Các công ty kinh doanh trực tuyến (dot-com) đang trong cơn khủng hoảng, chỉ số NASDAQ cũng đang trên đà tụt dốc. Điều này có nghĩa là thương mại điện tử cũng vấp phải những vấn đề nan giải? Hầu như không! Việc các công ty kinh doanh trực tuyến với những chiến lược phát triển dài hơi đang phát triển nhanh chóng cùng với TMĐT cho thấy rõ ràng các quốc gia luôn coi Internet như là một phương tiện để tiếp cận với thị trường thế giới. Thậm chí, đối với nhiều quốc gia, TMĐT còn là một phương tiện để có thể bắt kịp tốc độ phát triển của thế giới xung quanh.
Trang 1Chơng I:
III Tình hình phát triển của thơng mại điện tử trên thế giới
1 Xu thế phát triển thơng mại điện tử trong nền kinh tế số hoá - Bức“kinh tế số hoá”- Bức ”- Bức
tranh chung về thơng mại điện tử và mức độ sẵn sàng ứng dụng thơng mại điện tử của các nớc:
Cỏc cụng ty kinh doanh trực tuyến (dot-com) đang trong cơn khủng hoảng, chỉ
số NASDAQ cũng đang trờn đà tụt dốc Điều này cú nghĩa là thương mại điện tử cũng vấp phải những vấn đề nan giải? Hầu như khụng! Việc cỏc cụng ty kinh doanh trực tuyến với những chiến lược phỏt triển dài hơi đang phỏt triển nhanh chúng cựng với TMĐT cho thấy rừ ràng cỏc quốc gia luụn coi Internet như là một phương tiện để tiếp cận với thị trường thế giới Thậm chớ, đối với nhiều quốc gia, TMĐT cũn là một phương tiện để cú thể bắt kịp tốc độ phỏt triển của thế giới xung quanh.
Vậy cỏc quốc gia đó được đền đỏp như thế nào sau những nố lực phỏt triển cơ
sở hạ tầng Internet? Quốc gia nào đó nhanh chúng nõng cấp cơ sở hạ tầng liờn lạc viễn thụng, loại bỏ cỏc rào cản đối với TMĐT toàn cầu; cũn quốc gia nào chỉ thực hiện phỏt triển Internet trờn lời núi? Trong nỗ lực trả lời những cõu hỏi này,
Tổ chức thụng tin kinh tế EIU (với tạp chớ Economist nhiều ấn phẩm nụit tiếng khỏc) và Cụng ty nghiờn cứu thị trường cụng nghệt thụng tin Pyramid Research
đó cựng nhau đưa ra "bảng đỏnh giỏ mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT" Dựa trờn phạm vi hoạt động rộng lớn, cỏc chuyờn gia hàng đầu cựng phương thức nghiờn cứu mới, EIU đó thực hiện một nghiờn cứu đối với 60 quốc gia cú ứng dụng TMĐT hàng đầu thế giới.
"Mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT" là khả nǎng của mụi trường kinh tế ở một quốc gia cú thể tạo được cơ hội cho kinh doanh thụng qua Internet Đõy là một khỏi niệm bao gồm một loạt cỏc nhõn tố, từ mức độ hiện đại của hệ thống liờn lạc viễn thụng, việc đảm bảo an ninh cho cỏc giao dịch bằng thẻ tớn dụng cho đến tỷ lệ biết chữ của dõn chỳng Cỏc nước cần phải đảm bảo một loạt cỏc tiền
đề trước khi cú thể tạo ra được những phỏt triển đầy sỏng tạo như nước Mỹ đó đạt được trong 5 nǎm qua.
Bảng đỏnh giỏ mức độ sẵn sàng ứng dụng Internet khụng chỉ cú ớch đối với cỏc giỏm đốc điều hành, những người muốn mở rộng lĩnh vực hoạt động của mỡnh sang cỏc thị trường mới, mà cũn cú ớch đối với chớnh những quốc gia được xếp hạng Thụng qua bảng đỏnh giỏ này, cỏc quốc gia cú cơ hội tự nhỡn lại và đỏnh giỏ lại mỡnh Và nếu họ muốn nắm bắt được những cơ hội mới, họ cần cú một vài thay đổi cho phự hợp.
Quốc gia nào đang dẫn đầu trong cuộc đua này? Nước Mỹ, khụng nằm ngoài dự đoỏn Tuy nhiờn, vẫn cũn nhiều bất ngờ phớa trước Australia là nước đứng thứ
2, trờn hai quốc gia núi tiếng Anh khỏc là Anh và Canada đứng thứ 3 và 4 Cỏc nước Bắc Âu giành 4 trong 5 vị trớ tiếp theo nhờ vào hạ tầng cơ sở viễn thụng hiện đại, mức độ ứng dụng điện thoại di động cao cựng với sự quen thuộc của người dõn đối với cỏc thiết bị mỏy múc Chõu ỏ cũng cú chỗ đứng của mỡnh với Singapore ở vị trớ thứ 7, vượt lờn trờn toàn bộ cỏc nước chõu Âu cũn lại.
Trang 2Một số kết luận chính thu được từ bản đánh giá
Vấn đề chính sách: Điều kỳ diệu của Internet chính là ở chỗ nó đã phát triển
thành công nhờ thoát khỏi sự kiểm soát của các chính phủ và có thể tự mình điều tiết Rõ ràng là tác phong công nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển của TMĐT Tuy nhiên những chính sách chủ động của chính phủ cũng đóng vai trò quan trọng không kém Một tiền đề cho việc có được một mức độ truy cập Internet tương đối chính là cạnh tranh trong thị trường liên lạc viễn thông Trong bảng đánh giá này, chính sách định hướng TMDT đóng vai trò vô cùng quan trọng Đây chính là nhân tố đưa Australia lên vị trí thứ 2, cao hơn 18 bậc so với nước láng giềng New Zealand.
