- Bài toán tính theo phương trình phản ứng hóa học của nước.. - Bài tập nhiều PTHH liên quan nhau.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN: HÓA HỌC 8
-Nội dung chuẩn kiến
thức kỹ năng
Mức độ nhận thức
Cộng
cao hơn
Chủ đề 1 oxi-không
khí :
* Tính chất vật lí và
hoá học của oxi
* Sự oxi hoá và
phản ứng hoá hợp
*Oxit
*Điều chế oxi -phản
ứng phân hủy
*Không khí và sự
cháy.
- Tính chất vật lí của oxi
- Tính chất hoá học của oxi
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
- Sự oxi hoá là
sự tác dụng của oxi với một chất khác - Khái niệm phản ứng hoá hợp - ứng dụng của oxi
- Định nghĩa cách gọi tên oxit nói chung, lập CTHH của oxit
-Khái niệm oxit axit ,oxit bazơ
- Điều chế và thu khí oxi trong phòng thí
nghiệm và công nghiệp Viết được PTHH điều
Viết được các PTHH về tính chất hoá học của oxi
-Xác định được
có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực
tế – Phân biệt được một số PƯHH cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp
-Cách gọi tên oxit – Phân loại và gọi tên được oxit axit và oxit bazơ
-Phân biệt được một số PƯHH cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp
- Bài toán tính theo PTHH,liên quan đến sự đốt cháy nhiên liệu
- Viết thành thạo các phương trình phản ứng hóa hợp
từ các đơn chất -Bài toán tính theo phương trình hóa hợp
-Biết cách lập CT nhanh một oxit khi biết hóa trị
-Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn hoặc khối lượng thu được từ điều chế oxi Phòng
TN và công nghiệp
-Tính:
- Bài toán tính theo PTHH liên quan đến chất dư
- Biết cách lập CTHH của oxit khi biết % khối lượng các nguyên tố
-Tính toán theo PTHH về hiệu suất phản ứng
Trang 2Khái niệm phản ứng phân hủy
-Thành phần của
không khí Sự oxi hóa chậm, Sự cháy, điều kiện phát sinh và dập
tắt sự cháy
-Phân biệt được
sự oxi hóa chậm
và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống và sản xuất
2
V V
Số điểm
Chủ đề 2:
Hiđrô-nước
*Tính chất vật lí và
hóa học của hiđro
*Phản ứng oxi hóa
khử
*Điều chế hiđro
-Phản ứng thế.
*Nước
-Tính chất vật lí
và hóa học của hiđro
-Khái niệm về sự khử và chất khử
- Ứng dụng của hiđro
-Phân biệt được
về chất khử, chất oxi hóa, sự khử,
sự oxi hóa, PƯ oxi hóa khử trong các PTHH
cụ thể
-Điều chế hiđro Phản ứng thế
-Phương pháp điều chế hiđro trong phòng TN
và CN
-Khái niệm phản ứng thế
-Thành phần định tính và định
lượng của nước
-Tính chất vật lí
và hóa học của nước
-Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất
-Nhận biết được
- Viết được PTHH minh họa được tính khử của hiđro
-Phân biệt được các loại PƯ : oxi hóa khử, hóa hợp
và phân hủy
-Phân biệt phản ứng thế với phản ứng oxi hóa – khử Nhận biết phản ứng thế trong các PTHH
cụ thể
PTHH của nước với một số: kim loại (Na, Ca ), oxit bazơ, oxit axit
-Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng
và khói lượng sản phẩm
- Bài toán tính theo phương trình oxi hóa khử
thể tích khí hiđro điều chế được ở đktc
- Bài toán tính theo phương trình phản ứng hóa học của nước
- Bài tập nhiều PTHH liên quan nhau
-Tính toán theo PTHH về hiệu suất phản ứng
- Bài tập nhiều PTHH liên quan nhau
- Tính thể tích
(vận dụng khối lượng riêng cũa nước.)
Trang 3*Axit, bazơ, muối
một số dung dịch axit, bazơ bằng quỳ tím
-Định nghĩa, cách gọi tên, Phân loại: axit, bazơ, muối -Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím
tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại
-Tính được khối lượng một số axit, bazơ, muối tạo
phản ứng
- Bài toán tính theo PTHH liên quan đến chất dư
và hiệu suất PƯ
Số điểm
Số điểm Tỉ lệ %
(45%)
Chủ đề 3 Dung dịch
* Dung dịch, độ tan.
