1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngôn ngữ nhân vật trong truyện cổ tích thần kì người việt

97 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 641,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngôn ngữ nhân vật trong tru ện cổ tích thần người Việt thể hiện há sinh động, đa dạng, phù hợp với từng vai và từng hoàn cảnh giao tiếp.. Ngôn ngữ nhân vật trong tru ện cổ tích thần ngườ

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

NGU ỄN I CƢ NG

Trang 3

Ở ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Cấu trúc đề tài 6

CHƯƠNG 1 NH NG VẤN ĐỀ CHUNG 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH THẦN KÌ NGƯỜI VIỆT 7

1.1.1 Khái niệm về tru ện cổ tích 7

1.1.2 Đặc điểm tru ện cổ tích thần người Việt 10

1.2 NGÔN NGỮ NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH THẦN KÌ NGƯỜI VIỆT 12

1.2.1 Khái niệm nhân vật và ngôn ngữ nhân vật 12

1.2.2 Ngôn ngữ nhân vật trong tru ện cổ tích thần người Việt 15

1.3 KHÁI QUÁT VỀ HÀNH ĐỘNG NGÔN NGỮ VÀ LÝ THUYẾT HỘI THOẠI 17

1.3.1 Khái quát về hành động ngôn ngữ 17

1.3.2 Khái quát về lý thu ết hội thoại 19

1.4 KHÁI QUÁT VỀ CÂU TIẾNG VIỆT THEO CÚ PHÁP TRUYỀN THÔNG 31

1.4.1 Khái niệm câu 31

1.4.2 Câu theo cấu trúc 31

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂ NG N NG NH N V T TRU N C T CH THẦN NGƯ I VI T 38

Trang 4

2.1.1 Vai giao tiếp 38

2.1.2 Hành vi ở lời 50

2.1.3 Các phương thức tạo lời 61

2.2 ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NHÂN VẬT TRUYỆN CỔ TÍCH THẦN KÌ NGƯỜI VIỆT TỪ PHƯƠNG DIỆN CÚ PHÁP HỌC 63

2.2.1 Kiểu câu theo cấu trúc cú pháp 63

2.2.2 Kiểu câu theo mục đích nói 66

CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ NG NGHĨA CỦA NG N NG NH N V T TR NG TRU N C T CH THẦN NGƯ I VI T 71

3.1 NGÔN NGỮ NHÂN VẬT THỂ HIỆN MỐI QUAN HỆ GIAO TIẾP 71

3.1.1 Ngôn ngữ nhân vật thể hiện mối quan hệ gia đ nh 71

3.1.2 Ngôn ngữ nhân vật thể hiện mối quan hệ xã hội 78

3.2 NGÔN NGỮ NHÂN VẬT THỂ HIỆN BẢN CHẤT NHÂN VẬT 82

3.2.1 Ngôn ngữ thể hiện bản chất nhân vật tầng lớp trên 82

3.2.2 Ngôn ngữ thể hiện bản chất nhân vật tầng lớp dưới 85

ẾT LU N 88

TÀI LI U THAM HẢ 91

QU ẾT ĐỊNH GIA ĐỀ TÀI LU N VĂN THẠC SĨ (BẢN SA )

Trang 5

Ở ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong kho tàng tru ện cổ tích Việt Nam, tru ện cổ tích thần người Việt chiếm số lượng và chất lượng há cao Sức hấp dẫn của tru ện cổ tích nói chung và cổ tích thần nói riêng là điều không ai có thể phủ nhận Tru ện cổ tích thần có giá trị về nhiều mặt, trong đó có giá trị về ngôn ngữ

Ngôn ngữ trong tru ện cổ tích thần người Việt bao gồm ngôn ngữ ể

và ngôn ngữ nhân vật Ngôn ngữ nhân vật trong tru ện cổ tích thần người Việt thể hiện há sinh động, đa dạng, phù hợp với từng vai và từng hoàn cảnh giao tiếp Ngôn ngữ nhân vật trong tru ện cổ tích thần người Việt giúp cho chúng ta hiểu sâu hơn về đặc trưng bản chất nhân vật, cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả dân gian

Lâu na , các nhà nghiên cứu văn học dân gian chỉ mới chú ý đến ngôn ngữ ể mà chưa chú ý nghiên cứu ngôn ngữ nhân vật trong tru ện cổ tích thần

kì Chính v những lý do trên nên chúng tôi chọn đề tài Ngôn ngữ nhân vật trong tru ện cổ tích thần người Việt để hiểu biết r hơn về những giá trị của tru ện dân gian và việc sử dụng nghệ thuật ngôn từ trong ho tàng văn học dân gian nói chung và tru ện cổ tích thần Việt Nam nói riêng

2 Lịch sử nghiên cứu

Nghiên cứu tru ện cổ tích nói chung và tru ện cổ tích thần Việt Nam nói riêng từ trước đến na vẫn được nhiều người quan tâm Một số giáo tr nh đại học và một số công tr nh nghiên cứu về tru ện cổ tích và thi pháp văn học dân gian của tác giả: Ngu ễn Đổng Chi, Ngu ễn Ngọc Côn, Đinh Gia Khánh, Cao Hu Đỉnh, Đỗ B nh Trị, Nông Quốc Chấn và Phan Đăng Nhật, V Quang Nhơn, Chu Xuân Diên, Lê Chí Quế, Tăng Kim Ngân, Lê Trường Phát…

Trang 6

Nhà Nghiên cứu Ngu ễn Đổng Chi, với nhiều năm nghiên cứu tru ện

cổ tích Việt Nam, ngoài việc sưu tầm rồi tổng hợp thành một bộ đồ sộ về tru ện cổ tích, Tác giả còn là người phân chia tru ện cổ tích thành các thể loại: Tru ện Cổ tích thần ; Tru ện cổ tích thế sự; Tru ện cổ tích lịch sử

Nhà nghiên cứu Đinh Gia Khánh, đã có công tr nh mang tính chất mở đầu quý giá trong việc nghiên cứu tru ện cổ tích đó là công tr nh: Sơ bộ t m hiều những vấn đề của tru ện cổ tích qua tru ện Tấm cám (1968) Trong

công trình này ông đã có công tổng hợp các iểu tru ện “Tấm cám” trên thế

giới Trong chu ên luận này ông đã đề cập đến vấn đề quan trọng của chu ên

ngành cổ tích học Đó là các vấn đề tính dân tộc và tính quốc tế, tính địa

phương và tính toàn dân của tru ện cổ tích, là vấn đề h nh thái biểu hiện của

nội dung đấu tranh xã hội trong thể loại nà , là thi pháp của tru ện cổ tích, vấn đề tâm lý nhân dân hi sáng tác và lưu tru ền qua tâm lý nhân vật

Nhà nghiên cứu Cao Hu Đỉnh, trong hai công tr nh: Người anh hùng làng Dóng (1969) và Tìm hiểu tiến tr nh văn học dân gian Việt Nam (1974) Qua hai chu ên luận đã nêu được đặc trưng điển h nh của thể loại tru ện cổ tích và cung cấp những lý luận về thể loại văn học dân gian Việt Nam Ông là người có công đầu trong việc xâ dựng những vấn đề phương pháp luận cho văn học dân gian

Trong cuốn Giáo tr nh Văn học dân gian Việt Nam của trường Đại học Sư phạm Hà Nội xuất bản năm (1961 – 1962) các tác giả đã đưa ra những

ết luận hoa học, tiên tiến và mới mẻ như vấn đề phân vùng, phân loại, phân

ỳ, về các thể loại của văn học dân gian có những đặc điểm, nội dung phản ánh và nghệ thuật như thế nào Việc nghiên cứu ngôn ngữ nhân vật các nhân vật ha nội dung cốt tru ện chỉ nghiên cứu sơ lược và là cơ sở cho những nghiên cứu đó

Trang 7

Trong cuốn Giáo tr nh lịch sử văn học Việt Nam - Văn học dân gian Việt Nam của Đinh Gia Khánh và Chu Xuân Diên, các tác giả đã nêu được những đặc điểm của thể loại tru ện cổ tích thông qua việc so sánh tru ện thần thoại với tru ện cổ tích Trong chu ên luận: Nghiên cứu tiến tr nh lịch sử văn học dân gian Việt Nam (1978) Đỗ B nh Trị đã đưa ra sự phân loại thể loại văn học dân gian

Trong cuốn Giáo tr nh văn học dân gian Việt Nam (1990) của trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Cuốn sách nà đã đưa ra những ết luận giá trị về các vấn đề lý luận về văn học dân gian mà đặc biệt là về những loại h nh tru ện ể dân gian

Trong công tr nh nghiên cứu của Lê Đức Luận: Giáo trình Thi pháp

văn học dân gian,cũng ít nhiều nêu ra các vấn đề về nhân vật trong tru ện cổ

tích nói chung và tru ện cổ tích thần nói riêng đã nêu ra các định nghĩa về nhân vật và những đặc trưng nhân vật, cụ thể: “Nhân vật trong tru ện cổ tích phức tạp, đa dạng và mang tính hiện thực r nét hơn nhân vật trong thần thoại,

tru ền thu ết Nếu thần thoại là “nghệ thuật vô ý thức” thì cổ tích là “nghệ

thuật đích thực” Kiểu nhân vật cổ tích thần có hai loại Kiểu loại nhân vật

có ết thúc có hậu theo lý tưởng đổi đời của nhân vật (có hậu tích cực) và iểu loại nhân vật hoá thân (có hậu hông tích cực) Nhân vật iểu loại ết thúc có hậu tích cực lại có nhiều iểu típ nhân vật:

