Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 .... Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến số hoa cái và tỷ lệ đậ
Trang 1-
-BÙI THỊ TÌNH
Tên đề tài :
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI PHÂN HỮU CƠ
VI SINH ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG BÍ ĐỎ GOLDSTAR 998
VỤ ĐÔNG NĂM 2016 TẠI THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng Khoa : Nông học
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2-
-BÙI THỊ TÌNH
Tên đề tài :
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI PHÂN HỮU CƠ
VI SINH ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG BÍ ĐỎ GOLDSTAR 998
VỤ ĐÔNG NĂM 2016 TẠI THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Khoa : Nông học
Giảng viên hướng dẫn : TS Hoàng Kim Diệu
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng trong toàn bộ quá
trình học tập, rèn luyện của mỗi sinh viên Với phương châm “học đi đôi với
hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh
viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học và áp dụng một cách sáng tạo, linh hoạt những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất Từ đó giúp cho sinh viên học hỏi, rút ra những kinh nghiệm trong thực tế lao động sản xuất, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn để sau khi ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu của
xã hội
Được sự nhất trí của BGH nhà trường, BCN Khoa Nông Học em đã
tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 vụ Đông năm 2016 tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân,
em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Nông học và các thầy
cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đặc biệt em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Hoàng Kim Diệu và cô ThS Lê Thị Kiều
Oanh đã chỉ bảo và hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu Cuối cùng em
xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ em trong thời gian em học tập và nghiên cứu
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 21 tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Bùi Thị Tình
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu 3
1.2.2 Yêu cầu 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 4
2.2 Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của bí đỏ 4
2.2.1 Nguồn gốc và phân loại 4
2.2.2 Đặc điểm thực vật học 6
2.2.3 Yêu cầu sinh thái 7
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới và Việt Nam 8
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới 8
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ ở Việt Nam 13
2.4 Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên thế giới và Việt Nam 14
2.4.1 Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên thế giới 14
2.4.2 Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh ở Việt Nam 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Nội dung nghiên cứu 17
3.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 17
Trang 53.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 18
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 21
4.1.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 21
4.1.2 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 22
4.1.3 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến đặc điểm hình thái lá giống bí thí nghiệm 24
4.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu bệnh hại giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên 26
4.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 28
4.3.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến số hoa cái và tỷ lệ đậu quả giống bí đỏ Goldstar 998 28
4.3.2 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới kích thước quả của giống bí đỏ Goldstar 998 30
4.3.3 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất bí đỏ Goldstar 998 31
4.4 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới hiệu quả kinh tế của giống bí đỏ Goldstar 998 (tính cho 1 ha) 33
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35
5.1 Kết luận 35
5.2 Đề nghị 35
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ trên thế giới giai đoạn 2010 –
2014 8Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của các châu lục trên thế giới giai đoạn 2010 - 2014 9Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của một số quốc gia trên thế giới giai đoạn 2010 - 2014 11Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 21Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 23Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến đặc điểm hình thái
lá giống bí thí nghiệm 25Bảng 4.4.Thành phần các loại sâu, bệnh hại tới giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên 26Bảng 4.5 Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh của các loại phân hữu cơ vi sinh tới giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên 27Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến số hoa cái và tỷ lệ đậu quả giống bí đỏ Goldstar 998 29Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới kích thước quả của giống bí đỏ Goldstar 998 30Bảng 4.8 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất bí đỏ Goldstar 998 31Bảng4.9 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới hiệu quả kinh tế của giống bí đỏ Goldstar 998 34
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CV : Coefficient of Variantion: Hệ số biến động
FAOSTAT : The Food and Agriculture Organization of the United
