1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tác động của nuôi tôm đến môi trường nước ở xã tam hòa huyện núi thành tỉnh quảng nam

71 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng trong những năm qua, nhờ phát huy tốt lợi thế diện tích mặt nước lớn, chất lượng nước tốt, có truyền thống nuôi trồng thủy sản và đã hình thành được cơ sở vật chất kỹ thuật bước đầu

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

  

LÊ THỊ XUYẾN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH CỬ NHÂN ĐỊA LÝ

Đà Nẵng - Năm 2015

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NUÔI TÔM ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở XÃ TAM HÒA HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH CỬ NHÂN ĐỊA LÝ

Đà Nẵng - Năm 2015

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NUÔI TÔM ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở XÃ TAM HÒA HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM

Sinh viên thực hiện : Lê Thị Xuyến Lớp : 11CDL

Giảng viên hướng dẫn : ThS Hồ Phong

Trang 3

Trong suốt chặng đường 4 năm học tập gắn bó với mái

trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, được sự dạy

dỗ truyền đạt ân cần của quý thầy cô giáo, sự quan tâm giúp đỡ của bạn bè với sự nỗ lực của bản thân đã giúp em hoàn thành tốt con đường học tập ở giảng đường và có một khối kiến thức về xã hội cũng như chuyên môn của mình Tuy không phải là quá lớn nhưng đó sẽ là hành trang giúp

em vững bước hơn trên con đường đã chon sắp tới

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm

ơn đến quý thầy cô giáo trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, quý thầy cô khoa Địa Lý và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo – Th.S Hồ Phong – người đã rất nhiệt tình, đầy tâm huyết trực tiếp hướng dẫn, truyền thụ cho em những kiến thức quý báu để hoàn thành tốt đề tài được giao Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các Phòng ban, ngành đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt khóa luận này

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Lê Thị Xuyến

Trang 4

BOD Nhu cầu oxi sinh học

BNNPTNT Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn BTC Bán thâm canh

BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường

COD Nhu cầu oxi hóa học

DO Hàm lượng oxi hòa tan

EU Liên minh Châu Âu

UBND Ủy Ban nhân dân

QCCT Quảng canh cải tiến

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TC Thâm canh

TSS Chỉ tiêu chất rắn lơ lửng

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 2

6 Quan điểm nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Bố cục đề tài 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LU N V TH C TIỄN CỦ ĐỀ T I 5

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG 5

1.1.1 hái niệm ngành nuôi trồng thủy sản 5

1.1.2 hái niệm về môi trường 5

1.1.3 Đánh giá môi trường nuôi trồng thủy sản 7

1.1.4 Lý thuyết đánh giá tác động môi trường 7

1.2 CƠ CẤU CÁC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 8

1.2.1 Nuôi thủy sản nước ngọt 8

1.2.2 Nuôi trồng thủy sản biển và nước lợ 9

1.3 SƠ LƯỢC VỀ NUÔI TÔM 10

1.3.1 Phân loại và hình thái 10

1.3.2 Khả năng thích nghi 10

1.3.3 Đặc điểm sinh thái 10

1.3.4 Đặc điển dinh dưỡng 11

1.3.5 Sinh trưởng và phát triển 11

1.3.6 Sinh sản 11

1.4 CÁC HÌNH THỨC NUÔI TÔM 11

1.5 VAI TRÒ CỦA NGÀNH NUÔI TÔM 13

Trang 6

khác 13

1.5.2 Đóng góp quan trọng trong tăng trưởng của toàn ngành nông – lâm – ngư nghiệp nói chung 13

1.5.3 Tham gia vào xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước 14

1.5.4 Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn 14

1.5.5 Góp phần vào phát triễn kinh tế - xã hội của đất nước 15

1.6 MỐI QUAN HỆ NUÔI TÔM VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 15

1.6.1 Môi trường tự nhiên 15

1.6.2 Môi trường kinh tế - xã hội 17

1.7 CƠ SỞ TH C TIỄN CỦA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 19

1.7.1 Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển thế giới 19

1.7.2 Phát triển nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 20

CHƯƠNG 2: HỊ N TR NG NUÔI TÔM Ở T M H HU ỆN N I TH NH TỈNH QUẢNG N M 22

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN T NHIÊN – KINH TẾ XÃ HÔI CỦA XÃ TAM HÒA HUYỆN NÚI THÀNH 22

2.1.1 Vị trí 22

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 23

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

2.2 HIỆN TR NG NUÔI TÔM Ở T M H HU ỆN N I TH NH 29

2.2.1 Tình hình chung về nuôi trồng thủy sản 29

2.2.2 Phân bố mặt nước 30

2.2.3.Năng suất và sản lượng nuôi trồng thủy sản 31

2.2.4 ỉ thuật nuôi trồng thủy sản 33

2.2.5 Đối tượng nuôi và hình thức nuôi 36

2.2.6 Tình hình dịch bệnh 37

2.2.7 Mức độ đầu tư nuôi trồng thủy sản 38

2.2.8 Thị trường tiêu thụ 38

Trang 7

TRƯỜNG NƯỚC Ở T M H HU ỆN N I TH NH

TỈNH QUẢNG N M 40

3.1 NGUỒN GÂ T C ĐỘNG CỦA NUÔI TÔM GÂY Ô NHIỄM ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC 40

3.1.1 Tác động sử dụng hóa chất và thức ăn nuôi tôm 40

3.1.2 Tác động của dịch bệnh và tôm chết 43

3.1.3 Tác động của kỹ thuật nuôi tôm 44

3.1.4 Tác động của chất thải từ khu vực nuôi tôm 46

3.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ QUY MÔ BỊ T C ĐỘNG 46

3.2.1 Ảnh hưởng tới khu vực nước trong hồ tiếp nhận 46

3.2.2 hu vực nước tiếp nhận 51

3.2.3 Sinh cảnh ven bờ 55

3.3 GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU T C ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC 55

3.3.1 Định hướng của địa phương 55

3.3.2 Các giải pháp đề xuất 56

PHẦN KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 61

Trang 8

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản các hộ vùng ven biển

2.2 Diện tích phân bố mặt nước nuôi tôm của các thôn trong

3.6 Vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực xã Tam Hòa 51

3.7 Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại khu vực vũng n

3.8 Dự kiến chỉ tiêu phát triển ngành NTTS ở xã Tam Hòa

Trang 9

Số hiệu

2.2 Một đoạn sông Trường Giang chảy qua xã Tam Hòa 24

2.3 Biểu đồ cơ cấu thể hiện các ngành kinh tế của xã Tam Hòa 26

2.4 Biểu đồ thể hiện sản lượng nuôi tôm của xã giai đoạn

2.5 Biểu đồ thể hiện năng suất nuôi tôm của xã

2.6 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tam Hòa năm 2014 33

2.8 Hình ảnh các giống tôm được người dân thả nuôi 36

3.1 Ảnh cải tạo đáy ao nuôi và rãi thuốc phòng ngừa dịch bệnh

3.4 Hình ảnh lấy nước và xả nước tại các hồ nuôi tôm 45

3.5 Biểu đồ cơ cấu tác động của nuôi tôm ảnh hưởng đến môi

3.6 Sơ đồ vị trí lấy mẫu đánh giá hiện trạng xả thải vũng n

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã Tam Hòa - huyện Núi Thành – tỉnh Quảng Nam là một trong những địa phương có hoạt động nuôi trồng thủy sản đang diễn ra sôi nổi, trong đó chủ yếu nuôi tôm với tổng diện tích nuôi tôm là 400 ha, là một trong những địa phương có sản lượng tôm đứng đầu trong toàn tỉnh Cũng trong những năm qua, nhờ phát huy tốt lợi thế diện tích mặt nước lớn, chất lượng nước tốt, có truyền thống nuôi trồng thủy sản và đã hình thành được cơ sở vật chất kỹ thuật bước đầu, nuôi trồng thủy sản đã thể hiện vai trò của mình trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Nuôi trồng thủy sản đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch kinh

tế của vùng thông qua xuất nhập khẩu các mặt hàng liên quan đến lĩnh vực này Đồng thời, thu nhập bình quân đầu người của nhân dân trong vùng đã tăng lên rõ rệt, tình trạng đói nghèo giảm hẳn Tỷ lệ thất nghiệp của người lao động trong vùng không còn nhiều, chất lượng cuộc sống được nâng cao Từ đó, chúng ta có thể thấy

sự phát triển nuôi trồng thủy sản đã hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

