Từ thực tiễn quá trình dạy học, chúng tôi nhận thấy các bài thực hành 45, 47 cần nhiều thời gian hoàn thành các sản phẩm siro, sữa chua, cần có sự kết hợp của dạy học ở lớp học với tự họ
Trang 1Để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo thì điều quan trọng là đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng hình thành các năng lực, phẩm chất Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các hoạt động trải nghiệm gắn học tập với thực tiễn, các nhà trường đã và đang tích cực thực hiện nhiều chuyên đề học tập dưới dạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo Đây được coi là chìa khóa thực hiện việc học đi đôi với hành, học qua làm, học giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống ngay trong lớp, trong trường Phương pháp dạy học này góp phần phát triển năng lực thực tiễn, nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của từng học sinh
Đặc trưng của môn Công nghệ 10 là môn học mang tính kĩ thuật ứng dụng, gần gũi với đời sống và có nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tiễn Là những giáo viên đã tham gia giảng dạy bộ môn này trong nhiều năm, chúng tôi nhận thấy nếu khéo vận dụng có thể phát triển năng lực cho học sinh rất tốt Tuy nhiên Công nghệ 10 là môn học không nằm trong hệ thống các môn thi THPT quốc gia vì thế học sinh ít chú ý học Để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, chúng tôi luôn mong muốn tìm ra phương pháp dạy học giúp học sinh tự giác, hứng thú học tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập hiệu quả
Từ thực tiễn quá trình dạy học, chúng tôi nhận thấy các bài thực hành 45, 47 cần nhiều thời gian hoàn thành các sản phẩm (siro, sữa chua), cần có sự kết hợp của dạy học ở lớp học với tự học của học sinh ở nhà Với khả năng của học sinh hoàn toàn có thể phát triển các sản phẩm của bài học trở nên phong phú, đa dạng (như sữa chua nếp cẩm, sữa chua hoa quả, sữa chua dẻo, sirô quả, mứt quả từ siro…) qua đó khám phá, bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh Các sản phẩm siro, sữa chua có thể sử dụng làm hàng hóa để thực hành kinh doanh Như vậy có thể sử dụng các sản phẩm đó để xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động kinh doanh thông qua lồng ghép với nội dung kinh doanh của chương 4 - Công nghệ 10
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học bài 45, 47 và chương 4 Công nghệ 10 - THPT”
tiÓu luËn
Trang 22
2 Tính mới của đề tài
So với các môn học khác, các đề tài SKKN viết về phương pháp giảng dạy môn Công nghệ 10 chưa nhiều Đồng thời chúng tôi chưa thấy có đề tài nào về nội dung mà chúng tôi nghiên cứu Vì vậy chúng tôi mạnh dạn viết SKKN này với mong muốn được góp thêm một kinh nghiệm dạy học theo định hướng dạy học phát triển năng lực, phẩm chất góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
Ý tưởng về phương pháp dạy học này đã được hình thành từ năm học 2019 –
2020, kết hợp với hoạt động hội chợ thiện nguyện“Xuân ấm áp, Tết sẻ chia” của Đoàn trường, kết quả học sinh rất hứng thú trải nghiệm, việc sản xuất kinh doanh sản phẩm siro, sữa chua bên cạnh hoàn thành nhiệm vụ học tập, đã thu được một số kinh phí nhất định để tặng quà tết cho các bạn nghèo, giáo dục tinh thần tương thân, tương ái, rèn luyện phát huy các năng lực và phẩm chất của học sinh Trong năm học 2020 – 2021 này, chúng tôi tiếp tục phát triển thêm ý tưởng, áp dụng, nhân rộng
ở trường mình và một số trường lân cận, kết quả rất khả quan
Trang 33
PHẦN II - NỘI DUNG
A - CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lí luận của đề tài
1.1 Hoạt động trải nghiệm
1.1.1 Hoạt động
Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động tùy theo góc độ xem xét:
Dưới góc độ tâm lý học: Hoạt động là phương thức tồn tại của con người
trong thế giới Hoạt động tạo nên mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thế giới khách quan và với chính bản thân mình, qua đó tạo ra sản phẩm cả về phía
thế giới (khách thể), cả về phía con người(chủ thể)
Dưới các góc độ nhìn nhận về HĐ có thể hiểu về HĐ học tập như sau: Theo từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động học tập là hoạt động đặc thù của con người
được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội các kiến thức, KN, kĩ xảo mới, những hình thức hành vi và những hoạt động nhất định, những giá trị”
Bản chất của HĐ học tập là quá trình nhận thức của HS, đó là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào não người một cách tích cực, trải qua HĐ tư duy phức tạp dựa trên các thao tác lôgic: so sánh, phân tích, tổng hợp…Do đó HĐ học không phải
là sự tiếp nhận những kết quả có sẵn mà phải bằng những hoạt động tích cực, chủ động của người học HS là chủ thể nhận thức, tính chất hành động của HS quyết định đến chất lượng tri thức tiếp thu, qua hoạt động HS thay đổi chính bản thân, hình thành kiến thức, KN và thái độ Tùy theo mục đích mà HĐ học tập được chia thành nhiều dạng khác nhau: trả lời câu hỏi, làm bài tập; quan sát; xử lí tình huống; giải quyết vấn đề, thuyết trình; chơi trò chơi; tham quan, dự án…
1.1.2 Trải nghiệm
Theo Từ điển Tiếng việt“Trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu
đựng; còn nghiệm có nghĩa là ngẫm thấy, suy xét ra điều nào đó là đúng thành kinh nghiệm của bản thân khi kinh qua thực tế"
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia,“Trải nghiệm là tri thức, là những
hiểu biết hay sự thông thạo về một sự vật, hiện tượng, sự kiện hoặc một chủ đề có được thông qua việc cá nhân tham gia vào các HĐ trải nghiệm ”
Như vậy: Trải nghiệm là tổng quan khái niệm bao gồm toàn bộ những tri thức, NL, cảm xúc trong đạt được thông qua HĐ trải nghiệm, hiểu biết, thông thạo
về sự vật hoặc sự kiện khi tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện đó Lịch sử của từ trải nghiệm gần với khái niệm thử nghiệm.Thực tiễn trải nghiệm đạt
được qua thử nghiệm
1.1.3 Hoạt động trải nghiệm
Trang 44
Hoạt động trải nghiệmlà quá trình cá nhân HĐ năng động, tiếp xúc trực tiếp với môi trường, sự vật và hiện tượng, vận dụng vốn kinh nghiệm sẵn có của bản thân và các giác quan để quan sát, tương tác, cảm nhận về sự vật, hiện tượng đó Qua HĐ trải nghiệm cá nhân thu thập thêm nhiều kinh nghiệm mới khám phá được bản chất
sự vật, hiện tượng đồng thời hình thành NL và nhân cách phù hợp
1.1.4 Mô hình học tập trải nghiệm
Mô hình GDTN của David Kolb (1984) được biết đến khá phổ biến trên thế giới Ông đã xây dựng nên một mô hình học tập qua kinh nghiệm là một chu trình tuần hoàn xoắn ốc gồm 4 giai đoạn, trong đó người học thử nghiệm và điều chỉnh các khái niệm mới như là kết quả của các hoạt động phản hồi và hình thành khái niệm Đó là các giai đoạn:
Giai đoạn 1: Khởi đầu bằng một kinh nghiệm (Kinh nghiệm cụ thể hay sẵn có) Giai đoạn 2: Hoạt động phản hồi (Quan sát và phản hồi)
Giai đoạn 3: Những phản hồi này được tích lũy trở thành một lý thuyết hoặc
giả định mới (Hình thành khái niệm trừu tượng)
Giai đoạn 4: Các giả định này lại được kiểm nghiệm trong các tình huống mới (Thử nghiệm trong tình huống mới)
1.1.5 Vai trò của việc dạy học thông qua trải nghiệm