Nhân tố con người quyết định quy mô: Một số quốc gia lớn trên thế giới lại có
vị trí không tương xứng trong bảng xếp hạng này ấn Độ chỉ đứng ở vị trí thứ 45
dù có một đội ngũ đông đảo các lập trình viên hạng quốc tế và nguồn nhu cầu đang phát triển mạnh mẽ Trung Quốc thậm chí còn có vị trí thấp hơn, xếp thứ
49, mặc dù đây là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển Internet nhanh nhất thế giới Cả ấn Độ và Trung Quốc đều có thứ hạng thấp mặc dù thị trường vẫn đầy tiềm nǎng, do ảnh hưởng của nghèo đói, mù chữ và sự kém phát triển trong cơ sở hạ tầng chung.
Sự thịnh vượng: Có người đã nhận xét, sự thịnh vượng không tự động chuyển
thành sức mạnh của thương mại điện tử Điều này được thể hiện rõ khi đem bảng đánh giá này so sánh với mức độ thu nhập quốc dân tính theo đầu người Một chiến lược phù hợp tiếp cận các ngành công nghệ cao và ứng dụng truy cập Internet bǎng thông rộng đã giúp Đài Loan vượt qua được Nhật Bản và Hàn Quốc vượt lên đứng trên Italia.
Không chỉ có Mỹ và châu  u: Khó có thể đánh giá mức độ hơn kém trong
cuộc đua tranh về ứng dụng TMĐT giữa các khu vực địa lý Dĩ nhiên là khu vực Bắc Mỹ và Tây Âu luôn giành vị trí hàng đầu, nhưng ngay tại đây thì triển vọng phát triển TMĐT ở một số nước lại có vẻ khá mờ mịt Châu A' thể hiện một hiện thực đầy tương phản với những điển hình vượt trội như Singapore, Hồng Kông
và Đài Loan, đối lập với những nước phát triển chậm chạp như Pakistan và Việt Nam Tại các khu vực đồng đều hơn cũng tồn tại những khoảng cách về mức độ phát triển Mặc dù các nước châu Mỹ La tinh và Đông Âu chia nhau các vị trí ở giữa bảng đánh giá nhưng Ucraina còn cách xa Hungary và Chilê lại vượt trội hơn Ecuador quá nhiều Ngay cả ở Châu Phi và Trung Đông, khu vực được đánh giá có mức độ phát triển khá thấp, cũng có những nền kinh tế điện tử khá phát triển như Ai Cập và Nam Phi.
Tính đa dạng là quy luật chung: Điểm nổi bật rút ra từ bảng đánh giá này chính
là thành công của của từng nước riêng lẻ Đặc biệt trong thế giới đang phát triển, hầu hết các quốc gia đều tiếp cận với Internet trong một tình trạng thiếu thốn về
cơ sở hạ tầng cũng như hiểu biết của dân chúng Vì vậy, ngay cả một mức độ
sơ đẳng trong áp dụng TMĐT cũng là một thách thức đầy khó khǎn đối với các
Trang 3quốc gia này Tuy nhiên không phải là không có chỗ cho TMĐT ở ngay những quốc gia này và bảng đánh giá chia toàn bộ 60 quốc gia được xếp hạng thành 4 nhóm:
1 Những nước đi đầu trong ứng dụng TMĐT: Là những nước đã có được hầu hết các thành tố đảm bảo cho phát triển TMĐT, dù vẫn còn thiếu những quy định bảo vệ về mặt pháp lý.
2 Những nước có triển vọng phát triển TMĐT: Là những nước có một cơ sở hạ tầng vừa phải và một môi trường kinh doanh tốt Tuy nhiên, vẫn còn chưa đáp ứng được một số yêu cầu của TMĐT.
3 Những nước đi sau: Chiếm hầu hết trong bảng đánh giá lần này, là những nước đã tạo dựng được một môi trường định hướng TMĐT nhưng vẫn có rất nhiều các vấn đề cần phải giải quyết.
4 Những nước chậm tiến: Là những nước có nguy cơ tụt hậu và gặp khá nhiều vấn đề trong vấn đề phát triển TMĐT, đặc biệt là trong lĩnh vực kết nối Internet.
Phương pháp nghiên cứu
Bản đánh giá lần này của EIU/Pyramid có quy mô rộng hơn nhiều so với bản đánh giá hồi tháng 5/2000 (được đưa ra nhân dịp thành lập diễn đàn kinh doanh EIU) Bản đánh giá mức độ ứng dụng TMĐT trước của EIU/Pyramid chỉ là một bản đánh giá thô sơ, bao gồm 2 đại lượng: Xếp hạng môi trường kinh doanh (gồm 70 chỉ số kinh tế khác nhau) của EIU và đánh giá mức độ kết nối Internet của Pyramid Bản đánh giá lần này dựa trên các chỉ số trong 6 lĩnh vực, trong đó
có cả đánh giá về môi trường kinh doanh Mỗi chỉ số đều được đánh giá theo thang điểm từ 1-10 Các chỉ số này, đặc biệt là chỉ số về mức độ kết nối Internet, được dựa trên các con số thống kê và đánh giá của các chuyên gia phân tích kỳ cựu của EIU/Pyramid
Sử dụng các phương pháp hiện đại, EIU/Pyramid đã chia tỷ lệ những nhân tố đóng vai trò trong việc quyết định mội nước có nắm bắt một cơ hội kinh doanh
do Internet mang lại hay không Trong số đó, vai trò quan trọng luôn thuộc về môi trường kinh doanh tích cực Tuy nhiên, bản đánh giá cũng tính đến những thành tố cơ bản của hạ tầng cơ sở Internet và TMĐT, không chỉ riêng vấn đề kết nối mà còn cả những nhân tố xã hội, vǎn hoá, môi trường pháp lý đối với TMĐT, mức độ phát triển của TMĐT và những dịch vụ hỗ trợ.
Sau đây là 6 lĩnh vực được đánh giá:
1 Mức độ kết nối (chiếm 30% trong đánh giá):
TMĐT không thể hoạt động khi thiếu cơ sở vật chất cần thiết của hệ thống liên lạc viễn thông và Internet Mức độ kết nối tính đến số lượng kết nối Internet của các cá nhân và doanh nghiệp thông qua đường điện thoại cố định hay không dây
và qua các kết nối bǎng thông hẹp hay rộng Chất lượng và số lượng dịch vụ
Trang 4cũng là những nhõn tố quan trọng trong đỏnh giỏ về mức độ kết nối.
