1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển ngành lâm nghiệp huyện đakrông, tỉnh quảng trị và đề xuất một số giải pháp

105 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA ĐỊA LÝ ĐINH THỊ VĨNH PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP HUYỆN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG T

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

ĐINH THỊ VĨNH

PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP HUYỆN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CỬ NHÂN SƯ PHẠM ĐỊA LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

ThS HỒ PHONG

Đà Nẵng, năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u của riêng tôi nội dung và kết quả nghiên c u trong khóa luận là trung thực chƣa từng đƣợc ai công bố ở bất kì công trình nào khác

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp, lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cơ quan, tổ ch c và cá nhân sau:

- Phòng thống kê huyện Đakrông

- Phòng quản lí tài nguyên và môi trường

- Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đakrông

- Thư viện trường Đại học Sư Phạm Đại học Đà Nẵng

- Khoa Địa lí trường Đại học Sư Phạm Đại học Đà Nẵng

- Uỷ ban nhân dân huyện Đakrông

- Uỷ ban xã Ba Lòng huyện Đakrông

Trong suốt quá trình học tập và nghiên c u ở khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, cũng như trong suốt thời gian làm khóa luận, em đã được Thầy

và các thầy cô giáo trong khoa hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn Đây thực sự là điều hạnh phúc và may mắn đối với không chỉ riêng em mà của tất cả các bạn trong khoa làm khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp có được như ngày hôm nay cũng chính là nhờ công lao

to lớn của thầy hướng dẫn là Thạc sĩ Hồ Phong Em cảm thấy mình còn thiếu sót rất nhiều trong quá trình làm bài, thầy đã giúp đỡ một cách tận tình và chu đáo Với tình cảm chân thành của mình, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy

Cuối cùng em cám ơn người thân và bạn bè đã động viên giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015

Tác giả

Đinh Thị Vĩnh

Trang 4

DANH MỤC TÓM TẮT

THCS: Trung học cơ sở

THPT: Trung học phổ thông

CHDCND: Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân

UBND: Uỷ ban nhân dân

Trang 5

MỤC ỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu .1

3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Nội dung nghiên cứu 2

3.2 Lãnh thổ nghiên cứu 2

4 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2

5 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4

5.1.Các quan điểm 4

5.1.1.Quan điểm hệ thống 4

5.1.2.Quan điểm kinh tế sinh thái 4

5.1.3.Quan điểm lãnh thổ 4

5.1.4 Quan điểm thực tiễn 5

5.2 Phương pháp nghiên cứu 5

5.2.1 Phương ph p phân tích tổng hợp tài iệu 5

5.2.5 Phương ph p ản đ .5

5.2.4 Phương ph p ph n t h 5

5.2.2 Phương ph p thự đ a 5

6 Cấu trúc đề tài 6

NỘI DUNG 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 7

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 7

1.1.1 Một số khái niệm chung 7

1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 7

1.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7

1.1.2 Về ngành lâm nghiệp 7

1.1.2.1 Một số khái niệm 7

1.1.2.2 Cơ cấu 8

Trang 6

1.1.2.4 Vai trò 14

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của ngành lâm nghiệp 15

1.1.3.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17

1.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐAKRÔNG 19

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 19

1.2.1.1 Vị trí địa lý và giới hạn 19

1.2.1.2 Địa hình 19

1.2.1.3 Điều kiện khí hậu 20

1.2.1.4 Tài nguyên đất 20

1.2.1.5.Thủy văn, nguồn nước 22

1.2.1.6 Tài nguyên rừng và thảm thực vật 23

1.2.1.7 Tài nguyên khoáng sản 23

1.2.1.8 Tài nguyên nhân văn 23

1.2.1.9 Thực trạng cảnh quan và Môi trường 24

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24

1.2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 24

1.2.2.2 Thực trạng dân số, lao động việc làm và thu nhập 28

1.2.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 29

1.2.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đakrông .32

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP HUYỆN ĐAKRÔNG – TỈNH QUẢNG TRỊ 34

2.1 PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN ĐAKRÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÀNH LÂM NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƯƠNG 34

2.1.1 Vị trí địa lí, giới hạn 34

2.1.1.1 Đặc điểm 34

2.1.1.2 Phân tích đặc điểm vị trí địa lí và giới hạn của địa phương 35

2.1.2 Khí hậu 35

2.1.2.1 Đặc điểm 35

Trang 7

2.1.2.2 Phân tích về điều kiện khí hậu của địa phương 42

2.1.3 Địa hình 43

2.1.3.1.Đặc điểm 43

2.1.3.2 Phân tích đặc điểm địa hình của địa phương 44

2.1.4 Thổ nhưỡng 44

2.1.4.1 Đặc điểm 44

2.1.4.2 Phân tích đặc điểm về thổ nhưỡng của địa phương 47

2.1.5 Nguồn nước 47

2.1.5.1 Đặc điểm 47

2.1.5.2 Phân tích đặc điểm về nguồn nước của địa phương 49

2.1.6 Sinh vật 49

2.1.7.1 Đặc điểm 49

2.1.6.2 Phân tích đặc điểm về sinh vật của địa phương 50

2.1.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển lâm nghiệp của huyện Đakrông 50

2.1.7.1.Thuận lợi 50

2.1.7.2 Khó khăn 52

2.2.PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐAKRÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÀNH LÂM NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƯƠNG 53

2.2.1 Dân cư 53

2.2.1.1 Đặc điểm 53

2.2.1.2 Phân tích đặc điểm dân cư của địa phương 57

2.2.2 Văn hóa – xã hội 58

2.2.2.1 Đặc điểm 58

2.2.2.2 Phân tích đặc điểm văn hóa – xã hội của địa phương 59

2.2.3 Cơ sở hạ tầng và kĩ thuật 59

2.2.3.1.Đặc điểm 59

2.2.3.2 Phân tích đặc điểm cơ sở hạ tầng và kĩ thuật của địa phương 60

2.2.4 Cơ cấu nền kinh tế 61

2.2.4.1 Đặc điểm 61

2.2.4.2 Phân tích cơ cấu kinh tế của địa phương 62

Trang 8

2.2.4.1 Đặc điểm 63

2.2.4.2 Phân tích về chính sách của địa phương 64

2.2.5 Thị trường tiêu thụ 65

2.2.5.1 Đặc điểm 65

2.2.5.2 Phân tích thị trường của địa phương 66

2.2.6 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội đối với sự phát triển ngành lâm nghiệp huyện Đakrông 66

2.1.6.1.Thuận lợi 66

2.1.6.2 Khó khăn 66

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐAKRÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƯƠNG 66

2.3.1 Thuận lợi 66

2.3.2 Khó khăn 67

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP HUYỆN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ .68

3.1 HIỆN TRẠNG NGÀNH LÂM NGHIỆP HUYỆN ĐAKRÔNG 68

3.1.1 Về tỷ lệ che độ phủ rừng 68

3.1.1 Giá trị sản xuất 69

3.1.2 Về tốc độ tăng trưởng 71

3.1.3 Về giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp 71

3.1.4 Về trồng rừng 71

3.1.5 Về giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên cho cộng đồng, hộ gia đình cá nhân bảo vệ và hưởng lợi ổn định lâu dài 72

3.1.5 Một số hạn chế, nguyên nhân 72

3.1.5.1 Hạn chế 72

3.1.5.2 Nguyên nhân 73

3.2 ĐỊNH HƯỚNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG ĐẾN 2020 74

3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CỦA ĐỀ TÀI 76

3.2.1 Giải pháp về chính sách 76

3.2.2 Giải pháp quy hoạch 77

3.2.3 Giải pháp về quản lí 77

Trang 9

3.2.4 Giải pháp về kĩ thuật 77

3.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 78

3.2.6 Giải pháp về thị trường 79

3 2.7 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

1.1 Kết quả đạt được 80

1.2 Hạn chế của đề tài 80

2 Kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Đakrông giai đoạn

2010 -2013 25

Bảng 1.2 Chuyển dịch cơ cấu các ngành Nông – lâm - ngư nghiệp giai đoạn 2010 -2013 26

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu thể hiện chế độ nhiệt theo mùa của huyện Đakrông 36

Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối của không khí trung bình hằng năm tại Đakrông 38

Bảng 2.3: Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tại Đakrông 38

Bảng 2.4: Khả năng bay hơi trung bình tại Đakrông 39

Bảng 2.5: Quy mô và cơ cấu các loại đất chính huyện Đakrông 45

Bảng 2.6 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đakrông năm 2013 46

Bảng 2.7 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2013 của huyện Đakrông 54

Bảng 2.8: Dân số của huyện Đakrông giai đoạn 2010 -2013 .55

Bảng 2.9: Dân số của huyện Đakrông phân theo khu vực giai đoạn 2013 56

Bảng 2.10 ao động đang làm việc và cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 của huyện Đakrông 56

Bảng 3.1 Giá trị sản suất ngành lâm nghiệp theo giá hiện hành của huyện Đakrông 69

Bảng 3.2 Chi phí và giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành phân theo ngành hoạt động giai đoạn 2011 – 2013 củahuyện Đakrông 70

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Đakrông giai đoạn

2010 – 2013 25 Hình 1.2 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu các ngành Nông – Lâm – Ngƣ nghiệp của huyện Đakrông giai đoạn 2010 – 2013 26 Hình 2.3: Cơ cấu sử dụng đất của huyện Đakrông năm 2013 46 Hình 2.6 Dân số của huyện Đakrông giai đoạn 2010 -2013 .55 Hình 2.1 Lao động đang làm việc và cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế giai đoạn

2011 – 2013 của huyện Đakrông 57 Hình 3.2 Giá trị sản suất lâm nghiệp theo giá hiện hành 69 Hình 3.3 Chi phí và giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành phân theo ngành hoạt động giai đoạn 2011 – 2013 của huyện Đakrông 70

Hình 2.1 ản đồ hành chính huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị

Hình 2.2 ản đồ địa hình huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị

Hình 2.4 ản đồ phân bố đất huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị

Hình 2.5 ản đồ sông ngòi huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bất kì một ngành kinh tế nào muốn phát cũng đều phải dựa trên các điều kiện cơ bản và lâu dài Điều kiện tự nhiên là điều kiện tiên quyết, còn muốn ngành phát triển lâu dài và bền vững thì dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội

Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với môi trường sinh thái Rừng đảm bảo không khí trong lành, là địa bàn cư trú của nhiều loài sinh vật sống Rừng cung cấp các sản phẩm tre, nứa, gỗ là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất Rừng cung cấp các loại thuốc quý chữa bệnh Rừng cũng là điều kiện sống cho người dân miền núi vì phần lớn người dân miền núi sống chủ yếu dựa vào rừng Do vậy có thể nói rằng rừng có vai trò hết sức quan trọng đến con người và tự nhiên

Huyện Đakrông là một huyện thuộc tỉnh Quảng Trị, phần lớn diện tích là đồi núi Đây là địa bàn cư trú của nhiều đồng bào ít người như (Tà ôi, Bru Vân Kiều, Pa cô) Đakrông vẫn còn là huyện có nền kinh tế tương đối chậm phát triển, đời sống người dân nơi đây gặp rất nhiều khó khăn Nhiều huyện, xã vẫn nằm trong diện nghèo Đã có nhiều chính sách hỗ trợ cho người nghèo nhưng cuộc sống của người dân nơi đây vẫn còn khó khăn Mặc dù nơi đây có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế phong phú và đa dạng trong đó có lâm nghiệp

Từ thực tế trên tôi chọn đề tài: “ Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

ảnh hưởng đến sự phát triển ngành lâm nghiệp huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

và đề xuất một số giải pháp” Việc nghiên cứu của đề tài góp phần khai thác hiệu quả

điều kiện tự nhiên và tận dụng được các điều kiện kinh tế xã hội, thúc đẩy sự phát triển của ngành lâm nghiệp của địa phương

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định những thuận lợi và khó khăn của huyện Đakrông đối với sự phát triển của ngành lâm nghiệp

- Đề ra một số giải pháp để phát triển ngành lâm nghiệp của địa phương theo hướng bền vững

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích tổng hợp các tài liệu, văn bản, các công trình nhiên cứu liên quan đến đề tài

- Đúc kết cơ sở lý luận và thực tiễn

Trang 13

- Lựa chọn và phân tích các yếu tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Đề tài tập trung phân tích các yếu tố tự nhiên gồm: Vị trí và giới hạn, khí hậu, địa hình, đất đai, nguồn nước, sinh vật

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Đề tài tập trung phân tích về các yếu tố kinh tế - xã hội gồm: Dân cư, cơ sở hạ tầng

và vật chất kĩ thuật, cơ cấu nền kinh tế, việc làm, thu nhập, mức sống, thị trường và chính sách

3.2 Lãnh thổ nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu trong phạm vị các xã của huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị gồm 7 xã: Hướng Hiệp, Đakrông, xã Ba Lòng, Triệu Nguyên, A Bung, Húc Nghì, Tà Long với tổng diện tích là 844.6 km2

4 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Lâm nghiệp là một bộ phận trong nền kinh tế quốc dân Các vấn đề về rừng và hoạt động liên quan đến rừng đã được nghiên cứu từ lâu trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Ở Việt Nam các nghiên cứu về hoạt động lâm nghiệp đã được tiến hành từ thời Pháp thuộc Để phục vụ cho chính quyền thực dân trong việc khai thác sản vật ở Đông Dương, nhiều công trình nghiên cứu về lâm nghiệp đã được tiến hành Trong đó, công trình được xem là dấu mốc đối với việc điều tra quy hoạch rừng là cuốn: “ Lâm nghiệp Đông Dương” của tác giả Mauraund người Pháp

Do hoàn cảnh đất nước trong chiến tranh nên ít có điều kiện nghiên cứu về tài nguyên rừng, các công trình nghiên cứu chính thời kỳ này như “Đặc điểm hình thành rừng ngập mặn Cà Mau” (1948), “Thảm thực vật trên những đồi trọc trên vùng Trung

du miền Bắc” (1959)

Sau ngày đất nước thống nhất, chúng ta mới có các công trình cụ thể vể tài nguyên rừng trên cả nước như tài liệu về “ Tình hình tài nguyên và tiềm năng rừng , đất rừng Việt Nam” của Viện điều tra quy hoạch rừng xuất bản năm 1976 Đây là công trình nghiên cứu hiện trạng tài nguyên rừng thống nhất trên cả nước, là cơ sở để chỉ đạo quản lý, phát triển rừng ở các địa phương Năm 1983, nước ta đã tiến hành tổng

Trang 14

Viện Điều tra quy hoạch rừng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lại tiến hành điều tra diễn biến rừng trong cả nước Tính đến nay đã tiến hành được ba lần điều tra

và đang thực hiện chu kỳ IV

Các công trình nghiên cứu về rừng không chỉ có tác dụng to lớn trong việc đề ra các chính sách bảo vệ và phát triển lâm nghiệp nước ta một các bền vũng mà còn là nguồn tài liệu tham khảo cho các hoạt động nghiên cứu lâm nghiệp trong những năm tiếp theo

Tại Khoa Địa lý, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã có một số đề tài khóa luận và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về lâm nghiệp như: “Nghiên cứu biến động thảm thực vật rừng Yên Bái” của Nguyễn Thị Hương, luận văn thạc sĩ, năm 2004; “Đánh giá cảnh quan các huyện ven biển của Quảng Ngãi phục vụ phát triển rừng, lâm nghiệp” của Dương Thị Nguyên Hà, luận văn thạc sĩ.2007; “ Bước đầu tìm hiểu chung đặc điểm chung tình hình sử dụng rừng ngập mặn Việt Nam”của Vũ Thị Hạnh, luận văn thạc sĩ -1997

Ngoài ra có một số công trình cũng nghiên cứu về lâm nghiêp như:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp vùng đồi núi tỉnh Thừa Thiên Huế Lê Anh Luận văn tốt nghiệp, 2009

- Đánh giá hiện trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm kết hợp của hộ gia đình ở xã Hương Lộc, Huyện Nam Đông, Tỉnh Thừa Thiên Huế Nguyễn Thị Hoa Luân văn tốt nghiệp 2008

- Đánh giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển lâm nghiệp và du lịch tỉnh Nghệ An Khóa luận tốt nghiệp, Võ Trọng Hoàng, Đại học khoa học tự nhiên – Đại học quốc gia Hà Nội, 2008

- Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển ngành nông lâm nghiệp thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc Đỗ Thị Hương Lan Luận văn Đại học Thái Nguyên chuyên ngành kinh tế nông nghiệp 2008

- Đánh giá tài nguyên đất đai theo phương pháp của FAO phục vụ cho quy hoạch phát triển nông - Lâm nghiệp ở vùng đồi núi Lệ Ninh, tỉnh Quảng Bình Nguyễn Từ Đức, Hà Văn Hành, Đỗ Thị Việt Hương Phạm Bá Thuấn, Trương Đình Trọng, Nguyễn Quang Tuấn, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, 2010

- Phát triển rừng tại huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam Lê Thị Xuân Đại học Đà Nẵng 2012

Trang 15

5 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1.Các quan điểm

5.1.1.Quan điểm hệ thống

Cách tiếp cận theo hệ thống cấu trúc, trong địa lí học đó là nghiên cứu cấu trúc thẳng đứng, cấu trúc ngang và cấu trúc chức năng theo hệ thống lãnh thổ tự nhiên Cấu trúc thẳng đứng là thành phần cấu tạo như : địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật có mối quan hệ giữa chúng Đối với hệ sinh thái lâm nghiệp thì đó là địa hình, tính chất đất đai, chế độ nước, sinh vật Cấu trúc ngang là đơn vị cấu tạo thể hiện ở sự phân bố lãnh thổ nghiên cứu thành các hệ địa sinh thái lâm nghiệp và mối quan hệ giữa chúng Như vậy, hệ thống có tính tổ chức Sự tác động của con người vào một hợp phần hay bộ phận tự nhiên nào đó có thể gây ra những biến đổi lớn trong hoạt động của cả tổng thể, đồng thồi do tính chất mở của của địa lý và tính chất liên tục của

tự nhiên và những tác động có thể được truyền theo những kênh khác nhau và hiệu quả tích lũy của chúng không chỉ giới hạn trong phạm vi mà hoạt động đó xảy ra Tuy nhiên, quan điểm này không yêu cầu nhất thiết phải nghiên cứu tất cả các thành phần,

mà có thể lựa chọn một số đại diện có vai trò chủ đạo, là những nhân tố có tính chất quyết định đến các thuộc tính cơ bản nhất của tổng thể

5.1.2.Quan điểm kinh tế sinh thái

Lâm nghiệp là hoạt động kinh tế có quan hệ chặt chẽ, và chịu sự chi phối mạnh

mẽ của các nhân tố tự nhiên, đồng thời lại tác động trở lại tự nhiên Chúng ta đã thấy hàng loạt các vấn đề về sinh thái khi thu hẹp diện tích rừng Như vậy, rõ ràng trong nghiên cứu, phát triển lâm nghiệp chứng ta cần có sự quan tâm đến các vẫn đề về sinh thái, cũng như chú ý đến mối quan hệ giữa lâm nghiệp với tự nhiên để tránh những thiệt hại có thể xảy đến với môi trường và các thành tố của tự nhiên khác Nhiệm vụ của việc phân tích đánh giá là xác định vùng thích hợp nhất của mỗi loại cây trồng theo yêu cầu sinh thái để nâng cao năng suất cây trồng, có tác dụng bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững

5.1.3.Quan điểm lãnh thổ

Mỗi một công trình nghiên cứu địa lý tự nhiên nói riêng cũng như nghiên cứu địa

lí nói chung đều được gắn một lãnh thổ cụ thể Các thành phần tự nhiên ngoài sự thay đổi theo thời gian còn có sự thay đổi theo không gian Vì vậy, khi nghiên cứu một khu

Trang 16

vực cần xác định sự phân hóa theo lãnh thổ và đánh giá được gắn liền với một lãnh thổ

cụ thể

5.1.4 Quan điểm thực tiễn

Các nghiên cứu muốn có đóng góp thì phải xuất phát từ thực tiễn, giải quyết được vấn đề do thực tiễn đặt ra Quan điểm thực tiễn được vận dụng trong đề tài phân tích các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến lâm nghiệp và đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng tốt các điều kiện tự cho ngành lâm nghiệp

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 hương pháp phân tích tổng hợp tài liệu

Đề tài nghiên cứu dựa trên sự tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài, để học hỏi đồng thời kế thừa các đề tài đi trước, bổ sung thêm nguồn thông tin phong phú cho đề tài

5.2.5 hương pháp ản đ

Đây là phương pháp quan trọng của đề tài Để thực hiện được vị trí của đối tượng thì bản đồ thể hiện rõ nhất Địa lí không thể thiếu bản đồ Bản đồ thể hiện được một cách tổng quát và tương đối cụ thể hơn Các đề tài liên quan địa lí thì cần phải có bản đồ

Đề tài nghiên cứu làm được như vậy, sẽ làm cho người đọc có thể so sánh với đối tượng khác Dựa vào bản đồ để dễ khai thác các dữ liệu Dựa vào bản đồ có thể phân tích được các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội một cách rõ ràng Dùng kết quả nghiên cứu để có thể xây dựng được bản đồ

5.2.4 hương pháp phân tích

Dựa trên đặc điểm của tự nhiên và kinh tế - xã hội và dựa tên đặc điểm của lâm phần

Từ đó phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội Sau đó có sự đánh giá sơ bộ của các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

Trang 17

6 Cấu trúc đề tài

Cấu trúc của luận văn gồm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển ngành lâm nghiệp huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp của đề tài

Trang 18

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1 Một số khái niệm chung

1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Khả năng của toàn bộ các thành phần trong môi trường tự nhiên, có ảnh hưởng đến cuộc sống và các hoạt động của con người trên một lãnh thổ (ví dụ: vị trí địa lí, địa hình, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, các nguồn nước, các nguồn động, thực vật vv ) Điều kiện tự nhiên là một nguồn lực quan trọng trong việc phát triển quốc gia Tuy nhiên, đối với từng quốc gia, nó có những mặt thuận lợi và khó khăn không hoàn toàn

giống nhau Để làm rõ được vai trò của nó, cần phải có sự đánh giá tỉ mỉ và toàn diện

1.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Gồm có dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất hạ tầng, kĩ thuật, đường lối chính sách,… Điều kiện kinh tế - xã hội góp phần thúc đẩy nền kinh tế của một quốc gia

đồng thời khai khác có hiệu quả các điều kiện tự nhiên theo hướng tích cực

Khái niệm lâm nghiệp

Để đi đến khái niệm về lâm nghiệp, trên thực tế đã có nhiều quan điểm:

- Quan điểm thứ nhất: cho rằng lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất trong nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng và quản lý bảo vệ rừng

- Quan điểm thứ hai : cho rằng lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt không chỉ có chức năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức năng khai thác

sử dụng rừng

Trang 19

- Quan điểm thứ ba: xuất phát từ thực trạng quản lý ngành lâm nghiệp và đứng trên góc độ khép kín của quá trình tái sản xuất thì lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất ngoài chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác vận chuyển còn bao gồm cả chế biến lâm sản

Từ những quan điểm trên người ta đã thống nhất đưa ra khái niệm về lâm nghiệp: Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác, lợi dụng rừng, chế biến lâm sản

và phát huy chức năng phòng hộ của rừng

Lâm nghiệp nằm trong nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

1.1.2.2 Cơ cấu

a Cơ cấu các loại rừng về mục đích

- Rừng sản xuất: Là rừng được dùng chủ yếu trong sản xuất gỗ, lâm sản, đặc sản…

- Rừng phòng hộ: Là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,

chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường

- Rừng đặc dụng: Là loại rừng được thành lập với mục đích chủ yếu để bảo tồn

thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du

lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái

Cơ cấu về chất lượng rừng

- Diện tích rừng tự nhiên: Là diện tích rừng không do con người trồng, bao gồm

rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng (được tính bằng ha)

- Diện tích rừng tr ng: bao gồm diện tích đất đã được trồng rừng kể cả diện tích đất

đã thành rừng và diện tích mới trồng (được tính bằng ha)

1.1.2.3 Đặc điểm

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất độc lập trong nền kinh tế quốc dân, cũng như các ngành kinh tế khác, để hình thành và khẳng định tính tất yếu khách quan tồn tại và phát triển, mỗi ngành đều có những đặc điểm phản ảnh tính đặc thù của mình Những đặc thù này có tính quyết định đến việc tổ chức sản xuất, quản lý sử dụng các nguồn lực của ngành Nghiên cứu các đặc điểm sản xuất để hoạch định chiến lược phát

Trang 20

triển và qua đó đề ra những chiến lược (các giải pháp quản lý), khai thác triệt để các nguồn lực nhằm hướng tới mục tiêu hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất

Trong sản xuất lâm nghiệp có những đặc điểm chủ yếu:

a.Chu kì sản xuất tương đối dài

Đây là đặc điểm quan trọng, mang tính đặc thù của ngành Chu kỳ sản xuất được tính là khoảng thời gian kể từ khi chuẩn bị đưa các yếu tố vào sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm sẵn sàng tiêu thụ

Chu kỳ sản xuất là tiêu thức phản ảnh đặc điểm sản xuất của các ngành sản xuất và chủ yếu là do đối tượng sản xuất quyết định

Đối với lâm nghiệp, đối tượng sản xuất là rừng Khác với đối tượng sản xuất của các ngành khác, rừng là cơ thể sống, trong đó quần xã cây rừng đóng vai trò chủ đạo

và chúng khác biệt với các loài thực vật khác là chu kỳ sinh trưởng kéo dài và phát triển chậm Nếu tính chu kỳ thành thục tự nhiên phải hàng trăm năm, còn chu kỳ thành thục công nghệ cũng phải hàng chục năm trong khi đó chu kỳ sản xuất của một số sản phẩm thuộc ngành công nghiệp chu kỳ chỉ tính bằng giờ, bằng phút và ngay ngành nông nghiệp (trừ một số loài cây ăn quả và cây công nghiệp), chu kỳ sản xuất cũng chỉ tính bằng ngày, bằng tháng

Do đặc điểm sản xuất dài đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tổ chức sản xuất, tình hình quản lý, sử dụng các yếu tố nguồn lực trong lâm nghiệp Trước hết là vốn đầu tư lớn, vốn bị ứ đọng ở sản phẩm dở dang nằm tại rừng, dưới dạng rừng non, rừng chưa thành thục công nghệ, do đó tốc độ chu chuyển chậm, thời hạn thu hồi lâu và thường hiệu quả đầu tư thấp

Mặt khác, sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên lại diễn ra trong thời gian dài, chắc chắn sẽ có nhiều rủi do, khó bảo vệ thành quả lao động Đây cũng là điểm kém hấp dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn vào kinh doanh rừng Đặc biệt là sản xuất lâm nhiệp diễn ra trong cơ chế thị trường, giá cả luôn luôn bị tác động bởi yếu tố thời gian, chi phí cơ hội lớn, người đầu tư khó có thể dự đoán được kết qủa đầu ra Trong công tác nghiên cứu khoa học cũng gặp phải những cản trở không nhỏ, có những công trình diễn ra trong thời gian dài mới có kết quả, do đó các nhà khoa học ít

có cơ hội tự đánh giá tổng kết công trình nghiên cứu của mình

Từ những khó khăn cản trở trên, vấn đề cần đặt ra đối với Nhà nước nói chung và đối với các nhà quản lý lâm nghiệp nói riêng là gì ?

Trang 21

Trước hết về phía Nhà nước phải có chính sách đầu tư, hỗ trợ về vốn cho phát triển lâm nghiệp, bằng các chương trình dự án và có chính sách cho vay vốn dài hạn với lãi suất ưu đãi cho kinh doanh và phát triển rừng, phải quy hoạch tổng thể đồng bộ và ổn định, đồng thời cần phải có chính sách bảo hiểm cho người làm rừng khi gặp phải rủi

b Quá trình tái sản xuất kinh tế xen kẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên trong đó quá tình tái sản xuất tự nhiên đóng vai trò quan trọng và quyết đ nh

Trước hết cần phân biệt các khái niệm:

- Tái sản xuất là gì ?

