Xét đề nghị của Sở Công Thương tại công văn số 371/SCT-QLTM ngày 02/5/2013 về việc phê duyệt đề cương chi tiết Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025”.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- Số: 1616/QĐ-UBND Nghệ An, ngày 04 tháng 5 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ ÁN "QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, CÓ
TÍNH ĐẾN NĂM 2025”
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại công văn số 371/SCT-QLTM ngày 02/5/2013 về việc phê duyệt đề cương chi tiết Đề án "Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025”,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt đề cương chi tiết Đề án "Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ
hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025” (có đề cương chi tiết kèm theo)
Điều 2 Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo nội dung đề cương chi tiết được phê duyệt, đảm bảo chất lượng và tiến độ đề ra
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, PCT TM UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, PVP TM UBND tỉnh;
- CV: CN, TM, TH;
- Lưu VT, TM.
TM UỶ BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trang 2Thái Văn Hằng
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, CÓ TÍNH ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 1616/QĐ-UBND ngày 04/5/2013 của UBND tỉnh Nghệ An)
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải xây dựng quy hoạch
Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) là hỗn hợp khí cháy chủ yếu gồm Propan (C2H8) và Butane (C4H10)
có nguồn gốc từ dầu mỏ, là mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất, đời sống và đang được sử dụng rộng rãi làm chất đốt, nhiên liệu động cơ, nguyên liệu phục vụ sản xuất; là mặt hàng kinh doanh
có điều kiện theo quy định của pháp luật Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng của nhân dân ngày càng cao về nhu cầu chất đốt sạch Mạng lưới khí dầu mỏ hoá lỏng là cơ sở hạ tầng quan trọng của mỗi địa phương cũng như của một quốc gia nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ nhiên liệu cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và cải thiện điều kiện sống xã hội
Thực tế trong những năm qua, mạng lưới cửa hàng khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh đã được phát triển khá nhanh từ thành phố tới các huyện, thị xã và miền núi, nông thôn, đóng góp một phần quan trọng vào nhu cầu thay đổi sử dụng nhu cầu sử dụng chất đốt truyền thống như củi, than sang chất đốt sạch, qua đó nâng cao việc cải thiện điều kiện sống của nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái
Những vấn đề trên đã đặt ra yêu cầu phát triển mạng lưới khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh
từ nay đến năm 2020, có tính đến năm 2025 không chỉ trên phương diện số lượng, địa điểm xây dựng các cửa hàng khí dầu mỏ hoá lỏng mà còn trên phương diện đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹ thuật, về môi trường, an toàn phòng cháy chữa cháy và an toàn giao thông,… Do vậy, việc xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
là cần thiết với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
2 Căn cứ xây dựng quy hoạch
Để xây dựng quy hoạch, cần căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật như sau:
- Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Nghị định số 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Trang 3- Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
- Nghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
- Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05/5/2010 của Bộ Công Thương qui định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt qui hoạch phát triển ngành Thương mại;
- Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29/3/2010 của Bộ Công Thương hướng dẫn về quy chế đại
lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng;
- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành khí đốt hoá lỏng Việt Nam đến 2010 và định hướng đến
2020
- Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ Anđến năm 2020;
- Qui hoạch phát triển ngành Thương mại Nghệ An đến năm 2020