2 Mụi trường kinh doanh (20%):
Khi đỏnh giỏ mụi trường kinh doanh, EIU đó sử dụng tới 70 chỉ số, tớnh đến toàn
bộ cỏc điều kiện như sức mạnh của nền kinh tế, ổn định chớnh trị, mụi trường phỏp lý, thuế và sự thụng thoỏng trong mụi trường kinh doanh và đầu tư Đỏnh giỏ về mụi trường kinh doanh cho biết mức độ hấp dẫn dự kiến của mỗi nền kinh
tế trong vũng 5 nǎm Được coi là một phần trong dự bỏo phỏt triển kinh tế quốc gia của EIU, đỏnh giỏ này từ lõu vẫn luụn được cỏc nhà đầu tư sử dụng để so sỏnh chỉ số đầu tư giữa 60 nền kinh tế hàng đầu.
3 Khỏch hàng và sự chấp nhận kinh doanh TMĐT (20%):
Hệ thống thanh toỏn và hỗ trợ TMĐT đúng vai trũ chủ đạo trong đỏnh giỏ này Chỳng tụi đỏnh giỏ số lượng sử dụng thẻ tớn dụng, cơ chế thanh toỏn hiệu quả, tin cậy và bảo đảm, khả nǎng đảm bảo giao hàng đỳng thời hạn và việc xõy dựng cỏc trang web TMĐT của cỏc cụng ty trong mỗi quốc gia.
4 Mụi trường phỏp lý (15%):
Khung phỏp lý điều khiển cỏc hoạt động TMĐT là một nhõn tố vụ cựng quan trọng quyết định việc phỏt triển hay hạn chế sự phỏt triển của cỏc giao dịch thương mại qua mạng Chỉ số này đỏnh giỏ sự hỗ trợ của mụi trường phỏp lý đối với cỏc giao dịch ảo và chữ ký điện tử Ngoài ra, mức độ thuận tiện trong cấp phộp và khả nǎng hoạt động của một doanh nghiệp trong một khuụn khổ phỏp lý hạn chế nhưng hiệu quả cũng được tớnh đến.
5 Cỏc dịch vụ hỗ trợ trực tuyến (10%):
Cỏc doanh nghiệp khụng thể hoạt động hiệu quả nếu thiếu cỏc nhà mụi giới và cỏc dịch vụ đi kốm Trong lĩnh vực TMĐT, đú là cỏc cụng ty mụi giới trực tuyến, cỏc cụng ty cung cấp dịch vụ đưa trang web lờn mạng Internet, cỏc nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng, cỏc nhà phỏt triển trang web và cỏc nhà tư vấn kinh doanh trực tuyến Chỉ số đỏnh giỏ mức độ tiếp cận của cỏc cụng ty và tổ chức ở mỗi quốc gia với những dịch vụ này.
6 Cơ sở hạ tầng vǎn hoỏ và xó hội (5%):
Giỏo dục và tỷ lệ biết chữ cũng là những tiền đề quan trọng quyết định khả nǎng của người dõn mỗi quốc gia trong lĩnh vực sử dụng Internet và quyết định xu hướng phỏt triển của Internet nội địa Do tỏc phong cụng nghiệp và khả nǎng dỏm nghĩ dỏm làm đúng một vai trũ quan trọng trong việc xõy dựng một mụ hỡnh TMĐT mới nờn bản đỏnh giỏ này cũng tớnh đến xu hướng đổi mới kinh doanh và khả nǎng tiếp thu thụng tin từ mạng Internet trong từng quốc gia.
2 So sánh mức độ sẵn sàng ứng dụng về Thơng mại điện tử:
Trang 5§Ó ®¸nh gi¸ møc ®ĩ s½n sµng øng dông Th¬ng m¹i ®iÖn tö ị 60 quỉc gia cểng dông Th¬ng m¹i ®iÖn tö hµng ®Ìu thÕ giíi, Tư chøc Th«ng tin Kinh tÕEIU vµ C«ng tin Nghiªn cøu ThÞ Tríng C«ng nghÖ Th«ng tin PyramidResearch ®· cïng nhau thùc hiÖn mĩt ph¬ng ph¸p nghiªn cøu míi vµ ®· ®a
ra ®îc mĩt “kinh tÕ sỉ ho¸”- Bøcb¶ng ®¸nh gi¸ møc ®ĩ s½n sµng øng dông Th¬ng m¹i ®iÖn tö”- Bøc
§©y lµ b¶ng ®¸nh gi¸ nêi lªn kh¶ n¨ng cña m«i tríng kinh tÕ ị mĩt quỉc gia
cê thÓ t¹o ®îc c¬ hĩi cho kinh doanh th«ng qua Internet “kinh tÕ sỉ ho¸”- BøcMøc ®ĩ s½n sµngøng dông Th¬ng m¹i ®iÖn tö”- Bøc lµ mĩt kh¸i niÖm bao gơm mĩt lo¹t c¸c nh©n
tỉ, tõ møc ®ĩ hiÖn ®¹i cña hÖ thỉng liªn l¹c viÔn th«ng, viÖc ®¶m b¶o an ninhcho c¸c giao dÞch b»ng thÎ tÝn dông cho ®Õn tû lÖ biÕt ch÷ cña d©n chóng B¶ng ®¸nh gi¸ nµy kh«ng chØ cê Ých ®ỉi víi c¸c gi¸m ®ỉc ®iÒu hµnh, nh÷ngngõíi muỉn mị rĩng lÜnh vùc ho¹t ®ĩng cña m×nh sang c¸c thÞ tríng míi,
mµ cßn cê Ých ®ỉi víi chÝnh nh÷ng quỉc gia ®îc xÕp h¹ng Th«ng qua b¶ng
®¸nh gi¸ nµy, c¸c quỉc gia cê c¬ hĩi tù nh×n l¹i vµ ®¸nh gi¸ l¹i m×nh Vµ nÕu
hô muỉn n¾m b¾t ®îc nh÷ng c¬ hĩi míi, hô cÌn cê nh÷ng thay ®ưi cho phïhîp
B¶ng ®¸nh gi¸ nµy ®ù¬c thùc hiÖn trªn 6 lÜnh vùc sau:
1 Møc ®ĩ kÕt nỉi: ( chiÕm 30% trong ®¸nh gi¸)
Th¬ng m¹i ®iÖn tö kh«ng thÓ ho¹t ®ĩng khi thiÕu c¬ sị vỊt chÍt cÌn thiÕt cña
hÖ thỉng liªn l¹c viÔn th«ng vµ Internet Møc ®ĩ kÕt nỉi ®îc ®Ò cỊp ị ®©ymuỉn nêi ®Õn sỉ lîng kÕt nỉi Internet cña c¸c c¸ nh©n vµ doanh nghiÖpth«ng qua ®íng d©y ®iÖn tho¹i cỉ ®Þnh hay kh«ng d©y vµ qua c¸c kÕt nỉib¨ng th«ng hÑp hay rĩng ChÍt lîng vµ sỉ lîng dÞch vô còng lµ nh÷ng nh©n
tỉ quan trông trong ®¸nh gi¸ vÒ møc ®ĩ kÕt nỉi
2 M«i tríng kinh doanh:( chiÕm kho¶ng 20% ®¸nh gi¸)
EIU ®· sö dông tíi 70 chØ sỉ vµ tÝnh ®Õn toµn bĩ c¸c ®iÒu kiÖn nh søc m¹nhcña nÒn kinh tÕ, ưn ®Þnh chÝnh trÞ, m«i tríng ph¸p lý, thuÕ vµ sù th«ngtho¸ng trong m«i tríng kinh doanh vµ ®Ìu t §¸nh gi¸ m«i tríng kinh doanhcho biÕt møc ®ĩ hÍp dĨn dù kiÕn cua mìi nÒn kinh tÕ trong vßng 5 n¨m §îccoi lµ mĩt phÌn trong dù b¸o ph¸t triÓn kinh tÕ quỉc gia cña EIU, ®¸nh gÝanµy tõ l©u vĨn ®îc c¸c nhµ ®Ìu t sö dông ®Ó so s¸nh chØ sỉ ®Ìu t gi÷a 60 nÒnkinh tÕ hµng ®Ìu
3 Kh¸ch hµng vµ sù chÍp nhỊn kinh doanh Th¬ng m¹i ®iÖn tö (chiÕm20% ®¸nh gi¸)
B¶ng nµy ®¸nh gi¸ sỉ lîng sö dông thÎ tÝn dông, c¬ chÕ thanh têan hiÖu qña,tin cỊy vµ ®¶m b¶o, kh¶ n¨ng ®¶m b¶o giao hµng ®óng thíi h¹n vµ viÖc x©ydùng c¸c trang web Th¬ng m¹i ®iÖn tö cña c¸c c«ng ty trong mìi quỉc gia
4 C¸c dÞch vô hì trî trùc tuyÕn(10%)
Víi sù ph¸t triÒn cña Th¬ng m¹i ®iÖn tö th× c¸c doanh nghiÖp kh«ng thÓ ho¹t
®ĩng mµ thiÕu ®i c¸c dÞch vô hì trî trùc tuyÕn C¸c dÞch vô nµy lµ c¸c c«ng
Trang 6ty môi giới trực tuyến, các công ty cung cấp dịch vụ đa trang web lênmạng,và các nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng, các nhà phát triển trang web vàcác nhà t vấn kinh doanh trực tuyến Chỉ số này đánh giá mức độ tiếp cậncủa các công ty và tổ chức ở mỗi quốc gia với những dịch vụ này.
5 Cơ sở hạ tầng văn hoá và xã hội(chiếm 5%)
Vấn đề nhận thức của ngời dân ở mỗi quốc gia cũng ảnh hởng rất lớn tới việcứng dụng Thơng mại điện tử và quyết định tới xu hớng phát triển của lĩnhvực này Do vậy việc giáo dục và tăng tỷ lệ biết chữ trong dân sẽ góp phầnthúc đẩy lĩnh vực này, tạo điều kiện cho hoạt động này phát triển hiệu quả
Do tác phong công nghiệp, sự tự tin, tính quyết đáp đóng một vai trò quantrọng trong việc xây dựng một mô hình Thơng mại điện tử mới nên bản đánhgía này cũng tính đến xu hớng đổi mới kinh doanh và khả năng tiếp thuthông tin từ mạng Internet trong từng quốc gia
6 Môi trờng pháp lý( chiếm 15%)
Có đợc một hệ thống văn bản pháp lý điều khiển các hoạt động của Thơngmại điện tử là một nhân tố quan trọng nhằm thúc đẩy và quyết định sự pháttriển của giao dịch thơng mại qua mạng Chỉ số này đánh giá sự hỗ trợ củamôi trờng pháp lý đối với các giao dịch ảo và chữ ký điện tử Và chỉ số nàycòn tính đến mức độ thuận tiện trong cấp phép và khả năng hoạt động củamột doanh nghiệp trong một khuôn khổ pháp lý hạn chế nhng hiệu quả
Xếp hạng về mức độ sẵn sàng ứng dụng Thơng mại điện tử
(Nghiên cứu của EIU/Pyramid)
Đan Mạch
Hà LanThuỵ Sĩ
ĐứcHồng Kông
Những nớc triển vọng
IrelandPháp
Điểm số ( thang 10)8.73
8.298.108.098.077.987.877.837.707.697.677.517.457.287.26
Trang 7Bå §µo Nha
Nh÷ng níc ®i sau
Hy L¹pCéng hoµ CzechHungary
ChilePhÇn LanArhentinaSlovakiaMalaysiaMexicoNam PhiBrazilThæ NhÜ KúColombiaPhilippines
Hy L¹pPeruNgaSri LankaAr©p Xª ót
7.227.227.187.107.006.976.746.716.436.215.855.715.495.285.055.014.884.834.784.744.644.514.243.983.883.883.843.823.83.793.753.623.383.363.303.303.203.203.163.162.912.762.752.722.66
Trang 8So sánh cơ sở hạ tầng của Việt Nam so với các nớc: (Cần bổ sung)