Đó là sự lặp đi lặp lại của các hoạt động sản xuất mang tính chu kỳ Trong sản xuất lâm nghiệp luôn luôn diễn ra hai quá trình xen kẽ, đó là quá trình tái sản xuất tự nhiên

và quá trình tái sản xuất kinh tế

Tái sản xuất tự nhiên đó là quá trình sinh trưởng, phát triển của cây rừng bắt đầu từ quá trình gieo hạt tự nhiên, cây rừng nẩy mầm, lớn lên, ra hoa kết quả rồi lại tiếp tục lặp đi lặp lại quá trình đó và tuân thủ theo quy luật sinh học (quá trình tái sinh tự nhiên) Như vậy quá trình tái sản xuất tự nhiên là quá trình tái sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tuân theo quy luật sinh học mà không cần sự can thiệp của con người

Tái sản xuất kinh tế được hiểu là quá trình lặp đi lặp lại sự phát triển của cây rừng dưới sự tác động của con người như bón phân, làm cỏ (thâm canh rừng, làm giàu rừng) nhằm thoả mãn mục đích nào đó của con người

Do cây rừng luôn luôn chịu ảnh hưởng sâu sắc vào điều kiện tự nhiên nên quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quan trọng và quyết định Điều này đặt ra cho công tác quản lý và kỹ thuật phải tôn trọng tự nhiên, phải hiểu biết quy luật tự nhiên

Trang 22

đồng thời cũng phải biết né tránh những bất lợi của tự nhiên đem lại gây cản trở cho sản xuất kinh doanh Mặt khác cũng không thể trông chờ hoàn toàn vào sự ưu đãi của

tự nhiên mà cần phải tuỳ điều kiện cụ thể để có sự tác động kinh tế nhất định để đẩy nhanh quá trình phát triển

c Tái sinh và khai thác rừng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Tái sinh là quá trình xây dựng rừng (Có hai hình thức tái sinh là tái sinh tự nhiên

và tái sinh nhân tạo)

Khai thác rừng là quá trình lợi dụng rừng, quá trình thu hoạch thành quả của quá trình xây dựng rừng

Xét về hình thức thì đây là hai mặt đối lập nhau, song lại thống nhất và liên quan chặt chẽ với nhau Mục đích xây dựng là để lợi dụng và có lợi dụng, khai thác mới thu hồi được vốn để tái sản xuất cho các chu kỳ tiếp theo Nếu đứng trên góc độ kỹ thuật thì khai thác còn được coi là một trong những giải pháp kỹ thuật quan trọng của tái sinh rừng

Từ đặc điểm này đòi hỏi các nhà quản lý và các nhà kỹ thuật lâm nghiệp phải có giải pháp đúng đắn trong việc xây dựng cân đối giữa khai thác và tái sinh để khỏi lạm dụng vào vốn rừng và sử dụng công cụ khai thác hiệu quả trong công tác tái sinh rừng

d Sản xuất lâm nghiệp tiến hành trên quy mô rộng, chủ yếu hoạt động ngoài trời và trên những đ a àn có những điều kiện tự nhiên phức tạp, điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn

Đây là đặc thù rất rõ nét của sản xuất lâm nghiệp Hiện nay diện tích đất lâm nghiệp của huyện Đakrông 92.335,47 hachiếm hơn 50 % diện tích đất lâm nghiệp của toàn tỉnh với 75% diện tích là đồi núi, dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất đai thường bị xói mòn Trên các điều kiện tự nhiên đó, hoạt động sản xuất lâm nghiệp lại chủ yếu tiến hành ở ngoài trời, cự ly hoạt động ngày một xa nên thu nhập thấp, đời sống của người làm nghề rừng gặp rất nhiều khó khăn

Về mặt xã hội vì điều kiện tự nhiên phức tạp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, nên điều kiện phát triển kinh tế cũng bị hạn chế Mặt khác, nguồn lao động lâm nghiệp chủ yếu

là đân tộc ít người, trình độ dân trí thấp kém, canh tác lạc hậu (du canh, du cư phá rừng làm nương rẫy ) đã ảnh hưởng lớn đến phát triển lâm nghiệp Đồng thời trên điều kiện địa bàn rộng lớn như vậy rất khó khăn cho công tác quản lý, bảo vệ thành quả lao động, vì vậy tính rủi ro trong sản xuất lâm nghiệp rất cao

Trang 23

Xuất phát từ đặc thù này, cần phải có sự đầu tư thích đáng cho phát triển lâm nghiệp và phải nhận thức việc đầu tư cho phát triển lâm nghiệp là đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội vùng trung miền núi, một nhiệm vụ chiến lược quan trọng của đất nước

đ Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ

Tính thời vụ được hiểu là tình hình sản xuất được tập trung vào một khoảng thời gian nào đó trong năm và lặp đi lặp lại có tính quy luật

Trong sản xuất lâm nghiệp, tính thời vụ là đặc trưng của ngành sản xuất sinh học,

do đặc tính sinh lý, sinh thái của cây rừng, do đòi hỏi của công nghệ (đặc biệt là công nghệ khai thác, vận chuyển) mà tình hình sản xuất diễn ra tập trung vào một số tháng trong năm, hiện tượng đó gọi là tính thời vụ

Do điều kiện sản xuất phải tập trung nên tình hình tổ chức sản xuất, đặc biệt là tổ chức về lao động cũng gặp khó nhăn nhất định Để loại bỏ tính thời vụ là không thể thực hiện được, trong thực tế chúng ta chỉ có thể tìm các giải pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của nó bằng cách chủ động trước về lao động, vốn, máy móc thiết bị phát triển sản xuất tổng hợp, đa dạng hoá ngành nghề hoặc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để tuyển chọn, lai tạo các giống cây trồng mới có khả năng thích nghi cao, có biên độ sống rộng

e Hoạt động sản xuất lâm nghiệp vừa mang mục tiêu kinh tế vừa mang mục tiêu xã hội

Xuất phát từ đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là rừng, mà sản phẩm của rừng có tác dụng nhiều mặt

Trước hết về mục tiêu kinh tế của sản xuất lâm nghiệp nhằm mục tiêu cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản, cung cấp lâm sản, đặc sản phục

vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Về mục tiêu xã hội, trong sản xuất lâm nghiệp còn nhằm mục tiêu phòng hộ , bảo vệ môi trường sống, bảo vệ di tích lịch sử, cảnh quan văn hoá và các danh lam thắng cảnh Mặc dầu hiện nay người ta đã quan tâm nhiều hơn tới giá trị gián tiếp của rừng (giá trị phi vật thể) song vấn đề đặt ra đối người quản lý là phải nhận thức đúng đắn và đầy đủ giá trị của rừng mà quan tâm đầu tư nhiều hơn nữa cho phát triển lâm nghiệp Đây cũng là vấn đề thực thi chiến lược phát triển bền vững của Đảng và nhà nước

g Sản xuất lâm nghiệp vừa mang tính chất hoạt động sản xuất nông nghiệp vừa mang

Trang 24

Sản xuất lâm nghiệp có nhiệm vụ trồng cây, gây rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo

vệ rừng, khai thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng

Trong các nhiệm vụ trên, nhiệm vụ trồng cây, gây rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng, đây là hoạt động mang tính sinh học và có tính chất hoạt động giống như hoạt động nông nghiệp

Nhiệm vụ tiếp theo của sản xuất lâm nghiệp là khai thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng, đây là các hoạt động có tính chất công nghiệp Ngoài ra, do đặc thù của sản xuất lâm nghiệp là chu kỳ sản xuất dài, vốn hoạt động chủ yếu là vốn đầu

tư cho xây dựng cơ bản, về hình thức hoạt động và phương pháp hạch toán đều có nét giống như hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

Vì vậy, có thể nói hoạt động sản xuất lâm nghiệp vừa mang tính chất của hoạt động sản xuất nông nghiệp vừa mang tính chất công nghiệp và xây dựng cơ bản

Từ đặc thù trên, vấn đề đặt ra cho công tác quản lý là vừa phải tuân thủ các quy luật sinh học của sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất, đặc biệt

là công nghệ sinh học Mặt khác cần phải trang bị, đổi mới thiết bị công nghệ cho phù hợp với điều kiện sản xuất, đặc biệt là các phương tiện vận chuyển trong điều kiện địa hình phức tạp, sản phẩm cồng kềnh

h Sản xuất lâm nghiệp mang tính xã hội sâu sắc và nhiều thành phần kinh tế tham gia

Huyện Đakrông có 60% diện tích tự nhiên là đồi núi là nơi sinh sống của các cộng đồng cư dân mà đặc biệt là đồng bào các dân tộc ít người, nên mọi hoạt động của cư dân địa phương đều ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển lâm nghiệp và ngược lại các hoạt động sản xuất lâm nghiệp đều ảnh hưởng lớn đến đời sống của cư dân địa phương

Từ đặc điểm này đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tổ chức sản xuất, đặc biệt là công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng Xuất phát từ đặc thù trên, vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý, trước hết phải tôn trọng các phong tục và kiến thức bản địa Sản xuất lâm nghiệp luôn luôn phải tính đến lợi ích và bảo vệ lợi ích của cộng đồng địa phương

Về phía nhà nước cần có những chính sách cởi mở để thu hút các thành phần kinh tế, đặc biệt là đồng bào, cư dân địa phương vào công tác bảo vệ và phát triển rừng Vì vậy, có thể nói sự phát triển của ngành lâm nghiệp không thể tách rời sự phát triển tổng hợp về kinh tế văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng của vùng trung du, miền

núi

Trang 25

a Lâm nghiệp có vai trò cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ các nhu cầu của xã hội

- Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, trước hết là gỗ và lâm sản ngoài gỗ

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản

- Cung cấp động vật, thực vật là đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư

- Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con người

- Cung cấp lương thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm phục vụ nhu cầu đời sống

xã hội

b Vai trò phòng hộ và ảo vệ môi trường sống, cảnh quan văn hóa xã hội

- Phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi thoái hoá đất, chống bồi đắp sông ngòi, hồ đập, giảm thiểu lũ lụt, hạn chế hạn hán,

giữ gìn được nguồn thuỷ năng lớn cho các nhà máy thuỷ điện

- Phòng hộ ven biển, chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển

- Phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị, làm sạch không khí, tăng dưỡng khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hoà khí hậu tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển

- Phòng hộ đồng ruộng và khu dân cư: giữ nước, cố định phù sa, hạn chế lũ lụt và hạn hán, tăng độ ẩm cho đất

- Bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao giá trị cảnh quan và du lịch

c Tạo ngu n thu nhập và giải quyết việc làm cho nông dân miền núi

- Tài nguyên rừng trước hết là cơ sở vật chất, kỹ thuật chủ yếu quan trọng quyết định đến phát triển lâm nghiệp Tài nguyên rừng là nguồn thu nhập chính của đồng

Trang 26

và chủ yếu tập trung vào vùng trung du, miền núi, nơi sinh sống chủ yếu của đồng bào các dân tộc ít người

- Địa bàn sản xuất lâm nghiệp là cơ sở quan trọng để phân bố dân cư, điều tiết lao động xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo cho xã hội

d Lâm nghiệp có chức năng nghiên cứu khoa học

Đối tượng sản xuất lâm nghiệp là rừng Rừng luôn chứa đựng nhiều vấn đề bí ẩn cần phải bảo tồn và nghiên cứu, đặc biệt là tính đa dạng sinh học của rừng không chỉ

có giá trị trước mắt mà còn có giá trị cho các thế hệ tương lai

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của ngành lâm nghiệp

1.1.3.1 Điều kiện tự nhiên

a V trí đ a lí

Ảnh hưởng đến sự có mặt của hoạt động sản xuất lâm nghiệp Tùy vào vị trí khác nhau mà các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm, đất đai, có sự thay đổi khác nhau Điều này đã hình thành nên đặc điểm lâm nghiệp riêng của từng nơi, từ đó quy định các hình thức lâm nghiệp khác nhau Khu vực nhiệt đới có hình thức sản xuất lâm nghiệp nhiệt đới, hay khu vực ôn đới có hình thức sản xuất ôn đới…

Hay những nước nằm trong khu vực nhiệt đới ven biển có lượng ẩm cao nên thảm thực vật rừng rất phát triển, trong khi các nước nhiệt đới nằm sâu trong lục địa có khi hậu khô hạn, thảm thực vật chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc

Ngoài ra, vị trí địa lý còn quy định sự có mặt hay không có mặt của các loại cây trồng, vật nuôi

Vị trí địa lí ảnh hưởng đến vận chuyển, chế biến, tiêu thụ, bảo vệ Khu vực gần các

cơ sở chế biến hoặc các trung tâm công nghiệp thì các sản phẩm từ lâm nghiệp sẽ có

cơ hội phát triển Đối với khu vực đồi núi công tác bảo vệ sẽ sẽ tốt nhưng khai thác sẽ gặp khó khăn Khu vực đồng bằng thuận lợi cho việc khai thác nhưng công tác bảo vệ

và quản lí sẽ khó khăn

b Đ a hình

Chi phối các nhân tố khí hậu, đất, thủy văn, thảm thực vật Làm cho các yếu tố này phân hóa khác nhau theo độ cao Độ dốc, hướng sườn của địa hình còn ảnh hưởng đến nơi bắt đầu và kết thúc của các vành đai đất và vành đai thực vật theo độ cao Địa hình còn là ranh giới của các khu hệ thực vật khác nhau

c Khí hậu

Trang 27

Khí hậu là nhân tố chi phối chính trong các hoạt động sản xuất của lâm nghiệp Với các yếu tố, bức xạ mặt trời, nhiệt độ và độ ẩm, nó đã quyết định tới năng suất cây trồng và hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Bức xạ mặt trời: Rất quan trọng đối với thực vật, là nguồn năng lượng đầu vào, đầu tiên chủ yếu của chuỗi thức ăn Ánh sáng mặt trời ảnh hưởng tới hình thái của tán cây, ảnh hưởng tới qua trình quang hợp của cây Mỗi loài cây khác nhau trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của mình, đòi hỏi một lượng ánh sáng nhất định khác nhau Căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các loài người ta đưa ra người ta phân cây rừng ra thành loài ưa sáng và loài chịu bóng

Nhu cầu về ánh sáng khác nhau là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng phân tầng ở rừng Trong các quần xã rừng, thực vật ưa sáng thường chiếm tầng trên, thực vật ưa bóng thường chiếm tầng dưới của tán rừng Nhu cầu về ánh sáng cũng dẫn tới mối quan hệ tương trợ hoặc cạnh tranh dẫn tới sự thay thế loài cây này bằng loài cây khác

là một nhân tố quyết định xu hướng diễn thế của quần xã thực vật rừng

Nhiệt độ: Ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại , sinh trưởng và vận động Nhiệt độ ảnh

hưởng tới quá trình trao đổi chất, quá trình hô hấp của sinh vật Đối với cây rừng, nhiệt

độ ảnh hưởng tới quá trình đồng hóa (quang hợp) và dị hóa (hô hấp), ảnh hưởng tới quá trình thoát hơi nước và hấp thụ chất dinh dưỡng, ngoài ra nó cũng ảnh hưởng tới quá trình nảy mầm, tái sinh rừng

Mỗi loài cây chỉ thích hợp với một biên độ nhiệt nhất định Ngoài giới hạn của biên

độ nhiệt tình hình sinh trưởng và phát triển của các loài cây sẽ ngừng lại và có thể chết

- Độ ẩm: Bao gồm độ ẩm không khí và độ ẩm đất

Độ ẩm không khí dư thừa là một trong những nguyên nhân tạo ra một trong những đặc điểm đặc biệt của rừng mưa nhiệt đới đó là hiện tượng rêu phát triển mạnh bao bọc lấy thân, cành của các cây rừng đặc biệt là cây cổ thụ tạo nên quang cảnh “rừng rêu”, hiện tượng đặc biệt của rừng mưa nhiệt đới

Độ ẩm đất mà đặc biệt là độ ẩm tầng đất mặt và thảm mục có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật Đây là nguồn nước chủ yếu mà thực vật sử dụng trong quá trình sống Nguồn gốc chủ yếu của loại nước này là do nước mưa và nước ngầm đem lại

d Đất đai

Trang 28

Đất là thành phần của hệ sinh thái rừng Trong cùng một điều kiện khí hậu như

nhau, đất là nhân tố quyết định sự phân bố, sinh trưởng phát triển và sản lượng rừng

Đá mẹ, là cơ sở đầu tiên để hình thành đất, có ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm lí học

và hóa học của đất, thông qua đó ảnh hưởng đến phân bố, sinh trưởng và phát triển của rừng Độ sâu của tầng đất liên quan đến độ sâu của tầng đá mẹ và mực nước ngầm có ảnh hưởng đến sự phát triển của cây rừng

Nhân tố đất tạo điều kiện cho việc lựa chọn các giống cây rừng thích hợp cho qua trình trồng rừng đạt hiệu quả

e Ngu n nước

Nguồn nước có ảnh hưởng rõ rệt và quyết định sự phân bố thảm thực vật trên trái đất Ở mỗi vùng địa lý để đảm bảo cho rừng xuất hiện đều cần thiết phải đảm bảo đủ một giới hạn về lượng mưa nhất định Theo Thái Văn Trừng, chế độ khô ẩm là nhân tố quyết định các kiểu thảm thực vật nguyên sinh.Trong đó, chế độ khô ẩm là một phức

hệ ba nhân tố gồm lượng mưa hàng năm, chỉ số khô hạn và độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất

Nước là nhân tố cần thiết duy trì sự tồn tại và nó còn là nhân tố để hạt giống hoàn thành giai đoạn nảy mầm Nước là môi trường để diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong cơ thể sinh vật để duy trì sự sống, từ đó ảnh hưởng đến sự đa dạng và phong phú của rừng Nước ảnh tới rừng thông qua mưa, độ ẩm không khí và

độ ẩm đất

Trên thế giới những cánh rừng giàu có nhất đều được phân bố ở những nơi có điều kiện thuận lợi về nguồn nước như là nằm ở hạ lưu của các con sông lớn (rừng Amazon) hay gần các khu vực ven biển, đại dương như khu vực rừng Ghine ở châu Phi hay rừng nhiệt đới khu vực Đông Nam Á Những cánh rừng giàu có nhất trên thế giới là những cánh rừng có lượng mưa lớn Vì vậy, người ta còn gọi là “ Rừng mưa nhiệt đới”

1.1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Gồm có dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất hạ tầng, kĩ thuật, đường lối chính sách…giữ vai trò quyết định sự phát triển và phân bố lâm nghiệp Đây là nhóm nhân

tố thường xuyên có sự thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội ở mối thời kỳ nhất đinh Do vậy, nó cũng làm cho các hoạt động sản xuất lâm nghiệp biến đổi theo

a.Dân số lao động và thu nhập

Trang 29

Dân số lao động và thu nhập có ảnh hưởng lớn đến sản xuất lâm nghiệp Dân cư vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp trong lâm nghiệp, vừa là nguồn tiêu thụ các sản phẩm lâm nghiệp Hoạt động lâm nghiệp đòi hỏi nhiều lao động Tuy nhiên, lâm nghiệp lại phân bố trên địa bàn rộng lớn, khu vực đồi núi thưa dân nên vấn đề lao động còn khó khăn

