Nghị định 07/1998/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)
Trang 1Điều 2 Các hình thức đầu t đợc khuyến khích theo Luậtkhuyến khích đầu t trong nớc nh sau:
1 Dự án đầu t thành lập và phát triển cơ sở sản xuất, kinhdoanh bao gồm:
a) Đầu t thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh;
b) Đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh ngành nghề mới hoặcsản xuất sản phẩm mới tại cùng một địa điểm;
c) Đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm hiện cóhoặc sản phẩm mới tại địa điểm mới;
Các trờng hợp đầu t nói tại điểm b) và c) trong Khoản 1 Điềunày không phải xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp mà chỉcần đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh mới
Trang 22 Dự án đầu t mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất,nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ của các cơ sở sảnxuất, kinh doanh hiện có.
3 Mua cổ phần gọi vốn hoặc tăng vốn của các doanh nghiệp,góp vốn vào các doanh nghiệp
4 Đầu t theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT)
-Điều 3. Đối tợng áp dụng Luật khuyến khích đầu t trong nớcbao gồm:
1 Các doanh nghiệp đợc thành lập theo Luật công ty, Luậtdoanh nghiệp t nhân, Luật hợp tác xã, Luật doanh nghiệp nhà nớc,doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, hộinghề nghiệp và cá nhân, nhóm kinh doanh hoạt động theo Nghị
định số 66/HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trởng(nay là Chính phủ)
2 Tổ chức, công dân Việt Nam, ngời Việt Nam định c ở nớcngoài, ngời nớc ngoài c trú lâu dài ở Việt Nam mua cổ phần hoặcgóp vốn vào các doanh nghiệp trong nớc kể cả các doanh nghiệpnhà nớc đợc đa dạng hóa sở hữu hoặc các quỹ đầu t tự chủ tàichính
3 Doanh nghiệp do ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài đầu ttrực tiếp tại Việt Nam
4 Doanh nghiệp do ngời nớc ngoài c trú lâu dài tại Việt Nam
đầu t trực tiếp tại Việt Nam
5 Doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng thành lập với ngờiViệt Nam định c ở nớc ngoài, với ngời nớc ngoài c trú lâu dài tại ViệtNam
Điều 4 Các ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, các lĩnhvực văn hoá, giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội đợc khuyến khích đầu
t theo quy định trong Danh mục A ban hành kèm theo Nghị địnhnày; các huyện dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo đợc khuyếnkhích đầu t theo quy định trong Danh mục B ban hành kèm theoNghị định này; các vùng khó khăn khác đợc khuyến khích đầu ttheo quy định trong Danh mục C ban hành kèm theo Nghị địnhnày (sau đây gọi tắt là Danh mục A, Danh mục B, Danh mục C)
Trang 3Điều 5 Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài (sau đây gọitắt là ngời Việt Nam ở nớc ngoài) bao gồm ngời có quốc tịch ViệtNam định c ở nớc ngoài và ngời gốc Việt Nam có quốc tịch nớckhác.
Ngời Việt Nam ở nớc ngoài đầu t trực tiếp về nớc có quyền lựachọn áp dụng Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam hoặc Luật khuyếnkhích đầu t trong nớc, nhng mỗi dự án đầu t chỉ áp dụng mộttrong hai Luật đó
Chủ đầu t là ngời Việt Nam ở nớc ngoài có các điều kiện quy
định tại Điều 9 Nghị định này đợc thành lập doanh nghiệp dớihình thức công ty hoặc doanh nghiệp t nhân có các quyền vànghĩa vụ theo Luật công ty, Luật doanh nghiệp t nhân và các vănbản pháp luật khác có liên quan
Điều 6 Để thực hiện đầu t trực tiếp theo Luật khuyếnkhích đầu t trong nớc, ngời gốc Việt Nam có quốc tịch nớc khácphải có xác nhận bằng văn bản về nguồn gốc Việt Nam của mình
do một trong các cơ quan sau đây cấp: cơ quan ngoại giao củaViệt Nam ở nớc ngoài; Uỷ ban về ngời Việt Nam ở nớc ngoài; cơquan có thẩm quyền của nớc ngoài mà ngời có nguồn gốc ViệtNam mang hộ chiếu
Điều 7. Ngời nớc ngoài c trú lâu dài ở Việt Nam là ngời nớcngoài đã đợc đăng ký hộ khẩu thờng trú tại Việt Nam
Chủ đầu t là ngời nớc ngoài c trú lâu dài tại Việt Nam có các
điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này đợc thành lậpdoanh nghiệp dới hình thức công ty hoặc doanh nghiệp t nhân,
có các quyền và nghĩa vụ theo Luật công ty, Luật doanh nghiệp tnhân và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Điều 8 Tỷ lệ cổ phần hoặc vốn góp của các tổ chức,
công dân Việt Nam, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, ngời nớcngoài c trú lâu dài ở Việt Nam mua cổ phần hoặc góp vốn vàodoanh nghiệp trong nớc kể cả các doanh nghiệp nhà nớc đợc phép
đa dạng hóa sở hữu hoặc các quỹ đầu t của Nhà nớc sẽ đợcChính phủ quy định cụ thể cho từng thời kỳ tùy theo ngành nghề,lĩnh vực và địa bàn đầu t
Điều 9. Để đợc phép đầu t trực tiếp thành lập doanhnghiệp tại Việt Nam, ngời Việt Nam ở nớc ngoài và ngời nớc ngoài ctrú lâu dài ở Việt Nam phải có đầy đủ các điều kiện sau đây:
1 Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo Bộ Luật dân sựViệt Nam
Trang 42 Có đủ số vốn pháp định theo quy định của Luật doanhnghiệp t nhân hoặc Luật công ty của Việt Nam.
