đối xứng và gốc tọa độ làm tâm đối xứng
Cặp đường thẳng song song
Trang 21o 2 1
2
x a
Cặp đường thẳng ảo song song
o 2 0
2
x a
Cặp đường thẳng trùng nhau
Trong 9 loại đường bậc hai nêu trên ta chú ý đến 3 đường Conic đã được học ở chương trình phổ thông Sau đây là các định nghĩa liên quan:
Trang 22+ Parabol là quỹ tích những điểm trên mặt phẳng cách đều một điểm cố định F và một đường thẳng cố định D( không qua F)
Trang 23 Mặt Elipxôit có được bằng cách thực hiện phép co mọi điểm của
Elipxôit tròn xoay trục quay Ox: 2 2 2 1
một vòng xung quanh trục ảo Oy)
Mặt Hypebôlôit một tầng nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng, các mặt phẳng tọa độ làm mặt phẳng đối xứng Giao tuyến của mặt Hypebôlôit
Trang 24một tầng với các mặt phẳng tọa độ là các đường Elip, Hyperbol tương ứng
Mặt Hypebôlôit hai tầng có được bằng cách thực hiện phép co thích
hợp mặt Hypebôlôit tròn xoay hai tầng: 2 2 2 1
(Quay
Hyperbol một vòng xung quanh trục thực Ox)
Mặt Hypebôlôit hai tầng nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng, các mặt phẳng tọa độ làm mặt phẳng đối xứng giao tuyến của mặt Hypebôlôit hai tầng với các mặt phẳng tọa độ là các đường Hyperbol, đường Elip
Trang 25quay một vòng xung quanh trục Ox
tạo nên) về mặt phẳng Oxy.Mặt nón bậc hai nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng, giao tuyến của mặt nón bậc hai với các mặt phẳng tọa độ là các cặp đường thẳng thực hoặc ảo cắt nhau
Trang 26Hình 2.5: Mặt Parabôlôit Eliptic
Mặt Parabôlôit Elliptic có được bằng cách thực hiện phép co thích
hợp mặt Parabôlôit tròn xoay: y2 z2 2px ( Quay Parabol 2 2
0
y px z
quanh trục đối xứng của nó là trục Ox) về mặt phẳng Oxy với
phương trình của phép co sau:
X x
Y y b
Trang 27Hình 2.6: Mặt Parabôlôit Hypebôlôit
Mặt Parabôlôit Hypebôlôit có được bằng cách lấy hai Parabol
2 2 2 0
y a x z
(II) giữ cố định Parabol (I) tịnh tiến
Parabol (II) sao cho đỉnh của nó chạy trên Parabol (I), mặt phẳng chứa Parabol (II) luôn song song với mặt phẳng Oxz và trục của Parabol (II) luôn song song với trục Ox Người ta chứng minh được mặt tạo thành là mặt Parabôlôit Hypebôlôit
Giao tuyến của mặt Parabôlôit Hypebôlôit với các mặt phẳng tọa
độ là các Parabol tương ứng và cặp đường thẳng cắt nhau
o 1X2 0 Mặt trụ Eliptic
Trang 28 Mặt trụ Eliptic được tạo nên bằng cách: Trong mặt phẳng Oxy lấy
luôn luôn song song với trục Oz và dựa lên Elip.Người ta gọi Elip
là đường chuẩn của mặt trụ
Giao tuyến của mặt trụ Eliptic với các mặt phẳng tọa độ là đường Elip và các cặp đường thẳng song song
động luôn luôn song song với trục Oz và dựa lên Hyperbol Người
ta gọi Hyperbol là đường chuẩn của mặt trụ
Trang 29 Giao tuyến của mặt trụ Hypebôlôit với các mặt phẳng tọa độ là đường Hyperbol và các cặp đường thẳng song song
o x2 2py Mặt trụ Parabôlôit
Hình 2.9: Mặt trụ Parabôlôit
Mặt trụ Parabôlôit được tạo nên bằng cách: Trong mặt phẳng Oxy lấy Parabol có phương trình y2 2px và một đường thẳng l di động luôn luôn song song với trục Oz và dựa lên Parabol Người ta gọi Parabol là đường chuẩn của mặt trụ
Giao tuyến của mặt trụ Parabôlôit với các mặt phẳng tọa độ là đường Parabol và các cặp đường thẳng trùng nhau
Trang 30o x2a2 0 Cặp mặt phẳng song song
Có thể xem cặp mặt phẳng song song là mặt trụ bậc hai có đường chuẩn là cặp đường thẳng song song nhau Giao tuyến của cặp mặt phẳng song song nhau và các mặt phẳng tọa độ là các cặp đường thẳng song song, cặp đường thẳng trùng nhau
o x2 0 hay y2 0 hay z2 0 Cặp mặt phẳng trùng nhau
Có thể xem cặp mặt phẳng trùng nhau là mặt trụ bậc hai có đường chuẩn là cặp đường thẳng trùng nhau Giao tuyến của cặp mặt phẳng trùng nhau và các mặt phẳng tọa độ là các cặp đường thẳng trùng nhau
III Khảo sát siêu mặt bậc hai Euclide dựa vào các bất biến của hàm đa
Trang 31
Trang 32+ Cặp đường thẳng song song nếu 0
Khi đó (S) là cặp đường thẳng trùng nhau
2 Lập phương trình thu gọn hoặc nhận dạng mặt bậc hai dựa vào bất biến
Trong E3 với mục tiêu trực chuẩn cho mặt bậc hai (S) có phương trình:
Trang 342 2 2 0
1X 2Y 3Z
Khi đó, (S) là một mặt nón thực hoặc mặt nón ảo Cụ thể: