PHẠM THỊ MỸ Tên đề tài: KHẢO SÁT TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP ĐƯỢC PHÂN LẬP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đ
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1 Đối tƣợng, phạm vi và vật liệu nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các chủng vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phân lập đƣợc tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên.
Phạm vi nghiên cứu
Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên.
Dụng cụ, thiết bị và hóa chất
- Dụng cụ: Đĩa peptri, que cấy, đèn cồn, lamen, lam kính…
Bảng 3.1 Các loại thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
STT Tên thiết bị Nguồn gốc, xuất xứ
1 Cân phân tích Daihan, Hàn Quốc
2 Kính hiển vi Meiji, Nhật Bản
3 Nồi hấp khử trùng N-biotek, Hàn Quốc
4 Tủ ấm N-biotek, Hàn Quốc
5 Tủ ấm CO 2 N-biotek, Hàn Quốc
6 Tủ lạnh N-biotek, Hàn Quốc
7 Tủ sấy N-biotek, Hàn Quốc
Bảng 3.2 Các loại hóa chất sử dụng trong nghiên cứu
STT Tên hóa chất Nguồn gốc, xuất xứ
1 Brilliance Uti agar Mast Group, Anh
2 Columbia agar Mast Group, Anh
3 Fucshin Scharlau, Tây Ban Nha
4 Khoanh kháng sinh BioMerieux SA, Pháp
5 Kligler iron agar BioMerieux SA, Pháp
7 MacConkey agar Mast Group, Anh
8 Mueller hinton agar Mast Group, Anh
9 Manitol salt agar BioMerieux SA, Pháp
11 Tím tinh thể BioMerieux SA, Pháp
Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Thu mẫu và xử lý mẫu bệnh phẩm đường hô hấp tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
Nội dung 2: Phân lập, tuyển chọn và xác định vi khuẩn gây bệnh.
Phương pháp thí nghiệm
3.3.1 Phương pháp thu mẫu bệnh phẩm
Tùy vào vị trí tổn thương, mẫu bệnh phẩm được lấy ở vị trí đường hô hấp trên hoặc đường hô hấp dưới:
- Bệnh phẩm đường hô hấp trên: dịch mũi, dịch hầu họng, dịch súc họng, dịch rửa mũi, dịch tỵ hầu, dịch mũi họng
- Bệnh phẩm đường hô hấp dưới: dịch phế quản, dịch phế nang, đờm, đầu catheter
- Sử dụng ống tăm bông chuyên dụng
- Ghi nhãn lên ống đựng bệnh phẩm
- Hướng dẫn bệnh nhân hít sâu, sau đó ho mạnh đờm dãi vào cốc đựng bệnh phẩm Không lấy nước bọt và dịch mũi sau Tốt nhất là lấy được khoảng 1 ml bệnh phẩm
- Nếu không lấy được đờm, kích thích ho bằng phun mù dung dịch muối ưu trương
- Dán nhãn ống nghiệm đựng bệnh phẩm
- Được tiến hành cho những người có tràn dịch màng phổi
- Người bệnh thường được đặt ở tư thế ngồi ôm lấy lưng của ghế, thầy thuốc ngồi phía sau lưng, sau khi khám, phát hiện vùng có dịch màng phổi, bác sỹ thường dùng kim nhỏ chọc qua thành ngực vào khoang màng phổi của bệnh nhân để hút dịch
- Trong trường hợp tràn dịch màng phổi nhiều, bác sỹ có thể tiến hành tháo tiếp dịch màng phổi cho bệnh nhân, lƣợng dịch tháo ra tối đa không quá 1000ml cho một lần chọc dịch màng phổi
- Trong những trường hợp không lấy được đờm, hoặc bệnh nhân có tổn thương phổi nhưng chưa có chẩn đoán chắc chắn bệnh, hoặc nghi ngờ có tổn thương trong lòng đường thở, khi đó bệnh nhân sẽ được giải thích là cần phải tiến hành nội soi phế quản
- Trong nội soi, nếu phát hiện có tổn thương ở bề mặt đường thở, khi đó bác sỹ thường sẽ sinh thiết lấy một số mảnh ở vùng tổn thương Trong trường hợp không thấy tổn thương, có thể tiến hành bơm dịch vào vùng phổi tổn thương được thấy trước trên phim chụp phổi hoặc chụp cắt lớp phổi Dịch bơm rửa sau đó đƣợc hút lại
- Mẫu bệnh phẩm sau khi lấy đƣợc thực hiện nuôi cấy ngay, nếu chƣa nuôi cấy đƣợc luôn phải bảo quản trong tủ -4 0 C
- Mẫu bệnh phẩm được cấy ria lên môi trường dinh dưỡng như sau:
Bảng 3.3 Môi trường nuôi cấy cho từng loại bệnh phẩm
Môi trường Thạch máu Thạch socola Thạch MAC
Số lƣợng (đĩa) Tủ ấm Số lƣợng
(đĩa) Tủ ấm Số lƣợng
(đĩa) Tủ ấm Đờm 1 CO 2 1 CO 2 1 Thường
Dịch tỵ hầu 1/2 CO 2 1/2 CO 2
Dịch màng phổi 1/2 CO 2 1 CO 2 1/2 Thường
Dịch phế quản 1/2 CO 2 1 CO 2 1/2 Thường
- Sau khi cấy, vi khuẩn đƣợc nuôi trong tủ ấm khoảng 24 - 48 giờ
- Quan sát hình thái khuẩn lạc, nhuộm gram và định danh bằng các phương pháp khác nhau
- Cố định tiờu bản: dựng que cấy lấy 1 khuẩn lạc (hoặc ẵ khuẩn lạc) chấm lên lam kính và hòa với 1 giọt nước muối sinh lý rồi dàn mỏng trên lam kính Sau đó cố định tiêu bản trên lam kính bằng cách hơ cao tren ngọn lửa đèn cồn
- Nhỏ thuốc nhuộm tím gentian lên tiêu bản trong 2 phút, rửa nước
- Nhỏ dung dịch lugol lên trong 2 phút, rửa nước;
- Tẩy màu bằng cồn 96 0 tới khi hết màu;
- Nhỏ thuốc nuộm fucshin kiềm lên trong 1 phút;
- Thấm khô bằng giấy hoặc để khô tự nhiên
Soi dưới vật kính dầu (100X)
Vi khuẩn gram dương bắt màu tím sẫm gentian
Vi khuẩn gram âm bắt màu đỏ fucshin
3.3.4 Các phương pháp định danh vi khuẩn
3.3.4.1 Các tính chất sinh vật hóa học định danh vi khuẩn
- Lấy giấy đã đƣợc thấm tetramethyl-p-phenylenediamine dihydrochloride;
- Làm ướt giấy bằng nước cất vô trùng;
- Nhặt 1 khuẩn lạc bằng que gỗ hoặc que cấy bạch kim, phết lên tấm giấy;
- Quan sát vị trí đã phết khuẩn lạc lên trong vòng 10 - 30 giây xem có màu xanh đậm hoặc màu tím xuất hiện không
- Dương tính: Xuất hiện vùng có màu tím đen (indophenols) trong khoảng
- Âm tính: Màu giấy giữ nguyên
(2) Thử nghiệm Coagulase (đông huyết tương) [15]
Nguyên tắc: Phát hiện sự có mặt của men Coagulase bằng phản ứng đông huyết tương thỏ
- Là phản ứng phân biệt tụ cầu gây bệnh và không gây bệnh
- Cho vào ống nghiệm 0,5ml huyết tương thỏ, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 0,5ml dịch cấy vi khuẩn, Ủ ấm 37 o C trong 18 - 24h
- Phản ứng dương tính: Xuất hiện khối đông tụ Nếu sau 24h không thấy xuất hiện khối đông tụ: Phản ứng âm tính
(3) Thử nghiệm phân giải hồng cầu (tan huyết) [6]
Một số vi khuẩn có khả năng phân giải hồng cầu có thể quan sát thấy trên thạch máu Vùng tan máu đƣợc hình thành xung quanh khuẩn lạc Có ba dạng tan máu:
Tan mỏu (ò): vựng trong suốt xung quanh khuẩn lạc
Tan máu (α): vùng xám xanh xung quanh khuẩn lạc
Tan máu (γ): không có vùng tan máu
Ngƣng kết định tính trên phiến kính:
Lấy khuẩn lạc thuần trộn lẫn với kháng huyết thanh, nếu tương ưng đặc hiệu sẽ xảy ra hiện tương ngưng kết: có các hạt ngưng kết li ti, nước xung quanh trong
Ngƣng kết định lƣợng trong ống nghiệm:
- Pha loãng huyết thanh chia ra các ống nghiệm;
- Cho khuẩn lạc thuần vào ống, ủ 37 0 C trong 24 giờ;
- Nếu ngưng kết: có các hạt li ti, làm nước trong lại
(5) Thử nghiệm trên môi trường shapman [6]
Là môi trường chọn lọc dùng để phát hiện, phân lập và định lượng tụ cầu khuẩn gây bệnh tụ càu khuẩn có thể chịu được nồng độ muối cao 7,5% trường môi trường shapman, đồng thời ghi nhận tụ cầu khuẩn nào gây đông tụ huyết tương thỏ sẽ hình thành khuẩn lạc vàng trên môi trường shapman, môi trường có khả năng ức chế hầu hết vi khuẩn khác
- Cấy vi khuẩn thuần lên môi trường shapman;
- Nuôi trong tủ ấm 37 0 C, trong 24 giờ
Kết quả thử nghiệm trên môi trường shapman
- Dương tính: Vi khuẩn phát triển làm đổi màu của môi trường shapman từ đỏ sang vàng
- Âm tính: vi khuẩn không phát triển, môi trường shapman không bị đổi màu
- Cấy dày lên đĩa thạch máu 5% vi khuẩn;
- Đặt khoanh giấy optochin lên vùng đĩa đã cấy vi khuẩn;
- Quan sát : nếu quanh khoanh giấy optochin xuất hiện vòng vô khuẩn với đường kính ≥ 14mm là dương tính; nếu xung quanh khoanh optochin không có vòng vô khuẩn hoặc có vòng vô khuẩn với đường kính ≤ 14mm là âm tính
Yếu tố X (heamin) và yếu tố V (nicotinamide-adenine-dinucleotide, NAD) là các yếu tố cần thiết để phân loại các loài Haemophilus, đặc biệt là dùng để xác định Haemophilus influenzae
- Cấy vi khuẩn lên đĩa thạch;
- Đặt khoanh X, V lên môi trường đã cấy vi khuẩn, khoảng cách giữa 2 khoanh là 1,5-2cm;
- Dương tính với Haemophilus influenzae khi thấy vi khuẩn chỉ mọc giữa 2 khoanh X và V (có thể hơi lệch về phía X vì V khuếch tán nhanh hơn), do vi khuẩn cần cả 2 yếu tố để phát triển
- Nếu vi khuẩn chỉ mọc quanh khoanh giấy X là H aphrophilus
- Nếu chỉ mọc quanh khoanh giấy V là H parainfluenzae
- Nếu chỉ mọc quanh X và V nhưng có vòng tan huyết (trên môi trường thạch chocolate) là H hemolyticus
(8) Thử nghiệm lên men đường
- Vi khuẩn lên men đường, tạo sản phẩm trung gian là acid hữu cơ làm thay đổi pH môi trường Quá trình này được phát hiện do sự thay đổi màu sắc môi trường
- Môi trường được sử dụng là môi trường Kligler (KIA): Có nồng độlactóe gấp 10 lần nồng độ giucose Đƣợc đổ trong ống nghiệm dài: Phần đứng (3cm), phần nghiêng (3cm)
- Vi khuẩn được cấy ria lên môi trường KIA trong ống thạch nghiêng
- Phần đướng và phần nghiêng màu đỏ kiềm: Không lên men đường
- Phần đứng màu vàng, phần nghiêng màu đỏ: Lên men glucose và không lên men lactose
- Cả 2 phần đều vàng: Lên men cả glucose và lactose
Api 20E là một hệ thống chuẩn để định danh những trực khuẩn đường ruột và các trực khuẩn Gram (-) khác, sử dụng thanh bao gồm 21 test tiểu sinh hóa và một cơ sở dữ liệu Danh sách hoàn chỉnh của những tổ chức vi khuẩn trên có thể xác định bằng hệ thống này đƣợc đƣa ra trong Bảng định danh ở cuối của bản hướng dẫn sử dụng
