1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ebook hồ chí minh lẩy kiều phần 1 nguyễn đức hùng

176 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ebook Hồ Chí Minh Lẩy Kiều Phần 1
Tác giả Nguyễn Đức Hùng
Trường học Nhà Xuất Bản Thanh Niên
Thể loại Ebook
Năm xuất bản 1985
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 11,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ti'úóng hỢp "lấy Kiểu" của Hồ Chí M in h thường có môi liên hệ trực tiêp voi một câu lục b á t nào dó trong T ruyện Kiều.. Người ta nói đùa rằ n g cái chuông ấy áp dụng c h ủ nghĩa x

Trang 3

NGUYEN DU’C HUNG

NHA XUAT BAN THANH NIEN

Trang 5

" N h ữ n g n^ưòi c ộ n g s ả n c h ú n g ta

rải q u ý tr ọ n « cô d ie n Có n h i ề u d ò n g

suôi tiê n bô cliáy t ừ n g o n n g u ồ n cô

d i ê n d ó C 'à n g t h â m n h u ẩ n C‘h ủ n s h ĩ í í Mác - L ê n in , c à n g p h á i coi t r ọ n g

n h ữ u Ịí I r u y ổ n t h ô n g t ô t đ ẹ p c ủ a c h a

ủn<f "1 1 « • • •

(1) Bac Hó vờĩ vãn nghệ sĩ Nhà xuất bán Tãc phẩm mói Hà Nôi 1985, Ỉr335.

Trang 6

LỜI GIỚI THIỆU

T ru y ện Kiều của Đại thi hào N ẹuyễn Du la mội kiệt tác v ăn học của d â n tộc Việt Nam Xhiếu n g ư ò i

Việt N am đã đọc Kiều, ng âm Kiều, thuộc Kiều và rất

la y dùng n h ữ n g vần điệu, n h ữ n g câu thơ n h ữ n g ý thơ, nhữ ng tứ thơ, n h ữ n g tâ m trạng, nh ữn g tinh huông tron g T r u y ệ n Kiều đê diễn tá tư tiiơng lình cám của mình

Hiện tượng lấy n h ữ n g vần điệu, những câu tho',

n h ữ n g ý thơ, n h ữ n g tứ thơ, n h ữ n g tâm trạng, những tìn h huống tro n g T ru y ệ n Kiều đê diễn tả tư tương, tình cảm của m ìn h được gọi là "lẩy Kiều”

Đọc các bài nói và viết, thơ văn của Hồ Chí Minh,

ch ú n g ta th ấ y Người r ấ t thuộc Kiều và hay "láy K]êu’‘

Hồ Chí M inh “lẩv Kiều” khi \áét văn khi làm thơ, khi nói chuyện và cả khi đón tiêp khách quôc tê Cách "lẩv Kiểu” của Hồ Chí M inh độc đáo, sáng tạo

Khi t hì Người lấy n g u y ê n r á r â u lụr i)át , khi thì ghéị)

một câu lục với một câu bát không gần n h a u trong

T ruyện Kiều, khi thì lấy một cụm từ hoặc th ay (lôi một, hai t ừ tro n g một câu Kiều, có khi chỉ lấy vần điệu, ý thơ, tứ thơ của câu Kiều, để diễn tá tư tương, tìn h cảm của mình

Trang 7

H ổ CHÍ ỊVlirVH LẨY K lÊ L

Đặc biệt, về nội duneí, tìi n h ữ n g vần điệu, những câu những ý nh ừ n g tử nh ữ n g tâ m trạng, những tình huỏng tronsí Truyện Kiều thường th iê n về diễn tá tư tưỏng, tình cam n ê n ^ ỏ p h ạ m VI hẹp, đă được Hồ Chí Miiih khai thác, n â n g cao chuyển hoá để diễn tá những

t ư tiùintĩ tình cảm lớn đôi vói quê hương, đất nừớc, đôi

v ố i ( l á n t ộ c , đ ô i VỚI c á c h mạu£^, đ ô i v ỏ i n h ả n l o ạ i

v ể j:)hươníĩ diện ngôn ngữ việc Hồ Chí M inh ‘l ẩ y

K ie if khi viết, khi nói đã làm cho pho n g cách văn thơ của Xgưòi thêm troneí sánẹ dễ hiểu, m a n g đậm bán sắc dàn lộc Việt Xam ẹ ẩn ẹủi với q u ầ n ch ú n g nhâii dán ta và có sức lói cuôn cám hoá m ạ n h mẽ ngùời đọc, ngưòi nẹhe Đây là bài học quý đôi với n h ữ n g ngiiòi

Hồ Chí Minh nói clìun^

Do đó n h ừ n ^ iriỉờng hỢỊ) "lẩy Kiểu" của Hồ Chí Miiìh cán (liiỢc nghiên cứu làm s á n g tỏ t r ê n các phương

d i ộ i i k h á c n h a u đô íỊÓp p h á n b ò s i i n g , l à m Ị ) h o n g p h ú

tliêm n h ữ n ^ íĩiá trị của tư tù đ n g c ủ a Xẹười

X hàm sóp phán vào việc nghiên cứu ĩihững ti'iio'ng hỢp "lav Kiổu" của Hồ Chí M inh, c h ú n g tôi xin giới

thiệu với l)ạn dọc cuôn sách H ồ C h í M i n h ỉ ấ y Kiêu.

1

Trang 8

NGUYỄN ĐUV HUXC

Cuôn sách ,^iới thiệu n h ữ n g trường hỢ)) "láy Kiều” của

Hồ (’hí Minh clược lựa chọn, sắp xẻi) từ các bài nói, bài vièt từ văn thư của Hồ (^lií Minh, iheo th ứ tự thời íỊÌan từ n ã m 1920 dến n ă m 1969

Đê giúp bạn đọc th â y rõ bôi cảnh của n h ữ n g trư ờ n g họp "lẩy Kiều” của Hồ Chí Minh, chú ng tôi xin giới

th iệ u toàn vàn hoặc trích đoạn các văn bán các tác ])hấm cua Hồ Chí M inh có liên q u a n đên nlìữn^ trừ òng họp "lây Kiều” của Xsỉười

Các ti'úóng hỢp "lấy Kiểu" của Hồ Chí M in h thường

có môi liên hệ trực tiêp voi một câu lục b á t nào dó trong T ruyện Kiều Câu này được ghi chú dẫn toàn văn ở cuối traiig kèm với số th ứ tự của câu đó ti-ong

T ruyện Kiều đê bạn đọc tiện khảo cứu

Các trường hỢp "lẩy Kiểu” cua Hồ C hí Minh rất ])hong phú Nhiểu trư ờng hỢp "lẩy K iều” của Ngúời

r ấ t gần với ca dao, tục ngữ M ật khác, n h iể u câu Kiếu của Nguyễn Du là của ca dao, tục ngữ hay là cua Nguyễn Du cùng khó p h â n định Do đó q u a n điếm lựa chọn và sắp xếp của c h ú n g tôi là: C âu văn, cáu thơ nào của Hồ Chí M inh có câu, có ý, có tứ có tâ m trạng,

có t ì n h huông n h ư tr o n g T ruyện Kiều đ ể u đưỢc coi

là "lẩy Kiều”

Trong quá tr ìn h sưu tầm lựa chọn, s ắp xếp, chúiig tôi sẽ không t r á n h khỏi khiếm khuyêt k ín h mong bạn đọc ])hê bình, gó]) ý C húng tôi xin t r â n trọ n g cám ơn

NCƯỜI HIẺi\ SOẠN

Trang 9

VIỆT NAM YÊU CẤU CA

"Răniị nay gặp hội Giao h ò a ,'

Muôn dán hèn yêu gần xa uiii tỉnh.

Cậỵ rủng các nước Đồng m inh,

Dem gương cònq ỉ ý giết hình dã man.

Mấv phen công bô'rõ rùng,

Dân nào roi cĩtnq đ ư Ợ c trang binh quyên Việt N a m xưa cũ n g ooi thiêng,

Mờ nay đ ứ n g dưới thuộc quyền L a n g Sa Lòníị thành tó nôi siU sa,

Dam xiìì đại quác soi qua chút ìicto.

Một xin tha ke đỏìig hào.

Vỉ chưng chính trị m ác vào tù giam.

Hai xiìì phép luật sứa Hong,

Níỉười Táv người Việt hai phư ưng cùng (tổng

N h ữ n g toa dặc hiệt bất cùng,

Dám xin bo (lứt rộììíỊ dimịf d â n lành.

Ba xin rộng phép học hcíììh,

Mở maiìíỊ kỹ nqhệ, lộp thciìĩh còng thiùíng.

(1) C àu 9: "Rằng: năm Gia TTnh triều Minh.

Bốn phương phảng läng, hai kinh vững yàng^' (Kiều)

9

Trang 10

N(;UYẾN DUC HÙNG

Bôn xin được phép hội hờug,

N á m xin nghĩ ngợi, nói bàn tự do.

S á u xin được phép lịch du,

Bôn phương mặc sức, năm cháu niặc tình Bảy xin hiến p h á p han hành,

T ñ u n điểu p h ả i có them ìinh p h á p quyên Tám xin được cử nghi viên,

Quan Tày thay m ặ t g i ữ quyền thò dán Tám điều cặn tỏ xa gầìi,

Chứng nhờ vạn quốc conq d â n xét tinh Riêng nhờ dân Pháp công bình,

Đem ìòng đoái lại của m ìn h trong tay.

P háp dán nức tiêng xưa nay,

Đồng hào, hác ủi sánh tày không ai!

N(ì nào níịoảnh m ặt ngơ tai,

Đè cho m ấ y ức triệu người bơ vơ.

Dân N a m một dạ ước mơ,

Láu nay từng núp bang cờ tự do.

R ộ n g xin (lân Pháp xét cho,

Troug p h ò tichg nước, sau p h ò lẽ cùng Dịch m ấ y ch ữ (ịuốc ủm ỉxìv tỏ,

Đê đổng bào lân nhó được hay.

Hòa binh m a y gặp hội nàv,

Tòn sùìig còng lý, đọa đcìy dã man.

N a y g ặp hội hììủi Ììocin h i há,

Tiếng vui m ừ n g khắp cả đổng - dán.

Tãy vui chắc đã mười phần,

Lẽ nào N a m lại chịu th ả n tòi đòi.

H ă n g niở m ăt m à soi cho rõ.

Trang 11

Nào A i Lan, A n Uộ, Cao Ly,

Xưa hèn Ị ) h á i bước ĩ^uy vỉ,

Nav, gẩìì độc ¡ộp cũng vi dán khỏri

Hai mươi triệu qiiỏc hồn N a m Việt

Thé cuộc này p h ả i hiết mà lo.

Đồng hào, binh dắng, t ự do,

Xet m inh rồi ìxii đem 90 n iấ \ người.

Ngổn ngciìiíỊ ìời VCIÌÌ ý í / à / , '

Anh em đã tháu ĩòng này cho chưar'

H ổ C H ! m íS U LẤY KIỀU

X G U Y Ễ X Á ĩ Q U Ố C

Tài liệu viết tay, tiếng Việt.

bản chụp lưu tại Viện Hổ Chí Minh.

ị1) Càu 183: "Ngổn ngang trăm mối bên lòng

Nêfi câu tuyệt diệu ngụ trong tính tinh** (Kiều)

(2) Càu 1263: “Titih sâu mong trả nghĩa dày

Hoa kia đã chắp cành này cho chưa?" (Kiểu)

Trang 12

Hời cù nô ìệ iréìì đời,

Hỡi ai cực khỏ d ồ n q thời dứ ng ỉênỉ Bái binh ì ù i y chịu sao yêỉỉ,

Pha cho tan ììát ìììột pheìì cho rỏi! Bao nhiêu áp bức trên dời,

Sạch ,sà/ỉ/ỉ sanh p h á cho rối mới iha! Cuộc dời nciy (tà doi ra,

Xưa kia con ở na v ici chu ỏng!

ị1) Câu 1965: "Liệu bài mơ cửa cho ra,

Ày là tình nặng, ấy là ản sâu!’’ (Kiều)

(2) Càu 583: "Đổ tẽ nhuyễn, của riêng tày

Sạch sành sanh vét cho đấy túi Iham" (Kiều)

Trang 13

ỉ ) o a n / /

( a ò ìĩí Ị n ỏ ì i í ỉ ic i co đ a n f ị f(),

C'() n h ( ỉ Ỉ(ỉ n ì ớ i vo k h o co t( ii.

1 'rơỉ siìih đỏỂ (ỉè cho nựưiti,

Nhỉ?ỉìg đô ì ười bicĩiq ỉ hỉ mời đi di.

Nhữniị dổ an xối (ỉ tììi, '

Miiìh Ịàìu chúỉìíỊ hưàng ìõ s>'i xưa ỈÌCỈV.

Nâu dem (liệi Họch ỉũ }KI\,

Mặt ỉnỉi lẫn cứ n^àv /ỉ^av xuãỉi clỉiììg!

Đocui I I I

Việc ta ta p h a i íịăng lo.

Chăníị ìììnỹ triỉi ¡)hật chăììíị nhờ thầu ¡inh.

CỏiìíỊ ìiỏnsị m ìn h cứu ìấy niiuh,

Sư'a SOỈÌS^ thè đ ạ o k i ì ì h i l i ì ì h ì i h ả n cỊUvếìì.

In lần đáu tiên trên báo Thonh món và báo Công nôny.

In trong sách Thơ ca càch mạng 1925-1945 Nha xuất bản

Khoa hoc xã hôi Hà Nổi 1973, tr.111-112.

(1) CỖLI 509 Píiải điều ăn xổi ỏ thi.

Tiòt trăm năm cũng bỏ đi môt ngày” (Kiều)

Trang 14

CHUYỆN GIẢ MÀ CÓ THẬT

N ăm 1928, Bác t ừ châu Âu về tới nước Xiêm (nước Xiêm đến n ă m 1939 mới đôi tên là Thái Lan) Việc đầu tiên Bác làm là giúp a n h em c án bộ củng cô, p h á t triể n tô chức Việt kiều và uôn n ắ n lại nội d u n g tu y ên tru y ề n của tò báo Hồi đó, tìn h đoàn kết của kiều bào

k h á c h ặ t chẽ, môi q u a n hệ giữa kiều bào và bà con Xiêm cũng m ậ t thiết

N hững nơi có t r ụ sở của đoàn th ế n h ư Phi Chít, u Đon, Sa Côn, Na Khon, v.v Bác đều đên ỏ ít lâu Aiih

em cán bộ, người thì làm ruộng, người thì cưa gỗ, cũng

có người buôn b á n nhỏ đê nuôi n h a u và ho ạt động Cùng lao động với anh em, ban ngày thì Bác làm

“suổi”"', ban đêm thì thường đi chơm cá đến k h u y a mới

về Ó gần th ị xã u Đon, Bác cùng cố t ú Ngọ (một vị cách

m ạ n g già) và các e m nhi đồng đã vỡ đưỢc một cái “suổi”

k h á rộng, vuông vắn và có nhiều th ứ cây Trưốc đây vài năm, bà con Việt kiều vẫn giữ gìn tô"t cái vườn ấy

ỏ Nạ Khon có xảy ra môt việc m à nay kiều bào còn nhớ Câu chuyện n hư sau; ở Na Khon có kiều bào lương và kiều bào giáo Kiều bào giáo có một ngôi nhà thò Theo thói quen nhà nào có đ ám ma, đám cưói nộp

(1) Suổi: Tiếng Thái Lan, nghĩa là vườn.

Trang 15

nhiêu tiên thì cho gõ nhiều tiếng chuông, ít tiền thì tiế n ẹ chuông cũng ít, không tiền thì chuông không kêu tiêng nào Người ta nói đùa rằ n g cái chuông ấy áp dụng

c h ủ nghĩa xã hội một cách trái ngược, ă n nhiều thì nó

là m nhiêu, ăn ít thì nó làm ít, không ăn thì không làm.Trong làng giáo có một cụ già nghèo khổ, không vỢ

k hông con, ở một cái lều lụp xụp Chang may ông cụ

ỏm, chẳng có ai trô n g nom Cán bộ ta đến săn sóc ông

cụ Hôm ông cụ chết, kiểu bào công giáo đên mời cha

r ử a tội, mà chuông cũng không kêu

Cán bộ ta vận động cả kiều bào lương và giáo

q u y ên giúp kẻ ít, ngưòi nhiêu, m u a áo q u ầ n và q uan

t à i cho ông cụ Có lẽ vì thái độ của cha và của cái chuông kích thích m à cả lương lẫn giáo đã kéo n h a u

đ ư a đám ông cụ r ấ t đông Từ đó lương giáo r ấ t đoàn kết, khôiig “ai” chia rẽ được nữa

Bác thường đi th ă m các t r ụ sỏ đê giúp a n h em cán

bộ giải quyết các vấn đề, từ nơi này đến nơi kia ít n h ấ t

cũ n g ph ải đi bộ suôt một ngày Có một lần đi đên nửa đường thì tròi tôl Bác và tôi ghé vào một n h à kiều bào người Bắc làm thợ mộc Anh chị thợ mộc đón tiêp r ấ t

tử tế Cơm nước xong, hai Bác cháu đi nghỉ, thì cũng

v ừa lúc chị thợ ru c h á u bé ngủ Giọng chị ngâm Kiều

r ấ t hay, hai Bác ch áu lắng nghe, tối ngủ đi bao giờ

kh ô n g biêt

S á n g hôm sau, lúc đi đường, với một giọng âu yếm Bác bao tôi:

Xa nhà chốc m ấ y mươi niên'“

Tỏi qua nghe giọng mẹ hiền ru con!

(1) Câu 2239: “Chốc đà mười mấy năm trời,

Còn ra khi đã da mồi tóc sương” (Kiều)

H ồ C H Í M INH L Ẩ Y K lÊ U

15

Trang 16

NíỉUYKN ĐỨ(' n u \ ( ;

Mỗi khi (ti dườníí xa Hac t h u o n s bao chúnsí tỏì

ngâm Kiếu đọc Chinh p h ụ ììíỊỚni, hoậc kê ('hii\'ộn (lê cho dõ moi Kinh nghiệm ây ngay càns: ckiỢc nhiển Iigiiòi áp dụiiÊ^

Khi công VIỘC ỏ các trụ sỏ clà tiên bộ đểu Bác dịỉìh

đi th ă m kiểu bào ỏ rai khắị) núoc Xiôm Bac vai m ang

k h ă n gói Anh Tý gánli một đòi t h ù n g sàt tây đựng liơng khó q u an áo và mấy gói thuôc Ikic Hai a n h onì gia làm ngùời di buôn Đồnu: Tý là con cụ Đặuỉ^Thái Thán, một chiỏn sì cách mạim* bạn cụ P h a n Bội C'hàu bị Pháp giêt chẻt vào k hoang đáu thê ky h;ii múòi Là một trong n h ữ n g Iigưòi tỏ chức d á n g Tâtì Việl, a n h Tv bị Tây lùng tỢn phai chạy saníí Xiêm Anh tín h tình hoa ỉihã hoạt động rấ t hăng, kiều i)ào

ai cùnẹ mèn phục, v ế sau a n h l)ị P h áp bát đầy (li Lao

Báo Vì a n h dã tỏ chức nhiều CIIỘC díVu íraìih U'ong

n h à tù, P háp dã xử bắn anh

Hai an h em ngÙẠ- di dèm nghỉ Khi thì Iigủ Ü các chùa, khi thì ngủ ngoài tliổin n h à dân, củng cỏ khi ngủ trê n cây tro n ẹ rừníỊ Mỗi buôi sáng, cỉi (lẻn dộ mười một giò, nghe tiêng trỏng ihì hai người rẽ vijü chùa nào gần nh ất bén đường Chò các vị sư ă n xong, hai a n h em rinh m ám xuỏng chén, chén xong lại di ơ

Xiêm, làng nào ít n h ấ t củuí^ có mội ngôi clìùa v<à chục

vị sư mậ(' áo vànií- Sáng sớm các sii di "lạc bạt" ’ mồi

n h à dân dũa xôi (‘huỏi cúníí vào cái bát của mõi \'ị sii

Sư cùng lililí tục, không [lói Idioiig rằii[( gì hôi T h('0

vinlì P h ậ t thì sù ủn của bô thí dó n h ù n g theo tậ]) quán thì mồi huổi sáng vào khoang miiời một giò, clân làiiíỊ thay phiòn n h a u dũa của bô ihi dén c h ù a luiôi

(1) Sư đi lẩy thưc àn buối sang.

Trang 17

H O C H I MirSH L A Y K IE L

su, Moi ngi\y sii chi ¿in mol bCia sang Sii an con thiia, neu CO ngiioi di duo'ng an giiim the la chu n h a bo thi hai Ian hai h\n c6 j)huc Neii khong c6 ai an thi chii jiha cung phai bo thi mot p h a n cdm thiia cho chim.Cung nhii moi Ian di dudng, Ian nay Bac th u a t lai

cho anh Ty nghe mot chuyen Phap n h a n de la Tre con khojig }}cn nghe troni Dai y nhu sau:

Hai en'i be A va B di chdi trong riing Bong trdi toi

cu tieu ¡)hu ( ’ dua hai om ve n h a cho an ngii Roi cu C ban vdi cu ba lam thit ga de ngay mai cho hai em an

Cu noi: "Thit cai 16'n hay la cai be‘^" Cu ba bao: “Noi

\ h e chu'! Xoi to chiing nghe chting se chay m at'’., Hai

em be tudng cac cu b a n cach thit minh, da sd sot v6.May hom sau, trdi da gan toi B<ac va a n h Ty di den mot khu ru n g heo lanh X h u n g ngudi dia phtfdng deu bam trdn nhvi Tru’dng Phi Di xa nua thi khong th e di () lai da\’ thi k h a ngu\' hiem Trong liic bi bongco mot

iigudi Hoa kieu di ngang, vai nani tac rong, m inh n}Mi thitik coo, thay F^ac va Ty dang thd than, a n h ta

loi mot cach hinig du': "Chung may di dau*!^”

Bac tra Idi bang tieng T ru n g Quoc; ‘^Chiing toi di

tim \'iec lam an".

A n h la lai quat: "Chung m:iy ngu'di d dau?".

Anh Ty tra Idi bang tieng T ru n g Quoc tro tre:

"(’liuiig toi la Hoa kieu'\

Anh ta trdn mat va noi nhit mang: "Hoa kieu! Hoa kieu! Hoa kieu gi m:i khong biet tieng Quang Dong hd‘^'\ Bac dd Idi; "Hoa kieu sinh trudng d Viet N a m ’\ Anh ta lai quat: "Toi roi ve theo tao Di v6 van cluing no se thit mat xac gid"

17

Trang 18

N G U Y E N ũ ứ ( ’ HUX( ;

Bác và Tý th ấ y a n h ta thô bạo hơi lo ngại Xhiing khônẹ đi theo a n h ta thì đi đâu bây gici cho nôn miẻn cưỡn^ di theo Đến một cái n h à sạch sẽ, bể ihê, anh ta báo hai ns^ười n^ồi nghi Một lát th ấy chị ta (ngưòi Xiêm) đùa ra một m âm cơm ngon lành Bác và Tý

n h á y nhau, có ý nói: “Khôns; chừng có thuôc mê trong đó" N h ù n g vì đói bụng, hai a n h em cứ bạo ciạn chén

Ăn xong, a n h t a lại quát: "Đi theo tao ’’

Anh ta đưa vào một cái đưòng hẻm, rào rất cao và iín Rồi đến một cái n h à trống trải, vừa rộng vừa cao chung q u a n h có p h ê n kín mít Tron^ n h à chỉ có mây cái Sĩiừờng to và một cái đèn treo ỉỊÌữa nhà không có

liếng Việt: ''Con công tô hộ, con gà đá độ ".

Tý ghé vào tay Bác và uói thầm; “Cha nà\' chác là

m ật th ám của P h á p rồi, nêu họ không giẻt hại chúng mình, thì có lẽ họ cũng bắt chúng mình nộp cho giặc Pháp ’’

Đi núi cả ngày, mệt mỏi đă át cả lo âu Hai an h em ngủ say bao giờ không biết

Trang 19

H Ó C H Ỉ MirSH L Ấ Y K lỂ U

Thii vị nh ất là lúc sáng clậy Hác liền sò cô Tý Tý cũng sò cô ỉ^ác xenì còn sông nữa khóngl

Anh chu nha dèn không nói n ă n g gì chi lây tay

vay vay ]Sác và Tý (li theo anh ta vể n h à kia, thấy một mảm cơm sản sàn g và nhiều thức ăn hơn bữa tôi qua Lan này hai anli em khòng sỢ thuôc mê nữa vì

ih â y \ọ chồn^í chủ n h à ăn cùng

An xonií Bác nói vỏi chị chu nhà: “Chúneí em cám ơn anh chị và xiu phép tra tiển phí tôn " Chị ấy chưa kịp tra IÒ j thì anh t a lại quát; "Ảì cần tiển chúng mày".

Anh ta diia Bác và Tý ctên tr ạ m xe goòng (ngừòi ta đang đáp during xe lửa) và bao ngiiời cai xe: "Hai ngiìơi này la dồnẹ hiìơng của tao, mày đế chúng nó cùng (li xo dôn X Phái tứ tê với chúng nó nghe khỏng?" Anh ta lại án cẩn báo Bác: "Đi đường phái

cân thận Đèn X nêu không gặỊ) ngiiòi quen, trỏ về đay tao ù m việc làiìi cho".

iỉac và T \ tliành k h an cám ơn và từ a n h ta Ngồi

t i r n xe Bác hảo Tý: “Anh bạn Hoa kiều của chúng ta

chác chắn là một người th á u khoán kiêm bờ lò”'', có tinh

th án hào hiệp thương ngùòi thái độ bề ngoài tuy thô iỗ như cục sắt nhưng nó ỉ)ao bên irong một tấ m lòng tót ỉihư \'àng vSao câu chuyện ẹiá về hai em bé và câu chu>-ộn thật của a n h em mình giông n h a u như thê"

T R Ấ y i LAM

Báo Nhàn ơ à ti số 2242, ra ngày 9-5-1960.

H ồ C h i M in h - T ruyện và kỷ.

Nhà xuất bản Vân học Hà Nội, 1985, lr.258-263.

(1) Bờ lờ: Tiêng qọi chê giễu người buôn lậu.

g

Trang 20

và một ngưòi V iệt‘'‘ làm công t r ê n t à u còn sô n g sót Họ

bị dạt vào một hoang đáo về sau có chiêc t à u Xga đi qua, th ủ y t h ủ t h ấ y họ, bỏ xuồng xuông cứu, rồi m an g

về nước Trong thời gian ỏ Nga, họ àã được đôi đăi r ấ t

tử tê Không n h ữ n g được bồi dưỡnẹ sức khỏe, họ còn

được t h a m q u a n đ â y đ ó , i r ò c h u y ệ n v à t ì m h i ổ u v ể (‘á c

m ặ t kinh tế, chính trị q u â n sự, văn hóa của N hà

nguyện vọng của họ, ba a n h em đưỢc các dồng chí Ní^a

cho vể xứ sơ

(1) Trong bài của Pham Làm và Tống Trần Ngọc ìhi tên của ba người là Pỗn, Ba và Ràu, nhưng đổng chi Bùi Quàn và nhiều ngườĩ nừa nói chác rằng tên của họ là Pôn Zò và Ràu Chúng tòi tạm ghi lại ơể bạn đọc tham khảo Zô là m ột tén người, gọị tắt thườnq dươc dùng ỏ châu Phi

da đen Ràu, qua càu chuyện dược tường thuặt lại, ta được biết đó là

m ột người Việì Nam Trong bản cúa Ninh Viếì Giao, ghi tên của ba nhàn vật như trên.

Trang 21

N h ậ t k ý chìm tàu kế lại n h ữ n g điều mắt th ấy tai

nghe của ba nhâii vật ấy trên quê hưdiiíí Cách m ạn g

t h á n ^ Mười dưới hinh thức hồi ký du lịch, dã gửi cho

c h án trời tuoi s á n g độc lập tự do Họ bị m â t quyền

c h ín h trị, k in h tê nên cùng n h a u đem bán sức lao

đ ộ n g cho tư b á n I^háp trê n một chiẽc tà u thủy Trouíĩ

một chuyên di chiêc t c à u này vố vét được rất nhiều nguyên vật liệu của xứ thuộc địa Đông Dương m an g

vổ nùốc P h á p n h ư các th ứ khoáng chất vàug bạc, đồng, thiêc- rồi than, gỗ quý, các loại ngà voi, sừng tê

£Ịiác Xẹoài ra chiêc tàu c ũ n ẹ chỏ khá nhiều

tr â u bò dê Bọn thực dán P háp m ang các sản vật ỏ thuộc dịa về đô công hiến cho đê quôc Anh, Mỹ, hòng

t r ừ nỢ khoáiì chiôn phí troiìíĩ cuộc Âu châu đại chiên (tù’ ngày 1 t h á n g 8 ỉiãm 1914 đên ngày 11 tháiìg 11 nám 1918)

Do th a m lam chớ nạng quíi, đi được một sô^ ngày đùờnỉỊ r a dên giữa biến khới, tàu bị dắm Nhiều n^ưòi

Au, ngưòi Phi ngứời Việt khác trê n tà u bị chêt Ba

a n h Pôn Zô và Râu ỏm (ỉược một m ả n h ván Sóng

đ á n h giạt các a n h vào một hoang đảo T h ậ t là:

Trang 22

NdUYỂX ĐỨ(’ HUXc;

Mèììh niỏììg trèìi biên dirới ĩnli

Một hòn hooỉĩsỊ đcio ba ìHỊƯỜi lưu /v.

C h ươ n g II

Đã bị Iiòng nùỏc nhiểu, lại phai nhịn tioi láii ngay,

ba ne^ưòi n h m tr é n hoanơ đáo chi chờ chót, ( ’ó luc* họ

lêt di q u a n h đáo Iihùnẹ đáo này toàii cát vo óc

hoa, xà cừ và các loại chim cò đên xìa rác Họ dà xé úo buộc vào một cái que làm cờ hiệu rồi cám lèn đê họa may có chiêc tà u nào đi qua biêt m à đẽn cửii Đ ang lúc

th ầ n chét đên kế bên thì may th a y có mộl chiôí' tàu Nga đi t u ầ n tiều t]'on^ hai ph ận quóc tô Xhớ có kinh

viền vọng n ê n nhìn lên hoang đảo, th u y ền iriiònịi tàu

này th ấy bóng cò tr á n g rồi n h ậ n ra có l)a nẹười Họ đưỢc th ủ y t h ủ cặp xuồng đên cứu Lúc đó ba ngiíòi đà gần n hư bất tỉnh Đùa lên tàu, họ được CULI chữa ngay Các thủy th ủ Nga đưa áo q u ần cho ba a n h thay, làm

ấm phònẹ cho ba a n h sưỏi đem bơ sữa cho ba a n h em

ãn Khi tỉn h hán ba a n h cảm động và biêt ơn nhửng ngưòi đã cửu m ình vô cùng Vì ngôn ngữ bất đồn^, nên

ba an h khôn^ tra o đôi ý kiên đưỢc nhiểu nià chi biêt đây là th ủ y th ủ một chiêc tàu Nga đà cứii mình Dẩn dần b ằng n h ậ n xét thực tê, l)a a n h thấy rò chiỏí’ tàu Nga này khác h ắ n chiếc tà u Tây về nhiều mặt: về

q u an hệ giữa người với người trê n tàu, về thái dộ dôi

xử với n h a u , về chê độ đãi ngộ, chê độ lao dộng v.v

(1) Càu 2871: “Ngọn bèo chán sóng lạc !oài,

Nghĩ mình vinh hiển, thương người lưu \y” (Kiều)

Trang 23

a n h cli tií ngạc lìhiên này đên ngạc n h iê n khác.

a n h em Hổng q u ả n cùng có mặt Từ t h â n p h ậ n th â p lèn phai (Ỉ1 làm cỏng, bị mang, bị đ ánh , bị cúp tiền liũỉng, ba ỉinh không ngò m ình lại được đón tiếp một (‘ách long trọng, m ềm nỏ n hư vậy Bao nhiêii suy nghĩ xôn xang, bao n h iêu câu hỏi náo nức tro n g lòng, c ả m

(tộníĩ Quá, ba a n h khòng nói đưỢc c â u nà o trước th á i

(lộ vốn và và cơi mở của n h ữ n g người b ạ n Nga Một bau khôn^' khí dạl dào vừa irìu mến t h â n thương, vừa clàm tliám chí lình bao p hủ lấy họ

Giỏ cao tiến^ hạc càng cao

B (1 quan chi iìíịọềi cờ dùu kéo ÌXÍ^'.