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bí đỏ (bí ngô) có tên khoa học là Cucurbita pepo L có tên tiếng Anh là
Pumpkin được trồng ở khắp mọi miền của Việt Nam và được sử dụng làm thực phẩm giàu dinh dưỡng
Bí đỏ là loại cây dễ trồng, không kén đất, có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, các vùng sinh thái khác nhau và có thể trồng được tất cả các
vụ trong năm Đồng thời là loại thực phẩm chứa nhiều vitamin A có tác dụng tốt cho sức khoẻ và có khả năng chữa được nhiều bệnh Trồng bí đỏ không chỉ để lấy quả ngoài ra còn hoa, nụ, ngọn và lá non cũng được rất nhiều người ưa dùng
Bí đỏ là cây trồng rất quen thuộc với người dân tuy nhiên diện tích trồng còn ít, lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây không phù hợp với sự sinh trưởng của cây, kỹ thuật trồng cũng như chăm sóc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm người xưa Hiện nay trên thị trường có nhiều loại phân bón cho cây thành phần dinh dưỡng và cách sử dụng khác nhau do đó việc lựa chọn phân bón thích hợp cho cây trồng nói chung và cây bí đỏ nói riêng là rất cần thiết Phân bón hữu cơ vi sinh là sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn quy định, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản Phân hữu cơ vi sinh không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản [2]
Phân hữu cơ vi sinh nâng cao độ phì, làm đất tơi xốp: Khi bón phân hữu cơ, dưới tác động của độ ẩm và nhiệt độ, các hydrat cacbon sẽ được phân giải chậm thành mùn, axit humic, các chất dinh dưỡng cần thiết cho
Trang 10cây Nhờ các chất hữu cơ, đất tơi xốp hơn, tăng khả năng thấm thoát nước, giúp cho bộ rễ phát triển nhiều
Nâng cao chất lượng sản phẩm: Cùng một loại cây trồng nhưng trồng trong các điều kiện canh tác khác nhau sẽ cho chất lượng khác nhau Một trong những cây trồng bị ảnh hưởng nhiều nhất là cây rau, các loại cây ngắn ngày (trong đó có bí đỏ) Chính vì vậy, để sản xuất ra bí đỏ có chất lượng cao thì việc sử dụng phân hữu cơ để canh tác cần được quan tâm hàng đầu Hạn chế xói mòn đất và rửa trôi các chất dinh dưỡng: Các chất hữu cơ
sẽ làm đất tơi xốp hơn, nhờ vậy sẽ tăng khả năng “cầm” chặt các chất ở dạng ion hoặc phân tử dưới dạng liên kết bền vững
Làm sạch nguồn nước: Các chất hữu cơ hút hoặc giữ lại các chất hòa tan độc hại có trong nước như H2S, dư lượng phân hóa học Nitrat, Sunfat, Clor… dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm, ôxy… các chất độc sẽ dần bị phân hủy thành các chất ít hoặc không độc hại cho người và động vật Nếu không
có các chất hữu cơ, các chất độc hại sẽ được hòa tan và trôi tự do theo dòng nước thấm xuống các tầng nước sâu hoặc trôi ra ao hồ, sông, suối…
Giảm sâu, bệnh hại: Với việc thâm canh cao độ sẽ làm cho cây phát triển nhanh về sinh khối như cành, lá rậm rạp, dễ hấp dẫn các loại côn trùng đến phá hại, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho một số loại nấm hại phát triển trên các bộ phận của cây như rễ, thân, lá, cành, quả… Khi bón nhiều phân hóa học lá cây sẽ to và mỏng hơn nên dễ bị sâu ăn lá và các loại nấm phá hại Phân hữu cơ giúp các bộ phận cành lá, cây cứng cáp hơn, lá dày, khả năng chịu đựng các điều kiện bất lợi cũng tốt hơn, do vậy cây ít bị sâu bệnh hại
Hạn chế sử dụng thuốc hóa học: Do cây phát triển cân đối thân, cành,
lá, sức đề kháng của cây với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, lũ lụt, gió, ẩm, nóng, lạnh cũng tốt hơn Môi trường đất sạch, bộ rễ cây
Trang 11nhiều, đâm sâu Các loại nấm có hại cũng không có điều kiện phát sinh và lây lan Do vậy, chúng ta sẽ rất hạn chế dùng thuốc hóa học để bảo vệ cây trồng Tạo môi trường tốt cho các vi sinh vật có lợi trong đất hoạt động: Phân hữu cơ sau khi phân hủy sẽ cung cấp mùn cho đất, làm tăng độ pH, độ chua đất giảm và tạo điều kiện cho các loại vi sinh vật trong đất phát triển Việc
bổ sung đầy đủ phân hữu cơ sau mỗi vụ thu hoạch sẽ làm cho đất được tơi xốp, các chất mùn trong phân hữu cơ sẽ là thức ăn cho các loại vi sinh có ích, số lượng vi sinh vật có ích tăng đáng kể, trong khi các loại vi sinh có hại
sẽ giảm
Tốt cho sức khỏe con người và động vật nuôi: Phân hữu cơ không gây ô nhiễm môi trường Phân hữu cơ và các vi sinh vật có lợi trong đất sẽ biến các chất độc hại như H2S, CO2, NH3, CH4… thành các hợp chất không độc hại, nguồn nước sẽ sạch hơn và an toàn đối với người và gia súc
Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của giống
bí đỏ Goldstar 998 vụ đông 2016 tại Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.1 Cơ sở khoa học
Hữu cơ là chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất, quyết định kết cấu của đất, độ tơi xốp thoáng khí của đất, độ thấm nước và giữ nước của đất, hệ đệm của đất, tới số lượng và khả năng hoạt động của vi sinh vật trong đất Phân hữu cơ có ưu điểm là chứa đầy đủ các nguyên tố đa, trung, vi lượng
mà không một loại phân khoáng nào có được Ngoài ra phân hữu cơ cung cấp chất mùn làm kết cấu của đất tốt lên, tơi xốp lên, bộ rễ phát triển mạnh, hạn chế mất nước trong quá trình bốc hơi nước từ mặt đất, chống được hạn, xói mòn
Việc bón phân hữu cơ làm tăng hiệu quả sử dụng của phân vô cơ, dinh dưỡng vô cơ tạm thời được giữ lại để cung cấp từ từ cho cây trồng, hạn chế rửa trôi Từ đấy mà làm giảm số lượng sử dụng phân vô cơ tạo nên nền nông nghiệp bền vững và hiệu quả [14]
Giống bí đỏ Goldstar 998 là giống F1 nên cây sinh trưởng phát triển khỏe, kháng bệnh virus rất tốt, trồng được quanh năm Năng suất rất cao, 3-4 quả/cây, quả nặng 1,5-1,8 kg Quả đặc ruột, thịt dầy, có độ đồng đều cao, không bị bệnh ghẻ trên quả Chất lượng ăn rất ngon (dẻo, ngọt ) Thu