Mẫu bệnh phẩm là các khuẩn lạc Gram âm thuần
Thực hiện phản ứng Oxidase và ghi kết quả vào giếng thứ 21 của thanh
(3) Cho hỗn dịch vào giếng
3.3.4.3 Hệ thống Api 20NE test [6]
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Kết quả thu mẫu bệnh phẩm đường hô hấp của bệnh nhân tại bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
Trong thời gian nghiên cứu từ ngày 21/11/2016 đến ngày 10/5/2017 nhóm nghiên cứu đã thu thập được 370 bệnh phẩm đường hô hấp từ bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên Kết quả được thống kê dưới bảng sau:
Bảng 4.1 Tổng hợp mẫu bệnh phẩm đường hô hấp thu được tại bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
Bệnh phẩm Số lƣợng Tỷ lệ (%) Đờm 98 26,5
Qua bảng 4.1 cho thấy bệnh phẩm được lấy từ các vị trí khác nhau của đường hô hấp nhƣ: Đờm, dịch tỵ hầu, dịch phế quản và dịch màng phổi Trong đó: bệnh phẩm dịch tỵ hầu có tỷ lệ nhiều nhất chiếm 43,8 %; bệnh phẩm đờm 26,5%; bệnh phẩm dịch phế quản 15,4% và số lƣợng ít nhất là bệnh phẩm dịch màng phổi 14,3%.
Kết quả phân lập và định danh các chủng vi khuẩn gây bệnh
Sử dụng 370 mẫu bệnh phẩm đường hô hấp thu được từ bệnh nhân tại Bệnh viện Đa Khoa Thái Nguyên nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp, thu đƣợc kết quả nhƣ sau:
Bảng 4.2 Số chủng vi khuẩn phân lập được từ mẫu bệnh phẩm
Bệnh phẩm Dương tính Số chủng vi khuẩn Tỷ lệ (%) Đờm 69 72 28,0
Trong số 370 mẫu bệnh phẩm đƣợc nuôi cấy có tới 244 mẫu bệnh phẩm có kết quả dương tính (xuất hiện vi khuẩn gây bệnh) chiếm 65,9% Phân lập được 257 chủng vi khuẩn gây bệnh, trong đó: 126 chủng vi khuẩn có trong bệnh phẩm dịch tỵ hầu chiếm 49%, 72 chủng có trong bệnh phẩm đờm chiếm 28%, 30 chủng có trong dịch phế quản chiếm 11,7% và 29 chủng có trong dịch màng phổi chiếm 11,3%
Kết quả phân lập định danh vi khuẩn gây bệnh đƣợc trình bày trong bảng 4.3 và 4.4 dưới đây
Bảng 4.3 Kết quả phân tích đặc điểm khuẩn lạc và hình thái tế bào vi khuẩn
Số chủng Ký hiệu Đặc điểm khuẩn lạc Gram Hình thái tế bào
1 89 SP1 - SP89 Nhẵn tròn, mặt bóng hơi lõm, ƣớt, tan huyết alpha +
Cầu khuẩn đứng thành đôi (song cầu
Nhỏ, trong, trƣợt trên bề mặt thạch, tan huyết alpha
Nhỏ, nhẵn, sinh sắc tố vàng trên thạch Uti, tan huyết beta
+ Cầu khuẩn, xếp hình chùm nho
To, nhẵn, dẹt, giữa lồi lên, để lâu sinh sắc tố xanh
_ Trực khuẩn, hơi cong, hai đầu tròn
Nhẵn, bóng, nhỏ, trong, phát triển tốt trên soco, không gây tan huyết
Hình cầu, trực khuẩn ngắn, trực khuẩn dài, cầu trực khuẩn
6 22 KP1 - KP22 Nhầy lớn, bóng, ƣớt, có xu hướng hòa lẫn nhau - Trực khuẩn
8 3 A1 - A3 Lớn, nhầy, mỡ, sắc tố màu sám trắng - Cầu hoặc cầu trực khuẩn
9 3 E1 - E3 Lớn, nhẵn, bóng, màu trắng đục - Trực khuẩn
10 2 P1 - P2 Lớn, trắng, có mùi thối - Trực khuẩn
