Quyết định về việc điều chỉnh, bổ sung quy định chi tiết thực hiện NĐ 12/CP ngày 18/2/1997 và NĐ số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ Thương mại
Trang 1văn phòng quốc hội cơ sở dữ liệu luật việt nam
LAWDATA
Quyết định
c ủ a B ộ T h ơ n g m ạ i s ố 0 6 2 5 / 1 9 9 8 / Q Đ - B T M n g à y 0 1 t h á n g 6 n ă m
1 9 9 8 v ề v i ệ c đ i ề u c h ỉ n h , b ổ s u n g Q u y đ ị n h c h i t i ế t t h ự c h i ệ n
N g h ị đ ị n h 1 2 / C P n g à y 1 8 / 2 / 1 9 9 7 v à N g h ị đ ị n h s ố 1 0 / 1 9 9 8 / N Đ - C P
n g à y 2 3 / 1 / 1 9 9 8 c ủ a C h í n h p h ủ b a n h à n h k è m t h e o Q u y ế t đ ị n h
s ố 3 2 1 / 1 9 9 8 / Q Đ - B T M n g à y 1 4 / 3 / 1 9 9 8 c ủ a B ộ T h ơ n g m ạ i
Thực hiện chủ trơng khuyến khích đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và đơn giản hơn nữa thủ tục lập kế hoạch xuất nhập khẩu; Bộ Thơng mại điều chỉnh, bổ sung một
số điểm trong Bản Quy định chi tiết thực hiện Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 và Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ Thơng mại nh sau:
I V ề h ồ s ơ :
a Quy định về các mẫu số 1, 2, 3
1 Bỏ mẫu số 1: Kế hoạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp gửi về Bộ Thơng mại hoặc cơ quan đợc Bộ Thơng mại uỷ quyền không cần phải kèm theo báo cáo quy
định tại mẫu 1
2 Mẫu 2 về lập "Danh mục nhập khẩu thiết bị máy móc, vật t, trang bị, phơng tiện vận chuyển hình thành doanh nghiệp "
Phần I- "Máy móc, thiết bị, dụng cụ sản xuất ":
bỏ câu: "Công ty cần tách rõ theo từng công đoạn sản xuất chính và các hệ thống máy móc thiết bị phụ trợ"
Nội dung còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực
3 Mẫu 3: là những nội dung để doanh nghiệp tham khảo, làm cơ sở cho việc lập
kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm tại Việt Nam đợc chính xác theo năng lực sản xuất và quy định của LCKTKT, GPĐT, không bắt buộc phải báo cáo theo mẫu này
b Về hồ sơ gửi Bộ Thơng mại hoặc các cơ quan đợc Bộ Thơng mại uỷ quyền quy định ở Điều 3.1:
Đối với các dự án mà doanh nghiệp không phải làm giải trình kinh tế kỹ thuật
mà chỉ cần đăng ký để đợc cấp GPĐT theo quy định của Điều 4 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998:
Hồ sơ gửi Bộ Thơng mại hoặc các cơ quan đợc Bộ Thơng mại uỷ quyền không cần gửi Giải trình KTKT mà thay vào đó là hồ sơ đăng ký để có Giấy phép đầu t
I I V ề c h ế đ ộ b á o c á o ở Đ i ề u 1 0 :
Bỏ chế độ báo cáo hàng quý thay vào đó là báo cáo hàng năm vào tháng 12 nh quy định tại điểm 3 Điều 47 Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ:
I I I V ề Đ i ề u 8
"Miễn thuế nhập khẩu trong trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác làm nguyên liệu để trực tiếp sản xuất
ra thành phẩm xuất khẩu":
Bỏ đoạn "Việc miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu chỉ đợc giải quyết sau khi sản phẩm cuối cùng đã đợc xuất khẩu"
"Hồ sơ và việc xem xét cho miễn thuế nguyên liệu tơng ứng do cơ quan Hải quan quy định và giải quyết."
Đợc thay thế bằng quy định sau đây:
Trang 2Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu tơng ứng đợc thực hiện theo quy định tại Điều 1.4 Thông t số 63/1998/TT-BTC ngày 13/5/1998 của Bộ Tài chính Quyết định này là phần không tách rời Quyết định 321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ Thơng mại và có hiệu lực kể từ ngày ký
2