hoạch sau gieo 75-80 ngày Tiềm năng năng suất 30-35 tấn/ha
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
Xác định được loại phân hữu cơ thích hợp nhằm nâng cao năng suất giống bí đỏ Goldstar 998 vụ Đông năm 2016 tại Thái Nguyên
2.2 Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của bí đỏ
2.2.1 Nguồn gốc và phân loại
Bí đỏ gồm 25 loài nhưng phát triển phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới là các loài Cucurbita pepo và Cucurbita moschata, còn loài Cucurbita maxima và Cucurbita mixta thích hợp ở vùng ôn đới có khí hậu
Trang 13mát Trong một thời gian dài, nguồn gốc của bí đỏ là chủ đề gây tranh cãi Tuy nhiên theo nhiều báo cáo nghiên cứu khoa học cho thấy, bí đỏ có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ Có nhiều nghiên cứu khảo cổ chỉ ra rằng:
Loài Cucurbita pepo phân bố rộng khắp ở các vùng bắc Mexico và Tây Nam
Hoa Kỳ từ 7000 năm trước Công nguyên Các loại bí hỗn hợp đã được ghi
chép lại ở các thời kỳ tiền Columbus Loài Cucurbita moschata đã xuất hiện
ở Mexico và Peru từ hàng ngàn năm nay Ở Peru các nhà khảo cổ đã tìm được các mẫu hạt bí đỏ có niên đại 4000 năm trước Công nguyên Loài
Cucurbita mixta cũng được tìm thấy bởi các nhà khảo cổ khi khai quật ở Peru có niên đại khoảng 1200 năm trước Công nguyên Bí đỏ được những người dân ở Bắc Mỹ thuần hóa trồng và sử dụng như một nguồn thức ăn chính Đến thế kỷ XVI, khi những người da trắng đến định cư và từ đó bí đỏ được chuyển qua các nước châu Âu và dần trở thành phổ biến như ngày nay [7] Một số tài liệu khác cho rằng bí đỏ cũng như các cây bầu bí khác có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Phi, châu Mỹ, Nam châu Á (Ấn Độ, Malacca, Nam Trung Quốc) do vậy yêu cầu về nhiệt độ để sinh trưởng và phát triển cao hơn
các loại rau ăn quả khác như cà chua [4]
Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dưa hấu
(Citrullus lanatus ), dưa chuột (Cucumis), bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí ngô (Cucurbita), mướp (Luffa), mướp đắng (Momordica)…
Bí đỏ hay bí ngô là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài
Cucurbita pepo , Cucurbita mixta, Cucurbita maxima và Cucurbita moschata Họ bầu bí là một trong những họ quan trọng nhất cung cấp thực phẩm trên thế giới Phần lớn các loài trong họ này là các loại dây leo sống một năm với hoa khá lớn và có màu sắc sặc sỡ [1]
Bộ bầu bí (Cucurbitales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhánh hoa Hồng (Rosids) của thực vật 2 lá mầm thực sự (Eudicotyledoneae) Bộ này chủ
yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lượng rất ít tại khu vực cận nhiệt đới
Trang 14và ôn đới Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân gỗ còn chủ yếu là cây thân thảo hay dây leo Một trong các đặc trưng đáng chú ý của bộ bầu bí
(Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các cánh hoa nhọn và
dày [1] Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhưng cũng có thể nhờ gió như các
họ Coriariaceae và Datiscaceae Bộ này có khoảng 2.300 loài trong 7 họ và
129 chi Các họ lớn nhất là họ thu hải đường (Begoniaceae) với 1400 loài trong
2 - 3 chi và họ Bầu bí (Cucurbitaceae) với 285 - 845 loài trong 118 chi [8]
2.2.2 Đặc điểm thực vật học
Rễ:Hệ thống rễ của bí đỏ phát triển rất mạnh Rễ chính có thể ăn sâu tới 2m, khả năng tái sinh của rễ chính kém Rễ phụ ăn lan rộng và phát triển mạnh ở tầng đất mặt, rễ phụ có khả năng ăn rộng tới 6m đường kính Cây có nhiều rễ bất định được mọc ra ở các đốt trên thân Do có hệ thống rễ phát triển mạnh nên bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, tuy nhiên lại chịu úng kém Cây có khả năng phát triển trên đất hơi phèn hoặc mặn
Thân: Thân leo hoặc bò có tua cuốn, thân dài từ 2-10m Độ dài ngắn, tròn hay có gốc cạnh của thân tùy thuộc vào đặc điểm của giống Thân có khả năng ra rễ bất định ở đốt Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân Thân mọc chậm ở giai đoạn đầu khoảng ba tuần sau khi gieo Bên trong thân rỗng và xốp, bên ngoài thân có nhiều lông tơ Các nhánh được sinh ra từ đốt trên thân Các lóng trên thân phát triển rất nhanh [4]
Lá: Lá mầm to có dạng hình trứng Lá đơn, mọc cách, cuống dài, phiến
lá rộng, tròn hay góc cạnh, có xẻ thùy sâu hoặc nông, màu xanh hoặc lốm đốm trắng… Trên bề mặt lá có nhiều lông tơ bao phủ nên hạn chế khả năng tiêu thụ nước
Hoa: Hoa đơn tính cùng cây, to, cánh màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng Số lượng hoa đực nhiều hơn hoa cái từ 10-30 lần Hoa nằm đơn độc ở nách lá Hoa có cánh màu vàng đậm, có bầu noãn hạ, cuống hoa dài, phần lớn hoa nở vào buổi sáng Quả phát triển nhanh sau khi hoa cái nở Khi nở
Trang 15hoa hướng lên trên nhưng quả phát triển hướng xuống Trong điều kiện khí hậu không thuận lợi cây sinh ra hoa lưỡng tính hoặc hoa đực bất thụ
Quả: Quả bí đỏ thuộc loại phì quả, có 3 tâm bì Hình dạng, kích thước, màu sắc quả thay đổi tùy thuộc theo giống Đặc điểm của cuống quả là một đặc tính dùng để phân biệt các loài bí Cuống quả mềm hay cứng, tròn hay góc cạnh, đáy cuống phình hay không Vỏ quả cứng hay mềm, trơn láng hay sần sùi, màu sắc vỏ quả thay đổi từ xanh đậm tới vàng, hơi trắng Hình dạng quả thay đổi từ tròn, oval tới dài Thịt quả dầy hay mỏng, màu vàng đỏ đến vàng tươi Quả càng to thì ruột quả càng nhiều Ruột chứa nhiều hạt nằm ở giữa quả
2.2.3 Yêu cầu sinh thái
Nhiệt độ: Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể
trồng ở đồng bằng cho đến cao nguyên có độ cao 1.500m Cây bí đỏ sinh trưởng ở giới hạn nhiệt độ 10-40oC Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng
và phát triển là 28-30oC Nhiệt độ và độ dài ngày đều ảnh hưởng đến sự hình thành tỉ lệ hoa đực và hoa cái trên cây Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng lớn thì hoa cái ra càng nhiều Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho
cây ra nhiều hoa đực [3]
Ánh sáng: Cây bí đỏ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 10-12 giờ chiếu sáng trong ngày Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh Quang chu kỳ ngắn kết hợp với cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỷ lệ đậu quả, quả chín sớm, năng suất cao Trời mưa nhiều, âm
u, thiếu ánh nắng cây sẽ sinh trưởng kém, ít đậu quả, dễ nhiễm sâu bệnh [3]
Nước: Cây yêu cầu nhiều nước vì có bộ lá to và nhiều lá Ẩm độ đất
70-80% là thích hợp Ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh trên lá Cây bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, ưa khô nhưng nếu khô hạn quá dễ bị rụng hoa và quả non Cây bí đỏ thuộc nhóm hút nước mạnh,
tiêu hao ít [11]
Trang 16Đất: Cây không kén đất nhưng đòi hỏi phải thoát nước tốt, vì cây chịu
úng kém nhưng chịu khô hạn tốt Khả năng thích nghi rộng, trồng được cả trên đất bãi và đất trồng cây màu khác Yêu cầu đất tơi xốp và có tầng canh tác sâu Thích hợp trồng trên đất phù sa, thịt nhẹ Độ pH thích hợp nhất cho cây bí đỏ phát triển là 5,5 - 6,6 Nếu thiếu hụt canxi trong các bộ phận của cây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng quả non bị thối Tuy nhiên
so với các loại cây họ bầu bí thì bí đỏ có thể chịu được pH thấp hơn
Nhu cầu dinh dưỡng: Nhu cầu dinh dưỡng của cây bí đỏ hay nói cách
khác là các chất dinh dưỡng cần thiết, không thể thiếu được đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây bí Nếu thiếu hụt canxi trong các bộ phận của cây sẽ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng quả non bị thối Tuy nhiên so với các loại cây họ bầu bí thì bí đỏ có thể chịu được pH thấp hơn
Bí đỏ sinh trưởng mạnh, ở giai đoạn từ khi bắt đầu ngả ngọn đến khi đậu quả: Thân lá phát triển nhanh, có nhiều ngọn nhánh, nụ ra nhiều và tập trung, tỷ lệ đậu quả cao Ít bị sâu bệnh phá hoại Cây yêu cầu nhiều dinh
dưỡng và nước, nhất là ở giai đoạn ra hoa rộ và đậu quả
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ trên thế giới
giai đoạn 2010 – 2014
(ha)
Năng suất (tạ/tấn)
Sản lượng (tấn)
Trang 17Về diện tích: Diện tích trồng bí đỏ trên thế giới có sự biến động qua các năm Nhìn chung từ năm 2010 đến năm 2014, diện tích trồng bí đỏ trên thế giới có xu hướng tăng Năm 2014, diện tích trồng bí đỏ tăng cao nhất trong 5 năm, đạt 2.004,058 ha
Về năng suất: Năm 2013 có năng suất cao nhất trong 5 năm, đạt 137,471 tạ/ha Từ năm 2010 đến năm 2013 năng suất có xu hướng tăng, năm
2014 giảm
Về sản lượng: Từ năm 2010 đến năm 2014, sản lượng bí ngô trên thế giới đều đạt trên 23 triệu tấn Từ năm 2011 đến nay, sản lượng đạt trên 24 triệu tấn Năm 2014, sản lượng bí đỏ lớn nhất đạt 25.196,723 tấn
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của các châu lục
trên thế giới giai đoạn 2010 - 2014
Trang 18Về diện tích: Châu Á có diện tích trồng bí đỏ lớn nhất thế giới, từ năm
2010 đến 2014 diện tích trồng bí đỏ của châu Á có xu hướng tăng, cao nhất
là năm 2014 đạt 1.339,973 nghìn ha chiếm 65,09% diện tích trồng bí đỏ của thế giới Diện tích trồng bí đỏ của châu Phi lớn thứ 2 sau châu Á, cao nhất là năm 2014 đạt 289,588 nghìn ha Năm 2010 và 2011 diện tích trồng bí đỏ của châu Âu đều tăng, sau đó năm 2012 và 2013 diện tích lại giảm, đến năm
2014 tăng và có diện tích lớn nhất là 170,588 nghìn ha Châu Mỹ cũng có diện tích trồng bí đỏ khá lớn nhưng có biến động qua các năm Châu Đại Dương có diện tích trồng bí đỏ nhỏ nhất thế giới, năm 2011 diện tích trồng
bí đỏ đạt 17,08 nghìn ha và chỉ chiếm 1% diện tích trồng bí đỏ của thế giới
Về năng suất: Năng suất bí đỏ của châu Âu cao nhất, năm 2013 năng suất đạt 248,01tạ/ha Châu Phi có năng suất bí đỏ thấp nhất thế giới, năm
2014 năng suất cao hơn so với 4 năm còn lại cũng chỉ đạt 67,69 tạ/ha Năng suất bí đỏ của châu Á có biến động qua các năm, năm 2012 có năng suất cao nhất đạt 138,57 tạ/ha Châu Đại Dương có năng suất bí đỏ khá cao, năm
2014 năng suất đạt 232,457 tạ/ha cao hơn so với 4 năm còn lại Năng suất bí
đỏ của Châu Mỹ có biến động qua các năm, năm 2014 năng suất cao nhất đạt 155,69 tạ/ha
Về sản lượng: Châu Á có sản lượng bí đỏ lớn nhất thế giới và có xu hướng tăng qua các năm, sản lượng tăng từ 15.220,10 nghìn tấn (năm 2010) lên 16.177,53 nghìn tấn (năm 2013), năm 2013 sản lượng bí đỏ của châu Á chiếm 65,55% sản lượng bí đỏ của thế giới Do diện tích trồng ít nên châu Đại Dương có sản lượng thấp nhất trong các châu lục, năm 2013 sản lượng đạt 270,88 nghìn tấn chỉ chiếm 1,1% sản lượng bí đỏ của thế giới Sản lượng
bí đỏ của châu Phi có biến động qua các năm, năm 2012 sản lượng cao nhất đạt 1.997,13 nghìn tấn chiếm 8,09% sản lượng bí đỏ của thế giới Châu Âu
có sản lượng bí đỏ cao thứ 2 trong các châu lục, năm 2011 có sản lượng cao
Trang 19nhất đạt 3.949,035 nghìn tấn Châu Mỹ có sản lượng bí đỏ biến động qua các năm, sản lượng cao nhất đạt 2.950,79 nghìn tấn (năm 2012)
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của một số quốc gia
trên thế giới giai đoạn 2010 - 2014