11 2 EN1 - EN2 Nhỏ, màu trắng đục - Trực khuẩn
12 1 SM1 Nhỏ, trong, hơi sần - Trực khuẩn
Bảng 4.4 Kết quả thử nghiệm các tính chất sinh vật hóa học và Api test
Ký hiệu Oxidase OP X-V Cata Đông huyết tương
Dựa vào kết quả phân tích đặc điểm khuẩn lạc, quan sát hình thái tế bào, thử nghiệm các tính chất sinh vật hóa học So sánh với giáo trình “Vi sinh vật y học” của Bộ Y Tế (2010) [3] có thể kết luận sơ bộ: Các chủng vi khuẩn SP1 đến SP89 là
S pneumonia, các chủng MC1 đến MC42 là M catarrhalis, các chủng SA1 đến
SA35 là S aureus, các chủng HI1 đến HI26 là H influenzae Sử dụng hệ thống Api test định danh đƣợc PA1 đến PA27 là P aeruginosa, KP1 đến KP22 là K Pneumoniae, chủng C1 - C5 là Citrobacter spp., A1 - A3 là A baumani , E1 - E3 là
E coli, P1 - P3 là P mirabilis, EN1 - EN2 là E Cloacase và SM1 là S typhi
Tỷ lệ các chủng vi khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp phân lập tại Bệnh Viện ĐKTW Thái Nguyên được thống kê dưới bảng 4.2 và 4.3:
Bảng 4.5 Tỷ lệ các loại vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phân lập được tại
Bệnh Viện ĐKTW Thái Nguyên
STT Loài vi khuẩn Tổng số chủng Tỷ lệ (%)
Kết quả bảng 4.5 ta thấy: Tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp được phâm lập tại bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên là không đồng đều và có sự chênh lệch rõ rệt Cụ thể trong tổng số 257 chủng vi khuẩn phân lập đƣợc thì chủng S pneumonia chiểm tỉ lệ cao nhất lên tới 34,6%, sau đó đến M catarrhalis 16,3%, S aureus
Citrobacter spp 1,9%, E coli và A.baumanii 1,3%, các vi khuẩn khác chiếm 1,9%
Theo một nghiên cứu của C Manikandan và cộng sự vào năm 2013 tại Đại Học Khadir Mohideen, Ấn Độ cho thấy các vi khuẩn phổ biến gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp được phân lập là: S pneumoniae 36%, K pneumoniae 28,4%,
S aureus 24%, P aeruginosa 11% và các vi khuẩn khác 0,6% [31] Theo một nghiên cứu khác của R.N Ndip và cộng sự vào năm 2008 tại Trường đại học Fort Hare, Nam Phi kết luận rằng bệnh nhân nhiễm khuẩn chủ yếu là do: S pneumoniae
P aeruginosa 8,7% Từ 2 nghiên cứu trên và kết hợp với kết quả nghiên cứu ở bảng 4.2 cho thấy những loài vi khuẩn gây bệnh có tỷ lệ cao nhất đều tương tự nhau là: S pneumonia, S aureus, P aeruginosa, H influenzae, K pneumoniae, M catarrhalis Kết quả có sự tương đồng với cả 2 nghiên cứu trên là S pneumoniae chiểm tỷ lệ cao nhất Tuy nhiên có sự khác biệt là trong thống kê của C Manikandan và cộng sự không xuất hiện vi khuẩn M catarrhalis, H influenza điều này cho thấy rằng ở vi trí địa lý khác nhau sẽ có sự khác biệt về thành phần nhóm vi sinh vật Sự khác biệt này là do điều kiện khác nhau tại mỗi vùng, vì vậy việc xác định tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh là rất cần thiết để đưa phương pháp điều trị phù hợp đạt kết quả cao
Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp do vi khuẩn theo nhóm tuổi tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