Học tập qua trải nghiệm là một quá trình hàm chứa nhiều mối liên hệ phức tạp Mỗi cá nhân học tập dựa vào trải nghiệm là cách tạo cơ hội cho HS tiếp xúc trực tiếp với môi trường xung quanh, được trải nghiệm thực tế bằng các giác quan khác nhau, phát huy cao độ vai trò của chủ thể tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo của HS, qua đó phát triển NL Như vậy học cách học từ kinh nghiệm là con đường để suốt đời học tập và phát triển, kiến thức được tạo ra từ kinh nghiệm thông qua một chu kì học tập: “Hành động - Phản ánh kinh nghiệm - Trừu tượng hóa khái niệm -Thử nghiệm - Vận dụng” Trong chu kì này các giai đoạn liên kết với nhau thành một không gian kinh nghiệm, với không gian này con người ngày càng hoàn thiện, phát triển cả về mặt NL và nhân cách
1.1.6 Môt số HĐTN cụ thể trong dạy học
Một số dạng HĐTN đặc thù cho môn học như:
(1) Dạy học dự án: Dạy học dự án hay dạy học theo dự án (Project Learning,
Project-based learning…) là một phương pháp dạy học thông qua dự án, trong đó người học được đề xuất, thực hiện một dự án (gồm các nhiệm vụ học tập phức hợp) nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn và chuyên môn Nhiệm vụ này được thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều khiển, đánh giá quá trình
và thực hiện kết quả Kết quả dự án là những sản phẩm có thể trình bày, giới thiệu Qua dự án HS học được thái độ và cách thức thu nhận thông tin, tổ chức thực hiện
Trang 55
và tiến hành, kiểm tra HĐ thực hiện một cách độc lập Dạy học dự án có các đặc điểm: Định hướng thực tiễn; định hướng hứng thú người học; định hướng hành động; người học mang tính tự lực cao; cộng tác làm việc và định hướng sản phẩm
* Tiến trình
- Tìm hiểu cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương liên quan đến chủ đề/ bài học để lựa chọn nội dung giáo dục/dạy học và liên hệ để khảo sát cơ sở sản xuất/kinh doanh, từ đó lập kế hoạch giáo dục/dạy học
- Thực hiện hoạt động giáo dục/dạy học tại cơ sở giáo dục theo kế hoạch
- Sinh hoạt chuyên môn thông qua nghiên cứu bài học
* Ưu điểm và hạn chế
Phương án dạy học này gắn với các nội dung liên hệ thực tiễn đến ngành
nghề sản xuất kinh doanh, có tác dụng cao nhất nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Thông qua các HĐTN có tác dụng hỗ trợ cho giáo dục hướng nghiệp phân luồng sau khi các em rời ghế nhà trường Tiết kiệm được thời gian, cơ sở vật chất hơn so với phương án dạy tại cơ sở sản xuất kinh doanh
Hạn chế là đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị rất kĩ lưỡng và trong quá trình thực hiện hướng dẫn học sinh tham quan GV phải tổ chức thật khoa học tất cả các khâu: từ việc đưa đón học sinh đi lại, giao nhiệm vụ, theo dõi hoạt động của học sinh để có kết quả học tập mong muốn sau bài học
Trang 66
* Một số lưu ý
Để đảm bảo tính khả thi và không ảnh hưởng nhiều tới kế hoạch giáo dục của nhà trường, giáo viên nên sắp xếp giờ thăm quan, học tập vào các tiết thực hành (Bởi với điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học hiện nay thì việc thực hiện dạy học các bài thực hành gặp rất nhiều khó khăn), hoặc bố trí đưa học sinh đi tham quan như một hoạt động ngoại khóa vào một buổi nào đó mà học sinh được nghỉ học
(3) Tổ chức trò chơi
Tổ chức trò chơi phù hợp với kỹ năng cần rèn luyện của học sinh, phù hợp với điều kiện nhà trường khi tổ chức trò chơi phải xác định được phạm vi và mục đích của trò chơi, xác định được thời gian, biên soạn các câu hỏi cho trò chơi phải bám vào chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ môn Trò chơi phải có sức hấp dẫn, thu hút và tùy thuộc vào dạng bài, kiểu bài Khi tổ chức trò chơi phải động viên học sinh tham gia trò chơi cho điểm hoặc khen ngợi các em trước lớp
* Các bước tổ chức trò chơi bao gồm:
Để tổ chức thành công trò chơi giáo viên cần xác định các yêu cầu sau:
- Xác định được phạm vi áp dụng của trò chơi
- Xác định mục đích áp dụng trò chơi
- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh để tham gia trò chơi
- Tiến hành trò chơi:
+ Bước 1: Giáo viên giới thiệu trò chơi
+ Bước 2: Giáo viên lựa chọn đội chơi
+ Bước 3: Giáo viên quy định thời gian và phổ biến luật chơi
+ Bước 4: Tổ chức trò chơi
+ Bước 5: Tổng kết đánh giá trò chơi
(4) Hoạt động thực hành thí nghiệm/ quan sát
Thực hành thí nghiệm/quan sát là phương pháp quan trọng để tổ chức nghiên cứu, là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cầu nối giữa lí thuyết với thực tiễn.Thí nghiệm được sử dụng để tiếp nhận tri thức bài học mới hoặc củng
cố và hoàn thiện kiến thức, kiểm tra, đánh giá kiến thức; thí nghiệm có thể tiến hành trên lớp, trong phòng thí nghiệm, ngoài vườn, ruộng hoặc tại nhà…; thí nghiệm biểu diễn phải chuẩn mực về thao tác qua đó HS thu nhận được nhiều kinh nghiệm, nhận thức của HS, nâng dần mức độ từ tích cực, tự lực và sáng tạo khác nhau: thông báo, tái hiện, tìm tòi bộ phận, nghiên cứu, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
* Các bước tổ chức hoạt động thực hành thí nghiệm
Bước 1: Xác định mục tiêu thực hành thí nghiệm
Trang 77
Bước 2: Chuẩn bị thí nghiệm (mẫu vật, dụng cụ, hóa chất,…)
Bước 3: Tiến hành thực hành thí nghiệm
Bước 4: Thu thập kết quả và giải thích các hiện tượng quan sát được
Bước 5: Đánh giá và rút kinh nghiệm
1.1.7.Vai trò của học sinh và giáo viên trong dạy học trải nghiệm
a Vai trò của học sinh:
HS phải chủ động và tích cực trong việc đón nhận tình huống học tập mới, chủ động trong việc huy động kiến thức, kỹ năng đã có vào khám phá, giải quyết các tình huống học tập mới đồng thời HS phải chủ động bộc lộ những quan điểm
và những khó khăn của bản thân khi đứng trước tình huống học tập mới
b Vai trò của giáo viên:
Theo quan điểm của phương pháp dạy học trải nghiệm giáo viên không còn
là nguồn kiến thức, không là hoạt động học diễn ra trong môi trường lớp học được cấu thành từ nhiều yếu tố Nói như vậy, không có nghĩa là vai trò của GV trở thành thứ yếu mà ngược lại GV là mắt xích quyết định chất lượng hoạt động DH Ở vai trò mới, GV chuyển từ “người quản lý” sang “người thúc đẩy” và HS từ “người bị quản lý” sang vai trò “người được ủy quyền”
GV là người thiết kế các tình huống học tập, người nêu vấn đề, người biên soạn, giới thiệu tài liệu học tập, điều phối mọi hoạt động trong lớp học, tiếp nhận những phản hồi, điều chỉnh hoạt động học đi đúng hướng, luôn bên cạnh người học với vai trò nhà tư vấn tạo môi trường cho người học kiến tạo kiến thức cho mình GV khuyến khích, chấp nhận sự tự điều khiển và sáng kiến của người học, tích cực tìm hiểu kiến thức đã có và nhu cầu học tập của HS, khuyến khích HS trao đổi, tranh luận với nhau và cả với GV, cũng như thay đổi cách hướng dẫn và thay đổi nội dung khi cần thiết, Khuyến khích HS tư duy phê phán và tìm hiểu các vấn đề trong những tình huống bằng những câu hỏi tư duy, hay các câu hỏi mở Đồng thời GV theo dõi những câu hỏi và tìm hiểu cẩn thận những phản hồi ban đầu của HS đối với vấn đề, tình huống đưa ra
GV đặt HS vào những tình huống có thể thách thức những quan niệm trước
đó của HS bằng những vấn đề có thể gây ra mâu thuẫn với giả thuyết ban đầu của