(1) Hai câu này không khớp lẳm vởi nội dung chương 111, nhưng nhiểu người k ế như vậy nhiều bản ghi củng như vậy, nên vàn giữ nguyên, không lược bỏ, chờ sẽ xàc minh sau.

23

Trang 24

X G U Y Ể X Đ Ứ ( ’ l i L N C

C h ư ơ n g IV

Pôn, Zô và Râu được coi là n hững khách quý Ba

a n h được các đồnỉỊ chí Xga đ ú a tới một khach sạn ỏ

Ô đétxa đê nghỉ chân Vừa mới biiớc tới ngiiỡng cứa có một cò eái xinh đẹp khoáng hai múơi tuôi I’n chào, rồi mời ba a n h vào phòne th a y q u ẩ n áo Mặc n h ữ n ^ bộ

q u á n áo mới thơm tho xone ba a n h được cô Ễĩái ấy bưng sữa tỏi mời uông Tiếng họ ngạc nhiên n h ấ t vẫn

là tiêng "đồnẹ chí” Ai cũng là đồiig chí

Không phài chi cô gái ây mà n h ữ n g ugiirii };)liục vụ khác c ũ n g đ ề u n i ề m n ỏ v u i t i n h , rơi mỏ 1 a ' ic n à o h ọ

cũníĩ coi ba anh em nh ư a n h em ruột thịt Cá khách

kh ứ a ra vào cũnẹ thế Thấy ba anh ai cũng lay bát

m ặt mừng T ấ t cả đều tậ n tìn h với một tinh t h á n quôc

t ê v ô s ả n r ấ t t r o n g s á n g :

R ằ n g nay bốn hê một n h à ’

C ùng là bè bạn, cùng ỉ à thán y ê i r '

(1) Câu 2225: "Bằng nay bốn bể không nhà,

Theo càng thêm bận, biết là đi đàu?“ (Kiều)

(2) Càu 1965: "Liệu bài mở cửa cho ra.

Ây là tinh nặng, ấy là ân sâu” (Kiều)

Trang 25

H ổ C H Í ỈMirSH L Ấ Y K ỉÊ U

Chương V

S a u t)a t h í i n ư t i 'ò i no'ỉìi ugcíi tá m bỏ giai trí ỏ

O đétxa Pón zỏ và Râu dưỢc các dồng chí ]^iên Xó dứa đi l l ì i U ì i ( ỉ i u i n t ừ nhà ma>' này deu nòng trùons' vhác cỏiig cuộc cơ khi hóa của Liên Xò đang (!ược

ù è n hcành lỉa a n h ihav nliicki máy inóc lha>' thê sức ngưòi Máy làm việc nậiìg, ngiìòi làm việc nhẹ Máy chạ>' ran i rám Bất cứ chỏ nào việc s a n xiuít ra cua cải vật châí cho chu neíhĩa xã hội cùng dưỢc ('h ìn h ])hu (‘ông nông tò chức một cach qu\’ mỏ có kê hoạch, (,’ông

n h â n làm chủ các n h à má>’ Đoàn két trong t ô clìuc công hội họ q u a n lý xí nghiệi) Họ làm việc một cách

t ự giác ])hân khỏi với V thuc ký luật cao

C ủ n g như Iihà má>' là cua công n h â n , nông ti-uòììg

à của clân cầy Có hai loại nóng triìờng: nông trúờng

qưỏc d o a n h (sovkhoz) và nỏiìg triiò n g tậ p tlìể (kolkhoz) Xông Irũòug quôc (loanh do Xhà núớc quan

V S ó n g triiòng tạ p the do nông dán lập thế quán Iv

Xóng triìờng ỉiào cùnií có nhicHi má\' móc tha\' thỏ sức ngùòi và sức tráii bò nhu máy cày, máy bừa máy gật máy cát CO- m ảy dũa có vỏ cho t r â u bò ủn

So vỏi truớc' ('ách ỉiìạng, cỏng nong Nga đả ihay (ỈỎI lìản:

Côỉiíỉ ììÔ7ìg Nga co ỉìíỉày nay,

Cũììíỉ dù nếm m ậ t ììánì LỊaí m ấ v lần.

Trang 26

N G U Y Ễ N ĐỨ( ' HỪX( Ỉ

Chươ ng VI

Trên ctưòng đi th a m qu an các nơi ba a n h lại điiỢc

đi a n dưỡng Họ a n dưỡng tại một k h u vực d à n h 1’iêníỊ cho thợ thuyền, ó đây, họ th ấ y một sô' thợ già yếu

m ệt mỏi, được N h à núốc cho đêu nghỉ ngơi, n h ư n g vẫn

đưỢc bồi dưỡng, được hương lương c ù n g mọi q u y ể n lợi

íh á c n h ư khi đ an g làm việc N h ữ n g cụ già ngoài sáu mứơi tuôi kê cho ba anh nghe rằng: Dưới chê độ Nga hoàng, chúng tôi đã phải lao động mười bôn tiêng đồng hồ một ngày mà chưa đủ cơm ăn, áo mặc Kao nhiêu t ậ t bệnh đên hoành h ành Bao n h iê u cảnh th ấ t nghiệp, đói k h á t đe dọa Rồi bị đ án h , bị p hạt Thân

l ì n h chúng tôi tiểu tụy, con cái nheo nhóc Nghèo đói bám riết lâV ch úng tôi Bây giờ C h ín h p h ủ cách m ạng thi h à n h lu ậ t lao động mới Mỗi người làm việc tám giờ một ngày Ai làm n h ữ n g công việc n ặ n g nhọc, thòi gian lao động có th ê ít hơn Lao động có t h à n h tích ihì được khen, thương Ay là chưa kê các ch ín h sách l)ảo liểm lao động khác để giữ gìn sức khỏe cho cóng

n h ân Cách m ạ n g Nga mối t h à n h công được một thời gian ng án m à sô người sông t r ê n sáu mươi tuôi đã

tă n g h ả n lên so VỚI trước:

S u n g sướng thay thợ thuyền Nga,

N g à y là m ngày nghỉ đều là có lương.

R âu nghĩ đến Công xã P ari (ngày 18 t h á n g 03 nám 1871) sáng tác mấv câu thơ:

Trang 27

CỏUíỊ xã íhcíl hại n h ư n g mủ

A nh hướng còníỊ xã sâu xơ vỏ cùng:

Nước NíỊct ccich luạníỊ thành côtig Cũììg hời Công xã treo Ỉịiỉơng sau ỉiàv-

Anh cm hởi gặp níỊCív kv niệm, (ngày 18 tháng 3) Ngỉìiêìi cứu tườìig kinh nghiệm lớn lao

Jỉồị đem phô biến cho nhau

H ổ C H Í IMINH L Ẩ Y K lỀ U

Chươ ng VII

All dưỡng thêm một thời gian, ba a u h đưỢc đi th ăm niột vùng nông thôn Ba a n h dược biêt rằng, sau khi Chính p hu Xô viêt íỊÌành chính quyển, bọn cu lác đã

bị ])hân hóa, 1'ồi sau đó bị tiêu diệt Nông thôn ngày càii£j xícli hóa Bọn mensêvích và bọn tơrôtxkít cũng

cho (lân cày nẹhèo Gậ]) n h ữ n ^ người nông dân đ a n ẹ chàm chí, V U I ve cày trê n n h ữ n g cánh đồng mênh mông bát n g át th á n g cánh cò bay, do mình làm chủ,

ba a n h dược n^he họ Iiói lên nh ữ n g lời biết ơn cách mạng, biêt ớn Đ ảng của giai cấp vô sản Nga, Đáng lìônsêvích Đúng là:

lìầìì nòng có ruộng m à cày,

Cãììg bởi cách inçnig ra tay đỡ đẩu.