Ngoài ra, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của đồng bào miền núi cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng rừng và canh tác lâm nghiệp ở từng địa phương Tập quán du canh du cư, đốt nương làm rẫy trước đây đã làm cho một số lượng lớn diện tích rừng bị mất nhất là các nước thuộc bán đảo Đông Dương

b Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật

Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật là yếu tố phản ánh trình độ phát triển lâm nghiệp của một

quốc gia Cơ sở hạ tầng lâm ngiệp được phát triển hoàn thiện làm tăng năng suất, hiệu quả sản xuất lâm nghiệp Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, việc áp dụng khoa học mới vào sản xuất lâm nghiệp ngày càng được chú trọng Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng cả các hệ thống vệ tinh cho công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng

c Các chính sách

Trong lâm nghiệp chính sách có vai trò điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đồng thời kích thích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển lâm nghiệp, tạo động lực kinh tế trong phát triển lâm nghiệp

Các chính sách đất đai làm cho các hoạt động sản xuất lâm nghiệp ngày càng phát triển, đem lại hiệu quả kinh tế cao Các chính sách giao đất, giao rừng cho các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đã có ảnh hưởng lớn làm thay đổi các phương thức khai thác rừng trước đây, rừng được giữ gìn và bảo vệ tốt hơn Hay chính sách về “ Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng” đã kích thích các hoạt động trồng rừng trong cả huyện, góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc…Nếu không có chính sách lâm nghiệp hợp lý chắc chắn việc mất rừng sẽ diễn ra ác liệt và những thành tựu ngày nay chúng ta có sẽ không thể đạt được

Rõ ràng, đây là một nhân tố quan trọng nhất, định hướng đường lối phát triển cho cả

hệ thống lâm nghiệp là nhân tố huy động nguồn lực của cả huyện cho phát triển lâm

nghiệp

g Th trường tiêu thụ

Trang 30

Thị trường tiêu thụ các sản phẩm lâm sản là điều kiện để thúc đẩy sự phát triển mạnh việc trồng rừng và khai thác rừng Thị trường càng mở rộng sẽ có nhiều điều kiện để phát triển lâm nghiệp hơn Các sản phẩm lâm, dịch vụ lâm nghiệp không chỉ

bó hẹp trong một địa phương, mà có thể mở rộng ra ngoài địa phương hoặc quốc gia Song sự mở rộng thị trường quá lớn mà khả năng đáp ứng của ngành lâm nghiệp là không thể sẽ đe dọa đến diện tích rừng hiện có Ngược lại, thị trường thu hẹp thì cơ hội phát triển của ngành lâm nghiệp cũng sẽ bị hạn chế

1.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐAKRÔNG

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Đakrông bao gồm 13 xã và 1 thị trấn: Thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó, xã Hướng Hiệp, xã Đakrông, xã Triệu Nguyên, xã Ba Lòng, xã Hải Phúc, xã Ba Nang, xã

Tà Long, xã Húc Nghì, xã A vao, xã Tà Rụt, xã A Bung, xã A Ngo

1.2.1.2 Địa hình

Địa hình Đakrông cao về phía Đông – Đông Nam thấp về phía Tây - Tây Bắc Cao nhất là đỉnh Kovalađút 1251m, thấp nhất là khu vực bãi bồi Ba Lòng 25m Đồi núi tập trung ở phía Đông Nam của huyện

Nhìn chung, địa hình của huyện là đồi núi cao bị chia cắt mạnh bởi các sông suối và

hệ thống sông Đakrông, sông Quảng Trị Huyện có ba dạng địa hình chính:

- Dạng địa hình thung lũng hẹp được phân bố ở các xã Hướng Hiệp, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc và một số diện tích ở xã Tà Rụt Dạng địa hình này tương đối bằng phẳng thích hợp cho việc phát triển các cây trồng nông nghiệp (lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày,…)

- Dạng địa hình đồi núi thấp có độ dốc 8-200 với độ cao địa hình từ 150-300m, được phân bố chủ yếu ở các xã phía Bắc và Đông Bắc huyện (Hướng Hiệp, Mò Ó, Triệu

Trang 31

Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Đakrông và rải rác ở một số xã phía Nam dọc sông Đakrông), địa hình này thích hợp để phát triển cây lâu năm như: cây ăn quả, cà phê mít, hồ tiêu,…

- Dạng địa hình đồi núi cao có độ cao địa hình trung bình 600-800m Dạng địa hình này được phân bố chủ yếu ở các xã trong huyện nhưng nhiều nhất là các xã Ba Nang,

Tà Long, Húc Nghì, A Vao, Tà Rụt, A Bung, A Ngo (dọc đường Hồ Chí Minh) Đây

là vùng địa hình đa phần thích nghi cho phát triển lâm nghiệp

1.2.1.3 Điều kiện khí hậu

Nhìn chung Đakrông chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, với những đặc điểm như sau

a Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình 24,10C, nhiệt độ cao nhất 41,40C, nhiệt độ thấp nhất 10,40C

Nền nhiệt của vùng có sự phân hoá theo thời gian trong năm tạo nên mùa nóng và mùa lạnh

b Lượng mưa: Lượng mưa bình quân năm 2.375mm Lượng mưa phân bố không đều,

từ tháng 5 đến tháng 11 (mùa mưa) chiếm đến 86% tổng lượng mưa cả năm và tập trung vào các tháng 9, 10, 11.Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ đạt 447mm, thấp nhất 110mm

c Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm 82% Các tháng 5, 6, 7, 8 độ ẩm dao động

từ 70 - 77% Lượng bốc hơi dao động từ 170- 236 mm

d Chế độ gió: Chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, trung bình 45 - 50 ngày/năm

Vào mùa Đông thì chịu sự ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc

1.2.1.4 Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra đất tỉnh Quảng Trị của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị, trên địa bàn huyện Đakrông có 7 loại đất chính sau đây

- Đất phù sa được bồi: Loại đất này có diện tích vào khoảng 2.189 ha chiếm 1,78%

diện tích điều tra, được phân bố dọc sông Ba Lòng và ven sông Đakrông (khu vực Tà Rụt) Loại đất này có phẫu diện đồng nhất, thành phần cơ giới thịt pha cát, đất có kết cấu tốt Qua phân tích cho thấy đất có đạm hơi nghèo, cation trao đổi khá, dung tích

hấp thu thấp Trên loại đất này hiện nay nhân dân đã sử dụng trồng đậu, lạc, ngô

Trang 32

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Loại đất này có diện tích vào khoảng 3.178 ha, được

phân bố chủ yếu ở xã Hướng Hiệp, Mò Ó (dọc Quốc lộ 9), xã Triệu Nguyên, Ba Lòng (dọc sông Ba Lòng) Đất có địa hình lượn sóng, thấp thoải, hơn 70% ở độ dốc dưới 8o

Đất đã được trồng trọt lâu đời, tầng mặt một số nơi bị rửa trôi các chất dinh dưỡng

Loại đất này phù hợp với cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả

- Đất đỏ vàng trên đá sét: Loại đất này có diện tích vào khoảng 25.882,00 ha, được phân bố chủ yếu ở các xã Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc,Mò Ó, Hướng Hiệp, Đakrông Đa phần đất có độ dốc từ 150 trở lên Với loại đất này những vùng có địa hình thấp nhân dân thường trồng sắn Hướng sử dụng loại đất này chủ yếu là cho lâm nghiệp, còn một ít diện tích ở vùng thấp cần khai thác theo mô hình nông lâm kết hợp

- Đất nâu tím trên đá sét : Có diện tích 23.433,00 ha, được phân bố chủ yếu ở các xã

Tà Long, A Ngo, A Bung và một ít ở Ba Nang, Hướng Hiệp Đây là loại đất nằm ở

độ cao 300 - 700 m Loại đất này có thành phần cơ giới thịt cát pha, đất chua; mùn trung bình ,đạm tổng số trung bình; lân nghèo và kali khá; dung tích hấp thu thấp Với loại đất này ở những vùng đất dốc cần có biện pháp bảo vệ rừng đầu nguồn, trồng cây giữ đất; những vùng có địa hình thoải, thấp, sườn hơi dốc có thể phát triển hoa màu

hoặc trồng cây lâu năm như quế, cây ăn quả, cao su…

- Đất đỏ vàng trên đá biến chất: Có diện tích 25.446,00 ha, chiếm 21,12% tổng

diện tích điều tra, được phân bố chủ yếu ở các xã A Bung, Húc Nghì, Tà Rụt, Ba Nang, Hướng Hiệp Một phần đáng kể loại đất này thích hợp cho phát triển các loại cây lâu năm có giá trị kinh tế cao như: cao su, quế, cà phê, cây ăn quả,

- Đất vàng nhạt trên đá cát : Có diện tích 29.726,00 ha, phân bố chủ yếu ở các xã Tà

Long, A Ngo, Ba Nang, Đakrông, Mò Ó và Hướng Hiệp Đa phần đất có độ dốc trên

80 và tầng dày lớp đất mịn trên 50 cm, thành phần cơ giới nhẹ Nhìn chung loại đất này

thích hợp với các loại cây lâu năm như: quế, cây ăn quả và cây công nghiệp

- Đất vàng đỏ trên đá Mácma axit : Có diện tích 10.628,00 ha, phân bố chủ yếu ở các xã Tà Long, Húc Nghì, A Ngo, Ba Nang, Đakrông và Hướng Hiệp Đa phần đất có

độ dốc trên 80

và tầng dày lớp đất mịn từ 40 - 60 cm, chất lượng đất trung bình, thành phần cơ giới nhẹ Cũng như nhóm đất vàng nhạt trên đá cát, loại đất này thích hợp với các loại cây lâu năm như: quế, cây ăn quả và cây công nghiệp

