1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án tốt nghiệp thiết kế máy ép viên trong chế biến surimi tại xí nghiệp xuất khẩu

122 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪNHọ, tên sinh viên: Lại Văn Huy Lớp: 44CT Tên đề tài: Thiết kế kỹ thuật máy ép viên trong chế biến surimi tại các xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Hiện v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA CƠ KHÍ

BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY

LẠI VĂN HUY

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Họ, tên sinh viên: Lại Văn Huy Lớp: 44CT

Tên đề tài: Thiết kế kỹ thuật máy ép viên trong chế biến surimi tại các xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu

Hiện vật: không

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Nha Trang, ngày ………, tháng………, năm 2007

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: Thiết kế kỹ thuật máy ép viên trong chế biến surimi tại các xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu

Hiện vật: không

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

Nha Trang, ngày ………, tháng………, năm 2007

CÁN BỘ PHẢN BIỆN (Ký và ghi rõ họ tên)

Nha Trang, ngày ………, tháng………, năm 2007

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

Lời nói đầu 1

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU 3

I.1 TÌM HIỂU VỀ THỰC TRẠNG 3

I.1.1 Giới thiệu chung 3

I.1.2 Khái quát về surimi 4

I.1.3 Thực trạng sản xuất 7

I.1.4 Nguyên liệu sản xuất surimi 10

I.2 NHU CẦU SỬ DỤNG ThIẾT BỊ 11

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 12

II.1 MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 12

II.1.1 Phương án 1: Máy dập viên thủy lực 12

II.1.2 phương án 2: Máy dập viên tay quay 15

II.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 16

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ 19

III.1 YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP 19

III.1.1 Yêu cầu của bài toán động lực học 19

III.1.2 Phương pháp giải bài toán động lực học 19

III.2 TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT 27

III.2.1 Tính chọn động cơ điện 27

III.2.2 Kiểm tra động cơ điện 27

III.2.3 Gia trị động lực học các cấp của hệ truyền dẫn 30

III.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CỦA THIẾT BỊ 31

III.3.1 Thiết kế bộ truyền động đai 31

III.3.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng 36

III.3.3 Tính toán thiết kế trục 52

III.3.4 Thiết kế các gối đỡ 68

III.3.5 Tính khớp nối 72

III.3.6 Thiết kế vỏ hộp giảm tốc 73

III.3.7 Bôi trơn hộp giảm tốc 75

III.3.8 Tính toán thiết kế vỏ máy 75

III.3.9 Thiết kế cửa nạp liệu 76

CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH CHẾ TẠO TRỤC 78

IV.1 PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 78

IV.1.1 Đặc điểm và điều kiện làm việc 78

IV.1.2 Yêu cầu kỹ thuật 78

IV.1.3 Tính công nghệ trong kết cấu 78

IV.2 CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 78

IV.2.1 Phôi đúc 79

IV.2.2 Phôi rèn dập 79

IV.2.3 Phôi rèn tự do 79

IV.3 TRÌNH TỰ GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT 80

IV.3.1 Lựa chọn phương án 80

IV.3.2 Thiết kế nguyên công công nghệ 81

IV.3.3 Xác định lượng dư và kích thước trung gian 89

IV.3.4 Xác định chế độ cắt 98

Trang 5

IV.4 THIẾT KẾ ĐỒ GÁ 106

IV.4.1 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của đồ gá 106

IV.4.2 Tính lực kẹp chặt phôi 107

IV.4.3 Xác định đường kính bu lông 110

IV.4.4 Tính sai số chế tạo đồ gá 112

CHƯƠNG V: HƯỚNG DẪN LẮP RÁP VÀ SỬ DỤNG 113

V.1 HƯỚNG DẪN LẮP RÁP 113

V.2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 113

V.1.1 Trước khi sử dụng 113

V.1.2 Trong khi sử dụng 113

V.1.3 Sau khi sử dụng 113

CHƯƠNG VI: SƠ BỘ HẠCH TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 114

Kết luận và đề xuất ý kiến 116

Tài liệu tham khảo 117

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay nhu cầu sử dụng sản phẩm đông lạnh trên thị trường rất phổ biến, các sản phẩm đông lạnh rất nhiều như: Thịt heo đông lạnh, các loại cá đông lạnh, đặc biệt các loại sản phẩm từ thịt đông lạnh như: Xúc xích đông lạnh, và đặc biệt hơn là surimi đông lạnh…

Cá là một nguồn nguyên liệu rất dồi dào và phong phú Nước là một trong những nước có điều kiện tự nhiên và diện tích mặt nước rất thuận lợi cho việc đánh bắt

và nuôi trồng thủy sản Do đó có rất nhiều nhà máy chế biến thủy sản phát triển Sản phẩm của các nhà máy này không những ở trong nước mà còn xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Sản phẩm Surimi tuy còn khá mới mẽ ở Việt Nam, nhưng trong tương lai no sẽ vươn xa hơn nữa

Cùng với ý tưởng đó, nhằm mục đích gắn việc nghiên cứu khoa học với mục đích sản xuất, nhằm giúp sinh viên làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học, vận dụng một cách sáng tạo lý thuyết đã được học ở trường vào thực tiễn sản xuất Emđược khoa cơ khí, trường Đại học Nha Trang phân công nghiên cứu thực hiện đề tài:

“ Thiết kế kỹ thuật máy ép viên trong chế biến surimi tại các xí nghiệp chế

biến thủy sản xuất khẩu”

Nội dung đề tài gồm có:

1 Tìm hiểu về thực trạng sản xuất tại các xí nghiệp chế biến thủy sản ở khu vựcNam Trung bộ và nhu cầu sử dụng thiết bj

2 Nghiên cứu lựa chọn phương án

3 Thiết kế kỹ thuật máy ép viên

4 Lập quy trình công nghệ chế tạo chi tiết điển hình

5 Hướng dẫn lắp ráp và sử dụng

6 Sơ bộ hạch toán giá thành

7 Kết luận và đề xuất ý kiến

Trong thời gian vừa qua đề tài này đã nhận được nhiều sự giúp đỡ tận tình quý

báu Trước hết em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Văn Ba đã trực tiếp

Trang 7

hướng dẫn em thực hiện đề tài này và đã góp ý cho em nhiều ý kiến hay Em xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa cơ khí đã giúp đỡ cũng như trang bị kiến thức cho em trong suốt khóa học.

Nhưng do trình độ của bản thân cũng như thời gian nghiên cứu có hạn, lần đầu tiếp xúc với một vấn đề nghiên cứu nên chắc chắn đề tài này không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong sự chỉ bảo, góp ý tận tình của quý thầy cô và các bạn

Nha Trang ngày 10, tháng 11, năm 2007

Sinh viên thực hiện

Lại Văn Huy

Trang 8

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU VỀ THỰC TRẠNG SẢN SUẤT TẠI CÁC XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN Ở KHU VỰC NAM TRUNG BỘ VÀ NHU CẦY SỬ

DỤNG THIẾT BỊ.

I.1 Tìm hiểu về thực trạng sản suất tại các xí nghiệp chế biến thuỷ sản.

I.1.1 Giới thiệu chung.

Trong định hưóng phát triển nền kinh tế của đất nước trong những năm

2005-2010 Đảng nhà nước đặc biệt quan tâm đến nền kinh tế thuỷ sản, bởi đây là ngànhkinh tế đang đạt được nhiều bước phát triển đáng kể Kim ngạch xuất khẩu của ngànhnày đã đạt con số 2 tỷ USD/năm, là một trong những ngành đem lại nguồn thu ngoại tệlớn nhất của nguồn kinh tế đất nước Bên cạnh đó ngành thuỷ sản còn đạt được nhữngtiến bộ đáng kể trong việc nuôi trồng, đánh bắt chế biến, nguồn nguyên liệu trở nêndồi dào và phong phú, nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản trên thế giới ngày càng nhiều và đòihỏi chất lượng sản phẩm ngày càng cao, đảm bảo các vệ sinh an toàn thực phẩm Vìvây vấn đề đặt ra cho các xí nghiệp chế biến thuỷ sản là phải trang bị máy móc thiết bịhiện đại nhằm phục vụ cho khả năng chế biến các mặt hàng ( các sản phẩm), đáp ứngđược các yêu cầu của thị trường, đặc biệt là thị trường EU và thị trường Bắc Mỹ, mộtthị lớn nhiều tiềm năng và có thể đáp ứng cho mục tiêu kinh tế của ngành thuỷ sản từnăm 2005 trở đi là phải đạt kim ngạch xuất khẩu trên 3 tỷ USD

Hiện tại đa số các nhà máy chế biến thuỷ sản ở nước ta còn trong tình trang cũ

kỹ, trang thiết bị lạc hậu, nhà xưởng không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, khôngđáp ứng sự đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm, các sản phẩm thuỷ sản phảiđược sản xuất dựa trên các chương trình quản lý ISO hay HACCP

Chẳng hạn thị trường EU và Bắc Mỹ nhập khẩu sản phẩm thuỷ sản rất lớn nhưngchỉ ngững xí nghiệp nào sản xuất và được chứng nhận là có áp dụng chương trình quản

lý chất lượng theo HACCP thì mới được xuất sang thị trường của họ, hiện tại số lượngcác doanh nghiệp Việt Nam muốn mở rộng thị trưòng và tăng sản xuất kinh doanh cầnphải xây mới các xí nghiệp, đồng thời bổ sung nhiều trang thiết bị hiện đại để có thểđáp ứng được các đòi hỏi của các thị trường trên, góp phần đem lại sự phát triển chungcho ngành cho ngành thuỷ sản nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung

Hiện tại và tương lai nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản trên thế giớ sẽ gia tăng,đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển, người dân ở các nước này có nhận thứcrất tốt về thực phẩm thủy sản và mức tiêu thụ của họ đang tăng cao

Qua thông số thăm dò trên thị trường, ta thấy nhu cầu tiêu thụ thành phẩm thủysản của người dân nước ngoài là rất đáng quan tâm Chẳng hạn như thị trường NhậtBản hàng năm phải nhập khẩu trên 50.000 tấn bán thành phẩm và thành phẩm thủy sản

Trang 9

các loại Do nhu cầu tiêu thụ trong nước tiêu thụ mạnh ước tính tổng số tiền cho nhậpkhẩu sản phẩm thủy sản của Nhật trên 5 tỷ USD.

Một số thị trương khác như EU và Bắc Mỹ hang năm phải nhập hang trăm ngàntấn sản phẩm thủy sản trị giá hàng chục tỷ USD cùng với các thị trường khác tiêu thụmạnh không kém như Trung Quốc, Đài Loan và Thái Lan… là những thị trường quenthuộc Do vậy cơ hội và điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủy sảncủa Việt Nam là rất cao

Mặt khác các sản phẩm thủy sản của Việt Nam có thể cạnh tranh về giá cả, do cónguồn lao đông rẻ và việc đầu tư cho nguyên liệu thấp nhờ những tiến bộ của khoa học

kỹ thuật tạo ra giá bán thấp Do đó có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các nướckhác Do vậy ngành thủy sản của nước ta đang đứng trước những cơ hội phát triển rấtlớn

Chính vì vậy tại Đại Hội VIII của Đảng và tại kỳ họp thứ hai Quốc hội khoá Xvào tháng 11 năm 1997 đã xác định công nghiệp chế biến là một trong ngững ngànhkinh tế mũi nhọn cần được phát triển mạnh mẽ

I.1.2 Khái quát về Surimi.

