1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

hình học 9-ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 40,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Kiến thức: HS cần nắm được: Đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, hai định lý về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây khô[r]

Trang 1

Ngày soạn:06/11/2020 Ngày giảng: …/11/2020

Tiết 20

§2 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS cần nắm được: Đường kính là dây lớn nhất trong các dây của

đường tròn, hai định lý về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm

2 Kỹ năng Biết vận dụng các định lý trên để chứng minh đường kính đi qua trung

điểm một dây, đường kính vuông góc với dây Biết xây dựng mệnh đề đảo

3 Tư duy: Giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng diễn đạt chính xác ý

tưởng của mình, khả năng tưởng tưởng và bước đầu hình thành cảm xúc thẩm mĩ qua học tập môn toán

* Tích hợp giáo dục đạo đức hs: giúp hs tự do phát triển trí thông minh, phát huy khả năng tiềm ẩn của bản thân, thẳng thắn nêu ý kiến của mình

4 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, lập luận chặt chẽ, suy luận logic

5.Năng lực cần rèn:

- Năng lực giải quyết vấn đề: so sánh được đường kính, dây cung

- Năng lực tư duy toán học: vận dụng kiến thức so sánh đoạn thẳng

- năng lực hợp tác, giao tiếp: Hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy và trò

- Năng lực độc lập giải quyết bài toán: quan sát, nhận xét đánh giá, rút ra kết luận

- Năng lực tư duy: biết quy lạ về quen, vận dụng công thức làm bài tập

II.CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: Phấn màu ,.BP1:Bài toán tr102/SGK; BP2 : đáp án BT10 Thước thẳng ,compa

- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân,nhóm

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập ,chuẩn bị trước ở nhà: Đọc trước bài ở

nhà

- Dụng cụ học tập: Compa, thước thẳng , êke Bảng phụ

III PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, đặt và giải quyết ván đề.

- Hoạt động nhóm nhỏ.

Trang 2

M B A

O

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp:(1’)

- Điểm danh học sinh trong lớp

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Mục tiêu : HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài, nội dung kiến thức cũ liên quan

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: hs lên bảng trình bày

- Phương tiện, tư liệu: SGK ; thước thẳng,

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Câu 1:

Cho hình vẽ

A

O

chứng minh OM  AB

Câu 3: Khi nào ta có 1 đường thẳng là

dây cung?

? Khi nào dây cung là đường kính ? So

sánh độ dài đường kính với bán kính

HS1:

Nối O với AB;  AOB có:

AO = OB =>  AOB cân

Có AM = MB (gt) => OM trung tuyến

=> OM  AB ( tính chất tam giác cân)

Lớp:

Dây cung: là đoạn thẳng nối 2 mút của cung

Dây đi qua tâm là đường kính, đường kính dài gấp đôi bán kính

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1 : So sánh độ dài đường kính và dây

- Mục tiêu: HS biết so sánh độ dài đường kính và dây

- Thời gian: 10 phút

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Hình thức tổ chức dạy học: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện, tư liệu:SGK, máy chiếu, phấn màu

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Chúng ta xét mối quan hệ thứ nhất

của đường kính và dây

?Trong các dây của đường tròn em

hãy dự đoán xem dây lớn nhất là dây

nào ?

Có độ dài là bao nhiêu ? GV ghi góc

a) bài toán/SGK - 102 : HS: dự đoán đường kính lớn nhất.Có độ dài 2R

Trang 3

GV” đây chính là nội dung bài toán

người ta đặt ra và yêu cầu chúng ta

phải đáp

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài ( vẽ hình

chỉ vẽ dường tròn tâm O chưa vẽ dây

AB)

GV: bài toán yêu cầu chứng minh

AB ≤ 2R.Vậy ta phải đi xét mấy

trường hợp ? Đó là những trường hợp

nào ?

? Khi dây AB là đường kính thì AB

như thế nào với bán kính ? GV ghi

bảng

gv; Chúng ta xét tiếp trường hợp AB

không là đường kính?

? Khi dây AB không là đường kính

thì dây AB như thế nào với bán kính

GV: Vẽ hình? Để chứng minh AB <

2R ta làm như thế nào ?

GV: Vẽ thêm 2 bán kính

GV: Kết hợp trường hợp 1 với 2 ta có

điều phải chứng minh

?Vậy dự đoán ban đầu của chúng ta

là đúng hay sai ?