Trang 20trồng bí đỏ của thế giới Năng suất bí đỏ của Trung Quốc không thay đổi nhiều trong những năm gần đây, năm 2014 năng suất trồng bí đỏ đạt 184,828 tạ/ha và sản lượng đạt 7.297,548 nghìn tấn chiếm 29,77% sản lượng
bí đỏ thế giới Mỹ là một trong những quốc gia có năng suất bí đỏ cao nhất, năm 2014 năng suất đạt 241,257 tạ/ha Trong những nước sản xuất nhiều bí
đỏ thì Cuba là nước có năng suất thấp nhất, năm 2013 năng suất đạt 73,75 tạ/ha kém năng suất trung bình của thế giới 63,57 tạ/ha, tức là năng suất năm
2013 của Cuba chỉ bằng 53,70% năng suất trung bình của thế giới
Tình hình tiêu thụ bí đỏ trên thế giới:
Làm thực phẩm: Các món ăn chế biến từ bí ngô rất phổ biến trong bữa
ăn của các gia đình Loại quả này được coi là thực phẩm rất tốt cho sức khỏe
vì chúng chứa nhiều các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, lại giúp cơ thể phòng, chống được rất nhiều bệnh như viêm phế quản, đái tháo đường, thanh nhiệt nhuận tràng… [15] Ngoài ra bí đỏ còn được sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm Các sản phẩm như chè bí đỏ, cháo
bí đỏ đóng lon, mứt bí đỏ, snack bí đỏ, dầu bí đỏ rất phổ biến [5]
Các hoạt động văn hóa: Halloween là một ngày lễ hội truyền thống được tổ chức vào đêm ngày 31 tháng 10 hàng năm Ngày lễ này được tổ chức ở các nước châu Mỹ, chủ yếu ở Hoa Kỳ, Canada và New Zealand Bí ngô là một ngành kinh doanh lớn trong lễ hội Halloween, mang lại vụ mùa trị giá 106 triệu USD hằng năm cho nông dân ở Mỹ
Các cuộc thi bí đỏ: Hàng năm, trên thế giới người ta thường tổ chức các cuộc thi bí ngô khổng lồ Ở đây người ta đem đến các quả bí đỏ khổng lồ được trồng từ khắp nơi trên thế giới Các quả bí có thể nặng tới 912kg [14] Thực phẩm chữa bệnh và sử dụng trong y tế: Bí đỏ là loại thực phẩm được ưu tiên hàng đầu nếu bạn muốn giảm cân Ngoài ra, loại quả này còn chứa nhiều xenlulozo, chất xơ và đường tự nhiên, không gây béo phì, tốt cho
hệ tiêu hóa Khi bí ngô được nấu chín, cơ thể sẽ hấp thu các chất dinh dưỡng
Trang 21trên một cách dẽ dàng Sử dụng bí ngô thường xuyên sẽ cung cấp cho cơ thể một lượng lớn các chất: Sắt, kẽm giúp đẩy nhanh quá trình tạo máu và các huyết cầu tố, phòng ngừa bệnh thiếu máu và xơ vữa động mạch Các chất khác như: Beta caroten, gluxit, protit, tirozin, fitin, axit salixilic, các axit béo
và các nguyên tố vi lượng khác trong bí ngô cũng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể Ngoài ra bí đỏ cũng chữa được rất nhiều bệnh như viêm phế quản, đái tháo đường, thanh nhiệt nhuận tràng… [13]
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ ở Việt Nam
Tuy đã xuất hiện từ lâu và là cây trồng khá phổ biến nhưng đến nay các nghiên cứu về cây bí đỏ lại không có nhiều và phổ biến ở Việt Nam Ở nhiều vùng, đặc biệt là vùng núi, người ta vẫn chỉ trồng những giống bí đỏ đã có từ lâu đời ở địa phương Người trồng bí cũng không có một quy trình trồng cụ thể Đất đai trồng cũng không phân biệt, người ta trồng bí ở bất cứ nơi đâu
có thể Các sản phẩm của cây bí đỏ từ ngọn, lá, hoa, quả thường được sử dụng làm rau nên trong các kết quả thống kê của các địa phương người ta rất khó tìm được các số liệu cụ thể mà chỉ xuất hiện trong các loại rau quả nói chung Mấy năm trở lại đây, trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở nhiều địa phương cây bí đỏ đã được lựa chọn để đưa vào thay thế cho các loại cây trồng cũ Nhiều giống bí mới đã được nhập nội và thử nghiệm trồng, cây bí
đỏ đã bắt đầu được sản xuất với quy mô lớn hơn, nhiều vùng sản xuất chuyên canh để phục vụ xuất khẩu đã được hình thành
Tỉnh Bình Phước từ năm 2007 nhiều người dân đã thoát nghèo nhờ việc trồng xen canh cây bí đỏ trong vườn cao su Kết quả trồng thử nghiệm tại nông trường 5 – Công ty cao su Lộc Ninh cho thấy cây bí đỏ phát triển tốt dưới tán cao su, ít mắc bệnh, dễ chăm sóc, năng suất đạt từ 80 – 120 tạ/ha Cây bí đỏ không những được trồng để lấy quả mà còn được trồng để lấy ngọn, hạt Một hướng sản xuất nông nghiệp để nâng cao thu nhập của người dân hiện nay là trồng bí đỏ lấy ngọn Ngọn bí đỏ làm rau hiện đang được thị
Trang 22trường ưa chuộng, nhiều người trồng bí đã chuyển từ việc trồng bí để lấy quả sang trồng bí để lấy ngọn Người ta có thể dễ dàng mua được các loại giống bí “siêu ngọn” tại các của hàng dịch vụ nông nghiệp Nhiều nông dân cho biết trồng bí lấy ngọn rất dễ trồng, có thể trồng với mật độ cao, thời gian trồng ngắn, nhanh cho thu hoạch, có thể trồng nhiều vụ trong năm, cho thu nhập khá cao Ở nhiều vùng như Hoài Đức – Hà Nội, Sóc Sơn – Hà Nội, Sơn Dương – Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên nhiều người trồng
bí cho biết trồng bí lấy ngọn tuy phải đầu tư chăm sóc nhiều hơn nhưng hiệu quả cao hơn từ 3 - 4 lần so với trồng bí lấy quả Hiện nay người ta còn trồng
bí ngoài việc lấy ngọn, lấy quả thì mục đích chính là lấy hạt Hạt bí đỏ có thể được sử dụng để làm dược liệu, sản xuất tinh dầu, sử dụng trong các dịp liên hoan, lễ tết
Ở nhiều địa phương, cây bí đỏ đã thực sự trở thành cây trồng cho thu nhập chủ yếu của người dân Tuy nhiên có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như chất lượng hạt giống, điều kiện sinh thái, điều kiện canh tác mà nhiều nơi người trồng bí đỏ khi đưa các giống vào sản xuất nhưng không được thu hoạch Trong vụ Hè Thu năm 2009, một diện tích hơn 300 ha bí đỏ của huyện Đắk Song – Đắk Nông đã không cho quả Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đắk Song và Công ty giống Việt Nông cũng đã cử cán bộ xuống kiểm tra thực tế tại địa phương nhưng vẫn chưa tìm ra nguyên nhân làm cho bí đỏ không ra quả Sau đó người dân đã phá bỏ khoảng 80% diện tích bí đỏ không có trái để chuyển sang trồng ngô ngắn ngày hoặc trồng khoai lang cho kịp thời vụ
