1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Văn bản số 4862SGD&ĐT-QLT

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 333,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản số 4862SGD&ĐT-QLT về việc hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2010-2011.

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 4862SGD&ĐT-QLT

V/v: Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp

10 trung học phổ thông năm học

2010-2011

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2010

Kính gửi : - Các phòng giáo dục và đào tạo;

- Các trường trung học phổ thông, trường bổ túc văn hoá;

- Các trung tâm giáo dục thường xuyên

Căn cứ Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Căn cứ Quyết định số 12/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông và Thông tư số 05/2010/TT-BGDĐT ngày 24/02/2010 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên;

Căn cứ Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT- BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thông giáo dục quốc dân;

Căn cứ Công văn số 616/UBND-VHKG ngày 26/01/2010 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về công tác tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 trung học phổ thông năm học 2010-2011,

Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Hà Nội hướng dẫn các phòng GD&ĐT, các trường trung học phổ thông (THPT), trường bổ túc văn hoá (BTVH), các trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX) chuẩn bị và tổ chức triển khai công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2010 - 2011 như sau:

A YÊU CẦU

1 Công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2010-2011 thực hiện đúng Quy chế, khách quan, công bằng

và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học

2 Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng, tạo thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh

3 Công khai lịch làm việc, thực hiện đúng chế độ báo cáo của Sở

4 Chế độ làm việc: cá nhân chịu trách nhiệm hoàn toàn những nhiệm vụ được giao, thủ trưởng đơn vị là người

chịu trách nhiệm cuối cùng

B ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

I ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỘ TUỔI DỰ TUYỂN

1 Đối tượng dự tuyển

Những học sinh (HS) đã tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) hoặc tốt nghiệp bổ túc THCS

2 Quy định độ tuổi dự tuyển

Độ tuổi của HS dự tuyển: từ 15 tuổi đến 17 tuổi (có ngày sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1993 đến ngày 31/12/1995)

3 Đối với học sinh thiếu tuổi

Trang 2

a) HS được cấp có thẩm quyền cho phép học trước tuổi, học vượt lớp thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT tuổi dự tuyển được giảm theo số năm đã được cho phép HS phải nộp bản sao giấy chứng nhận được phép học sớm tuổi cùng với Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT

b) HS thiếu một tuổi do tồn tại những năm học trước: trường THCS lập danh sách (theo mẫu) những HS có xếp loại học lực cả năm lớp 9 từ khá trở lên, có đủ điều kiện về sức khoẻ, có đơn xin học THPT trước một tuổi; phòng GD&ĐT tập hợp danh sách và trình Sở duyệt trước ngày xét tốt nghiệp THCS

4 Đối với học sinh quá tuổi

Các trường hợp sau đây được vào cấp học ở tuổi cao hơn tuổi quy định:

a) Cao hơn 1 tuổi đối với HS nữ, HS từ nước ngoài về nước

b) Cao hơn 2 tuổi với HS người dân tộc thiểu số, HS ở vùng kinh tế-xã hội khó khăn, học sinh khuyết tật, tàn tật, kém phát triển thể lực và trí tuệ, HS mồ côi không nơi nương tựa, HS trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước

II HỒ SƠ DỰ TUYỂN

1 Hồ sơ dự tuyển

a) Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2010-2011 (theo mẫu);

Đối với người dự tuyển đã tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS từ những năm học trước gọi là thí sinh tự do, phải được chính quyền cấp xã nơi cư trú xác nhận: “không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân”;

b) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

c) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với HS tốt nghiệp THCS năm học 2009-2010) do trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường BTVH, trung tâm GDTX sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục (CSGD) cấp;

d) Bản chính học bạ;

e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp, các giấy chứng nhận này phải nộp đúng thời hạn cùng với Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT;

g) Phiếu báo thi vào lớp 10 THPT có dán ảnh cỡ 3cm x 4cm (kiểu ảnh chứng minh nhân dân), có đóng dấu giáp lai của CSGD;

Các CSGD có trách nhiệm hướng dẫn HS làm hồ sơ dự tuyển, các phòng GD&ĐT có trách nhiệm hướng dẫn thí sinh tự do làm hồ sơ dự tuyển