C h ơ n g I I
b ả o đ ả m v à t r ợ g i ú p đ ầ u t
Điều 10. Doanh nghiệp đầu t theo Luật khuyến khích
đầu t trong nớc đợc giao đất hoặc cho thuê đất, đợc bảo đảm vềquyền và nghĩa vụ của các tổ chức đợc Nhà nớc giao đất hoặccho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và đợc cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 11. Các doanh nghiệp của ngời Việt Nam ở nớc ngoài
và các doanh nghiệp của ngời nớc ngoài c trú lâu dài ở Việt Namhoạt động theo Luật khuyến khích đầu t trong nớc và Nghị địnhnày đợc đối xử nh các doanh nghiệp cùng loại trong nớc, nh đợc ápdụng cùng một mức giá đối với hàng hóa dịch vụ đầu vào do Nhànớc định giá, chịu cùng mức thuế, đợc hởng cùng mức u đãi đầu t,
và đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất và phải thực hiện các nghĩa
vụ đã đợc pháp luật quy định nh các tổ chức trong nớc
Điều 12. Nhà nớc khuyến khích các thành phần kinh tế,các tổ chức xã hội, các cá nhân trong nớc và nớc ngoài góp vốnthành lập các quỹ đầu t phát triển và quản lý theo nguyên tắc tựchủ tài chính Chính phủ ban hành quy chế hoạt động của các quỹ
đầu t, các chính sách, biện pháp khuyến khích, u đãi nhằm bảo
đảm quyền lợi cho các bên góp vốn
Điều 13. Nhà nớc trực tiếp trợ giúp đầu t thông qua Quỹ hỗtrợ đầu t quốc gia, các quỹ đầu t phát triển và các chơng trìnhkhác của Nhà nớc Đối tợng đợc trợ giúp đầu t và phơng thức quản lý,thời hạn thực hiện đợc Chính phủ quy định cho từng chơng trình
và dự án cụ thể
Nhà nớc khuyến khích các tổ chức kinh tế, xã hội, các cá nhântrong và ngoài nớc góp vốn vào Quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia theonguyên tắc tự nguyện Nhà nớc bảo đảm quyền và lợi ích của cácbên góp vốn theo Điều lệ của Quỹ
Điều 14. Quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia hỗ trợ các dự án đầu tthuộc các ngành, nghề, lĩnh vực và các vùng đợc u đãi nh sau:
1 Cho vay vốn trung hạn và dài hạn với lãi suất u đãi đối với các
dự án đầu t thuộc Danh mục B và Danh mục C Chủ đầu t đợc dùngtài sản mua bằng vốn vay này để thế chấp Lãi suất cho vay do
Trang 5Thủ tớng Chính phủ quyết định căn cứ vào kiến nghị của Bộ trởngTài chính;
2 Bảo lãnh tín dụng đầu t cho các dự án đầu t thuộc Danhmục A, Danh mục B và Danh mục C;
3 Trợ cấp một phần lãi suất vay cho các khoản vay từ Ngânhàng Đầu t và Phát triển và các ngân hàng thơng mại quốc doanh
đối với các dự án đầu t vào ngành nghề thuộc Danh mục A Mức trợcấp bằng mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay của Ngân hàng Đầu
t và Phát triển hoặc ngân hàng thơng mại quốc doanh nơi chủ
đầu t vay với lãi suất cho vay từ Quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia tại thời
điểm vay và chỉ đợc nhận trợ cấp sau khi chủ đầu t đã hoàn trảvốn gốc của khoản vay của mình
Điều 15 Việc góp vốn của Nhà nớc vào các doanh nghiệp
đợc thực hiện theo phơng thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (gọi tắt là doanh nghiệp BOT) và các hình thức khácthông qua Quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia, Ngân hàng Đầu t và Pháttriển, các ngân hàng thơng mại quốc doanh, các công ty tài chínhquốc doanh Việc góp vốn của Nhà nớc vào doanh nghiệp BOT đốivới các dự án thuộc nhóm A (theo quy định phân cấp đầu t) doThủ tớng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và