GV: Dự đoán đó được chứng minh là

đúng nó chính là nội dung định lý 1

GV: Yêu cầu HS đọc định lý 1

? Định lý này được áp dụng khi ta so

sánh các dây trong 1 hay 2 đường

tròn

GV áp dụng làm nhanh bài tập:

Cho ABC, các đường cao AH, CK

CMR:

a) 4 điểm B, C, H, K cùng thuộc một

HS đọc đề bài, vẽ hình

Bài toán xét 2 trường hợp: trường hợp dây

Ab là đường kính

TH2 : dây AB không là đường kính

GT ( O; R) dây AB bất kỳ

KL AB ≤ 2R a) Trường hợp dây AB là đường kính

AB là đường kính

=> AB = 2R (1)

B

O

b) Trường hợp dây AB không

là đường kính Xét  AOB có;

B A

R O

OA + OB > AB ( bất đẳng thức tam giác)

R + R > AB hay AB < 2R (2)

Từ (1) và (2) => AB ≤ 2R ( điều phải chứng minh)

HS đọc định lý/SGK b) Định lý /SGK - 103

HS đọc đề bài c) Áp dụng Bài tập chép:

HS lần lượt trình bày từng câu a, b a) Gọi I là trung điểm BC

BHC (H = 900) =>

1

2

BKC (K = 900) =>

1

2

 (t/c đường tr.tuyến thuộc cạnh huyền)

Trang 4

I D

C

B

A

O

đường tròn

b) HK < BC(GV đưa HV lên bảng

phụ)

Gọi 2 HS lần lượt trình bày từng câu

GV: chốt lại định lý 1 giúp ta giải

quyết được vấn đề gì trong giải bài

tập

GV: chúng ta đã thấy được mối quan

hệ thứ nhất giữa dường kính và dây

trong 1 đường tròn vậy giữa đường

kính và dây trong 1 đường tròn còn

có quan hệ nào khác ?=> phần 2

1

2

=> 4 điểm A, K, H, C cùng thuộc đường tròn (I) đường kính BC

b) Xét (I) có dây KH không đi qua tâm,

BC là đường kính => KH < BC HS: so sánh độ dài của dây với bán kính

Hoạt động 2: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

- Mục tiêu: HS nắm được mối quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

- Thời gian: 25 phút

- Kĩ thuật chia nhóm

- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

- Phương tiện, tư liệu: Sgk, phấn màu , thước thẳng, com pa

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GVL Yêu cầu HS đưa mô hình hình tròn

đã vẽ sẵn trên giấy có đường kính AB 

CD của đường tròn lên bàn

GV: Hướng dẫn HS hoạt động nhóm

trong 2’ và làm theo yêu cầu sau:

1) Kiểm tra xem đường kính AB dã

vuông góc với CD chưa ( sử dụng eke

vuông)

2) Đo khoảng cách IC và ID

3) Nêu nhận xét về chân đường vuông

góc của dường kính và dây

HS: Nghiên cứu sgk và trả lời theo yêu cầu của GV

*

a) Định lý 2 ; sgk - 103

HS hoạt động nhóm trong 2’ và làm theo yêu cầu của GV

GT (O;R) ;

AB =2R ABCD tại I dây CD

KL I là trung

diểm CD

Trang 5

Sau đó yêu cầu 1 đại diện lên trình bày

của nhóm mình và các nhóm khác theo

dõi bổ sung

GV: qua bài tập trên em rút ra nhận xét

gì ?

GV: đó chính là nội dung của định lý 2

về quan hệ vuông góc giữa đường kính

và dây trong 1 đường tròn

GV: Yêu cầu 2 HS đọc định lý

? ghi gt; kl lấy luôn hình vẽ sẵn trên màn

hình hoặc giáo viên tranh thủ vẽ hình

GV; Hình các em vừa vẽ là trường hợp

CD không là đường kính Bằng lập luận

bạn nào chứng minh được I là trung

điểm CD

GV: có thể gợi ý: OI  CD vậy OI có

thể là đường cao của tam giác nào ?

? Tam giác đó có gì đặc biệt

GV: Yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày

cách chứng minh

GV: chốt lại : khi dây cung CD không là

dường kính nếu đường kính vuông góc

với dây đó thì đi qua trung điểm của nó

? Khi CD là đường kính nếu đường kính

AB CD thì điều này còn đúng không ?

GV:Lưu ý HS khi dây CD là đường kính

của dường tròn tâm O không cần AB

vuông góc với CD thì O vẫn là trung

diểm CD

GV: Chúng ta đã chứng minh xong định

?Qua định lý trên em hãy cho biết để

đường kính đi qua trung điểm của 1 dây

ta cần có điều kiện gì ?

