- NhËn biÕt tÝnh chÊt kÕt hîp cña phÐp céng vµ biÕt vËn dông tÝnh chÊt cña phÐp céng ®Ó tÝnh b»ng c¸ch thuËn tiÖn nhÊt2. Giíi thiÖu bµi míi:.[r]
Trang 1tuần 9
(Từ ngày 2 đến ngày 6 tháng 11)
Thứ hai ngày2 tháng 11năm 2009
Chào cờ (Nội dung của nhà trờng)
Toán Luyện tập
- Học sinh sửa bài 2, 3 /44 (SGK)
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta thực hành viết số đo
độ dài dới dạng STP qua tiết “Luyện tập”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết số
đo độ dài dới dạng số thập phân - Hoạt động cá nhân
Phơng pháp: Đ.thoại, động não, thực
hành
_GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả - Học sinh thực hành đổi số đo độ dài dới
dạng số thập phân
35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100
Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài làm ( có thể giải
thích cách đổi phân số thập phân sốthập phân)
2 m 4 cm = ? m , ….1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
Trang 2Cái gì quý nhất
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc lu loát và bớc đầu biết đọc diễn cảm toàn bài
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất ?”
- Sửa lỗi đọc cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải.
- Dự kiến: “tr – gi”
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
Phơng pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải
• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi hoặc
nhóm bàn)
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý
nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo
Quý : quý nhất là vàng
Nam : quý nhất là thì giờ
+ Câu 2 :Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình ?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3.
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng ngời
lao động mới là quý nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải.
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải
Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng sai,
phải trái, lợi hại
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh đọc diễn
cảm
Phơng pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh rèn đọc diễn
cảm
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả
+ Đoạn 2 : Quý, Nam phân giải.+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài.
- Phát âm từ khó.
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo –
Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhấtthì giờ
- Học sinh lần lợt trả lời đọc thầm nêu
lý lẽ của từng bạn
- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con ngời
– Có vàng có tiền sẽ mua đợc lúa gạo– Thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàngbạc
- Những lý lẽ của các bạn.
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3.
- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đềurất quý, nhng cha quý – Ngời lao độngtạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không cóngời lao động thì không có lúa gạo,không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôiqua một cách vô vị mà thôi, do đó ngờilao động là quý nhất
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn
cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo
Trang 3Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời dẫn
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh phân vai: ngời dẫn chuyện,
Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất -
1 Kiến thức: - Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”.
2 Kĩ năng: - Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng những từngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng
và nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vần
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?
+ Trình bày tên tác giả ra sao?
- Giáo viên lu ý t thế ngồi viết của học
- Yêu cầu đọc bài 2.
Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “Ai mà nhanh thế?”
Giáo viên nhận xét
Bài 3a:
- Yêu cầu đọc bài 3a.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm nhành
các từ láy ghi giấy
- Học sinh nhớ và viết bài.
- 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả.
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có
chứa 1 trong 2 tiếng
- Lớp làm bài.
- Học sinh sửa bài và nhận xét.
- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm
phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm đợc vào
Trang 41’
Hoạt động 3: Củng cố.
Phơng pháp: Thi đua, trò chơi.
- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ láy
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lợng - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền
kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lợng - Luyện tập viết số đo khối lợng dới dạng số thậpphân theo các đơn vị đo khác nhau
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lợng dới dạng số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ
dài liền kề? - Học sinh trả lời đổi 345m = ? hm
- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với mấy
chữ số?
- Học sinh trả lời đổi
Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Viết các số đo độ dài dới dạng số thập
- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời
Học sinh thực hành điền vào vở nháp đã
ghi sẵn ở nhà - giáo viên ghi bảng lớp
- Nêu lại các đơn vị đo khối lợng bé hơn
- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag
- 1dag bằng bao nhiêu hg?
1dag = 10
1
hg hay = 0,1hg
- Tơng tự các đơn vị còn lại học sinh hỏi,
học sinh trả lời, thầy ghi bảng, học sinh
ghi vào vở nháp
Giáo viên chốt ý.
a/ Mỗi đơn vị đo khối lợng gấp 10 lần đơn
vị đo khối lợng liền sau nó - Học sinh nhắc lại (3 em)
Trang 5b/ Mỗi đơn vị đo khối lợng bằng 10
1 (haybằng 0,1) đơn vị liền trớc nó
- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ giữa
1 số đơn vị đo khối lợng thông dụng:
- Giáo viên ghi kết quả đúng
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết quả
từ 1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
- Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập 1 - Học sinh làm vở
- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét
10’ * Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo
khối lợng dựa vào bảng đơn vị đo - Hoạt động nhóm đôi
2/ Học sinh chỉ đa về phân số thập phân Sau cùng giáo viên đồng ý với cách làm
đúng và giới thiệu cách đổi nhờ bảng đơn
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài bằng
hình thức bốc thăm trúng thởng - Học sinh sửa bài
- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng với số
- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên trúng
- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích dới
Trang 61 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên nhiên”: biết một số từ ngữ thể hiện sự so
sánh và nhân hóa bầu trời
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trớc nói về thiên nhiên.
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
• Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và
biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ
điểm: Thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa
vốn từ về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết
sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu
trời, gió, ma, dòng sông, ngọn núi)
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu
chuyện “Bầu trời mùa thu” để viết một
đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở
nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ ngữ
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời –
Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thềhiện sự nhân hóa
- Lần lợt học sinh nêu lên
- Xanh nh mặt nớc mệt mỏi trong ao
- Đợc rửa mặt sau cơn ma/ dịu dàng/ buồn
bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chimsơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắngnghe để tìm xem…
- Rất nóng và cháy lên những tia sáng của
ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
Đề bài : Kể về một lần em đợc đi thăm cảnh đẹp ở địa phơng em hoặc ở nơi khác
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm nội dung cần kể (1 lần đợc đi thăm cảnh đẹp).
Trang 72 Kĩ năng: - Biết kể lại một chuyến tham quan cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy – cảnh đẹp ở
địa phơng em hoặc ở nơi khác
- Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ đợc suy nghĩ, cảm xúc của mình
- Lời kể rành mạch, rõ ý Bớc đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình ảnh và cảm xúc đểdiễn tả nội dung
3 Thái độ: - Yêu quê hơng – đất nớctừ yêu những cảnh đẹp quê hơng
- Kể lại chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc
nói về mối quan hệ giữa con ngời với con
ngời
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng
kể – thái độ)
3 Giới thiệu bài mới:
- Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh hiểu đúng
yêu cầu đề bài
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.
Phơng pháp: Kể chuyện, thảo luận.
- Giáo viên sẽ xếp các em theo nhóm.
- Nhóm cảnh biển.
- Đồng quê.
- Cao nguyên (Đà lạt).
- Giáo viên chốt lại bằng dàn ý sơ lợc.
1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? ở
chuyến đi chơi (hào hứng, sinh hoạt)
3/ Kết thúc: Suy nghĩ và cảm xúc của em
Hoạt động 3: Củng cố.
Phơng pháp: Kể chuyện, thảo luận.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
- Học sinh ngồi theo nhóm từng cảnh đẹp.
Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b
- Đại diện trình bày (đặc điểm).
- Cả lớp nhận xét (theo nội dung câu a và
b)
- Lần lợt học sinh kể lại một chuyến đi
thăm cảnh đẹp ở địa phơng em đã chọn(dựa vào dàn ý đã gợi ý sau khi nêu đặc
Trang 8Thứ t ngày 4 tháng 11 năm 2009
Toán Viết các số đo diện tích dới dạng số thập phân
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm đợc bảng đo đơn vị diện tích.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng
- Luyện tập viết số đo diện tích dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khácnhau nhanh, chích xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vị đo diện tích
để vận dụng vào thực tế cuộc sống
- Học sinh lần lợt sửa bài 2,3 / Tr 46
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta học toán bài: “Viết
các số đo diện tích dới dạng số thập
phân”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh hệ
thống về bảng đơn vị đo diện tích, quan
hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông
củng cố về bảng đơn vị đo diện tích, quan
hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông
GV cho HS thảo luận ví dụ 2
- GV chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn
- Học sinh nhận xét:
+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vịliền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền trớc nó
+Nhng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần
đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liềntrớc nó
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS phân tích và nêu cách giải :
3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2 100
Trang 9- Học sinh sửa bài – 3 học sinh lên bảng
- Học sinh đọc đề và thảo luận để xác
định yêu cầu của đề bài
1 Kiến thức: - Đọc lu loát diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự
khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cờng của ngời dân Cà Mau
2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúcnên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau
3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cờng của ngời dân nơi đây
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to “ Đất cà Mau “
+ HS: Su tầm hình ảnh về về thiên nhiên, con ngời trên mũi Cà Mau
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: “Đất Cà Mau “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản
Phơng pháp: Luyện tập, Đàm thoại.
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh lần lợt đọc từng đoạn.
- Giáo viên đọc mẫu.
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu bài (thảo luận nhóm, đàm thoại)
Phơng pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Tìm hiểu.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Ma ở Cà Mau có gì khác
th-ờng ? hãy đặt tên cho đoạn văn này
Giáo viên ghi bảng :
- Giảng từ: phũ , ma dông
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau
- Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn dông
- Đoạn 2: Cà Mau đất xốp đến Cây đớc
- Giới thiệu tranh vùng đất Cà Mau
- Học sinh nêu giọng đọc, nhấn giọng từ
gợi tả cảnh thiên nhiên
- Học sinh lần lợt đọc, câu, đoạn.
- 1 học sinh đọc đoạn 2.
- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ
dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi
đ-ợc với thời tiết khắc nghiệt
- Giới thiệu tranh về cảnh cây cối mọc
thành chòm, thành rặng
- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dới những
Trang 10- Giáo viên cho học sinh nêu ý 2.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Ngời dân Cà Mau có tính
cách nh thế nào ?
-Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ rình
xem hát
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3
- Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn.
- Giáo viên đọc cả bài.
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài.
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh thi
- Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn.
- Mỗi tổ chọn 1 bạn thi đua đọc diễn cảm.
Chọn bạn hay nhất
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng thiên
nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê
Trang 11Thứ năm ngày 5 tháng 11 năm 2009
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố viết số đo độ dài, khối lợng, diện tích dới dạng số thập phân theo các
đơn vị đo khác nhau
- Luyện tập giải toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lợng, diện tích dới dạng số thập phân nhanh,chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
- Học sinh lần lợt sửa bài 3/ 47 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên tổ chức sửa thi đua.
- Giáo viên theo dõi cách làm của học sinh
Tập làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luận
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm đợc cách thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn giản gần giũ với lứa tuổi học
sinh qua việc đa những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục
2 Kĩ năng: - Bớc đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạch,
Trang 12thái độ bình tĩnh.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng ngời
khác khi tranh luận.
- Cho học sinh đọc đoạn Mở bài, Kết bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh nắm
đợc cách thuyết trình tranh luận về một
vấn đề đơn giản gần gũi với lứa tuổi học
sinh qua việc đa những lý lẽ dẫn chứng cụ
thể có sức thuyết phục
Phơng pháp: Thảo luận nhóm, thuyết
trình
* Bài 1:
- Giáo viên hớng dẫn cả lớp trao đổi ý
kiến theo câu hỏi bài 1
- Giáo viên chốt lại.
đợc cách sắp xếp các điều kiện thuyết
trình tranh luận về một vấn đề
Phơng pháp: Thảo luận nhóm, thuyết
trình
* Bài 3:
- Giáo viên chốt lại.
- Giáo viên nhận xét cách trình bày của
từng em đại diện rèn luyện uốn nắn thêm
Hoạt động 3: Củng cố.
Phơng pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh tự viết bài 3a vào vở.
- Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình,
tranh luận (tt) ”
- Nhận xét tiết học
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái gì quý
nhất?”
- Tổ chức thảo luận nhóm.
- Mỗi bạn trong nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày theo ba ý song
song
- Dán lên bảng.
- Cử 1 bạn đại diện từng nhóm trình bày
phần lập luận của thầy
- Các nhóm khác nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận.
- Nhắc lại những lu ý khi thuyết trình.
- Bình chọn bài thuyết trình hay.
- Nhận xét.
Trang 13Thứ sáu ngày 6 tháng 11 năm 2009
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố cách viết số đo độ dài, khối lợng, diện tích dới dạng số thập phân theo
các đơn vị đo khác nhau
- Luyện tập giải toán
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo dới dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhaunhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Học sinh lần lợt sửa bài 3 ,4/ 47
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài và nêu kết quả
- Học sinh sửa bài.
- Xác định dạng toán kết hợp đổi khối
1 Kiến thức: - Cung cấp khái niệm ban đầu về đại từ.
2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết đợc đại từ trong các đoạn thơ, bớc đầu biết sử dụng các đại từthích hợp thay thế cho danh từ (bị) lặp lại nhiều lần trong nột văn bản ngắn
3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng đại từ hợp lí trong văn bản
Trang 143 Giới thiệu bài mới: “Tiết luyện từ và câu
hôm nay sẽ giới thiệu đến các em 1 từ loại
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 2: Luyện tập nhận biết đại
từ trong các đoạn thơ, bớc đầu biết sử
- Dự kiến:…chích bông (danh từ) –
“Nó” ngôi thứ ba là ngời hoặc vật mìnhnói đến không ở ngay trớc mặt
- … ng hôx …thay thế cho danh từ
- Đại từ.
- …rất thích thơ
- …rất quý
- Nhận xét chung về cả hai bài tập.
- Ghi nhớ: 4, 5 học sinh nêu.
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc câu chuyện.
- Danh từ lặp lại nhiều lần “Chuột”.
- Thay thế vào câu 4, câu 5.
- Học sinh đọc lại câu chuyện.
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Viết đoạn văn có dùng đại từ thay thếcho danh từ
Tập làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luận
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện (có nội dung tranh luận) để mở
rộng lý lẽ dẫn chứng thuyết trình tranh luận với các bạn về vấn đề môi trờng gần gũi với các bạn
2 Kĩ năng: - Bớc đầu trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết phục mọi ngờithấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn tợng trng cho bài ca dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng …”
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết vận dụng lý lẽ và hiểu biết để thuyết trình, tranh luận một
cách rõ ràng, có sức thuyết phục
Trang 15 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh biết
dựa vào ý kiến của một nhân vật trong
mẫu chuyện (có nội dung tranh luận) để
mở rộng lý lẽ dẫn chứng thuyết trình
tranh luận với các bạn về vấn đề môi
tr-ờng gần gũi với các bạn
+ ý kiến của em nh thế nào?
+ Treo bảng ghi ý kiến của từng nhân vật
- Giáo viên chốt lại.
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh bớc
đầu trình bày ý kiến của mình một cách
rõ ràng có khả năng thuyết phục mọi ngời
thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn
t-ợng trng cho bài ca dao: “Đèn khoe đèn
tỏ hơn trăng…”
Phơng pháp: Thuyết trình.
* Bài 2:
• Gợi ý: Học sinh cần chú ý nội dung
thuyết trình hơn là tranh luận
- Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhân vật diễn
đạt đúng phần tranh luận của mình (Có thểphản bác ý kiến của nhân vật khác) thuyết trình
- Học sinh trình bày thuyết trình ý kiến
của mình một cách khách quan để khôiphục sự cần thiết của cả trăng và đèn
- Trong quá trình thuyết trình nên đa ra lý
lẽ: Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra– hay chỉ có ánh sáng đèn thì nhân loại
có cuộc sống nh thế nào? Vì sao cả hai
đều cần?
Hoạt động lớp.
- Mỗi dãy đa một ý kiến thuyết phục để
bảo vệ quan điểm
Trang 16Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Chuyển phân số thập phân thành STP Đọc STP
- So sánh số đo độ dài viết dới một số dạng khác nhau
- Giải bài toán có liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”
- Học sinh lần lợt sửa bài 4/ 48
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Xác định dạng toán có liên quan đến
“rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nêu
Trang 17Tập đọc
Ôn tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim
hòa bình Con ngời với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn học
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật
những hình ảnh đợc miêu tả trong bài
3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, con ngời, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập và kiểm tra
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh ôn
lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm:
Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa
bình Con ngời với thiên nhiên, trau dồi
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết quả
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh biết
đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể
hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh
đợc miêu tả trong bài (đàm thoại)
Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
• Thi đọc diễn cảm
• Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn
(2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn, chọn đọc
diễn cảm một đoạn mình thất nhất
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chi tiết
mà em thích Giải thích – 1, 2 học sinhnhìn bảng phụ đọc kết quả
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức thảo luận cách đọc đối với bàimiêu tả
- Thảo luận cách đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm trình bày có minh họacách đọc diễn cảm
Trang 18Ôn tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nghe và viết đúng chính tả bài “Nổi niềm giữ nớc giữ rừng”.
2 Kĩ năng: - Biết ghi chép trong sổ tay chính tả những từ ngữ trong bài
chính tả chúa những tiếng các em viết nhầm: tr/ ch, n/ ng,
t/ c hoặc thanh điệu Trình bày đúng sạch
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- Giáo viên kiểm tra sổ tay chính tả
3 Giới thiệu bài mới:
- Nêu tên các con sông cần phải viết hoa
và đọc thành tiếng trôi chảy 2 câu dài
trong bài
- Nêu đại ý bài?
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Giáo viên chấm một số vở
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh lập
sổ tay chính tả
Phơng pháp: Thực hành, bút đàm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
cách đánh dấu thanh trong các tiếng có ơ/
- Học sinh đọc thầm toàn bài
- Sông Hồng, sông Đà
- Học sinh đọc 2 câu dài trong bài “Ngồitrong lòng… trắng bọt”, “Mỗi năm lũto”… giữ rừng”
- Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn của tác giả
về trách nhiệm của con ngời đối với việcbảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sống bình yêntrên trái đất
Trang 19- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, gắn với các chủ điểm
2 Kĩ năng: - Phân biệt danh từ, động từ, tính từ, từ đồng nghĩa, trái nghĩa
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý tìm từ thuộc chủ điểm đã học
học (Việt Nam – Tổ quôc em; Cánh
chim hòa bình; Con ngời với thiên nhiên)
(thảo luận nhóm, luyện tập, củng cố,ôn
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, hớng vào các
chủ điểm ôn tập (thảo luận nhóm, đàm
- Tìm ít nhất 1 từ đồng nghĩa, 1 từ trái
nghĩa với từ đã cho
Học sinh nêu Giáo viên lập thành
Trang 20Thứ t ngày 11 tháng 11 năm 2009
Toán Cộng 2 số thập phân
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân.
- Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân
- Học sinh sửa bài nhà (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
hành phép cộng hai số thập phân, biết giải
bài toán với phép cộng các số thập phân
429 cm = 4,29 m
- Học sinh nhận xét kết quả 4,29 m từ đónêu cách cộng hai số thập phân
1,84 2,453,26
Trang 211 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim
hòa bình Con ngời với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn học
- Nắm đợc tính cách của các nhân vật trong vở kịch “Lòng dân”; thể hiện đúng
tính cách nhânvật
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh
đợc miêu tả trong bài
3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, con ngời, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập và kiểm tra
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh ôn
lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm:
Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa
bình Con ngời với thiên nhiên, trau dồi
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết quả
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh biết
đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể
hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh
đợc miêu tả trong bài (đàm thoại)
Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
• Thi đọc diễn cảm
• Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn
(2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn, chọn đọc
diễn cảm một đoạn mình thất nhất
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chi tiết
mà em thích Giải thích – 1, 2 học sinhnhìn bảng phụ đọc kết quả
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức thảo luận phát biểu ý kiến vềtính cách của từng nhân vật trong vở kịch_Mỗi nhóm chọn diễn mọt đoạn kịch_Cả lớp nhận xét và bình chọn
- Thảo luận cách đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm trình bày có minh họacách đọc diễn cảm
Trang 22Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kỹ năng cộng số thập phân.
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đặt tính chính xác, thực hành cộng nhanh Nắm vững tính chất giao hoáncủa phép cộng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế
- Học sinh sửa bài.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Dãy A tìm hiểu bài 3.
- Dãy B tìm hiểu bài 4.
Trang 231 Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm: Việt Nam – Tổ Quốc em: Cánh
chim hòa baình; Con ngời với thiên nhiên
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh biết cách lập dàn ý (Mở bài – Thân bài – Kết
luận) Xác định đúng trọng tâm và miêu tả có thứ tự Xác
định cách viết bài văn, đoạn văn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hơng, đất nớc và say
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết tính tổng của nhiều số thập phân (tơng tự nh tính tổng hai số thập phân).
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng và biết vận dụng tính chất của phép cộng đểtính bằng cách thuận tiện nhất
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính nhanh, chính xác, nắm vững vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp
- Học sinh lần lợt sửa bài (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Dự kiến: Cộng từ phải sang trái nh cộng
các số tự nhiên Viết dấu phẩy của tồngthẳng cột dấu phẩy của các số hạng
Trang 244’
1’
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh
nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng
và biết áp dụng tính chất của phép cộng
- Giáo viên theo dõi học sinh làm bài –
Hỏi cách làm của bài toán 3, giúp đỡ
những em còn chậm
• Giáo viên chốt lại: để thực hiện cách
tính nhanh của bài cộng tình tổng của
nhiều số thập phân ta áp dụng tính chất
- Giáo viên dặn học sinh về nhà xem trớc
nội dung bài
- Học sinh nêu tên của tính chất: tính chất
Tập làm văn Kiểm tra
Sinh hoạt Sinh hoạt tập thể
Trang 25tuần 11
(Từ ngày 16 đến ngày 20 tháng 11)
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Chào cờ (Nội dung của nhà trờng)
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân.
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của
phép cộng Giải bài tập về số thập phânnhanh, chính xác.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc
- Học sinh lần lợt sửa bài 3 /52
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
• Giáo viên chốt lại.
+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp
dụng cho bài tập 2.
- Học sinh nêu lại cách tính tổng của nhiều số thập phân.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét.
Trang 26- HS đọc đề và vẽ sơ đồ tóm tắt
- Học sinh nêu lại cách tính tổng của nhiều số thập phân.
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Học sinh thi đua giải nhanh.
- Tính: a/ 456 – 7,986 b/ 4,7 + 12,86 + 46 + 125,9
Trang 27Tập đọc Chuyện một khu vờn nhỏ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lu loát và bớc đầu biết đọc diễn cảm bài văn
- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông
2 Kĩ năng: - Hiểu đợc các từ ngữ trong bài
Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh
3 Thái độ: - Hiểu đợc tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1 : Bé Thu thích ra ban công
để làm gì ?
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Mỗi loài cây trên ban
công nhà bé Thu có những đặc điểm gì
nổi bật?
-GV kết hợp ghi bảng : cây quỳnh ;cây
hoa tigôn ; cây hoa giấy; cây đa An Độ
- Hát
- Học sinh trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài.
- Lần lợt 2 học sinh đọc nối tiếp.
+ Đoạn 1: Từ đầu… loài cây
+ Đoạn 2: Tiếp theo … không phải làvờn
+ Đạn 3 : Còn lại Lần lợt học sinh đọc
- Thi đua đọc.
- Học sinh đọc phần chú giải.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Để đợc ngắm nhìn cây cối; nghe ông
kể chuyện về từng loài cây trồng ở bancông
Học sinh đọc đoạn 2.
- Dự kiến:
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ đợc nớc
+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo giónguậy nh vòi voi
+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấnnhiều vòng
+ Cây đa ấn Độ: bật ra những búp đỏhồng nhạt hoắt, xòe những lá nâu rõ
Trang 284’
1’
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về
đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay
cho Hằng biết?
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận
ban công của nhà mình là một khu vờn
nhỏ?
•- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là nh
Phơng pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc
- Học sinh phát biểu tự do.
- • Ban công nhà bé Thu là một khu
v-ờn nhỏ
- Vẻ đẹp của cây cối trong khu vờn
nhỏ
- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ
có chim về đậu, sẽ có ngời tìm đến làm
- Đoạn 3: Luyện đọc giọng đối thoại
giữa ông và bé Thu ở cuối bài
- Thi đua đọc diễn cảm.
- Học sinh nhận xét.
Trang 29- Vẽ hoặc viết đợc sơ đồ cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm
não, viêm gan A và HIV/ AIDS
- Nhận ra đợc bệnh kể trên lây lan thành dịch nh thế nào
2 Kĩ năng: - Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc
xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọi
• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trớc,
trình bày lại cách phòng chống bệnh
(sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,
viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con ngời và sức khỏe (tiết
- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử
2 em này mắc bệnh truyền nhiễm),
Giáo viên không nói cho cả lớp biết
và những ai bắt tay với 2 học sinh sẽ
bị “Lây bệnh”
- Yêu cầu học sinh tìm xem trong
mỗi lần ai đã bắt tay với 2 bạn này
* B ớc 2: Tổ chức cho học sinh thảo
luận
Giáo viên chốt + kết luận: Khi có
nhiều ngời cùng mắc chung một loại
bệnh lây nhiễm, ngời ta gọi đó là
- Giáo viên dặn học sinh về nhà nói
với bố mẹ những điều đã học và treo
tranh ở chỗ thuận tiện, dễ xem
- Hát
- Học sinh trả lời.
- Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại.
Hoạt động lớp, nhóm.
- Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút.
• Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghitên các bạn đó (đề rõ lần 1)
• Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồighi tên các bạn đó (đề rõ lần 2)
• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữarồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3)
Trang 30 Hoạt động 3: Củng cố.
- Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ?
- Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung phong
Trang 31Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
Toán Trừ 2 số thập phân
I mục tiêu :
1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
2 Kĩ năng: - Bớc đầu có ki năng trừ hai số thập phân và vận dụng
ki năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc
- Học sinh sửa bài 3, 4/ 52 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Yêu cầu học sinh thực hiện bài b.
- Yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt
429184
Trang 33chính tả
Nhớ viết
Luật bảo vệ môi trờng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nghe viết đúng chính tả bài “Luật bảo vệ môi trờng”
2 Kĩ năng: - Hiểu và nắm đợc cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật nhà nớc.
- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài 3
+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó
- Giáo viên đọc cho học sinh viết.
- Hoạt động học sinh sửa bài.
-Giáo viên chấm chữa bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả
Phơng pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.
- Giáo viên tổ chức trò chơi.
Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt yêu
- Học sinh viết bài.
- Học sinh đổi tập sửa bài.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lại lỗi (đổi tập).
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm.
- Thi viết nhanh các từ ngữ có cặp
tiếng ghi trên phiếu
- Học sinh lần lợt “bốc thăm” mở
phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặptiếng ghi trên phiếu (VD: lắm – nắm)học sinh tìm thật nhanh từ: thích lắm– nắm cơm
Trang 34Luyện từ và câu
Đại từ xng hô
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đợc khái niệm đại từ xng hô
2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn, bớc đầu biết sử dụng
- Giáo viên nhận xét chốt lại: những
từ in đậm trong đoạn văn đại từ xng
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tìm những đại từ
theo 3 ngôi: 1, 2, 3 – Ngoài ra đối với
ngời Việt Nam còn dùng những đại từ
xng hô nào theo thứ bậc, tuổi tác, giới
Giáo viên nhận xét nhanh
Giáo viên nhấn mạnh: tùy thứ bậc,
tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh … cần
lựa chọn xng hô phù hợp để lời nói
bảo đảm tính lịch sự hay thân mật, đạt
mục đích giao tiếp, tránh xng hô
xuồng vã, vô lễ với ngời trên
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.
- Cả lớp đọc thầm Học sinh nhận
xét thái độ của từng nhân vật
- Dự kiến: Học sinh trả lời:
+Cơm : lịch sự, tôn trọng ngời nghe.+Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ, coi thờngngời khác, tự xng là ta, gọi cơm các ng-
Trang 35- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét
về thái độ, tình cảm của nhân vật khi
dùng từ đó
* Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm
chia theo mấy ngôi?
- Đặt câu với đại từ xng hô ở ngôi thứ
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi.
- Học sinh sửa bài _ Thi đua sửa bài
bảng phụ giữa 2 dãy
- Học sinh nhận xét lẫn nhau.
- Học sinh đọc lại 3 câu văn khi đãdùng đại từ xng hô đúng
Trang 36kể chuyện Ngời đi săn và con nai
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẻ đẹp của con nai dới ánh trăng có sức cảm hóa
mạnh mẽ đối với ngời đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai
2 Kĩ năng: - Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dới tranh học sinh kể lại nội dung
từng đoạn chính yếu của câu chuyện phỏng đoán kết thúc câu chuyện
- Dựa vào lới kể của giáo viên , tranh minh họa và lời chú thích dới tranh kể lại toàn bộcâu chuyện
3 Thái độ: - Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
3 Giới thiệu bài mới:
- Ngời đi săn và con nai.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh kể lại từng
đoạn câu chuyện chỉ dựa vào tranh và
chú thích dới tranh
Phơng pháp: Kể chuyện, đàm thoại.
- Đề bài: Kể chuyện theo tranh: “Ngời
đi săn và con nai”
- Nêu yêu cầu.
Hoạt động 3: Nghe thầy (cô) kể
lại toàn bộ câu chuyện, học sinh kể
toàn bộ câu chuyện
Phơng pháp: Kể chuyện.
- Giáo viên kể lần 1: Giọng chậm rãi,
bộc lộ cảm xúc tự nhiên
- Giáo viên kể lần 2: Kết hợp giới
thiệu tranh minh họa và chú thích dới
tranh
- Nhận xét + ghi điểm.
Chọn học sinh kể chuyện hay
Hoạt động 4: Trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Vì sao ngời đi săn không bắn con
nai?
- Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệ
thiên nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của
thiên nhiên
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã đọc
đã nghe có nội dung liên quan đến
việc bảo vệ môi trờng
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh quan sát vẽ tranh đọc lời
chú thích từng tranh rồi kể lại nội dungchủ yếu của từng đoạn
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
Trang 37
Trang 38Thø t ngµy 18 th¸ng 11 n¨m 2009
To¸n LuyÖn tËp
- Häc sinh söa bµi 2, 3,/ 54 (SGK)
- Gi¸o viªn nhËn xÐt vµ cho ®iÓm
3 Giíi thiÖu bµi míi: LuyÖn tËp.
- Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i
néi dung luyÖn tËp
Trang 40Tập đọc Tiếng vọng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lu loát diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ cảm xúc
xót thơng, ân hận trớc cái chết thơng tâm của chú chim sẻ nhỏ
2 Bài cũ: Chuyện khu vờn nhỏ.
- Đọc đoạn 2 và cho biết Mỗi loại cây
trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm
gì nổi bật?
- Đọc đoạn 3 Em hiểu thế nào là “Đất
lành chim đậu”
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay
• Giáo viên ghi bảng những từ khó
phát âm: cơn bão, giữ chặt, mãi mãi,
đá lở
- Gọi học sinh đọc.
- Giúp học sinh phát âm đúng thanh
ngã, hỏi (ghi bảng)
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giúp học sinh giải nghĩa từ khó.
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại.
• Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh
+ Câu hỏi 1: Con chim sẻ nhỏ chết
trong hoàn cảnh đáng thơng nh thế
nào?
•
Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 1
+ Câu hỏi 2: Vì sao tác giả băn khoăn
day dứt về cái chết của con chim sẻ?
Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 2
+ Câu hỏi 3: Những hình ảnh nào đã
để lại ấn tợng sâu sắc trong tâm trí của
- 1 học sinh đọc câu hỏi 1.
- Dự kiến: …trong cơn bão – lúc gầnsáng – bị mèo tha đi ăn thịt – để lạinhững quả trứng mãi mãi chim conkhông ra đời
- Con chim sẻ nhỏ chết trong đêm ma
bão.
- 1 học sinh đọc yêu cầu 2.
- Dự kiến: Trong đêm ma bão, nằm
trong chăn ấm – Tác giả không mởcửa cho chim sẻ tránh ma – ích kỷ …cái chết đau lòng
- Con chim sẻ nhỏ chết để lại những
quả trứng nhỏ.
- Học sinh đọc câu hỏi 3.
- Dự kiến: tởng tợng nh nghe thấy cánh
cửa rung lên – Tiếng chim đập cánhnhững quả trứng không nở
- Lăn vào giấc ngủ với những tiếng
động lớn