Surimi là thị cá rữa sạch, nghiền nhỏ không có mùi vị và màu sắc đặc trưng, có

độ kết dính vững chắc Surimi quy tụ được tất cả các ưu điểm mà không thực phẩmnào có được đó là: hàm lượng protein cao, lipít thấp, sự thiếu văng hoàn toàn củacholesterol và gluxit, cơ thể con người dễ hấp thụ Prôtein của surimi có khả năng trộnlẫn với protein khác và nâng cao chất lượng của các loại thịt khi trộn lẫn: Thịt tôm, bò,cua…Đặc biệt surimi có tính chất tạo thành khối dẻo, mùi vị và màu sắc trung hoà Vìvậy surimi được xem là một chế phẩm bán thành phẩm, là một chất nền protein để tạo

ra các sản phẩm mô phỏng có giá trị cao trên thị trường, đặc biệt là các sản phẩm thuỷgốc thuỷ sản: kamaboko, xúc xích cá, giả càng cua, giaqr tôm…

Giá trị dinh dưỡng của Surimi được thể hiện trong bảng sau

Bảng 1: Thành phần hoá học của Surimi

Trang 10

sản phẩm surimi đã đi vào nhiều mặt hang thức ăn chin và nhiều ngành thực phẩmkhác Nó đã phát triển mạnh mẽ không chỉ ở Nhật mà còn ở nhiều nước Âu, Mỹ Tuynhiên phát triển mạnh nhất trong những năm gần đây vẫn là trên lĩnh vực sử dụngsurimi làm các sản phẩm đặc sản nhân tạo( hay sản phẩm mô phỏng) như: Thịt bò giảtôm, cua…

Nhật Bản là nước đi đầu trong việc phát triển sản xuất các mặt hàng nhân tạonày và đã xuất sang nhiều nước một số lượng đáng kể sản phẩm nhân tạo Chỉ trongnăm 1982 các hang của Nhật đã xuất sang Mỹ 9000 tấn hải sản nhân tạo Năm 1983Nhật xuất sang nước ngoài 1709 tấn surimi và khoảng 30000 tấn thịt cua nhân tạo.Năm 1990, sản lượng surimi của thế giới đạt 400000 đến 500000 tấn, trong đó sảnlượng surimi từ Nhật đã chiếm khoảng 300000 đến 350000 tấn

Các sản phẩm thực phẩm từ surimi xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1978 Mặthang được ưa chuộng nhất ở Mỹ là món cua giả sản xuất theo công thức của Nhật.Năm 1984 Mỹ đã sản xuất 34000 tấn surimi, năm 1989 tổng sản lượng surimi của Mỹđạt 140000 tấn phần lớn xuất khẩu sang Nhất

Italia là thị trường chính về các sản phẩm dựa trên surimi với mức tiêu thụ 6000tấn năm 1989, năm 1992 là 18000 tấn Tháng 12 năm 1988, lần đầu tiên surimi đượcvới số lượng lớn cho ngành sản xuất Surimi gồm 40000 pao surimi chất lượng cao đểthay thịt dung làm bánh pizza Medallion Itali và làm Spisy Bites

Thị trường pháp năm 1992 tiêu thụ 11000 tấn surimi, tại các nước đang pháttriển vùng nhiệt đới, các sản phẩm thuỷ sản gốc surimi cũng ngày càng thông dụng Đãxuất hiện nhiều sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu tiêu thụ đa dạng ở các nước thuộcvùng địa lý khác nhau

Surimi là sản phẩm rất triển vọng của khối EES Trong tương lai, surimi sẽ đi

xa hơn ngoài phạm vi mô phỏng : tôm, cua, thịt sò…surimi sẽ được dung trong sảnxuất rươu, sữa, bánh, mứt, kẹo…

Các chuyên ra của FAO trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm cho rằng: Surimi

là cơ sở cho thực phẩm trong tương lai vì các sản phẩm từ surimi chứa nhiều proteinđộng vật, khẩu vị tốt và khi sản xuất chúng không phải sử dụng đến các chất có hại vàphi thực phẩm

Ngành công nghiệp sản xuất surimi và các sản phẩm giả từ nó phát triển sẽ gópphần không nhỏ đáp ứng nhu cầu về thực phẩm cho con người, nâng cao hiệu xuất sửdụng và chất lượng cá khai thác được Đồng thời nó còn mang lại hiệu quả kinh tế caonhờ những ưu điểm của ặmt hang này về giá trị dinh dưỡng cũng như về mặt cảm quan

từ các loại nguyên liệu kém giá trị kinh tế, nhiều năm qua mặt dù công nghệ sản xuấtsurimi đã rất phát triển và nó gần như đã hoàn thiện và ổn định nhưng các chuyên gia

Trang 11

vẫn tiến sâu vào việc đầu tư, nghiên cứu các quy trình sản xuất để ngày càng nâng caohơn nữa chất lượng sản phẩm cũng như hiệu suất quy trình sản xuất surimi.

I.1.3 Thực trạng sản suất các xí nghiệp chế biến thuỷ sản ở Nam Trung bộ.

- Hiện nay các xí nghiệm sản xuất surimi ở khu vực Nam Trung Bộ vẫn dừng lại

ở mức độ truyền thông theo quy trình sản xuất sau

Trang 12

2 Xử lý

Cá tươi đem đi cắt đầu, bỏ nội tạng, rửa Với sản phẩm suri mi được chuẩn bị từthịt cá đã được philê sẵn sẽ cho sản phẩm có chất lượng ổn định hơn Tuy nhiên trong quá trình chuẩn bị thịt philê, hiệu suất thu hồi thịt sẽ giảm do một phần thịt còn dính lại ở các phần xương Việc sử dụng thịt cá còn nguyên xương sẽ còn làm cho sản phẩmsurimi có chất lượng kém hơn Bởi vì trong quá trình ép lấy thịt cá dịch lỏng trong các

tế bào thần kinh, tuỷ và caácthành phần còn sót lại trên xương rất giàu emzym gây biến tính protein, mặc dù quá trình rửa có thể loại các emzym này nhưng không triệt

để bù lại hiệu suất thu hồi thịt trong trường hợp này sẽ cao hơn

3 Nghiền ép

Mục đích nghiền ép là tách xương, vảy, da bằng phương pháp cơ học Trong quá trình nghiền có các biến đổi vật lý và cơ học sảy ra: cấu trúc thịt cá bị phá vỡ hoàntoàn, nhiệt độ gia tăng trong quá trình nghiền làm cho protein bị biến tính một phần