*Nồng độ dung dịch
* Pha chế dung dịch
-Phân biệt được dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà,
độ tan ( nắm được một số chất tan và không tan cũa muối)
-Khái niệm về nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ moℓ
- Công thức tính
dung dịch
- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi trong đời sống hàng ngày
- Vận dụng được công thức
của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan
-Bài toán xác định
độ tan của chất tan hoặc từ độ tan tính khối lượng chất tan trong dung dịch
-Tính nồng độ khi biết lượng chất tan lượng dung dịch Và ngược trở lại
- Làm bài tập pha chế dung dịch, pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước
Tính được nồng
độ dung dịch theo phương trình hóa học
- Làm bài tập pha chế dung dịch, pha loãng dung dịch theo nồng
độ cho trước, trong đó liên hệ
của dung dịch
Trang 4Số câu hỏi (tối đa) 4
Số điểm
Số điểm Tỉ lệ %
(20%)
Chủ đề 4 Tổng hợp
các nội dung trên
Số câu hỏi
Số điểm
Số điểm Tỉ lệ %
Trang 5PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS
ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: HÓA HỌC 8
Thời gian làm bài 45 phút (Đề gồm 01 trang)
-Câu 1: (2 điểm) Em hãy cho biết tính chất vật lý, ứng dụng và phương pháp điều chế hiđro Vì sao khi thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí phải úp ống nghiệm xuống?
Câu 2: ( 1 điểm) Có 4 lọ đựng riêng biệt 4 chất rắn màu trắng: canxi oxit (CaO), điphotpho pentaoxit (P2O5), canxi cacbonat – đá vôi (CaCO3), muối ăn – natri clorua (NaCl) Bằng thí nghiệm nào có thể nhận biết chất rắn trong mỗi lọ
Câu 3: (4 điểm)Lập PTHH từ các sơ đồ phản ứng sau, cho biết mỗi PTPƯ thuộc loại phản ứng nào? Gọi tên các sản phẩm
a Na2O + H2O -> NaOH
b P2O5 + H2O -> H3PO4
c Al + HCl -> AlCl3 + H2
d KClO3 -> KCl + O2
e Fe3O4 + H2 -> Fe + H2O
Câu 4: (3 điểm) Hoà tan hoàn toàn 100g muối ăn (NaCl) vào nước, được dung dịch muối có nồng độ 25% Hãy tính:
a Khối lượng của dung dịch muối sau khi pha chế
b Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
c Nếu dùng lượng nước trên để hoà tan hoàn toàn 75g muối thì thu được dung dịch có nồng độ phần trăm là bao nhiêu?
-Hết -t 0
t 0
Trang 6PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HẾT HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: HÓA HỌC 8
1
- Tính chất vật lí của hiđro: là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít
- Ứng dụng của hiđro: nạp khí cầu, sản xuất nhiên liệu, hàn cắt kim loại, khử oxit của
một số oxit kim loại, sản xuất amoniac, phân đạm, axit clohiđric 0,5
- Đều chế hiđro:
+ Trong phòng thí nghiệm: Cho kim loại tác dụng với dung dịch axit
+ Trong công nghiệm: từ khí thiên nhiên, khí dầu mỏ, điện phân nước, phân huỷ nước
bằng lò khí than
0,5
- Khi thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí ta phải úp ngược ống nghiệm
2
- Cho nước vào 4 lọ:
+ Lọ không tan trong nước là CaCO3
+ 3 lọ tan là: CaO, NaCl, P2O5
- Cho quỳ tím vào 3 lọ tan:
+ Lọ làm quỳ tím hoa đỏ là P2O5
+ Lọ làm quỳ tím hoá xanh là CaO
+ Lọ không làm đổi màu quỳ tím là NaCl
0,25
0,25 0,25 0,25
3 a Na2O + H2O 2NaOH ( PƯ hoá hợp)
b P2O5 + 3H2O 2H3PO4 ( PƯ hoá hợp)
c 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 ( PƯ thế)
d 2KClO3 2KCl + 3O2 (PƯ phân huỷ)
e Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O (PƯ oxi hoá - khử)
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
t 0
t 0
Trang 7NaOH : natri hiđroxit KCl: kali clorua + O2: oxi
H3PO4: axit photphoric Fe: sắt + H2O: nước
AlCl3 : nhôm clorua + H2: hiđro
4
a Khối lượng của dung dịch muối sau khi pha chế:
Áp dụng công thức: C% = (mct : mdd) x 100% mdd = (mct : C%) x 100%
= (100 : 25%) x 100%= 400g
1
b Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế:
Ta có: mdd = mct + mdm mdm = mdd – mct = 400 – 100 = 300 g 1
c Nếu dùng lượng nước trên để hoà tan 75g muối được dung dịch có nồng độ:
- Khối lượng dung dịch sau khi pha là:
mdd = mct + mdm = 300 + 75 = 375 g
- Nồng độ % của dung dịch: C% = (mct : mdd) x 100% = (75 : 375) x 100% = 20%
1