-Đầu t; Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ơng quyết định góp vốn đầu t bằng vốn ngân sách của địa
ph-ơng để thực hiện các dự án BOT thuộc nhóm B và C (theo quy
định phân cấp đầu t) theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu t và
lu động quy định chung
Trang 6Điều 17 Cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu hoặc sản xuấtnguyên liệu, phụ liệu trực tiếp làm hàng xuất khẩu thuộc diện u
đãi đầu t theo Danh mục A hoặc Danh mục B hoặc Danh mục Cthì đợc Ngân hàng Đầu t và Phát triển và các ngân hàng thơngmại quốc doanh bảo lãnh hoặc cho vay tín dụng xuất khẩu kể cảcho vay mua hàng xuất khẩu và cho vay đầu t mở rộng cơ sở sảnxuất hàng xuất khẩu Trong trờng hợp các ngân hàng này không đủvốn để cho vay, thì Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam có trách nhiệmcho các ngân hàng nói trên vay tái cấp vốn theo quy định hiệnhành của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Riêng đối với một số mặt hàng xuất khẩu quan trọng thuộcdiện u tiên phát triển theo Danh mục do Chính phủ quy định,trong trờng hợp giá thị trờng thế giới xuống thấp hoặc giá thị trờngtrong nớc đối với các nguyên liệu, vật t để sản xuất hàng xuất khẩu
đó lên cao gây thua lỗ lớn cho cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu, thìNhà nớc sẽ xem xét trợ giúp thông qua Quỹ bình ổn giá Ban Vật giácủa Chính phủ chủ trì cùng các cơ quan có liên quan trình Thủ t-ớng Chính phủ quyết định mức và thời điểm trợ giúp cụ thể theomục tiêu và Điều lệ quản lý của Quỹ này
Điều 18 Chủ đầu t đợc chọn địa bàn thực hiện dự án
đầu t hoặc mở chi nhánh mà không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộkhẩu thờng trú hiện tại của mình Sau khi có giấy chứng nhận u đãi
đầu t, chủ đầu t đứng tên đăng ký kinh doanh có quyền chuyển
hộ khẩu thờng trú hoặc giấy chứng nhận thờng trú của mình vàgia đình tới địa phơng nơi thực hiện dự án đầu t mới
Lao động có trình độ đại học hoặc có tay nghề bậc bốn trởlên mà đã có hợp đồng lao động từ hai năm trở lên ở cơ sở sảnxuất , kinh doanh thuộc diện u đãi đầu t theo Luật khuyến khích
đầu t trong nớc đợc chuyển hộ khẩu thờng trú đến nơi làm việcmới của mình
Điều 19 Chủ đầu t theo Luật khuyến khích đầu t trongnớc có quyền thuê lao động và chuyên gia nớc ngoài và trả tiềncông trên cơ sở hợp đồng lao động
Điều 20 Chủ đầu t là ngời Việt Nam ở nớc ngoài sau khi
đợc cấp giấy chứng nhận u đãi đầu t đợc hởng giá cớc vận tải đờngthủy, đờng sắt, đờng bộ, đờng hàng không và các loại giá dịch vụ
về nhà ở, khách sạn, điện, nớc, các loại cớc phí bu chính viễn thông
nh áp dụng đối với ngời Việt Nam ở trong nớc
Trang 7Điều 21. Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài đầu t tại ViệtNam đợc cấp thị thực có giá trị xuất nhập cảnh nhiều lần trongthời gian chuẩn bị, triển khai xây dựng và điều hành cơ sở sảnxuất của mình.