Trang 13

Tiến trình này có thể thực hiện trước hoặc sau khi khử nước Việc chọn lựa phương pháp lọc phụ thuộc vào số lượng nước chứa trong cá sau khi khử nước Khi lượng nước chứa trong nước thấp quá trình lọc tiến hành chậm và khó khăn Mục đích của quá trình lọc là loại bỏ xương, da và những mô cơ màu đen gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

6 Khử nước

Việc khử nước làm giảm lượng nước của thịt cá còn khoảng 80 – 85% so với trọng lượng ướt Trong quá trình ép tách nước một phần các chất có khả năng hoà tan trong nước sẽ bị thất thoát Việc khử nước và lọc là giai đoạn kết thúc sản xuất surimi truyền thống

I.1.4 Nguyên liệu để sản xuất surimi

Nguồn nguyên liệu để sản xuất surimi rất phong phú và đa dạng, từ các loại cátầng đáy đến các loại cá sống tầng nổi, từ các loại cá có kích thước lớn đến các loại cá

có kích thước nhỏ… Nhưng xu hướng chung duy nhất có thể nói là surimi được sảnxuất từ cá kém giá trị kinh tế, do đó việc sản xuất surimi càng có ý nghĩa khoa học vàkinh tế hơn

Hiện nay trên thế giới phần lớn nguyên liệu để sản xuất surimi là những loài cáthuộc loại cá Tuyết Ở Nhật 95% surimi được sản xuất từ cá Mintai Ở các nước côngnghiệp phát triển khác, surimi được sản xuất từ nhiều loài cá như Mintai, cá Tuyết đạidương, cá thuộc họ Microogon và pseudosiaons

Những thành tựu hiện đại trong lĩnh vực chế biến surimi cho phép sử dụng nhiều loài cá nổi mà trong thịt của chúng co hàm lượng nước cao và có cấu trúc không

ổn định thịt mền

Một nguồn nguyên liệu quan trọng nữa để sản xuất surimi là các loài cá sống ởtầng giữa ngoài đại dương, quá trình say nhỏ và rữa sạch băng nước của những loài cánày khi chế biến cho phép nâng cao chất lượng thực phẩm của chúng

Những nguyên liệu tiềm năng có thể được sử dụng và chế biến surimi còn là cáTrúc, cá Nục, cá Nhám, cá Hố và rất nhiều loại cá tạp khác thương gặp trong các mẻlưới khi khai thác tôm sản xuất surimi từ cá Mintai và cá Trích cùng các loài cá khácđang được các chuyên gia Mỹ, có sự hỗ trợ các chuyên gia Nhật Bản tích cực nghiêncứu và hoàn thiện

Hai nhà nghiên cứu H.A.Bremmer và P.SVell của tây Đức đã nghiên cứu khảnăng chế biến surimi từ loài cá nhiệt đới, trong đó só cá Sạo, cá Gúng, cá Hồng và cáMối Sản phẩm thu được từ các loài cá này có chất lượng thấp, có mùi và trong sảnphẩm có lẫn xương dăm, vảy da rất khó làm sạch khi chế biến

Trang 14

Nhiều nhà sản xuất rất quan tâm đến việc sử dụng cá Nhám vì thịt có hàmlượng đạm cao Ở Ấn Độ, Đông Nam Á, Nhật… Cá Nhám là đối tượng khai thác quantrọng Hàng năm sản lượng khai thác cá Nhám ở Ấn Độ tới 600000 tấn Các nhànghiên cứu Nhật Bản đã coi cá Nhám là nguồn nhiên liệu tiềm năng để chế biếnsurimi.

Nguồn nguyên liệu được chú ý nhiều nhất của các nhà nghiên cứu để chế biếnsurimi là các loài cá tạp sống ở tầng nước mặt, sản lượng khia thác hang năm của cácloài cá này vượt con số 20 triệu tấn Một nữa sản lượng đó đang dung để chế biến thức

ăn gia súc và sản phẩm công nghiệp do chưa có được công nghệ hữu hiệu để tận dụngchúng làm thực phẩm Với các loài cá này, công nghệ hữu hiệu nhất là công nghệ sảnxuất cá xay surimi vì nó cho phép khắc phục các hạn chế chủ yếu của loại nguyên liệunày

Những loài cá nổi chủ yếu được nghiên cứu để đem vào chế biến surimi gồm

cả các loài cá Thu, cá Nục, cá Sanđin, cá Trỏng…

G.Fine và R.Nicckelson lại nghiên cứu khả năng sản xuất surimi từ loài cákhông truyền thống ở vinh Mich Xich như cá Đối, cá Trỏng…

Loài các loài cá sống ở biển người ta cũng chs ý tới khai thác nguồn nguyênliệu từ cá nước ngọt Đối tượng thường dung là cá Chép, cá Mè, cá Basa…Và đãnghiên cứu thành công surimi sản xuất từ cá Mè

III.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng surimi.

a Ảnh hưởng của yếu tố nguyên liệu.

Nguyên liệu là một vấn đề cần bàn tới trước tiên trong quy trình sản xuất Chấtlượng surimi phụ thuộc vào độ tươi của cá, nó ảnh hưởng đến mùi, vị, màu sắc, độbền, độ đông kết dính và cả hiệu xuất quy trình nữa Sự tươi tốt của nguyên liệu phụthuộc vào quy trình đánh bắt, điều kiện thu mua, kỹ thuật vận chuyển và bảo quảncùng với thời gian bao quản nguyên liệu, để khắc phục hiện tượng này người ta sảnxuất surimi ngay trên tàu đánh cá ngoài khơi, khi đó sẽ thu được sản phẩm surimi tốtnhất Còn thường chế biến surimi từ cá đã bảo quản 1 – 2 ngày ở gần 00C, nếu thờigian bảo quản dài hơn kể cả cách bảo quản đông cũng làm cho chất lượng surimi kém