21

Trang 28

\ ( ; U Y Ề N Đ U r HL' NC

Chương VIII

Có ruộníí dât rỏi nông ácin khòiìg' còn làm á n I'ii'iig

rè Triiỏc khi ihànỉì lập củc nỏnỵ: họ \â>' (ìụnụ:

r á c họp tác x à n ô n ^ I i s h i ệ p K h ắ Ị ) m ọ i l ì o i ÍỈCUI C ‘ ó h ộ Ị i

t á c x ã S ự í ì n ò đ ổ u c ó t ỏ c h ử c R u ộ n g d á t SIÌC k é o

CÔIIR' c ụ c a n l i l ; \ c đ ề u l à ( ‘u a c l u i n g V i ộ c l à n ì c ó g i ò

^ìấc và điìộc quán lý chặt chẽ Ai cũng có V thức’ làm chủ do đó lỢi lì^iìời lợi công, lọi rủa Xhò vậ\' họ có diểu kiện học thỏm văn hóa ỉiâníỊ cao hiêu biêt \’ế

k h o a h ọ c k v t h u ạ í l u y ộ n t ặ ] ) t h ế d ụ c t h e t h n o XCMÌI

chop bóno;- rìiễn kịch, thư ỏng thức ca nlìỉỊC- (lọc >á(‘lì báo Rỏ rần^ là:

Lư loi đã tổn ìại hao,

Chuuíị nhau hỢp ỉcĩc\ đườìiỉị nào ỉợi h()'ìì.

C h ư ơ n g IX

Pôn, Zô R ảu đôn th ă m một củi chợ h à n g S í i c h Ba

a n h t h ấ y khôiiẹ l)iôt m a n nào là sách Họ diiỢc' biỏt

ỏ N ga cứ một vùng thì có một cái chợ hím<^ sáí'h ( ’ác

chợ hàníỊ sách mới có vào k h o á n g đau kê hoạch 5 nãiìì xây clựiií? kinh lê lấn th ứ n h ấ t (1928 - 1933) Sách ill

n h i ề u và ở đá n CŨIIÍĨ có báiì n h ư vậy là vì 95‘’o nhủii

d â n Nga đã biét chữ ơ đây học trunẹ: học mới ^ọi la học D â n Nga ai củng đi học Trẻ con lìọr troiig các

Trang 29

11‘U o n g phó ihông \ g u o i l ỏ n liọc l ạ i v á c Id]) học b a u

(iêin cac ]ớ}) hoc ngoai íi'iíi lao dộng Sác'h là người hạn

C‘u a d ã n Xga Sách clã ì xop ])hãn n â n g cao clân t r í :

S a r l ì ỉ a h ò í c l ì t ỉ ì ì h t h ấ u

S c t v h ỊÌÌO ư a o t ớ i Ỉ ( ỉ i d a n ỉ i ì ớ i ìcì

n ổ C H ! ỈVIIỈNH L Ẩ Y K lÊ U

Ch ươ ng X

Ròi C‘hợ h à n g sách, ba aiilì vào t h ă m một t h ư viện

trường liọc dổu có một th ư viện Mỗi th ư viện có nhiểu loại sáí’h l)áo cua các lìiiớr Xgoài Xga văn ròn

có Anh ván P h Ó Ị ) vãn Ti'ung vãn Quòc tẽ ngữ

Ha aiitì gi() một cuòiì sách nho có ihẻ bó túi được ĩ)ó là CLiỏn h u ấ n luyện chính trị thiíờng ihửc Ba a n h ìạt nlìi(Hi cuón khác, nào luận ciiơng chính trị d u y vật su' qu a n lị('h sử n h â n loại, vấn để d â n tộc Đọc qua

n h ữ n g CUÒII sách ấ>' ba a n h th ấ y m ình mớ m ắ t ra

ã ù Ợ c nliiổu hiỏt thôỉìi nlìiổu diếu mỏi lạ m à Irũớc đâ\' con nui inịt l^al eiác R áu nho’ càu: "Độc t h ư bất vong CIĨU (|UÓ(‘ cứu C i i i ô c h í x i vong dộc t h ư ’' (nghĩa là: Đọc sach í‘hc) quên cứu n ù ớ c cứu niíớc chớ quên dọc sách)

m i l truVù* dà>’ a n h (ỉà (lọc

'l'ron^ thu viện, l>a a n h th a y các (lộc G'iít, n a m có luì

co, uià co ti-(‘ C ‘ ( ) (lang chanì chú dọc sách, (^ó ba aĩih

den th ă m , họ (liia m át n h ì n \'ới vé tò mò vồì lại say mỏ dọc sách:

.SVic7? !a t/iuỏc chừa ỉội ỉìiịu,

Ì ) ( i ì ĩ N ự ( ỉ h a n ì ^cich ne.ìi m a n t ỉ i ị i ì h c i á í ì ì í ị

Trang 30

N ( i U Y É \ Đ ư ( ' H L ' \ C

C h ư ơ n g XI

Ròi thư viện, ba anh đi th ă m một sô (lơn \’Ị bộ (lội \'à cônsí binh xứờng Ba anh tliây rò một đieii là C) Xga nu)i còng dân đều có nhiệm vụ lòng quán Tạm biệl quô Iiiơng đê đi nhập no'ũ bao vệ Tô quôc là mộl vinh clự lớn

ai cũng tự nỉỊviyện, p hấn khói Quan hệ ỉỊÌữa sì qiiaii \'à binh lính cùng khác han: bình đăng, thương >’êu Cac quán nhân luyện tậj) về chiên thuật lác chiên, về kỷ

t h u ậ t chiên dâu, và điiỢc học nhiều vể chính li'ị \ ãn hóa

Ổ Liên Xô kỳ n ghệ quôc p h ò n ẹ đưỢc đạt vào hàníĩ

t r ọ n g y ê u k ỹ n g h ệ q u ô c p h ò n g c ũ n g I ) h á i d ộ c lỘỊx

M ặt khác, vũ khí CŨIIÍỊ phái n à m trong tay n h â n dán

vũ khí không th ay t h ế sức ngừòi Sức mạiih cãn ban

đé bảo vệ nừớc n h à là cóng nông Ĩ3a a n h tin tương

r a n g nêu mai đây có xảy r a một cuộc chiên tra n h xâm 'ược dất nước Liên Xô t h á n yêu, ihi Liên Xô có khá năng, có diều kiện đế thực hiện "toàn d â n VI binh" \’à

n h ấ t định giành chiến t h ắ n g về minh;

Công nông g in g i ữ nước nhà

Dàn ỉà dân ìúĩh, lính là lính dân.

Ch ương XII

Có lính, có vũ khí rồi m à không có lươníĩ ăii cCmtĩ cháng làm nên trò trò ng gì Pón, zỏ, Râu dúđc nghe

Trang 31

H ổ C H Í ỈMIỈ>M L Ấ Y K IỂ U

^ i ớ i t h i ệ u v ề n h â n ( h ì i i x^i'a đ a n g r a s ứ c t h i d u a x ã h ộ i

C'hu nghía đê VŨỢI miìc kô hoạch õ năiìi lần th ứ nhất

l 'r o n ẹ kó hoạch này lúa mì sẽ khôĩiíĩ nhũìiỄĩ đủ ăn mà con bán ra nùớc lìgoài Rồi các loại cây côn^ ng^hiệ])

cây thvic plìâni cừn^ sẽ p h á t triến C’ó như thô th à n h

tri mới Q;iữ vững, qiuui chúneí mối yén viii Dè quôc chanơ dám nẹo Iiẹoe Kê hoạch 5 nãi:ìi lần th ứ nlìấl mới được thực hiện chùa điiỢc 2 năm mà công nghiệp

Liên Xỏ dã k h á lam T h ậ t là "Túc thực, túc binh, dán tín chi hĩ" (nghĩa là: LùờnỉỊ đủ binh dủ, dân tin - chê (tộ sẽ vủìiR vậy) Ta cùng có cảư: ‘T h ự c túc binh citoìig non lương xêu rêu" ■

Ch ươn g XIII

X h à ULic'Jc Xò viêt phát t n ế n kinh tô, cô nhiên là sẽ

niở thêm nhiều hrii cáng, lập thêm nhiềii nhà má>', san xuất th êm nhiêu mật hảiiự đô làm cho đất nùớc Ị)lìồn vinỉi Kỹ ní^hệ nặiiíí điiỢc liu tiên phát trien

Xhiểu nước đà đật m ua hànư cúa Nga,

Troníí l)ùớc dáu thực hiộn ỉiến cỏnơ n^hiệ]) hóa vĩ đại của niiớc nhà nhan (lân Liôn bang Xô viôt đã phái

tự lực cánh sinh, chịu cỉựníỊ ^Ìtìu khố cần cù sán ^ tạo

Ironiĩ lao (ìộniĩ, nêu một tấni gùơníỊ chói lọi cho vô sail

n à m cháu Dù rằns?: "caiih cỉiổn nhi thực, tạc tin h nhi ẩm" (cà>' 1' U Ộ n g mà ăii đào ư,ìòng mà uông), song Liên

Xô van nghĩ nhiều dôn việc g i Ú Ị ) đỡ vô sàn năm châu

(1) Cáu này lá thành ngữ của ơịa phương Nghê Tĩnh.