- Nhân vật có tài lạ như típ tru ện: Bốn anh tài, Ba chàng thiện nghệ…

- Nhân vật mồ côi ở với gh ghẻ và em cùng cha hác mẹ (người con

riêng) như iểu típ tru ện Tấm Cám, …

- Nhân vật mồ côi ở với anh hoặc chú (người em út) như típ tru ện Cây

khế

- Nhân vật nghèo hổ đi làm thuê cho địa chủ phú ông (ngườidi ở) như

típ tru ện Cây tre trăm đốt, Sự tích con khỉ…

Trang 8

- Nhân vật mồ côi là dạng nhân vật tráng sĩ như típ tru ện: Thạch

sanh, Âm dương giao chiến…

- Nhân vật mồ côi có h nh dạng xấu xí (người đội lốt vật) như típ tru ện Sọ Dừa, Lấy vợ Cóc, Lấy chồng Dê …

Nhân vật tru ện cổ tích thần thường hông r tính cách Tất cả những nhân vật thiện đều có bản chất giống nhau, tính cách hao hao giống nhau, chỉ hác nhau t nh huống, hành động nhân vật Nhân vật ác cũng giống nhau theo huôn mẫu đã định sẵn Kết thúc cuối cùng, số phận nhân vật cũng giống nhau Người lương thiện được giàu sang hạnh phúc, được làm vua, hoàng hậu, được làm quan và lấ vợ đẹp, ẻ gian ác bị trừng trị hoặc là mất hết tài sản, hoặc là chết Nhân vật cổ tích thần ì là nhân vật thu ết minh cho một đặc điểm nhân cách, một nét nhân cách nào đó của phe thiện và phe ác Một nét nhân cách tương ứng với một nhóm tru ện, một hoàn cảnh nhất định hoặc một hành động nhất định Nhân vật cổ tích thần hông phải là nhân vật cá nhân, nhân vật cá tính mà là nhân vật chức năng, nhân vật thu ết minh đạo đức Chính v đặc điểm nà mà V Ia Prôp đã ết luận rằng: Cổ tích vấn

đề quan trọng hông phải hành động do ai thực hiện mà là nó được thực hiện

như thế nào” Người em trong “Cây khế” và “Hà rầm hà rạc” về chức năng

và nét nhân cách hông hác g nhau, họ đều hông tham lam Vậ nét tính cách ha chức năng thu ết minh của loại nhân vật nà hông tham lam để đối lập với loại nhân vật người anh là tham lam Tru ện cổ tích thần xâ dựng hai tu ến nhân vật đối lập nhau các nét tính cách theo tiêu chuẩn đạo đức tốt / xấu, theo bản chất thiện / ác như: nghĩa t nh / bất nghĩa, siêng năng / lười biếng, tham lam / hông tham lam, trung thực / lừa dối, dũng cảm / hèn nhát, thủ chung / phụ bạc Trong tru ện cổ tích thần ì, mỗi nhân vật chỉ mang một số trong các nét tính cách trên chứ hông phải là tất cả các nét trong mỗi tu ến Mỗi nét tính cách trong mỗi tu ến tạo nên một tính cách

Trang 9

hoàn chỉnh về người nông dân nghèo trong những hoàn cảnh hác nhau và cũng như vậ đối với những nhân vật thuộc tầng lớp thống trị trong chế độ phong iến V Ia Prốp khi nghiên cứu tru ện cổ tích về các cha cố đã nhận

xét rằng: “Hàng loạt những cổ tích khác nhau về cha cố đều chỉ sự phản ánh

những phương diện khác nhau về nhân vật này, các tổng hợp của những điều được phản ánh đó sẽ cho ta một hình tượng hoàn chỉnh”

Trong những năm qua rất nhiều công tr nh nghiên cứu về tru ện cổ tích Việt Nam nói chung và tru ện cổ tích thần ì người Việt nói riêng và đạt được rất nhiều ết quả hả quan Tu nhiên việc nghiên cứu phần lớn tập trung đi vào sưu tầm, phân loại, đánh giá, tổng ết thể loại, nội dung, cốt tru ện,

Riêng vấn đề nghiên cứu Ngôn ngữ nhân vật trong truyện cổ tích thần

kì người Việt” theo chúng tôi được biết th chưa có công tr nh nào nghiên cứu

đi sâu về mảng vấn đề nà , Có chăng cùng là sự nghiên cứu sơ lược để làm những tiền đề về nội dung và cốt tru ện Chính v những lý do đó mà chúng

tôi tập trung nghiên cứu vấn đề Ngôn ngữ nhân vật trong truyện cổ tích thần

kì người Việt”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Ngôn ngữ nhân vật trong tru ện cổ tích thần người Việt

3.2 h m vi nghiên cứu:

Đề tài giới hạn nghiên cứu trong tru ện cổ tích thần người Việt

4 Phương pháp nghiên cứu

Thực hiện đề tài nà của m nh, chúng tôi vận dụng những phương pháp quan trọng sau đâ :

- Phương pháp hảo sát, thống ê

- Phương pháp so sánh đối chiếu

Trang 10

- Phương pháp lựa chọn phân tích

Ngoài các phương pháp nghiên cứu chung của ngành ngữ văn, đề tài còn vận dụng các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học

Trang 11

Phân loại tru ện cổ tích:

Theo Lê Đức Luận – Giáo tr nh Thi pháp Văn học dân gian 2005 – Đại học sƣ phạm Đà Nẵng: Có thể chia cốt tru ện làm 4 iểu dạng:

Tru ện cổ tích về loại vật (tru ện cổ tích động vật): Nhóm đề tài nói

về con vật nuôi trong nhà Loại tru ện nà hi miêu tả đặc điểm các con vật

Trang 12

thường nói đến nguồn gốc các đặc điểm đó ( ế thừa các mô típ suy nguyên luận của thần thoại) (Trâu và ngựa, Chó ba cẳng ) Nhóm đề tài nói về con vật hoang dã, thường là các con vật sống trong rừng Nổi bật trong nhóm nà

là hệ thống tru ện về con vật thông minh, dùng mẹo lừa để thắng các con vật mạnh hơn nó Nhóm tru ện nà có ý nghĩa ca ngợi trí thông minh của người bình dân

Nh n chung, tru ện cổ tích loài vật nêu lên những nhận thức, hiểu biết của con người về thế giới các con vật Một bộ phận tru ện cổ tích loài vật có nhân vật là con người tham gia, một bộ phận hác nhân vật trong tru ện hoàn toàn là các con vật Những nhân vật chính thường là các con vật gần gũi (trâu, ngựa, bồ câu, sáo) các con vật trong rừng tu hoang dã nhưng lại quen thuộc (hổ, hỉ, thỏ ,rùa ) các con vật ở vùng sông nước (sấu, cá ) Những con vật nà ít nhiều có ảnh hưởng đến đời sống con người

Tru ện dân gian về loài vật hông chỉ có cổ tích mà còn có thần thoại

và ngụ ngôn Với ba thể loại trên, con vật đều được nhân cách hóa Nhưng nếu nhân cách hóa trong thần thoại gắn với quan niệm vạn vật hữu linh, vạn vật tương giao của người cổ đại th trong tru ện cổ tích sự ế thừa tư du thần thoại đó còn nhằm phản ánh xã hội loài vật Ðối với tru ện ngụ ngôn, tác giả dân gian đã có ý thức dùng câu chu ện để diễn đạt ý niệm trừu tượng

Nội dung tru ện cổ tích giải qu ết những xung đột cơ bản trong gia

đ nh và xã hội Tru ện cổ tích phản ánh và lý giải những xung đột, mâu thuẫn trong gia đ nh Những mâu thuẫn nà mang tính chất riêng tư nhưng lại phổ biến trong toàn xã hội có giai cấp: xung đột giữa anh em trai (Câ hế, Hầm vàng hầm bạc), xung đột giữa chị em gái (Sọ Dừa, Chàng Dê) Xung đột giữa

d ghẻ con chồng, giữa chị em cùng cha hác mẹ (Tấm Cám, Chim Đa đa, ), xung đột giữa con ruột và con nuôi (Thạch Sanh), xung đột có tính bi ịch về hôn nhân, gia đ nh (Trầu cau, Ba ông Bếp, Sao hôm - sao mai, Ðá vọng phu)

Trang 13

Những xung đột xã hội diễn ra bên ngoài gia đ nh được phản ánh muộn hơn,

ít tập trung hơn Do vậ ít tác phẩm tiêu biểu hơn (Cái cân thủ ngân, Của trời trời lại lấ đi , Diệt mãng xà) Một số tru ện chứa đựng cả xung đột gia đ nh

và xung đột xã hội (Thạch Sanh) Dù gắn với đề tài gia đ nh ha đề tài xã hội,

ý nghĩa xã hội của tru ện cổ tích cũng rất sâu sắc Nó phản ánh được những xung đột, mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác, xung đột giữa các tầng lớp trong một xã hội phân chia giai cấp Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội phụ qu ền thể hiện qua xung đột giữa nhân vật bề trên và "bề dưới, đàn anh và đàn em Tru ện cổ tích thể hiện lí tưởng xã hội của nhân dân Tru ện cổ tích có

hu nh hướng ca ngợi, bênh vực nhân vật bề dưới, đàn em, lên án nhân vật

"bề trên", "đàn anh" (trong thực tế hông phải người em, người con nào cũng tốt, người mẹ ghẻ, người anh trưởng nào cũng xấu) nghĩa là chống cái bất công, vô lý của xã hội phụ qu ền nói chung ( hông đi vào từng số phận riêng), thể hiện tinh thần nhân đạo cao cả Tru ện cổ tích cho thấ sự bế tắc của tầng lớp nghèo hổ trong xã hội cũ Nhân vật đàn em, bề dưới càng có đạo đức bao nhiêu, càng thật thà bao nhiêu th càng thiệt thòi bấ nhiêu Ðâ

là thực trạng của xã hội có giai cấp và có áp bức giai cấp Trong cổ tích, tác giả dân gian đã giải qu ết vấn đề hiện thực xã hội bằng tưởng tượng Họ nhờ vào lực lượng thần và nhân vật đế vương Lực lượng thần là phương tiện nghệ thuật giúp tác giả dân gian đạt tới một xã hội lý tưởng, một xã hội có đạo lý và công lý Lực lượng thần đứng về phía thiện, trợ giúp cho nhân vật đau hổ, đưa họ tới hạnh phúc Trong quá tr nh đó, lực lượng thần cũng giúp nhân vật cải tạo xã hội Nhân vật đế vương vừa là phương tiện nghệ thuật vừa là biểu tượng cho lý tưởng xã hội của nhân dân Vua Thạch Sanh, hoàng hậu Tấm là hiện thân của một xã hội tốt đẹp, xã hội lý tưởng