Tuy nhiên, do sự gia tăng diện tích nuôi trồng thiếu định hướng và chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng nguồn nước nên đã phần nào gây nguy cơ suy thoái chất lượng nước Đồng thời, trong quá trình nuôi, các chất thải nước ao nuôi đều xã thải ra môi trường nhất là đối với mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng

Ô nhiễm môi trường do nuôi trồng thủy sản ra môi trường nước tự nhiên, làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, hơn nữa quá trình nuôi tôm bị bệnh, người dân không xử lí theo quy định, xả trực tiếp ra môi trường, các hộ nuôi hầu hết không có ao xử lý Do đó sự ô nhiễm từ nuôi trồng thủy sản là rất lớn, điều này đã khiến người dân phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức

Đứng trước thực trạng này, tôi xin chon đề tài “Phân tích tác động của nuôi tôm đến môi trường nước ở xã Tam Hòa huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam”, nhằm phục vụ cho sự phát triển bềnh vững cho ngành nuôi trồng thủy

sản của vùng, cũng như bảo vệ môi trường, nhằm đóng góp một phần nào vào

sự phát triển chung cho ngành nuôi trồng thủy sản của vùng

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Trên cơ sở phân tích tác động của việc nuôi trồng thủy sản đối với môi trường nước ở xã Tam Hòa – Núi Thành – Quảng Nam xác định được các hệ quả của việc nuôi trồng thủy sản đến môi trường nước ở địa phương

Trang 11

- Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu các tác động xấu của việc nuôi trồng thủy sản đối với môi trường ở xã Tam Hòa – Núi Thành –

Quảng Nam

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Với mục tiêu trên, đề tài thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu các yếu tố sinh thái của việc nuôi tôm

- Phân tích các điều kiện tự nhiên của xã Tam Hòa - Núi Thành - Quảng Nam

- Khảo sát thực tế, tìm hiểu tình hình phát triển thủy sản của địa bàn

- Phân tích tác động của nuôi tôm đến môi trường nước ở xã Tam Hòa - Núi Thành - Quảng Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Giới hạn

- Về nội dung: + Đề tài chỉ giới hạn đối tượng nuôi là con tôm

+ Đề tài tập trung phân tích tác động của nuôi trồng thủy sản tới môi trường nước

- Phạm vi lãnh thổ: Địa bàn nghiên cứu bao gồm trong các thôn Đông Tân, thôn Hòa Bình, thôn Hòa An thuộc xã Tam Hòa với tổng diện tích tự nhiên là 400 ha

5 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

Cho đến nay, ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về tác động của môi trường thủy sản như sau:

- Đánh giá hiện trạng môi trường trong nuôi trồng thủy sản khu vưc Bắc Trung Bộ

- Nghiên cứu hiện trạng khai thác, nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam và đề xuất phương pháp xử lí nước thải

- Đánh giá tác động môi trường trong nuôi trồng thủy hải sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

Ở Quảng Nam nói chung, xã Tam Hòa nói riêng, ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh mẽ và góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế của địa phương Tuy nhiên những tác động trong nuôi trồng thủy sản vẫn chưa được nghiên cứu sâu mà chỉ ở mức độ khái quát, chưa có nghiên cứu nào đánh giá chi tiết về tình hình phát triển và mức độ thích nghi cũng như tác động môi trường trong nuôi trồng thủy sản ở các xã ven biển

Chính vì vậy, việc nghiên cứu phân tích tác đông của việc nuôi trồng thủy sản

ở các xã ven biển là khá mới mẻ Đó là cơ sở để tôi thực hiện đề tài này thuận lợi hơn trong việc đi sâu đề cập đến vấn đề tác động môi trường trong nuôi trồng thủy sản ở xã Tam Hòa huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam

Trang 12

6 Quan điểm nghiên cứu

6.1 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Bất kì một tổng thể tự nhiên nào cũng có nguồn gốc phát sinh, phát triển, vận dụng phương pháp này để thấy được các biến động và xu hướng biến đổi của các yếu tố tự nhiên từ quá khứ đến tương lai

6.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Các hiện tượng tự nhiên phong phú và đa dạng, trong quá trình hình thành và phát triển các hiện tượng đó có mối quan hệ mật thiết với nhau đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ với các hiện tượng khác Đánh giá tác động trong nuôi trồng thủy sản có sự phân hóa và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, vì vậy khi đánh giá tác đông môi trường trong nuôi trồng thủy sản của một khu vực ta phải đặt trong mối quan hệ tổng hợp

6.3.Quan điểm hệ thống

Tự nhiên là một thể tổng hợp của nhiều thành phần, trong mỗi thành phần lại bao gồm nhiều cấp khác nhau và giữa các thành phần có mỗi quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Vì vậy khi tìm hiểu một tổng thể tự nhiên nhằm mục đích nào đó ta phải đặt trong một hệ thống

6 4 Quan điểm sinh thái – bền vững

Đây là quan điểm có ý nghĩa đặc thù trong nghiên cứu địa lí tự nhiên, được ứng dụng ngày càng nhiều trong nghiên cứu ảnh hưởng của tự nhiên, mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và tự nhiên, đặc biệt giữa con người với việc sử dụng, khai thác và bảo vệ tự nhiên Một quyết định hay một hành động cụ thể nào

đó của con người trong việc sử dụng các điều kiện tự nhiên đều phải tính đến tác động của nó đến toàn bộ hệ sinh thái

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu

Đây là phương pháp cơ bản để hệ thống lại các thông tin thu thập được một cách đầy đủ, cần thiết cho đề tài Thu thập các nguồn thông tin, tài liệu sẵn có từ các

sở, ban ngành như tài liệu thống kê từ xã Tam Hòa, từ huyên Núi Thành, từ tỉnh Quảng Nam chi cục thống kê, từ cộng đồng địa phương, từ các bài viết trên sách báo, internet,…để từ đó có những nhìn nhận đánh giá chính xác các tác đông môi trường trong nuôi trồng thủy sản

7.2 Phương pháp thực địa

Trang 13

Phương pháp này cho phép xác định được vị trí của xã Tam Hòa trong không gian và thấy được một số đặc điểm hình thái của nó Tạo điều kiện cho việc tiếp cận đối tượng chủ động hơn, thuận lợi hơn trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá tác động đến môi trường

Chương I: CƠ SỞ L LU N V CƠ TH C TIỄN

Chương II: HIỆN TR NG NUÔI TÔM Ở T M H HU ỆN N I

TH NH TỈNH QUẢNG N M

Chương III: PHÂN T CH T C ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦ SẢN TỚI MÔI TRƯ NG NƯỚC Ở T M H HU ỆN N I TH NH QUẢNG N M

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TH C TI N CỦA ĐỀ TÀI

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG

1.1.1 Khái niệm ngành nu i trồng thủ sản

Ngành thủy sản xuất hiện và có quá trình phát triển từ rất lâu đời với xuất phát điểm là đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (NTTS) Thời kỳ đầu đánh bắt thủy sản được coi là ngành quan trọng chủ yếu cấu thành nên ngành Thủy sản Vì vậy, ở thời điểm đó NTTS chưa phát triển và con người chưa ý thức được việc tái tạo nguồn lực và đảm bảo môi trường cho sự phát triển của các loài thủy sản Những thập kỉ gần đây, khi sản phẩm thủy sản tự nhiên ngày càng có nguy cơ sụt giảm và cạn kiệt

vì đánh bắt quá nhiều, tràn lan trong điều kiện nguồn lực có hạn thì NTTS ngày càng phát triển và trở nên quan trọng Chính vì thế ngành NTTS được nhìn nhận trên nhiều quan điểm như sau:

+ Theo giáo trình kinh tế thủy sản: NTTS là một bộ phận sản xuất có tính

nông nghiệp nhằm duy trì bổ sung, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, các sản phẩm thủy sản được cung cấp cho các hoạt động tiêu dùng và chế biến xuất khẩu Hoạt động nuôi trồng diễn ra trên nhiều loại hình mặt nước với nhiều chủng loại khác nhau, bên cạnh đó sự phát triển của khoa học kỹ thuật phục vụ cho hoạt động NTTS

+ Quan điểm của các nhà kinh tế học: NTTS là một hoạt động sản xuất tạo ra

nguyên liệu thủy sản cho quá trình tiêu dùng sản phẩm hoạt động xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Quan điểm của các nhà sinh học: NTTS là hoạt động tạo ra các điều kiện

sinh thái phù hợp với sự trưởng thành và phát triển của các loại thủy sản để thúc đẩy chúng phát triển qua các giai đoạn của vòng đời