HS và sau đó động viên các em thảo luận với nhau Dành thời gian để HS xây dựng mối liên kết và tạo ra các sơ đồ nhận thức khi học kiến thức mới Hướng dẫn người học cách học, cách điều chỉnh các kỹ năng học tập và cách định hướng, điều khiển những nỗ lực học tập Nuôi dưỡng động cơ đam mê học tập của HS bằng cách sử dụng thường xuyên các mô hình thúc đẩy hoạt động học Cũng luôn luôn tạo điều kiện cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
Với phương pháp học thông qua trải nghiệm luyện được cho học sinh cả về
kiến thức và kĩ năng học tập, tìm tòi, phân tích và áp dụng thực tiễn Nhờ vậy, các
Trang 8học ngày càng đa dạng, sâu sắc hơn
Sử dụng các yếu tố tích cực đã có ở các PPDH Công nghệ như phương pháp thực nghiệm, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, đàm thoại,
Tiếp thu có chọn lọc một số quan điểm và phương pháp tích cực trong giáo dục hiện đại của một số nước trên thế giới như dạy học kiến tạo, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học lấy HS làm trung tâm, dạy học tương tác,
Lựa chọn các phương pháp phát huy tính tích cực của HS phù hợp với mục tiêu và nội dung từng loại bài học nhất định, đối tượng HS cụ thể và điều kiện của từng vùng, từng địa phương
Phối hợp một cách hợp lí một số PPDH khác nhau và phương tiện dạy học hiện đại khi điều kiện cho phép nhằm phát huy cao độ hiệu quả giờ học tích cực Tuy nhiên, đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà phải vận dụng một cách hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm DH tích cực kết hợp với các PPDH hiện đại
1.2 Năng lực và phẩm chất
1.2.1 Năng lực
Theo từ điển Tiếng Việt, “Năng lực”được hiểu là“khả năng, điều kiện chủ
quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” khi đề cập tới NL
của đối tượng nào đó hoặc “là phẩm chất tâm lý hoặc sinh lý tạo cho con người
khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao”khi đề cập tới NL
của con người
Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù
- Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc
- Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên
Các năng lực cốt lõi cần đạt cho học sinh theo chương trình phát triển phổ thông mới: NL tự chủ tự học, NL thể chất, NL thẩm mĩ, NLtin học, NL công nghệ,
Trang 9- Nghĩa hẹp: Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật
- Nghĩa rộng: Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống
- Những phẩm chất cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông 2018: Yêu nước, trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái
1.2.3 Nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- Học sinh được học thông qua các hoạt động có ý nghĩa thực tiễn gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận, học sinh được tham gia khám phá, thực hành
- Học sinh tìm hiểu, suy nghĩ và lập luận, đưa ra tranh luận từ đó học sinh tự điều chỉnh nhận thức và lĩnh hội tri thức mới
- Hoạt động do GV đề xuất cho học sinh được tổ chức theo một tiến trình dạy học nhằm nâng cao dần mức độ tiếp thu tự lực và sáng tạo của học sinh
- Qua các hoạt động, học sinh chiếm lĩnh dần các kiến thức, KN thực hành, vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn
1.2.4 Vai trò dạy học trải nghiệm trong việc phát triển năng lực
Như chúng ta đã biết dạy học trải nghiệm khuyến khích HS khám phá những kiến thức đã học trong chương trình bằng cách trải nghiệm thực tế thông qua các hoạt động của bản thân để từ đó rèn luyện các kĩ năng Mặt khác trải nghiệm sáng tạo cần
có sự hợp tác của nhiều thành viên vì thế phát huy được năng lực hợp tác nhóm
Với hình thức dạy học dựa vào trải nghiệm thì có sự gắn kết giữa kiến thức với thực tiễn trong hoạt động học tập Điều này là động cơ kích thích hứng thú học tập của HS Đồng thời phát huy tính tự lực, trách nhiệm, sáng tạo của HS Không những thế còn phát triển năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp, mang tính tích hợp
Phương pháp buộc học sinh phải sử dụng tổng hợp các giác quan (nghe, nhìn, chạm, ngửi ), tăng khả năng lưu giữ những điều đã học được lâu hơn; có thể tối đa hóa khả năng sáng tạo, tính năng động và thích ứng của người học
Việc trải qua quá trình khám phá kiến thức và tìm giải pháp giúp phát triển năng lực cá nhân và tăng cường sự tự tin; việc học cũng trở nên thú vị hơn với học sinh và việc dạy trở nên thú vị hơn với giáo viên
Khi chủ động tham gia tích cực vào quá trình học, học sinh được rèn luyện
về tính kỷ luật Học sinh cũng có thể học các kỹ năng sống mà được sử dụng lặp đi
Trang 1010
lặp lại qua các bài tập, hoạt động, từ đó tăng cường khả năng ứng dụng các kỹ năng đó vào thực tế
2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1 Thực trạng dạy học Công nghệ thông qua các hoạt động trải nghiệm hướng tới phát triển năng lực tự học của HS ở các trường THPT
Nhằm khảo sát thực trạng dạy học Công nghệ theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất thông qua HĐTN, chúng tôi đã tiến hành điều tra 30 GV ở
5 trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An về các mức độ sử dụng các PPDH như sau:
2.1.1 Mức độ sử dụng các PPDH của giáo viên trong DH Công nghệ 10
Không thường xuyên
Thỉnh thoảng Hiếm khi
Chưa bao giờ
Trang 11Hình 1.2 Quan điểm của GV về việc thiết kế các HĐTN trong dạy học
phần Tạo lập doanh nghiệp
2.2 Nguyên nhân của thực trạng
2.2.1 Về phía giáo viên
Cấu trúc chương trình DH phổ thông còn nặng về lý thuyết, thời lượng dạy học kín do đó khó có thể tổ chức HĐTN trong vòng một tiết học GV cần sắp xếp hợp lí về thời gian, kế hoạch, chương trình DH một cách chủ động trước khi thực hiện DH thông qua HĐTN cho HS
Bản thân GV phần lớn chưa thay đổi được cách nhìn và cách dạy nhằm phát huy NL của HS, còn nặng nề về việc “Thi gì, học nấy” vì thế với môn học Công nghệ giáo viên chưa chú trọng nhiều và việc đầu tư chuyên môn vào môn học này còn hạn chế
Sự phân bố của các địa điểm thực hiện các HĐTN thường nằm ở vị trí xa
20%
13%
10%
57%
Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN VỀ THIẾT KẾ HĐTN
Rất cần thiết Cần thiết không cần thiết Phân vân
Trang 1212
trường, đặc biệt là khu vực nông thôn càng khó khăn hơn Bởi vậy công tác tổ chức
HS đến địa điểm học, kinh phí và đảm bảo an toàn cho HS học tập là vấn đề cản trở khi thực hiện DH thông qua các HĐTN Công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hiện nay vẫn chưa kích thích và phát huy tối đa được sự phát triển về NL ở HS Chưa có tài liệu về HĐTN chính thống cụ thể cho từng môn học
2.2.2 Về phía HS
Khái niệm học tập thông qua các HĐTN còn mới mẻ, định hướng chưa rõ với hình thức tổ chức DH mới Tuy nhiên các em đã thể hiện được sự yêu thích các HĐTN trong việc học, thích tự học, tự nghiên cứu, tự tìm tòi, sáng tạo
B - THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỂ DẠY HỌC BÀI 45, 47 VÀ CHƯƠNG 4 – CÔNG NGHỆ 10 THPT
1 Thiết kế các dạng hoạt động trải nghiệm trong dạy học Bài 45, 47 và
Chương 4 – Công nghệ 10 THPT
1.1 Mô hình HĐTN trong dạy học
Mô hình HĐTN được hiểu như các giai đoạn trải nghiệm của HS nhằm tự khám phá để chiếm lĩnh và vận dụng tri thức vào cuộc sống Dựa trên mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb (1984) Chúng tôi xây dựng mô hình trải nghiệm
trong dạy học Công nghệ của HS gồm 5 giai đoạn như sau:
Tiếp cận vấn đề: HS tiếp cận với vấn đề liên quan đến kiến thức trong
chương/ chủ đề thông qua các tình huống có vấn đề; bài tập tình huống
Trải nghiệm cụ thể: HS thực hiện các hoạt động/ tình huống thực tế như làm
thí nghiệm, thực hiện dự án, tham quan,…
Trình bày, thảo luận kết quả trải nghiệm cụ thể: HS trình bày/ chia sẻ kết
quả trải nghiệm cụ thể; thảo luận với các HS cùng nhóm; thảo luận giữa các nhóm với nhau hay toàn lớp
Kết luận, khái quát hóa kiến thức: HS trình bày các kiến thức/ sản phẩm đã đạt
được dưới sự định hướng của GV Tự đánh giá kiến thức, kĩ năng đã đạt được
Trang 1313
Vận dụng kiến thức: HS thực hiện các dạng bài tập vận dụng; bài tập tình
huống; bài tập thực nghiệm; bài tập thực tiễn;…
1.2 Mối quan hệ giữa mô hình hoạt động trải nghiệm và phát triển năng lực phẩm chất cho HS
Thông qua HĐTN, HS sẽ rèn luyện được NL phẩm chất, cụ thể như sau:
- Xác định được mục tiêu học tập, nội dung học tập
Dưới sự hướng dẫn của
GV, HS thảo luận lập kế hoạch để giải quyết vấn
Trang 14HS cần hướng tới sau khi học Chương/ Chủ đề
Cách thực hiện: Dựa trên tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng Công nghệ 10 và
yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông 2018
Mục tiêu KT: Sử dụng các động từ đo được như trình bày, nêu, phân tích,
giải thích, đánh giá,… Cần xác định ở 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng
Mục tiêu KN: Xác định theo 3 nhóm: Nhóm KN tư duy; Nhóm KN học tập
và nhóm KN khoa học
Mục tiêu thái độ: Cần xác định rõ ý thức người học với môn học, con người,
ý thức trong học tập và tư duy khoa học
Năng lực hướng tới: NL chung, NL riêng
Bước 2: Xác định các dạng HĐTN cụ thể trong Chương/ Chủ đề và các hoạt động khác theo mô hình HĐTN
Bước 3.2 Trải nghiệm cụ thể Bước 3.1 Tiếp cận vấn đề
Bước 3.3 Trình bày, thảo luận kết quả trải nghiệm
Bước 3.4 Kết luận, khái quát hóa kiến thức thu được qua trải nghiệm
Trang 1515
Mục đích: Phân tích được mạch nội dung của Chương/ Chủ đề Căn cứ vào
đặc điểm nội dung kiến thức, điều kiện cơ sở vật chất của trường học để xác định được các dạng HĐTN cụ thể ứng với mỗi mạch nội dung đó Việc xác định các dạng HĐTN cụ thể trong mỗi Chương/ Chủ đề giúp GV thực hiện tốt công tác chuẩn bị (lên kế hoạch thực hiện, phương tiện, thiết bị, liên hệ địa phương…) và thiết kế mỗi hoạt động đó
Cách thực hiện: Phân tích nội dung kiến thức của Chương/Chủ đề, xác định
đặc điểm nội dung và thời lượng phù hợp để xác định dạng hoạt động trải nghiệm cụ thể HS có thể thực hiện trong Chương/ Chủ đề và các dạng HĐTN khác
Bước 3: Thiết kế các HĐTN theo mô hình
Mục đích: Thiết kế được các HĐTN trong Chương/Chủ đề dựa vào mô hình
trải nghiệm 5 bước
Cách tiến hành: Thiết kế HĐTN theo mô hình 5 bước: Tiếp cận vấn đề; Trải
nghiệm cụ thể; Trình bày và thảo luận kết quả trải nghiệm; Kết luận, khái quát hóa
kiến thức; Vận dụng kiến thức
Bước 3.1 Tiếp cận vấn đề
Nhằm giúp HS tiếp cận vấn đề, GV cần thiết kế các bài tập thực tiễn, bài tập tình huống giúp HS tiếp cận vấn đề Dựa trên nội dung kiến thức, GV xây dựng tình huống có vấn đề bằng cách sử dụng video, tranh ảnh, thí nghiệm, câu chuyện,… và nêu vấn đề (những vấn đề này cần gần gũi với cuộc sống, có liên quan tới nội dung học tập, kích thích trí tò mò, hứng thú của HS) giúp HS nhận biết được vấn đề để đạt yêu cầu, mục đích đặt ra Tình huống có vấn đề có tính khái quát mà HS không thể trả lời ngay được GV cũng không cần làm rõ giải đáp tình huống mà chủ yếu để tạo mâu thuẫn nhận thức giúp HS có nhu cầu tìm tòi
kiến thức
Bước 3.2 Trải nghiệm cụ thể
HS thực hiện các hoạt động thực tế, do vậy GV cần dự kiến: đối tượng tham gia, thời gian, địa điểm, phương tiện, thiết bị, nội dung hoạt động cụ thể, cách thu
thập và xử lí thông tin,…
Bước 3.3 Trình bày và thảo luận kết quả trải nghiệm cụ thể
Nhằm giúp HS trình bày và thảo luận có hiệu quả, GV cần dự kiến hình thức
tổ chức: Trình bày báo cáo theo nhóm/ cá nhân, nội dung, thời lượng và hình thức
trình bày, thảo luận (Powerpoint, bảng, sản phẩm…)
Bước 3.4 Kết luận, khái quát hóa kiến thức
Để HS có thể khái quát kiến thức, GV cần dự kiến được sản phẩm HS cần đạt được trong chương/ chủ đề hoặc thiết kế được các câu hỏi để giúp HS đạt được
các sản phẩm đó
Bước 3.5 Vận dụng kiến thức
Trang 1616
GV cần thiết kế các bài tập thực tiễn, bài tập tình huống, bài tập lớn,… giúp
HS trải nghiệm để vận dụng kiến thức đã học
Bước 4: Dự kiến đánh giá mỗi dạng HĐTN
Mục đích: Xác định mức độ hiểu biết về kiến thức, KN và khả năng vận
dụng kiến thức của HS Đo được mức độ NL, phẩm chất được hình thành sau HĐTN, phản ánh hoạt động học tập của HS tới GV, qua đó điều chỉnh cách dạy đồng thời đánh giá thúc đẩy quá trình học tập không ngừng của HS
Cách thực hiện: Dựa vào phiếu đánh giá, bộ câu hỏi, sản phẩm, mẫu vật…để
đánh giá mức độ đạt được của HĐTN
Hình thức đánh giá
+ HS tự đánh giá: Dựa trên tiêu chí của GV hoặc do chính bản thân HS đưa
ra, dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự nhận xét và đánh giá về kết quả của quá trình trải nghiệm
+ Nhóm đánh giá: Dựa vào tiêu chí đánh giá của GV và sự hướng dẫn của
GV
+ GV đánh giá HS: Thông qua một số tiêu chí: Phiếu đánh giá/ Câu hỏi thảo
luận/ Cách xử lý /Bài tập tình huống/ Sản phẩm/ Mẫu vật/…
3 Vận dụng quy trình để thiết kế tổ chức các dạng HĐTN trong bài 45, 47 và Chương 4 Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh - Công nghệ 10 THPT
3.1 Thiết kế HĐTN bài 45, 47 Thực hành chế biến siro, làm sữa chua Bước 1: Phân tích mục tiêu chủ đề
Nội dung này gồm 2 bài
+ Bài 45: Thực hành chế biến xiro từ quả
+ Bài 48: Thực hành làm sữa chua hoặc sữa đậu nành (đậu tương) bằng phương pháp đơn giản (Trên cơ sở điều kiện thực tế, nhóm chuyên môn Công
Nghệ thống nhất chọn dạy nội dung làm sữa chua)
Mục tiêu cụ thể:
* Kiến thức:
- Trình bày được quy trình làm xiro từ một số loại quả
- Thực hiện thao tác đúng quy trình làm xiro từ quả
- Thực hiện khéo léo tạo ra sản phẩm đẹp, đảm bảo an toàn thực phẩm và an toàn vệ sinh môi trường
- Trình bày được các loại dụng cụ, nguyên liệu sử dụng và quy trình làm sữa chua
- Thực hiện các thao tác theo đúng quy trình để làm được sữa chua ngon, đảm an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 17- Yêu thích môn học; tích cực hành động hướng tới việc chăm sóc sức khỏe
dinh dưỡng và an toàn thực phẩm để có một cuộc sống tươi đẹp và an toàn
* Năng lực hướng tới:
- Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
cụ thể là “Dự án làm siro và sữa chua”
Bước 3: Thiết kế các HĐTN theo mô hình
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án, nghiên cứu kiến
thức nền về quy trình làm sữa chua và siro
Tiết 1
Hoạt động 2: Tiến hành làm sữa chua và siro tại lớp
Báo cáo các phương án làm sữa chua
Tiết 2
Hoạt động 3,4: Chuẩn bị, Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm 1 tuần (HS tự làm tại
nhà) Hoạt động 5: Triển lãm giới thiệu sản phẩm Kết luận
khái quát hóa kiến thức thu được qua trải nghiệm, vận
dụng
Tiết 3
Trang 1818
Bước 3.1 Tiếp cận vấn đề
Câu hỏi định hướng:
Câu 1: Em có nhận xét gì về chủng loại hoa quả của nước ta? Các loại hoa
quả phổ biến ở địa phương?