2 Nộp hồ sơ dự tuyển

a) HS tốt nghiệp THCS năm học 2009-2010 tại các CSGD của Hà Nội nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại CSGD b) HS có hộ khẩu thường trú (HKTT) hoặc bố (mẹ) có HKTT tại Hà Nội tốt nghiệp THCS năm học 2009-2010 tại các tỉnh, thành phố khác; thí sinh tự do nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại phòng GD&ĐT nơi HS hoặc bố (mẹ) HS đăng ký HKTT

c) HS tốt nghiệp THCS năm học 2009-2010 tại các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thanh Hoá trở ra có đủ điều kiện được đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên hoặc lớp không chuyên của trường THPT Chu Văn An, nộp hồ sơ đăng

ký dự tuyển tại phòng GD&ĐT Cầu Giấy (địa chỉ: số 485 đường Nguyễn Khang, Cầu Giấy)

3 Rút hồ sơ

HS trúng tuyển đã nộp hồ sơ vào trường THPT (công lập, ngoài công lập), khi có nhu cầu được quyền rút hồ sơ, trường THPT phải tạo điều kiện cho HS rút hồ sơ, sau khi rút hồ sơ trường sẽ xoá tên HS trong danh sách trúng tuyển

III NGUYỆN VỌNG DỰ TUYỂN

1 Đăng ký nguyện vọng dự tuyển

HS được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 không chuyên và lớp 10 chuyên, cụ thể như sau:

a) Đối với lớp 10 không chuyên

Trang 3

Mỗi HS được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào 2 trường THPT công lập kể cả lớp 10 không chuyên của

trường THPT Chu Văn An và trường THPT Sơn Tây, xếp theo thứ tự ưu tiên là nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 Hai

nguyện vọng phải trong cùng một khu vực tuyển sinh trừ 2 trường hợp sau:

- Một trong hai nguyện vọng là dự tuyển vào lớp 10 không chuyên trường THPT Chu Văn An, trường THPT Sơn Tây;

- HS đăng ký học Tiếng Pháp, Tiếng Nhật tại các trường THPT có dạy Tiếng Pháp, Tiếng Nhật)

HS muốn nhập học tại trường đăng ký nguyện vọng 2 phải có điểm xét tuyển (ĐXT) cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,5 điểm HS đã trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không được xét tuyển nguyện vọng 2 Khi hạ điểm chuẩn nhà trường chỉ nhận HS đăng ký nguyện vọng 1, không nhận HS đăng ký nguyện vọng 2

b) Đối với lớp 10 chuyên

Khi đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 chuyên, HS phải căn cứ vào khả năng học tập, vào lớp chuyên của các trường (mục C.II.1) và lịch thi các môn chuyên (mục D.III)

- HS được chọn tối đa hai trong bốn trường sau: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ,

THPT Chu Văn An và THPT Sơn Tây để đăng ký dự tuyển

- Trong mỗi buổi thi (sáng hoặc chiều) ngày 24/6/2010, HS chỉ được chọn 1 môn chuyên để dự thi

- Trường hợp HS có nguyện vọng dự tuyển vào hai trường với cùng một môn chuyên thì phải đăng ký trường

nguyện vọng 1 và trường nguyện vọng 2

- Trường hợp HS chỉ có nguyện vọng vào môn chuyên của một trường hoặc môn chuyên đã chọn chỉ có ở một trường thì đó là trường nguyện vọng 1

HS muốn nhập học tại trường đăng ký nguyện vọng 2 phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,0 điểm HS đã trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không được xét tuyển nguyện vọng 2 Khi hạ điểm chuẩn chỉ nhận HS đăng ký nguyện vọng 1, không nhận HS đăng ký nguyện vọng 2 vào trường

c) Riêng đối với trường THPT Chu Văn An: HS các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thanh Hoá trở ra có xếp loại học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 9 năm học 2009-2010 và đạt giải chính thức trong kỳ thi HS giỏi cấp tỉnh được đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên của môn đạt giải hoặc lớp không chuyên

2 Điều kiện về ngoại ngữ

a) Chương trình ngoại ngữ hệ 7 năm: các trường THPT (công lập, ngoài công lập) dạy Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật nối tiếp chương trình đã học ở cấp THCS Do đó khi đăng ký dự tuyển, HS phải chọn trường THPT có môn ngoại ngữ đã học ở cấp THCS để được học tiếp ở cấp THPT

b) Chương trình Tiếng Pháp hệ 3 năm: các trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Sơn Tây, Trần Hưng Đạo – Hà Đông có lớp dạy Tiếng Pháp chương trình 3 năm (riêng trường THPT chuyên Nguyễn Huệ là lớp chuyên), HS học bất cứ ngoại ngữ nào ở cấp THCS đều có thể đăng ký dự tuyển vào các trường này

c) HS đã đăng ký dự tuyển vào học Tiếng Nhật ngoại ngữ 1, ngoại ngữ 2, không được đăng ký dự tuyển vào lớp

10 không chuyên học ngoại ngữ Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp

d) Ngoài các lớp Tiếng Nhật ngoại ngữ 1, ngoại ngữ 2, HS chỉ được đăng ký học một loại ngoại ngữ ở cấp THPT

e) Tại trường THPT Việt Đức, nhà trường có tổ chức dạy thí điểm Tiếng Đức ngoại ngữ 2 (Tiếng Anh ngoại ngữ 1) cho những HS đã trúng tuyển vào trường và có nguyện vọng học Tiếng Đức

3 Thay đổi nguyện vọng dự tuyển

a) Ngày 31/5/2010 Sở công bố công khai số lượng HS đăng ký dự tuyển vào lớp 10 không chuyên của từng trường THPT tại các phòng GD&ĐT, Website của Sở (www.hanoi.edu.vn) và Báo Hà Nội mới

b) HS muốn thay đổi nguyện vọng dự tuyển nộp đơn (theo mẫu) tại các phòng GD&ĐT trong 02 ngày 01,

02/6/2010

Chú ý: - HS chỉ được thay đổi nguyện vọng dự tuyển giữa các trường trong khu vực tuyển sinh đã đăng ký

Trang 4

- HS không được phép thay đổi nguyện vọng sau khi đã đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào các lớp chuyên, trường chuyên

IV KHU VỰC TUYỂN SINH

1 Tuyển sinh vào trường THPT công lập

a) Phân chia khu vực tuyển sinh

Toàn thành phố có 12 khu vực tuyển sinh (KVTS), HS (đúng độ tuổi, đủ điều kiện) có HKTT hoặc bố (mẹ) có HKTT ở KVTS nào được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào hai trường THPT công lập của KVTS đó, cụ thể như sau:

- KVTS 1: Gồm các quận Ba Đình, Tây Hồ

- KVTS 2: Gồm các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng

- KVTS 3: Gồm các quận Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy

- KVTS 4: Gồm quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì

- KVTS 5: Gồm quận Long Biên, huyện Gia Lâm

- KVTS 6: Gồm các huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh

- KVTS 7: Gồm các huyện Từ Liêm, Hoài Đức, Đan Phượng

- KVTS 8: Gồm huyện Phúc Thọ, thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vì

- KVTS 9: Gồm các huyện Thạch Thất, Quốc Oai

- KVTS 10: Gồm quận Hà Đông, huyện Chương Mỹ, huyện Thanh Oai

- KVTS 11: Gồm các huyện Thường Tín, Phú Xuyên

- KVTS 12: Gồm các huyện Ứng Hoà, Mỹ Đức

b) Đổi khu vực tuyển sinh

- Những HS thuộc vùng giáp gianh giữa các KVTS hoặc có chỗ ở thực tế khác với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú , có đủ điều kiện dự tuyển ở mục (C.I.1.a) được phép đổi KVTS với điều kiện: hai nguyện vọng vào 2 trường THPT công lập phải trong cùng một KVTS trừ hai trường hợp nêu trong mục (B.III.1)

- HS có đơn xin đổi KVTS (theo mẫu), trong đơn nêu rõ lý do đổi và được Thủ trưởng CSGD xác nhận

- HS có nguyện vọng học Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) tại trường THPT Việt Đức phải đăng ký nguyện vọng vào trường thứ hai thuộc KVTS của trường THPT Việt Đức (KVTS 2)

c) Một số trường hợp khác

- Không phân biệt KVTS đối với HS có nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT có tuyển lớp 10 Tiếng Pháp, Tiếng Nhật