Tru ện cổ tích thể hiện triết lý sống, đạo lý làm người và ước mơ công

lý của nhân dân Triết lý sống của tác giả dân gian trong tru ện cổ tích trước

Trang 14

hết là chủ nghĩa lạc quan Tinh thần lạc quan trong cổ tích chính là lòng êu thương quý trọng con người, từ đó mà yêu đời, tin vào cuộc đời (cho dù cuộc sống hiện tại đầ hổ đau, người ta vẫn luôn hướng về cuộc sống ngà mai tốt đẹp) Kết thúc có hậu là biểu hiện dễ thấ của tinh thần lạc quan, nhưng hông phải là biểu hiện du nhất Kết thúc bi thảm vẫn chứa đựng tinh thần lạc quan Nhân vật chính chết hoặc ra đi biệt tích Nhưng cái chết hoặc ra đi của nó để lại niềm tin vào phẩm giá con người, niềm tin vào cuộc đời

Hầu hết tru ện cổ tích đều gián tiếp hoặc trực tiếp nêu lên vấn đề đạo

đức Ðạo đức luôn gắn với t nh thương, lấ t nh thương làm nền tảng (Ðứa

con trời đánh, Giết chó khuyên chồng, ) Niềm tin ở hiền gặp lành, ở ác gặp

ác vừa là triết lý sống lạc quan vừa là đạo lý, ước mơ công lý của nhân dân trong cổ tích

1.1.2 Đặc điểm truyện c tích thần k người Việt

H nh thức tổ chức cơ bản của một tác phẩm thuộc loại tự sự là liên ết

các sự iện thành tru ện Có thể nói, tru ện là một chuỗi sự iện xả ra cho nhân vật trong hông gian và thời gian, có mở đầu, có phát triển và ết thúc, thể hiện những quan hệ, những mâu thuẫn,… nhằm phản ánh quá tr nh nhận thức và giải qu ết những xung đột trong cuộc sống Hệ thống các sự iện được tổ chức, sắp xếp lại gọi là cốt tru ện Trong tru ện cổ dân gian, cốt tru ện cực quan trọng Mỗi cốt tru ện ể về cuộc đời và sự phát triển tính cách của nhân vật chính, nhằm phản ánh quan điểm, tư tưởng và thẩm mỹ của nhân dân đối với hiện thực cuộc sống Đối với tru ện cổ tích thần , câu chu ện được ết thúc ở phần mở nút, xung đột, mâu thuẫn bị triệt tiêu và tru ện để lại trong lòng người đọc một sự thỏa mãn và niềm tin

Cổ tích thần ể lại những sự việc xả ra trong đời sống gia đ nh và

xã hội của con người Ðó có thể là những mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đ nh phụ qu ền, vấn đề t nh êu hôn nhân , những quan hệ xã hội

Trang 15

(Tấm Cám, Cây khế, Sự tích con khỉ ) Nói cách hác, nội dung chính của

tru ện cổ tích thần là đời sống xã hội và số phận con người Ðối tượng chính của sự miêu tả, phản ánh là con người Nhân vật thần hông phải và hông thể là đối tượng chính (nếu vai trò của nhân vật thần lớn hơn con người th tru ện ể sẽ trở thành thần thoại) Tuy nhiên, cần nhớ rằng, lực lương thần cũng giữ một vai trò quan trọng trong sự diễn biến và đi đến ết

thúc của câu chu ện

Thế giới trong cổ tích thần là thế giới hu ền ảo và thơ mộng, có sự

xâm nhập lẫn nhau giữa thế giới trần tục và thế giới siêu nhiên Ở đó, con người có thể đi vào thế giới siêu nhiên, thần linh có thể xuất hiện trong thế giới trần tục Do có sự giống nhau về cốt tru ện nên có những iểu tru ện

trong cổ tích thần ( iểu tru ện Tấm Cám, Thạch Sanh)

Nhóm tru ện về các nhân vật tài giỏi, dũng sĩ: Nhân vật có tài đặc biệt,

phi thường về một lãnh vực nào đó (bắn cung, lặn, v nghệ, chữa bệnh ) Nội dung ể lại những cuộc phiêu lưu l của nhân vật chính Cuối cùng nhân vật chính lập chiến công, diệt cái ác, bảo vệ cái thiện, mưu cầu hạnh

phúc cho con người (Thạch Sanh, Người thợ săn và mụ chằng)

Nhóm tru ện về các nhân vật bất hạnh: Nhân vật bất hạnh thường là

người mồ côi, người em út, người con riêng, người đi ở, người xấu xí Về mặt

xã hội, họ bị ngược đãi, bị thiệt thòi về qu ền lợi Về mặt tính cách, họ trọn vẹn về đạo đức nhưng thường chịu đựng (biểu hiện xu hướng hoài cổ) trừ

nhân vật xấu xí mà có tài (Sọ Dừa, Lấy vợ Cóc ) Nhân vật chính trải qua

thử thách (thử thách của các trở lực và có hi của nhân vật trợ thủ) và đổi đời,

được hạnh phúc dài lâu

Bên cạnh nhân vật chính còn có nhân vật đế vương và lực lượng thần

kì Nhân vật đế vương có liên quan tới phần thưởng dành cho nhân vật

Trang 16

chính Lực lượng thần (bên thiện) là nhân vật trợ thủ, có hi phải thử thách

nhân vật chính trước hi giúp đỡ

1.2 NG N NG NH N V T TR NG TRU N C T CH THẦN NGƯ I VI T

1.2.1 hái niệm nhân vật và ngôn ngữ nhân vật

a Khái niệm nhân vật

Nhân vật trở thành biểu tượng cho một tính cách, cho một lối nghĩ với

cảm quan và hành động gắn với một con người cụ thể trong tác phẩm văn

học Theo từ điển tiếng Việt năm 2008: “Nhân vật là đối tượng thường là con

người được miêu tả, thể hiện trong tác phẩm văn học, nghệ thuật.”[33, tr.881]

Trong cuốn 150 thuật ngữ văn học, tác giả Lại Ngu ên Ân nêu khái

niệm: “Hình tượng nghệ thuật về con người, một trong những dấu hiệu về sự

tồn tại toàn vẹn của con người trong nghệ thuật ngôn từ Bên cạnh con người, nhân vật văn học có khi còn là các con vật, các loài cây, các sinh thể hoang đường được gán cho những đặc điểm giống với con người Là phương thức nghệ thuật nhằm khai thác những nét thuộc đặc tính con người, nhân vật có ý nghĩa trước hết ở các loại văn học tự sự và kịch, ở sân khấu, điện ảnh, điêu khắc, hội họa, đồ họa Các thành tố tạo nên nhân vật gồm: hạt nhân tinh thần của các cá nhân, tư tưởng, các lợi ích đời sống, thế giới xúc cảm, ý chí, các hình thức ý thức và hành động.” [1, tr 242]

Trong cuốn Ngôn ngữ Văn chương của tác giả Hoàng Kim Ngọc và

Hoàng Trọng Phiến quan niệm: “Nhân vật là những con người cụ thể được

nói đến, được miêu tả trong tác phẩm bằng phương tiện ngôn ngữ Nhân vật cũng là những con người bình thường trong xã hội, khi đi vào văn học, là điểm hình cho một kiểu người với thân phận, tính cách, nói năng, hành động khác nhau Nhân vật được xem như linh hồn của truyện… Nhân vật được nhà văn tạo dựng nhằm khái quát một tính cách con người, dẫn dắt đọc giải vào

Trang 17

thế giới khác nhau của đời sống, mặt khác nhà văn thể hiện quan điểm nghệ thuật, lý tưởng thẩm mỹ của mình về con người cuộc sống Nhân vật là đối tượng phản ánh và cũng là phương tiện biểu hiện chủ đề, tuyên ngôn của nhà văn, ngôn ngữ nhân vật là phương tiện đắc dụng nhất để xác định tầm cỡ và giá trị đích thực của một tác phẩm văn xuôi và lời kể về nhân vật của người

kể chuyện.” [22, tr 322].

