1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 5

93 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Viết Số Đo Độ Dài Dới Dạng Stp
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 270,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NhËn biÕt tÝnh chÊt kÕt hîp cña phÐp céng vµ biÕt vËn dông tÝnh chÊt cña phÐp céng ®Ó tÝnh b»ng c¸ch thuËn tiÖn nhÊt2. Giíi thiÖu bµi míi:.[r]

Trang 1

tuần 9

(Từ ngày 2 đến ngày 6 tháng 11)

Thứ hai ngày2 tháng 11năm 2009

Chào cờ (Nội dung của nhà trờng)



Toán Luyện tập

- Học sinh sửa bài 2, 3 /44 (SGK)

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta thực hành viết số đo

độ dài dới dạng STP qua tiết “Luyện tập”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết số

đo độ dài dới dạng số thập phân - Hoạt động cá nhân

Phơng pháp: Đ.thoại, động não, thực

hành

_GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả - Học sinh thực hành đổi số đo độ dài dới

dạng số thập phân

35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100

 Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài làm ( có thể giải

thích cách đổi  phân số thập phân sốthập phân)

2 m 4 cm = ? m , ….1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

Trang 2

Cái gì quý nhất

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc lu loát và bớc đầu biết đọc diễn cảm toàn bài

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

“Cái gì quý nhất ?”

- Sửa lỗi đọc cho học sinh.

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải.

- Dự kiến: “tr – gi”

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

bài

Phơng pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải

• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi hoặc

nhóm bàn)

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý

nhất trên đời là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

+ Câu 2 :Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để

bảo vệ ý kiến của mình ?

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3.

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng ngời

lao động mới là quý nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải.

Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải

 Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng sai,

phải trái, lợi hại

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh đọc diễn

cảm

Phơng pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh rèn đọc diễn

cảm

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả

+ Đoạn 2 : Quý, Nam phân giải.+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải.

- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài.

- Phát âm từ khó.

Hoạt động nhóm, cả lớp.

- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo –

Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhấtthì giờ

- Học sinh lần lợt trả lời đọc thầm nêu

lý lẽ của từng bạn

- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con ngời

– Có vàng có tiền sẽ mua đợc lúa gạo– Thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàngbạc

- Những lý lẽ của các bạn.

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3.

- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đềurất quý, nhng cha quý – Ngời lao độngtạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không cóngời lao động thì không có lúa gạo,không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôiqua một cách vô vị mà thôi, do đó ngờilao động là quý nhất

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn

cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo

Trang 3

Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời dẫn

- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh phân vai: ngời dẫn chuyện,

Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất -

1 Kiến thức: - Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”.

2 Kĩ năng: - Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng những từngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng

và nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vần

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?

+ Trình bày tên tác giả ra sao?

- Giáo viên lu ý t thế ngồi viết của học

- Yêu cầu đọc bài 2.

Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi “Ai mà nhanh thế?”

Giáo viên nhận xét

Bài 3a:

- Yêu cầu đọc bài 3a.

- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm nhành

các từ láy ghi giấy

- Học sinh nhớ và viết bài.

- 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả.

- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát

- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có

chứa 1 trong 2 tiếng

- Lớp làm bài.

- Học sinh sửa bài và nhận xét.

- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm

phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)

- Học sinh đọc yêu cầu.

- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm đợc vào

Trang 4

1’

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phơng pháp: Thi đua, trò chơi.

- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ láy

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lợng - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền

kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lợng - Luyện tập viết số đo khối lợng dới dạng số thậpphân theo các đơn vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lợng dới dạng số thập phân

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ

dài liền kề? - Học sinh trả lời đổi 345m = ? hm

- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với mấy

chữ số?

- Học sinh trả lời đổi

 Giáo viên nhận xét, tuyên dơng

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Viết các số đo độ dài dới dạng số thập

- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời

Học sinh thực hành điền vào vở nháp đã

ghi sẵn ở nhà - giáo viên ghi bảng lớp

- Nêu lại các đơn vị đo khối lợng bé hơn

- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag

- 1dag bằng bao nhiêu hg?