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6223-1996: Yêu cầu chung về an toàn cửa hàng LPG; TCVN 6223-2011; Tiêu chuẩn Việt Nam 6304-1997: Yêu cầu an toàn trong bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển chai chứa LPG; - TCVN 6304 - 1997 Chai chứa khí đốt hóa lỏng, yêu cầu an toàn trong bảo quản, vận chuyển; Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6486 - 2008: Khí dầu mỏ hóa lỏng LPG tồn chứa dưới áp suất-Yêu cầu vị trí, thiết kế, lắp đặt trạm chiết nạp khí hóa lỏng
- Các tiêu chuẩn khác có liên quan về an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC)
3 Mục tiêu Quy hoạch
Xây dựng quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh (bao gồm: hệ thống kho, trạm chiết nạp, Trạm cấp, cửa hàng kinh doanh bán lẻ khí dầu mỏ hoá lỏng) phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với nhu cầu sử dụng các sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng, đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng LPG trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, có tính đến năm 2025 Mặt khác, nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước và đảm bảo an toàn, an ninh xã hội hệ thống kho, trạm chiết nạp, trạm cấp, cửa hàng kinh doanh khí dầu
mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động của các chủ thể kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn Nghệ An
Trang 44.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng đến các địa bàn trọng điểm của các địa phương như thành phố, thị xã, trung tâm huyện
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng hệ thống kho, trạm chiết nạp, trậm cấp, mạng lưới cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) từ năm 2008 - 2012 làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, có tính đến năm 2025
5 Các nhiệm vụ chủ yếu để xây dựng Qui hoạch:
- Thu thập tài liệu, phân tích, đánh giá các điều kiện, yếu tố để phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Điều tra, khảo sát bổ sung tư liệu cho nghiên cứu hiện trạng và xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025
- Phân tích tài liệu, tổng hợp các ý kiến, tính toán để xây dựng phương án Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025
- Xây dựng các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch
- Lập các bảng biểu thực trạng và quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
6 Thời gian thực hiện
- Thời gian thực hiện: 9 tháng kể từ ngày có văn bản giao thực hiện
7 Lực lượng nghiên cứu:
- Cơ quan chủ đầu tư: Sở Công Thương tỉnh Nghệ An
- Cơ quan phê duyệt : UBND tỉnh Nghệ An
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, Ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
8 Kinh phí thực hiện:
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và bố trí kinh phí xây dựng và thực hiện “Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm
2020, có tính đến năm 2025” trên cơ sở dự toán kinh phí do Sở Công Thương xây dựng theo các quy định hiện hành về xây dựng quy hoạch, trình uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định
9 Kết cấu của quy hoạch
Trang 5Ngoài phần mở đầu và kết luận, quy hoạch xây dựng gồm 4 phần:
- Phần thứ nhất: Đánh giá thực trạng mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2008-2012
- Phần thứ hai: Dự báo phát triển mạng lưới kinh doanh LPG (hệ thống kho, trạm chiết nạp, trạm
cấp, cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng) trên địa bàn tỉnh những năm tới
- Phần thứ ba: Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2013-2020,có tính đến năm 2025
Phần thứ tư: Cơ chế, chính sách, các giải pháp thực hiện quy hoạch
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH
I Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển mạng lưới khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh
1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên – xã hội
1.1 Vị trí địa lý
1.2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ảnh hưởng đến sự phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh
2.1- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.2- Thực trạng phát triển một số ngành kinh tế chủ yếu
a) Công nghịêp:
b) Thương mại
c) Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng giao thông