Trong cuốn Điểm nh n nghiên cứu văn học , tác giả Lê Đức Luận cho

rằng: “Hình tượng theo chúng tôi là hình ảnh cuộc sống có ý nghĩa văn hóa,

xã hội như một biểu tượng Hình ảnh chỉ đơn thuần là hiện thực cuộc sống, là các yếu tố cấu thành hiện thực của tác phẩm Hình tượng là hình ảnh có tính khái quát, có ý nghĩa biểu trưng Hình tượng trong tác phẩm văn học được hiểu là nhân vật Có thể có hai cấp độ, cấp độ nhân vật chỉ là hình ảnh của cuộc sống, vì nó được đưa vào làm nền, các nhân vật đám đông, quần chúng, nhân vật phụ Cấp độ cao hơn là hình tượng nhân vật, ở cấp độ này, nhân vật

tr.252]

Nhân vật trong cổ tích là nhân vật hành động Từ hành động của nhân vật ta có thể rút ra tính cách Nhân vật cổ tích chưa được cá thể hóa, tâm lý hóa Trong ho tàng tru ện cổ tích nói chung và tru ện cổ tích người Việt có những iểu nhân vật (nhân vật bất hạnh, nhân vật tài giỏi, nhân vật thần thánh, )

Nhân vật tài giỏi, dũng sĩ : Nhân vật có tài đặc biệt, phi thường về

những cuộc phiêu lưu l ỳ của nhân vật chính Cuối cùng nhân vật chính lập chiến công, diệt cái ác, bảo vệ cái thiện, mưu cầu hạnh phúc cho con người

Trang 18

Nhân vật bất h nh: Nhân vật bất hạnh thường là người mồ côi, người

em út, người con riêng, người đi ở, người xấu xí Về mặt xã hội, họ bị ngược đãi, bị thiệt thòi về qu ền lợi Về mặt tính cách, họ trọn vẹn về đạo đức nhưng thường chịu đựng (biểu hiện xu hướng hoài cổ) trừ nhân vật xấu xí mà có tài (Sọ Dừa, Lấ vợ Cóc ) Nhân vật chính trải qua thử thách (thử thách của

Nhân vật thần thánh: Bên cạnh nhân vật chính còn có nhân vật đế

vương và lực lượng thần Nhân vật đế vương có liên quan tới phần thưởng dành cho nhân vật chính lực lượng thần ì (bên thiện) là nhân vật trợ thủ, có

hi phải thử thách nhân vật chính trước hi giúp đỡ

Nhân vật trong cổ tích thần chia làm 2 loại xét theo tiêu chuẩn đạo đức: tốt / xấu, thiện / ác Nhân vật tầng lớp dưới (nhân vật thiện): là những người lao động nghèo hổ, lương thiện bị đối xử bất công, phổ biến là những nhân vật mồ côi, những người bề dưới chịu nhiều thiệt thòi nhất trong gia

đ nh và xã hội

Nhân vật tầng lớp trên (nhân vật ác): là các nhân vật bề trên, đàn anh (chị) trong gia đ nh phụ qu ền Dù xuất thân trong gia đ nh giàu ha nghèo,

họ cũng đều giống nhau ở tính tham lam, độc ác, ích ỷ, coi của hơn người

b Khái niệm ngôn ngữ nhân vật

Ngôn ngữ nhân vật là g ? Ngôn ngữ nhân vật là bộ phận lời trực tiếp tạo thành lời văn nghệ thuật, là lời nói của các nhân vật trong tác phẩm thuộc các loại h nh tự sự và ịch Đâ là một trong các phương tiện quan trọng được các tác giả sử dụng nhằm thể hiện cuộc sống và cá tính nhân vât Ngôn ngữ nhân vật có hai loại: ngôn ngữ thành tiếng gọi là ngôn ngữ đối thoại và ngôn ngữ hông thành tiếng là ngôn ngữ độc thoại

Trang 19

1.2.2 Ngôn ngữ nhân vật trong truyện c tích thần k người Việt

Trong cuốn Điểm nh n nghiên cứu văn học của tác giả Lê Đức Luận

đã nêu đặc điểm của ngôn ngữ tác phẩm văn học: “Ngôn ngữ tác giả được

hiểu trên những bình diện khác nhau Trên bình diện khái quát thì đó là ngôn ngữ sáng tác của nhà văn trong tác phẩm văn học, theo cách hiểu này thì nó đồng thời cũng là ngôn ngữ tác phẩm văn học Theo bình diện hẹp thì ngôn ngữ tác giả chỉ là ngôn ngữ của nhân vật tôi của tác giả trong thơ trữ tình, trong tác phẩm nhật ký và tự truyện, lời bình của tác giả trong tác phẩm truyện Ngôn ngữ nhân vật trong tác phẩm văn học bao gồm ngôn ngữ nhân vật tự sự trong tác phẩm truyện và ngôn ngữ nhân vật trữ tình trong tác phẩm thơ.” [21, tr 179]

Cũng theo Lê Đức Luận – Giáo tr nh Thi pháp Văn học dân gian

2005 – Đại học sư phạm Đà Nẵng: Nhân vật thần trong tru ện cổ tích loại

nà gồm nhiều loại: Ngọc Hoàng và các thiên thần ở c i trời; Diêm Vương, các âm binh, âm tướng, thần linh ở c i âm; Long Vương (vua Thuỷ tề) và các thuỷ thần ở c i nước; Tiên, Bụt, thần núi, các vị thần siêu nhiên như: Chim thần, Rùa thần, Trăn tinh, Hồ tinh, ma quỷ, … Ngoài ra còn có các vật thần như: cung thần, gươm thần, niêu cơm thần,… Lực lượng thần thực hiện chức năng, nhiệm vụ trợ thủ cho nhân vật chính chiến thắng lực lượng phi nghĩa Tu nhiên có loại hông làm hại nhưng cũng hông trợ giúp mà chỉ là

để phân định phẩm chất, thử thách lòng dũng cảm, tài năng của nhân vật chính như: Đại bàng trong tru ện Câ hế , Chằn tinh, Đại bàng trong tru ện Thạch Sanh

Ngôn ngữ nhân vật trong tru ện cổ tích thần người Việt nói riêng và ngôn ngữ trong tru ện cổ tích là ngôn ngữ ể , ngôn ngữ trần thuật V mục đích cho dễ nhớ, dễ thuộc, dễ tiếp thu nên đa số câu văn ể cổ tích là câu đơn, câu trần thuật chủ ếu là câu ể mà ít có câu tả và câu đối thoại Trong tru ện

Trang 20

cổ tích hiện thực, số lượng câu tả và câu đối thoại đã chú ý nhiều hơn Cách tả của cổ tích cũng chỉ một vài nét phác họa có tính chất giới thiệu chung chung Tru ện ể rằng cô Tấm xinh đẹp nhưng đẹp ra sao th tru ện cổ tích hông nói đến mà người nghe có qu ền tưởng tượng ra cho m nh một cô Tấm Như

vậ , giữa người ể và người nghe cùng đồng sáng tạo Người ể chỉ nêu lên cái sườn còn chi tiết cụ thể th dành cho người nghe tiếp tục sáng tạo Câu gián tiếp dùng nhiều hơn câu trực tiếp và có sự trộn lẫn câu trực tiếp và câu gián tiếp Chẳng hạn, đoạn câu sau đâ là sự trộn lẫn giữa câu trực tiếp và câu gián tiếp: Nhưng anh biết thân phận m nh nghèo hèn, hông thể ết đôi với một người con gái nơi đài các Anh buồn chán, chẳng thiết làm ăn nữa, mà cũng hông thấ sống là vui (Trương Chi) Về phương diện cú pháp, câu cổ tích thường có ba loại chủ ếu: Câu tồn tại, câu luận, câu hoạt động Câu tồn tại nhằm mục đích giới thiệu nhân vật: Hồi ấ ở gần làng có anh học trò nghèo, bố mẹ chết sớm (Lấ vợ Cóc) Câu luận nhằm định tính, định danh nhân vật: Chàng rất ha chữ, tu chưa đỗ đạt g , người ta cũng gọi chàng là

Tú U ên (Tú U ên) Phổ biến nhất vẫn là câu hoạt động Có một số dạng công thức trần thuật Công thức miêu tả hoàn cảnh sống của nhân vật: Nhà nghèo đến nỗi… , Tuổi đã cao mà chưa có con… , Bố mẹ chẳng ma mất sớm, hông nơi nương tựa… Công thức miêu tả thời gian theo sự iện, hoạt động của nhân vật: Một hôm, d bảo… , Thấm thoắt đã đến ngà … , Ngà nọ, chàng trai đi vào rừng… , Dứt lời, Bụt hiện ra… v.v…

Trong cổ tích, có những môtíp ngôn ngữ như môtip mở đầu và ết thúc

Mở đầu thường có câu: Ngà xửa ngà xưa, đã lâu lắm rồi, tại một làng nọ hoặc Xưa ia tại một làng nọ, có một gia đ nh Cổ tích thần ỳ thường có iểu lý giải, ết luận về sự ứng xử bằng các câu tục ngữ, châm ngôn: Do tru ện nà mà đời sau con có câu: Chê ta rồi lại lấ ta, tu là đứa ở nhưng mà có công (Câ tre trăm đốt) Còn cổ tích về sự tích th thường có

Trang 21

câu nói về dấu vết để lại trong phong tục, thắng cảnh ha sự vật trong tự nhiên: Từ đó dân Việt ta mới có tục ăn trầu (Sự tích trầu, cau, vôi)

Ngoài ngôn ngữ văn xuôi là chủ đạo th cổ tích còn có ngôn ngữ vần

vè của tục ngữ, thành ngữ, ca dao nhằm gâ ấn tượng mạnh Những câu thành ngữ, tục ngữ như: Bụng làm dạ chịu, của thiên trả địa, chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng, nợ như chúa chổm, cờ bạc hát nước, ruộng cò ba thẳng cánh Những câu ca dao như:

- Con vợ khôn lấy thằng chồng dại Như bông hoa lài cắm bãi phân trâu

- Con Vạc bán ruộng cho Cò Cho nên Vạc phải ăn mò cả đêm Vạc sao Vạc chẳng biết lo Bán ruộng cho Cò, Vạc phải ăn đêm

Đặc biệt là trong tru ện Tấm Cám , tác giả dân gian đã sử dụng nhiều câu thoại bằng h nh thức vần vè Lời gọi Bống của Tấm:

Cái Bống là cái Bống bang!