Trong điều kiện cơ sở hạ tầng cho sự phát triển của thơng mại điện tử ở ViệtNam còn nhiều hạn chế và yếu kém, việc so sánh Việt Nam với một số nớc trênthế giới là hết sức cần thiết để xác định vị trí của Việt Nam trên khía cạnh độhoàn thiện của cơ sở hạ tầng cho thơng mại điện tử Việc áp dụng phơng pháp
so sánh có thể nhìn nhận một cách khách quan về thực trạng phát triển thơngmại điện tử ở Việt Nam
Trong phần so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng “kinh tế số hoá”- Bứcphơng pháp điểm chuẩn”- Bức(Bench- marking method) do chính phủ Anh xây dựng để so sánh vị trí của ViệtNam với Trung Quốc – một quốc gia có nhiều điểm tơng đồng với Việt Namvới mức độ trung bình của các nớc dẫn đầu về công nghệ số hoá ( LeadingDigital Economics- LDE) và so với quốc gia đứng đầu ở mỗi mức tiêu chí đợc
so sánh (World Leading country - WLC)
Việc so sánh điều kiện cơ sở hạ tầng đợc xem xét trên các tiêu chí sau
1 Cơ sở hạ tầng CNTT:
Hạ tầng CNTT của Việt Nam còn lạc hậu So với ngành công nghiệp máytính thì công nghệ viễn thông còn có nhiều khả quan hơn nhng nhìn chung cảhai ngành này còn dới mức trung bình trong khu vực Mức độ sử dụng máytính chỉ mới đạt 5 máy/100 ngời Trong khi đó hầu hết các máy tính tại cáccơ quan Nhà nớc đều là lạc hậu
Một vài con số của Trung Quốc
- Trung bình 1 máy tính/100 gia đình
- Sản xuất 8,5 triệu máy tính cá nhân /năm
- Xuất khẩu máy tính đạt 8,4 tỷ USD
- Công nghệ phần cứng tăng 45%/ năm
- Công nghệ phần mềm tăng trên 20%/năm
Trang 9Dịch vụ Việt Nam( VDC) Mỹ (AT&T)
-2 Giá cả của dịch vụ CNTT
Chi phí truy cập mạng còn cao Phí dịch vụ Internet ở Việt Nam cao tơng đốivới thu nhập cá nhân và gấp hàng trăm lần so với các nớc công nghiệp hoá,
và cao gấp hàng chục lần so với các nớc xung quanh Cớc phí điện thoại ờng dài ở Việt Nam cũng thuộc loại cao trên thế giới Chính vì vậy giá cảdịch vụ công nghệ thông tin hiện đang là một bất lợi lớn cho Việt Nam trongviệc nâng cao hạ tầng cơ sở thông tin
đ-Chơng II
Thực trạng và triển vọng phát triển TMĐT ở Việt Nam
I Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam trong những năm qua.
(Phân tích trên các mặt)
1 Thực trạng cơ sở hạ tầng và môi tr ờng cho phát triển TMĐT ở Việt Nam
1.1 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin:
Thơng mại điện tử ở Việt Nam, nếu xét theo nghĩa rộng (bao gồm cả các
ph-ơng tiện truyền thống nh: điện thoại, telex, fax hay việc sử dụng máy tính
nh một công cụ độc lập) thì đã hình thành từ lâu Tuy nhiên, nếu xét theonghĩa hẹp hơn (thơng mại điện tử chủ yếu là tiến hành trao đổi dữ liệu điện
tử, mua bán dung liệu, hàng hoá, dịch vụ qua mạng Internet và các phânmạng của nó) thì sự tham gia của Việt nam mới chỉ bắt đầu từ cuối năm1997
Trang 10Từ năm 1997 đến nay, hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin của Việt Nam đã cónhiều chuyển biến tích cực, có tốc độ tăng trởng nhanh (trung bình 20% mộtnăm) Thị trờng công nghệ thông tin của Việt nam đợc mở rộng với sự thamgia của nhiều công ty máy tính hàng đầu thế giới nh IBM, Compaq, HP Số l-ợng máy tính nhập khẩu vào Việt Nam đã tăng với tốc độ cao (khoảng 50%/năm) Theo số liệu của Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin thì tớinay máy tính các loại nhập vào Việt Nam đã lên tới tổng số hơn 400 nghìnchiếc, ngoài ra cũng có một số máy tính lớn thế hệ mới, và khoảng 200 máymini Máy tính cá nhân lắp ráp trong nớc (linh kiện nhập khẩu) đang pháttriển nhanh theo ớc tính đã chiếm khoảng 70% thị phần, với số lợng sản xuất80-100 nghìn chiếc năm, doanh số máy tính lắp ráp năm 1998 là khoảng 65triệu USD Tuy nhiên, phần lớn thiết bị tin học của Việt Nam là nhập khẩu.