+ Theo quan điểm của FAO: NTTS là các hoạt động canh tác trên đối tượng

sinh vật thủy sinh như nhuyễn thể, giáp xác, thực vật thủy sinh quá trình này bắt đầu từ khi thả giống, chăm sóc nuôi lớn cho tới khi thu hoạch xong

1.1.2 Khái niệm về m i trường

+ Theo UNESCO: Môi trường là bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các

hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình Trong đó con người sinh sống bằng

Trang 15

lao động của mình để khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của con người

+ Quan niệm về Môi trường của Việt Nam (luật 2005):

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau do đó nó có ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và tự nhiên

Môi trường sống là tất cả các điều kiện tự nhiên bao quanh sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gán tiếp đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật

Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vât, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác

a Ô nhiễm môi trường nước

+ Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất

lượng nước, làm nhiễm bẫn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho động vật và các loài hoang dã, ảnh hưởng tới sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và nuôi cá

Như vậy, sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thảnh phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt đông sống bình thường của con người và sinh vật hi thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiễm và gây ra một số bệnh người

+ Hiến chương Châu Âu đã có định nghĩa ô nhiễm nước như sau: “Sự ô nhiễm

nước chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi – giải trí, cho động vậy nuôi cũng như cho các loài hoang dại”

+ Theo quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất (Ban hành kèm theo Quyết

định số 15/2008/QĐ – BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường) về Ô nhiễm nguồn nước dưới đất như sau:

Ô nhiễm nguồn nước dưới đất là sự biến đổi chất lượng nguồn nước dưới đất

về thành phần vật lý, hóa học, sinh học làm cho nguồn nước không còn phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho phép áp dụng

Việc thải các chất thải hoặc nước thải vào môi trường nước sẽ gây ra ô nhiễm nước về vật lí, hóa học, hữu cơ, nhiệt hoặc phóng xạ Việc thải đó không được gây nguy hiễm đối với sức khỏe cộng đồng và phải tính đến khả năng đồng hóa các chất thải của nước (khả năng pha loãng, tự làm sạch ) Những hoạt động kinh tế - xã hội của cộng đồng, những biện pháp xử lí nước đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đề này

Trang 16

b Ô nhiễm môi trường đất

Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các tác nhân gây ô nhiễm Đất bị ô nhiễm có chứa một số độc tố, chất

có hại cho cây trồng vượt quá nồng độ đã được quy định

Thí dụ nồng độ thuốc trừ sâu, phân hóa học, kim loại nặng quá mức quy định

của Tổ chức Y tế thế giới

1.1.3 Đánh giá m i trường nuôi trồng thủy sản

Các vấn đề môi trường trong nuôi trồng thủy sản phát sinh do nuôi trồng thủy sản phụ thuộc rất lớn vào “hàng hóa” môi trường (như nước, thành phần thức ăn, giống ) và “dịch vụ” (như vùng sinh thái ven bờ để thải nước từ các ô nuôi) Tác động qua lại giữa nuôi trồng thủy sản và môi trường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố

có mối quan hệ tương hỗ như tính sẳn có, số lượng và chất lượng của các nguồn được sử dụng, loài nuôi, quy mô trại nuôi, thiết kế và quản lí mô hình nuôi và đặc điểm môi trường của vùng nuôi Các vấn đề chính là:

NTTS thường rất nhạy cảm với các thay đổi bất lợi của môi trường ( như chất lượng nguồn nước, giống và chất lượng thức ăn ) và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự ô nhiễm nguồn nước

NTTS không tránh khỏi sự tác động qua lại với các ngành nghề không liên quan trực tiếp đến NTTS nhưng các nghề này lại phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên sử dụng “chung” như nguồn nước và đất, các mâu thuẫn có thể phát sinh ở những nơi mà cấu trúc thể chế/ luật pháp/ xã hội chình thức và không chính thức đủ để giải quyết các mâu thuẫn và sự phân chia nguồn lợi giữa các nhóm có sự cạnh tranh

Lợi ích lâu dài của người tham gia vào NTTS là phải hoạt động theo hướng bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường Điều này làm nảy sinh khả năng đáng chú ý là người phải hoạt động trong mối quan hệ cộng tác với nhau và với các nhóm khác trong cùng mối quan tâm bảo vệ môi trường thủy sinh thông qua quản lí trên

cơ sở cộng đồng hoặc đồng quản lí

1.1.4 L thu ết đánh giá tác đ ng m i trường

Các đánh giá tác động môi trường cấp chiến lược và dự án có thể lồng ghép những xem xét về môi trường, xã hội, kĩ thuật và kinh tế trong suốt quá trình lập quy hoạch và ra quyết định về phân chia mặt đất, mặt nước và các nguồn tài nguyên khác khi xây dựng và vận hành các cơ sở NTTS

Quy trình đánh giá tác động môi trường cấp dự án ần phải được thảo luận sớm giữa những người đề xuất dự án, các cơ quan quản lí và các bên có liên quan, đồng

Trang 17

thời cũng nên đánh giá các vị trí, thiết kế và các biện pháp quản lý thay thế trước khi việc đầu tư được phê duyệt

Đánh giá môi trường cấp ngành hoặc cấp chiến lược rất cần để quản lí các tác động tích lủy của nhiều cơ sở nuôi quy mô nhỏ

Các quản lý tốt được xác định có thể được sử dụng như một khuôn khổ hay

“ biểu mẫu” về những nội dung chính để xem xét và xây dựng các văn bản pháp quy cho nghề NTTS

Các thực hành quản lý tốt cho mỗi một vấn đề môi trường đòi hỏi sự trợ giúp các văn bản pháp quy và các tiêu chuẩn bao gồm: QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt và QCVN 02 – 19:2014/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi tôm nước lợ - điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm

Các cơ sở nuôi trồng thủy sản cần đăng kí và làm báo cáo đánh giá tác động môi trường

1.2 CƠ CẤU CÁC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Ngành NTTS là một bộ phận nhỏ của ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông – lâm – ngư nghiệp Ngành NTTS được coi là ngành sản xuất dựa trên những khả năng tiềm tàng về sinh vật trong môi trường nước để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu không ngừng tăng lên của con người

Nuôi trồng thủy sản theo nghĩa hẹp là một bộ phận của ngành thủy sản NTTS

ra đời cũng bắt nguồn từ nhu cầu của cuộc sống khi mà sản lượng khai thác thủy sản ngày càng có nguy cơ cạn kiệt

NTTS ở Việt Nam rất phong phú với nhiều loài nuôi nước ngọt và nước mặn

lợ

1.2.1 Nuôi thủy sản nước ngọt

Nghề nuôi cá nước ngọt đã có lịch sử lâu đời ở Việt Nam Nó bắt nguồn từ

việc đánh bắt tự nhiên và dần dần chuyển sang nuôi quảng canh và thâm canh Các loài nuôi bản địa chính là các loài trong nhóm cá chép (trôi, mè, chép ), và cá ba

sa, một số loài du nhập từ nước ngoài như các rô phi, chép Ấn Độ, mè trắng và trắm

cỏ Một số loài ngoại lai mới được đưa vào nuôi như cá hồi vân và cá tầm để đa dạng sản phẩm và tăng thêm giá trị

Nuôi cá tra, cá ba sa là nghề rất phát triển trong nuôi cá nước ngọt với sản lượng xuất khẩu lớn Cá nước ngọt được nuôi cả ở ao và bè, nhưng phần lớn sản lượng từ các ao nuôi quy mô nhỏ rất đa dạng về hình thức

Trang 18

1.2.2 Nuôi trồng thủy sản biển và nước lợ

a Nuôi tôm

Nghề nuôi tôm sú ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 1980, nhưng không phát triển và kỹ thuật nuôi thấp, nguồn giống phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên và chỉ bổ sung thêm thức ăn tự chế

Điều đó không còn đúng đối với nghề nuôi tôm ở Việt Nam hiện nay Sự tăng mạnh về diện tích và sản lượng đã kéo theo nhu cầu về con giống và nghề sản xuất giống đã ra đời tạo ra nguồn cung cấp giống ổn định , kéo theo sự phát triển công nghiệp sản xuất thức ăn