Lên ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta Chớ ăn cơm hẩm, cháo hoa nhà người Câu văn trong cổ tích đa dạng, phong phú hơn về iểu câu, phong cách ngôn ngữ Càng về sau câu văn cổ tích gần với phong cách văn học hơn [23,

tr 60]

1.3 HÁI QUÁT VỀ HÀNH ĐỘNG NG N NG VÀ LÝ THU ẾT HỘI TH ẠI

1.3.1 Khái quát về hành động ngôn ngữ

Trong giao tiếp, con người thực hiện rất nhiều hành động hác nhau

bằng cách sử dụng ngôn ngữ Các hành động nà tu được thể hiện hết sức đa dạng nhưng đều được gọi chung là các hành động ngôn ngữ hay hành vi ngôn

Trang 22

ngữ Mối liên hệ giữa ngôn ngữ - hành vi con người là hiển nhiên, trong nghiên cứu ngữ dụng học, loại hành vi nà hông thể bỏ qua

Hành vi ngôn ngữ là một loại hành động đặc biệt mà phương tiện là

ngôn ngữ J.T Austin một nhà triết học người Anh là người có công đầu trong việc xâ dựng lý thu ết hành động ngôn ngữ Có thể tóm lược lý thu ết của

ông theo ba bước cơ bản sau:

Bước 1: Phân biệt câu nhận định và câu ngôn hành

Bước 2: Tiến đến nhận định: mọi phát ngôn đều là ngôn hành

Bước 3: Công nhận sự thất bại của giả thu ết ngôn hành, chỉ ra ba phạm trù của hành động ngôn ngữ Ban đầu, những ý tưởng đầu tiên về lý thu ết hành động ngôn ngữ xuất phát từ việc các nhà ngôn ngữ chỉ quan tâm đến những câu hảo nghiệm và thẩm định rằng bằng cách đưa ra một loạt câu hông thể đánh giá theo tiêu chí đúng/sai

Sau đó, ông chỉ ra rằng thực chất các phát ngôn nhận định cũng là một loại hành động Nếu như các phát ngôn có chứa những biểu thức có hiệu lực ở lời được gọi là những phát ngôn ngôn hành tường minh, th các phát ngôn hoàn toàn có thể trở thành phát ngôn ngôn hành bằng cách hôi phục cấu trúc

ở dạng sâu của nó

Tu nhiên, sau nà Austin thừa nhận có nhiều biểu thức ngôn hành hàm

ẩn hông thể tường minh hóa bằng các vị từ ngôn hành (Vp) tương ứng Chỉ

ra sự thất bại của giả thu ết ngôn hành, ông qua lại với nhận định ở bước 2, nghĩa là hi nói tới một phát ngôn bất ỳ, ta đã thực hiện một hành động đặc biệt (hành động ngôn ngữ).[35, tr.12]

Ở Việt Nam, từ cuối những năm 1980 trở lại đâ , vấn đề hành vi ngôn ngữ đã thu hút được sự quan tâm của các nhà ngôn ngữ học GS Ngu ễn Đức Dân và GS Đỗ Hữu Châu là những người tiên phong đưa ngữ dụng học nói chung và lý thu ết hành vi ngôn ngữ nói riêng vào giảng dạ ở trong nhà

Trang 23

trường Theo GS Ngu ễn Đức Dân: “Khi thực hiện một phát ngôn trong một

tình huống giao tiếp cụ thể, qua cung cách phát ngôn và cấu trúc của nó người ta đã thực hiện những hành vi ngôn ngữ nhất định và người nghe cảm nhận được điều này Xảy ra hiện tượng đó vì các hành vi ngôn ngữ mang tính

xã hội, được ức chế bởi xã hội” [7, tr 220] GS Đỗ Hữu Châu nhận xét:

“Một hành động ngôn ngữ được thực hiện khi một người nói (hoặc viết) SP1 nói ra một phát ngôn U cho người nghe (hoặc người đọc) SP2 trong ngữ cảnh.” [6, tr 88]

Theo cuốn Từ điển gải thích thuật ngữ ngôn ngữ học Ngu ễn Như Ý

(chủ biên), NXB GD 1998 th hành động ngôn từ là “Một đoạn lời có mục

đích nhất định thực hiện trong những điều kiện nhất định, được tách biệt bằng các phương tiện trên ngữ điệu và hoàn chỉnh thống nhất về mặt cấu âm – âm học mà người nói và người nghe đều có liên hệ với một ý nghĩa như nhau, trong hoàn cảnh giao tiếp nào đó,” [32, tr.215].

Tóm lại, hành động ngôn ngữ gắn liền với nói năng của con người là hành động ngôn ngữ mang tính chất xã hội

1.3.2 hái quát về lý thuyết hội thoại

a Khái niệm hội tho i

Trong cuốn 777 hái niệm ngôn ngữ học của Giáo sư Ngu ễn Thiện

Giáp định nghĩa: “Giao tiếp hội thoại là hoạt động cơ bản của ngôn ngữ

Trong giao tiếp hội thoại luôn luôn có sự hồi đáp giữa người nói và người nghe, chẳng những nguời nói và người nghe tác động lẫn nhau mà lời nói của từng người cũng tác động lẫn nhau M i cuộc thoại đều di n ra vào lúc nào

đó, ở đâu đó, trong hoàn cảnh nào đó Nhân tố ngữ cảnh có vai trò to lớn trong việc tạo lập và lĩnh hội các phát ngôn trong hội thoại…” [14, tr 219]

Giao tiếp là hành động tiếp xúc giữa con người với con người trong xã hội thông qua một phương tiện nhất định, trong đó ngôn ngữ là phương tiện

Trang 24

quan trọng nhất Giao tiếp có thể diễn ra ở dạng nói hoặc dạng viết, tu nhiên dạng nói là phổ biến và chủ ếu Trong giao tiếp dạng nói th hội thoại là h nh thức giao tiếp phổ biến

Hội thoại là h nh thức giao tiếp thường xu ên, căn bản phổ biến của

ngôn ngữ và cũng là h nh thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ khác Các

h nh thức hành chức hác của ngôn ngữ đều được giải thích dựa vào h nh

thức căn bản nà

Đặc điểm của thoại trường gồm 2 đặc điểm:

- Thoại trường diễn ra ở nơi công cộng

- Thoại trường riêng tư

Thoại trường hông phải chỉ có nghĩa hông gian, thời gian tu ệt đối

mà gắn với hả năng can thiệp của những người thứ ba với cuộc hội thoại

đang diễn ra

Số lượng người tham gia hội thoại:

- Song thoại (Ta đôi)

- Tam thoại (Ta ba)

- Đa thoại (ta tư hoặc nhiều hơn nữa)

Nên lưu ý rằng, dạng cơ bản của hội thoại là dạng song thoại, tức là

dạng diễn ra giữa hai nhân vật đối đáp Tu nhiên, hội thoại có thể có dạng tam thoại và nói chung là đa thoại Lý thu ết hội thoại thế giới đang bắt đầu nghiên cứu các dạng đa thoại của hội thoại Ở đâ , chúng ta chỉ làm quen với

dạng song thoại đối mặt của hội thoại

Cương vị và tư cách của những người tham gia hội thoại:

- Tính chủ động ha bị động của các đối tác

- Sự có mặt ha vắng mặt của vai nghe trong hội thoại VD: phát thanh tru ền h nh

Trang 25

Có những cuộc hội thoại trong đó cặp vai nói / nghe đồng thời thuộc

những lớp hác nhau VD: Trong lớp học ít ra chúng ta có 2 lớp nói và nghe: lớp thứ nhất là lời giảng của giảng viên nói trên bục giảng, lớp thứ hai là ý

iến của sinh viên về một vấn đề nào đó mà giảng viên đưa ra

- Các cuộc hội thoại còn được phân biệt theo tính chất được điều hiển

ha hông được điều hiển Ví dụ: Các cuộc đại hội chi đoàn được diễn ra bởi

đoàn chủ tịch lớp

- Tính có đích ha hông có đích: Những cuộc hội thoại như thương

thu ết, ngoại giao, hội thảo hoa học có đích được xác định một cách r ràng; trong hi những cuộc chu ện trò tán gẫu thường là hông có đích

- Tính có h nh thức ha hông có h nh thức Những cuộc hội nghị thương thảo… là những cuộc hội thảo mà h nh thức tổ chức há chặt chẽ, trang trọng đến mức thành nghi lễ Còn những chu ện trò đời thường hông cần một h nh thức tổ chức nào cả

b Cấu trúc hội tho i

Theo T.S Trương Thị Diễm – trong cuốn bài giảng Ngữ dụng học hiện

đại và tiếng Việt” Cấu trúc hội thoại gồm: cuộc thoại; đoạn thoại; cặp thoại;

tham thoại và hành động ngôn ngữ

Bàn về cấu trúc hội thoại, Ngu ễn Đức Dân cho rằng cấu trúc hội thoại gồm những ếu tố: lượt lời, mở thoại và cặp thoại