31

Trang 32

N O U Y Ẻ X ĐỨ(' H U X C

Bơi cách m ạ n g xă hội chủ nsĩhìa khônẹ chi t h à n h công trons; một niíóc mà sẽ t h à n h công trong n h i ể i I I ÙỚC

Vô sản n ă m châu đ a n ^ đói cơm khát niiởc L ê n Xô

xây dựng chủ n ẹ h ĩa xã hội là thúc đẩy \'ô san a c Iiiíớr

đấu tra n h

Chương XIV

Ba a n h đưỢc đến xem một phòng triển láìi Tại đây, ngvíời t a giối thiệu cho ba anh băng hiện vật và

b ằ n g t r a n h ảnh, lịch sử đ ấ u t r a n h của giai cấp vô sán

từ khi học th u y ê t Mác r a đòi cho đên ngày Cácl: m ạng

th á n g Mười t h à n h công Ba a n h cũng chú ý đ-^n iDỘt gian phòng th ể hiện giai đoạn lịch sử nhục n.iã của nước Nga Củng bởi vì c h ế độ q u â n chủ Nga h o in g hà khác, th a m lam m uôn chiêm Bắc M àn Châu, b i a clảo Liêu Đông, t h à n h P h ụ n g Thiên và nhiều nới khác nên đem công nông Nga r a chiên trường đáỉih u h a u vói một tê n cướp h u n g h ã n khác là Xhột Bản, 'à cuôi cùng bị N h ậ t B ản đ á n h t h u a liếng xiẻnẹ Troi ẹ cuộc chiến t r a n h nhơ bẩn ấy bao nhiêu còng nông l\ga dã

bị đám chém bơi lưỡi lê của đê quôc Nhậl Bả:a Một

t r ậ n ỏ t h à n h P h ụ n g Thiên, q u ân đội Nga hoang đã

m ất mười hai vạn ngưòi Bao ẹia đình ta n g tóc

(1) Những chồ chấm chấm là những cẩu lục bàt chưa tim ra.

Trang 33

H ồ C H Í W ÍNH L Ẩ Y K IỀ U

H ế t n h ữ n g khôc liệt ấy đến Đại chiên thê giới thứ

n h ấ t N^ày 01 t h á n g 08 năm 1914, Đức tu y ên chiên với P h á p Sau đó Nga cũng th a m chiếm Chiên t r a n h

x ả y r a ác liệt C h iê n t r a n h đê qiiôc đã lấy đi h à n g

tr iệ u m ạn g người, chêt trậ n , bị thương, chết vì bệnh dịch Chiên traiih t à n phá nền k inh tê quốc d ân Nga

Đ ả n g Cộng sản (B) r a k h ẩ u hiệu:

- Đ ả đảo đê quốc chiến tra n h

- Đổi đê quốc chiên t r a n h ra chiến tra n h cách mạng

- T h iế t lập chính quyển công nông

Được n h â n d ân hường ứng, Nga hoàng bị đ á n h đổ,

C h ín h p h ủ Cộng hòa Liên bang xã hội Xô viêt được

t h à n h lập, bao gồm mười s á u dân tộc

H ế t sức p h ấ n khỏi trưóc t h à n h công của Cách

m ạ n g t h á n g Mười và việc chấm dứt cuộc Đại chiến thê giới lầ n th ứ n h ất, n h ú n g ba a n h cũng không khỏi bùi

n gùi khi nghe nói đên n h ữ n g đau thương do chiến

t r a n h đê quôc gây ra Càng cảm th ù chủ nghĩa đê quôc, b a a n h càng th ấ y phải tiên h à n h cách m ạ n g vô

s á n đỗ giải phóng d â n tộc và giai cấp

(! I

Ch ươ n g X V

Đại chiên th ê giối lần th ứ n h ấ t vừa kết thúc thì sau

đó niười bôn nưốc đê quôc thi n h a u phá hoại nước Cộng hc)a xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thê giới Rồi

(1) N ihữ ig chỗ chấm chấm là những càu Ịục bát chưa tìm ra.

33

Trang 34

N í ì L Y Ẻ X ĐỨ(' H U N í ì

b ọ n t ư s a u , d ị a c h ủ l ) ạ c h v ệ c ũ n í ĩ n ô i d ậ y k h á p ncíi

troiìg nừớc Liêii Xô đà phai qua một thời gian chòng

th ù trong giặc ngoài vỏ cùn^ gian khô soil”' cũng \'ò cùnỉỊ anh dùnệ Măi n ă m 1921, n h â n d â n Liỏn Xô mỏi

đ á n h bại t)ọn p h a n động, tay chân cua đé q u ố c , và clé

bẹp các cuộc tấ n còn^ b ằ n g q u â n sự của tvi bail qiiòc

tê chuyên s a n ^ thòi kỳ hòa bình, khòi phục nến kinh

tẻ quòc dán thực hiện chính sách kinh lé mớị Đó là

"An nhi t ư Ii2:viỵ trị nhi t ư loạn” (nghĩa là: Trong lúc yên mà nghĩ dêu lúc nguy, irons: lúc trị nià Iiíĩhĩ đôn

úc loạn) Tinh t h á n độc lập tự chủ tự lực cánh sinh càn ẹ được len caọ T h ậ t là "Nhật xu ồ t nhi tác, nhật nhập nhi tức, tac tinh nhỉ ấni, canh điền nhi ỉhự(\ (tè

nhi lực, hà hfíu ư ngă t a T (nghĩa là; Mặt trời niọc đi làm, mặt ti‘ời lạn vể nghỉ, đào giông mà uông, cày

2‘uộnỉí mà ăn q uyển lực hoàng dê, với ta có ẹì)

C h ư ơ n g XVI

Hiếu rằ n g nêu quỏc phòng không cung có- không

p h á t t n ê n th ì k h ô n g t h ê báo vệ được đ ả t luioc, cho

nên trong kê hoạch õ n á m lầii thứ n h ất Liên Xô dã

mơ rộng việc chê tạ o t à u th ủ y , b á t đ a u chỏ tạo đuỢc

tà u nêầm và tàu phá b ả n ẹ đê chuấn bị di qua Bác Cực Như vậy là hái q u â n cua Liên Xô sẽ lỏn mạnh.Còn vể không q u â n thì máv bay của Liên xỏ dà đuối đưỢc “con chim đại bàneí", một loại máy bay của Đức Máy bay của MỸ lúc đó còn ])hải lánh "con chim đại bàng” N h ư n g Liên Xô vẫn chùa bíín^ lòng veil

Trang 35

H ổ C H Ì M IN H L Ấ Y K lỀ y

mình Các kỹ su hàng không Lièn xỏ đ a n g ra sức nghiên cửu (tể chẻ tạo nhiểu loại máy bay tin h xáo hưn, tôi tá n hơn

Chươ ng XVII

Pòii Zô Râu cti th ăm một sô nơi khác Các làng mói

ỏ Lièii Xô k h ỏ n g khác các t h ị t r ấ n 0 đáy n h iề u

nao cũng có Xgoài ra là các công sơ C ũng n h ư nông

dân còng Iihán đều có n h à ỏ tr á i h ẳ n với nưóc Mỹ,

haníĩ chục vạn còng n h â n không có n h à ỏ, trong khi

Ỉ)Ọ11 tii b á n C'ó n h ử n ^ tòa n h à cao n g ấ t trời Công n h â n

ỏ Nga là e^iai cấỊ) liãnh đạo cách m ạng Họ có Đ áng tiên phong (B) vô cùng anh h ù n g và sán g S U Ô I Chíĩih

Đ ãng này ctà deni lại tự (io thực sự cho các d â n tộc, cho

vo s a n íỊiai caỊX cho q u á n c h ú n g t r o n g liôn bang

Nước Ngơ cỏ ch li vệ Ỉ 1 ì ạ đời

Biên uưỉíời nô lệ thành người t ự do.

ị1Ị Những chồ chám chấm la những càu luc bát chưa tim ra.