Các loài cá khác nhau sẽ dẫn đến chat lượng surimi cũng khác nhau, nhất là ảnhhưởng đến độ bền đông kết của surimi Khi chất đạm thịt cá hình thành cấu trúc mạnglưới thì độ đàn hồi tốt, nhưng nếu lượng mỡ trong thịt cá nhiều, các hạt mỡ phân tán raxen vào giữa các hạt chất đạm thì liên kết manhu lưới bị đứt và sản phẩm mất tính đànhồi Vì vậy các loài cá có hàm lượng mỡ cao như cá Trỏng, cá Thu đao, cá Bạc Má…Thì khó tạo liên kết mạng lưới Các loài cá có độ đàn hồi của thịt cá tốt là cá Mối, Nục,Chuồn, Nhám…

Trang 15

Chất lượng của surimi còn phụ thuộc vào mùa khai thác cá trong năm và nơikhai thác Cá ngon nhất và vào lúc cá đã phát triển đủ, các thành phần phong phú.Dùng cá ở giai đoạn này cũng tốt, nhưng mặt khác vào giai đoạn cá ngon nhất cũng làlúc hàm lượng mỡ trong cá cao nhất Vì thế các loài cá có hàm lượng mỡ cao đặc biệtthì không nên dung cá vào đúng vụ, cá đánh bắt sau thời kỳ đẻ trứng cho sản phẩmsurimi có hàm lượng thấp nhất, còn về nơi khai thác thì nhìn chung cùng một loại cá,nếu sống ở vùng hàn đới có hàm lượng mỡ cao hơn và ở cùng một địa phương thì cásống ven bờ có hàm lượng mỡ cao hơn cá sống ngoài khơi.

b Ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ

Những yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng surimi: phi lê, chặt đầu, mổbụng, tách xương, kỹ thuật trộn, phương pháp rửa, lượng nước rửa, dung dịch rửa, chu

kỳ rửa, các loại nước rửa, kỹ thuật định hình và làm đông

Các chuyên gia Nhật Bản cho rằng không nhất thiết phải tiến hành tuần tự cácbước chặt đầu moi ruột trước khi qua khâu tách xương Vì việc chặt đầu ở năng suấtthấp và không tốt sẽ kéo theo chất lượng surimi giảm, cụ thể gen đàn hồi giảm, màusắc tối đòi hỏi lượng nước rửa nhiều

I.2 Nhu cầu sử dụng thiết bị.

Do quá trình sản xuất surimi truyền thống không đáp ứng được nhu cầu củangười sử dụng đó là: Bảo quản gọn nhẹ, và vận chuyển dễ dàng Chính vì vậy phảinghĩ đến phương pháp khác đáp ứng được nhu cầu trên

Trang 16

CHƯƠNG II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

II.1 Một số phương án thiết kế.

II.1.1 Phương án 1: máy dập viên thuỷ lực.

Hỗn hợp thức ăn từ phễu tiếp liệu 3 rơi đầy vào khoang ép giữa chày đứng yên

1 và chày chuyển động 5 Khối lượng thể tích viên ép có thể điều chỉnh vít 10 Tiếptheo phễu tiếp liệu được dịch chuyển sang trái nhờ piston và ống thuỷ lực 13

Trang 17

Khối lượng cần ép viên nằm vào giữa khuôn 4 bị ép do piston 6 chuyển độngdịch sang trái.

Khi đạt đến độ nén nhất định piston 6 lùi về phải, phễu tiếp liệu dịch tiếp sangtrái cho piston đứng yên đẩy viên thức ăn được ép ra khỏi khuôn

Trang 18

Và sau đó phễu nạp liệu lùi về vị trí ban đầu Chu trình ép lại được tiếp diễn vàlặp lại.

Ưu nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Tạo năng suất và áp lực ép cao

+ Có thể tạo được các bánh lớn

- Nhươcj điểm:

+ Cơ cấu máy phức tạp, khó chế tạo nên giá thành sản phẩm cao

II.1.2 Phương án 2: Máy dập viên tay quay.

Trang 19

Sơ đồ nguyên lý:

Nguyên lý hoạt đông:

Hỗn hợp thức ăn sau khi được phối trộn đều được đổ vào phễu tiếp liệu 5, trong

đó có cơ cấu quay đảo 4 để chống tạo vòm, tắc nghẽn và trục tiếp liệu 6 đổ liệu đềuđặn vào ống 7 Dưới ống 7 thức ăn được nén sơ bộ bằng lô nén 8 quay xung quanhtrục của mình với góc 900 Thanh piston 9 chuyển động qua lại nhờ cơ cấu truyền từbánh đà 1, bánh răng 2 và tay quay 3

Khi piston chuyển động qua trái Lô nén sơ bộ quay xung quanh trục của mìnhmột góc 900theo chiều kim đồng hồ nên các hỗn hợp thức ăn vào khoang ép 10

Khi piston chuyển động về bên phải, hỗn hợp thức ăn bị nén trong khuôn và tạobánh, lô nén sơ bộ quay trở lại vị trí ban đầu mở thông ống dẫn hỗn hợp vào khoangép

Sử dung lô ép sơ bộ tạo điều kiện làm tăng khối lượng thể tích trước khi ép, tư

đó làm tăng độ đồng đều của quá trình và nâng cao năng suất của máy

Mỗi lần quay thu được một bánh sản phẩm có chiều dày 10- 15mm và các bánhsản phẩm được đẩy dần ra

Trang 20

Bánh ép chứa trong máng và được đẩy đi ra ngoài bằng áp suất Khi áp suất đủlớn để tạo thành bánh có chiều dày là h và khi đó cửa tháo liệu sẽ mở, bánh được đẩy

II.2 Lự chọn phương án thiết kế.

- Nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật

+ Surimi là sản phẩm thịt cá được tách xương bằng máy, rửa sạch, nghiền nhỏ,không có mùi vị và màu sắc đặc trưng, có độ kết dính vững chắc

+ Nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật của máy ép viên là:

- Hỗn hợp sau khi ép phải tạo thành viên và có độ kết dính vững chắc

- Phải đảm bảo kích thước của các viên quy định:

Đường kính của viên: 30mm – 50mm Chiều dài của viên: 10mm - 15mm

- Đảm bảo độ bền của viên, không bị biến dạng khi va chạm

- Tăng cao khối lượng thể tích của hỗn hợp

+ Đối với các xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu đòi hỏi giá thành rẻ chấtlượng sản phẩm tốt mới cạnh tranh với các thị trường trong và ngoài nước

- Ở phương án 1: Năng suất máy có cao nhưng kết cấu máy khá phức tạp, dẫnđến tính toán, thiết kế và chế tạo khó khăn dẫn đến giá thành sản phẩm cao

- Chọn phương án thiết kế sao cho phải dễ chế tạo có như vậy giá thành mới hạ

và đặc biệt đảm bảo chất lượng sản phẩm không bị tơi vụn, có như vậy mới đượcngười tiêu dung chấp nhận

- Từ những yếu tố trên ta chọn phương pháp thiết kế máy ép kiểu tay quay

Xác định năng suất thiết kế.

-Đối với máy ép viên surami năng suất từ: 300kg/h - 500kg/h

Trang 21

- Sản phẩm Surimi trên thị trường thì có rất nhiều và đa dạng, nhưng viên ép Surimithì chưa có nhiều trên thị trường Do vậy mặt hàng này còn khá mới, nên ta chọn năngsuất của máy vừa phải để phù hợp với sản suất.

- Măt khác việc xác định năng suất thiết kế còn phụ thuộc vào sản lượng cá đánh bắt:khi vào thời thiết thuận lợi thì đánh bắt được nhiều, khi vào mùa biển động thì việcđánh bắt khó khăn

- Do đó ta chọn năng suất của máy: N= 400kg/h

- Nếu nhà máy nào sản xuất nhiều thì ta đặt nhiều máy ép viên, khi đó sản phẩm sẽnhiều

Sơ đồ phương án:

Trang 22

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ III.1 YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC.

III.1.1 Yêu cầu của bài toán động lực học

Yêu cầu của bài toán động lưch học là phải tìm vận tốc tối thiểu của đầu piston, công suất của máy và các thông số khác như: Cửa nạp liệu, khuôn, thùng máy…

III.1.2 Phương pháp giải bài toán động lực học:

Phương pháp giải: Đây là bài toán động lực học phức tạp bao gồm nhiều ẩn số do

vậy trong quá trình tính toán ta phải chọn trước một vài thông số

Khi thiết kế máy ép ép viên tay quay cho biết trước năng suất, kích thước bánh nghĩa là diện tích tiếp xúc của nó với cần dập F, chiều dày h, đường kính bánh ép, áp suất riêng tạo bánh 

Năng suất của máy là: Q = 400 kg/h

x d

.Theo tài liệu [I, trang 324] ta có:

m

MN

Khối lượng riêng của vật liệu là: 1100kg/m3

Vậy ta được: Trọng lượng 1 bánh là: g0= V b.F.h.  0,02 (kg)

Giải bài toán động lực học.

Theo tài lệu ( 1, trang 326 ) ta có:

Năng suất lý thuyết của máy ép tính theo chiếc là:

Q 60.i.n chiếc/giờTrong đó:

i: là số cần của máy ép: i=1

n: số vòng quay của trục tay quay của máy ép trong 1 phút

Năng suất lý thuyết của máy ép theo trong lương là:

Trang 23

Thay số vào ta được: n60400.1.0,1= 66,67 vòng/phút

Cần dập được truyền chuyển động bằng cơ cấu tay quay thanh truyền hướng trục Trong cơ cấu như thế việc di chuyển của cần dập khi ép được xác định bằng côngthức

l : chiều dài của thanh truyền

Hành trình chung của cần dập sau một vòng của tay quay là: S = 2r

Tỷ lệ hành trình sau khi ép đối với hành trình chung là:

 ' 1 cos2 '

8cos

12

Ta được đường kính của piston là: D = 80 mm

Vậy ta có bán kính của tay quay r là: r = 40mm

Hành trình chung của cần sau một vong của tay quay là: S = 80mm

Chiều dài của thanh truyền là: l = 5.r = 5.40 = 200mm

a Động học cơ cấu thanh truyền trục khuỷu.

Xét sơ đồ cơ cấu dẫn động cho cần dập

Trang 24

Gọi góc quay của tay quay là a.t với là tốc độ góc Khi quay tay quay có bán kính r quay một góc a.t thì cần dịch chuyển từ aa sang a1a1.

sin1

1cos

1

sin1

sin1cos

x

L r

Một cách gần đúng ta có:

  rt

r

x 1 cos  1 cos (3.1)Vậy dao động của đầu cần dập là dao động điều hoà với tần số t

Chuyển đọng của cần dập là chuyển động tịnh tiến qua lại với tần số t

Vận tốc của cần đầu cần dập là:

Vi phân phương trình (3.1) ta có

r V

r dt

dx V

Trang 25

Xác định vận tốc của các điểm trong cơ cấu:

Trong đó: V B2C2 : Phương vuông góc với BC

VC2 : Phương // Với phương trượt

Ta vẽ hoạ đồ vận tốc và hoạ đồ gia tốc

m mm

40

04.0

2,0

V

v

B v

Trang 26

Vi phân phương trình (3.2) ta được

t r dt

dV

b Động lực học của cơ cấu.

Khối lượng của các chi tiết chính.

- Khối lượng chuyển động của piston

MP = K1.D3 [2, trang 52]

Trong đó: D đường kính xilanh (m)

K1 hệ số

đối với piston là nhôm: K1 = 1,7.103 kg/m3

Thay vào ta được: Mp = 0.083x1,7.103 = 0,87 kg

- Khối lượng chuyển động của thanh truyền

Lực và mô men lực tác dụng lên cơ cấu.

Trong qua trình làm việc cơ cấu chịu tác dụng của các lực sau đây

Lực quán tính

Lực ma sát

Trọng lực

Lực ép

Trang 27

Do các lực quán tính, lực ma sát, trọng lực quá nhỏ, nên trong quá trình tính toán ta bỏ qua để bài toán đơn giản.