Trên cơ sở tiếp thu ết quả nghiên cứu của một số tác giả ết hợp với

việc xem xét hội thoại trong thực tiễn th cấu trúc hội thoại gồm: cấu trúc tĩnh

và cấu trúc động

- Ngôn bản hội tho i: là

đơn vị lớn nhất của hội

- Sự trao lời: là vận động mà người

nói nói lượt lời của m nh ra và

Trang 26

Đơn vị cơ

sở

thoại bao gồm nhiều cuộc thoại có nội dung hoàn chỉnh xoa quanh một chủ

đề nhất định Vd: Một cuộc thảo luận xoa quanh vấn

đề bảo vệ môi trường

- Cuộc tho i: là đơn vị lớn

thứ hai của hội thoại, là toàn bộ cuộc đối đáp giữa các nhân vật từ hi hởi động cho đến hi ết thúc hội thoại

- Đo n tho i: là một bộ

phận của cuộc thoại, là một mảng diễn ngôn do một số cặp trao đáp liên ết chặt chẽ với nhau về ngữ nghĩa

và ngữ dụng

- Cặp tho i: là lượt lời có

quan hệ với nhau về chức năng, nội dung và có thể liền ề hoặc dãn cách

hướng lượt lời của m nh về phía người nghe nhằm làm cho người nghe nhận biết được lượt lời đó dành cho người nghe Vd: An đã nằm xuống gối đầu lên đùi chị, mi mắt sắp sửa rơi xuống, còn dặn với:

- Tàu đến chị đánh thức em dậ nhé

- Ừ Em cứ ngủ đi ( Thạch Lam- Hai đứa trẻ )

- Sự hồi đáp: là sự đáp ứng của

người nghe ứng với một lượt lời

mà người nói trao cho

- Sự tranh lời: là sự ngắt lời của

người đối thoại hi người đối thoại chưa ết thúc lượt lời của họ Vd: cậu con rón rén đi ra cửa hông

ma bắt gặp bố, liền nói:

- Con: dạ….dạ….bố cho con…

- Bố: ở nhà! Không đi đâu hết

có một ha nhiều phát

- Sự tương tác: thể hiện ở chỗ các

nhân vật ảnh hưởng lẫn nhau, tác động qua lại lẫn nhau làm cho hội thoại biến đổi

- Sự tự hòa phối: là sự phối hợp sự

Trang 27

ngôn có mối quan hệ với nhau về chức năng và nội dung

- Phát ngôn là đơn vị nhỏ

nhất của hội thoại, là một câu cụ thể trong thực tiễn giao tiếp

tự hòa phối của từng nhân vật Nói cách hác, sự liên hòa phối là sự phối hợp của người nói người nghe trong quá tr nh trao đáp sao cho phù hợp với t nh h nh diễn biến của cuộc thoại Vd: Nhiều bạn bè cũng

tỏ ý ngờ vực:

- Trông bà như tư sản mà hông bị học tập cũng lạ nhỉ?

Cô tôi trả lời thật nhẹ nhàng:

- Các bà hông biết nhưng nhà nước lại rất biết

( Ngu ễn Khải - Một người Hà Nội)

c Các yếu tố kèm lời và phi lời

- Yếu tố èm lời là các ếu tố mặc dầu hông có đoạn tính như âm vị

và âm tiết nhưng đi èm với các ếu tố đoạn tính Không có một ếu tố đoạn

tính nào được phát âm ra mà hông có ếu tố èm lời đi theo Các ếu tố èm lời như : ngữ điệu trọng âm, cường độ, độ dài đỉnh giọng Vai trò là biểu ngữ, đặc biệt là biểu ngữ dụng của các ếu tố èm lời là hiển nhiên, nhưng đáng tiếc là việc nghiên cứu chúng theo quan điểm ngữ dụng học chưa đạt được ết quả đáng ể trong ngôn ngữ học thế giới Việc nghiên cứu chúng trong tiếng

Việt thì càng chưa có g

- Yếu tố phi lời là những ếu tố hông phải là những ếu tố èm lời

được dùng trong đối thoại mặt đối thoại Thuộc ếu tố phi lời là: cử chỉ, hoảng hông gian, tiếp xúc cơ thể, tư thế cơ thể và định hướng cơ thể, vẻ

Trang 28

mặt ánh mắt Cũng được tính là tín hiệu phi lời những tín hiệu âm thanh như tiếng g , tiếng còi tín hiệu âm thanh hông nằm trong hệ thống ngữ âm, âm

vị học của một ngôn ngữ

Ta hông thể loại bỏ các tín hiệu èm lời phi lời hi giao tiếp bằng lời

Vd: Khi ta nói chu ện qua điện thoại, ngoài việc nói ta còn có những cử chỉ:

hoa chân múa ta mặc dù người nghe hông nh n và biết

Những sự iện èm ngôn ngữ xuất hiện song song với ngôn ngữ nói,

hoà lẫn vào ngôn ngữ nói h nh thành nên một hệ thống giao tiếp trọn vẹn

d Quy tắc hội tho i

d.1 Nguyên tắc luân phiên lượt lời:

- Do bản chất tu ến tính nên sự giao tiếp bằng lời đòi hỏi phải giảm thiểu đến mức thấp nhất sự dẫm đạp lên lời của nhau V thế, hi hai người hội thoại, người ia phải nói hi người nà nhường lời theo cách lời người

nà ế tiếp lời người ia

- Ta có những dấu hiệu nhất định, báo một cách tự động cho người

ia biết rằng họ có thể nói Đó là những dấu hiệu như sự trọn vẹn về ý nghĩa, sự trọn vẹn về cú pháp, ngữ điệu, các câu hỏi, các hư từ… Ví dụ:

- Anh ăn cơm chưa?

- Anh ăn rồi! Còn em?

- Em chưa

d.2 Ngu ên tắc liên ết hội thoại:

- Ngu ên tắc liên ết hội thoại hông chỉ tri phối các diễn ngôn đơn thoại mà tri phối cả các lời tạo thành một cuộc thoại

- Tính liên ết hội thoại thể hiện trong lòng một phát ngôn, giữa các phát ngôn, giữa các hành động ở lời,giữa các đơn vị hội thoại

Trang 29

- Tính liên ết hội thoại hông chỉ thuộc lĩnh vực nội dung và thể hiện bằng các dấu hiệu ngữ pháp hiểu theo nghĩa tru ền thống mà nó còn thuộc các lĩnh vực hành động ở lời, còn thể hiện trong quan hệ lập luận

d.3 Các ngu ên tắc hội thoại:

Hội thoại một cách chân thực đòi hỏi người tham gia phải tôn trọng một số ngu ên tắc Những ngu ên tắc nà hông chặt chẽ như những nguyên tắc ngôn ngữ học thuần tuý Các ngu ên tắc hội thoại: Ngu ên tắc cộng tác hội thoại; Lý thu ết quan ếu của Wilson và Sperber; Phép lịch sự

+ Ngu ên tắc cộng tác hội thoại: Ngu ên tắc cộng tác hội thoại do Grice đề ra năm 1967 Ngu ên tắc được phát biểu tổng quát như sau: Hãy làm cho phần đóng góp của anh (vào cuộc thoại) đúng như nó được đòi hỏi ở giai đoạn (của cuộc hội thoại) mà nó xuất hiện phù hợp đích ha phương hướng của cuộc hội thoại mà anh đã chấp nhận tham gia vào Ngu ên tắc cộng tắc hội thoại bao gồm:

- Phương châm về lượng: Phương châm nà được chia làm hai vế: Hãy làm cho phần đóng góp của anh có lượng tin đúng như đòi hỏi của đích của hội thoại Đừng làm cho lượng tin của anh lớn hơn êu cầu mà nó được đòi hỏi

- Phương châm về chất: Phương châm nà được phát biểu tổng quát như sau: Hã cố gắng làm cho phần đóng góp của anh là đúng, đặc biệt là: Đừng nói điều g mà anh tin rằng hông đúng Đừng nói điều g mà anh hông có đủ bằng chứng

- Phương châm quan hệ (phương châm quan ếu): Hã làm cho phần đóng góp của anh quan ếu tức có dính líu đến câu chu ện đang diễn ra

- Phương châm cách thức Dạng tổng quát của phương châm nà là hã nói cho r ràng, đặc biệt là: Hã tránh lối nói tối nghĩa Hã tránh lối nói mập

mờ, mơ hồ về nghĩa Hã nói ngắn gọn Hã nói có trật tự

Trang 30

+ Lý thu ết quan ếu của Wilson và Sperber Lý thu ết quan ếu của Wilson và Sperber: hái niệm một phát ngôn có tính quan ếu, tính quan ếu của phát ngôn, cách xác dịnh tính quan ếu của phát ngôn

- Khái niệm một phát ngôn có tính quan ếu: Một phát ngôn có tính quan ếu là một phát ngôn có tác động đối với ngữ cảnh Tính quan ếu của phát ngôn là một phát ngôn càng quan ếu hi nó càng làm giàu thêm hoặc làm tha đổi càng nhiều hiểu biết và quan niệm của người nghe Tất cả các phát ngôn đều có tính quan ếu bất ể nó xuất hiện ở vị trí nào trong cuộc hội thoại

- Cách xác định tính quan ếu của phát ngôn: Xác định tính quan ếu của phát ngôn là nhiệm vụ của người giao tiếp Đối chiếu với ngữ cảnh (tri thức nền), người nghe su ý từ nghĩa của phát ngôn mà t m ra tính quan ếu của phát ngôn tiếp nhận được

+ Phép lịch sự Theo siêu qu tắc lịch sự của Leech, qu tắc nà cũng bao gồm 6 phương châm lịch sự lớn và một số phương châm phụ hác:

- Phương châm héo léo: Giảm thiểu tổn thất cho người Tăng tối đa lợi ích cho người

- Phương châm rộng rãi: Giảm thiểu lợi ích cho ta Tăng tối đa tổn thất cho ta

- Phương châm tán thưởng: Giảm thiểu sự chê bai đối với người Tăng đối đa hen ngợi người

- Phương châm hiêm tốn: Giảm thiểu hen ngợi ta Tăng tối đa sự chê bai ta

- Phương châm tán đồng: Giảm thiểu sự bất đồng giữa ta và người Tăng tối đa sự đồng ý giữa ta và người

- Phương châm thiện cảm: Giảm thiểu ác cảm giữa ta và người Tăng tối đa thiện cảm giữa ta và người

Trang 31

Những phương châm của Leech giúp chúng ta lí giải cách nói giảm hi chúng ta chê hoặc nhờ vả ai Ví dụ:

- Canh ngọt lắm, phải cái hơi mặn một chút thôi

Hoặc cách nói vuốt đuôi hi ai đó nêu ra một nhận xét xác tín như:

- Bác dạ chí phải

e Vận động hội tho i

e.1 Trao lời:

Trao lời là vận động của người nói nói ra và hướng lời nói của m nh về phía người nhận B nh thường người nói và người nhận là hác nhau (trừ trường hợp độc thoại) Tu vậ nga cả trong trường hợp độc thoại ở người nói có sự phân đôi nhân cách Có những vận động cơ thể (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt…) hướng tới người nhận hoặc tự hướng về m nh (gãi đầu, gãi tai, đấm ngực.) bổ sung cho lời của người nói

e.2 Trao đáp:

Phát ngôn sẽ trở thành hội thoại hi người nghe đáp lời, sẽ có sự lần lượt tha đổi vai nói - nghe giữa các nhân vật giao tiếp Phát ngôn là sản phẩm của các hành động ở lời Tất cả các hành vi ngôn ngữ đều đòi hỏi có sự hồi đáp Điều nà đúng hông chỉ đối với các hành động như hỏi (trả lời); chào (đáp lại); cầu hiến (nhận lệnh ha hông)… mà đúng cả cho hành động trình bày (xác tín, hẳng định, miêu tả…) Có những phát ngôn loại trừ sự đáp lời như ngôn bản viết hoặc miệng (tuyên án, tru ền thanh, tru ền h nh) Đâ

là sự loại trừ sự hồi đáp trực tiếp, tức thời Trong chiều sâu, những diễn ngôn

nà vẫn cần đến sự hồi đáp nào đó hoặc ở một hoặc ở những người nghe

e.3 Tương tác:

Sự tương tác là hiện tượng các thoại nhân ảnh hưởng lẫn nhau, tác động đến cách ứng xử của từng người trong quá tr nh hội thoại Trong hội thoại, nhân vật hội thoại cũng là nhân vật liên tương tác Họ tác động lẫn nhau về

Trang 32

mọi phương diện, đối với ngữ dụng học quan trọng nhất là tác động đến lời nói (và ngôn ngữ) của nhau Liên tương tác trong hội thoại trước hết là liên tương tác giữa các lượt lời Như thế lượt lời vừa là cái chịu tác động vừa là phương tiện sử dụng để gâ ra tác động đối với lời nói và qua lời nói mà tác động đến tâm lý, sinh lý, vật lý của người nói và người nghe

f Thương lượng hội tho i

lập và qua lực lượng trong diễn tiến hội thoại mà biến đổi

có thể đưa ra một vấn đề Đó là đề của lời của lời nói của người nói Đề của lời nếu được các đối tác ia chấp nhận th mới thành đề tài diễn ngôn (đề tài của cuộc hội thoại) và ngược lại

Ví dụ: Cậu có biết chơi đàn hông?

- Đàn g ?

- Đàn piano ý!

f.2 Phương thức thương lượng:

Trang 33

+ Thời gian thương lượng:

- Thương lượng có thể xuất hiện nga ở đầu cuộc hội thoại sau một thời gian dò dẫm mở thoại, dò dẫm để xác định quan hệ hội thoại một cách trực tiếp ha gián tiếp vừa trò chu ện vừa thương lượng

- Thương lượng diễn ra liên tục trong hội thoại cho nên hông thể xác định thời gian cố định cho thương lượng

+ Thể thức thương lượng:

- Thương lượng trực tiếp (nêu đề tài một cách trực tiếp): hông thích hợp với hội thoại đời thường Thương lượng để dẫn nhập đề tài diễn ngôn là đáng chú ý nhất

- Thương lượng ngầm, gián tiếp, theo iểu dò dẫm thường gặp trong hội thoại đời thường

- Thương lượng ết cục hội thoại: Thoả thuận là ết cục lý tưởng nhất, trong đó hai phía hội thoại tác động lẫn nhau một cách hài hoà mà đạt được Liên ết tự ngu ện ém hơn, trong đó một phía phải chấp nhận lập trường của phía bên kia Liên ết miễn cưỡng phải dựa vào áp lực của một phía và sự thành công của cuộc hội thoại chỉ là ở bên ngoài

g Ngữ pháp hội tho i

- Phân loại và cấu trúc nội tại của những cuộc hội thoại đơn giản: Gotz

Hinderlang vận dụng quan điểm của Fran e và Hundsnurcher phân loại các cuộc hội thoại đơn giản theo tiêu chí ết hợp đích và lợi ích Ở bậc phân loại thứ nhất ta phân biệt hội thoại hài hoà và hội thoại bất hoà Hội thoại có ích hài hoà Bất hoà lợi ích của sp1/sp2 dễ dàng tương hợp, Sp1/sp2 sẵn sàng nhân nhượng, Sp1/sp2 hông sẵn sàng nhân nhượng, lợi ích của sp1/sp2 là đồng

nhất

- Mô h nh hội thoại và diễn tiến của hội thoại: Trong thực tế hội thoại, chẳng những các hành vi ngôn ngữ thuộc các mô h nh hội thoại cơ sở mà các

Trang 34

mô h nh cơ sở cũng giao chéo, đan cài lẫn nhau Chúng ta thường sử dụng nhiều hơn một mô h nh hội thoại trong hội thoại đời thường Theo quan điểm của ngữ pháp hội thoại, trước hết cần thiết phải miêu tả mô h nh của những cuộc hội thoại Bước tiếp theo là chỉ ra nhưng bộ phận nào của cuộc hội thoại

nà phù hợp với mô h nh thông tin, bộ phận nào thuộc mô h nh hội thoại khác [38, slide 45]

h Tính thống nhất của cuộc tho i

h.1 Sự hác nhau giữa cuộc thoại và văn bản:

Đặc điểm so sánh Văn bản Cuộc thoại

một người viết ra

- Là những diễn ngôn ngắt quãng, cài răng lược vào nhau

lược được người viết định

ra từ từ đầu và theo đuổi chiến lược đó đến hết

- Không thể định hướng trước được hoặc nếu có th phải thường xu ên tha đổi theo hoạt động đối thoại

h.2.Tính thống nhất của văn bản:

Tính thống nhất của văn bản được qu ết định bởi:

Tính liên ết H nh thức Tính mạch lạc về nội dung Liên ết h nh vị phụ thuộc vào hành vi chủ hướng Liên ết hai tham thoại trong một cặp thoại

Liên ết các cặp thoại thành sự iện lời nói Liên ết sự iện lời nói thành đoạn thoại Tuỳ thuộc vào mục đích mà mỗi đối tác chủ tr trong cuộc thoại

Trang 35

Tuỳ theo đề tài diễn ngôn

Tuỳ theo chiến lược đối tác sử dụng 1.4 HÁI QUÁT VỀ C U TIẾNG VI T THE CÚ PHÁP TRU ỀN THÔNG

1.4.1 hái niệm câu

Câu là đơn vị ngôn ngữ có cấu tạo ngữ pháp tự lập, có ngữ điệu, ết thúc, mang tư tưởng tương đối trọn vẹn èm thái độ người nói, giúp h nh thành biểu đạt, tru ền đạt tư tưởng, t nh cảm với tư cách đơn vị thông báo nhỏ nhất

1.4.2 Câu theo cấu trúc

a Câu đơn

a.1 Khái niệm:

Câu đơn là loại câu mà trong thành phần cấu tạo chỉ có một kết cấu nòng cốt (một ết cấu C-V) Trong thực tế giao tiếp, phần nòng cốt có thể chỉ

bao gồm hai thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ với cách cấu tạo đơn

giản, nghĩa là mỗi thành phần chỉ bao gồm một từ, ví dụ: Mây bay./ Gió thổi

Nhưng cũng có thể có cấu trúc mở rộng, trong đó mỗi thành phần chính là

một cụm từ, ví dụ: Một đám mây trắng đang bay qua mặt trăng

a.2 Các loại câu đơn: Câu đơn có 2 loại: Câu đơn bình thường và câu

đơn đặc biệt (hoặc đơn vị tương đương câu)

* Câu đơn b nh thường: Câu đơn b nh thường có thể chia thành hai loại nhỏ: Câu đơn hai thành phần: Là loại câu đơn, trong đó chỉ có mặt hai thành

phần chính: chủ ngữ và vị ngữ Ví dụ:

- Chim hót

- Tôi phải đi nằm

* Câu đơn mở rộng: Đâ là loại câu đơn mà ngoài hai thành phần chính

còn có các ‘thành phần phụ’ Thành phần phụ có thể phụ thuộc vào một thành

Trang 36

phần chính nào đó của câu hoặc phụ thuộc vào cả câu Căn cứ vào chức năng của thành phần phụ, ta có thể phân biệt các loại câu đơn mở rộng sau đâ :