1dag = 10

1

hg hay = 0,1hg

- Tơng tự các đơn vị còn lại học sinh hỏi,

học sinh trả lời, thầy ghi bảng, học sinh

ghi vào vở nháp

 Giáo viên chốt ý.

a/ Mỗi đơn vị đo khối lợng gấp 10 lần đơn

vị đo khối lợng liền sau nó - Học sinh nhắc lại (3 em)

Trang 5

b/ Mỗi đơn vị đo khối lợng bằng 10

1 (haybằng 0,1) đơn vị liền trớc nó

- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ giữa

1 số đơn vị đo khối lợng thông dụng:

- Giáo viên ghi kết quả đúng

- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết quả

từ 1kg = 0,001 tấn

1g = 0,001kg

- Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập 1 - Học sinh làm vở

- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét

10’ * Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo

khối lợng dựa vào bảng đơn vị đo - Hoạt động nhóm đôi

2/ Học sinh chỉ đa về phân số thập phân Sau cùng giáo viên đồng ý với cách làm

đúng và giới thiệu cách đổi nhờ bảng đơn

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài bằng

hình thức bốc thăm trúng thởng - Học sinh sửa bài

- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng với số

- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên trúng

- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích dới

Trang 6

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên nhiên”: biết một số từ ngữ thể hiện sự so

sánh và nhân hóa bầu trời

- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trớc nói về thiên nhiên.

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

• Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và

biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ

điểm: Thiên nhiên”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa

vốn từ về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết

sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu

trời, gió, ma, dòng sông, ngọn núi)

• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu

chuyện “Bầu trời mùa thu” để viết một

đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở

nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ ngữ

- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời –

Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thềhiện sự nhân hóa

- Lần lợt học sinh nêu lên

- Xanh nh mặt nớc mệt mỏi trong ao

- Đợc rửa mặt sau cơn ma/ dịu dàng/ buồn

bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chimsơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắngnghe để tìm xem…

- Rất nóng và cháy lên những tia sáng của

ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

Đề bài : Kể về một lần em đợc đi thăm cảnh đẹp ở địa phơng em hoặc ở nơi khác

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm nội dung cần kể (1 lần đợc đi thăm cảnh đẹp).

Trang 7

2 Kĩ năng: - Biết kể lại một chuyến tham quan cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy – cảnh đẹp ở

địa phơng em hoặc ở nơi khác

- Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ đợc suy nghĩ, cảm xúc của mình

- Lời kể rành mạch, rõ ý Bớc đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình ảnh và cảm xúc đểdiễn tả nội dung

3 Thái độ: - Yêu quê hơng – đất nớctừ yêu những cảnh đẹp quê hơng

- Kể lại chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc

nói về mối quan hệ giữa con ngời với con

ngời

- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng

kể – thái độ)

3 Giới thiệu bài mới:

- Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh hiểu đúng

yêu cầu đề bài

 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.

Phơng pháp: Kể chuyện, thảo luận.

- Giáo viên sẽ xếp các em theo nhóm.

- Nhóm cảnh biển.

- Đồng quê.

- Cao nguyên (Đà lạt).

- Giáo viên chốt lại bằng dàn ý sơ lợc.

1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? ở

chuyến đi chơi (hào hứng, sinh hoạt)

3/ Kết thúc: Suy nghĩ và cảm xúc của em

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phơng pháp: Kể chuyện, thảo luận.

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.

- Học sinh ngồi theo nhóm từng cảnh đẹp.

Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b

- Đại diện trình bày (đặc điểm).

- Cả lớp nhận xét (theo nội dung câu a và

b)

- Lần lợt học sinh kể lại một chuyến đi

thăm cảnh đẹp ở địa phơng em đã chọn(dựa vào dàn ý đã gợi ý sau khi nêu đặc

Trang 8

Thứ t ngày 4 tháng 11 năm 2009

Toán Viết các số đo diện tích dới dạng số thập phân

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm đợc bảng đo đơn vị diện tích.

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng

- Luyện tập viết số đo diện tích dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khácnhau nhanh, chích xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vị đo diện tích

để vận dụng vào thực tế cuộc sống

- Học sinh lần lợt sửa bài 2,3 / Tr 46

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta học toán bài: “Viết

các số đo diện tích dới dạng số thập

phân”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh hệ

thống về bảng đơn vị đo diện tích, quan

hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông

củng cố về bảng đơn vị đo diện tích, quan

hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông

GV cho HS thảo luận ví dụ 2

- GV chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn

- Học sinh nhận xét:

+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vịliền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền trớc nó

+Nhng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần

đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liềntrớc nó

Hoạt động cá nhân, lớp.

- HS phân tích và nêu cách giải :

3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2 100

Trang 9

- Học sinh sửa bài – 3 học sinh lên bảng

- Học sinh đọc đề và thảo luận để xác

định yêu cầu của đề bài

1 Kiến thức: - Đọc lu loát diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự

khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cờng của ngời dân Cà Mau

2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúcnên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau

3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cờng của ngời dân nơi đây

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to “ Đất cà Mau “

+ HS: Su tầm hình ảnh về về thiên nhiên, con ngời trên mũi Cà Mau

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: “Đất Cà Mau “

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc

đúng văn bản

Phơng pháp: Luyện tập, Đàm thoại.

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu học sinh lần lợt đọc từng đoạn.

- Giáo viên đọc mẫu.

 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu bài (thảo luận nhóm, đàm thoại)

Phơng pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Tìm hiểu.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.

+ Câu hỏi 1: Ma ở Cà Mau có gì khác

th-ờng ? hãy đặt tên cho đoạn văn này

Giáo viên ghi bảng :

- Giảng từ: phũ , ma dông

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.

+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau

- Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn dông

- Đoạn 2: Cà Mau đất xốp đến Cây đớc

- Giới thiệu tranh vùng đất Cà Mau

- Học sinh nêu giọng đọc, nhấn giọng từ

gợi tả cảnh thiên nhiên

- Học sinh lần lợt đọc, câu, đoạn.

- 1 học sinh đọc đoạn 2.

- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ

dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi

đ-ợc với thời tiết khắc nghiệt

- Giới thiệu tranh về cảnh cây cối mọc

thành chòm, thành rặng

- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dới những

Trang 10

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 2.

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Ngời dân Cà Mau có tính

cách nh thế nào ?

-Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ rình

xem hát

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3

- Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn.

- Giáo viên đọc cả bài.

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài.

 Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh thi

- Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn.

- Mỗi tổ chọn 1 bạn thi đua đọc diễn cảm.

 Chọn bạn hay nhất

 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng thiên

nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê

Trang 11

Thứ năm ngày 5 tháng 11 năm 2009

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố viết số đo độ dài, khối lợng, diện tích dới dạng số thập phân theo các

đơn vị đo khác nhau

- Luyện tập giải toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lợng, diện tích dới dạng số thập phân nhanh,chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

- Học sinh lần lợt sửa bài 3/ 47 (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên tổ chức sửa thi đua.

- Giáo viên theo dõi cách làm của học sinh

Tập làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luận

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm đợc cách thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn giản gần giũ với lứa tuổi học

sinh qua việc đa những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục

2 Kĩ năng: - Bớc đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạch,

Trang 12

thái độ bình tĩnh.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng ngời

khác khi tranh luận.

- Cho học sinh đọc đoạn Mở bài, Kết bài

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh nắm

đợc cách thuyết trình tranh luận về một

vấn đề đơn giản gần gũi với lứa tuổi học

sinh qua việc đa những lý lẽ dẫn chứng cụ

thể có sức thuyết phục

Phơng pháp: Thảo luận nhóm, thuyết

trình

* Bài 1:

- Giáo viên hớng dẫn cả lớp trao đổi ý

kiến theo câu hỏi bài 1

- Giáo viên chốt lại.

đợc cách sắp xếp các điều kiện thuyết

trình tranh luận về một vấn đề

Phơng pháp: Thảo luận nhóm, thuyết

trình

* Bài 3:

- Giáo viên chốt lại.

- Giáo viên nhận xét cách trình bày của

từng em đại diện rèn luyện uốn nắn thêm

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phơng pháp: Thi đua.

- Giáo viên nhận xét.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh tự viết bài 3a vào vở.

- Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình,

tranh luận (tt) ”

- Nhận xét tiết học

- Hát

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái gì quý

nhất?”

- Tổ chức thảo luận nhóm.

- Mỗi bạn trong nhóm thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày theo ba ý song

song

- Dán lên bảng.

- Cử 1 bạn đại diện từng nhóm trình bày

phần lập luận của thầy

- Các nhóm khác nhận xét.

- Học sinh đọc yêu cầu bài.

- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận.

- Nhắc lại những lu ý khi thuyết trình.

- Bình chọn bài thuyết trình hay.

- Nhận xét.

Trang 13

Thứ sáu ngày 6 tháng 11 năm 2009

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố cách viết số đo độ dài, khối lợng, diện tích dới dạng số thập phân theo

các đơn vị đo khác nhau

- Luyện tập giải toán

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo dới dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhaunhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

- Học sinh lần lợt sửa bài 3 ,4/ 47

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài và nêu kết quả

- Học sinh sửa bài.

- Xác định dạng toán kết hợp đổi khối

1 Kiến thức: - Cung cấp khái niệm ban đầu về đại từ.

2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết đợc đại từ trong các đoạn thơ, bớc đầu biết sử dụng các đại từthích hợp thay thế cho danh từ (bị) lặp lại nhiều lần trong nột văn bản ngắn

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng đại từ hợp lí trong văn bản

Trang 14

3 Giới thiệu bài mới: “Tiết luyện từ và câu

hôm nay sẽ giới thiệu đến các em 1 từ loại

+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

 Hoạt động 2: Luyện tập nhận biết đại

từ trong các đoạn thơ, bớc đầu biết sử

- Dự kiến:…chích bông (danh từ) –

“Nó” ngôi thứ ba là ngời hoặc vật mìnhnói đến không ở ngay trớc mặt

- … ng hôx …thay thế cho danh từ

- Đại từ.

- …rất thích thơ

- …rất quý

- Nhận xét chung về cả hai bài tập.

- Ghi nhớ: 4, 5 học sinh nêu.

- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc câu chuyện.

- Danh từ lặp lại nhiều lần “Chuột”.

- Thay thế vào câu 4, câu 5.

- Học sinh đọc lại câu chuyện.

Hoạt động nhóm, lớp.

+ Viết đoạn văn có dùng đại từ thay thếcho danh từ

Tập làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luận

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện (có nội dung tranh luận) để mở

rộng lý lẽ dẫn chứng thuyết trình tranh luận với các bạn về vấn đề môi trờng gần gũi với các bạn

2 Kĩ năng: - Bớc đầu trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết phục mọi ngờithấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn tợng trng cho bài ca dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng …”

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết vận dụng lý lẽ và hiểu biết để thuyết trình, tranh luận một

cách rõ ràng, có sức thuyết phục

Trang 15

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh biết

dựa vào ý kiến của một nhân vật trong

mẫu chuyện (có nội dung tranh luận) để

mở rộng lý lẽ dẫn chứng thuyết trình

tranh luận với các bạn về vấn đề môi

tr-ờng gần gũi với các bạn

+ ý kiến của em nh thế nào?

+ Treo bảng ghi ý kiến của từng nhân vật

- Giáo viên chốt lại.

 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh bớc

đầu trình bày ý kiến của mình một cách

rõ ràng có khả năng thuyết phục mọi ngời

thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn

t-ợng trng cho bài ca dao: “Đèn khoe đèn

tỏ hơn trăng…”

Phơng pháp: Thuyết trình.

* Bài 2:

• Gợi ý: Học sinh cần chú ý nội dung

thuyết trình hơn là tranh luận

- Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhân vật diễn

đạt đúng phần tranh luận của mình (Có thểphản bác ý kiến của nhân vật khác) thuyết trình

- Học sinh trình bày thuyết trình ý kiến

của mình một cách khách quan để khôiphục sự cần thiết của cả trăng và đèn

- Trong quá trình thuyết trình nên đa ra lý

lẽ: Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra– hay chỉ có ánh sáng đèn thì nhân loại

có cuộc sống nh thế nào? Vì sao cả hai

đều cần?

Hoạt động lớp.

- Mỗi dãy đa một ý kiến thuyết phục để

bảo vệ quan điểm

Trang 16

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Chuyển phân số thập phân thành STP Đọc STP

- So sánh số đo độ dài viết dới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán có liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”

- Học sinh lần lợt sửa bài 4/ 48

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Xác định dạng toán có liên quan đến

“rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh nêu

Trang 17

Tập đọc

Ôn tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim

hòa bình Con ngời với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn học

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật

những hình ảnh đợc miêu tả trong bài

3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, con ngời, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Ôn tập và kiểm tra

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh ôn

lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm:

Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa

bình Con ngời với thiên nhiên, trau dồi

- Giáo viên nhận xét bổ sung

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết quả

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh biết

đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể

hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh

đợc miêu tả trong bài (đàm thoại)

Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

• Thi đọc diễn cảm

• Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn

(2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn, chọn đọc

diễn cảm một đoạn mình thất nhất

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng

- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chi tiết

mà em thích Giải thích – 1, 2 học sinhnhìn bảng phụ đọc kết quả

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Tổ chức thảo luận cách đọc đối với bàimiêu tả

- Thảo luận cách đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm trình bày có minh họacách đọc diễn cảm

Trang 18

Ôn tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nghe và viết đúng chính tả bài “Nổi niềm giữ nớc giữ rừng”.

2 Kĩ năng: - Biết ghi chép trong sổ tay chính tả những từ ngữ trong bài

chính tả chúa những tiếng các em viết nhầm: tr/ ch, n/ ng,

t/ c hoặc thanh điệu Trình bày đúng sạch

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

- Giáo viên kiểm tra sổ tay chính tả

3 Giới thiệu bài mới:

- Nêu tên các con sông cần phải viết hoa

và đọc thành tiếng trôi chảy 2 câu dài

trong bài

- Nêu đại ý bài?

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

- Giáo viên chấm một số vở

 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh lập

sổ tay chính tả

Phơng pháp: Thực hành, bút đàm.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

cách đánh dấu thanh trong các tiếng có ơ/

- Học sinh đọc thầm toàn bài

- Sông Hồng, sông Đà

- Học sinh đọc 2 câu dài trong bài “Ngồitrong lòng… trắng bọt”, “Mỗi năm lũto”… giữ rừng”

- Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn của tác giả

về trách nhiệm của con ngời đối với việcbảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sống bình yêntrên trái đất

Trang 19

- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, gắn với các chủ điểm

2 Kĩ năng: - Phân biệt danh từ, động từ, tính từ, từ đồng nghĩa, trái nghĩa

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý tìm từ thuộc chủ điểm đã học

học (Việt Nam – Tổ quôc em; Cánh

chim hòa bình; Con ngời với thiên nhiên)

(thảo luận nhóm, luyện tập, củng cố,ôn

từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, hớng vào các

chủ điểm ôn tập (thảo luận nhóm, đàm

- Tìm ít nhất 1 từ đồng nghĩa, 1 từ trái

nghĩa với từ đã cho

 Học sinh nêu  Giáo viên lập thành

Trang 20

Thứ t ngày 11 tháng 11 năm 2009

Toán Cộng 2 số thập phân

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân.

- Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân

- Học sinh sửa bài nhà (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

hành phép cộng hai số thập phân, biết giải

bài toán với phép cộng các số thập phân

429 cm = 4,29 m

- Học sinh nhận xét kết quả 4,29 m từ đónêu cách cộng hai số thập phân

1,84 2,453,26

Trang 21

1 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim

hòa bình Con ngời với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn học

- Nắm đợc tính cách của các nhân vật trong vở kịch “Lòng dân”; thể hiện đúng

tính cách nhânvật

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh

đợc miêu tả trong bài

3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, con ngời, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Ôn tập và kiểm tra

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh ôn

lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm:

Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa

bình Con ngời với thiên nhiên, trau dồi

- Giáo viên nhận xét bổ sung

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết quả

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh biết

đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể

hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh

đợc miêu tả trong bài (đàm thoại)

Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

• Thi đọc diễn cảm

• Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn

(2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn, chọn đọc

diễn cảm một đoạn mình thất nhất

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng

- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chi tiết

mà em thích Giải thích – 1, 2 học sinhnhìn bảng phụ đọc kết quả

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Tổ chức thảo luận phát biểu ý kiến vềtính cách của từng nhân vật trong vở kịch_Mỗi nhóm chọn diễn mọt đoạn kịch_Cả lớp nhận xét và bình chọn

- Thảo luận cách đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm trình bày có minh họacách đọc diễn cảm

Trang 22

Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố kỹ năng cộng số thập phân.

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đặt tính chính xác, thực hành cộng nhanh Nắm vững tính chất giao hoáncủa phép cộng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế

- Học sinh sửa bài.

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Dãy A tìm hiểu bài 3.

- Dãy B tìm hiểu bài 4.

Trang 23

1 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm: Việt Nam – Tổ Quốc em: Cánh

chim hòa baình; Con ngời với thiên nhiên

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh biết cách lập dàn ý (Mở bài – Thân bài – Kết

luận) Xác định đúng trọng tâm và miêu tả có thứ tự Xác

định cách viết bài văn, đoạn văn

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hơng, đất nớc và say

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết tính tổng của nhiều số thập phân (tơng tự nh tính tổng hai số thập phân).

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng và biết vận dụng tính chất của phép cộng đểtính bằng cách thuận tiện nhất

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính nhanh, chính xác, nắm vững vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp

- Học sinh lần lợt sửa bài (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Dự kiến: Cộng từ phải sang trái nh cộng

các số tự nhiên Viết dấu phẩy của tồngthẳng cột dấu phẩy của các số hạng

Trang 24

4’

1’

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh

nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng

và biết áp dụng tính chất của phép cộng

- Giáo viên theo dõi học sinh làm bài –

Hỏi cách làm của bài toán 3, giúp đỡ

những em còn chậm

• Giáo viên chốt lại: để thực hiện cách

tính nhanh của bài cộng tình tổng của

nhiều số thập phân ta áp dụng tính chất

- Giáo viên dặn học sinh về nhà xem trớc

nội dung bài

- Học sinh nêu tên của tính chất: tính chất

Tập làm văn Kiểm tra



Sinh hoạt Sinh hoạt tập thể



Trang 25

tuần 11

(Từ ngày 16 đến ngày 20 tháng 11)

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Chào cờ (Nội dung của nhà trờng)

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

- So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân.

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của

phép cộng Giải bài tập về số thập phânnhanh, chính xác.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc

- Học sinh lần lợt sửa bài 3 /52

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

• Giáo viên chốt lại.

+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp

dụng cho bài tập 2.

- Học sinh nêu lại cách tính tổng của nhiều số thập phân.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét.

Trang 26

- HS đọc đề và vẽ sơ đồ tóm tắt

- Học sinh nêu lại cách tính tổng của nhiều số thập phân.

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Học sinh thi đua giải nhanh.

- Tính: a/ 456 – 7,986 b/ 4,7 + 12,86 + 46 + 125,9

Trang 27

Tập đọc Chuyện một khu vờn nhỏ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lu loát và bớc đầu biết đọc diễn cảm bài văn

- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả

- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông

2 Kĩ năng: - Hiểu đợc các từ ngữ trong bài

Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh

3 Thái độ: - Hiểu đợc tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên đọc mẫu.

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.

+ Câu hỏi 1 : Bé Thu thích ra ban công

để làm gì ?

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Mỗi loài cây trên ban

công nhà bé Thu có những đặc điểm gì

nổi bật?

-GV kết hợp ghi bảng : cây quỳnh ;cây

hoa tigôn ; cây hoa giấy; cây đa An Độ

- Hát

- Học sinh trả lời.

- Học sinh lắng nghe.

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài.

- Lần lợt 2 học sinh đọc nối tiếp.

+ Đoạn 1: Từ đầu… loài cây

+ Đoạn 2: Tiếp theo … không phải làvờn

+ Đạn 3 : Còn lại Lần lợt học sinh đọc

- Thi đua đọc.

- Học sinh đọc phần chú giải.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc đoạn 1

- Để đợc ngắm nhìn cây cối; nghe ông

kể chuyện về từng loài cây trồng ở bancông

Học sinh đọc đoạn 2.

- Dự kiến:

+ Cây quỳnh: lá dày, giữ đợc nớc

+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo giónguậy nh vòi voi

+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấnnhiều vòng

+ Cây đa ấn Độ: bật ra những búp đỏhồng nhạt hoắt, xòe những lá nâu rõ

Trang 28

4’

1’

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.

+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về

đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay

cho Hằng biết?

+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận

ban công của nhà mình là một khu vờn

nhỏ?

•- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là nh

Phơng pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc

- Học sinh phát biểu tự do.

- • Ban công nhà bé Thu là một khu

v-ờn nhỏ

- Vẻ đẹp của cây cối trong khu vờn

nhỏ

- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ

có chim về đậu, sẽ có ngời tìm đến làm

- Đoạn 3: Luyện đọc giọng đối thoại

giữa ông và bé Thu ở cuối bài

- Thi đua đọc diễn cảm.

- Học sinh nhận xét.

Trang 29

- Vẽ hoặc viết đợc sơ đồ cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm

não, viêm gan A và HIV/ AIDS

- Nhận ra đợc bệnh kể trên lây lan thành dịch nh thế nào

2 Kĩ năng: - Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc

xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọi

• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?

• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trớc,

trình bày lại cách phòng chống bệnh

(sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,

viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập: Con ngời và sức khỏe (tiết

- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử

2 em này mắc bệnh truyền nhiễm),

Giáo viên không nói cho cả lớp biết

và những ai bắt tay với 2 học sinh sẽ

bị “Lây bệnh”

- Yêu cầu học sinh tìm xem trong

mỗi lần ai đã bắt tay với 2 bạn này

* B ớc 2: Tổ chức cho học sinh thảo

luận

 Giáo viên chốt + kết luận: Khi có

nhiều ngời cùng mắc chung một loại

bệnh lây nhiễm, ngời ta gọi đó là

- Giáo viên dặn học sinh về nhà nói

với bố mẹ những điều đã học và treo

tranh ở chỗ thuận tiện, dễ xem

- Hát

- Học sinh trả lời.

- Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại.

Hoạt động lớp, nhóm.

- Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút.

• Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghitên các bạn đó (đề rõ lần 1)

• Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồighi tên các bạn đó (đề rõ lần 2)

• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữarồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3)

Trang 30

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ?

- Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung phong

Trang 31

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009

Toán Trừ 2 số thập phân

I mục tiêu :

1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân

2 Kĩ năng: - Bớc đầu có ki năng trừ hai số thập phân và vận dụng

ki năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc

- Học sinh sửa bài 3, 4/ 52 (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Yêu cầu học sinh thực hiện bài b.

- Yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.

- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt

429184

Trang 33

chính tả

Nhớ viết

Luật bảo vệ môi trờng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nghe viết đúng chính tả bài “Luật bảo vệ môi trờng”

2 Kĩ năng: - Hiểu và nắm đợc cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật nhà nớc.

- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài 3

+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó

- Giáo viên đọc cho học sinh viết.

- Hoạt động học sinh sửa bài.

-Giáo viên chấm chữa bài

 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh

làm bài tập chính tả

Phơng pháp: Luyện tập, thực hành.

 Bài 2

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.

- Giáo viên tổ chức trò chơi.

Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt yêu

- Học sinh viết bài.

- Học sinh đổi tập sửa bài.

- Học sinh viết bài.

- Học sinh soát lại lỗi (đổi tập).

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm.

- Thi viết nhanh các từ ngữ có cặp

tiếng ghi trên phiếu

- Học sinh lần lợt “bốc thăm” mở

phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặptiếng ghi trên phiếu (VD: lắm – nắm)học sinh tìm thật nhanh từ: thích lắm– nắm cơm

Trang 34

Luyện từ và câu

Đại từ xng hô

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đợc khái niệm đại từ xng hô

2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn, bớc đầu biết sử dụng

- Giáo viên nhận xét chốt lại: những

từ in đậm trong đoạn văn  đại từ xng

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu học sinh tìm những đại từ

theo 3 ngôi: 1, 2, 3 – Ngoài ra đối với

ngời Việt Nam còn dùng những đại từ

xng hô nào theo thứ bậc, tuổi tác, giới

 Giáo viên nhận xét nhanh

 Giáo viên nhấn mạnh: tùy thứ bậc,

tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh … cần

lựa chọn xng hô phù hợp để lời nói

bảo đảm tính lịch sự hay thân mật, đạt

mục đích giao tiếp, tránh xng hô

xuồng vã, vô lễ với ngời trên

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.

- Cả lớp đọc thầm  Học sinh nhận

xét thái độ của từng nhân vật

- Dự kiến: Học sinh trả lời:

+Cơm : lịch sự, tôn trọng ngời nghe.+Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ, coi thờngngời khác, tự xng là ta, gọi cơm các ng-

Trang 35

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét

về thái độ, tình cảm của nhân vật khi

dùng từ đó

* Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Giáo viên theo dõi các nhóm làm

chia theo mấy ngôi?

- Đặt câu với đại từ xng hô ở ngôi thứ

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi.

- Học sinh sửa bài _ Thi đua sửa bài

bảng phụ giữa 2 dãy

- Học sinh nhận xét lẫn nhau.

- Học sinh đọc lại 3 câu văn khi đãdùng đại từ xng hô đúng

Trang 36

kể chuyện Ngời đi săn và con nai

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẻ đẹp của con nai dới ánh trăng có sức cảm hóa

mạnh mẽ đối với ngời đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai

2 Kĩ năng: - Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dới tranh học sinh kể lại nội dung

từng đoạn chính yếu của câu chuyện phỏng đoán kết thúc câu chuyện

- Dựa vào lới kể của giáo viên , tranh minh họa và lời chú thích dới tranh kể lại toàn bộcâu chuyện

3 Thái độ: - Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

3 Giới thiệu bài mới:

- Ngời đi săn và con nai.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Học sinh kể lại từng

đoạn câu chuyện chỉ dựa vào tranh và

chú thích dới tranh

Phơng pháp: Kể chuyện, đàm thoại.

- Đề bài: Kể chuyện theo tranh: “Ngời

đi săn và con nai”

- Nêu yêu cầu.

 Hoạt động 3: Nghe thầy (cô) kể

lại toàn bộ câu chuyện, học sinh kể

toàn bộ câu chuyện

Phơng pháp: Kể chuyện.

- Giáo viên kể lần 1: Giọng chậm rãi,

bộc lộ cảm xúc tự nhiên

- Giáo viên kể lần 2: Kết hợp giới

thiệu tranh minh họa và chú thích dới

tranh

- Nhận xét + ghi điểm.

 Chọn học sinh kể chuyện hay

 Hoạt động 4: Trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Vì sao ngời đi săn không bắn con

nai?

- Câu chuyện muốn nói với em điều

gì?

 Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệ

thiên nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của

thiên nhiên

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã đọc

đã nghe có nội dung liên quan đến

việc bảo vệ môi trờng

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Học sinh quan sát vẽ tranh đọc lời

chú thích từng tranh rồi kể lại nội dungchủ yếu của từng đoạn

- Thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện trả lời.

- Nhận xét, bổ sung.

Trang 37



Trang 38

Thø t ngµy 18 th¸ng 11 n¨m 2009

To¸n LuyÖn tËp

- Häc sinh söa bµi 2, 3,/ 54 (SGK)

- Gi¸o viªn nhËn xÐt vµ cho ®iÓm

3 Giíi thiÖu bµi míi: LuyÖn tËp.

- Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i

néi dung luyÖn tËp

Trang 40

Tập đọc Tiếng vọng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lu loát diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ cảm xúc

xót thơng, ân hận trớc cái chết thơng tâm của chú chim sẻ nhỏ

2 Bài cũ: Chuyện khu vờn nhỏ.

- Đọc đoạn 2 và cho biết Mỗi loại cây

trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm

gì nổi bật?

- Đọc đoạn 3 Em hiểu thế nào là “Đất

lành chim đậu”

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay

• Giáo viên ghi bảng những từ khó

phát âm: cơn bão, giữ chặt, mãi mãi,

đá lở

- Gọi học sinh đọc.

- Giúp học sinh phát âm đúng thanh

ngã, hỏi (ghi bảng)

- Giáo viên đọc mẫu.

- Giúp học sinh giải nghĩa từ khó.

 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại.

• Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh

+ Câu hỏi 1: Con chim sẻ nhỏ chết

trong hoàn cảnh đáng thơng nh thế

nào?

Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 1

+ Câu hỏi 2: Vì sao tác giả băn khoăn

day dứt về cái chết của con chim sẻ?

Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 2

+ Câu hỏi 3: Những hình ảnh nào đã

để lại ấn tợng sâu sắc trong tâm trí của

- 1 học sinh đọc câu hỏi 1.

- Dự kiến: …trong cơn bão – lúc gầnsáng – bị mèo tha đi ăn thịt – để lạinhững quả trứng mãi mãi chim conkhông ra đời

- Con chim sẻ nhỏ chết trong đêm ma

bão.

- 1 học sinh đọc yêu cầu 2.

- Dự kiến: Trong đêm ma bão, nằm

trong chăn ấm – Tác giả không mởcửa cho chim sẻ tránh ma – ích kỷ …cái chết đau lòng

- Con chim sẻ nhỏ chết để lại những

quả trứng nhỏ.

- Học sinh đọc câu hỏi 3.

- Dự kiến: tởng tợng nh nghe thấy cánh

cửa rung lên – Tiếng chim đập cánhnhững quả trứng không nở

- Lăn vào giấc ngủ với những tiếng

động lớn

Ngày đăng: 22/05/2021, 03:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w