Cần dập ở trong buồng áp suất khắc phục trở lực của sản phẩm: P =  F

c Xác định mômen quán tính bánh đà và các kích thước cơ bản của nó.

Jt w Jt

c

(2

2

1

0

2 0 0

2 1

Trong đó Jt0 , Jt1 là mômen quán tính thu gọn đặt trên khâu thu gọn ở vịtrí ban đầu o và vì trí đang xét 1

wo , w1 là vận tốc khâu thu được ở vị trí o và 1

Mđ , Me là mômen động và mômen cản thu được đặt trên khâu thu gọn

2

1

2 0 1 0

d M M Jt

w Jt

Jt

c d

Nên w1  w0 máy chuyển động không đều

Chúng ta thấy với chế độ làm việc với lực tác dụng đã định thì :

Trang 28

 

1

0

)(

d M

tới w0 htì cần cho Jt1 càng lớn và tỉ số 1

1

0 

Jt Jt

Để đồng thời đạt được hai yêu cầu trên ta lắp thêm bánh đà có mômen động

Mđ đủ lớn để đảm bảo cho máy chuyển động với hệ số không đều   

Phương pháp tính bánh đà : là phương pháp đồ thị E(Jt)

- Giả thiết chuyển động bình ổn trong một chu kỳ làm việc của máy Ađ = Ac

Sau khi thêm bánh đà để máy chuyển động đều theo yêu cầu thì :

min max

2

''

tb J

E

w

tg tg

44

2 4

với g là gia tốc trọng trường

1) Tính J t : Mômen quán tính thu gọn Jt được tính từ điều kiện thu gọn tươngđương động năng của tất cả các khâu có khối lượng mi và JSi

Trang 29

2 2 AB 3

2 2

2

2 2

CB BC

AB S B

S AB t

V

V r m V

V L

r J V

V r m J

2

2 2

2 m ps m 0,014.l 1,79.0,014.0,2 0,001kg.m

rOA-chiều dài tay quay

lAB-Chiều dài thanh truyền

2 1

2

1 1

/ i

J J

J J

g J G

b

5,204

,0

10.4.082,0.4

2 2

Trang 30

Trọng lượng của phần vành bánh đà

Go = 0,8.G = 0,8.20,5 = 16,4 (kg)trọng lượng toàn phần của bánh đà

Bb = 1,5.G0 = 1,5.16,4 = 24,6 (kg)

III.2 TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT CHI PHÍ CHO ĐỘNG CƠ ĐIỆN.

III.2.1 Tính chọn động cơ điện.

Công suất của máy ép là:

1000

4,1.6,12061000

 : hiệu suất truyền động khớp nối, kn = 0,97

x,y là số cặp ổ và số cặp bánh răng ăn khớp, x = 5, y = 3

Thay vào công thưc trên ta được

69,1

lượng

Trang 31

(Kw) (v/p) kg m2 (kg)

III.2.2 Kiểm tra động cơ điện.

a, Kiểm tra theo thời gian khởi động

Theo điều kiện

M M

B A

dm m

dm m m

n

N M

M

M

Mđm mômen định mức của động cơ,

N m

2880

8,2.10.55,99,1

75,

max

n

V P

n D G

n- tốc độ quay của động cơ

- Hiệu suất truyền động của hệ thống

2

.D

Thay vào ta được

82,9811,0.2880

4,1.6,1200.75,

04,

10.6,482,

Trang 32

b, Kiểm tra mômen mở máy.

Theo điều kiện: MmM c

Mc = Mt + Md – mômen cản ban đầu

V P GD

M d

.5,37

5,36

2

2 max 2

2880

811,0.2880

4,1.6,1206.5,3604

ta nhận thấy: Mm  Mc, vậy thoả mãn điều kiện

c, Phân phối tỷ số truyền.

Ta có: iht = 43,2

67,66

2880

h nh

Trong đó:

inh tỷ số truyền của bộ truyền ngoài hộp giảm tốc, inh = id.ir = 8,64

ta phân bố cho bộ truyền đai: id = 4,32

ih - tỷ số truyền hộp giảm tốc, ih = 5 = i1.i2 = 2,5.2

III.2.3 Giá trị động lực học các cấp của hệ truyền dẫn.

III.2.3.1 Công suất trên các trục.

N1 = Nycđc = 2,7(kw)

 kw N

N2 12 10,93.2,72,511

 kw N

N3 23 2 0,97.2,5112,44

 kw N

N4 34 3 0,97.2,442,37

 kw N

N5 45 4 0,97.2,372,3

Ni – Công suất truyền động giữa các trục

Trang 33

5 4 4

III.2.3.2 Tốc độ quay trên các trục.

2880

2 1

67,666

3 2

4 3

5 4

10.55,

1

1 6

N mm

M i

M x x 4,32.0,93.9,28.103 37,28.103

1 2 1 2 1

N mm

M i

M x x 2,5.0,97.37,28.103 90,4.103

2 3 2 3 2

N mm

M i

M x x 2.0,97.90,4.103 175,4.103

3 4 3 4 3

N mm

M i

M x x 2.0,97.175,4.103 340,3.103

4 5 4 5 4

III.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CỦA THIẾT BỊ.

III.3.1 Thiết kế bộ truyền đông đai.

III.3.1.1 Khái quát về bộ truyền động đai:

Truyền động đai được dùng để truyền cchuyển động giữa các trục tương đối xanhau Bộ truyền có ưu điểm là kết cấu đơn giản, làm việc êm, có khả năng bảo vệ chocác chi tiết máy khác và động cơ khi bị quá tải đột ngột Tuy nhiên chúng có nhượcđiểm: tỷ số truyền không ổn định do có sự trượt giữa đai và bánh đai

Truyền động đai có thể làm việc với công suất đến 150 KW, tuy nhiên thông dụngnhất là làm việc trong khoảng 0,3 – 50KW Theo hình dáng tiết diện đai có 4 loạitruyền động đai chính: truyền động đai dẹt có thể truyền động với tỷ số truyền i  5,

Trang 34

nếu dùng đai căng i10 , truyền động đai thang i10 Trong các thiết bị bị dân dụngcòn dùng chuyển đọng đai tròn, trong các thiết bị đo còn dùng đai lược ( đai răng).