2.4 Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên thế giới
Đến nay nhiều nước trên thế giới đã sản xuất chế phẩm vi sinh theo nhiều hướng khác nhau, nhiều dạng khác nhau Phụ thuộc vào điều kiện kinh
tế xã hội, khoa học công nghê, trình độ dân trí và điều kiện tự nhiên của mỗi
Trang 23nước khác nhau mà khác nhau Nhưng tất cả đều sản xuẩ theo hướng đó là: tiện cho người sử dụng và hiệu quả kinh tế cao nhất
Các kết quả nghiên cứu từ các nước Mỹ, Canada, Nga, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, cho thấy sử dụng phân bón hữu vi sinh có thể cung cấp cho đất và cây trồng từ 30 đến 60kg N/ha/năm hoặc thay thế 1/2 đến 1/3 lượng lân vô cơ bằng quặng phốt phát Ngoài ra, thông qua các hoạt động sống của vi sinh vật, cây trồng được nâng cao khả năng trao đổi chất, khả năng chống chịu bệnh tật và qua đó góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản
Ở Ấn Độ do sử dụng phân bón vi sinh cho các cây lạc, đậu tương, lúa, cao lương đã mang lại lợi nhuận tương ứng là: 1204, 1015, 1149 và 242 rup i/ha tương đương với sự tăng năng suất lạc, đậu tương là 13,9%, lúa 11,4%, cao lương 18,2% và bông 6,8%
Tại Thái Lan lợi nhuận đem lại của phân hữu cơ vi sinh cho đậu tương 126,7 - 144 USD/ha, lạc 36,2 – 91,5 USD/ha, hay một gói chế phẩm /200g
có thể thay thế cho 28,6 kg ure
Tại Trung Quốc phân bón vi sinh cố định đạm làm tăng năng suất cây trồng từ 7-15% tiết kiệm 20% phân khoáng, phân vi sinh phân giải lân tăng năng suất cây trồng 5 – 30%, phân hỗn hợp vi sinh tăng năng suất cây lương thực 10 – 30% cây ăn quả trên 40%
Hiện nay phân bón vi sinh đã trở thành hàng hóa được sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới Bên cạnh các chế phẩm phân bón vi sinh ở dạng bột, thì dạng phân bón vi sinh ở dạng lỏng đang được quan tâm phát triển vì tính tiện lợi của nó Phân bón vi sinh dạng lỏng trên thế giới hiện nay đã biết đến là E2001, Nitragin, EM
Trang 242.4.2 Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh ở Việt Nam
Phân bón vi sinh vật được chia thành nhiều dạng khác nhau tùy theo công nghệ sản xuất, tính năng tác dụng của vi sinh vật chứa trong phân bón hoặc thành phần các chất tạo nên sản phẩm phân bón
Phân HCVS Sông Gianh: Có độ ẩm: 30%; Hữu cơ: 15%; P2O5hh: 1,5%; Acid Humic: 2,5% Trung lượng: Ca: 1,0%;Mg: 0,5%; S: 0,3%; Các chủng vi sinh vật hữu ích Bacillus 1 × 106 CFU/g; Azotobacter:1×106 CFU/g; Aspergillus sp: 1×106 CFU/g
Phân HCVS Quế Lâm: Có hữu cơ =15%, Độ ẩm <_ 30%, Axit Humic= 2%, các xác bả thực vật, tôm, cá, rong biển = 20% + Đầy đủ trung – vi lượng: CaO: 0,5%, MgO: 0,03%, S: 0,2%, Fe: 5ppm, Cu: 3ppm, Zn: 2 ppm, B: 5 ppm và các dưỡng chất kích thích sinh trưởng khác cần thiết cho cây
Phân HCVS NTT: Có N, P2O5, K2O, Ca, S: 5.0%, 4.0%, 1.5%, 0.04%, 0.02% Axit amin: Lysines, Threonine,Metionine,Serine,…Enzym (men hoạt tính sinh học), Amino axit và peptids Cu, Bo, Mo, Fe, Zn, Mn: 150ppm, 180ppm, 5ppm, 200ppm, 300ppm, 300ppm,… Các thành phần phụ đặc biệt khác
Phân HCVS Hudavil: Có độ ẩm không lớn hơn% ≤ 30, VSV phân giải xenlulo (VSVX) CFU/g ≥ 106, VSV cố định nitơ (VSVN) CFU/ g ≥ 106, VSV hòa tan photphat (VSVP) CFU/ g ≥ 106, Hữu cơ% ≥ 18, NPK tổng số (N:P:K)% ≥ 3, NTS% ≥ 2,0, P2O5hh% ≥ 0,5, K2O % ≥ 0,5, NTS% ≥ 1,0, P2O5hh % ≥ 1,5, K2O% ≥ 0,5, Vi lượng (Cu, Zn, B, Mo, Fe, Mn)% ≥ 0,3
Trang 25
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Giống bí đỏ Goldstar 998
Các loại phân hữu cơ vi sinh:
+ Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
+ Phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm
+ Phân hữu cơ vi sinh NTT
+ Phân hữu cơ vi sinh Hudavil
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thời gian: Từ ngày 8/2016 đến tháng 12/2016
3.2 Nội dung nghiên cứu
Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh tới sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998
Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu bệnh hại giống bí
đỏ Goldstar 998
Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Hàng bảo vệ
Trang 26Diện tích toàn khu thí nghiệm là 337,5 m2
Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 22,5 m2 (4,5m x 5m)
Công thức 1(đ/c): 10 tấn phân chuồng
Công thức 2: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh sông Gianh
Công thức 3: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm
Công thức 4: 2 tấn phân hữu cơ vi sinhNTT
Công thức 5: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh Hudavil
(Nền: 60kgN + 80kgP2O5 + 60kgK2O)
3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Chỉ tiêu về sinh trưởng
Thời gian mọc: Được tính từ khi ngâm hạt đến khi có 50% số hạt được
gieo mọc đủ hai lá mầm lên khỏi mặt đất
Thời gian ra hoa cái đầu tiên: Được tính từ khi gieo đến khoảng 50% số
cây trên nở hoa
Thời gian sinh trưởng, phát triển: Được tính từ khi gieo hạt đến khi thu
hoạch Các lá được tính là lá thật khi có đầy đủ cuống lá, phiến lá, viền
lá, đỉnh sinh trưởng bắt đầu mở và phát triển lá tiếp theo Tiến hành theo dõi một số chỉ tiêu như: Thời gian từ gieo đến khi cây mọc, khi cây đạt 5 lá thật, khi cây ra hoa cái đầu tiên, khi cây cho thu hoạch quả, và tính tổng
thời gian sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ
Đặc điểm hình thái: Chiều dài phiến lá được đo từ điểm phiến lá và
cuống lá đến đuôi lá Chiều rộng phiến lá được đo ở điểm ngang lớn nhất của lá trên phiến lá đi ngang qua điểm có cuống lá và phiến lá Mỗi ô thí
nghiệm đo 5 cây, mỗi cây đo 5 lá, đo ở vị trí lá thứ 10 tính từ lá gốc lên Chiều dài thân chính: Chiều dài thân được đo từ gốc đến đỉnh ngọn của
cây tương ứng ở các giai đoạn 40 và 70 ngày
Số hoa cái trên cây: Mỗi ô thí nghiệm theo dõi số hoa cái trên 5 cây
Tổng số hoa cái trên 5 cây đó được theo dõi khả năng đậu quả qua các giai
Trang 27đoạn 10, 20, 30 ngày sau khi hoa xuất hiện
Tình hình sâu bệnh hại
Bệnh hại:
Bệnh thối rễ do vi khuẩn và bệnh phấn trắng: Tiến hành theo dõi, đánh giá mức độ nhiễm bệnh phấn trắng trên các giống bí sau ra hoa cái 15 ngày Đánh giá mức độ nhiễm bệnh bằng cách cho điểm:
Sâu hại: Diễn biến sâu hại trên toàn bộ ô thí nghiệm Quan sát các bộ
phận của cây: thân, lá, ngọn; đếm số cây có triệu chứng sâu hại để xác định tỷ
lệ hại
Tỷ lệ hại (%) = Tổng số cây bị sâu hại × 100
Tổng số cây theo dõi
Chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Chiều dài quả (cm): Được tính từ đầu giữa cuống quả và phần thịt quả
đến đuôi quả
Đường kính quả (cm): Được tính theo đường kính trung bình giữa
đường kính trên và đường kính dưới của quả
Số quả trung bình trên cây (quả): Là số quả trung bình trên 5 cây theo dõi
Số quả trung bình/cây (quả) = Tổng số quả thu được × 100
Tổng số cây theo dõi
Trang 28Tỷ lệ đậu quả (%): Trong mỗi ô thí nghiệm, đếm số quả đậu trên cây của
5 cây theo dõi hoa cái và tính tỷ lệ đậu quả
Tỷ lệ đậu quả (%) =
Tổng số quả đậu
× 100 Tổng số hoa cái/cây
Khối lượng trung bình quả trên cây (g): Là khối lượng trung bình quả
của 5 cây theo dõi
Khối lượng trung
bình quả trên cây (g) =
Tổng khối lượng quả của cây theo dõi
× 100 Tổng số cây theo dõi
Năng suất thực thu (tấn/ha): Cân tất cả số lượng quả thu được trên diện
tích của ô thí nghiệm ở mỗi công thức rồi quy đổi ra tấn/ha
Năng suất lý thuyết (tấn/ha): Số quả trung bình/cây (quả) x khối lượng
trung bình 1 quả (g) x mật độ trồng cây/ha x 10-6
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Tính toán và sử lý số lệu trên bảng của phần mềm Microsoft Excel
Xử lý thống kê và phân loại trên phần mềm SAS 9.1
Trang 29PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998
4.1.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998
Đối với cây trồng nói chung, xác định được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển có ý nghĩa rất quan trọng Với mỗi giai đoạn khác nhau, cây trồng có yêu cầu về nước, dinh dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ khác nhau Khi xác định được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ta có thể tác động bằng các biện pháp kỹ thuật để nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng, khả năng cho năng suất, chất lượng quả
Kết quả theo dõi ảnh hưởng của loại phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh
trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 được thể hiện ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh
trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998
Đơn vị: ngày
Công
Thời gian từ gieo đến…
Mọc Ra hoa cái đầu
tiên
Thu hoạch
Các công thức trong thí ngiệm đều có thời gian mọc tương đối đồng đều, thời gian dao động từ 7 – 8 ngày sau gieo
Trang 30Khi bón các loại phân hữu cơ vi sinh khác nhau thì thời gian từ gieo đến khi
ra hoa cái đầu tiên của giống bí đỏ Goldstar 998, chênh lệch nhau không nhiều dao động từ 49-52 ngày sau gieo Công thức 2 (phân HCVS Sông Gianh) có thời gian từ gieo đến khi ra hoa cái đầu tiên sớm nhất (49 ngày), sớm hơn công thức đối chứng (phân chuồng) 2 ngày và công thức 5 (phân HCVS Hudavil) 3 ngày Công thức 3 (phân HCVS Quế Lâm) và công thức 4 (phân HCVS NTT) có thời gian từ gieo đến khi ra hoa cái đầu tiên tương đương nhau là 50 ngày, sớm hơn công thức đối chứng 1 ngày
Thời gian từ khi ra hoa đến khi thu hoạch của các công thức với các mức phân bón khác nhau dao động từ 33-36 ngày
4.1.2 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998
Thân cây là bộ phận chủ yếu mà các chất khoáng được lấy từ đất vận chuyển qua các bộ phận khác và cũng là nơi mà các chất hữu cơ sau khi được tổng hợp trên lá sẽ vận chuyển đến các bộ phận của cây thông qua hệ thống mạch dẫn
Sự tăng trưởng chiều cao cây có sự khác biệt ở các mức phân bón đặc biệt
ở giai đoạn 40 và 70 ngày sau trồng, trong mỗi giai đoạn sinh trưởng sự biểu hiện cũng khác nhau
Chiều dài thân ngoài phụ thuộc vào yếu tố giống còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ, nắng, mưa) Do đó, việc theo dõi sinh trưởng chiều dài thân là việc làm rất cần thiết trong việc xác định lượng phân bón cho bí đỏ
Kết quả theo dõi chiều dài thân thể hiện ở bảng 4.2
Trang 31Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới chiều dài thân
chính của giống bí đỏ Goldstar 998
Đơn vị: cm
Hình 4.1 Tốc độ tăng trưởng chiều dài thân của các công thức phân bón
Qua bảng 4.2 và hình 4.1 cho thấy, các công thức phân bón khác nhau thì ảnh hưởng tới động thái tăng trưởng chiều dài thân của bí đỏ khác nhau
Trang 32Sau gieo 40 ngày chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 ở các công thức phân bón khác nhau có sự khác nhau: Công thức 3 (phân HCVS Quế Lâm), công thức 4 (phân HCVS NTT) và công thức 5 (phân HCVS Hudavil) đều có chiều dài thân cao hơn công thức đối chứng (phân chuồng) chắc chắn ở mức độ tin cậy 95% Chiều dài thân bí đỏ ở các công thức thí nghiệm dao động từ 222,13 – 276,20cm, trong đó, chiều dài thân ở công thức 3 là lớn nhất (đạt 276,20 cm), tiếp đến là công thức 4 và công thức