- HS có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số và có hộ khẩu thường trú tại 13 xã miền núi trong địa bàn Thành phố Hà Nội từ 5 năm trở lên (huyện Ba Vì có 7 xã, huyện Thạch Thất có 3 xã, huyện Quốc Oai có 2 xã, huyện Mỹ Đức có 1 xã) được đăng ký dự tuyển vào trường Phổ thông dân tộc nội trú và một trường THPT công lập thuộc địa bàn cư trú

2 Tuyển sinh vào các trường THPT ngoài công lập

a) HS có đủ điều kiện dự tuyển mục (C.I.1.b) được đăng ký dự tuyển vào các trường THPT ngoài công lập, không phân biệt KVTS

b) HS muốn được tuyển vào trường THPT ngoài công lập phải tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Đối với những HS chỉ có nguyện vọng dự tuyển vào trường ngoài công lập vẫn phải đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào một trường THPT công lập và dự thi tại Hội đồng coi thi của trường đó để có điểm xét tuyển vào lớp 10 trường ngoài công lập

Trang 5

C ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 KHÔNG CHUYÊN VÀ

CHUYÊN

I TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 KHÔNG CHUYÊN

1 Điều kiện dự tuyển

a) Đối với trường THPT công lập

- HS đúng độ tuổi quy định, có đủ hồ sơ hợp lệ

- HS có HKTT hoặc bố (mẹ) có HKTT tại Hà Nội HS có HKTT tại Hà Nội gồm các diện sau:

+ HS có HKTT thuộc địa bàn của thành phố Hà Nội mở rộng sau ngày 01/8/2008;

+ HS đã hoàn thành thủ tục nhập HKTT, có giấy hẹn nhận kết quả của Công an quận, huyện, thị xã

b) Đối với trường THPT ngoài công lập

Ngoài những HS có điều kiện như mục a nêu trên, HS có hộ khẩu tạm trú tại Hà Nội, đúng độ tuổi quy định và

có đủ hồ sơ hợp lệ

2 Phương thức tuyển sinh

Thực hiện phương thức “Kết hợp thi tuyển với xét tuyển” theo Quy chế của Bộ GD&ĐT để tuyển sinh vào lớp

10 THPT công lập và ngoài công lập, lớp 10 không chuyên trường THPT Chu Văn An, trường THPT Sơn Tây HS

phải dự thi hai môn Ngữ văn và Toán trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT ngày 22/6/2010

Khi xét trúng tuyển lấy lần lượt theo thứ tự điểm từ cao nhất trở xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao cho

từng trường Điểm thấp nhất cho HS trúng tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn của trường

ĐXT = Điểm THCS + Điểm thi (đã tính hệ số 2) + Điểm cộng thêm

Trong đó:

a) Điểm THCS (điểm trung học cơ sở) là tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học

cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó

Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học ở cấp THCS của HS được tính như sau:

- Hạnh kiểm tốt và học lực giỏi: 5 điểm;

- Hạnh kiểm khá và học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt và học lực khá: 4,5 điểm;

- Hạnh kiểm khá và học lực khá: 4 điểm;

- Hạnh kiểm trung bình và học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt và học lực trung bình: 3,5 điểm;

- Hạnh kiểm khá và học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3 điểm;

- Trường hợp còn lại: 2,5 điểm

b) Điểm thi là tổng điểm hai bài thi Ngữ văn và Toán chấm theo thang điểm từ 0 đến 10, điểm lẻ đến 0,25

Chỉ đưa vào diện xét tuyển những HS không có bài thi nào bị điểm 0

c) Điểm cộng thêm là điểm dành cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích Điểm cộng thêm

được quy định như sau:

- Đối với đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên:

+ Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên;

+ Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng: con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà

mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh và con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh

có tỷ lệ mất sức lao động dưới 81%; người dân tộc thiểu số đang sinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế –

xã hội khó khăn

+ Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng: người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn

- Chính sách khuyến khích cho các đối tượng đạt giải cá nhân trong các kỳ thi ở năm học cuối cấp:

Trang 6

+ Cộng 2 điểm cho HS đạt giải trong các kỳ thi do Bộ GD&ĐT tổ chức; thi giữa các nước trong khu vực và thi quốc tế; đạt giải nhất (huy chương vàng) trong kỳ thi HS giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do Sở GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức;