STT Loài vi khuẩn Tuổi Tổng số chủng
Kết quả bảng 4.6 cho thấy: Ở nhóm tuổi khác nhau tỷ lệ nhiễm vi khuẩn khác nhau Nhóm tuổi ≤10 tuổi có tỷ lệ nhiễm vi khuẩn cao nhất chiếm 74,3%; sau đó đến nhóm tuổi >70 tuổi 11,3%; nhóm 51 - 70 tuổi 5,8%; nhóm 11 - 30 tuổi 4,7%; thấp nhất là nhóm 31 - 50 tuổi 2,7% Ở trẻ em ≤10 tuổi mắc bệnh đường hô hấp chủ yếu do vi khuẩn: S pneumoniae, S aureus, H influenzae, M catarrhalis, K pneumoniae Bệnh nhân >50 tuổi mắc bệnh chủ yếu co vi khuẩn S pneumoniae, S aureus, M catarrhalis gây ra
4.3 Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phân lập đƣợc tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
Trong số các chủng vi khuẩn đã phân lâp được so sánh với các nghiên trước đây cho thấy S pneumonia, M catarrhalis, S aureus, P aeruginosa, H influenzae và K pneumoniae là những vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường hô hấp phổ biến nhất Do vậy sử dụng 6 chủng này đƣợc tiến hành khảo sát tình hình kháng kháng sinh và đƣa ra kết quả nhƣ sau:
4.3.1 Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae phân lập đƣợc tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
Hình 4.1 Kháng sinh thử nghiệm chủng vi khuẩn S pneumonia
Chú thích: 1: Penicilin, 2: Oxacillin, 3: Ampicilin, 4: Amikacin, 5: Gentamycin, 6: Piperacilin, 7: Ceftazidim, 8: Ciprofloxacin, 9: Azithromycin, 10: Erythromycin, 11: Chloramphenicol, 12: Vancomycin, 13: Levofloxacin, 14: Amo + A.Clavulanic
Kết quả nghiên cứu tính kháng thuốc của vi khuẩn S pneumonia đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên được thống kê dưới bảng sau:
Bảng 4.7 Tỷ lệ kháng kháng sinh vi khuẩn Streptococcus pneumoniae
Penicilin 89 14 15,7 3 3,4 72 80,9 Oxacillin 89 63 70,8 6 6,7 20 22,5 Ampicilin 89 10 11,2 3 3,4 76 85,4 Piperacilin 89 5 5,6 3 3,4 81 91,0 Ceftazidim 89 25 28,1 4 4,5 60 67,4 Ciprofloxacin 89 19 21,3 13 14,6 57 64,0
Trong đó: n : số lần đặt kháng sinh ở các chủng S pneumoniae khác nhau
N1: số lần kháng (R ) N2: số lần trung gian (I) N3: số lần nhạy (S)
Kết quả bảng 4.7 cho thấy : Tỷ lệ kháng của S pneumoniae đối với nhóm
Aminoglycosid là cao nhất 92,7%; trong đó Amikacin 94,4%; Gentamycin 91% Sau đó đến Erythromycin 93,3%; Azithromycin 84,3%; Levofloxacin 83,1%; Oxacillin 70,8% S pneumoniae có độ nhạy cao với thuốc kháng sinh Chloramphenicol 78,7%; Vancomycin 77,5%; các kháng sinh thuộc nhóm β-lactam 68,5%
Theo ngiên cứu của TS Phạm Hùng Vân về tình hình đề kháng kháng sinh của S pneumoniae và H ifluenzae phân lập từ nhiễm khuẩn hô hấp (2010-2011) cho thấy S pneumoniae có tỷ lệ kháng cao đối với các kháng sinh nhóm macrolide
(96 - 97%), nhóm β-lactam (71 - 91%), chloramphenicol (68%) Vi khuẩn này còn nhạy cảm cao với vancomycin (100% ) [14] So sánh với kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tương đồng về tính kháng của vi khuẩn với nhóm kháng sinh macrolide và nhạy cảm với thuốc vancomycin Cũng cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ kháng của vi khuẩn với các nhóm β-lactam, chloramphenicol
4.3.2 Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Moraxella catarrhalis đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
Hình 4.2 Kháng sinh thử nghiệm chủng vi khuẩn Moraxella catarrhalis
Ghi chú: 1: Penicilin, 2: Oxacillin, 3: Ampicilin, 4: Piperacilin, 5: Ciprofloxacin, 6: Cefurocine, 7: Amikacin, 8: Gentamycin, 9: Azithromycin, 10: Erythromycin, 11: Clindamycin, 12: Chloramphenicol, 13: Vancomycin
Bảng 4.8 Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Moraxella catarrhalis được phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
Quinolon Levofloxacin 42 9 21,4 5 11,9 28 66,7 Trong đó: n : số lần đặt kháng sinh ở các chủng M catarrhalis khác nhau
N1: số lần kháng (R ) N2: số lần trung gian (I) N3: số lần nhạy (S)
Kết quả bảng 4.8 cho thấy: các chủng vi khuẩn M catarrhalis có tỷ lệ kháng cao với Vancomycin 95,2%; Penicilin 92,9%; Apicillin 88,1% Có độ nhạy cao với nhiều kháng sinh nhƣ: kháng sinh nhóm Aminoglycosid 89,3%, Piperacilin 90,5%; Ciprofloxacin 81%
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến về “kháng kháng sinh của
Hemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis gây viêm phổi ở trẻ em tại bệnh viện Thanh Hóa năm 2012” cho thấy: Vi khuẩn M catarrhalis kháng với các kháng sinh clarithromycin 58,3%; gentamycin 57,1%; chloramphenicol 55,6% Nhạy cảm với ciprofoxacin 93,3% và vancomycin 100% [10] So sánh với kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng và nhạy của M catarrhalis chỉ có sự tương đồng về tỷ lệ nhạy của Ciprofloxacin còn lại là khác nhau
4.3.3 Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
Hình 4.3 Kháng sinh thử nghiệm chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus
Ghi chú: 1: Penicilin, 2: Oxacillin, 3: Ampicilin, 4: Piperacilin, 5: Ciprofloxacin, 6: Ceftazidim, 7: Cefuroxime, 8: Meropenem, 9: Amikacin, 10: Gentamycin, 11: Azithromycin, 12: Erythromycin, 13: Clindamycin, 14: Chloramphenicol, 15: Vancomycin, 16: Levofloxacin, 17: Amo + A.Clavulanic, 18: Colistin, 19: Imipenem, 20: Piperacin
Kết quả tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn S aureus phân lập đƣợc tại
Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên được thống kê dưới bảng sau:
Bảng 4.9.Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
Penicilin 35 20 57,1 3 8,6 12 34,3 Oxacillin 35 27 77,1 2 5,7 6 17,1 Ampicilin 35 15 42,9 0 0,0 20 57,1 Piperacilin 35 25 71,4 3 8,6 7 20,0 Ciprofloxacin 35 5 14,3 4 11,4 26 74,3 Ceftazidim 35 5 14,3 3 8,6 27 77,1 Cefuroxime 35 7 20,0 3 8,6 25 71,4 Meropenem 35 11 31,4 2 5,7 22 62,9
Quinolon Levofloxacin 35 14 40,0 0 0,0 21 60,0 Trong đó: n : số lần đặt kháng sinh ở các chủng S aureus khác nhau
N1: số lần kháng (R ) N2: số lần trung gian (I) N3: số lần nhạy (S)