Tôm sú là loài nuôi quan trọng nhất ở ven biển cả về sản lượng, diện tích và giá trị Đó là nghề sản xuất chính của ngành trong suất hai thập niên qua và được dự tính là có sự tăng trưởng cao Hiện nay, loại tôm được đưa vào gần đây là P Vanamei (tôm chân trắng) Mặc dù tôm là một loài nuôi rất quan trọng nhưng vẫn

có nhiều hạn chế về nguy cơ năng suất thấp và suy thoái môi trường

c Nuôi nhuyễn thể

Nhiều loài nhuyễn thể đang được nuôi ở Việt Nam và sự phát triển của nghề này nhận được sự ưu tiên phát triển cao trong nghành thủy sản Trên quan điểm về môi trường có rất nhiều lợi ích khi nuôi nhuyễn thể ở những vùng giàu dinh dưỡng, đặc biệt là ở những vùng đang bị phì nhưỡng do NTTS thâm canh Các loài nhuyễn thể đóng vai trò là nguồn hấp thu chất dinh dưỡng giảm bớt tác động tiêu cực đối với môi trường Đây là một thí dụ điển hình về tác động tích cực đến môi trường NTTS

Một trong những giống hiện đang được nuôi chính ở Việt Nam là nghêu ( ngao), trong đó có 3 loài bản địa Các loài này có giá bán đầu bờ cao và có nhu cầu cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu tốt

d Nuôi tôm hùm

Nuôi tôm hùm là loài bản địa của Việt Nam Nghề nuôi tôm hùm bắt đầu từ những năm 1998 – 1990 khi những người thủy sản bắt được những con tôm hùm

Trang 19

giống nhỏ không đủ cỡ thương phẩm Tôm hùm có giá trị rất cao và thường được coi là ít bệnh hơn tôm sú Tuy nhiên, bệnh đã phát sinh khi nghề nuôi mở rộng, trong vài năm gần đây đã có ghi nhận về những đợt tôm hùm chết không xác định được tác nhân gây bệnh và điều đó tác động lớn đến môi trường

e Trồng rong

Rong biển được trồng ở Việt Nam từ đầu những năm 1990 chủ yếu là ở các tỉnh miềm Bắc, Hải Phòng, Thái Bình và ở các tỉnh miền Trung như Ninh Thuận, Phú Yên, Khánh Hòa Hai loài nuôi chiếm ưu thế tuyệt đối là rong câu ở miền Bắc

và rong sụn ở miền Nam

Rong biển là loài NTTS được đánh giá cao do rất phù hợp cho người nghèo và đòi hỏi đầu tư thấp và ít rủi ro, chính vì thế nghề trồng rong cần được khuyến khích phát triển phù hợp với chiến lược Hơn thế nữa việc trồng rong sụn là giải pháp tốt nhất để giảm thiểu các chất dinh dưỡng nên có tác dụng tích cực đến môi trường 1.3 SƠ LƯỢC VỀ NUÔI TÔM

1.3.1 Phân loại và hình thái

Theo Nguyễn Văn Thường (2009) thì tôm mô tả về hình thái rất chi tiết cùng với hệ thống phân loại hoàn chỉnh như sau:

Tôm có 7 – 8 răng trên chủy và 3 – 4 răng dưới chủy, chủy thẳng nhô lên Sống gan nghiêng, gai đuôi có rảnh nhưng không có gai bên Phần đầu ngực và bụng có những băng đen nganh, chân ngực màu đỏ Đây là loài có kích thước lớn trong họ tôm và có giá trị kinh tế cao

1.3.2 Khả năng thích nghi

Tôm là loại rộng muối 5 – 45% và rộng nhiệt 14 – 35oC ( Nguyễn Khắc Hường, 2007) Nhiệt độ tốt cho tăng trưởng 25 – 30oC, độ mặn thích hợp cho tăng trưởng là 25 – 30%o, oxy hòa tan là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình nuôi tôm, hàm lượng oxy hòa tan thích hợp là 4 – 8 mg/l Phù hợp với khí hậu nước ta, đặc biệt được nuôi nhiều ở các tỉnh ven biển Được xem là đối tượng nuôi phù hợp và truyền thống cho nuôi tôm sinh thái tôm – rừng kết hợp ( Nguyễn Anh Tuấn và csv, 1997)

1.3.3 Đặc điểm sinh thái

Phạm vi phân bố của tôm khá rộng, từ Ân Độ Dương qua hướng Nhật Bản, Đài Loan, phía Đông Tahiti, phía Nam châu c và phía Tây châu Phi ( Racek – 1995), đặc biệt là Indonesia, Malaisia, Philippines và Việt Nam Tôm bột, tôm giống và tôm gần trưởng thành có tập tính sống gần bờ và rừng ngập mặn ven bờ

Trang 20

1.3.4 Đặc điển dinh dưỡng

Tôm là loại ăn tạp thiên về động vật ( Dall, 1990) Thức ăn của tôm bao gồm các loài giáp xác, giun nhiều tơ, nhuyễn thễ, cá con côn trùng, tảo và cả mảnh vụn hữu cơ Tuy nhiên, tạp tính ăn thay đổi theo giai đoạn phát triển

Chất đạm là thành phần qun trọng nhất và có ảnh hưởng lớn sự phát triển của vật nuôi Đối với tôm giống và tôm mẹ thì nhu cầu nay còn cao hơn nữa Tôm có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, sau 5 – 6 tháng có thể thu hoạch

1.3.5 Sinh trưởng và phát triển

Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức độ nhất định, tôm phải bỏ lớp cũ để lớn lên Tiến trình lột xác của tôm trải qua một số giai đoạn chính là tiền lột xác, lột xác, hậu lột xác và giữa chu kỳ lột xác với thời gian dài nhất định

Quá trình lột xác của tôm được điều khiển nhờ hormone lột xác ra từ cơ quan

Y và hormone ức chế lột xác được tiết ra từ cơ quan Ngoài ra, quá trình lột xác

và tốc độ tăng trưởng của tôm chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiều yếu tố dinh dưởng

và môi trường

1.3.6 Sinh sản

Ở con đực, các nhánh trong chân bụng thứ nhất biến thành cơ quan giao vĩ

hi chưa thành thục là những nhánh thon, dẹp, hình dạng đặc trưng cho từng loài

Cơ quan sinh dục trong bao gồm một đôi tinh sào, một đôi ống dẫn tinh và đầu mút nằm ở vùng tim ohias trên của gan tụy Đầu cuối của ống có túi tinh và đồ ra gốc của chân ngực thứ 5

Ở tôm cái có thelycum, nằm ở đốt ngực thứ 7 và thứ 8 Tùy theo loài mà có thelycum kín hay hở khác nhau Cơ quan sinh dục trong gồm một đôi buồng trúng

và ống dẫn trứng

1.4 CÁC HÌNH THỨC NUÔI TÔM

Căn cứ vào địa hình, thổ nhưỡng, tính chất NTTS được chia thành nuôi trồng chuyên canh, luân canh và xen canh hỗn hợp

+ Nuôi trồng chuyên canh: là hình thức nuôi trồng một loại thủy sản duy

nhất trong vùng nuôi trồng Hiện nay, hình thức này được sử dụng nhiều do có thể cung cấp sản phẩm chất lượng cao và quy mô sản lượng lớn, người nuôi có thể áp dụng các kỹ thuật đáp ứng những yêu cầu cao về bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm

+ Nuôi trồng luân canh: là hình thức nuôi trồng xen kẽ các đối tượng nuôi

trồng trong vùng nuôi ở các thời điểm khác nhau như: tôm – trồng lúa, cá – trồng lúa, tôm – cá rô phi Nuôi luân canh có ưu điểm là giải quyết tốt vấn đề bảo vệ môi

Trang 21

trường, ít dịch bệnh, giảm rủi ro mùa vụ, nhưng khá áp dụng các kỹ thuật hiện đại Loại hình này thường được áp dụng ở vùng nuôi nước lợ, yêu cầu người nuôi phải

có kiến thức, kỷ thuật nuôi trồng tổng hợp, phải có kinh nghiệm thích ứng, với điều kiện tự nhiên từng vùng

+ Nuôi xen kẽ, hỗn hợp : là nuôi trồng thủy sản tổng hợp nhiều loại trong cùng

một thời gian Hình thức này tận dụng được ao, hồ nuôi, tận dụng được nguồn thức

ăn giữa các loại nuôi trồng Hình thức này giảm được chi phí, xử lí tốt môi trường, giảm rủi ro, nhưng kỹ thuật nuôi phức tạp

Xét theo kỹ thuật nuôi, có các hình thức NTTS sau:

+ Nuôi trồng thâm canh: là hình thức đầu tư giống, thức ăn, các thiết bị hỗ trợ

đòi hỏi vốn lớn, công nghệ có khả năng tạo ra năng suất, sản lượng lớn, chất lượng cao, đồng nhất, phù hợp với thị trường tiêu thụ sản phẩm Nhưng để nuôi trồng thâm canh, người nuôi trồng phải có vốn lớn, có tri thức khoa học và kinh nghiệm nuôi trồng, kiểm soát được thị trường Đây là các yêu cầu mà nhiều cơ sở nuôi trồng thủy sản ở nước ta khó đáp ứng Hiện nay, một số cơ sở nuôi trồng thủy sản

đã khắc phục các khó khăn này bằng cách nuôi bán thâm canh đòi hỏi vốn và kỉ thuật ít hơn

+ Nuôi trồng quảng canh: là hình thức kết hợp giữa nuôi trồng tự nhiên với

đầu tư có mức độ khoanh vùng bảo vệ Hiện nay, nông dân nước ta có áp dụng khá phổ biến hình thức nuôi trồng này do chúng có thế mạnh là có thể dựa vào giống và thức ăn sẳn có trong tự nhiên, đầu tư ít, kỉ thuật nuôi không cao Tuy nhiên, hình thức nuôi này có nhược điểm là năng suất thấp, chất lượng không đều, khó chủ động quy mô sản phẩm đầu ra, đòi hỏi diện tích nuôi lớn Để khắc phục các nhược điểm này, nhiều cơ sở NTTS áp dụng hình thức nuôi trồng quảng canh cải tiến dựa trên phương pháp nuôi QC là chủ yếu có bổ sung thêm công việc cải tạo ao hồ, đầu

tư thêm giống, tăng mật độ nuôi trồng và bổ sung thêm thức ăn nhưng không đáng

kể Phương thức nuôi này đã đem lại những thay đổi theo hướng tích cực như chi phí đầu tư ban đầu ít, tận dụng diện tích mặt nước tự nhiên Những nhược điểm vẫn còn tồn tại là năng suất thấp, dư lượng kháng sinh cao và khó kiểm soát ô nhiễm môi trường, dịch bệnh

+ Nuôi trồng bán thâm canh : là hình thức lai ghép giữa nuôi trồng TC và nuôi

trồng QC với mức độ áp dụng công nghệ nuôi trồng cao hơn hình thức nuôi QCCT Giống nuôi và thức ăn chủ yếu trong hình thức này là nhân tạo Hình thức này đòi hỏi khá nghiêm khắc về kỷ thuật nuôi, như phải xây dựng và xử lý ao, hồ theo tiêu chuẩn hiện đại, chủ động xử lí môi trường nước, chủ động cho ăn theo trình độ tuổi Người nuôi BTC phải am hiểu kỉ thuật nuôi, có kinh nghiệm về tổ chức NTTS

Trang 22

+ Nuôi công nghiệp (nuôi siêu TC) là hình thức nuôi trồng tiên tiến nhất hiện

nay, thành quả của việc áp dụng kết hợp giữa phương thức sản xuất công nghiệp với

kỉ thuật nuôi TC hiện đại Dựa trên cơ sở nuôi TC nhưng hình thức nuôi này đã phần nào thoát khỏi sự phụ thuộc vào thiên nhiên và cho phép tạo ra các điều kiện sống tốt nhất có thể cho đối tượng nuôi về các mặt môi trường sống, giống, thức ăn, chủ động phòng dịch xét về năng suất, quy mô, chất lượng và hiệu quả thì nuôi trồng công nghiệp có ưu thế vượt trội so với các hình thức nuôi trồng khác Nhưng khó khăn khi áp dụng hình thức nuôi này là vốn đầu tư ban đầu lớn, người nuôi không những phải làm chủ kỉ thuật nuôi hiện đại mà phải có thị trường đủ lớn Đây

là những trở ngại mà các nông hộ ở Việt Nam khó vượt qua

1.5 VAI TRÒ CỦA NGÀNH NUÔI TÔM

1.5.1 Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng, cho nguyên liệu phát triển m t

số ngành khác

NTTS là một trong những ngành tạo ra thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp Ở tầm vĩ mô, dưới góc độ ngành kinh tế quốc dân, NTTS đã góp phần bảo đảm an ninh lương thực thực phẩm, đáp ứng những yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho thức ăn Có thể nói NTTS, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân , cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào Từ các vùng đồng bằng đến trung du miền núi, tất cả các ao hồ đều được sử dụng triệt để cho các hoạt động NTTS Trong thời gian tới, các mặt hàng thủy sản sẽ ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụ thực phẩm của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam

NTTS cung cấp một phần thức ăn cho chăn nuôi, đặc biệt cho chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp Bột cá và các phế phẩm, phụ phẩm thủy sản là nguồn chế biến thức ăn giàu đạm dùng để làm thức ăn hoặc chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm NTTS cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và một

số ngành công nghiệp khác Nguồn nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các loại thủy sản như: tôm cá, nhuyễn thể Các nguyên liệu của ngành thủy sản còn được sử dụng để làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp dược phẩm, mỹ nghệ

1.5.2 Đóng góp quan trọng trong tăng trưởng của toàn ngành nông – lâm – ngư nghiệp nói chung

NTTS có khả năng tạo ra nhiều giá trị gia tăng Vì vậy, phát triển mạnh NTTS

sẽ góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp Trong những năm qua, tỷ trọng đóng góp của khu vực nông, lâm, thủy sản vào tốc độ tăng trưởng chung có xu hướng giảm dần và chỉ còn đóng góp trên dưới 10% Nguyên nhân cơ

Trang 23

bản là tỉ trọng nông, lâm, thủy sản trong GDP giảm Đây là xu hướng phù hợp với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong tỉ trọng đóng góp của ngành nông, lâm, thủy sản giảm thì tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng của ngành thủy sản lại tăng

Đó là kết quả của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực nông, lâm , thủy sản theo xu hướng tiến bộ để khai thác hiệu quả thế mạnh mặt nước và nguồn lợi thủy sản ở nước ta

1.5.3 Tham gia vào xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước

Từ đầu những năm 1980, ngành thủy sản đã đi đầu cả nước về mở rộng quan

hệ thương mại sang những khu vực thị trường mới trên thế giới Năm 1996, ngành thủy sản mới chỉ có quan hệ thượng mại với 30 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Đến năm 2001, mối quan hệ này đã được mở rộng ra 60 nước và vùng lãnh thổ, năm 2003 là 75 nước và vùng lãnh thổ

Đối với các nước và vùng lãnh thổ có quan hệ thương mại, ngành thủy sản đã tạo dựng được uy tín lớn Những nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật và các nước trong khối EU đã chấp nhận làm bạn hàng lớn và thường xuyên của ngành

Có thể thấy rằng, sự mở rộng mối quan hệ thương mại quốc tế góp phần mở ra những con đường mới và mang lại nhiều bài học kinh nghiệm để nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào khu vực và thế giới

1.5.4 Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn

Đối với nền canh tác nông nghiệp lúa nước thì nước mặn là một thảm họa, nhưng đối với ngành thủy sản nước mặn, nước lợ thì nước mặn, nước lợ được nhận thức là một tiềm năng mới, vì hoạt động NTTS có thể cho hiệu quả canh tác gấp hàng chục lần hoạt động canh tác lúa nước

Môt phần lớn diện tích canh tác nông nghiệp kém hiệu quả đã được chuyển sang NTTS Nguyên nhân của hiện tượng này là do giá thủy sản trên thị trường thế giới những năm gần đây tăng đột biến, trong khi giá các loại nông sản xuất khẩu khác của Việt Nam lại bị giảm sút dẫn đến nhu cầu chuyển đổi diện tích giữa NTTS

và nông nghiệp trở nên cấp bách Chính phủ đã đưa ra nghị quyết 09/NQ – CP ngày 15/6/2000 về chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đó cũng là yếu tố giúp cho quá trình chuyển đổi diện tích NTTS càng diễn ra nhanh, mạnh và rộng khắp Quá trình chuyển đổi diện tích chủ yếu từ lúa kém hiệu quả sang NTTS diễn ra mạnh mẽ Có thể nói NTTS diễn ra với tốc độ nhanh, thu được hiệu quả kinh tế xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế của các vùng ven biển, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân

Trang 24

1.5.5 Góp phần vào phát triễn kinh tế - xã h i của đất nước

Với nhiều lợi thế về mặt nước và nguồn lợi thủy sản, phát triển mạnh mẽ ngành thủy sản nói chung và NTTS nói riêng của nước ta sẽ góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Về mặt kinh tế ở nhiều địa phương trên cả nước phát triển NTTS là con đường làm giàu của các chủ trang trại, các cơ sở, các hộ nuôi trồng, ở các địa phương không có tiềm năng về biển, phát triển NTTS là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cho hiệu quả kinh tế cao, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập Việc sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thủy sản tại chỗ còn góp phần cải thiện dinh dưỡng bữa ăn, làm tăng sức khỏe người dân Đối với một số vùng ven biển hay trong đất liền, phát triển NTTS cũng góp phần vào phát triển ngành du lịch đặc biệt

là du lịch sinh thái, du lịch văn hóa

1.6 MỐI QUAN HỆ NUÔI TÔM VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH

1.6.1 M i trường tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố thủy sản Mỗi loại thủy sản chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định Các điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu là đất, nước, khí hậu Chúng

sẽ quyết định khả năng nuôi trồng các loại thủy sản trên từng lãnh thổ, khả năng áp dụng các quy trình sản xuất đồng thời có ảnh hưởng lớn đến năng suất và sản lượng nuôi trồng

a Diện tích mặt nước

Đất có mặt nước NTTS là đất có mặt nước nội địa bao gồm ao, hồ, đầm phá, sông ngòi, kênh rạch, đất có mặt nước ven biển, đất bãi bồi ven sông, ven biển, bãi cát, cồn cát ven biển, đất sử dụng cho kinh tế trang trại, đất phi nông nghiệp có mặt nước được giao, cho thuê để NTTS

Đất đai để NTTS quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các loại động vật thủy sản vì nếu để tách chúng ra khỏi môi trường nước thì chúng chỉ sẽ tồn tại được trong một thời gian ngắn Hơn thế nữa diện tích mặt nước còn quyết định tới quy

mô, phát triển NTTS Điều đó được thể hiện ở chỗ nếu diện tích có khả năng nuôi trồng lớn thì quy mô để phát triển NTTS cũng lớn

b Khí hậu, nguồn nước

+ Khí hậu

Các điều kiện thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động NTTS, nó

có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự phát sinh và lan tràn dịch bệnh cho vật nuôi

Việt Nam là nước nằm trong vùng nhiệt đới pha trộn tính ôn đới, vì vậy mà điều kiện thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng sâu sắc đến ngành NTTS Những tác động

Trang 25

có lợi cho điều kiện thời tiết tác động đến NTTS như: hả năng NTTS có thể được tiến hành quanh năm, các giống loài động thực vật thủy sinh rất phong phú, đa dạng

và có nhiều loài có giá trị kinh tế cao

Những tai biến thiên nhiên như: lũ lụt, hạn hán, bão gây thiệt hại cho NTTS Chính vì vậy ngành NTTS có tính bấp bênh, không ổn định Lũ lụt, nước biển dâng

sẽ tác động mạnh đến hệ thống ao, hồ làm tăng những điều kiện bất lợi cho NTTS, làm tăng bất lợi cho việc nuôi tôm, cua, cá nước lợ do bờ đê, đập bị phá vỡ

Đối với NTTS có nhiều nhân tố: gió, nhiệt độ, không khí, môi trường nước, chế độ mưa, độ mặn đã ảnh hưởng đến điều kiện sống, khả năng sinh sản và di trú của đàn cá

Nhiệt độ đóng vai trò quan trọng cho quá trình sinh trưởng của sinh vật nói chung và các loài NTTS nói riêng Mỗi loài có khoảng nhiệt độ thích ứng riêng Khả năng chống chịu của chúng nằm trong giới hạn nhất định Sự tăng nhiệt độ có thể làm suy giảm sản lượng thủy sản trong các ao hồ Thay đổi nhiệt độ còn là điều kiện phát sinh của nhiều dịch bệnh xảy ra cho các loài nuôi Nhiệt độ tăng cao làm cho sức khỏe của các loài nuôi, môi trường nước bị xấu đi, là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây hại Tác động của thời tiết cũng ảnh hưởng mạnh tới môi trường ao nuôi Nếu thời tiết nắng nóng tạo điều kiện cho quá trình phân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong ao nuôi, đặc biệt ở đáy ao, tạo ra nhiều khí độc tích tụ ở đáy, gây ô nhiễm cho môi trường ô nuôi, ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của thủy sản

Đối với nghề nuôi thủy sản mặn lợ, độ mặn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của loài nuôi Khi xảy ra mưa lớn, độ mặn trong các ao nuôi, giảm đi đột ngột vượt ra khả năng chịu đựng làm cho tôm, cá bị sốc hoặc chậm lớn

Nguồn nước phục vụ NTTS đòi hỏi yêu cầu về chất lượng khá nghiêm ngặt, nước không bị ô nhiễm, độ đục thấp, hàm lượng oxi tan trong nước cao, hàm lượng

Trang 26

chất hữu cơ trong nước thấp, hàm lượng các chất độc trong nước thấp hoặc không

có ( thuốc bảo vệ thưc vật, H2S ) Để sử dụng nguồn nước mặt cho NTTS đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững phải chú ý đến giải pháp quản lý, giải pháp kỹ thuật, giải pháp công cộng làm cơ sở để hạn chế ô nhiễm nguồn nước mặt trên diện rộng, bảo vệ chất lượng môi trường nước

1.6.2 M i trường kinh tế - xã h i

Có nhiều yếu tố tác động đến NTTS, mỗi yếu tố có vai trò, vi trí nhất định song tác động của chúng mang tính tổng hợp và bổ sung cho nhau Vì vậy, khi nghiên cứu và vận dụng cần có quan điểm toàn diên và tổng hợp mới đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, cần thấy rõ ý nghĩa của một yếu tố nào đó nổi lên như là yếu tố chủ yếu cần được nhấn mạnh thì kết quả sản xuất sẽ đạt kết quả, hiệu quả cao hơn

a Cơ chế chính sách

Tất cả các hoạt động sản xuất đều dựa trên tình hình thực tế của thị trường Đối với phát triển NTTS, hệ thống chính sách và công tác quản lí là nhân tố hết sức quan trọng Các chính sách luôn là yếu tố cho sự phát triển Phát triển NTTS phụ thuộc rất lớn vào nhiều chính sách của Nhà nước và cơ chế cho từng địa phương cụ thể, trong đó chính sách đất đai là quan trọng nhất

Đồng thời phải hình thành chính sách hỗ trợ đầu tư, chính sách tín dụng đầu

tư, chính sách bảo hiểm, chính sách về tiêu thụ sản phẩm và nhiều chính sách khác

Vì vậy, đòi hỏi đổi mới và hoàn thiện chính sách luôn là yêu cầu cách bách đối với các ngành kinh tế nói chung và đối với phát triển NTTS nói riêng

b Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ ngành sản xuất hàng hóa nào Đối với NTTS thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn có vai trò quyết định đến việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa ngày càng cao Do tính

đa dạng của nhu cầu thị trường tác động, làm cho sản xuất biến đổi về mặt cơ cấu sản phẩm để phù hợp với tính đa dạng của nhu cầu thị truờng Cũng như các thị trường nông sản hàng hóa khác, thị trường sản phẩm thủy sản là thị trường đa cấp bao gồm: cấp cơ sở, cấp địa phương, cấp trong nước và cấp nước ngoài, hay cấp thị trường bán buôn, bán lẻ, tiêu dùng

Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng và phát triển nhanh của nền nông nghiệp, thị trường nông sản nói chung và thị trường sản phẩm nói riêng cũng

có những chuyển biến mạnh mẽ Việc lưu thông hàng hóa diễn ra thuận lợi, thông

Trang 27

thoáng hơn ét trong mối quan hệ với sản xuất, đó vừa là kết quả của sự phát triển sản nuôi trồng và đánh bắt thủy sản vừa là yếu tố quan trọng nhằm thúc đẩy ngành thủy sản phát triển

c Quy hoạch nuôi trồng thủy sản

Quy hoạch phát triển là yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định tới sự phát triển bền vững Cơ sở cơ bản để xây dựng được một quy hoạch mang tính khoa học và khả thi là công tác nghiên cứu đánh giá về tiềm năng nguồn lợi và nhu cầu thị trường Trong đó, nội dung không thể thiếu trong quy hoạch phát triển NTTS là quy hoạch hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước cho vùng nuôi, đối với các vùng nuôi công nghệ cao đòi hỏi việc quy hoạch xây dựng được hệ thống cấp, thoát nước phải đảm bảo an toàn về môi trường để phát triển NTTS ổn định và bền vững

d.Tổ chức quản lý sản xuất và sử dụng nguồn nhân lực

Đây cũng là một trong những yếu tố hết sức quan trọng trong phát triển, mặc

dù chỉ có ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả và hiệu quả trong NTTS nhưng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển chung của NTTS trên một vùng cụ thể NTTS vừa chứa đựng yếu tố kỹ thuật cao vừa đòi hỏi kinh nghiệm nên công tác quản lý, tổ chức, nâng cao trình độ cho người nuôi trồng là rất cần thiết