+ Cộng 1,5 điểm cho HS đạt giải nhì (huy chương bạc) trong kỳ thi HS giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do Sở GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức; cho HS được xếp loại giỏi ở kỳ thi nghề phổ thông do

Sở GD&ĐT tổ chức theo quy định của Bộ GD&ĐT;

+ Cộng 1 điểm cho HS đạt giải ba (huy chương đồng) trong kỳ thi HS giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do Sở GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức; cho HS được xếp loại khá ở kỳ thi nghề phổ thông do

Sở GD&ĐT tổ chức theo quy định của Bộ GD&ĐT;

+ Cộng 0,5 điểm cho HS được xếp loại trung bình ở kỳ thi nghề phổ thông do Sở GD&ĐT tổ chức theo quy định của Bộ GD&ĐT

Điểm cộng thêm tối đa không quá 6 điểm

3 Thời gian tuyển sinh

a) Đợt 1: từ 20/7 đến 22/7

b) Đợt 2 (nếu có): từ 24/7 đến 25/7

II TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

1 Trường chuyên và trường có lớp chuyên

a) Trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam có 12 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga

b) Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ có 11 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga

c) Trường THPT Chu Văn An có 7 lớp chuyên: Toán, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp d) Trường THPT Sơn Tây có 9 lớp chuyên: Toán, Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh

2 Điều kiện dự tuyển

a) Theo mục (C.I.1.a)

b) HS được xếp loại hạnh kiểm tốt và học lực từ khá trở lên vào cuối năm học lớp 9 và xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên

c) Nếu HS đăng ký môn chuyên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ thì các môn học này phải đạt điểm trung bình cả năm lớp 9 từ 7,0 trở lên; đối với các môn chuyên khác thì phải đạt điểm trung bình các môn học này cả năm lớp 9 từ 8,0 trở lên Nếu HS chưa hoàn thành chương trình môn Tin học ở cấp THCS thì môn chuyên này được thay thế bằng điểm môn Toán

3 Phương thức tuyển sinh

Thực hiện phương thức tuyển sinh quy định trong Quy chế trường THPT chuyên của Bộ GD&ĐT: HS phải dự

thi ba môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (gọi tắt là các môn điều kiện) trong đó hai môn Ngữ văn, Toán cùng với kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên và thi thêm môn chuyên Điểm thi môn Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ lấy hệ số 1, điểm thi môn chuyên lấy hệ số 2

a) ĐXT vào lớp 10 chuyên:

ĐXT =

thi bµi sè hÖ c¸c Tæng

cã) (nÕu khÝch khuyÕn

iÓm

§ + sè) hÖ tÝnh

·

® ( thi bµi c¸c iÓm

®

Tæng

Trong đó:

Trang 7

- Tổng điểm các bài thi: điểm bài thi chấm theo thang điểm từ 0 đến 10, điểm lẻ đến 0,25; điểm môn các môn

điều kiện tính hệ số 1, điểm môn chuyên tính hệ số 2

- Điểm khuyến khích: HS đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn học lớp 9 cấp tỉnh; kỳ thi

tài năng do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc tham gia tổ chức theo khu vực một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong phạm vi toàn quốc; kỳ thi khu vực một số nước; kỳ thi quốc tế thì được cộng điểm khi tuyển vào lớp 10 chuyên nếu môn đạt giải là môn chuyên, một trong hai môn chuyên hoặc thuộc lĩnh vực chuyên mà HS đăng kí dự thi Mức điểm cộng thêm tương ứng với mỗi loại giải thưởng kỳ thi như sau:

+ Giải nhất : 2,0 điểm;

+ Giải nhì : 1,5 điểm;

+ Giải ba : 1,0 điểm

b) Điểm xét tuyển vào lớp 10 không chuyên:

- Hai trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam và trường THPT chuyên Nguyễn Huệ có tuyển sinh một số lớp không chuyên Những HS đăng ký vào lớp chuyên hai trường trên nếu không trúng tuyển sẽ được xét tuyển vào lớp không chuyên

- Căn cứ ĐXT, tuyển lần lượt từ điểm cao nhất trở xuống theo thứ tự trong số thí sinh còn lại sau khi đã xét tuyển vào lớp chuyên