Điều 22 Sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính theopháp luật Việt Nam, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài đầu t trựctiếp tại Việt Nam đợc chuyển ra nớc ngoài các khoản lợi nhuận, vốnvay, vốn đầu t hợp pháp và các khoản tiền và tài sản hợp pháp khác
nh trờng hợp ngời nớc ngoài đầu t vào Việt Nam theo Luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam
Điều 23. Khi chuyển ra nớc ngoài các khoản lợi nhuận, vốnvay, vốn đầu t đợc quy định tại Điều 22 Nghị định này, ngời ViệtNam định c ở nớc ngoài đầu t trực tiếp tại Việt Nam đợc chuyển
đổi các khoản này thành ngoại tệ tại các ngân hàng đợc phépkinh doanh ngoại tệ để chuyển ra nớc ngoài
Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài mua cổ phần hoặc góp vốnvào doanh nghiệp hoặc quỹ đầu t sau khi thực hiện các nghĩa vụthuế theo pháp luật Việt Nam đợc mua ngoại tệ tại các ngân hàng
đợc phép kinh doanh ngoại tệ để chuyển ra nớc ngoài số lợi nhuận
đợc chia hoặc vốn đầu t trong trờng hợp chuyển nhợng phần vốngóp hoặc cổ phần của mình cho ngời khác
Điều 24 Nhà nớc khuyến khích các tổ chức, cá nhân
thành lập tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện các dịch vụ t vấn
đầu t , t vấn quản lý, chuyển giao công nghệ, dạy nghề, đào tạo
về kỹ thuật và kỹ năng quản lý, cung cấp thông tin để trợ giúp cho
Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ vàMôi trờng quy định cụ thể việc sử dụng Quỹ phát triển công nghệ
và các biện pháp hỗ trợ tài chính về đổi mới công nghệ cho cácdoanh nghiệp thuộc diện điều chỉnh của Nghị định này
Trang 8Điều 26 Trong trờng hợp do thay đổi quy định của pháp
luật mà làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp đợc u đãi đầu
t theo Luật khuyến khích đầu t trong nớc và Nghị định này, thìNhà nớc có biện pháp giải quyết hợp lý quyền lợi của nhà đầu t
Bộ Kế hoạch và Đầu t chủ trì cùng Bộ Tài chính và các cơ quanhữu quan khác trình Thủ tớng Chính phủ những nguyên tắc cơbản để thực hiện Điều này
C h ơ n g I I I
Ư u đ ã i Đ ầ u t
Điều 27 Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và các doanh nghiệp có dự
án đầu t thuộc Danh mục A thực hiện tại các huyện thuộc Danhmục B hoặc tại các vùng thuộc Danh mục C nếu đợc Nhà nớc giao
đất thì không phải trả tiền sử dụng đất; nếu thuê đất thì đợcmiễn tiền thuê đất trong 5 năm đầu và giảm 50% tiền thuê đấttrong 5 năm tiếp theo kể từ khi ký hợp đồng thuê
Điều 28. Doanh nghiệp có dự án đầu t xây dựng và kinhdoanh các công trình kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp hoặckhu chế xuất, khu công nghệ cao đợc giảm 50% tiền thuê đất củaNhà nớc trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê
Doanh nghiệp có dự án đầu t sản xuất, kinh doanh vào cácngành nghề thuộc danh mục A tại khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao đợc giảm 50% tiền thuê mặt bằng theo nguyêngiá mà Nhà nớc cho thuê không bao gồm giá trị các công trình hạtầng của các công ty phát triển hạ tầng trong nớc trong thời hạn 05năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê
Điều 29. Các dự án đầu t sản xuất hàng xuất khẩu, thaythế hàng nhập khẩu hoặc sản xuất nguyên liệu, phụ liệu trực tiếplàm hàng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu đợc:
1 Các ngân hàng thơng mại quốc doanh cho vay tín dụngxuất khẩu với lãi suất u đãi;
2 Quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia bảo lãnh cho các khoản tín dụngxuất khẩu;
3 Rút ngắn 50% thời gian khấu hao tài sản cố định đợc sửdụng vào sản xuất, chế biến hoặc lắp ráp hàng xuất khẩu
Trang 9Điều 30. Những dự án đầu t sau đây đợc hởng u đãi vềthuế:
1 Đầu t vào các ngành, nghề đợc quy định tại Danh mục Aban hành kèm theo Nghị định này
2 Đầu t vào cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ có một trongcác yếu tố sau đây:
a) Công nghệ tạo ra sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thếhàng nhập khẩu,
b) Công nghệ đợc áp dụng có khả năng tạo ra sự đổi mới côngnghệ, thiết bị của các ngành khác
c) Công nghệ sử dụng nguyên liệu trong nớc để làm ra sảnphẩm đạt các chỉ tiêu chất lợng cao hơn so với các sản phẩm hiện
3 Đầu t vào dự án sản xuất, kinh doanh sử dụng số lao độngbình quân trong năm ít nhất là:
a) ở đô thị loại 1 và loại 2: 100 ngời
b) ở các huyện thuộc Danh mục B và các vùng thuộc Danh mụcC: 20 ngời
c) ở các vùng khác: 50 ngời