Mỗi hình thức tổ chức sản xuất có những ưu điểm và nhược điểm nhất định, vì thế mỗi hình thức tổ chức sản xuất thích ứng với một số hình thức NTTS nhất định Phát triển NTTS phụ thuộc rất lớn vào việc lựa chọn các hình thức tổ chức quản lí sản xuất phù hợp

e Nguồn lực

+ Vốn sản xuất

Vốn là biểu hiện bằng giá trị của tài sản bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà kho và cơ sở hạ tầng kĩ thuật NTTS, có tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra tổng số đầu ra của quá trình sản xuất Đối với phát triển NTTS, vốn

là nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô và nâng cao trình độ TC NTTS là ngành sản xuất yêu cầu có vốn đầu tư ban đầu lớn Năng suất, chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức quản lý sản xuất theo đúng yêu cầu của quy trình

kỹ thuật Vì vậy, đòi hỏi người nuôi phải có đủ vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư con giống tốt, xây dựng hệ thống ao nuôi đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật, tất cả các khâu phải thực hiện đồng bộ, hợp lí Vì vậy, việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả

là nhân tố quyết định để phát triển sản xuất hiệu quả cao

Trang 28

+ Cơ sở hạ tầng, hậu cần dịch vụ

Cơ sở hạ tầng, hậu cần dịch vụ là yêu cầu hết sức quan trọng trong việc NTTS,

cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, hệ thống thủy lợi kênh mương, hệ thống xử lý nguồn nước cấp, nguồn nước tiêu thoát không được xây dựng đúng yêu cầu kĩ thuật dẫn tới nguồn nước ô nhiễm đã trở thành nguy cơ đối với phát triển NTTS quá nhanh

Vì vậy, nó làm lây lan nhanh mầm bệnh vào các vùng nuôi, đầu tư thâm canh quá cao, tập trung quá mức khi cơ sở hạ tầng vùng nuôi chưa đáp ứng được là nguyên nhân chủ yếu làm phá vỡ sự cân bằng nhiều vùng sinh thái ven biển

Như vậy, lao động trong NTTS là những lao động vừa chuyên, vừa tận dụng,

có cả lao động có kỹ thuật nuôi trồng cao lâu năm kinh nghiệm, lao động được đào tạo, được tập huấn nhưng đồng thời tỷ lệ lao động phổ thông cũng khá cao Do đó, việc phát triển NTTS trong nông thôn có thể phát huy được lao động có trình độ, có kinh nghiệm, vừa có thể tận dụng được lao động dư thừa và tạo việc làm cho lao động nhàn rỗi trong nông thôn Vì vậy, việc sử dụng hợp lí và hiệu quả nguồn lao động trong NTTS là hết sức quan trọng

1.7 CƠ SỞ TH C TIỄN CỦA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1.7.1 Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển thế giới

Với điều kiện thủy sản ngày càng được mở rộng trong khi nguồn lợi tự nhiên

là có giới hạn, ngành NTTS trên thế giới đang càng được quan tâm phát triển Trên thế giới, rất nhiều quốc gia phát triển NTTS vùng ven biển và coi NTTS vùng ven biển là thế mạnh trong phát triển kinh tế,

a Phát triển nuôi trồng thủy sản của Trung Quốc

Trong chiến lược phát triển kinh tế, Trung Quốc đã coi trọng chiến lược phát triển vùng ven biển trong toàn bộ chiến lược cải cách kinh tế Hiện nay, Trung Quốc

là một trong những nhà cung cấp thủy sản lớn trên thế giới, chiếm khoảng 35% lượng thủy sản toàn cầu Trung Quốc cũng là nước duy nhất trên Thế giới có sản lượng nuôi trồng thủy sản vượt quá khả năng khai thác Năm 2004, tổng sản lượng

Trang 29

thủy sản của Trung Quốc đạt 49 triệu tấn, trong đó 64% là thủy sản nuôi trồng Thủy sản mặn lợ chiếm 56% tổng thủy sản nuôi trồng Dự báo tiêu thụ sản phẩm bình quân của Trung Quốc sẽ tăng mạnh trong thời gian tới, từ 25kg/người năm

2004 lên 36kg/người vào năm 2020

NTTS thâm canh của thủy sản Trung Quốc phát triển mạnh ở nhiều địa phương trong cả nước, sử dụng nhiều thức ăn công nghiệp, các chất kích thích và các loại thuốc phòng trừ dịch bệnh khác, công nghệ NTTS thâm canh của Trung Quốc đã được nhiều nước học tập như hệ thống tưới tiêu riêng biệt khi lấy nước phải qua ao lắng nước được xử lý trước khi lấy vào ao nuôi Tuy nhiên, việc đầu tư cho NTTS thâm canh đòi hỏi vốn đầu tư lớn, trình độ kỹ thật cao Mặc khác, việc sử dụng chất kích thích và thuốc phòng trừ dịch bệnh cũng làm cho người nuôi gặp khó khăn, khi hầu hết các nước có nhập khẩu thủy sản hàng Trung Quốc cũng đều đưa ra tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm

Nhìn chung, các nước phát triển NTTS đều đặc biệt quan tâm tới các vấn đề về

kỹ thuật nuôi và sản xuất con giống để nâng cao năng suất và chất lượng thủy sản,

đa dạng đối tượng nuôi, loại hình nuôi, phát triển công nghệ sinh học trong NTTS

để hạn chế ô nhiễm

NTTS thiếu quy hoạch và đầu tư lâu dài, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, nguồn nước ô nhiễm đã trở thành nguy cơ đối với một số nước phát triển quá nhanh Vì vậy, nó làm lây lan nhanh mầm bệnh vào các vùng nuôi, hay việc sử dụng quá mức các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng và chế biến thủy sản và lạm dụng kỹ thuật, đầu tư thâm canh quá mức là nguyên nhân chủ yếu làm phá vỡ thế cân bằng nhiều vùng sinh thái ven biển

NTTS vùng ven biển cần vốn đầu tư lớn, trình độ thâm canh cao, cơ sở hạ tầng vùng nuôi phải đồng bộ, xa các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch để hạn chế ô nhiễm môi trường vùng nuôi

1.7.2 Phát triển nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

Việt Nam có đường bờ biển dài 3260 km với 112 cửa sông, có nhiều eo biển,

hồ, đầm phá ven biển có thể phát triển NTTS với nhiều loại thủy sản khác nhau Trong một số năm qua, ngành thủy sản phát triển nhanh trên tất cả các mặt mở rộng diện tích, phát triển các hình thức nuôi trồng tiến bộ, TC tăng suất, đa dạng chủng loại thủy sản nuôi trồng và phát triển nuôi trồng nhiều loại thủy sản có giá trị kinh tế cao phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu

Việt Nam là nước có tiềm năng lớn về NTTS với diện tích mặt nước nội địa khoảng 1 triệu ha, vùng triều khoảng 0,7 triệu ha và hệ thống đầm phá ven biển có thể phát triển NTTS Trong khi diện tích có khả năng NTTS của cả nước ước tính

Trang 30

khoảng gần 2 triệu ha thì chỉ sử dụng 902.900 ha (năm 2004) Từ giữa thập kỉ 90 trở lại đây, NTTS của Việt Nam phát triển rất nhanh

Vì diện tích đất đai có hạn nên xu hướng hướng ra biển ngày càng tăng Chính

vì thế, mà trên thế giới rất nhiều quốc gia phát triển NTTS mặn lợ và coi đây là thế mạnh trong phát triển kinh tế đất nước