Từ năm 1998 chúng ta đã lắp ráp máy tính thơng hiệu Việt Nam, nhng tỷ lệnội địa hóa còn thấp Công nghiệp phần mềm của Việt Nam còn nhỏ bé vàlực lợng phân tán Ngày 5/6/2000 chính phủ đã ban hành Nghị quyết số07/2000/NQ-CP về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm là ngànhcông nghiệp quan trọng, đợc nhà nớc u tiên và khuyến khích phát triển vớinhững điều kiện u đãi cao nhất
Tại nhiều cơ quan và doanh nghiệp, dữ liệu có cấu trúc đã đợc quản lý bằngnhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau (chủ yếu là dBase, Fox, Access,SQL server), cũng đã sử dụng một số phần mềm nhóm nh MS Office,Teamwork, Lotus Notes và đang xây dựng 6 cơ sở quốc gia cỡ lớn phục vụmục tiêu tin học hoá quản lý nhà nớc Một số mạng máy tính ( LAN,intranet) chạy trên các nền khác nhau (Novell Netware, Unix, Linux,Windows NT…) đã đ) đã đợc triển khai ( nh mạng của Văn phòng Chính Phủ,mạng của Bộ quốc phòng, mạng của Ngân hàng, mạng của Tổng cục Hảiquan, mạng của Bộ tài chính, mạng của Bộ thơng mại, mạng thông tin thơngmại Vinanet…) đã đ) Hiện nay hầu nh mọi cơ quan nhà nớc đều sử dụng máy tínhcá nhân Tuy nhiên việc sử dụng máy tính vẫn cha có hiệu quả, ở nhiều cơquan máy tính chỉ là phơng tiện thay cho máy chữ, khả năng hiểu biết vềmáy tính còn ở mức độ thấp
Tới năm 1993, gần 99% máy tính nằm trong các tổ chức nhà nớc, nhng hiệnnay sự phân bổ này đã có nhiều thay đổi và ở tỷ lệ sau đây: 75% ở các cơquan nhà nớc và các doanh nghiệp, 10% ở các cơ quan nghiên cứu và quốcphòng, 10% ở các cơ sở giáo dục và 5% ở các gia đình Tỷ lệ trang bị máy
đạt khoảng 5 máy/1000 ngời Trang bị công nghệ thông tin của các doanhnghiệp và gia đình mất cân đối nghiêm trọng, phần cứng chiếm tới 80% tổngchi phí.Công nghệ phần mềm Việt Nam ít phát triển, hoạt động phần mềmchủ yếu là dịch vụ cài đặt và hớng dẫn sử dụng, số công ty sản xuất và kinhdoanh phần mềm còn ít, sản phẩm phần mềm chủ yếu là các chơng trình vănbản tiếng Việt, giáo dục, văn hoá, kế toán tài chính, khách sạn, quản lý văn
th, điều tra thống kê, ít có phần mềm trọn gói có giá trị thơng mại cao Cáccông ty trong nớc mới đạt 10% thị trờng phần mềm
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân, việc phát triển công nghiệp phần mềm ởViệt nam còn nhiều khó khăn, thị trờng công nghệ thông tin ở Việt nam cònnhỏ bé ( chỉ đứng hàng thứ 13- 15 trong khu vực châu á Thái Bình Dơng).Công nghiệp điện tử phần lớn còn tập trung ở khâu lắp ráp các thiết bị điện
Trang 11tử dân dụng Tổ chức sản xuất tản mạn, công nghệ sản xuất và trình độ quản
lý lạc hậu Vài năm gần đây các liên doanh với Hàn Quốc, Nhật Bản đã đivào sản xuất Các thiết bị điện tử dùng trong công nghiệp, các thiết bị đo l-ờng điều khiển dùng trong nghiên cứu khoa học phần lớn còn nhập ngoại,nếu có sản xuất đợc trong nớc cũng ở mức đơn chiếc, quy mô nhỏ
Việt Nam gia nhập mạng thông tin toàn cầu – Internet- tơng đối chậm(11/1997) Đến nay, tổng số thuê bao trên mạng của Việt Nam đã lên tớikhoảng hơn 5 triệu máy Tính đến tháng 7/2002, số ngời đăng ký thuê bao là176.911 Trong đó VNPT là 101.949 thuê bao chiếm 57,4%, FPT là 54.121thuê bao, chiếm30,6%, NetNam là 10.501 thuê bao, chiếm 5,9%, SPT là10.795 thuê bao, chiếm 6,1%
Thị phần của các nhà cung cấp dịch vụ Internet
Trang 12Bên cạnh đó, để phát triển hạ tầng cơ sở thông tin hoàn chỉnh, không thểkhông lu ý tới việc phát triển cơ sở hạ tầng điện năng Nguồn điện lới quốcgia đến năm 1999 đã cung cấp cho trên 6,03 triệu hộ Ngoài ra còn có một số
ít nơi dùng điện Diesel, điện mặt trời và thuỷ điện nhỏ Lới điện ở nông thônnhìn chung phát triển thiếu quy hoạch, chắp vá nên thiếu an toàn và tỷ lệ tổnthất cao(trên 20%) Tỷ lệ sử dụng điện cho sản xuất, đặc biệt ở khu vực nôngthôn còn quá thấp Việc quản lý cung cấp và sử dụng điện hiện cha thốngnhất và còn lãng phí Chính vì vậy cần có chính sách cụ thể cho việc sử dụngtiết kiệm và hợp lý nguồn điện năng để phát triển công nghệ thông tin trongcả nớc ta
Nhìn chung, công nghiệp viễn thông ở Việt Nam trong thời gian qua đã pháttriển khá nhanh, đem lại hiệu quả thiết thực, góp phần cải thiện đáng kể côngnghiệp thông tin viễn thông ở nớc ta Tuy nhiên, nớc ta cha có công nghiệpnội dung (intent industry), song lĩnh vực này có thể phát triển rất nhanh vàgiữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc,vì vậy việc nghiên cứu đa ra những biện pháp tổng thể nhằm quản lý và hỗtrợ, khuyến khích phát triển công nghiệp nội dung có ý nghĩa chiến lợc quốcgia
1.2 Hạ tầng cơ sở nhân lực:
Phát triển thơng mại điện tử bao giờ cũng đi liền với việc đáp ứng hai yêucầu cơ bản Một là, đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin lành nghề, thờngxuyên bắt kịp các công nghệ thông tin mới đợc ứng dụng trên thế giới Hai
là, phổ cập công nghệ thông tin tới đông đảo quần chúng nhân dân, từ ngờitiêu dùng đến nhà sản xuất, phân phối và tới các cơ quan chính phủ, làm chokhái niệm thơng mại điện tử trở nên quen thuộc và gần gũi với mọi ngời
a Chuyên gia công nghệ thông tin :
Hiện nay cả nớc ớc tính có khoảng 20.000 cán bộ đang hoạt độngtrong lĩnh vực công nghệ thông tin, trong đó có khoảng 2000 ngờichuyên làm về phần mềm Con số trên tuy còn nhỏ bé và phản ánhnhiều hạn chế về nhân lực cho thơng mại điện tử Việt Nam nhng đócũng là kết quả của một quá trình giáo dục đào tạo, đầu t chất xám t-