Bộ Lao động, Thơng binh và Xã hội quy định cách tính số lao
động bình quân nói ở Khoản này
4 Đầu t vào các huyện thuộc Danh mục B
5 Đầu t vào các vùng thuộc Danh mục C
6 Đầu t vào các khu công nghiệp, khu chế xuất
Điều 31 Cơ sở sản xuất, vận tải, thơng mại, dịch vụ đầu
t theo hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định nàytại huyện không thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo(Danh mục B) hoặc các vùng khó khăn khác (Danh mục C), nếu cómột trong các điều kiện quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 30của Nghị định này thì đợc giảm 50% số thuế doanh thu phải nộptrong thời hạn 01 năm, kể từ tháng có doanh thu chịu thuế, đợcmiễn thuế lợi tức 02 năm đầu, kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế, và
đợc giảm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 03 năm tiếptheo Đối với những cơ sở sản xuất có từ 2 điều kiện trở lên thì đợcgiảm thêm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong 01 năm nữa
Trang 10Điều 32. Cơ sở sản xuất, vận tải, thơng mại, dịch vụ có dự
án đầu t theo hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị
định này tại huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi caoquy định tại Phần I Danh mục B nếu có một trong các điều kiện
đợc quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 30 Nghị định này thì đợcgiảm 50% số thuế doanh thu phải nộp trong thời hạn 04 năm, kể từtháng có doanh thu chịu thuế; đợc miễn thuế lợi tức trong thời hạn
04 năm đầu, kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế, và đợc giảm 50% sốthuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 07 năm tiếp theo Đối với nhữngcơ sở sản xuất có từ 2 điều kiện trở lên thì đợc giảm thêm 50%
số thuế lợi tức phải nộp trong 02 năm nữa
Điều 33. Cơ sở sản xuất, vận tải, thơng mại, dịch vụ có dự
án đầu t theo hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị
định này tại huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải
đảo quy định tại Phần II Danh mục B nếu có một trong các điềukiện quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 30 của Nghị định nàythì đợc giảm 50% số thuế doanh thu phải nộp trong thời hạn 03năm, kể từ tháng có doanh thu chịu thuế; đợc miễn thuế lợi tứctrong 04 năm đầu, kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế và đợc giảm50% số thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 05 năm tiếp theo Đối vớinhững cơ sở sản xuất có từ 2 điều kiện trở lên thì đợc giảm thêm50% số thuế lợi tức phải nộp trong 2 năm nữa
Điều 34 Cơ sở sản xuất, vận tải, thơng mại, dịch vụ có dự
án đầu t theo hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị
định này tại vùng khó khăn khác (Danh mục C) nếu có một trongcác điều kiện đợc quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 30 củaNghị định này thì đợc giảm 50% số thuế doanh thu phải nộptrong thời hạn 02 năm, kể từ tháng có doanh thu chịu thuế; đợcmiễn thuế lợi tức trong thời hạn 03 năm đầu, kể từ khi có lợi nhuậnchịu thuế và đợc giảm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn
05 năm tiếp theo Đối với những cơ sở sản xuất có từ 2 điều kiệntrở lên thì đợc giảm thêm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong 02 nămnữa
Điều 35 Cơ sở sản xuất, vận tải, thơng mại, dịch vụ có dự
án đầu t theo hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị
định này đợc miễn 01 năm thuế lợi tức cho phần lợi nhuận tăngthêm kể từ năm phát sinh lợi nhuận chịu thuế Lợi nhuận dùng để tái
đầu t thì không tính vào số lợi nhuận chịu thuế
Trang 11Điều 36 Các quy định miễn, giảm thuế đối với những cơ
sở sản xuất, vận tải, thơng mại, dịch vụ thuộc diện u đãi đầu t tạicác Điều 31, 32, 33, 34 và 35 của Nghị định này nằm trong khungmiễn, giảm thuế theo Luật khuyến khích đầu t trong nớc và Luậtthuế doanh thu, Luật thuế lợi tức hiện hành
Điều 37. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với các dự án đầu
t đã đợc cấp giấy phép quy định nh sau:
1 Các dự án đầu t đợc cấp giấy phép đợc miễn thuế nhậpkhẩu một lần đối với các thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải sau
đây:
a) Thiết bị, máy móc nhập khẩu (kể cả hệ thống điện, cấpthoát nớc, thông tin) để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp; b) Phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyềncông nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp
và phơng tiện vận chuyển dùng để đa đón công nhân (ô tô từ 24chỗ ngồi trở lên), phơng tiện thủy;
c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời , phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu,phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải chuyêndùng, phơng tiện vận chuyển nêu trên
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc, phơngtiện vận tải nêu trên đợc áp dụng cho cả trờng hợp mở rộng quy mô
dự án, thay thế, đổi mới công nghệ;
d) Nguyên liệu, vật t nhập khẩu để thực hiện dự án BOT;
đ) Các giống cây trồng, giống vật nuôi, nông dợc đặc chủng
đợc phép nhập khẩu để thực hiện dự án nông nghiệp, lâmnghiệp, ng nghiệp;
e) Trang thiết bị thí nghiệm, trang thiết bị phục vụ cho việcsản xuất thiết bị trờng học, thiết bị y tế, trang thiết bị cho việcbảo vệ môi trờng;
f) Hàng hoá, vật t khác dùng cho các dự án đặc biệt khuyếnkhích đầu t theo quy định của Thủ tớng Chính phủ
2 Nguyên liệu, vật t nhập khẩu để hình thành tài sản cố
định của doanh nghiệp đợc miễn thuế trong các điều kiện sau:a) Nhập khẩu để chế tạo thiết bị hình thành tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp
b) Nhập khẩu để xây dựng hình thành tài sản cố định củadoanh nghiệp, nếu nguyên liệu, vật t đó trong nớc cha sản xuất đ-
ợc hoặc sản xuất đợc nhng không đảm bảo yêu cầu về kỹ thuậtcủa công trình
c) Nhập khẩu để sản xuất thử theo giải trình và đợc Bộ
Th-ơng mại xem xét, chấp thuận đối với từng trờng hợp cụ thể
Trang 123 Đối với nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật t nhập khẩu
để sản xuất hàng xuất khẩu thì khi nhập khẩu vào Việt Nam phảinộp thuế nhập khẩu và khi xuất khẩu thành phẩm đợc hoàn thuếnhập khẩu tơng ứng với tỷ lệ thành phẩm xuất khẩu Việc hoànthuế đợc thực hiện theo đúng thời hạn quy định tại cơ quan và
địa điểm nơi chủ đầu t đã nộp thuế nhập khẩu
4 Căn cứ vào giấy phép đầu t và quyết định hàng hóa nhậpkhẩu miễn thuế của Bộ Thơng mại, cơ quan hải quan làm thủ tụcxuất, nhập khẩu hàng hóa nhanh chóng theo quy định của phápluật về hải quan
5 Hàng hoá nhập khẩu nói tại Khoản 1 và 2 của Điều này phải
đợc sử dụng đúng mục đích của dự án Trờng hợp nhợng bán tại thịtrờng phải nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác theo quy
định của pháp luật
6 Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ,dịch vụ kỹ thuật dùng để góp vốn đợc miễn các loại thuế có liênquan đến chuyển giao công nghệ
Điều 38. Các dự án đầu t thuộc Danh mục A hoặc thựchiện tại các vùng thuộc Danh mục B hoặc tại các vùng thuộc Danhmục C nếu có khai thác tài nguyên khoáng sản (trừ dầu khí) thì đ-
ợc giảm tối đa 50% thuế tài nguyên trong 03 năm đầu tiên kể từkhi bắt đầu khai thác
Điều 39. Tổ chức, cá nhân trực tiếp mua cổ phần củadoanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp hoặc quỹ đầu t
đợc miễn thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh nghiệp) hoặc thuế thunhập cá nhân, kể cả thuế thu nhập bổ sung đối với ngời có thunhập cao, đối với phần lợi nhuận đợc hởng trong thời hạn 03 năm kể
từ khi đợc hởng lần đầu
Điều 40 Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài bỏ vốn đầu t
theo các hình thức đầu t quy định tại Điều 2 của Nghị định này,ngời nớc ngoài c trú lâu dài tại Việt Nam mua cổ phần, gọi vốn,tăng vốn hoặc góp vốn vào doanh nghiệp theo Khoản 3 Điều 2 củaNghị định này khi chuyển lợi nhuận thu đợc ra nớc ngoài chỉ phảinộp một khoản thuế bằng 5% số tiền chuyển ra nớc ngoài
C h ơ n g I V
q u y ề n h ạ n v à t r á c h n h i ệ m c ủ a cơ q u a n Q u ả n l ý
N h à n ớ c v ề k h u y ế n k h í c h đ ầ u t t r o n g n ớ c
Trang 13Điều 41. Bộ Kế hoạch và Đầu t giúp Chính phủ thực hiệnchức năng quản lý nhà nớc về khuyến khích đầu t trong nớc, có cácnhiệm vụ và quyền hạn:
1 Xây dựng trình Chính phủ quyết định bổ sung, thay đổidanh mục các ngành, nghề và phạm vi các vùng đợc hởng u đãi đầu
t (quy định tại danh mục A, B, C kèm theo Nghị định này);
2 Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nớc theo ngành hớngdẫn, theo dõi và giám sát việc thực hiện các biện pháp trợ giúp và u
đãi đầu t;
3 Quy định trình tự, thủ tục, mẫu đơn và giấy chứng nhận u
đãi đầu t áp dụng thống nhất trong cả nớc;
4 Quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận u đãi
đầu t cho các doanh nghiệp do Thủ tớng Chính phủ quyết địnhthành lập; doanh nghiệp do Thủ tớng uỷ quyền cho Bộ trởng quyết