4 Nguyên tắc và điều kiện xét tuyển

a) Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển, dự thi đủ các bài thi, không vi phạm Quy chế thi và có

đủ các điều kiện sau đây:

- Đối với lớp chuyên: không có bài thi nào có điểm dưới 4,0; điểm thi môn chuyên phải đạt từ 6,0 trở lên;

- Đối với lớp không chuyên: không có bài thi nào bị điểm dưới 2,0

b) Xét tuyển lần lượt từ điểm cao nhất trở xuống theo thứ tự đến khi đủ chỉ tiêu được giao Xét riêng cho từng khối lớp chuyên trước; sau đó xét tuyển các lớp không chuyên

c) Trong trường hợp không tuyển hết những thí sinh có điểm xét tuyển ngang nhau thì tuyển chọn HS theo thứ

tự sau đây:

- Có điểm thi môn chuyên cao hơn;

- Có điểm trung bình hoặc tổng số điểm trung bình môn chuyên cuối năm học lớp 9 cao hơn;

- Có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn;

- Có tổng điểm trung bình môn dự thi vào chuyên của các lớp đã học ở cấp THCS cao hơn

5 Thời gian tuyển sinh

a) Đợt 1: từ 18/7 đến 20/7

b) Đợt 2 (nếu có): từ 22/7 đến 23/7

III TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC CHƯƠNG TRÌNH THPT TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, TRƯỜNG BỔ TÚC VĂN HOÁ

Năm học 2010-2011 các trung tâm GDTX, trường BTVH tiếp tục tuyển HS vào lớp 10 học chương trình THPT, khi hết khoá học (học xong lớp 12) đủ điều kiện được dự thi tốt nghiệp THPT, nếu đỗ HS được cấp bằng tốt nghiệp THPT

1 Đối tượng và điều kiện dự tuyển

a) Đối tượng: HS đã tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS

b) Điều kiện: HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT hoặc tạm trú tại Hà Nội, đúng độ tuổi quy định, có đủ hồ sơ hợp

lệ

2 Phương thức tuyển sinh

Thực hiện phương thức xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh THPT

Trang 8

3 Thời gian tuyển sinh

HS nộp hồ sơ dự tuyển tại các trung tâm GDTX, trường BTVH từ

20/7/2010 đến 15/8/2010

* Tại các trung tâm GDTX, trường BTVH có dạy chương trình GDTX cho những HS có nguyện vọng học chương trình GDTX (hệ bổ túc văn hoá)

IV TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI

1 Đối tượng tuyển sinh

Bao gồm HS có năng khiếu thể dục thể thao, có khả năng phát triển để trở thành vận động viên; có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội hoặc các tỉnh thành phố khác trong toàn quốc, độ tuổi từ 15 – 17 tuổi

2 Phương thức tuyển sinh

Việc tuyển sinh vào học tại Trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao do Hội đồng tuyển sinh của Trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao thực hiện theo quy định

a) Tuyển theo năng khiếu thể thao

Các bộ môn thể thao thuộc Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao (TDTT) thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hà Nội tổ chức thi tuyển theo năng khiếu TDTT theo chuyên môn phù hợp

b) Xét tuyển về văn hoá

Sau khi trúng tuyển năng khiếu (NK) thể dục thể thao, HS trúng tuyển sẽ tham gia tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo phương thức xét tuyển

ĐXT = Điểm thi NK(hệ số 2) + Điểm THCS + Điểm cộng thêm

Trong đó Điểm THCS, Điểm cộng thêm (như trình bày tại mục C.I.2)

Việc xét tuyển lấy từ điểm cao nhất trở xuông cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao của trường

3 Thời gian tuyển sinh

HS nộp hồ sơ và đăng ký dự tuyển tại Trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao:

a) Thi tuyển năng khiếu TDTT từ ngày 01/6/2010 đến ngày 31/7/2010

b) Xét tuyển văn hoá từ ngày 20/7/2010 đến ngày 05/8/2010

V TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC

VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

Năm học 2010-2011, một số trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) trên địa bàn Thành phố Hà Nội có tuyển HS tốt nghiệp THCS vào học TCCN với nhiều ngành nghề khác nhau Sau khi tốt nghiệp, HS được cấp bằng TCCN hệ chính quy theo quy định của Bộ GD&ĐT HS có thể tiếp tục học liên thông lên cao đẳng hoặc đại học theo khả năng và nguyện vọng