Qua kết quả đánh giá phân hạng thích nghi của đất đối với các nhóm cây trồng cho thấy: Nhóm đất có nền địa hình gò đồi có quy mô khá lớn (hơn 95% diện tích đất toàn

Trang 33

huyện) Trong nhóm đất này có một số loại đất chất lượng khá tốt (như Fe, ) thích nghi với các loại cây trồng có giá trị hàng hóa cao như hồ tiêu, cao su, cà phê, cây ăn quả,

Ngoài những nhóm đất đã nêu trên, còn có nhóm đất trên nền địa hình bằng thấp (phù sa sông suối, đất thung lũng) tuy quy mô không lớn nhưng có ý nghĩa quan trọng trong cơ cấu trồng trọt của vùng Đây là loại đất thuận lợi cho sản xuất lương thực (lúa nước, ngô), cây thực phẩm (rau, đậu, )

1.2.1.5.Thủy văn, nguồn nước

a Ngu n nước mặt

Nguồn nước mặt trong vùng rất phong phú, hệ thống sông suối khá đều, có hai sông lớn chảy qua: sông Thạch Hản (hay gọi sông Ba Lòng ở phần hạ lưu huyện) và sông Đakrông

Hệ thống sông Thạch Hãn: Sông Thạch Hãn được hợp lưu của hai con sông chính

là sông Đakrông và Rào Quán Chiều dài chảy qua huyện 38km, qua các xã Đakrông,

Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc Ngoài hợp lưu hai sông nói trên còn có các suối đổ vào sông Ba Lòng như khe Làng An, khe Vẽ, khe Ba Lòng, khe Thù Lu

Hệ thống sông Đakrông: Sông Đakrông được bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn phía Nam và Đông Nam huyện, chảy qua các xã A Bung, A Ngo, Tà Rụt, Húc Nghì,

Tà Long, Ba Nang và Đakrông với chiều dài 85km Trong lưu vực sông Đakrông có những suối lớn như suối Seam (A Vao), Ra Ngao (A Bung), Ta Sam, Ba Lệ (Húc Nghì), Rơ Lây

Ngoài hai hệ thống sông lớn trên, phía Bắc (xã Hướng Hiệp) có suối Khe Duyên đổ

ra sông Trịnh Hin (Cam Lộ) và các ao hồ, suối nhỏ Tuy nhiên, lưu lượng nước mùa kiệt của hệ thống khe suối này khá nhỏ

b Ngu n nước ngầm

Nguồn nước ngầm khá phong phú nhưng có một số hạn chế do địa hình dốc, lòng sông sâu nên việc khai thác sử dụng nguồn nước mặt rất khó khăn, nguồn nước ngầm phân bố sâu đòi hỏi phải đầu tư đáng kể mới có thể khai thác đưa vào sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên phía hạ lưu sông Quảng Trị (đoạn chảy qua Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc) lòng sông rộng, sâu, nhân dân sử dụng vào vận tải đường sông khá thuận lợi

Trang 34

a Tài nguyên rừng

Toàn huyện hiện có 68.244,12 ha (diện tích che phủ rừng là 55,8%), chủ yếu rừng

tự nhiên Trong rừng tự nhiên, có trên 50% diện tích là rừng phòng hộ, đa phần thảm

tự nhiên là rừng nghèo và rừng phục hồi

b.Tài nguyên động vật hoang dã

Trên địa bàn còn nhiều loài chim thú hoang dã như: Lợn rừng, Nai, Mang, Khỉ,

Gấu, Công, Trĩ, Gà lôi lam

Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá có ý nghĩa lớn về môi trường - sinh thái, khoa học và cả về kinh tế

1.2.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn huyện có nhiều mỏ khoáng sản với trữ lượng lớn như: Vàng (ở A Vao,

Tà Long, Húc Nghì ), Đá (ở Hướng Hiệp, Đakrông…) Có giá trị lớn về kinh tế và triển vọng khai thác công nghiệp, cũng như lợi thế của huyện trong việc phát triển kinh

tế

Mỏ nước khoáng tự nhiên ở Đakrông có lưu lượng 1,7lít/s, có nhiệt độ bình quân

530C, độ pH=7 Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các mỏ khoáng sản là đá xây dựng

ở Hướng Hiệp, Đakrông; Cát, sỏi lòng sông ở Triệu nguyên, Mò ó, Đakrông, thị trấn Krông Klang

Trong những năm trên địa bàn huyện có nhiều đơn vị được Bộ TN&MT và UBND tỉnh cấp phép thăm dò, khai thác Vàng gốc, vàng sa khoáng, đá, cát, sỏi làm vật liệu

xây dựng

1.2.1.8 Tài nguyên nhân văn

Huyện Đakrông có ba dân tộc chủ đạo sinh sống là Pa Kô, Vân Kiều, Kinh; Trong

đó dân tộc Pa Kô và Vân Kiều chiếm trên 80% dân số toàn huyện Hàng năm, thực hiện tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số, bên cạnh việc đầu tư phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống vật chất, huyện đã chú trọng đến công tác văn hoá- xã hội Thực hiện tốt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, công tác định canh định cư, hạn chế di dân tự do, ổn định sản xuất và đời sống

Theo thống kê đến 31/12/2013 dân số của huyện là 37.018 người với 7.616 hộ, trung bình 4,86 nhân khẩu/hộ Số người trong độ tuổi lao động: 17.390 người, trong đó lao động nữ: 8.637 người chiếm tỷ lệ 49,6 %

Trang 35

1.2.1.9 Thực trạng cảnh quan và Môi trường

Đakrông là huyện có tiềm năng rừng đa dạng và phong phú Diện tích rừng nguyên sinh còn lớn và đang được bảo tồn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông Đây

là khu bảo tồn thiên nhiên độc đáo và quý giá trong nghiên cứu khoa học, tham quan,

du lịch, độ che phủ của thảm thực vật tương đối lớn (62% năm 2010) Những điều kiện này đã tạo cho Đakrông có được môi trường sinh thái tương đối ôn hoà, cây trồng phát triển thuận lợi

Là vùng kinh tế còn kém phát triển, chưa có các nhà máy công nghiệp, dân cư thưa thớt, thảm thực vật tương đối dày vì vậy không khí ở đây rất trong lành

Quy hoạch mạng lưới thu gom rác thải giai đoạn 2010-2015 có định hướng đến

2020 đã được triển khai thực hiện trong năm 2010 Đây là cơ sở pháp lý cho việc đầu

tư xây dựng các khu thu gom, xử lý rác thải tập trung Đội thu gom rác thải ở Thị trấn

và xã Tà rụt đã được thành lập và đang hoạt động có hiệu quả Công tác Bảo vệ môi trường được quan tâm chú trọng, nhằm xây dựng một môi trường sống Xanh- Sạch – đẹp

Tuy nhiên, trong những năm qua tình trạng khai thác rừng, săn bắt thú rừng trái phép vẫn còn xảy ra, cùng với việc chặt phá rừng làm nương rẫy, đã làm cho tài nguyên rừng có nguy cơ cạn kiệt, đất đai bị thoái hoá, lũ lụt, hạn hán càng gay gắt hơn ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, kinh tế, xã hội ở địa phương Mặt khác hiện tượng khai thác vàng trái phép dẫn đến hiện tượng sạt lỡ đất đai, môi trường nước bị ô nhiểm Để giải quyết tốt các vấn đề trên đòi hỏi các cấp, các ngành, địa phương và mổi một người dân cần có biện pháp quản lý, ngăn chặn có hiệu quả Các hoạt động kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng theo giá trị sản xuất bình quân 5 năm 2009 - 2013 đạt 14,8% Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp Tổng vốn đầu

tư phát triển toàn xã hội trên 600 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người từ 2,8 triệu đồng lên 4 triệu đồng/người/năm

Trang 36

Bảng 1.1 Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Đakrông giai đoạn

2010 -2013

(Đơn vi:%)

Nông – lâm – ngư nghiệp 54,64 50,82 48,55 47,31

Công nghiệp – xây dựng 17,5 19,17 19,83 19,94

Thương mại – dịch vụ 27,86 30,01 31,62 32,75

Ngu n: hòng thống kê huyện Đakrông năm 2014

Hình 1.1 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Đakrông

giai đoạn 2010 – 2013

Ngu n: Tổng hợp từ phòng thống kê huyện Đakrông năm 2014

a Ngành nông - lâm - ngư nghiệp

Trong những năm qua, trên địa bàn huyện Đakrông đã triển khai thực hiện nhiều nhóm giải pháp tích cực, đồng bộ, tập trung đầu tư xây dựng Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch phát triển sản xuất Nông – Lâm nghiệp; xây dựng hệ thống thuỷ lợi, khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp; giao đất, giao rừng cho người lao động, phát triển kinh tế hộ gia đình, trang trại, chuyển đổi tập quán sản xuất củ, lạc hậu, theo hướng thâm canh, chất lượng và hiệu quả Trong 5 năm đã khai hoang mới 159 ha diện tích lúa nước đưa diện tích gieo trồng cây lúa nước lên 1.024 ha (năm 2010) Tổng sản lượng lương thực quy thóc bình quân 5 năm 2006 - 2010 đạt 8.760 tấn (trong đó: năm

2010 đạt 10.667 tấn, đạt 97% kế hoạch, lương thực có hạt đạt bình quân trên 5.900 tấn)