5 (đạt 260,83 – 263,40cm) và chiều dai thân bí đỏ ở công thức 2 là thấp nhất (đạt 222,13cm), chiều dài thân ở công thức 2 và công thức đối chứng không
có sự sai khác (c) trong so sánh Ducan
Giai đoạn 70 ngày sau gieo chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 ở các công thức phân bón khác nhau cũng có sự khác nhau công thức 3 (phân HCVS Quế Lâm) và công thức 5 (phân HCVS Hudavil) có chiều dài thân đạt từ 423,20 - 427,13cm dài hơn so với công thức đối chứng
và các công thức còn lại và cùng xếp nhóm a Công thức 4 (phân HCVS NTT)
có chiều dài thân chính cao hơn công thức đối chứng đạt 412,87 cm Công thức đối chứng (phân chuồng) và công thức 2 (phân HCVS Sông Gianh) có chiều dài thân tương đương nhau đạt từ 368,73 - 376,40 cùng xếp nhóm c (p<0,05)
4.1.3 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến đặc điểm hình thái
lá giống bí thí nghiệm
Sau khi kết thúc giai đoạn nảy mầm, các lá thật xuất hiện Các lá được hình thành tại đỉnh sinh trưởng Rễ hút nước và khoáng cung cấp cho các bộ phận trên mặt đất, còn lá cung cấp sản phẩm quang hợp cho hệ thống rễ sinh trưởng Sự lớn lên của cây cũng như các hoạt động sinh lý khác trong cây diễn ra thuận lợi đồng nghĩa với việc cây được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng
Lá có vai trò quan trọng trong đời sống sinh lý của cây bí đỏ Lá cây có chức năng quang hợp để biến năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học
Trang 33Lá cây có vai trò dự trữ chất dinh dưỡng, nước, thoát hơi nước, tham gia vào quá trình hút nước và khoáng của rễ cây Cấu tạo của lá bao gồm cuống lá, gân lá và phiến lá
Kết quả theo dõi ảnh hưởng của các công thức phân bón đến sự phát triển của lá được thể hiện ở bảng 4.3
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến đặc điểm hình
thái lá giống bí thí nghiệm
Đơn vị: cm
Bảng số liệu trên cho ta thấy:
Giai đoạn 40 ngày sau gieo: Chiều dài lá ở các công thức tương đương nhau dao động từ 15,77 - 17,33 cm, chiều rộng lá dao động từ 18,89 – 20,37cm, chiều dài cuống lá dao động từ 14,24 - 15,91 cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy các loại phân HCVS khác nhau không ảnh hưởng đến kích thước lá của giống bí đỏ Goldstar 998 (p>0,05)
Giai đoạn 70 ngày sau gieo: Chiều dài lá của các công thức dao động từ 19,23 - 19,93 cm, chiều rộng lá dao động từ 22,89 - 26,25cm, chiều dài cuống
công
thức Loại phân HCVS
40 ngày sau gieo 70 ngày sau gieo
Chiều dài lá
Chiều rộng lá
Chiều dài cuống lá
Chiều dài lá
Chiều rộng lá
Chiều dài cuống
Trang 34lá dao động từ 22,23 - 24,43cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy các loại phân HCVS khác nhau không ảnh hưởng đến kích thước lá của giống bí đỏ Goldstar 998 (p>0,05)
4.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu bệnh hại giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên
Sâu bệnh là một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất chất lượng nông sản phẩm Ngày nay khi lương thực đã được đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu tiêu dùng của con người thì chất lượng nông sản ngày càng được quan tâm, vì vậy các loại rau đã được sản xuất theo quy trình sạch và an toàn đối với người tiêu dùng Tuy nhiên ngày nay cây trồng lại bị nhiễm nhiều loại sâu bệnh khác nhau, mức độ nhiễm bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc vào sức đề kháng của giống, điều kiện ngoại cảnh và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt như: Phân bón, thời vụ, mật độ… Ở bí đỏ thường xuất hiện phổ biến một số loại bệnh như: phấn trắng, thối rễ,… Một số loại sâu hại thường xuất hiện và gây hại bí đỏ như: bọ rùa, sâu xanh,…
Nghiên cứu thành phần, tần suất xuất hiện các loài sâu, bệnh hại tới giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên, kết quả thu được ở bảng 4.4
Bảng 4.4.Thành phần các loại sâu, bệnh hại tới giống bí đỏ Goldstar 998
tại Thái Nguyên
1 Bọ rùa ăn lá Epitachna sp Coccinellidae Coleoptera
2 Sâu xanh Plathypena
3 Bệnh phấn
trắng
Erysiphe cichoarcearum Dematiaceae Moniliales
4 Bệnh thối rễ Fusarium
oxysporium Dematiaceae Moniliales
Trang 35Kết quả theo dõi về tình hình sâu bệnh hại bí đỏ ở các công thức phân bón khác nhau được trình bày ở bảng 4.5
Bảng 4.5 Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh của các loại phân hữu cơ vi
sinh tới giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên
Công
thức Loại phân HCVS
Tỷ lệ cây bị sâu hại (%) Bệnh hại (điểm)
Bọ rùa
ăn lá
Sâu xanh
Thối rễ
do
Bệnh phấn trắng
Qua bảng 4.5 cho thấy các loại sâu bệnh xuất hiện chủ yếu trên giống bí đỏ Goldstar 998 chủ yếu là bọ rùa, sâu xanh, bệnh thối rễ do vi khuẩn, bệnh phấn trắng…
Bọ rùa ăn lá: Bọ rùa xuất hiện và gây hại trên tất cả các công thức thí nghiệm với tỷ lệ cây bị hại dao động từ 16,67 - 25% Trong đó, tỷ lệ cây bị hại ở công thức đối chứng (phân chuồng) là cao nhất đạt 25%, tiếp đến là công thức 5 (phân HCVS Hudavil) đạt 22,22% và tỷ lệ cây bị hại ở công thức 2 (phân HCVS Sông Gianh) là thấp nhất Như vậy, phân HCVS có ảnh hưởng đến tỷ lệ cây bị bọ rùa gây hại
Sâu xanh: Sâu xanh xuất hiện và gây hại trên tất cả các công thức thí
nghiệm với tỷ lệ cây bị hại dao động từ 16,67 – 19,44% Trong đó, công thức đối chứng, công thức 2 và công thức 3 có tỷ lệ cây bị hại cao hơn là 19,44% Công thức 3 và công thức 5 có tỷ lệ cây bị hại thấp hơn đạt 16,67% Bệnh thối rễ: Bệnh thối rễ xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ trên tất cả các công thức thí nghiệm Công thức đối chứng và các công thức còn lại đều có