Trang 36

N G U Y E N ĐỨC H Ì : \ ( ;

C h ư ơ n g XVIII

0 chương này ba a n h trích dịch một đoạn trong

một bài học n h à trư ờ n g phô thôns;, đại ý nhu' sau;

Do hai nguyên n h â n chúĩh về chính trị I'CI kinh tẽ

m à sinh ra hất binh đắng T ư bản có chính p h ủ , chính

p h ủ của giai cấp tư bản Bọn c h ú n g đưa người ra làm vua, làm tổng thống Bọn c h ú n g ì à giai cấp thống trị

Về chính trị, ch ú n g kh ô n g cho n h ữ n g người bị trị,

n h ữ n g người lao động m ột c h ú t t ự do về k in h tế, bọn

ch úng bóc lột sức lao động của người bi trị hăng cả

th ặ n q d ư giá trị Tiền lương c h ú n g trả quá hất côiiíỊ

Ví dụ, trong k h i ch úng trả lương công nhân chí 6 đồng Đó là chưa nói hạn tư bản ngồi m á t ãn hát ưàng Người công n h ã n đói k h ổ k h ô n g biết kêu ai Ch í cỏ tự cứu lấy m inh bằng cách liên hiệp lại làm cách mạnq.

Chỉ bằng con đường ấy mới th o ái khỏi cái cánh:

Con vua thỉ lại làm vua

Con sãi ở chừa thi quét lá đ a '.

C h ư ơ n g X I X

Dưới chê độ phong kiến, Nga hoàng I’â’t d â m bạo

t à n ác, bao n hiêu cô gái đẹp phải làm "đồ tiên” - món

(1) Có người nhớ chữ quét là cưóp.

Trang 37

H ồ C H ! m ỉS ìi L Ấ Y KIÊLỈ

hàiiíĩ chòi - cho vua Néii không cùng bị vua hay bọn

q u a n lại hảm h ì ê p Alang uất hận này N arêđin đã

la m náo độneĩ hoàníí cung đê cứu M iara, người yêu

củ a mình, ra khói h an g hùm nọc ran

Đàu ph á i chí Xga h o à n g n h i ề u vỢ m à bọn tư bán, bọn CII lác d ứ a nào CŨ11£Ị lám vỢ k h ô n g c h ín h thức

Còn công n h â n và nông dân n h ủ n g người khô^ rách

áo ỏni r â t khó k h á n tr o n g việc lấy vỢ, lấy chồng

Chê độ X ẹa hoàng bị đ á n h đô N h à nước Xô viết đã thi h à n h luật "nhảt p hu n h ấ t p h ụ '\ nam nữ bình đảng binh q u \’ển Trong xã hội không còn cái cảnh:

Trai làm nên năm thê bảy thiếp

Kè nghèo hòn Huốt kiếp kh ô n g n h ô n g

Đ àn l)à ơ Xga được hương mọi quyền tự do h ạn h

phúc n h ư n a m giới, có n h iều ngưòi làm chủ tịch các cónọ; trường, làm th ủ trương các cơ q u an N h à nước;

Khcip năm cháu p h ậ n đàn hà, '

đ ảu niờ đ ư Ợ c n h ư N ga hây giờ.

C h ư ơ n g X X

Ba a n h diíỢc đên t h á m một trại nhi đồng (â\i trĩ viên) N hà Iiuôi dạy trẻ này sáp xếp các cháu nhi đồng

t h e o lứa tuổi lớn bé k há c n h a u N h ữ n g người được cử

ra c h ă m sóc thường là p h ụ nữ Họ có nhiệm vụ nuôi các cháu: chóng lớn, chóng khôn, không chết, ơ đây

ị1) Nhông: tiếng Nghệ nghĩa là chồng.

(2) Càu 83: "Đau đớn thay phận đàn bà.

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời ch u n g !” (Kiều)

37

Trang 38

N G U Y E N ĐỬ( ' H Ủ N ( ;

các cháu được tập chơi, tậ p hát, tậ]) giữ vệ sinh, tậị)

ăn nói tập làm một công d á n tí hon của N h à niiớc Xô viêt Nhiêu cháu khôi ngô, ngoan ngoãn, và hêt sức bụ bẫm Các cháu hiểu biêt r ấ t n h a n h , Có cháu mới lôn

n ă m tuổi đã biêt n ặ n t ư ợ n g theo hình vẽ t n i y ể n t h ầ n

và nhiểu h ìn h khác N h ữ n g người p hụ tr á c h trạ i nhi đồng nói cho các a n h Pôn Zô và R â u biết rằng: đó là

m ầm non là tương lai của Tô quôc, của chê độ xã hội chủ nghĩa, n ê n phải h ế t sức n â n g niu, nuôi dạ>';

với n h a u đê giáo dục cho các em: lòng yêu Tô qu(Vc tín h t h ậ t thà, dũng cảm, tín h h a m học, biêt trọns; người lớn

R â u liên tưởng đến n h ữ n g a n h h ù n g dfin tộc t ừ lửa tuổi trẻ măng, n h ư T h á n h Gióng phá taii giặc An; Đinh Bộ Lĩnh thuở bé c h ă n t r â u cùng với các b ạ n mục đồng, lấy bông lau làm cờ tậ p trậ n , th ao luyện q u â n sự; T r ầ n Quốc Toản mới tuổi thiêu niên đã t h a m gia cùng cha a n h cầm q u â n đ á n h th ắ n g giặc Nguyên;

Trang 39

Hồ CHÌ MIINH LẤY KIÊU

H o à n e Hoa T h á m lúc nhỏ mồ oôi cha mẹ, đã từng đi ở

h ầ u h ạ Iigừời ta, chăn tr â u vất vả

Ba a n h đưỢc nghe n h ữ n g m âu chuyện vê thiêu nhi Lièn Xô đã a n h dũng thôníỊ minh trong cuộc k h á n g f'hiến vệ quôc:

kh ô n g n h ữ n g học chủ nghĩa Mác - Lênin, học phương

] ) h ấ Ị j làm cách mạng, học Liên Xô, mà còn học lẫn

n h a n (tê cùng tiên bộ Học sin h học tại trường ấy đôi

xu VỚI n h a u r ấ t t h á n ái không p h â n biệt chủng tộc, không })hân biệt m àu da không p h ân biệt trìn h độ văn minh Họ coi n h a u n h ư ruột thịt Bơi họ cùng

m a n g inỘL ]ý luớỉig tao cỉẹp là giái phóng n h ã n loại ra khỏi mọi ách áp bức ciúa loài ngúòi đên chỗ no ấm, tự

do Cho nên:

(1) Cẩu 1811 i^C hưỡc đâu có chước lạ đời!

Ncịườí đâu mà lại có người tinh ma!" (Kiều)

39

Trang 40

n h ậ n th ấ y sức th u y ế t ])hục và sức hấp d â n vô cùng

m ã n h liệt của học th u y ế t Lênin đôi với n h ữ n g ngư'(ỉi

d â n m ất núớc k h a o k h á t độc lập tự do Anh nghĩ rằní^: cách m ạ n g thuộc địa là bộ p h ậ n k h ă n g k h ít của cách

m ạn g thê giới; cách m ạng thê giới chảng khác gì con chim có hai c á n h m à khối liên hiệp các dân tộc thuộc địa là một tro n g h ai cánh đó Rằng: chú n ghĩa tư bán

ch án g khác gì một con đỉa đói có một cái VÒI bám vào ẹiai cấp vô s ả n tro n g nứớc và một cái vòi bám vào giai cấp vô sàn các nùốc thuộc địa và phụ ihuộc Nêu ngùời la m uôn giết vật đó thì phải đồng thòi cát cả hai vòi; nêu chỉ cát một cái Vfji thôi thì cái VÒI kia vẫn tiêp lục sông và cái VÒI đã bị cát sẽ lại mọc ra

Râu đọc xong, đặt tài liệu lên án sách, tiê]) tục nghiển ngâm, phấn khới, hô hỏi nhùng vân không nén dược nói niêm căm hờn uàt ức chú nghĩa dê quôc nói chiing và dê quôc thực dân Pháj) nói riêng Aiili có mây dòng thơ;

(1) Câu 2225: “Bằng nay bốn bể không nhà,

Theo càng thêm bận, biết là đi đâu?" (Kiều)

Ngày đăng: 21/05/2021, 23:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w