ơng đối lâu dài Từ năm 1980 một số trờng đại học bắt đầu có khoa tinhọc và tới nay, hầu hết tất cả các trờng đại học đều có bộ môn tin học
và tất cả các sinh viên đều đợc đào tạo tin học đại cơng Hiện nay có 6trờng đại học đợc nhà nớc đầu t cho khoa công nghệ thông tin với mụctiêu đào tạo khoảng 2000 cử nhân và kỹ s tin học mỗi năm Trong 4năm qua 6 trờng này đã đào tạo khoảng 9000 cử nhân và kỹ s Nếutính cả các trờng khác và tự đào tạo hay tái đào tạo có thể ớc lợng mỗinăm chúng ta có thêm khoảng 3500 ngời đợc đào tạo cơ bản về tinhọc
Lực lợng làm tin học ở nớc ta nói chung đợc đánh giá là có trình độcao, có khả năng thích ứng nhanh với các xu hớng phát triển mới củacông nghệ thông tin Tuy nhiên đội ngũ các chuyên gia tin học ở nớc
ta còn nhiều nhợc điểm nh:
Trang 13 Khả năng về ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, cha đủ năng lực để
xử lý các hệ thống và các ứng dụng toàn cục quy mô lớn Thiếunhững cán bộ lãnh đạo, quản lý dự án, phân tích hệ thống, đặcbiệt là đội ngũ lập trình viên chuyên nghiệp Chất lợng đào tạocủa các trờng còn thấp và ít gắn với thực tiễn Đến nay, phần lớncác trờng vẫn cha có khả năng hoặc khó khăn trong việc tiếpcận với Internet
Chúng ta có một lực lợng cán bộ tin học tơng đối phong phú
nh-ng cha tận dụnh-ng đợc, nhiều nh-ngời đã tìm đến các cônh-ng ty của nớcngoài, hoặc tự đứng ra mở cửa hàng kinh doanh thiết bị tinhọc.v.v nên nguồn lực của chúng ta bị phân tán và nhiều khicòn dẫn tới tình trạng rò rỉ chất xám
Trang 14thì một yêu cầu tự nhiên nữa của kinh doanh trực tuyến là tất cả nhữngngời tham gia phải thành thạo Anh ngữ (vì tới nay và trong tơng laikhá xa, ngôn ngữ chủ yếu trong thơng mại điện tử, giao dịch trựctuyến sẽ vẫn là tiếng Anh) mà con số này ở Việt Nam cha cao Trong cả nớc có rất nhiều các trung tâm đào tạo tin học góp phần rấtlớn vào công cuộc nâng cao trình độ, kỹ năng về tin học cho quảng đạiquần chúng – các khách hàng tiềm năng của thơng mại điện tử Tuynhiên, so với các nớc khác, kể cả các nớc châu á thì chúng ta thực sự
bị tụt hậu khá xa về trình độ của ngời dân, và đây là một vấn đề mànhà nớc cần rất quan tâm, bởi muốn phát triển đợc thơng mại điện tử,thì ngời dân trớc hết cần phải có một nền tảng kiến thức nhất định
1.3 Hạ tầng cơ sở pháp lý
Hệ thống pháp luật của Việt Nam là một hệ thống mới phát triển, đang đợcxây dựng và hoàn thiện Liên quan tới thơng mại điện tử, Đảng và Chính phủ
đã có nhiều chỉ thị, văn kiện về vấn đề phát triển Internet và thơng mại điện
tử, đồng thời giao cho các bộ, ngành liên quan lập các phơng án, dự án nhằmtừng bớc đa Việt Nam hoà nhập với xu thế thơng mại điện tử
đó là: Quyết định 136-TTg ngày 05/03/1997 về việc thành lập Ban điều phốiquốc gia mạng Internet, Quyết định 300-TTg ngày 08/05/1997 về việc bổnhiệm các thành viên Ban điều phối quốc gia mạng Internet, Quyết định số128/2000/QĐ-TTg về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu t vàphát triển công nghệ phần mềm và Quyết định 280-TTG ngày 29/4/1997 vềviệc xây dựng mạng tin học diện rộng để truyền nhận thông tin trong các cơquan hành chính nhà nớc
Giá trị pháp lý của các văn bản điện tử cũng đã đợc pháp luật Việt Nam đềcập Nghị định 101-CP ngày 23/9/1997 của Chính phủ quy định “kinh tế số hoá”- BứcVăn bảnquy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nớc ở trung ơng, văn bản quy phạmpháp luật của HĐND, UBND ban hành đợc gửi, lu giữ trên mạng tin học diệnrộng của Chính phủ có giá trị nh bản gốc Khi nhận đợc văn bản quy phạmpháp luật, kể cả nhận trên mạng tin học diện trong của Chính phủ, các cơquan nhà nớc và các tổ chức liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành”- Bức
a Khung pháp luật cho thơng mại điện tử
Thơng mại điện tử ở Việt Nam đang trong giai đoạn đầu pháttriển, gặp rất nhiều khó khăn do hệ thống pháp luật dân sự, kinh
tế, thơng mại hiện tại của Việt Nam cha có sự đồng bộ trongquy định để làm nền tảng hoạt động Tuy nhiên, trong một sốlĩnh vực đơn lẻ, ở một số văn bản cụ thể đã có những thừa nhậnnhất định nh:
Luật thơng mại Việt Nam quy định: trong các giao dịch thơngmại, điện báo, telex, fax, th điện tử và các hình thức thông tin
điện tử khác cũng đợc coi là hình thức văn bản
Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày21/3/2002 quy định kể từ ngày 4/4/2002, các tổ chức cung ứng
Trang 15dịch vụ thanh toán (bao gồm Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam,ngân hàng, các tổ chức khác đợc làm dịch vụ thanh toán) đợc sửdụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán vàthanh toán vốn Trong đó, chữ ký điện tử trên chứng từ điện tửcũng có giá trị nh chữ ký tay trên chứng từ giấy Thống đốcNgân hàng Nhà nớc Việt Nam chịu trách nhiệm quy định về:tiêu chuẩn, quy cách mẫu biểu, chỉ tiêu phản ánh, cấu trúc dữliệu của chứng từ điện tử; về việc lập, cấp phát, quản lý các mậtmã trong thanh toán điện tử giữa các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán (bao gồm cả chữ ký điện tử)
b Pháp luật về hợp đồng