II Thực trạng mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh
1 Các chủ thể kinh doanh và nguồn hàng cung ứng
1.1 Chủ thể kinh doanh
Trang 61.2 Về hệ thống cửa hàng bán lẻ
1.3 Nguồn hàng cung ứng
2 Tình hình lưu thông mặt hàng LPG
2.1 Số khách hàng (hộ) sử dụng khí dầu mỏ hoá lỏng
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng
3 Thực trạng mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 – 2012
3.1 Số lượng cửa hàng kinh doanh
3.2 Phân bố mạng lưới
4 Thực trạng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh LPG
4.1 Thực trạng hệ thống kho dự trữ
- Khu vực tồn chứa tại cửa hàng kinh doanh LPG
- Kho dự trữ hàng
4.2 Thực trạng phương tiện vận chuyển
5 Thực trạng lao động tại các cửa hàng kinh doanh LPG
6 Công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường,…
III Nhận xét, đánh giá chung
1 Kết quả đạt được
- Nhìn chung, mạng lưới kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh Nghệ An ngày càng phát triển trên mọi lĩnh vực, góp phần phục vụ tốt nhu cầu của xã hội cũng như nhu cầu của người tiêu dùng trong tỉnh
- Các cơ sở như chiết nạp, cửa hàng kinh doanh phần lớn được đầu tư theo tiêu chuẩn và hoạt động có hiệu quả, cơ bản khắc phục được tình trạng thiếu hàng như trước đây do nguồn LPG hoàn toàn phụ thuộc vào các cơ sở chiết nạp ở tỉnh ngoài
- Số lượng và chủng loại các mặt hàng LPG ngày một đa dạng, phong phú vừa góp phần mở rộng
sự lựa chọn trong tiêu dùng của người dân vừa làm tăng tính cạnh tranh của thị trường nội tỉnh
Trang 7- Thị trường kinh doanh LPG tỉnh Nghệ An đang ngày một phát triển và mở rộng, số lượng các
sơ sở sản xuất, hộ gia đình sử dụng khí LPG tăng lên từng năm Với nỗ lực phát triển nền kinh tế
và cải thiện đời sống dân sinh của tỉnh, ngành kinh doanh LPG hứa hẹn sẽ trở thành một ngành kinh tế tiềm năng đem lại lợi ích cũng như nâng cao đời sống cho người dân
2 Những tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động kinh doanh LPG nói chung và mạng lưới các cửa hàng kinh doanh LPG bán lẻ tỉnh Nghệ An nói riêng còn gặp phải một số tồn tại, hạn chế cần có giải pháp khắc phục:
- Hệ thống mạng lưới các cửa hàng kinh doanh LPG trên từng địa bàn nói riêng và trong toàn tỉnh nói chung đều được hình thành và phát triển tự phát theo nhu cầu tiêu dùng của người dân
mà không theo một hệ thống quy hoạch nên công tác quản lý, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác phòng cháy chữa cháy tại các cửa hàng còn gặp nhiều khó khăn và bất cập
- Số lượng các cửa hàng LPG phát triển tuy nhanh nhưng không đồng đều giữa các vùng, miền Các cửa hàng chủ yếu tập trung tại các khu vực thành thị, đông dân cư, như thành phố Vinh, thị
xã Thái Hòa, Cửa Lò, huyện Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Đô Lương , các huyện, địa phương khác đặc biệt khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa thì ngược lại và thưa thớt hơn
- Hệ thống cửa hàng kinh doanh bán lẻ LPG tỉnh Nghệ An thường chỉ đảm bảo được một phần các yêu cầu tối thiểu về quy định thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng hình thức bốc xếp, bảo
quản trong đó điển hình là các yêu cầu về thiết kế hệ thống điện chiếu sáng
- Các thương nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh ý thức chấp hành chưa cao, chưa nghiêm túc các quy định về tiêu chuẩn chất lượng cũng như phòng cháy chữa cháy, trong đó có một số cửa hàng
đã sử dụng hệ thống sang chiết nạp LPG trái phép, các tiêu chuẩn, nội quy phòng cháy chữa cháy thực hiện chưa tốt
- Trên 90% số lượng các cửa hàng kinh doanh không có hệ thống kho riêng biệt (trừ hệ thống các doanh nghiệp cung cấp LPG cho các tổng đại lý và đại lý) mà chủ yếu các bình LPG được tồn trữ ngay tại cửa hàng để luân chuyển, tiêu thụ ngay hoặc dự trữ
- Hầu hết các cửa hàng đều sử dụng phương tiện vận chuyển bình LPG bằng xe gắn máy 02 bánh với chất lượng thấp, không thật sự đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông
- Thực trạng về quản lý lao động tại các cửa hàng còn lỏng, số cán bộ, nhân viên chưa qua đào tạo nghiệp vụ kinh doanh LPG, nghiệp vụ huấn luyện PCCC thực tế còn nhiều
