GV: Chèt l¹i kiÕn thøc.[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/4/2012
Ngày giảng: 7A 24/4/2012
7B 24/4/2012
Tiết 51 : ôn tập học kì ii I- Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hệ thống các kiến thức về chăn nuôi và thủy sản
2 Kỹ năng
- Tái hiện kiến thức vận dụng trả lời câu hỏi ôn tập
- Tự tin trình bày ý kiến trớc nhóm, tổ, lớp
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực trong giờ ôn tập
II- Chuẩn bị
1.Giáo viên:
2 Học sinh: Đọc trớc kiến thức đã học ở nhà
III- Phơng pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp
IV Tổ chức giờ học
Mục tiêu:
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của giáo
GTB: Để kì thi tới đạt
kết quả tốt, hôm nay
chúng ta hệ thống lại
các kiến thức đã học
HS: Nghe
Hoạt động 2: Tóm tắt nội dung chính của phần chăn nuôi thủy sản (20 )’
Mục tiêu: Nêu đợc vai trò, nhiệm vụ, kĩ thuật và quy trình sản xuất và bảo vệ
môi trờng trong chăn nuôi thủy sản
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
GV đặt câu hỏi:
Nuôi thuỷ sản có những vai trò
gì ? Nuôi thuỷ sản có những nhiệm
vụ nào?
- Vai trò và nhiệm vụ của ngành
chăn nuôi ở nớc ta là gì?
Yêu cầu hoạt động nhóm 5 phút
dựa thông tin SGK trả lời
- Các tính chất môi trờng nuôi
thuỷ sản?
- Biện pháp nâng cao chất lợng vực
nớc nuôi thuỷ sản?
- Sự khác nhau giữa thức ăn tự
nhiên và thức ăn nhân tạo của tôm
I Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản và chăn nuôi.
HS vận dụng các kiến thức đã học trả lời cá nhân
- Vai trò:
+Nuôi thuỷ sản: có 5 vai trò +Chăn nuôi: có 4 vai trò
- Nhiệm vụ:
+Nuôi thuỷ sản: có 3 nhiệm vụ + Chăn nuôi: có 4 nhiệm vụ
II Đai cơng về kĩ thuật nuôi thuỷ sản.
Hoạt động nhóm
*Tính chất môi trờng nuôi thuỷ sản:
- Lí học, hoá học, sinh học
* Biện pháp nâng cao chất lợng vực nớc nuôi là: Cải tạo nớc ao và cải tạo đáy ao
* Sự khác nhau giữa thức ăn tự nhiện và nhân tạo là
- Thức ăn tự nhiên:là những sinh vật sống, sinh trởng, phát triển và sinh sản trong ao hồ, làm thức ăn cho tôm cá
Trang 2- Biện pháp chăm sóc quản lí ao
nuôi tôm cá?
- Tại sao phải coi trọng biện pháp
phòng bệnh cho động vật thuỷ
sản?
- Tổ chức cho học sinh báo cáo
- Chốt lại
Yêu cầu hoạt động nhóm 5 phút
trả lời câu hỏi
- Tại sao phải bảo quản và chế
biến thuỷ sản?
- Một số phơng pháp bảo quản và
chế biến thuỷ sản?
- Nguyên nhân ảnh hởng đến môi
trờng và nguồn lợi thuỷ sản?
- Biện pháp bảo vệ môi trờng và
nguồn lợi thuỷ sản?
- Tổ chức cho học sinh báo cáo
- Chốt lại
- Thức ăn nhân tạo: là sản phẩm của ngành chế biến lơng thực, thực phẩm hoặc những động thực vật do con ngời
da xuống ao hồ làm thức ăn trự tiếp cho tôm cá
*Biện pháp quản lí ao nuôi tôm, cá
- Kiểm tra hồ: đăng cống, màu nớc, thức ăn…
- Kiểm tra tăng trởng: khối lợng, chiều dài, độ lớn…
*Phải phòng bệnh cho tôm, cá là chủ yếu vì tôm, cá số lợng nhiều, sống dới nớc khó bắt để kiểm ra và chữa bệnh, khi chữa bệnh rất tốn kém nhng hiệu quả thờng không cao
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung
III Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trờng trong nuôi thuỷ sản
- Hoạt động nhóm
*Bảo quản và chế biến thuỷ sản vì:
- Bảo quản nhằm hạn chế hao hụt về số lợng và chất lợng sản phẩm
- Chế biến nhằm tăng giá trị sử dụng vàchất lợng hàng hoá
*Phơng pháp bảo quản và chế biến thuỷ sản:
-Bảo quản: ớp muối, làm khô,làm lạnh
- Chế biến: Thủ công và công nghiệp
*Nguyên nhân ảnh hởng đến môi trờng
và nguồn lợi thuỷ sản là do con ngời đa rác thải, nớc thải công nghiệp, nôngnghiệp, các loại chất thải độc hại làm cho môi trờng ô nhiễm, sinh vật thuỷ sản không đảm bảo điều kiện để tồn tại sinh trởng, phát triển thuận lợi
- Biện pháp:
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung
HĐ 3: Tóm tắt nội dung chính của phần chăn nuôi (20 )’
Mục tiêu: Nêu đợc các biện pháp vệ sinh và phòng trị bệnh trong chăn nuôI
chăn nuôi
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Yêu cầu hoạt động
nhóm 7 phút trả lời câu
hỏi
- Giữ vệ sinh trong chăn
nuôi phải làm các công
việc gì?
IV Phần chăn nuôi
- Hoạt động nhóm
* Vệ sinh chăn nuôi là:
Xây chuồng đúng kĩ thuật, thức ăn , nớc uống
đủ lợng, chất, vệ sinh , an
Trang 3- Tại sao vật nuôi non
th-ờng hay nhiễm bệnh?
- Vai trò của vắc xin khi
đa vào cơ thể vật nuôi
nh thế nào?
- Văcxin là gì ?
- Biện pháp phòng trị
bệnh cho vật nuôi?
- Tổ chức cho học sinh
báo cáo
- Chốt lại
toàn…
*Vật nuôi non hay nhiễm bệnh vì
- Chuồng nuôi cha hợp vệ sinh
- Sự điều tiết thân nhiệt, chức năng tiêu hoá cha hoàn chỉnh và chức năng miễm dịch cha tốt
* Vai trò của vắc xin là:
Có khả năng kháng thể
và miễn dịch
* Văcxin là: Các chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh truyền nhiễm
* Biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi là:
- Tiêm phòng vắc xin
- Chăm sóc nuôi dỡng chu đáo, đủ dinh dỡng
- Vệ sinh sạch sẽ môi tr-ờng, thức ăn nớc uống
- Vật nuôi ốm không mổ thịt, không bán, để phòng lây bệnh
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung
V.Tổng kết và hớng dẫn
1.Tổng kết bài học.
GV: Chốt lại kiến thức
2.Hớng dẫn về nhà.
Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chuẩn bị cho thi học kì II