Khái niệm thơng mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng sẽ bao trùmlên nhiều giao dịch hoặc quan hệ hợp đồng thuộc phạm vi điềuchỉnh của nhiều ngành luật, chế định theo hệ thống pháp luậtViệt Nam Đó là quan hệ pháp luật dân sự, quan hệ pháp luậtkinh tế, quan hệ pháp luật thơng mại và tơng ứng là các chế địnhhợp đồng kinh tế, hợp đồng thơng mại và dân sự có thể tạothành những trở ngại về mặt pháp lí đối với thơng mại điện tử
Về năng lực giao kết hợp đồng:
Các quy định về hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán hàng hoátheo quy định của Luật Thơng mại hiện nay đã có đặt ra một sốgiới hạn về mặt năng lực giao kết hợp đồng, nh về t cách phápnhân về phạm vi kinh doanh, chức năng kinh doanh xuất nhậpkhẩu hoặc ký kết hợp đồng với thơng nhân nớc ngoài của doanhnghiệp hay của thơng nhân Một doanh nghiệp Việt Nam có tcách pháp nhân chỉ có năng lực tham gia vào các hoạt động theo
đúng mục đích, phạm vi, chức năng sản xuất kinh doanh mà nhànớc đã cho phép (đợc ghi rõ trong điều lệ thành lập doanhnghiệp hay trong giấy phép kinh doanh) Theo quy định củaLuật Thơng mại, thơng nhân Việt Nam chỉ đợc hoạt động thơngmại với nớc ngoài sau khi đã đăng ký với cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền
Về hình thức hợp đồng
Các quy định của nhà nớc Việt Nam về hợp đồng thờng quy
định các điều kiện về hình thức để một hợp đồng có hiệu lực.Trong các hình thức của hợp đồng thì có một hình thức là “kinh tế số hoá”- Bứcvănbản”- Bức Thuật ngữ “kinh tế số hoá”- Bứcvăn bản”- Bức này thờng đợc đề cập tới khi yêu cầumột nội dung thông tin nào đó cần đợc thể hiện trên giấy tờtruyền thống nhng lại không có đợc một định nghĩa cụ thể “kinh tế số hoá”- Bứcvănbản”- Bức là gì hay nh thế nào thì đợc gọi là văn bản Theo quy địnhtại điều 1 và 11 của pháp lệnh hợp đồng kinh tế: hợp đồng kinh
tế phải đợc ký kết bằng văn bản, tài liệu giao dịch (công văn,
điện báo, đơn chào hàng hoặc đơn đặt hàng) Trong luật thơngmại, hầu hết tất cả các quy định về hợp đồng đối với các hành vithơng mại đều yêu câù hợp đồng phải đợc giao kết bằng vănbản Hình thức “kinh tế số hoá”- Bứcvăn bản điện tử”- Bức mới chỉ đợc thà nhận rõ ràng
về mặt pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hoá thơng mại,còn các hợp đồng kinh tế, dân sự, thơng mại khác thì cha đợcthừa nhận Theo các quy định tại điều 49 luật thơng mại, hợp
Trang 16đồng mua bản hàng hoá có thể đợc giao kết bằng lời nói, hành
vi cụ thể hoặc bằng văn bản trong đó điện báo, telex, fax, th
điện tử và các hình thức thông tin điện tử khác cũng đợc coi làhình thức văn bản Nh vậy cần có sự giải thích rõ ràng về mặtpháp lý một số thuật ngữ, trong đó có thừa nhận các hình thứcthông tin điện tử là một hình thức của hợp đồng
Về đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết hợp đồng
Các luật dân sự, thơng mại đều có các quy định cụ thể về đềnghị và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng theo phơng thứctruyền thống Đối với các đề nghị và chấp nhận đề nghị giao kếthợp đồng trên mạng, các quy định này sẽ vẫn đợc áp dụng ngngcần phải có những quy định bổ sung cụ thể về thời điêmr nhận
và gửi tệp dữ liệu để phù hợp với hình thức trao đổi thông tinqua các phơng tiện điện tử
Thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng
Thời điểm giao kết hợp đồng: nhìn chung các quy định của phápluật dân sự, kinh tế, thơng mại quy định không thống nhất: khi
là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản: khi là thời điểm cácbên đã ký vàn văn bản hoặc khi các bên nhận đợc tài liệu giaodịch thể hiện sự thoả thuận về tất cả những điều khoản chủ yếucủa hợp đồng; khi lại là thời điểm các bên có mặt ký vào hợp
đồng.v.v
Địa điểm giao kết hợp đồng: Theo quy định của pháp luật kinh
tế và thơng mại thì địa điểm giao kết hợp đồng không đợc quy
định cụ thể; theo Luật dân sự thì: “kinh tế số hoá”- BứcĐịa điểm giao kết hợp đồngdân sự là nơi c trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đa
ra lời đề nghị giao kết, nếu không có thoả thuận khác”- Bức Khi
th-ơng mại điện tử đi vào hoạt động thì nơi giao kết hợp đồng, nơithực hiện hợp đồng trong nhiều trờng hợp giao dịch qua mạngkhó có thể xác định đợc
c Giá trị chứng cứ của văn bản điện tử
Cho đến nay, Việt Nam cha có một văn bản pháp luật nào quy
định riêng về chứng cứ và trong pháp luật tố tụng Việt Namcũng cha có một quy định cụ thể nào về vấn đề van bản điện tử
có phải là chứng cứ trớc toà án hay không Do vậy, nếu một tệpdữ liệu điện tử đã đợc pháp luật thừa nhận là một trong nhữngphơng thức thoả thuânj, giao kết hợp đồng thì nó cũng cần đợcthừa nhận về mặt chứng cứ để làm cơ sở cho việc giải quyết cáctranh chấp phát sinh trong quan hệ kinh tế, dân sự, thơng mại vàchứng minh tội phạm
d Pháp luật về bảo vệ sở hữu trí tuệ
Vấn đề quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ đã đợcpháp luật Việt Nam ghi nhận trong Luật dân sự và đợc cụ thểhoá trong nhiều văn bản dới luật Theo các văn bản này thì cácvấn đề về bản quyền, bảo hộ các cơ sở dữ liệu, bằng sáng chế,giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá,tên gọi xuất xứ hàng hoá đã đợc pháp luật Việt Nam ghi nhận vàbảo hộ Các quy định này cũng tơng đối phù hợp với thông lệ