Câu 2: Có những phương pháp nào để bảo quản, chế biến quả? Vì sao cần
bảo quản chế biến các loại quả?
Câu 3: Những vấn đề gặp phải khi chế biến, bảo quản xiro quả? Cách khắc
phục?
Câu 4: Lợi ích đối với sức khỏe từ việc sử dung siro quả?
Câu5: Giá trị dinh dưỡng của sữa chua? Những lợi ích khi tự làm sữa chua tại
nhà?
Câu 6: Những khó khăn gặp phải khi làm sữa chua tại nhà?
Câu 7: Để tăng giá trị của sữa chua và tạo cảm giác ngon hơn khi ăn sản phẩm từ
sữa chua thì ngoài cách làm với nguyên liệu truyền thống người ta có thể có những công thức làm sữa chua khác Em hãy trình bày một số công thức làm sữa chua mới?
Câu 8: Có thể phối hợp giữa sữa chua và xiro được không? Giá trị dinh dưỡng sẽ
thay đổi như thế nào?
Câu 9: Những vấn đề gặp phải khi ăn các sản phẩm sữa chua và xiro làm sẵn ở
ngoài thị trường
Tiếp cận vấn đề:
- GV chiếu hình ảnh về một số sản phẩm siro, sữa chua và sản phẩm được tạo ra từ sữa chua kết hợp với siro
Trang 1919
- GV tiếp tục chiếu hình ảnh về một số sản phẩm siro, sữa chua giá rẻ bán tràn lan trên thị trường mà đối tượng khách hàng hướng đến chính là HS
- HS tiếp cận vấn đề thông qua trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1 Tại sao có những loại siro, sữa chua giá rất rẻ?
+ Câu 2 Việc sử dụng những sản phẩm trên trong thời gian dài ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe con người?
- Sau khi nghe HS trả lời các câu hỏi, GV khái quát vấn đề:
Hiện nay ung thư là một bệnh phổ biến và một trong những nguyên nhân làm gia tăng ung thư là nguồn thực phẩm mà con người sử dụng hằng ngày đặc biệt là các loại thực phẩm có sẵn trên thị trường được làm từ các nguồn nguyên liệu bẩn, từ các hóa chất độc hại Vậy việc chúng ta tự tạo ra các sản phẩm sạch phục vụ cho gia đình là một hướng đi hợp lí Nó vừa tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, an toàn vừa gắn kết mọi người trong gia đình khi cùng thực hiện Đồng thời các sản phẩm này có thể đưa ra thị trường để cung cấp cho người tiêu dùng góp phần vào việc xây dựng sức khỏe cộng đồng, đồng thời tăng thêm nguồn thu nhập cá nhân
- HS tiếp cận vấn đề, phát sinh mong muốn được tự tay sản xuất và kinh doanh siro, sữa chua
- GV hỗ trợ HS lập kế hoạch thực hiện, xác định nhiệm vụ cần làm khi thực hiện dự án
Bước 3.2 Trải nghiệm cụ thể
*Làm siro và sữa chua tại lớp
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động như bảng dưới:
Trang 201 Nội dung chế biến siro:
- Học sinh tìm hiểu nội dung bài thực hành 45 SGK Công nghệ 10
- Lựa chọn loại xiro dự kiến sản xuất
- Chuẩn bị nguyên liệu, dụng
cụ
- Đề xuất quy trình thực hiện
- Dự kiến các tình huống phát sinh và hướng giải quyết
2 Nội dung sản xuất sữa chua:
- Học sinh tìm hiểu nội dung bài thực hành 47 SGK công nghệ 10
- Lựa chọn các loại sữa chua
* Chia mỗi lớp thành 4 nhóm, các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí, và phân công nhiệm vụ cho các thành viên
- Học sinh biết quy trình sản xuất sữa chua
Bước 1: Chọn nguyên liệu (quả mơ, mận, nho, dâu…) tươi ngon, không dập nát, sâu bệnh Rửa sạch để ráo nước
Bước 2: Xếp quả vào lọ thủy tinh (một lớp quả một lớp đường), tỉ lệ quả : đường xấp
xỉ 1:1 Lưu ý dành lại một phần đường để phủ kín lớp quả trên cùng Đậy kín lọ
Bước 3: Sau 20-30 ngày nước quả được chiết ra tạo thành xiro, gạn vào lọ thủy tinh sạch khác để tiện sử dụng
1 Nội dung sản xuất Siro:
- Địa điểm thực hiện: Tại phòng thực hành sinh - công nghệ
- Tiến trình thực hiện:
+ GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày quy trình thực hành sản xuất xiro
+ Các nhóm khác góp ý bổ sung
+ GV chính xác
- Mỗi nhóm làm được từ 1-
2 loại xiro quả theo quy trình: + Đảm bảo vệ sinh thực phẩm
+ Tỉ lệ giữa đường và quả phù hợp
+ Hình thức đẹp
Trang 2121
2 Sản xuất sữa chua theo nội dung bài thực hành 47
+ Bước 1: mở hộp sữa đặc đổ vào chậu, hộp, xoong nồi…
+ Bước 2: Hòa thêm 3-4 lon nước (1/2 nước sôi nóng + 1/2 nước đun sôi để nguội), dùng ngay lon đựng sữa để đong nước, khuấy đều
(Dung dịch sữa có nhiệt độ 40-500C)
+ Bước 3: Hòa đều hộp sữa chua mồi và dung dịch sữa
đã pha nói trên
Bước 4: Rót sữa đã chuẩn bị
ở trên vào các lọ thủy tinh nhỏ, đậy nắp kĩ
Bước 5: Ủ ấm khoảng 500
C
Sau khoảng 4-5h sữa đông lại có vị chua dịu Giữ sữa chua trong tủ lạnh hoặc ướp
đá để dung dần
hóa quy trình
+ Các nhóm tiến hành sản xuất xiro theo quy trình đề xuất
+ GV theo dõi
hỗ trợ HS
2 Nội dung sản xuất sữa chua:
- Địa điểm thực hiện: Tại phòng thực hành Sinh - Công nghệ của trường
- Tiến trình thực hiện:
+ GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày quy trình thực hành sản xuất sữa chua Các nhóm khác góp ý bổ sung, GV chính xác hóa quy trình
+ Các nhóm tiến hành sản xuất sữa chua theo quy trình đề xuất
+ GV theo dõi
hỗ trợ HS
- Sản phẩm thu được là 1 khối đồng nhất không chảy nước, vị chua dịu, có mùi thơm đặc trưng, ngon và
bổ dưỡng
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Phản biện các vấn đề liên quan:
- HS làm việc theo nhóm
- Xếp thứ tự các nhóm theo hàng dọc về kết quả trải
nghiệm
Trang 2222
Bước 3.4 Kết luận, khái quát hóa kiến thức thu được qua trải nghiệm
- Thống nhất quy trình thực hiện sản xuất siro và sữa chua
- Rút kinh nghiệm để có được sản phẩm đạt chất lượng cao, hình thức đẹp
Bước 3.5 Vận dụng:
- Trên cơ sở quy trình sản xuất sữa chua, siro đã thực hiện, kết hợp với tìm hiểu các phương pháp chế biến sữa chua và siro từ người thân, mạng internet và các kênh thông tin khác các nhóm thảo luận, đề xuất hướng phát triển sản phẩm sữa chua và siro
Từ đó nhằm đa dạng hóa sản phẩm sữa chua, siro làm tư liệu thuyết phục
nhà đầu tư ở HĐTN 3 và sử dụng làm hàng hóa hội chợ ở HĐTN 4
*Làm siro và sữa chua tại nhà
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động như bảng dưới:
Hoạt
động
Nội dung hoạt động
- HS hiểu rõ các quy trình sản xuất sữa chua
và xiro
- HS tự chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu và dụng cụ
- HS dự kiến được các tình huống phát sinh và
đề xuất được hướng giải quyết
Trang 23cơ sở đã thực hiện tại lớp kết hợp với các cách làm khác thông qua các qua tìm hiểu các nguồn thông tin từ internet và mạng xã hội
- Mỗi nhóm làm được từ 2-3 sản phẩm siro, sữa chua khác nhau: như sữa chua nha đam, sữa chua nếp cẩm, sữa chua dẻo, sữa chua dừa, sữa chua cốm…, siro nho, siro chanh leo, siro dâu…, sữa chua kết hợp với siro + Đảm bảo vệ sinh thực phẩm
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Các nhóm HS đánh giá lẫn nhau
GV đánh giá chung Tổng kết hoạt động trải nghiệm
Vận dụng kết quả để chuẩn bị cho HĐTN 4
HS giới thiệu được sản phẩm của nhóm mình
HS đánh giá được sản phẩm