1 Đối tượng và điều kiện dự tuyển

a) Đối tượng: HS đã tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS

b) Điều kiện: HS hoặc bố (mẹ) HS có HKTT hoặc tạm trú tại Hà Nội, đúng độ tuổi quy định, có đủ hồ sơ hợp

lệ

2 Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển

3 Thời gian đào tạo

Ba năm

VI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG PHÁP VÀ BẰNG TIẾNG PHÁP

Trang 9

1 Đối tượng dự tuyển

Học sinh tốt nghiệp THCS tại Hà Nội đạt loại khá trở lên, đạt điểm trung bình cộng các bài thi các môn Tiếng

Pháp và khoa học bằng Tiếng Pháp trong kỳ thi Tiếng Pháp và bằng Tiếng Pháp hết cấp THCS ngày 28/5/2010 từ

6/10 trở lên, được tuyển vào lớp 10 tăng cường Tiếng Pháp và bằng Tiếng Pháp tại một trong các trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam, trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, trường THPT Chu Văn An, trường THPT dân lập Đoàn Thị Điểm

2 Đăng ký dự tuyển

Học sinh vẫn đăng ký dự tuyển vào các lớp không chuyên của hai trường THPT công lập, các lớp chuyên của hai trong bốn trường THPT có lớp chuyên Ngoài ra, mỗi học sinh được đăng ký 2 nguyện vọng dự tuyển lớp không chuyên tăng cường Tiếng Pháp của 2 trong số các trường nêu trên, có xét thứ tự ưu tiên là nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 (theo mẫu đơn dự tuyển riêng)

Nếu xét tuyển vào trường nguyện vọng 2 thì phải có điểm xét tuyển cao hơn ít nhất 1,5 điểm so với điểm

chuẩn của trường Khi hạ điểm chuẩn, không nhận HS có nguyện vọng 2 vào trường

3 Phương thức tuyển sinh

Tổ chức xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của HS ở cấp THCS (Điểm THCS), kết quả thi hai

môn Ngữ văn, Toán ngày 22/6/2010 (Điểm thi), kết quả thi Tiếng Pháp và bằng Tiếng Pháp hết cấp THCS ngày

28/5/2010 (Điểm thi Pháp ngữ) và điểm ưu tiên, khuyến khích (Điểm cộng thêm) theo quy chế

Khi xét trúng tuyển lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao cho từng trường Điểm thấp nhất cho HS trúng tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn của trường

ĐXT = Điểm THCS + Điểm thi + Điểm thi Pháp ngữ + Điểm cộng thêm

Trong đó:

a) Điểm THCS, Điểm cộng thêm (như trình bày tại mục C.I.2)

b) Điểm thi: là tổng điểm hai bài thi Ngữ văn và Toán (thi ngày 22/6/2010) chấm theo thang điểm từ 0 đến 10,

điểm lẻ đến 0,25

Chỉ đưa vào diện xét tuyển những HS không có bài thi nào bị điểm 0

c) Điểm Pháp ngữ: là kết quả của kỳ thi chứng chỉ Pháp ngữ THCS ngày 28/5/2010 Cụ thể: điểm Pháp ngữ là

tổng của điểm thi môn Tiếng Pháp (hệ số 2) và một trong hai môn Toán hoặc Vật lí bằng Tiếng Pháp (hệ số 1) HS tự chọn một trong hai môn Toán bằng Tiếng Pháp hoặc Vật lí bằng Tiếng Pháp

Chú ý: nếu HS có nguyện vọng hoặc chỉ có nguyện vọng xin xét tuyển vào học lớp 10 tăng cường Tiếng Pháp thì

vẫn phải đăng ký dự tuyển vào một trường THPT công lập theo quy định, tham dự kỳ thi ngày 22/6/2010 để có điểm

thi 2 môn Ngữ văn, Toán làm căn cứ xét tuyển

3 Thời gian tuyển sinh

Sở sẽ có văn bản hướng dẫn riêng

VII TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG NHẬT

1 Đối tượng, điều kiện dự tuyển

a) HS đang học trong dự án Tiếng Nhật ngoại ngữ 1 tại các trường THCS được đăng ký dự tuyển vào lớp 10 Tiếng Nhật ngoại ngữ 1

b) HS đang học trong dự án Tiếng Nhật ngoại ngữ 1, ngoại ngữ 2 được đăng ký dự tuyển vào lớp 10 Tiếng Nhật ngoại ngữ 2, tại các lớp Tiếng Nhật ngoại ngữ 2 (Tiếng Anh ngoại ngữ 1)