Do phạm vi sử dụng trong ngành cơ khí thủy sản, khả năng làm việc và ưu nhượcđiểm của bộ truyền động đai nên ở đây ta chọn đai thang

Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền đông đai:

Trong đó:

D1, D2: Đường kính bánh đai dẫn và bị dẫn

A: khoảng cách trục bánh đai dẫn và bị dẫn

L: Chiều dài đai (mm)

1, 2: Góc ôm của đai trên bánh dẫn và bánh bị dẫn

, b: Chiều dày và chiều rộng bánh đai

i: Tỷ số truyền của bộ truyền động đai

: Hệ số trượt ( đai thang =0,02)

III.3.1.2 Trình tự thiết kế bộ truyền động đai

1 Chọn loại đai:

Đai thang là chi tiết tiêu chuẩn chúng thường được chế tạo hàng loạt từ vật liệuvải, cao su theo chiều dài tiết diện tiêu chuẩn Do vậy ở bước này ta cần chọn được tiếtdiện đai cho phù hợp Chọn tiết diện đai hình thang có thể dựa vào giá trị vận tốc vàcông suất cần truyền vì ở bước này giá trị đường kính bánh đai chưa được xác định

Trang 35

nên giá trị vận tốc và công suất rất khó xác định nên ta phải giả thiết trước Do đó tachọn tiế diện của đai hình thang theo giá trị mô men xoắn trên trục dẫn

Theo bảng 17, trang 44 ( giáo trình hướng dẫ thiết kế đồ án môn học chi tiết PGS.TS Phạm Hùng Thắng)

máy-Ta có mô men xoắn trên trục dẫn:

).(10.55,

mm N n

mm N

Chiều dàiđai L(mm)

Diện tíchbánh đai

Dmin

(mm)

Mô menxoắn bánhđai

D

10

1

Trang 36

Ta có:

06,1210

.6

288080

Kiểm nghiệm:

)/(6632880360

80)02,01()

sb

A

D D D

D A

L

4

)(

)(

22

2 2 1 2

)80360()36080(2

14,3360

Theo bảng 20, trang 46 ( Giáo trình hướng dẫn thiết kế môn học chi tiết máy- PSG.TS Phạm Hùng Thắng)

Ta chọn được chiều dài chính xác của đai là L= 1500 mm

Kiểm tra số vòng quay của đai theo điều kiện

Trang 37

v

150060

288080

D L D

D L A

8,378

8

)80360(8)36080(14,31500.2)36080(14,31500

2

8

)(

8)(

2)(

2

2 2

2 1 2

2 2 1 2

5 Kiểm tra góc ôm trên bánh đai:

Theo điều kiện:

0 0

0 0

1

0 0

1 2 0

1

1209

,13757

379

80360180

12057

Vậy góc ôm của bánh đai thỏa mãn điều kiện làm việc

v t

F= 47mm2: diện tích tiết diện của đai thang

 0= 1,57 là trị số ứng suất có ích cho phép của đai

Ct= 0,8: Hệ số tải trọng bảng 12 (3, trang 46)

C= 0,86: Hệ số ảnh hưởng của góc ôm (bảng 22, 3, trang 46)

Cv=1,04: Hệ số ảnh hưởng của vận tốc ( bảng 23, 3, trang 46)

Trang 38

Thay các giá trị trên vào công thức ta được:

6,486,0.04,1.8,0.47.57,1.9,3

10.9216,0

0 : Ứng suất có ích của đai thang (0=1,2 N/mm2)

F: Diện tích tiết diện của đai (mm2)

Z: Số đai trên bánh đai (Z=5)

1: Góc ôm trên bánh đai (1=125,280)

2

9,137sin.5.47.2,1

Trang 39

Dt1= D1- - 2e=80- 2.10= 60(mm)

Dt2= D2- 2e = 360- 2.10=340(mm)

III.3.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng.

III.3.2.1 Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng ở trục II - III của hộp giảm tốc

Ta có các thông số ban đầu:

Tỷ số truyền: i = 2,5

Tốc độ quay của bánh dẫn: n1 = 666,67(v/p)

Tốc độ quay của bánh bi dẫn: n2 = 266,67 (v/p)

Công suất: N = 2,511(Kw)

III.3.2.1.1 Chon vật liệu và phương pháp nhiệt luyện bánh răng.

Bánh răng nhỏ: thép C50, tôi cải thiện giới hạn bền:b 640N/mm2 , Giới hạn chảy: c 320N/mm2, độ cứng: HB = 190

Bánh răng lớn: thép C45, tôi cải thiện giới hạn bền:b 540N/mm2 , Giới hạn chảy: c 290N/mm2, độ cứng: HB = 170

[ 3, trang 57, 58; b ảng 28,29]

III.3.2.1.2 Xác định ứng suất cho phép.

- Ứng suất tiếp cho phép:

txN o= 2,6.HB: ứng suất tiếp xúc cho phép khi bánh răng làm việc lâu dài

N0 = 1.107: Số chu kỳ cơ sở của đương cong mỏi

N

K' - hệ số chu kỳ ứng suất tương đương Ntđ

u- số lần ăn khớp của bánh răng trong 1 vòng quay

Với bánh răng nhỏ: u brn 1, với bánh răng lớn: u brlu brn/iu brn/2

n- số vong quay trong 1 phút của bánh răng:

Trang 40

n1 = 666,67(v/p)

n2 = 266,67(v/p)

T = 8000 giờ: tuổi thọ của bánh răng

Thay vào công thức (3.2) ta tính được:

7

7

10.4,6

10.32

- Ứng suất uốn cho phép.

Khi bánh răng quay một chiều, ứng suất uốn trong răng sẽ thay đổi mạch đông

u

6,14,

1

Ngày đăng: 22/05/2021, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w