Lựa chọn các sản phẩm tốt nhất để vận dụng làm cho HĐTN 4
Bước 4: Dự kiến đánh giá hoạt động trải nghiệm
* Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động thực hành:
+ Mức độ đảm bảo vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động
- Cách thức đánh giá thông qua phiếu đánh giá (phiếu đánh giá ở phần phụ lục):
+ Học sinh tự đánh giá
+ Các nhóm đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá
Hồ sơ dự án làm sữa chua và siro:
Trang 2424
TT Họ và tên Vai trò Nhiệm vụ
Nhóm trưởng Quản lí và tổ chức chung, phụ trách
bài trình bày trên powerpoit Thư kí Ghi chép, lưu trữ hồ sơ học tập của
nhóm Thành viên Photo hồ sơ, tài liệu học tập Thành viên Chụp ảnh, ghi hình minh chứng cho
nhóm Thành viên Mua vật liệu
Các nhiệm vụ là dự kiến, có thể thay đổi theo thực tế triển khai nhiệm vụ của nhóm Một thành viên có thể đẩm đương nhiều công việc
………
+ Các tiêu chí đánh giá sản phẩm của học sinh :
- Đánh giá sản phẩm sữa chua:
tối đa
Điểm đạt đƣợc
Sản phẩm sữa chua đạt tiêu chuẩn về màu sắc, hương, vị 3
Có 5 sản phẩm sữa chua và siro khác nhau được trưng
bày
3
- Đánh giá về bài báo cáo thiết kế sản phẩm:
Quy trình thiết kế làm sữa chua và siro dễ
làm, khoa học
3
Giải thích được cơ sở khoa học của hiện
tượng lên men lactic
2
Trình bày rõ ràng, logic và sinh động 2
Sản phẩm thiết kế phong phú đa dạng 3
Trang 2525
3.2 Thiết kế HĐTN để dạy học Chương 4 – Công nghệ 10 THPT
Bước 1: Phân tích mục tiêu chủ đề
Chương 4 – Công nghệ 10 THPT gồm 3 bài;
+ Bài 50: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp + Bài 51: Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
+ Bài 52: Thực hành: Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Mục tiêu cụ thể:
* Kiến thức: Sau khi học HS
- Nêu được đặc điểm, cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh của loại hình kinh doanh hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ
- Phân tích được kế hoạch kinh doanh của loại hình kinh doanh hộ gia đình
- Vận dụng kiến thức được học vào giải thích một số hoạt động kinh doanh ở địa phương
- Trình bày được các căn cứ xác định lĩnh vực kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp hay hộ gia đình
- Trình bày được các bước phân tích để đi đến lựa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp
- Trình bày và phân tích được các căn cứ xác định lĩnh vực kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp hay hộ gia đình
- Nêu được các tình huống kinh doanh
- Giải quyết các tình huống kinh doanh theo các nội dung: Phân tích được người đó khởi nghiệp, lựa chọn cơ hội kinh doanh có phù hợp không ? Hiệu quả kinh doanh như thế nào?
- Có ý thức phân tích thị trường, đối chiếu với điều kiện cụ thể của gia đình
hay doanh nghiệp để lựa chọn được cơ hội, lĩnh vực kinh doanh phù hợp
Trang 2626
- Yêu thích môn học, tích cực hành động hướng tới việc tạo ra các giá trị
* Năng lực hướng tới:
NL tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
* Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
Bước 2: Xác định các dạng hoạt động trải nghiệm cụ thể trong chủ đề
+ Nội dung chương 4 Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nội dung thứ nhất: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Kinh doanh hộ gia đình (khái niệm, nguồn vốn và tài sản, phân công lao động, lĩnh vực kinh doanh cụ thể) Doanh nghiệp nhỏ (đặc điểm của doanh nhiệp nhỏ, những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp nhỏ)
+ Nội dung thứ hai: Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh (mục đích kinh doanh, căn cứ để các định lĩnh vực kinh doanh phù hợp, nội dung phân tích lụa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp
+ Nội dung ba: Thực hành lựa chọn lĩnh vực kinh doanh ( Phân tích một số tình huống về lựa chọn lĩnh vực kinh doanh để biết được lĩnh vực kinh doanh phù hợp và là cơ sở để xác định lĩnh vực kinh doanh phù hợ cho bản thân
Căn cứ vào nội dung thì chúng tôi đề xuất ba HĐTN như sau:
HĐTN thứ nhất: là tham quan thực tế các cơ sở chế biến sữa chua, xiro và
các loại siro có sẵn trên thị trường nên chúng tôi xác định dạng hoạt động là Dự án
tham quan thực tế các cơ sở kinh doanh sữa chua và siro
HĐTN thứ hai: tổ chức trò chơi “Cơ hội đến” theo mô phỏng chương trình
“Cơ hội đến” do đài truyền hình HTV7 thành phố Hồ Chí minh tổ chức Đó là chương trình truyền hình thực tế giúp cho các bạn trẻ khởi nghiệp xác định được việc lựa chọn cơ hội kinh doanh của mình đã phù hợp chưa thông qua sự tư vấn của các nhà doanh nghiệp nổi tiếng, thành công trong lĩnh vực kinh doanh Người chơi được phát huy khả năng phản biện của bản thân thông qua phần thi chinh phục và đồng thời sẽ có một chút vốn nhỏ để thực hiện ước mơ kinh doanh của mình thông qua phần thi cuối cùng Đặc biệt nó phù hợp cho đối tượng khởi nghiệp có tiền vốn rất ít nhưng muốn kinh doanh như học sinh, sinh viên và giúp
họ lựa chọn một lĩnh vực kinh doanh phù hợp
HĐTN thứ ba: là hội chợ thiện nguyện “Xuân ấm áp, Tết sẻ chia” với thông
điệp “sẻ chia, yêu thương” mang cái Tết ấm áp tình người đến với các bạn có hoàn cảnh khó khăn Hoạt động này được Đoàn trường kết hợp với huyện đoàn Quỳnh Lưu tổ chức thường niên vào tuần cuối cùng của tháng 12 âm lịch
Trang 2727
Bước 3: Thiết kế các HĐTN theo mô hình
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án tham quan thực tế,
nghiên cứu kiến thức nền về doanh nghiệp và hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
1 tiết
Hoạt động 2: Thực hiện dự án tham quan các cơ sở chế
biến và kinh doanh các sản phẩm sữa chua và siro
1 buổi trải nghiệm
Hoạt động 3: Trình bày thảo luận kết quả trải nghiệm,
kết luận khái quát hóa kiến thức thu được qua trải
nghiệm và vận dụng
1 tiết
Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ cho hoạt động trải nghiệm
tham gia trò chơi “Cơ hội đến”
1 tiết
Hoạt động 5: Chuẩn bị kịch bản, nội dung trò chơi “Cơ
hội đến”
1 tuần ở nhà
Hoạt động 5: HĐTN trò chơi “Cơ hội đến” 2 tiết
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ cho hoạt động trải nghiệm
tham gia hội chợ “ Xuân thiện nguyện, tết sẻ chia”
1 tiết
Hoạt động 7: Chuẩn bị cho hội chợ 2 tuần ở nhà
Hoạt động 8: Hội chợ “ Xuân thiện nguyện, tết sẻ chia”
Tùy điều kiện có thể tổ chức vào dịp tết cổ truyền hoặc
tổ chức vào dịp thành lập đoàn 26/3
1 buổi
Hoạt động 9: Tổng kết đánh giá HĐTN 1 tiết
a Thiết kế HĐTN 2 dạng “Tham quan thực tế”ở nội dung Tìm hiểu hoạt động của các cơ sở sản xuất và kinh doanh sữa chua, xiro và các sản phẩm từ sữa chua trên địa bàn thị trấn Cầu Giát và xã Quỳnh Hồng
Câu hỏi định hướng:
Câu 1: Cơ sở kinh doanh hộ gia đình mà nhóm em tìm hiểu thuộc lĩnh vực nào, đang kinh doanh mặt hàng gì?