Trong giai đoạn năm 1995 – 2003, cơ cấu sản lượng thủy sản theo giống, loài cũng đang có xu hướng giảm Bên cạnh các loài nuôi chủ lực để xuất khẩu là tôm, tôm hùm, cá ba sa các loại cá nước ngọt khác cũng được phát triển mạnh dưới nhiều hình thức phong phú Ngoài ra, xu hướng đa dạng hóa các đối tượng nuôi đang ngày càng phát triển, nhiều địa phương tiến hành nuôi các loại cá đặc sản như baba, ếch, ốc, hương

NTTS phát triển nhanh đã làm thay đổi cơ cấu nguồn lực vùng ven biển Trước đây, các hộ gia đình chỉ đầu tư ít, nuôi trồng chủ yếu ở những vùng ao hồ, đầm phá có sẵn, nay nhiều hộ đã mạnh dạn đầu tư cải tạo hệ thống ao đầm, hệ thống thủy lợi trên những vùng đất thích hợp, chuyển đổi diện tích vùng lúa năng suất thấp, sản xuất muối kém hiệu quả sang NTTS

Trang 31

Hình 2.1 : Bản đồ hành chính xã Tam Hòa

Trang 32

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

a Đất đai và địa hình

Tam Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên là 4.100 ha ( trong đó có 2265,16 ha là vùng đất cát ven biển ) Toàn xã có 8 thôn trong đó có 4 thôn làm nghề nông và 4 thôn làm nghề ngư nghiệp Đất đai kém màu mở, bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.Địa bàn xã Tam Hòa được bao bọc bởi 2 nhánh sông, đó là sông Trường Giang và sông Chợ được lưu thông ra cửa Lở và cửu ỳ Hà, chiều dài bờ biển có trên 7km, nguồn lợi thủy sản, hải sản phong phú đa dạng với nhiều loài hải sản quý giá Bên cạnh đó, Tam Hòa có mặt nước sông đầm, ao hồ, đất bãi bồi tự nhiên khoảng 900 ha đây là địa hình thuận lợi cho các loài thủy sản sinh tồn phát triển cũng như tổ chức nuôi trồng và phát triển diêm nghiệp

Do có đặc điểm là xã đồng bằng ven biển, nên địa hình của xã tương đối bằng phẵng, có độ dốc tương đối thấp từ Tây sang Đông, bị chia cắt bởi con sông Trường Giang chạy dọc theo bờ biển, khu vực giữa là cồn cát, các cánh đồng nhỏ nằm ven sông Có một số ít gò đồi xen lẫn với cánh đồng ruộng

b Khí hậu, thủy văn

+ Khí hậu

Cũng như huyện Núi Thành nói chung và xã Tam Hòa nói riêng, xã Tam Hòa cũng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều Được chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

Nhiệt độ trung bình năm đạt 260C, tháng 7 là tháng có nhiệt độ lớn nhất trong năm, tháng giêng là tháng mát nhất Lượng mưa trung bình năm 2250mm, tập trung trong các tháng 9, 10, 11, 12, ( Chiếm 85% lượng mưa cả năm ) Tổng số giờ nắng trung bình trong năm 23/9 giờ tập trung từ tháng 3 đến tháng 9 trong năm

+ Thủy văn

Sông lớn nhất chảy qua xã Tam Hòa là sông Trường Giang Sông Trường Giang là sông nước mặn chảy theo hướng Nam và chảy theo dọc bờ biển Quảng Nam Nguồn của dòng Trường Giang là từ vùng núi phía Bắc và trong mùa nước lũ,

là nguồn cung cấp nước ngọt chính cho các khu vực duyên hải (khác với các lưu vực địa phương) Sông Trường Giang bị ảnh hưởng lớn bởi chế độ triều, đặc biệt vào mùa khô qua hai cửa sông (Cửa Đại và vũng n Hòa) Dòng chảy nước ngọt vào xã Tam Hòa từ sông Trường Giang cũng đóng góp một phần quan trọng, đặc biệt vào mùa mưa

Trang 33

Hình 2.2 : M t đoạn s ng Trường Giang chảy qua xã Tam Hòa

c Tài nguyên thiên nhiên

+ Tài nguyên đất: Là một xã nằm ven biển nên đa số diện tích đất là đất cát

Đất phù sa trên nền cát biển (pe): Diện tích đất này không nhiều chủ yếu tập trung ở những cánh đồng trồng lúa ở các thôn Do bồi lắng của các hạt trầm tích sau những trận lũ lụt và quá trình canh tác của con người

Đất xám bạc màu: đất nghèo chất dinh dưởng, thành phần cơ giới nhẹ Hiện nay đang khai thác sản xuất nông nghiệp nhưng hiệu quả mang lại không cao

+ Tài nguyên rừng

Tam Hoà nằm ở khu vực đồng bằng ven biển cho nên diện tích rừng tự nhiên không có chủ yếu là rừng trồng sản xuất trồng các cây như bạch đàn, keo, dương liễu

+ Tài nguyên khoáng sản

Có động cát trắng rộng lớn không có khả năng sản xuất nông nghiệp nhưng lại

là vùng nguyên liệu tốt cho công nghiệp khai thác cát xuất khẩu Bên cạnh đó có nguồn quặng Titan cũng khá nhiều đang được khai thác

Trang 34

+ Tài nguyên nước

Nước ngọt: Chủ yếu lấy nước ngọt từ hồ Phú Ninh về phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp

Nguồn nước sạch nông thôn phục vụ cho sinh hoạt

Nước lợ: Sông Trường Giang có nguồn nước tốt phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản, chủ yếu là nuôi tôm xuất khẩu

Nông-Lâm-Địa hình, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển cây trồng và vật nuôi Nguồn tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn, có diện tích mặt nước lớn để NTTS

Tuy nhiên điều kiện tự nhiên cũng có những hạn chế nhất định ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của xã, do đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn và nghèo chất dinh dưỡng làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã h i

a Định hướng trong phát triển kinh tế

Là một huyện ven biển có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế, chủ trương phát triển kinh tế của xã trong những năm tới là:

Phát triển kinh tế theo hướng đa dạng, phong phú trên cơ sở lấy sản xuất nông nghiệp làm trung tâm, coi ngành thủy sản là nghành kinh tế mũi nhọn, phát triển đồng bộ các ngành công nghiệp, dịch vụ du lịch, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp, gắn sản xuất công nghiệp với nông nghiệp, ứng dụng những thành tựu công nghệ sinh học vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản

Chuyển dịch mạnh mẽ kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển sản xuất nông nghiệp vững chắc ổn định tạo điều kiện

để phát triển các ngành kinh tế khác Chủ trương của xã trong phát truyển thủy sản

là phát huy thế mạnh, tiềm năng ở các vùng nước, nguồn lực lao động và sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, từng bước công nhiệp hóa, hiện đại hóa ngành thủy sản, đưa phát triển thủy sản thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn Đảm bảo ổn

Trang 35

định và ngày càng tăng sản phẩm thủy , hải sản cho xuất khẩu và tiêu dùng Kinh tế thủy sản phải có tính tích lũy, mở rộng sản xuất, đóng góp cho kinh tế nhà nước và nâng cao mức sống nhân dân

b.Các ngành kinh tế

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế của xã là nông – ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ Trong đó ngành nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo

Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu thể hiện các ngành kinh tế của xã Tam Hòa

Qua biểu đồ ta thấy, ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao (45%) hơn so với ngành ngư nghiệp ( 20%) và ngành TTTS (25%) Điều đó chứng tỏ ngành nông nghiệp vẫn là ngành chủ chốt trong cơ cấu phát triển kinh tế của xã Tuy nhiên, ngành các ngành ngư nghiệp, ngành NTTS, ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ lại có xu hướng ngày càng tăng, phù hợp với công cuộc phát triển CNH – HĐH đất nước

+ Nông nghiệp: Cơ cấu cây trồng chủ yếu của huyện là lúa, ngô, khoai lang,

sắn, bông, đay, cói Tuy nhiên lúa, ngô, lạc vẫn là cây trồng chủ lực của xã chiếm 73,1% đất sản xuất nông nghiệp cây lâu năm và một số loại cây trồng có giá trị kinh tế cao chiếm 26,9% Ngành trồng trọt đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện cũng như đóng góp phần lớn về giá trị sản xuất cho ngành nông - lâm - thủy sản

+ Ngư nghiệp: Tổng sản lượng khai thác 675 tấn/năm (năm 2014)

Tổng sản lượng NTTS là 900 tấn ( năm 2014)

+ Nuôi trồng thủy sản

Ngày đăng: 22/05/2021, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w