Trang 37

Bảng 1.2 Chuyển dịch cơ cấu các ngành Nông – lâm - ngƣ nghiệp giai đoạn

Ngu n: Phòng thống kê huyện Đakrôngnăm 2014

Hình 1.2 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu các ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp

của huyện Đakrông giai đoạn 2010 – 2013

Ngu n: Phòng thống kê huyện Đakrông năm 2014

Chăn nuôi đã có nhiều chuyển biến mới, giá trị ngành chăn nuôi tăng bình quân 8,45%/năm và chiếm gần 9% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Tuy chƣa đạt kế hoạch đặt ra, nhƣng tổng đàn gia súc, gia cầm đƣợc duy trì, dịch bệnh đƣợc kiểm soát, mâu thuẫn giữa phát triển chăn nuôi và trồng trọt đƣợc chỉ đạo khắc phục dần, chuồng trại, công tác thú y đƣợc quan tâm hơn Đã đƣa các giống gia súc lai có năng suất cao vào địa bàn nhằm cải thiện chất lƣợng giống Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hàng năm khoảng

26 ha, sản lƣợng thu hoạch từ nuôi trồng đạt 35 tấn

Lâm nghiệp đƣợc chú trọng, đã tập trung rà soát, bổ sung điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất; tiến hành giao đất, giao

Trang 38

trên 288 vạn cây phân tán, nâng độ che phủ rừng từ 55,8% năm 2006 lên 60,4% vào năm 2010 Công tác tuyên truyền, vận động và tổ chức ký cam kết bảo vệ rừng đến từng hộ gia đình, xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định được đặc biệt quan tâm; đại bộ phận người dân đã có ý thức hơn trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát phát hiện và xử lý nghiêm minh những vụ vi phạm quản lý, bảo vệ rừng, khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép gỗ, động vật hoang dã

Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp từ năm 2010 - 2013 tăng đều qua các năm Tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm, ngư nghiệp đạt 7,11%

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Trong những năm qua nhờ sự đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau đã đưa giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng mạnh Tổng giá trị sản xuất đạt trên 114 tỷ đồng, bình

quân đạt gần 23 tỷ đồng/năm; tốc độ tăng bình quân 27%

Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề toàn huyện có 194 cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm và đồ uống, khai thác cát sạn, mộc dân dụng, rèn công cụ cầm tay, cưa xẻ gỗ hàng năm thu hút khoảng 300 lao động Công tác khuyến công được chú trọng, tổ chức nhiều khóa đào tạo học nghề: chổi đót, mộc mỹ nghệ, dệt thổ cẩm, đào tạo nghề may công nghiệp, Các ngành nghề truyền thống được khôi phục tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

Các công trình giao thông trung tâm huyện lỵ, đường biên giới, liên thôn, liên xã, thủy lợi, nước sinh hoạt, hệ thống điện, trường học, trạm y tế đã được đầu tư xây dựng,

đã đem lại không chỉ lợi ích về kinh tế - xã hội mà còn giữ vững ổn định chính trị, củng

cố lòng tin của nhân dân; hiện đã có 100% số xã, thị trấn có đường ô tô, điện lưới quốc gia đến trung tâm xã, 87/102 số thôn, bản có điện, tỷ lệ hộ dùng điện đạt 84,76%, tỷ lệ

hộ dùng nước sạch ở đô thị đạt 91,2%, tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh ở nông thôn 70% Phương tiện vận tải tăng lên đáp ứng nhu cầu vận chuyển, lưu thông hàng hoá và đi lại của nhân dân, doanh thu vận tải bình quân hàng năm đạt trên 4,3 tỷ đồng Mạng lưới và chất lượng bưu chính - viễn thông được mở rộng nâng lên, đảm bảo đáp ứng nhu cầu trên địa bàn

c Thương mại và D ch vụ

- Thương mại, dịch vụ: Từng bước phát triển, quản lý tốt các hoạt động thương mại,

chống buôn lậu, trốn lậu thuế, hàng cấm, hàng giả; doanh thu của ngành bình quân

Trang 39

tăng 16,87%/năm Trao đổi lưu thông hàng hóa cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân; chợ trung tâm huyện và chợ khu vực Tà Rụt được đưa vào sử dụng Xây dựng đề án, quy hoạch để xây dựng các khu du lịch theo Nghị quyết của

Tỉnh uỷ

- Tài chính, tín dụng, ngân hàng : Có nhiều tiến bộ, bước đầu khai thác có hiệu quả

các nguồn thu Tổng thu ngân sách Nhà nước 5 năm đạt 475 tỷ đồng, bình quân đạt 95

tỷ đồng/năm, tăng 26,22%/năm Thu ngân sách trên địa bàn bình quân đạt 2,3 tỷ đồng/năm, tăng 19,88%/năm Tổng vốn huy động bình quân mỗi năm tăng 8,2 tỷ đồng Tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm từ dân cư tuy thấp nhưng ngày càng được nâng lên, chứng tỏ nhiều hộ gia đình đã có phần tích lũy Các cá nhân và tổ chức có nhu cầu vay vốn kinh doanh, phát triển sản xuất ngày càng tăng, tỷ lệ nợ quá hạn được khống chế dưới mức cho phép

Triển khai thực hiện tốt việc hỗ trợ lãi suất ưu đãi tiền vay của Nhà nước và các dự

án đầu tư vào địa bàn, đã và đang phát huy hiệu quả như chương trình 134, 135, chương trình 30a của Chính phủ, 160, 193, 33, dự án giảm nghèo miền Trung, Chương trình phát triển nông thôn Quảng Trị và một số dự án thuộc các tổ chức phi Chính phủ,

đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động

1.2.2.2 Thực trạng dân số, lao động việc làm và thu nhập

Đakrông là một huyện có nhiều dân tộc cùng định cư và canh tác nên đặc điểm dân

số, lao động, việc làm có những nét chính sau:

b Lao động, việc làm

Huyện Đakrông có khoảng 17.390 lao động trong độ tuổi, chiếm 46,86% dân số, lao động nữ 8.635 lao động (chiếm 49,66%), Chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm

Trang 40

nghiệp Như vậy, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn ở mức cao (87%) Thu nhập của người dân phụ thuộc vào sản phẩm nông nghiệp và điều kiện khí hậu, thời tiết, tập quán canh tác còn lạc hậu, nguy cơ rủi ro rất cao nên đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn

c Mức sống

Tỷ lệ đói nghèo giảm từ 34,6% (năm 2010) xuống còn 21,3 % (năm 2013), còn ở mức thấp, chưa đáp ứng nhu cầu thiết yếu cuộc sống Tỷ lệ đói nghèo tuy có giảm qua các năm nhưng còn ở mức cao Cần có sự đầu tư, hổ trợ của Nhà nước

1.2.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông đường bộ phân bố khá hợp lý và đã có sự đầu tư tập trung cả

về qui mô và chất lượng Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và mạng lưới đường liên

xã đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng, có bước phát triển tương đối đồng bộ, đáp ứng

cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Quốc lộ: Quốc lộ 9 đi qua trên địa bàn huyện có chiều dài 29 km Đây là tuyến đường quan trọng trong Hành lang kinh tế Đông- Tây liên kết miền Trung Việt Nam với các nước trong khu vực như Lào- Thái Lan- Mianma Đây còn là tuyến đường ngang quan trọng từ miền núi phía Tây của huyện về vùng biển của tỉnh

+ Đường Hồ Chí Minh đi qua địa bàn huyện với tổng chiều dài 72 km, tạo điều kiện cho địa bàn các xã vùng sâu vùng xa của huyện có thể liên thông với địa bàn trong tỉnh

- Đường thuỷ Huyện có sông Đakrông chạy xuôi nối với sông Thạch Hãn đổ ra Biển, với tổng chiều dài trên 12 km hoạt động vận tải

Ngày đăng: 22/05/2021, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Cự, Đỗ Đãnh Sâm. Tài nguyên rừng. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
2. Vũ Tự Lập, Đ a lí tự nhiên Việt Nam. Nxb. Thống kê,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ a lí tự nhiên Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Thống kê
3. Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng, Giáo trình kinh tế nông nghiệp. NXb Thống kê, Trường ĐHKTQD, Hà Nội – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
4. Nguyễn Văn Phúc, Công nghiệp nông thôn Việt Nam: thực trạng và giải pháp phát triển. Nxb CTQG, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp nông thôn Việt Nam: thực trạng và giải pháp phát triển
Nhà XB: Nxb CTQG
6. Nguyễn Xuân Thảo, Góp phần phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Nxb CTQG, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
7. Lê Văn Thắng. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành lâm nghiệp Việt Nam, khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHSP Hà Nội, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành lâm nghiệp Việt Nam
8. Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ, Đ a lý kinh tế xã hội Việt Nam. Nxb ĐHSP Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ a lý kinh tế xã hội Việt Nam
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
9. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. NXB Giáo dục, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệ
Nhà XB: NXB Giáo dục
10. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông. Đ a lí kinh tế - xã hội đại cương. Giáo trình CĐSP, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ a lí kinh tế - xã hội đại cương
11. Báo cáo Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoan 2005 – 2020. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn . Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoan 2005 – 2020
5. Chu Tiến Quang, Huy động và sử dụng các ngu n lực trong phát triển kinh tế nông thôn: thực trạng và giải pháp Khác
12. Báo cáo sơ kết 3 năm (từ năm 2011-2013) thực hiện Ngh quyết số 03-NQ/HU ngày 26/7/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện khóa IV về đ nh hướng phát triển kinh tế lâm nghiệp giai đoạn 2011-2015, Đakrông 2011 Khác
14. Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015 ) Huyện Đakrông – tỉnh Quảng Tr . năm 2010 Khác
15. www.google.com.vn 16. www.dakrong.com.vn 17. www.luanvan.com.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w