Câu 2: Hình thức kinh doanh có những đặc điểm gì? Quy mô kinh doanh? Cách tổ chức hoạt động kinh doanh của cơ sở ấy?
Câu 4: Kinh doanh hộ gia đình và DN nhỏ có đặc điểm, thuận lợi và khó khăn gì?
Câu 5: Xây dựng một hoạt cảnh giới thiệu sản phẩm của cơ sở kinh doanh
mà nhóm em tìm hiểu ?
Trang 28Câu 10: Có bao nhiêu cơ sở sản xuất sữa chua và sữa chua hoa quả trên địa bàn xã Quỳnh Hồng và thị trấn Cầu Giát? Quy mô kinh doanh của các cơ sở đó? Hoạt động kinh doanh của các cơ sở đó như thế nào? Nguồn nguyên liệu chế biến của các cơ sở đó? Vấn đề an toàn thực phẩm ở các cơ sở kinh doanh đó như thế nào?
Bước 3.1 Tiếp cận vấn đề:
- GV chiếu video về một số công ty sản xuất và kinh doanh sữa chua, xiro, nước uống hoa quả nổi tiếng trên thị trường như Vinamilk, TH true milk, và một số doanh nghiệp khởi nghiệp từ 2 bàn tay trắng…
- HS tiếp cận vấn đề: Bên cạnh những công ty kinh doanh về sữa và sữa
chua rất nổi tiếng ra đời từ rất lâu như vinamilk thì cũng có những công ty khởi nghiệp muộn hơn nhưng đã có những thành công đột phá đưa sữa mang thương hiệu Việt vươn tầm thế giới đó là TH true millk Nhìn chặng đường kinh doanh của người tạo ra sự đột phá cho ngành sữa ở cái tuổi không mấy ai dám bước vào một cuộc chơi lớn, phức tạp để thấy rằng: Khởi nghiệp kinh doanh không bao giờ là
Trang 2929
muộn và không bao giờ hết việc để làm nếu có cái đầu với tư duy vượt trội, một quyết tâm sắt đá Với bạn bắt đầu khởi nghiệp kinh doanh có phải là quá sớm không? Để đinh hướng nghề nghiệp cho tương lai cũng như phát hiện tiềm năng kinh doanh trong các bạn trẻ thì việc tiếp cận với các hoạt động kinh doanh trong thực tiễn có cần thiết không? HĐTN một số doanh nghiệp kinh doanh nói chung và kinh doanh sữa chua và siro tại địa phương nói riêng là một trải nghiệm có ý nghĩa
đối với mỗi học sinh trong việc đưa kiến thức từ sách vở ra thực tiễn
- GVcùng HS xây dựng ý tưởng dự án “Tìm hiểu hoạt động các cơ sở sản
xuất và kinh doanh sữa chua và xiro ở địa phương”
- HS lập kế hoạch thực hiện, xác định nhiệm vụ cần làm khi thực hiện dự án
Bước 3.2 Trải nghiệm cụ thể
- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: Tài liệu SGK Công nghệ 10, bộ câu hỏi định hướng do giáo viên biên soạn, phiếu học tập và một số tài liệu khác…
- Thời gian: 1 buổi trải nghiệm
- Đối tượng tham gia: GV môn Công nghệ, học sinh lớp 10
- Phương pháp: Làm việc theo nhóm
- Hình thức: Tham quan trải nghiệm
- Địa điểm: Cơ sở sản xuất sữa chua dì Thanh và cơ sở kinh doanh sữa chua
và siro cà phê Nhiên ở thị trấn Cầu Giát và xã Quỳnh Hồng, Quỳnh Lưu, Nghệ An
- Phương tiện: Giấy, bút, tài liệu, máy ảnh, máy quay phim
- Hoạt động trải nghiệm:
cụ nghiên cứu quy mô
kinh doanh, hoạt động
kinh doanh và hiệu
quả kinh doanh của
- Giáo viên đặt câu hỏi: Để
có thể thu thập thông tin về quy trình sản xuất sữa chua, nguồn gốc của xiro và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cần có những công
cụ nào? Cách sử dụng các công cụ đó?
HS dựa vào hiểu biết của mình trả lời đúng trọng tâm câu hỏi
GV: Nhận xét và nhắc lại
Một số công
cụ cơ bản để nghiên cứu:
- Hệ thống câu hỏi phỏng vấn chủ doanh nghiệp và các thành viên liên quan
- Phương tiện
để ghi âm, ghi hình
- Phiếu điều tra.(Phụ lục)
Trang 3030
kinh doanh và hiệu
quả kinh doanh của
các doanh nghiệp khi
tiến hành tham quan
kinh doanh của doanh
nghiệp kinh doanh các
Nhóm 2: Chất lượng của các sản phẩm từ sữa chua
và xiro tại cơ sở kinh doanh này
Nhóm 3: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh sữa chua, các sản phẩm từ sữa chua và xiro Hiệu quả kinh doanh của cơ sở đó(cà phê Nhiên)
Nhóm 4: Nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp này gặp phải trong hoạt động tiêu thụ các sản phẩm từ sữa chua và xiro
Bước 2: Tiến hành tham quan nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo viên và sử dụng
bộ công cụ để nghiên cứu, thu thập thông tin
Bước 3: Chia sẻ, thảo luận
và giải đáp thắc mắc
- HS được trực tiếp tham quan
cơ sở kinh doanh các sản phẩm từ sữa chua và xiro
- Trong quá trình quan sát,
HS ghi âm, ghi hình, ghi chép các vấn
đề theo định hướng của câu hỏi định hướng ở phiếu
- HS được thực hiện 1 số công
Trang 31xuất sữa chua
- Trình bày được vai
trò của sữa chua đối
với sức khỏe con
người
- Nêu được những
thuân lợi và khó khăn
của cơ sở sản xuất
trong việc tìm kiếm
thị trường tiêu thụ
trong các nhóm sẽ tham gia trò chơi ai đóng gói sữa chua nhanh nhất trong khâu đóng gói sản phẩm
Bước 4: Giáo viên và ban giám khảo (là chủ cơ sở sản xuất và ban các sự lớp) sẽ chấm điểm cho nhóm làm nhanh nhất và trao giải cho đội thắng
đoạn cụ thể trong quy trình sản xuất sữa chua thông qua việc thực hiện trò chơi
- HS tìm hiểu được một số vấn đề liên quan đến sản xuất sữa chua
Bước 3.3 Trình bày, thảo luận kết quả trải nghiệm cụ thể
GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả trải nghiệm dựa trên sự hỗ trợ của
các phương tiện
GV nhận xét đánh giá và nghiệm thu kết quả
Bước 3.4 Kết luận, khái quát hóa kiến thức thu được qua trải nghiệm cụ thể
Sau khi trải nghiệm thực tế học sinh phải khái quát hóa được kiến thức
- Đặc điểm của DN nhỏ
- Những thuận lợi và khó khăn của DN nhỏ
- Các lĩnh vực KD phù hợp với DN nhỏ
Liên hệ phân biệt được các lĩnh vực kinh doanh ở địa phương
- Cơ hội kinh doanh cho các DN nhỏ ở địa phương
Trang 3232
Sự tác động của thị trường thế giới đến sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, đến thị trường Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO (cơ hội, cạnh tranh, thách thức )
Bước 3.5 Vận dụng
HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: Nếu là một tuyên truyền viên về vấn đề
an toàn thực phẩm, em sẽ nói gì với các bạn học sinh trong trường về tác hại của việc sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn có nguồn gốc không rõ ràng và các loại
nguyên liệu chế biến thức uống sẵn có nguồn gốc là các hóa chất độc hại
Gợi ý: Đề xuất các ý tưởng nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân, bạn
bè và gia đình trước thực trạng sử dụng các loại thức uống có sẵn như hiện nay
Xây dựng cho mình một kế hoạch kinh doanh sản phẩm từ sữa chua và sữa chua uống hoa quả
Bước 4: Dự kiến đánh giá hoạt động trải nghiệm qua dự án
Sản phẩm cuối cùng là bài thu hoạch thông qua phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1:
Câu 1: Hãy xác định loại hình doanh nghiệp mà em đã tham gia trải nghiệm?
