1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghị định 63/2007/NĐ-CP của Chính phủ

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị định 63/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Trang 1

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 63/2007/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 04 NĂM 2007

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông,

NGHỊ ĐỊNH : Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Nghị định này quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và thẩm quyền xửphạt vi phạm hành chính trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt làcông nghệ thông tin)

2 Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin quy định tại Chương II Nghịđịnh này là hành vi của tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật

về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin mà không phải là tội phạm và theoquy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính

3 Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin không trựctiếp quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì

bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tintrong phạm vi lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vàthềm lục địa của Việt Nam thì bị xử phạt hành chính như tổ chức, cá nhân Việt Nam Trongtrường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cóquy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó

Trang 2

2 Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì xử

lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 và Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành

chính ngày 02 tháng 7 năm 2002

Điều 3 Nguyên tắc xử phạt

1 Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính về côngnghệ thông tin phải do người có thẩm quyền quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 Nghị địnhnày tiến hành theo đúng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính

2 Mọi hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin khi được phát hiện phải đìnhchỉ ngay Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do

vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

3 Một hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin chỉ bị xử phạt một lần Mộtngười thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì bị xử phạt vềtừng hành vi vi phạm Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về côngnghệ thông tin thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt

4 Việc xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin phải căn cứ vào tính chất,mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tạiĐiều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính để quyết định hình thức, biệnpháp, mức xử phạt thích hợp

5 Không xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết,phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâmthần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi củamình

Điều 4 Thời hiệu xử phạt

1 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin là một năm kể từ ngày

vi phạm hành chính được thực hiện

Đối với hành vi vi phạm quy định về giá, phí, lệ phí, xuất nhập khẩu, sở hữu trí tuệtrong lĩnh vực công nghệ thông tin thì thời hiệu xử phạt vi phạm được thực hiện theo quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

2 Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án về công nghệ thôngtin ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặcđình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạmhành chính; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án,người đã ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trườnghợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền

xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm

3 Quá thời hạn nêu tại các khoản 1 và 2 Điều này thì không xử phạt nhưng vẫn bị ápdụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này

4 Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này nếu tổ chức, cá nhân thựchiện vi phạm hành chính mới trong cùng lĩnh vực trước đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn

tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính kể từ thời điểm

Trang 3

thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc

xử phạt

Điều 5 Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

1 Đối với mỗi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong cáchình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền

2 Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể

bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tintại Việt Nam

3 Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung nêu trên, tổ chức, cá nhân viphạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm côngnghệ thông tin;

c) Buộc tiêu hủy vật phẩm công nghệ thông tin hoặc xóa bỏ nội dung thông tin số gâyhại cho tinh thần, sức khỏe con người, ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục, có nội dung độchại;

d) Thu hồi hoặc buộc hoàn trả kinh phí chiếm dụng, thu sai, chi sai hoặc được ưu đãi,

hỗ trợ;

đ) Thu hồi tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH

VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH

VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 6 Hành vi vi phạm các quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin số

1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi tríchdẫn nội dung thông tin số của tổ chức, cá nhân khác mà theo quy định của pháp luật là đượcphép trích dẫn nhưng không nêu rõ nguồn gốc của thông tin đó

Trang 4

2 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Xác định không chính xác hoặc không đầy đủ danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữthông tin số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Lưu trữ thông tin cá nhân của người khác thu thập được trên môi trường mạng vượtquá thời gian quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên

3 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Trích dẫn nội dung thông tin số của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ýcủa chủ sở hữu thông tin số đó hoặc trích dẫn trái quy định của pháp luật;

b) Không chấm dứt việc cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số trong trường hợp tự mìnhphát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đang đượclưu trữ là trái pháp luật;

c) Không chấm dứt việc cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác công cụ tìm kiếm đến cácnguồn thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩmquyền thông báo cho biết nguồn thông tin số đó là trái pháp luật;

d) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng

mà không được sự đồng ý của người đó trừ quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật Công nghệthông tin;

đ) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác mà không thông báocho người đó biết hình thức, phạm vi, địa điểm và mục đích của việc thu thập, xử lý, sử dụngthông tin đó;

e) Sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng sai mục đích đãthông báo cho người đó;

g) Không kiểm tra lại, đính chính hoặc hủy bỏ thông tin cá nhân của người khác lưu trữtrên môi trường mạng trong quá trình thu thập, xử lý, sử dụng thông tin khi có yêu cầu củachủ sở hữu thông tin đó;

h) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân chưa được đính chính khi có yêu cầu đínhchính của chủ sở hữu thông tin đó;

i) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân khi đã có yêu cầu hủy bỏ của chủ sở hữuthông tin đó;

k) Không lưu trữ những thông tin số ghi hoạt động trên môi trường mạng theo quy địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền

4 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Truy nhập trái phép vào máy tính, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu;

b) Không thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặcloại bỏ thông tin trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi truyềnđưa hoặc cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định danhsách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

d) Không đảm bảo bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

Trang 5

đ) Không thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cánhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá huỷ khi thu thập, xử lý và sử dụngthông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng;

e) Cung cấp thông tin cá nhân của người khác cho bên thứ ba trên môi trường mạng tráiquy định của pháp luật hoặc không được sự đồng ý của người đó;

g) Ngăn cản quyền tìm kiếm, trao đổi, sử dụng thông tin hợp pháp trên môi trườngmạng;

h) Không khôi phục thông tin hoặc khả năng truy nhập đến nguồn thông tin hợp phápkhi được chủ sở hữu thông tin đó yêu cầu;

i) Không tiến hành theo dõi, giám sát thông tin số của tổ chức, cá nhân khác theo yêucầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Không tiến hành điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyềnđưa hoặc lưu trữ thông tin số của tổ chức, cá nhân khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền

5 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm kích động mêtín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;

b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm xuyên tạc, vukhống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;

c) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm quảng cáo,tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm;

d) Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác

6 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, traođổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn

b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để kích động bạolực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước

mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Trang 6

9 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xóa bỏ các thông tin số đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; điểm a,

b, c khoản 5; khoản 6; khoản 7 Điều này

Điều 7 Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Đưa không đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệthông tin trên trang thông tin điện tử;

b) Không xây dựng hoặc không áp dụng nội quy đảm bảo an toàn thông tin

2 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Không áp dụng quy trình quản lý an toàn hệ thống máy tính như các giải pháp ngănchặn và phát hiện sớm việc truy cập trái phép vào các mạng máy tính hay thiết bị lưu trữ dữliệu;

b) Không ban hành hoặc không áp dụng quy chế chia sẻ thông tin số nhằm đảm bảo sửdụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác mộtcách đồng bộ và thông suốt giữa các cơ quan nhà nước

3 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Không cung cấp thông tin phục vụ lợi ích công cộng, thủ tục hành chính trên môitrường mạng theo quy định của pháp luật;

b) Không bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của thông tin, văn bản được trao đổi, cungcấp, lấy ý kiến trên môi trường mạng;

c) Không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ trên phương tiện thông tin đại chúngcác nội dung hoạt động trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của LuậtCông nghệ thông tin;

d) Không bảo đảm hệ thống thiết bị cung cấp thông tin, cung cấp dịch vụ công và lấy ýkiến trên môi trường mạng hoạt động cả trong giờ và ngoài giờ làm việc hoặc không thôngbáo theo quy định khi hệ thống có sự cố;

đ) Không triển khai hoặc không có các phương án dự phòng về cơ sở hạ tầng thông tin

để cung cấp thông tin và dịch vụ cần thiết nhất theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền;

e) Không đưa các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tintrên trang thông tin điện tử;

g) Không lưu trữ thông tin về giải pháp và sản phẩm dùng chung, nội dung và kết quảthực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin đã triển khai vào cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ

sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật;

h) Không sao chép theo định kỳ các dữ liệu được truyền tải ở dạng số để lưu trữ theoquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 7

4 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng cáccông nghệ xác thực, cơ chế quản lý quyền truy nhập và cơ chế ghi biên bản hoạt động của hệthống để quản lý, kiểm tra việc truy nhập mạng

5 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Đưa không chính xác các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Côngnghệ thông tin trên trang thông tin điện tử;

b) Không xây dựng biểu mẫu điện tử phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tin vàlấy ý kiến của tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng

6 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Mua sắm chương trình phần mềm nhưng không triển khai ứng dụng;

b) Mua sắm chương trình phần mềm có chức năng giống nhau hoặc gần giống nhau gâylãng phí;

c) Không thực hiện các định mức, đơn giá, tiêu chuẩn, chế độ trong việc mua sắm sảnphẩm công nghệ thông tin

7 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho ứng dụng công nghệthông tin theo quy định của pháp luật;

b) Thu phí khi cung cấp các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Côngnghệ thông tin

8 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả số tiền chi sai đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;b) Thu hồi số tiền đã thu sai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điềunày

Điều 8 Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại

1 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Thông báo không đầy đủ những thông tin có liên quan theo quy định tại khoản 2Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;

b) Cung cấp không đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tụcgiải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại trên trang thông tin điện tử bán hàng;

c) Công bố không đầy đủ thông tin về các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ,sửa đổi thỏa thuận trên trang thông tin điện tử bán hàng;

d) Cung cấp không đầy đủ các thông tin cho việc giao kết hợp đồng quy định tại khoản

1 Điều 31 của Luật Công nghệ thông tin trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận khác

2 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

Trang 8

a) Không thông báo công khai những thông tin có liên quan theo quy định tại khoản 2Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;

b) Không cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giảiquyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại trên trang thông tin điện tử bán hàng;

c) Không công bố các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuậntrên trang thông tin điện tử bán hàng;

d) Không cung cấp các thông tin cho việc giao kết hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều

31 của Luật Công nghệ thông tin trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận khác