? Định lý trên có tác dụng gì trong việc

giải bài tập

GV: chốt lại: Khi vận dụng định lý 2 để

giải bài tập các em cần linh hoạt và sáng

đại diện lên trình bày của nhóm mình và các nhóm khác theo dõi bổ sung

HS: đọc là toàn bộ nhận xét

* Định lý 2 ; sgk - 103

HS đọc định lý

HS đứng tại chỗ trình bày cách chứng minh

Chứng minh:

a)Trường hợp CD không là đường kính

Nếu CH không là đường kính, xét

COD có OC = OD = R => COD cân tại O mà OI là đường cao nên OI cũng là đường trung tuyến =>IC = ID

b)trường hợp CD là đường kính Nếu CD là đường kính, hiển nhiên AB 

CD tại tâm O thì I  O => IB = IC = R

HS: chỉ cần chứng minh đường kính AB

CD mà không cần điều kiện gì của CD

và định lý trên chỉ đúng trong 1 đường tròn

HS: Nếu trả lời không hãy vẽ hình minh họa

Bài ?1/SGK - 103

Trang 6

GV: Chúng ta đã biết đường kính vuông

góc với 1 dây thì đi qua trung điểm của

dây đấy.Vậy ngược lại đường kính đi

qua trung điểm của 1 dây thì có vuông

góc với dây đó không ?

GV: đó chính là nội dung bài ?1

? Nhắc lại bài ?1

? Mệnh đề trên chỉ đúng trong trường

hợp nào ?

? Cần bổ sung thêm điều kiện nào thì

AB đi qua trung điểm của dây CD

Nếu HS không trả lời được GV chỉ vào

bài kiểm tra của HS 1 để HS nhận xét

? hãy nêu lại nhận xét trên

GV: đó chính là nội dung định lý 3

GV: định lý 3 giúp ta cách chứng minh

trung điểm của đoạn thẳng Định lý 2 - 3

có quan hệ với nhau như thế nào ?

GV: ghi nhận xét

GV: áp dụng định lý 3 giải bài ?2 /SGK

GV: sử dụng luôn hình vẽ của HS1 chỉ

ghi thêm vào OA = 13cm; OI = 5cm

Tính AB

?Yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu hướng

giải

Yêu cầu HS khác lên bảng trình bày lời

giải

GV: chốt lại” để tính được OM ta phải

dựa vào định lý Py tago trong tam giác

vuông.Để ó tam giác vuông ta phải dựa

vào định lý 3 để chứng OM  AB Nhờ

định lý 3 ta có thêm cách nữa để chứng

b) Định lý 3/SGK - 103 HS; đọc định lý 3

(O;R) đường kính AB

AB  CD tại I ≠ O; CI = ID

=> AB  CD Nhận xét: (O; R) dây CD không đi qua tâm AB là dường kính; AB  CD = { I }

<=> AB đi qua trung điểm I của CD HS: định lý 3 là đ lý đảo 1 phần của đ lý 1

HS: đọc đề

Bài ?2/SGK

1 HS đứng tại chỗ nêu hướng giải

1 HS đứng tại chỗ nêu hướng giải

A

O

GT (O;R) MA = MB OA

= 13cm ; OM = 5cm

KL AB = ?

HS đứng tại chỗ nêu hướng giải

HS khác lên bảng trình bày lời giải Lớp làm vào vở

Chứng minh:

Có AB là dây không đi qua tâm, MA =

MB => OM  AB (đlí) Xét AMO vuông tại M có

AO2 = AM2 + MO2=>AM2 = AO2 – OM2

=132 – 52=144=>AM = 12=>AB = 24

Trang 7

minh vuông góc nhưng mỗi cách cần có

điều kiện khác nha

4 Củng cố:

- Mục tiêu : Củng cố kiến thức hệ thức lượng trong tam giác vuông: nắm được 2 định lý và vận dụng các định lý đó vào giải bài tập

- Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Vấn đáp, khái quát - Phương tiện: SGK ; Máy chiếu, phấn màu GV: Qua bài học hôm nay ta cần nắm được những kiến thức nào ? ? Phát biểu định lý liên hệ độ dài giữa đường kính và day ( Định lý 1) ? Phát biểu về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây ( Định lý 2- 3) 5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà - Mục đích: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: Thuyết trình *Về nhà: 1.Bài học: Học thuộc định lý 1; 2; 3 2.Bài tập : Làm bài 11;12; /SGK bài 15 -19/SBT Hướng dẫn bài 11/SGK Kẻ OM  CD tại M ( M  HK) BT 11/104 O M K H D C B A 3.Chuẩn bị: Đọc trước bài liên hẹ giữa dây và khoảng cách từ dây đến tâm V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 22/05/2021, 00:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w