Điều 43. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân tỉnh) có tráchnhiệm thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về đầu t trên địa bàn
địa phơng phù hợp với các quy định của Luật khuyến khích đầu ttrong nớc, trong đó có việc xác định danh mục các dự án đầu t u
đãi; quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận u đãi
đầu t; theo dõi và giám sát việc thực hiện các biện pháp khuyếnkhích đầu t trong nớc
Việc cấp giấy chứng nhận u đãi đầu t đối với doanh nghiệpmới thành lập phải đợc cấp cùng một lúc với giấy phép thành lậpdoanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng(sau đây gọi chung là Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh) giúp ủy bannhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về đầu t ở
địa phơng; xem xét trình ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứngnhận u đãi đầu t theo Luật khuyến khích đầu t trong nớc và cấpgiấy phép thành lập doanh nghiệp t nhân, công ty
Trang 14Điều 44
1 Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp t nhân, công tythuộc các ngành, nghề hạn chế kinh doanh phải đợc Thủ tớngChính phủ cho phép theo quy định tại Điều 5 của Luật doanhnghiệp t nhân và Điều 11 Luật công ty thì vẫn thực hiện theo quy
định hiện hành
2 Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp không thuộc cácngành, nghề nói tại Điều 5 của Luật doanh nghiệp t nhân và Điều
11 Luật công ty đợc thực hiện theo quy định dới đây:
a) Ngời xin phép thành lập doanh nghiệp t nhân, công ty gửi
đơn xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty đến Sở Kế hoạch
và Đầu t tỉnh, nơi doanh nghiệp đặt hoặc dự định đặt trụ sởchính Đơn xin phép thành lập doanh nghiệp bao gồm cả nội dungxin hởng u đãi đầu t (nếu có) theo quy định của Luật khuyếnkhích đầu t trong nớc và Nghị định này
b) Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh tiếp nhận hồ sơ xin phép thànhlập hoặc đăng ký bổ sung ngành nghề, lấy ý kiến của các Sởquản lý ngành; trờng hợp có đơn xin u đãi đầu t thì lấy ý kiếnbằng văn bản của Cục Thuế, Cục Đầu t phát triển và các cơ quanliên quan khác khi cần thiết, trình Chủ tịch ủy ban nhân dântỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấy phépthành lập doanh nghiệp t nhân, công ty và việc cấp hoặc từ chốicấp giấy chứng nhận u đãi đầu t Trong trờng hợp từ chối cấp giấyphép thành lập doanh nghiệp t nhân, công ty hoặc giấy chứngnhận u đãi đầu t, Sở Kế hoạch và Đầu t phải thông báo nói rõ lý docho đơng sự biết
Trờng hợp các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp giấy chứngnhận u đãi đầu t, thì trớc khi cấp, Bộ Kế hoạch và Đầu t lấy ý kiếnbằng văn bản của Bộ Tài chính
Các cơ quan đợc hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thờihạn 10 ngày kể từ khi nhận đợc văn bản hỏi ý kiến, nếu quá thờihạn này mà không trả lời thì coi nh đồng ý
3 Giấy chứng nhận u đãi đầu t trong đó đã ghi rõ các khoản u
đãi là văn bản có giá trị pháp lý thể hiện quyền của nhà đầu t
đ-ợc hởng các mức u đãi đầu t theo Nghị định này
4 Việc cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép thành lậpdoanh nghiệp t nhân và việc cấp giấy chứng nhận u đãi đầu t(nếu có) đối với doanh nghiệp t nhân phải thực hiện trong thời hạn
30 ngày đối với trờng hợp không thuê đất và 60 ngày đối với trờnghợp thuê đất Việc cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phépthành lập công ty và việc cấp giấy chứng nhận u đãi đầu t (nếucó) phải thực hiện trong thời hạn 60 ngày cả đối với trờng hợp khôngthuê đất cũng nh trờng hợp có thuê đất
Thời hạn trên đợc tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu hồ sơ
đợc trực tiếp đa đến Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh hoặc tính từngày nhận đợc theo dấu của bu điện nơi gửi nếu hồ sơ gửi qua bu
Trang 15điện Trong trờng hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày kể
từ ngày nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu t phải thông báo yêu cầungời xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty bổ sung hoặc sửa
đổi những nội dung cho phù hợp với quy định của Luật công ty vàLuật doanh nghiệp t nhân Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp giấyphép thành lập doanh nghiệp sẽ đợc tính từ ngày Sở Kế hoạch và