Câu 2: Doanh nghiệp đó hoạt động trong lĩnh vực nào?
Câu 3: Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp mà em đã tham quan trải nghiệm?
Câu 4: Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm tại cơ sở sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đó
Câu 5: Sữa chua, các sản phẩm từ sữa chua và xiro có phải là những mặt hàng tiềm năng để lựa chọn kinh doanh không?
Câu 6: Thông qua hoạt động trải nghiệm này em rèn luyện được những kĩ năng gì? Câu 7: Hãy đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi sản xuất sữa chua và những khuyến cáo khi sử dụng xiro làm sẵn trên thị trường?
b Thiết kế HĐTN 3 dạng trò chơi “Cơ hội đến” để dạy nội dung bài 51: Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh và bài 52: Thực hành lựa chọn cơ hội kinh doanh
Câu hỏi định hướng:
Câu 1: Các lĩnh vực kinh doanh có ở địa phương? Kể tên một số doanh nghiệp ở địa phương?
Câu 2: Nêu các căn cứ để xác định lĩnh vực kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp, hộ gia đình?
Câu 3: Cần làm gì để xác định được nhu cầu thị trường?
Trang 3333
Câu 4: Những rủi ro có thể xảy ra cho doanh nghiệp, hộ gia đình là gì?
Câu 5: Xác định lĩnh vực kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp, hộ gia đình? Câu 6: Để lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, cần phân tích những vấn đề gì? Câu 7: Phân tích môi trường kinh doanh giúp ích gì cho việc lựa chọn lĩnh vực kinh doanh?
Câu 8: Phân tích đánh giá năng lực đội ngũ lao động của doanh nghiệp, của
hộ gia đình để làm gì?
Câu 9: Vì sao phải phân tích điều kiện về kỹ thuật công nghệ?
Câu 10: Phân tích tài chính gồm những vấn đề nào? Doanh nghiệp, hộ gia đình có thể huy động vốn từ đâu? Rủi ro tài chính là gì?
Câu 11: Để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, cơ sở kinh doanh cần chú ý những gì? Họ đã làm được điều gì và chưa làm được điều gì?
Bước 3.1 Tiếp cận vấn đề:
Giáo viên chiếu tóm tắt chương trình “Cơ Hội Đến” cho học sinh xem sau
đó đặt câu hỏi kích thích mong muốn của học sinh được tham gia chương trình để thể hiện niềm đam mê kinh doanh, khả năng lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phù hợp với mình và lập kế hoạch kinh doanh với lĩnh vực kinh doanh mà mình đã lựa chọn Chương trình nhằm tìm kiếm các nguồn đầu tư từ các nhà đầu tư thông qua việc thương thảo và lựa chọn một kế hoạch kinh doanh xuất sắc nhất Ngoài ra chương trình cũng là một sân chơi bổ ích để các sartup (nhà khởi nghiệp) thể hiện được tài năng kinh doanh và khả năng thương thuyết kêu gọi vốn đầu tư của mình
- HS tiếp cận vấn đề: Bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
+ Sản phẩm kinh doanh của nhà khởi nghiệp là sản phẩm gì? Sản phẩm này
có triển vọng phát triển như thế nào?
+ Mục tiêu của các nhà khởi nghiệp là gì?
+ Chiến lược của nhà khởi nghiệp để thu hút sự đầu tư ?
+ Nhà tư vấn phản biện như thế nào trước mục tiêu, chiến lược của khởi nghiệp?
+ Yếu tố quyết định sự thành công của người chơi thắng cuộc là gì?
+ Em có mong muốn trở thành một nhà khởi nghiệp kinh doanh không?
+ Là những người đã trực tiếp sản xuất siro, sữa chua ( HĐTN 1) và được tham quan, tìm hiểu một số cơ sở sản xuất kinh doanh sữa chua, siro( HĐTN 2) các em có thể xây dựng ý tưởng kinh doanh mặt hàng này và bảo vệ ý tưởng đó trước các nhà đầu tư hay không?
- Tài liệu:
+ Tài liệu về nội dung bài 51, 52 lựa chọn lĩnh vực kinh doanh và thực hành lựa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp
Trang 3434
+ Thông tin về chương trình “Cơ hội đến”
Mỗi tập phát sóng sẽ có 3 người chơi, đại diện cho 3 dự án kinh doanh khác nhau Người chơi mang theo kế hoạch kinh doanh cụ thể nhằm thuyết phục nhà tư vấn trao cơ hội nhận lấy nguồn vốn hỗ trợ Để đạt được điều đó, người chơi phải trải qua 3 cấp độ thi gay cấn bao gồm: Thuyết phục, Thu phục và Chinh phục Cấp độ 1 mang tên Thuyết phục Thử thách dành cho người tham gia chương trình là họ sẽ trình bày kế hoạch kinh doanh, tính khả thi của dự án Không dừng lại ở đó, người chơi còn phải bảo vệ kế hoạch trước câu hỏi “hóc búa” từ 2 đối thủ còn lại Sau khi kết thúc phần tranh luận, người chơi và nhà tư vấn bỏ phiếu ủng hộ cho kế hoạch kinh doanh mà họ nghĩ rằng có tính khả thi cao Mỗi người chơi có 1 phiếu ủng hộ, riêng nhà tư vấn được 2 phiếu Hai người chơi nhận được số phiếu ủng hộ cao nhất sẽ bước tiếp vào cấp độ 2
Cấp độ 2 mang tên Thu phục Nhà tư vấn bắt đầu “lộ diện” từ vòng thi này Sau khi lắng nghe phần trình bày về kế hoạch kinh doanh của cả 2 người chơi, nhà
tư vấn sẽ chất vấn từng mô hình để giúp người chơi hoàn thiện kế hoạch kinh doanh nhằm tối ưu hóa cách sử dụng nguồn vốn ở mỗi dự án Người chơi phải giải đáp những câu hỏi của nhà tư vấn, đồng thời nêu lên kế hoạch cụ thể cho từng khoản tiền nếu nhận được hỗ trợ Từ đó, nhà tư vấn quyết định người chơi giành được chiến thắng và bước vào cấp độ 3
Đảm nhận vai trò nhà tư vấn là những doanh nhân thành đạt, có nhiều kinh nghiệm “thương trường”, hứa hẹn sẽ mang đến cho người xem và người chơi nhiều kiến thức, bài học kinh doanh hữu ích Câu hỏi chất vấn của nhà tư vấn sẽ giúp người chơi hoàn thiện kế hoạch kinh doanh và sử dụng số vốn đúng mục đích, tạo
ra giá trị ở tương lai
Sau khi được nhà tư vấn lựa chọn, người chơi cuối cùng sẽ bước vào vòng thi cấp độ 3 mang tên Chinh phục và có cơ hội nhận được số tiền hỗ trợ lên đến 30 triệu đồng Tại vòng thi này, người chơi lựa chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 cánh cửa,