3 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện, quy trình, thủ tục thanh toán trên môitrường mạng;

b) Không bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạo được các thông tin

về điều kiện hợp đồng

4 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Ngăn cản trái pháp luật việc thiết lập trang thông tin điện tử bán hàng của các tổchức, cá nhân;

b) Giả mạo thông tin, cung cấp thông tin sai sự thật để lừa đảo bán hàng, mua hàng quamạng;

c) Cung cấp sai sự thật những thông tin có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 9 của LuậtCông nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;

d) Cung cấp thông tin sai sự thật về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giảiquyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại hoặc phương thức thanh toán an toàn và tiện lợi trêntrang thông tin điện tử bán hàng

5 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại điểm akhoản 4 Điều này

6 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Thu hồi số tiền thu lợi bất chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4Điều này

Điều 9 Hành vi vi phạm các quy định về việc cung cấp, sử dụng thông tin, tài liệu mật trên môi trường mạng

1 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môitrường mạng thông tin thuộc bí mật kinh doanh hoặc bí mật cá nhân trái quy định của phápluật

2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môitrường mạng bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mậtkhác ở cấp độ mật đã được pháp luật quy định

Trang 9

3 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môitrường mạng bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mậtkhác ở cấp độ tối mật đã được pháp luật quy định.

4 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính vi phạm quy địnhtại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này

Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH

VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 10 Hành vi vi phạm các quy định về nghiên cứu - phát triển công nghệ thông tin

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản, hạn chếtrái pháp luật việc chuyển giao kết quả nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm côngnghệ thông tin

2 Các hành vi vi phạm hành chính khác về hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnhvực công nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt viphạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ

3 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này

Điều 11 Hành vi vi phạm các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin

Các hành vi vi phạm hành chính về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ côngnghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Điều 12 Hành vi vi phạm các quy định về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái phápluật tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin

2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái phápluật sự hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin giữa cơ sở đào tạo với các tổchức doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin

3 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cấp văn bằng,chứng chỉ về công nghệ thông tin không đúng quy định của pháp luật

4 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo

để được hưởng ưu đãi trong hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ thông tin

5 Hình thức xử phạt bổ sung:

Trang 10

Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2,khoản 3 Điều này.

6 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điềunày

Điều 13 Hành vi vi phạm các quy định về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Không áp dụng phương pháp định giá phần mềm do cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành trong việc triển khai các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin có

sử dụng nguồn vốn ngân sách;

b) Chuyển giao, chuyển nhượng công nghệ, giải pháp phát triển sản phẩm công nghệthông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư khi chưa được sự đồng ý hoặc trái với quy định của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Cung cấp thông tin sai sự thật để được tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sảnphẩm công nghệ thông tin trọng điểm;

b) Ngăn cản, hạn chế trái pháp luật tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư,xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung theo quy hoạch của Chính phủ;

c) Ngăn cản, hạn chế trái pháp luật các hoạt động đầu tư mạo hiểm vào lĩnh vực côngnghiệp công nghệ thông tin, đầu tư phát triển và cung cấp thiết bị số giá rẻ

3 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Gian lận, giả mạo để được hưởng ưu đãi, ưu tiên trong đầu tư phát triển công nghiệpcông nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung;

b) Gian lận, giả mạo để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với tổchức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung hoặc khu côngnghệ cao;

c) Chiếm đoạt phần tiền bản quyền không được phép thụ hưởng đối với sản phẩm côngnghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư mà mình tham gia nghiên cứu, phát triển, sảnxuất;

d) Không nộp phần doanh thu mang lại từ việc kinh doanh sản phẩm công nghệ thôngtin trọng điểm do Nhà nước đầu tư theo quy định

4 Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi đánh cắp côngnghệ, giải pháp, bản quyền của sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do nhà nước đầu tư

5 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2

và khoản 4 Điều này

6 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Trang 11

a) Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi hỗ trợ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm

a, b khoản 3 Điều này;

b) Thu hồi số tiền chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 3 Điềunày

Điều 14 Hành vi vi phạm các quy định về phát triển dịch vụ công nghệ thông tin

1 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo

để được hưởng chế độ ưu đãi dành cho một số loại hình dịch vụ công nghệ thông tin

2 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điềunày

Mục 3 HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 15 Hành vi vi phạm các quy định về cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Ngăn cản trái phép việc đặt điểm truy nhập Internet công cộng tại bưu cục, điểm bưuđiện văn hóa xã, nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư, bệnh viện,trường học, siêu thị, trung tâm văn hóa, thể thao;

b) Làm hư hỏng các điểm truy nhập Internet công cộng

2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Ngăn cản, hạn chế trái pháp luật tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng thông tintrong cơ sở dữ liệu quốc gia, của Bộ, ngành, địa phương;

b) Cản trở việc sử dụng cơ sở dữ liệu của chủ sở hữu khi thực hiện hành vi tái sản xuất,phân phối, quảng bá, truyền đưa, cung cấp nội dung hợp thành cơ sở dữ liệu đó;

c) Phá hoại, phong toả, làm biến dạng cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp

3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu cơ sở dữ liệu;

b) Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích;

c) Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin của tổ chức, doanh nghiệp;

d) Phá hoại, phong toả, làm biến dạng cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương

4 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước;

b) Phá hoại, phong toả, làm biến dạng cơ sở dữ liệu quốc gia;

Ngày đăng: 22/05/2021, 03:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w