- Câu đơn có thành phần phụ bổ ngữ: Bổ ngữ là thành phần phụ có

chức năng nêu lên đối tượng của hành động ha hoạt động nên là thành phần

bổ nghĩa cho động từ Có hai loại bổ ngữ là bổ ngữ gần và bổ ngữ xa Bổ ngữ gần là đối tượng trực tiếp của hành động/hoạt động, còn bổ ngữ xa là đối

tượng gián tiếp của hành động ha hoạt động Ví dụ: Hòa viết một bức thư

cho thầy giáo cũ

Mỗi ngày, tôi đến châm cứu hai lần

- Câu đơn có thành phần khởi ngữ: Khởi ngữ (cũng còn gọi là đề

ngữ ) là thành phần phụ dùng để nêu trước ha báo trước đối tượng ha nội dung sẽ được đề cập tới trong câu Khởi ngữ cũng được dùng như là phương tiện để liên ết câu trước với câu sau Vị trí của ‘ hởi ngữ’ là ở đầu câu Ví

dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi

- Câu đơn có thành phần gia ngữ: Gia ngữ (cũng còn gọi là ‘giải ngữ’)

là thành phần dùng để bổ sung thêm, làm sáng tỏ thêm nội dung của câu, hoặc dùng để bà tỏ sự đánh giá, quan điểm, t nh cảm của người nói (người viết) đối với nội dung được nêu ra trong câu ‘Gia ngữ’ có thể là một từ, một cụm

từ, một câu, và thậm chí một chuỗi câu Khi nói, gia ngữ được tách ra bằng

Trang 37

quãng nghỉ; hi viết, nó được phân biệt bằng (các) dấu phả , (các) dấu nối

(dấu gạch ngang), hoặc dấu ngoặc đơn Ví dụ: Làm như vậ , theo ý tôi, là tốt

rồi

* Câu đơn đặc biệt: Trong tiếng Việt, có những câu chúng ta hông thể xác định được thành phần của nó, đâu là chủ ngữ, đâu là vị ngữ, v chúng được cấu tạo bằng một từ ha một cụm từ Những câu như vậ gọi là chung là câu đặc biệt Câu đơn đặc biệt chỉ có một thành phần ( hông phải là chủ ngữ hoặc vị ngữ) làm trung tâm cú pháp chính

Ví dụ: Sao mà lâu thế

Thôi, trưa lắm rồi!

b Câu ghép:

b.1 Khái niệm:

Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại (thường là hai vế), mỗi vế câu

thường có cấu tạo giống câu đơn (có đủ cụm Chủ - Vị) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những câu hác Các câu ghép bắt buộc phải có hai cụm chủ - vị trở lên Hai vế của câu ghép được nối với nhau bằng nhiều cách Nhưng cách cơ bản nhất là nối trực tiếp, nối bằng quan hệ từ và cặp từ

hô ứng

b.2 Các loại câu ghép:

* Câu ghép đẳng lập: Là loại câu ghép, trong đó các mệnh đề được liên

ết với nhau bằng quan hệ b nh đẳng Để thiết lập loại câu nà , người ta thường dựa vào một số quan hệ Dưới đâ là những quan hệ phổ biến:

+ Quan hệ liệt ê/ nối tiếp Ví dụ: Nó kêu, nó la, nó rên, nó khóc, nó giả

giãy chết, nó nằm lăn ăn vạ

+ Quan hệ giải thích Ví dụ: Tôi đùa chơi đấy chứ, anh tưởng tôi mê con Dung lắm à?

+ Quan hệ bổ sung Ví dụ: Dung chỉ khóc, không dám nói gì

Trang 38

+ Quan hệ tương phản/nhượng bộ Ví dụ: Người đàn bà run cầm cập, còn thầy đồ thì thản nhiên như không

+ Quan hệ lựa chọn/so sánh Ví dụ: Tôi đi hay anh đi?

dụng quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng

Ví dụ: Nếu em học giỏi th ba mẹ em sẽ rất mừng

Câu ghép chính phụ thường dùng các cặp ết từ:

- Vì (do, tại, giả sử)… cho nên chỉ ngu ên nhân – hệ quả

- Nếu (h , giá mà, giả sử)… thì chỉ điều iện/giả thiết – hệ quả

- Tuy (dù, mặc dầu)… nhưng chỉ ý tăng tiến – nhượng bộ

Ví dụ: Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, cho nên chúng con bắt phải

nộp tha (Ngô Tất Tố) [5, tr 297]

Thường người ta phân biệt các loại câu ghép chính phụ sau đâ :

- Câu phụ chủ ngữ: Đâ là câu có mệnh đề phụ bổ sung ý nghĩa cho

thành phần chủ ngữ của mệnh đề chính

Ví dụ: Việc nó không đến là lỗi của anh

C (C – V) – V

- Câu phụ vị ngữ: Đâ là loại câu ghép phụ thuộc, trong đó mệnh đề

phụ được dùng để bổ nghĩa cho vị ngữ của mệnh đề chính

Ví dụ: Nỗi buồn lớn nhất đối với ông vẫn là việc ông chưa có con trai

C – V (C – V) + Câu phụ b ngữ: Câu phụ bổ ngữ là loại câu ghép phụ thuộc, trong

đó mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa hoặc tha thế cho bổ ngữ của mệnh

đề chính Có hai iểu câu phụ bổ ngữ:

Ví dụ: Tôi không thích anh nhìn tôi như lúc này

C – V – B (C – V)

Trang 39

+ Câu phụ định ngữ:Câu phụ định ngữ là loại câu phức phụ thuộc,

trong đó mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa hoặc tha thế cho định ngữ của mệnh đề chính Có hai iểu câu phụ định ngữ:

Ví dụ: Đâ là qu ển sách anh Hoàng mới tặng tôi

C – V – Đ (C – V) + Câu phụ trạng ngữ: Câu phụ trạng ngữ là loại câu ghép phụ thuộc,

trong đó mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa hoặc tha thế cho trạng ngữ của mệnh đề chính Trong tất cả các loại câu ghép phụ thuộc th đâ là loại câu có nhiều biểu hiện cụ thể nhất

Ví dụ: Nó cứ gào thét cho đến cổ bị khản đặc

C – V – Tr (C – V) 1.4.3 Câu theo mục đích nói

a Câu nghi vấn

Theo Ngu ễn Kim Thản trong cuốn Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt:

Câu nghi vấn nhằm mục đích nêu lên sự hoài nghi của người nói và, nói chung, đòi người nghe tường thuật về đối tượng Nó không chứa đựng phán đoán vì nó chưa khẳng định hay phủ định gì cả, nó không thật mà cung không giả [31, tr 600]

Câu nghi vấn là câu có nội dung nêu lên điều chưa biết ha còn hoài nghi mà

người nói muốn người nghe trả lời, hoặc giải thích cho r thêm Câu nghi vấn

là câu có từ nghi vấn như: ai, gì, nào, đâu, mấy, sao, bao giờ, bao lâu, bao

nhiêu; à, ư, hả, chăng, chứ, (có)… không, (đã)…chưa, v.v hoặc từ hay nối

Ví dụ: Ai không đồng ý? Từ sáng đến giờ,

anh ăn gì chưa? Nó ở đâu? Có bao nhiêu cuốn sách?

Trang 40

b Câu cầu khiến

Theo Ngu ễn Kim Thản trong cuốn Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt:

Câu cầu khiến nhằ mục đích nói lên ý chí của người nói và đòi hỏi, mong muốn đối phương thực hiện những điều nêu ra trong câu nói, [31, tr 606]

Câu cầu hiến là câu nhằm mục đích êu cầu người nghe thực hiện nội dung được nêu trong câu Nó thể hiện ý muốn, ngu ện vọng ha mệnh lệnh của người nói đối với người nghe

Câu cầu hiến là câu có từ cầu hiến như: hãy / đừng / chớ và chủ thể của hãy / đừng Nhiều công tr nh ngữ pháp hiện hành có nêu thêm đặc điểm:

Có từ cầu hiến như đi / thôi / nào; hoặc ngữ điệu cầu hiến

Như vậ những câu sau đâ là câu cầu hiến: Hãy sống lương thiện

Đừng/ chớ phóng nhanh, vượt ẩu Xin đừng đổ rác Xin hãy im lặng Đóng

cửa (đi/thôi/nào) (Hã đóng cửa (đi/thôi/nào)

c Câu cảm thán

Theo Ngu ễn Kim Thản trong cuốn Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt:

Câu cảm thán nhằm mục đich nói lên các thứ tình cảm, các trạng thái tinh thần của người nói Nó có nhiều ngữ điệu khác nhau mà hiện nay chúng ta chưa nghiên cứu được Nhờ những ngữ điệu ấy mà ta nói lên được những tình cảm, vui mừng, sợ hãi, căm giận, âu yếm, nũng nịu, nói lên được sự ca tụng, tiếc rẻ, khiển trách, khinh bỉ, dằn d i, thờ ơ, mi n cưỡng, [31, tr 609]

Câu cảm thán là câu dùng để trực tiếp bộc lộ cảm xúc của người nói,

người viết Câu cảm thán là câu có những từ ngữ như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao

ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao Những từ ngữ cảm thán ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi, v.v có thể tự tạo thành một câu đặc biệt mà cũng

có thể là một bộ phận biệt lập trong câu và thường đứng ở đầu câu Còn thay,

xiết bao, biết bao, v.v th đứng sau những từ ngữ mà nó bổ nghĩa (làm trạng

ngữ)

Ngày đăng: 22/05/2021, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w