Đầu t nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Điều 45. Việc thành lập và đăng ký kinh doanh của hợp tácxã, doanh nghiệp nhà nớc do địa phơng quản lý, doanh nghiệpcủa các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp, cánhân, nhóm kinh doanh và đầu t xây dựng của cơ sở giáo dục và
đào tạo dân lập, y tế, các tổ chức hoạt động công ích đợc Nhà
n-ớc cho phép thành lập đợc thực hiện theo trình tự, thủ tục quy
định tại các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nớc
Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh là cơ quan tiếp nhận đơn xin ởng u đãi đầu t của các đối tợng nói tại Điều này và thụ lý hồ sơ xin
h-u đãi đầh-u t theo trình tự, thủ tục nh đối với trờng hợp doanhnghiệp t nhân quy định tại Điều 44 của Nghị định này
Điều 46. Đối với các dự án đầu t vào khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao thì Ban quản lý khu công nghiệptỉnh giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhànớc về đầu t vào khu công nghiệp, xem xét trình Chủ tịch ủy bannhân dân tỉnh cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp và cấpgiấy chứng nhận u đãi đầu t Thời hạn để tiếp nhận hồ sơ, cấpgiấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp,cấp giấy chứng nhận u đãi đầu t đợc áp dụng nh đối với trờng hợpcủa công ty hoặc doanh nghiệp t nhân nói ở khoản 4 Điều 44 củaNghị định này
Điều 47 Việc thành lập doanh nghiệp và xin u đãi đầu t
của các đối tợng nêu ở Khoản 3, 4 và 5 Điều 3 của Nghị định nàythực hiện theo các điều kiện quy định tại Điều 9 và các quy định
về thủ tục thành lập doanh nghiệp và xét cấp u đãi đầu t tại Điều
44 Nghị định này
Điều 48 Nghiêm cấm cán bộ, công chức Nhà nớc lợi dụng
quyền hạn của mình gây khó khăn, phiền hà, cản trở hoạt động
đầu t theo pháp luật khuyến khích đầu t trong nớc; trong trờnghợp vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự
Chủ đầu t có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền về những hành vi của công chức và cơ quan nhà nớc
vi phạm các quy định của pháp luật khuyến khích đầu t trong nớc
Trang 16Điều 49. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của doanhnghiệp đợc quy định nh sau:
1 Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp và cơ
sở sản xuất, kinh doanh phải đợc thực hiện đúng chức năng, đúngthẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật Không đợc tổchức nhiều đoàn thanh tra, kiểm tra cùng một nội dung vào cùngmột thời điểm hoặc kéo dài liên tục nhiều thời gian ở một doanhnghiệp
Việc thanh tra, kiểm tra bất thờng chỉ thực hiện khi hoạt
động của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh có dấuhiệu vi phạm pháp luật
2 Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra phải có quyết định củacơ quan có thẩm quyền; khi kết thúc thanh tra, kiểm tra phải cóbiên bản; ngời chủ trì đoàn thanh tra, kiểm tra chịu trách nhiệm
về kết luận thanh tra
3 Tổ chức, cá nhân ra quyết định thực hiện việc thanh tra,kiểm tra không đúng pháp luật hoặc lợi dụng thanh tra, kiểm tra
để sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thì tùy mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứutrách nhiệm hình sự
4 Doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh có quyềnkhiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đối với các cơquan nhà nớc đã tiến hành thanh tra, kiểm tra không đúng nhữngquy định của pháp luật, về hành vi của thanh tra viên, kiểm sátviên và về kết luận thanh tra mà mình cho là không đúng; cóquyền yêu cầu đền bù thiệt hại do các biện pháp xử lý không đúngpháp luật của thanh tra viên, kiểm sát viên gây ra
C h ơ n g V
Đ i ề u k h o ả n t h i h à n h
Điều 50. Nghị định này thay thế Nghị định 29/CP ngày
12 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hànhLuật khuyến khích đầu t trong nớc Nghị định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký; những quy định trớc đây củacác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trái với nộidung Nghị định này đều bị bãi bỏ
Các dự án đầu t đang đợc hởng u đãi đầu t theo Luật khuyếnkhích đầu t trong nớc vẫn đợc tiếp tục hởng các u đãi đầu t cho
đến hết thời gian còn lại theo giấy chứng nhận u đãi đầu t đã cấp.Riêng các u đãi bổ sung về miễn, giảm tiền thuê đất nói tạicác Điều 27 và 28, u đãi về thuế nhập khẩu nói tại Điều 37 và u đãi
về giảm thuế tài nguyên nói tại Điều 38 Nghị định này đối với các