2 Chỉ tiêu tuyển sinh

TT Trường THPT Ngoại ngữ Số lớp Số học

sinh

Trang 10

4 Lômônôxốp 2 1 45

3 Phương thức tuyển sinh, thời gian tuyển sinh

Thực hiện như tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên

4 Đăng ký dự tuyển

a) HS đăng ký dự tuyển học Tiếng Nhật ngoại ngữ 1 được đăng ký vào hai trong ba trường THPT Chu Văn An, Kim Liên, Việt Đức theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng 1, nguyện vọng 2

b) HS học Tiếng Nhật được đăng ký dự tuyển vào lớp 10 Tiếng Nhật ngoại ngữ 2 trường THPT Chu Văn An, trường THPT dân lập Lômônôxốp

c) HS đã đăng ký dự tuyển vào học Tiếng Nhật ngoại ngữ 1 hoặc ngoại ngữ 2, không được đăng ký dự tuyển vào lớp 10 không chuyên học ngoại ngữ Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp

Nếu HS đã trúng tuyển theo nguyện vọng 1 sẽ không được xét tuyển theo nguyện vọng 2 Nếu HS đăng ký nhập học theo nguyện vọng 2 thì phải có điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất là 1,5 điểm Khi hạ điểm chuẩn, trường chỉ tuyển HS đăng ký dự tuyển theo nguyện vọng 1

D TỔ CHỨC THI

I ĐỊA ĐIỂM DỰ THI CỦA THÍ SINH

1 Thí sinh đăng ký vào lớp 10 không chuyên

Dự thi tại Hội đồng coi thi của trường THPT đăng ký nguyện vọng 1

2 Thí sinh đăng ký vào lớp 10 chuyên

a) Dự thi ba môn điều kiện gồm Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ tại Hội đồng coi thi của trường đăng ký nguyện vọng 1 của “môn chuyên đầu tiên”* thí sinh dự thi

Ghi chú: * Môn chuyên đầu tiên:

- Nếu thí sinh chỉ dự thi một môn chuyên: đó là môn chuyên đầu tiên;

- Nếu thí sinh dự thi hai môn chuyên: môn thi buổi sáng ngày 24/6/2010 là môn thi đầu tiên

b) Dự thi các môn chuyên tại Hội đồng coi thi của trường đăng ký nguyện vọng 1 của môn chuyên đó

II MÔN THI, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THI

1 Môn thi

a) Thí sinh đăng ký vào lớp 10 không chuyên làm bài thi hai môn Ngữ văn, Toán ngày 22/6/2010

b) Thí sinh đăng ký vào lớp 10 chuyên:

+ Thi hai môn Ngữ văn, Toán ngày 22/6/2010;

+ Thi môn Ngoại ngữ * sáng ngày 23/6/2010;

+ Thi môn chuyên* ngày 24/6/2010

* Ghi chú:

- Môn Ngoại ngữ thi sáng ngày 23/6/2010:

+ Nếu thí sinh đăng ký vào lớp chuyên ngoại ngữ thì phải thi bằng đúng ngoại ngữ dùng để thi môn chuyên + Thí sinh đăng ký vào các lớp chuyên khác thì phải thi bằng ngoại ngữ đăng ký học ở cấp THPT HS học Tiếng

Nhật ngoại ngữ 1 phải thi môn Tiếng Nhật

- Thí sinh dự tuyển vào lớp chuyên Tin học sẽ làm bài thi môn Toán

- Thí sinh dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Pháp (của trường THPT chuyên Nguyễn Huệ), chuyên Nga, chuyên

Trung sẽ làm bài thi môn chuyên là môn ngoại ngữ đã học ở cấp THCS

2 Nội dung đề thi

Nội dung đề thi trong chương trình THCS hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 9

3 Hình thức thi: Tự luận

Ngày đăng: 22/05/2021, 04:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w