Như vậy, bên cạnh những thành công, kết quả đạt được, trong những năm qua hoạt động kinh doanh mặt hàng khí dầu mỏ hoá lỏng cũng như hệ thống các cửa hàng còn rất nhiều bất cập, hạn chế, tồn tại cần khắc phục Thông qua việc phân tích đánh giá thực trạng mạng lưới kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh Nghệ An có thể nhận thấy còn lỏng trong công tác quản lý nhà nước cũng như trong hoạt động đầu tư, kinh doanh mặt hàng LPG
Trang 8Phần thứ hai
DỰ BÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ
LỎNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I Các điều kiện và xu hướng ảnh hưởng đến phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh
1 Tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội:
1.1 Điều kiện tự nhiên:
Nghệ An là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm Bắc Trung bộ, có điều kiện địa lý đa dạng, diện tích trên 16.490 km2, lớn nhất cả nước Có thành phố Vinh là đô thị loại 1, là cầu nối giữa hai miền Bắc - Nam, cửa ngõ sang Lào, Đông Bắc Thái Lan Nghệ An có 10 huyện miền núi, trong đó 6 huyện
có đường biên giới với nước bạn Lào (chiều dài 419km), bờ biển phía Đông dài 82km có cảng biển và khu du lịch Cửa Lò là vị trí quan trọng trong mối giao lưu kinh tế xã hội, đây là điều kiện
để phát triển khu kinh tế tổng hợp bao gồm công nghiệp, dịch vụ, du lịch và thương mại
1.2 Điều kiện xã hội:
- Dân số Nghệ An có hơn 2,9 triệu người, là tỉnh có số dân đứng thứ 4 của cả nước, có 6 dân tộc anh em chung sống, trong đó dân tộc kinh chiếm 86,2%; dân số trong độ tuổi lao động chiếm 55,4%, trong đó lao động khu vực nông thôn chiếm xấp xỉ 86,11%, cao hơn so với mức bình quân của cả nước Theo dự báo, dân số toàn tỉnh đến năm 2015 sẽ vào khoảng 3,3 triệu người và 3,6 triệu người vào năm 2020, đây sẽ là nguồn lao động dồi dào phục vụ cho sự phát triển kinh tế
xã hội của địa phương
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của tỉnh đạt 10,31% cả thời kỳ 2005-2010, cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng công nghiệp dịch vụ (năm 2010 tỷ trọng công nghiệp dịch
vụ chiểm 33,46%); mức lưu chuyển hàng hóa dịch vụ tiêu dùng xã hội trên địa bàn tỉnh liên tục tăng (năm 2010 đạt 24.000 tỷ đồng); giá trị xuất khẩu tăng nhanh (năm 2010 xuất khẩu đạt 350 triệu USD); thu nhập của người dân được cải thiện đáng kể (năm 2005 GDP bình quân đầu người đạt 5,59 triệu đồng, năm 2010 GDP bình quân đầu người đạt 10,08 triệu đồng)
- Cơ cấu các thành phần kinh tế chuyển dịch theo đúng quy luật thị trường, với sự tăng trưởng nhanh về số lượng cũng như tăng trưởng của khu vực kinh tế ngoài nhà nước, nhất là trên lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch, khách sạn, nhà hàng ngày càng tăng trưởng mạnh
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ theo hướng giảm sự chênh lệch giữa các vùng, đặc biệt là giữa đô thị và nông thôn; nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời và phát triển làm thay đổi bộ mặt khu vực nông thôn miền núi Các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, Hợp tác xã thương mại dịch vụ tổng hợp được hình thành và phát triển, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế trên địa bàn
1.3 Về hạ tầng cơ sở:
Trang 9- Về giao thông:
+ Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh được quan tâm đầu tư, nâng cấp Ngoài các tuyến đường chính như QL1A, QL7, QL48 và đường Hồ Chí Minh thì các tuyến đường liên tỉnh, liên huyện cũng thường xuyên được nâng cấp, cải tạo, đặc biệt hệ thống đường giao thông nông thôn được
bê tông hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho các phương tiện tham gia giao thông
+ Sân bay Vinh, cảng Cửa Lò, Ga Vinh không ngừng được đầu tư nâng cấp Các hoạt động dịch
vụ vận tải bằng đường sắt, sân bay và cảng biển ngày càng tăng, nhiều thành phần kinh tế tham gia, tạo được nhiều việc làm cho người lao động
- Về hạ tầng thương mại: Bên cạnh hệ thống chợ truyền thống, những năm gần đây hệ thống TTTM, siêu thị được hình thành và phát triển nhanh cả về quy mô và số lượng; hình thức phục
vụ theo hướng văn minh, hiện đại phù hợp với xu thế phát triển kinh tế xã hội Tuy vậy, các trung tâm thương mại, siêu thị đạt tiêu chuẩn theo quy định còn hết sức hạn chế mới chỉ đáp ứng
là cửa hàng tự chọn và tiện ích
1.4 Về phát triển đô thị và vùng nông thôn mới:
- Cùng với xu thế phát triển kinh tế, đặc biệt Nghệ An nằm trong hành lang kinh tế Đông Tây nối liền Myanma, Thái Lan, Lào Đây là điều kiện để hình thành và phát triển khu kinh tế tổng hợp,
hệ thống đô thị, các thị trấn, thị tứ và các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ
- Theo Chương trình mục tiêu quốc gia, đến năm 2015, bộ mặt nông thôn sẽ có nhiều thay đổi sâu sắc theo hướng cơ cấu kinh tế và hình thức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; ổn định và giàu bản sắc văn hóa dân tộc; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An
- Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020, phấn đấu GDP (giá hiện hành) bình quân đầu người đạt khoảng 1.560 USD/người vào năm 2015 và đạt trên 3.100
USD/người vào năm 2020 Tốc độ tăng trưởng GDP đạt bình quân hằng năm giai đoạn 2011 -
2015 đạt 12 - 12,5% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,5 - 12,0% Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng các ngành phi nông nghiệp; đặc biệt, thúc đẩy các ngành trong khu vực dịch vụ tăng trưởng nhanh trong giai đoạn sau năm 2010 Năm 2015, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP đạt 41,4%, dịch vụ 40,4% và nông - lâm - thuỷ sản khoảng 18,2%; cơ cấu tương ứng của các ngành vào năm 2020 là 43,0%; 43,0% và 14,0%
- Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010 - 2015, trong giai đoạn tới, nền kinh tế của tỉnh sẽ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm là 11-12% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó, ngành Công nghiệp - xây dựng chiếm 39-40%; Thương mại - dịch vụ 39-39-40%; Nông, lâm, ngư nghiệp 20-21%; GDP bình quân đầu người đạt trên 1.700-1.800 USD/năm
Trang 10II Nghiên cứu sự phát triển và xu thế phát triển ngành khí dầu mỏ hoá lỏng của thế giới và khu vực có tác động đến sự phát triển hệ thống mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng tỉnh Nghệ An
1 Sự phát triển LPG trên thế giới:
Sự phát triển ngành khí dầu mỏ xuất phát từ việc buôn bán LPG trên thế giới khởi đầu bằng các chuyến tàu chở LPG từ Algerie sang Pháp và Anh năm 1964 Sau đó không lâu, thị trường LPG Tây Âu lắng xuống do có nguồn khí cấp bằng đường ống thay thế và thị trường Đông Bắc Á nổi lên thành động lực chính trong buôn bán LPG trên thế giới Tới năm 1997, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan chiếm 76% tổng khối lượng LPG nhập khẩu toàn cầu, riêng 6 hộ tiêu thụ ở vùng Tokyo, Osaka, Nagoia của Nhật Bản chiếm trên 50%
Từ năm 1997 thị trường Tây Âu và Bắc Mỹ sôi động trở lại với tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 1997 - 2011 là 8,4%/ năm
2 Nhập LPG - Cơ hội và thách thức:
Nhu cầu tiêu thụ khí của thị trường Việt Nam đang tăng mạnh mà nguồn khai thác trong nước chưa kịp và chưa đủ Một trong những phương án để đáp ứng nhu cầu đó là nhập khẩu LPG Những tiền đề và các yếu tố để phương án nhập LPG thành công và hiệu quả có thể thấy sơ bộ như sau:
Nguồn LPG nhập khẩu: Theo một số dự báo, trong thời gian tới nguồn cung LPG trên thế giới có thể dư khoảng 5-14 % Vì vậy việc xuất hiện một hộ tiêu thụ mới dưới 3 triệu tấn/năm thì có thể chưa ảnh hưởng lớn tới thị trường và giá cả Sự biến động cung cầu và cạnh tranh gay gắt của các thị trường mới nổi như Trung Quốc và Ấn Độ có thể ảnh hưởng tới mức độ chắc chắn của các nguồn cung trong tương lai
Những xu thế mới trong sự phát triển của ngành LPG và thị trường khí cạnh tranh toàn cầu trong thời gian tới sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc nhập LPG
III Dự báo nhu cầu khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến
2025
1 Dự báo nhu cầu sử dụng LPG cho phát triển kinh tế-xã hội
1.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động kinh doanh LPG
Khí dầu mỏ hoá lỏng là sản phẩm phục vụ tiêu dùng có tiềm năng và nhiều cơ hội phát triển trong tương lai do tính tiện lợi trong sử dụng, giá cả hợp lý và tính an toàn ngày một được nâng cao Tuy vậy, theo dự báo trong những năm tới, tốc độ tiêu thụ cũng như tốc độ phát triển của ngành sản xuất và kinh doanh LPG trong nước nói chung và địa bàn tỉnh Nghệ An nói riêng sẽ
có nhiều biến động do các yếu tố:
- Tốc độ gia tăng dân số và các quy hoạch phân bổ dân cư: