1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai tap Dia Li on tap ky nang ve bieu do

44 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn Luyện Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ & Phân Tích Số Liệu
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 195,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b. Nêu những nhận xét và giải thích về tình hình phát triển của các sản phẩm... Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng vận chuyển của nước ta phân theo [r]

Trang 1

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ & PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

A.Vẽ biểu đồ:

-Biểu đồ là một hình vẽ cho phép một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng, hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể

-Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:

+Khoa học (chính xác)

+Trực quan (rõ ràng, dễ đọc)

+Thẩm mỹ (đẹp)

-Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng ký hiệu

để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ Các ký hiệu thường được biểu thị bằng các cách: gạch nền, dùng các ước hiệu toán học Khi chọn ký hiệu cần chú ý làm sao biểu

đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp Không bôi màu mực khác để kí hiệu

*Các loại biểu đồ thường gặp: hình cột, tròn, đường biểu diễn, miền

B.Các loại biểu đồ:

1.Nhận dạng các loại biểu đồ:

1.1.Dạng biểu đồ thể hiện sự phát triển:

Thể hiện các hiện tượng, điều kiện KT-XH về phương diện động lực, quá trình phát triển, tình hình phát triển là cột và đường

1.2.Dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu:

Phản ánh cơ cấu các hiện tượng địa lý KT-XH là hình tròn

1.3.Dạng biến đổi:

-Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu là biểu đồ miền

Dấu hiệu câu hỏi:

+ Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch và thay đổi cơ cấu

+ Bảng số liệu cho tương đối nhiều năm (4 năm trở lên)

- Biểu đồ kết hợp: cột và đường

2.Quy trình vẽ biểu đồ:

Lựa chọn vẽ biểu đồ dựa vào câu hỏi và số liệu đã cho

- Căn cứ câu hỏi: đọc kỹ để xác định

- Căn cứ bảng số liệu: không quan trọng nhưng đối với biểu đồ miền thể hiện rất cụ thể

Trang 2

3.Một số biểu đồ thường gặp:

3.1.Biểu đồ cột:

- Cột đơn: thể hiện sự khác biệt về quy mô số lượng của một đại lượng nào đó, thể hiện các đại lượng khác nhau có thể đặt cạnh nhau-biểu đồ đơn gộp nhóm

- Cột chồng: chồng nối tiếp thể hiện tổng đại lượng nào đó

-Thanh ngang cũng là dạng biểu đồ cột

Ví dụ: (cột đơn) Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản của nước ta thời kì 1990-2005 ( đơn vị là nghìn tấn).

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng thuỷ sản của nước ta

Biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 1990-2005

Ví dụ(cột ghép)

Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản của nước ta thời kì 1990-2005 ( đơn vị là nghìn tấn).

Trang 3

Biểu đồ biểu hiện sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn

1990-2005

3.2.Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị):

-Biểu diễn sự thay đổi một đại lượng theo thời gian

-Nếu có 2 đại lượng khác nhau có thể vẽ 2 trục tung (số liệu tuyệt đối) Còn chuyển sang số liệu tương đối (%) có thể vẽ 1 trục tung

-Chọn năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng với gốc tọa độ

Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình hoạt động của ngành năng lượng nước ta

Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động của ngành năng lượng nước ta giai đoạn

2000-2005

3.3.Biểu đồ tròn:

Dùng thể hiện quy mô và cơ cấu hiện tượng cần trình bày

*Chú ý: xử lý số liệu tuyệt đối sang tương đối và xác định bán kính vòng tròn khác

Trang 4

nhau giữa các năm Nếu cho số liệu tương đối (%) có thể vẽ 2 vòng tròn bằng nhau.

*Biểu đồ nửa hình tròn: với nửa hình tròn là 100% là thường thể hiện cơ cấu xuất nhập

khẩu

Ví dụ: Dựa vào bảng số liệu sau đây về dân số, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân đàu

người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước

Biểu đồ thể hiện tỉ trọng của ĐBSH với cả nước về dân số, diện tích gieo trồng và sản

lượng lương thực năm 1999- 2009

Trang 5

3.5.Biểu đồ miền: - Thường thể hiện cơ cấu và động thái phát triển các đối tượng.

- Là trường hợp đặc biệt của biểu đồ cột và đường, có thể hiện chuỗi thời gian và cơ cấu

- Cần xử lý số liệu đã cho và đưa ra bảng số liệu đã xử lý

Ví dụ: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP của nước ta thời kì

Trang 6

Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước thời kì 1990- 2005

LƯU Ý DÀNH CHO LỚP 12: KỸ NĂNG THỰC HÀNH

Những điều lưu ý khi HV thực hiện kỹ năng vẽ biểu đồ :

- Nếu đề thi ghi rõ yêu cầu vẽ cái gì thì chỉ cần đọc kỹ, gạch dưới

để tránh lạc đề và thực hiện theo đúng yêu cầu

- Nếu đề không ghi rõ yêu cầu cụ thể là vẽ gì mà là vẽ dạng thích hợp nhất thì học sinh phải phân tích đề thật kỹ trước khi thực hiện – Đây là dạng đề khó học sinh phải biết phân tích để nhận dạng thích hợp

- Để nhận dạng học sinh cần đọc thật kỹ đề và dựa vào một số cụm từ gợi ý & một số yếu tố cơ bản từ đề bài để xác định mình cần phải vẽ dạng nào cho thích hợp

Ví dụ :

1 : Khi đề bài có cụm từ cơ cấu hoặc nhiều thành phần của một tổng thể => Thì vẽ biểu

đồ tròn (Nếu chỉ 1 hoặc 2 mốc thời gian) Biểu đồ miền (Nếu đề cho ít nhất 3 mốc thời gian)

2 : Khi đề bài có cụm từ Tốc độ phát triển , Tốc độ tăng trưởng Dùng đường biểu diễn (Đồ thị) để vẽ

3 : Khi đề bài có cụm từ : Tình hình, so sánh, sản lượng, số lượng Thường dùng biểu

đồ cột

4 : Khi đề bài cho nhiều đối tượng, nhiều đơn vị khác nhau hãy nghĩ đến

Việc xử lý số liệu để quy về cùng một đơn vị (%) để vẽ Hoặc phải dùng đến các dạng biểu đồ kết hợp

5: Khi đề bài có cụm từ Tốc độ phát triển, Tốc độ tăng trưởng lại có nhiều đối tượng, nhiều năm, cùng một đơn vị thì hãy nghĩ đến lấy năm đầu là 100 % rồi xử lý số liệu trước khi vẽ

Trang 7

GỢI Ý NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ :

Biểu đồ hình cột hay đồ thị thường có nhận xét giống nhau :

Nhận xét cơ bản :

a/- Tăng hay giảm ?

- Nếu tăng thì tăng như thế nào ? (Nhanh, chậm, đều… Bao nhiêu lần hoặc %)

- Giảm cũng vậy – Giảm nhanh hay chậm

- Thời điểm cao nhất, thấp nhất, Chênh lệch giữa cao nhất với thấp nhất

b/- Mốc thời gian chuyển tiếp từ tăng qua giảm hay từ giảm qua tăng (không ghi từng năm một, trừ khi mỗi năm mỗi thay đổi từ tăng qua giảm & ngược lại) hoặc mốc thời gian từ tăng chậm qua tăng nhanh & ngược lại

*Giải thích : ( Chỉ giải thích khi đề bài yêu cầu)

- Khi giải thích cần tìm hiểu tại sao tăng, tại sao giảm (Cần dựa vào nội dung bài học cóliên quan để giải thích)

- Nếu đề bài có 2, 3 đối tượng thì nhận xét riêng từng đối tượng rồi sau đó so sánh chúng với nhau

Biểu đồ tròn :

- 1Vòng tròn : Xem yếu tố nào lớn nhất, nhỏ nhất ? Lớn nhất, so với nhỏ nhất thì gấp mấy lần?

- 2 hoặc 3 vòng : So sánh từng phần xem tăng hay giảm, tăng giảm nhiều hay ít?

- Nhìn chung các vòng về thứ tự có thay đổi không ? Thay đổi như thế nào ?

- Giải thích cũng dựa trên nội dung bài

Biểu đồ miền hay biểu đồ kết hợp : Khi nhận xét thì cần kết hợp các yếu tố của các dạng trên

LƯU Ý : Nhận xét biểu đồ phải luôn có số liệu chứng minh

NGUYÊN TẮC ĐỌC BẢNG THỐNG KÊ

1 Phải sử dụng hết số liệu đã cho

2 Nhận xét theo hàng ngang để có kết luận chung về sự phát triển chung nhất

Trang 8

3 Nhận xét từng giai đoạn & giải thích.

4 Nếu cột dọc có nhiều đối tượng thì xem số lượng từng cột để xếp hạng đối tượng

5 Sau khi xếp hạng tìm mối quan hệ của các cột kế bên để đưa ra nhận xét

1 Nắm, hiểu & sử dụng tốt các ký hiệu trong Atlat

2 Đọc, hiểu khai thác tốt các loại biểu đồ trong atlat để bổ sung kiến thức & kiểm tra khi thi tốt nghiệp

3 Nắm hiểu & khai thác tốt các kiến thức cơ bản từ các trang :

a Nắm được các vấn đề chung

b Tìm nội dung chủ yếu của trang

c Phân tích & giải thích được nội dung chủ yếu của các trang

d Tìm ra mối liên hệ của các trang

4 Biết cách trả lời các câu hỏi luyện tập & bài thi có hiệu quả nhất :

a Đọc kỹ câu hỏi tìm ra yêu cầu chính của đề bài

b Tìm được mối liên quan giữa các yêu cầu của đề bài với các trang của atlat

c Sử dụng các nội dung cơ bản của atlát có liên quan để trả lời tốt các yêu cầu của chính của đề

Trang 9

c Cho biết cơ cáu trên có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH

Bài 2 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn của nước ta

Bài 3 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của

nước ta giai đoạn 2000-2005 ( đơn vị là %)

biểu

đồ thể hiện

sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta thời kì 2005

61,915,4

58,817,3

57,318,2

Dịch vụ 21,8 22,7 23,9 24,5

Tổng 100 100 100 100

Trang 10

Bài 4 Dựa vào bảng số liệu sau đây về giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của nước ta ( đơn vị là tỉ

b Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản

c Vẽ biểu đồ so sánh giá trị sản xuất của ngành nông lâm nghiệp và thủy sản trong

2 năm 2000 và 2005

Bài 5 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo 3

nhóm ngành ( đơn vị là %)

Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, nước,

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39.589 433.110

a Vẽ biểu đồ so sánh giá trị sản xuất của 2 năm

b Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế

c Nêu những nhận xét về sự tăng trưởng và sựthay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế

Bài 7 Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích gieo trồng lúa của cả nước, đồng bằng

sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long (đơn vị là nghìn ha)

Trang 11

ĐBSH 1193 1212 1139

a Hãy vẽ biểu đồ so sánh diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long với cả nước

b Nêu nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích lúa của nước ta

c Nêu vai trò của hai đồng bằng trong sản xuất lúa Vì sao hai đồng bằng lại có vai trò đó?

Bài 8 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu sản lượng lúa của nước ta ( đơn vị là %)

Bài 9 Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta

thời kì 1990-2005 ( đơn vị là nghìn ha)

Trang 12

Rừng trồng (Triệu ha)

Độ che phủ (%)

a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình dân số nước ta thời kì 1921-2005

b) Nêu những nhận xét

Bài 14 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu dân số nước ta theo giới tính và theo độ

tuổi

(Đơn vị là %)

a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nước ta theo độ tuổi và theo giới tính

b) Qua biểu đồ hãy rút ra những nhận xét và giải thích

c) Cho biết cơ cấu dân số như trên có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế

xã hội

Bài 15: Cho BSL: Tình hình dân số của nước ta thời kì 1921-2005.

a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình dân số nước ta thời kì 1921-2005

b) Nêu những nhận xét

Trang 13

Bài 16.Cho BSL: Dân số thành thị của nước ta (đơn vị là triệu người)

Trang 14

Bài 18 : Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta thời kì 1995-2005

b.Qua bảng số liệu và biểu đồ, rút ra những nhận xét và giải thích cần thiết

Bài 19 : Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP của nước ta thời kì

Trang 15

Bài 21: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế (đơn

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta thời kì 1995-2005

b.Qua bảng số liệu và biểu đồ, rút ra những nhận xét và giải thích cần thiết

Bài 22 Dựa vào bảng síô liệu sau đây về hiện trạng sử dụng đất của nước ta trong 2 năm 1993

Bài 23:Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công

nghiệp hàng năm của nước ta thời kì 1976-2002 ( Đơn vị là nghìn ha).

Trang 16

Bài 24: Cho BSL: Sản lượng thịt các loại (đơn vị là nghìn tấn)

b Nhận xét xề sự thay đổi cơ cấu sản lượng thịt các loại qua các năm

Bài 25: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản của nước ta thời kì 1990-2005 ( đơn vị là

Trang 17

Bài 26 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ

Bài 28: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản xuất hàng tiêu

dùng của nước ta:

Quần áo may sẳn ( triệu

Trang 18

Bài 29: Cho BSL: Khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta thời kì 2000 - 2005

Trang 19

Bài 30 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta (đơn vị là

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của nước ta thời kì 1995-2005

b Nêu những nhận xét

Bài 31: Dựa vào bảng số liệu sau đây về giá trị xuất nhập khẩu của nước ta thời kì

1994-2005

( đơn vị là triệu USD).

Trang 20

Bài 33.

Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm năm 2005 ( đơn vị là nghìn ha)

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của cả nước và Tây Nguyên

b Nêu nhận xét về vị trí của Tây Nguyên trong việc trồng cây công nghiệp lâu năm

Bài 34: Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên.

Vùng Diện tích ( nghìn ha) Sản lượng ( nghìn tấn)

Trang 21

Bài 35: Dựa vào bảng số liệu sau về giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực

kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước (đơn vị là tỉ đồng).

Cả nước

Đông Nam Bộ

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế của cả nước và vùng Đông Nam Bộ

b Nhận xét về vị trí của vùng Đông Nam Bộ trong công nghiệp cả nước và đặc điểm cơcấu công nghiệp của vùng

Bài 36 : Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản của cả nước và đồng bằng sông Cửu

Long ( đơn vị là triệu tấn).

Năm

Vùng

a Vẽ biểu đồ so sánh sản lượng thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long với cả nước

Đơn vị diện tích là triệu ha

Đơn vị sản lượng là triệu tấn

a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất để so sánh qui mô về diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long với cả nước

b) Nêu những nhận xét về vị trí của 2 đồng bằng trong sản xuất lúa của cả nước Vì sao

2 đồng bằng nầy lại có được vị trí đó?

Trang 22

c) So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long trong sản xuất lúa.PHẦN TRẢ LỜI:

1.Trả lời:

a.Vẽ biểu đồ tròn Vòng tròn năm 2009 lớn hơn năm 1999

Có ghi đầy đủ: Tên biểu đồ, năm, chú thích

b Nhận xét:

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ Nhóm tuổi 15-59 chiếm tỉ trọng cao nhất Nhóm tuổi dưới 15 tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm tỉ trọng Nhóm tuổi già trên 60 tuổi tỉ trọng có xu hướng tăng

Do: Nước ta dân số tăng nhanh nhưng tỉ lệ tăng đang có xu hướng giảm xuống

2.Trả lời:

a Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ tròn Hai vòng tròn cho hai năm

Chú ý: Có đủ tên biểu đồ, năm, chú thích Ghi tỉ trọng vào từng phần

b Nhận xét và giải thích:

- Nông thôn chiếm phần lớn lao động nhưng đang có xu hướng giảm tỉ trọng

- Tỉ trọng dân thành thị đang tang

Do: -Nước ta nông nghiệp vẫn còn đóng vai trò quan trọng, phần lớn dân cư tập trung ở nông thôn, năng suất lao động thấp

-Nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa

3.Trả lời:

a Vẽ biểu đồ miền Ba miền cho ba ngành

Chú ý: Chia đúng tỉ lệ Ghi giá trị vào từng miền Có tên, ghi chú thích, năm và tên biểu đồ

- Nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất nhưng tỉ trọng giảm (-7,6%)

- Lâm nghiệp tỉ trọng không đáng kể và có xu hướng giảm ( -1,0%)

- Thủy sản tăng nhanh tỉ trọng và ngày càng có vai trò quan trọng (+8,6%)

c.Vẽ biểu đồ:

Vẽ biểu đồ cột chồng theo giá trị tuyệt đối Hai cột cho hai năm

Trang 23

Chú ý ghi tên biểu đồ, năm, giá trị lên đầu mỗi cột, chú thích.

- Công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng cao và tăng tỉ trọng (+3,3%)

- Công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, nước, khí giảm tỉtrọng ( -2,7% và -0,6%)

- Cơ cấu ngành công nghiệp đang có xu hướng chuyển dịch tích cực Giảm tỉ trọngviệc khai thác xuất khẩu nguyên liệu thô, đẩy mạnh chế biến để xuất khẩu

6.Trả lời:

a Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ cột chồng theo giá trị tuyệt đối

b Vẽ biểu đồ tròn Hai vòng tròn cho hai năm Bán kính hai vòng tròn phải tỉ lệ nhau theo qui mô giá trị sản xuất

C Nêu nhận xét:

- Sự tăng trưởng:+ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng: 7 lần

+ Nhà nước tăng chậm : 4 lần

+ Ngoài nhà nước tăng nhanh :8,7 lần

+ Khu vực có vốn nước ngoài tăng nhanh nhất:10,94 lần

-Cơ cấu: +Khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng từ vị trí cao nhất thành khu vực có tỉ trong thấp nhất

- + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài nhở có vốn lớn, kĩ thuật hiẹn đại đang trở thành khu vực có tỉ trọng tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao nhất

- Công nghiệp nước ta có sự tham gia của nhiều thành phần

7 Trả lời:

a Vẽ biểu đồ:

Vẽ biểu đồ cột chồng Ba cột cho 3 năm theo giá trị tuyệt đối

Có thể vẽ biểu đồ cột ghép Ghép hai cột Một cột cho cả nước và một cột chồng cho

2 đồng băng (Yêu cầu so sánh 2 đồng bằng với cả nước chứ không phải từng đồng bằng với cả nước)

c Vai trò của hai đồng bằng:

- Hai đồng bằng là hai vùng trọng điểm sản xuất lúa của cả nước: Hai vùng chiếm

tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tich lúa cả nước và vai trò của hai đồng bằng ngày càng tăng: Tỉ trọng của hai vùng lần lượt qua các năm là: 64,8%, 67,2%, 67,7%.Do: Đây là hai đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta, có đất phù sa màu mở thích hợp cho sự phát triển của cây lúa, khả năng mở rộng diện tích còn nhiều nhất là đồng bằng sông Cuảu Long

8.Trả lời:

Ngày đăng: 22/05/2021, 03:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w