1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn tập làm văn

77 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo Hoàng Hòa Bình, "Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học lớp 2" và "Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học lớp 3", Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2010, hướ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC - MẦM NON

==========o0o===========

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Khảo sát nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

lớp 2, lớp 3 qua phân môn Tập làm văn

GVHD : ThS BÙI THỊ THANH

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2013

Trang 2

Lờ i cảm ơ n

Lời đầu tiên của khóa luận, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức cần thiết cho em trong quá trình học tập tại trường và hướng dẫn luận văn

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Bùi Thị Thanh, giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học, người đã hướng dẫn em chu đáo, tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin cảm ơn các bạn lớp 09STH đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài

Do nghiên cứu trong một thời gian ngắn, kinh nghiệm và năng lực bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong nhận được những ý kiến nhận xét, đóng góp của các thầy cô và các bạn để khóa luận hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Phan Trần Thu Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Phần mở đầu 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu: 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của đề tài 4

Phần nội dung 5

Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG 5

1 Cơ sở lí luận 5

1.1 Tổng quan về kĩ năng sống 5

1.1.1 Các quan niệm về kĩ năng sống 5

1.1.2 Vai trò của việc giáo dục kĩ năng sống trong thời đại ngày nay 7

1.1.2.1 Vai trò trong đời sống 7

1.1.2.2 Quá trình hình thành kĩ năng sống 7

1.1.2.3 Nội dung của giáo dục kĩ năng sống 7

1.1.2.4 Tác dụng cụ thể 7

1.1.3 Ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh 8

1.2 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học 10

1.2.1 Những đặc điểm tâm lí chung của học sinh tiểu học 10

1.2.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học 11

1.2.2.1 Tri giác 11

1.2.2.2 Chú ý 11

1.2.2.3 Trí nhớ 12

1.2.2.4 Tưởng tượng 12

1.2.2.5 Tư duy 13

Trang 4

1.3 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tiếng việt 13

1.3.1 Khả năng giáo dục kĩ năng sống trong môn Tiếng việt ở Tiểu học 13

1.3.2 Mục tiêu của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tiếng Việt 14 1.3.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua môn Tiếng Việt 14

1.3.4 Các bước tiến hành một bài học chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng sống 15

1.3.5 Hiệu quả của việc tiến hành một bài học chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng sống 15

1.3.6 Giáo dục kĩ năng sống thông qua phương pháp dạy học môn Tiếng việt 16

1.5 Nội dung chương trình phân môn Tập làm văn lớp 2, lớp 3 16

1.5.1 Chương trình lớp 2 16

1.5.1.1 Nội dung 16

1.5.1.2 Hình thức rèn luyện 16

1.5.2 Chương trình lớp 3 17

1.5.2.1 Nội dung 17

1.5.2.2 Hình thức rèn luyện 17

Chương 2. KHẢO SÁT NỘI DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 2, LỚP 3 QUA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN 19

2.1 Mục đích của việc khảo sát 19

2.2 Thống kê, phân loại các nhóm kĩ năng sống 19

2.2.1 Tiêu chí phân loại 19

2.2.1.1 Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) 19

2.2.1.2 Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hóa Liên Hiệp Quốc 21

(UNESCO) 21

2.2.1.3 Theo Qũy Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) 22

2.2.2 Bảng thống kê các nội dung giáo dục kĩ năng sống trong các văn bản Tập làm văn lớp 2, lớp 3 dựa vào lĩnh vực tâm lí 24

2.2.2.1 Lớp 2 25

2.2.2.2 Lớp 3 25

2.2.3 Nhận xét 26

2.2.3.1 Nhóm kĩ năng nhận thức 26

2.2.3.2 Nhóm kĩ năng xã hội 28

2.2.3.3 Nhóm kĩ năng quản lí bản thân 30

Trang 5

Chương 3. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO

HỌC SINH LỚP 2, LỚP 3 QUA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN 32

3.1 Mục đích 32

3.2 Thiết kế một số bài giảng điện tử giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn tập làm văn 32

3.2.1 Thiết kế một số bài giảng điện tử giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2 32

3.2.2.1 Giáo án 1 32

3.2.2.2 Giáo án 2 35

3.2.2.3 Giáo án 3 37

3.2.2.4 Giáo án 4 39

3.2.2.5 Giáo án 5 41

3.2.2.6 Giáo án 6 44

3.2.2 Thiết kế một số bài giảng điện tử giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 qua phân môn Tập làm văn 45

3.2.2.1 Giáo án 1 45

3.2.2.2 Giáo án 2 48

3.2.2.3.Giáo án 3 49

3.2.2.4 Giáo án 4 51

3.2.2.5 Giáo án 5 55

3.2.2.6 Giáo án 6 57

Kết luận 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 6

Phần mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Bậc tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về tri thức, nhân cách, thể chất, thẩm mĩ, và các kĩ năng sống cơ bản để học sinh tiếp tục học ở các bậc học tiếp theo Vì vậy, bên cạnh việc trang bị cho học sinh vốn kiến thức, kĩ năng sống cơ bản trong học tập, lao động, nhà trường tiểu học còn phải chú ý đến việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là rất cần thiết, phù hợp với mục tiêu của giáo dục, nhằm đào tạo " con người mới" với đầy đủ các mặt " đức, trí, thể, mĩ" để học sinh phát triển toàn diện, đáp ứng những yêu cầu mới

của xã hội

Trong những năm gần đây, kĩ năng sống trở thành thuật ngữ được nhắc đến nhiều hơn trong những câu chuyện về giáo dục Và từ đó, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh nói chung và học sinh tiểu học nói riêng là đề tài không chỉ được ngành giáo dục mà cả xã hội quan tâm

Kĩ năng sống được hình thành theo một quá trình, hình thành một cách tự nhiên qua những va chạm, những trải nghiệm trong cuộc sống và qua giáo dục Theo các chuyên gia giáo dục, việc đưa kĩ năng sống vào các môn học chính khóa trong nhà trường về bản chất là đổi mới phương pháp dạy và học Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục

ở những bậc học tiếp theo

Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học là một việc làm quan trọng Điều đó giúp hình thành nhân cách học sinh, giúp các em tự tin, chủ động, có khả năng phản ứng, xử lí các tình huống trong cuộc sống một cách linh hoạt và nhạy bén, ngoài ra còn góp phần phát triển giáo dục một cách toàn diện

Trang 7

Phân môn Tập làm văn ngoài nhiệm vụ cơ bản là rèn luyện năng lực tạo lập ngôn bản còn rèn luyện các kĩ năng sống góp hình thành nhân cách cho các

em Giáo dục kĩ năng sống qua phân môn này sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho học sinh phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

Vì những lí do trên chúng tôi chọn " Khảo sát nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn Tập lamg văn" để nghiên cứu

2 Lịch sử vấn đề

Vào đầu thập kỉ 90, các tổ chức của Liên hiệp quốc như WHO (tổ chức y

tế thế giới), UNICEF (Quỹ cứu trợ nhi đồng), UNESCO (tổ chức giáo dục văn hóa và khoa học) và các nhà giáo dục thế giới đã cùng tìm cách giáo dục để tạo cho trẻ năng lực tâm lí xã hội, nhằm ứng phó với những nhu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày Đó là giáo dục kĩ năng sống nhằm giúp trẻ biến nhận thức thành hành động, nghĩa là trẻ không chỉ biết mà còn phải làm được điều mình hiểu

Năm 1996, khi tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) đề xuất bốn mục tiêu trụ cột của việc học tập là: "học để biết, học đề làm, học để cùng chung sống, học để khẳng định mình" nền giáo dục Việt Nam cũng bắt đầu hướng đến một chương trình giáo dục toàn

diện: "Dạy học là dạy cả tri thức, kinh nghiệm và cả thái độ để học sinh hội nhập và thích nghi với thế giới"

- Theo Huỳnh Văn Sơn, "Nhập môn kĩ năng sống", Nhà xuất bản Giáo dục, 2009 đề cập đến một số quan niệm về kĩ năng sống và những kĩ năng sống

cơ bản tương ứng với các kĩ năng sống nhà trường cần trang bị cho học sinh tiểu học thông qua các môn học

- Theo Hoàng Thời Kiến, "Hoạt động thực tiễn và tìm hiểu kĩ năng sống dành cho học sinh lớp 3 - tập 1" và "Hoạt động thực tiễn và tìm hiểu kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 - tập 2", Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2010, tài liệu trang bị cho các em những kĩ năng sống như kĩ năng nêu vấn đề, kĩ năng trình bày trực quan, để các em ngày càng hoàn thiện mình hơn trong cuộc sống

Trang 8

- Theo Hoàng Hòa Bình, "Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học lớp 2" và "Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học lớp 3", Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2010, hướng dẫn giáo viên sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức cho học sinh được hành hành, trải nghiệm một số kĩ năng cơ bản cần thiết cho các em trong quá trình học tập

Giáo dục kĩ năng sống đã được đưa vào chương trình dạy học ở Tiểu học

và đã có những nghiên cứu về việc giáo dục kĩ năng sống qua các môn học Chưa có đề tài nào đi vào khảo sát nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn Tập làm văn nên những đề tài trên là nguồn tư liệu cho chúng tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài " Khảo sát nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn Tập làm văn"

3 Mục đích nghiên cứu

Thông qua khảo sát nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 trong chương trình phân môn Tập làm văn, chúng tôi thiết kế một số bài giảng điện tử giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn Tập làm văn

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các bài dạy có nội dung giáo dục kĩ năng sống trong phân môn Tập làm văn lớp 2, lớp 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Những văn bản để dạy Tập làm văn trong sách giáo khoa Tiếng việt lớp 2, lớp 3

5 Giả thuyết khoa học

Thông qua đề tài nghiên cứu, sinh viên nói chung và sinh viên ngành Giáo dục tiểu học nói riêng sẽ có những hiểu biết khái quát, cụ thể về những nội dung giáo dục kĩ năng sống qua phân môn Tập làm văn Đề tài sẽ góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn Tập làm văn lớp 2, lớp 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu vấn đề lí thuyết có liên quan đến đề tài

Trang 9

Khảo sát, thống kê, phân loại nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn tập làm văn

Thiết kế một số bài giảng điện tử giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp

2, lớp 3 qua phân môn Tập làm văn

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

8 Cấu trúc của đề tài

- Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Giả thuyết khoa học

- Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu

- Cấu trúc của đề tài

Phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận chung

Chương 2: Khảo sát nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn Tập làm văn

Chương 3: Thiết kế một số bài giảng điện tử giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn Tập làm văn

Phần kết luận

Trang 10

1.1.1 Các quan niệm về kĩ năng sống

Kĩ năng sống là cụm từ được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động "Kĩ năng" gợi lên khả năng thao tác, thực hiện một hoạt động nào đó Kĩ năng sống là tâm lí xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày

Trước kia trong bối cảnh xã hội truyền thống, người trẻ học được cách đối nhân xử thế thông qua gia đình, làng xã, văn hóa dân gian, các chương trình giáo dục chính quy và phi chính quy Nhưng những chuyển biến kinh tế xã hội quá nhanh chóng chức năng gia đình và các thiết chế truyền thống Cho nên ngày nay cần tạo năng lực tâm lí cho giới trẻ và chủ yế là nhằm giúp họ phát huy nội lực với những kĩ năng hành động cụ thể để tự bảo vệ bản thân, ứng phó với cuộc sống

Do đó vào đầu thập kỉ 90, các tổ chức Liên Hiệp Quốc như WHO, UNICEF, UNESCO đã chung sức xây dựng chương trình kĩ năng sống cho thanh thiếu niên

Có nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng sống nhưng thống nhất trên nội dung cơ bản

UNESCO cho rằng: "Kĩ năng sống là năng lực cá nhân giúp cho viện thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày"

UNESCO cũng cho rằng kĩ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục: + Học để biết: kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả

Trang 11

+ Học làm người: các kĩ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin

+ Học để sống với người khác: các kĩ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông

+ Học để làm: kĩ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm

Theo tác giả Xkomi thì kĩ năng sống là khả năng con người thực hiện những hành vi thích ứng với thách thức và những đòi hỏi của cuộc sống Kĩ năng sống thể hiện năng lực sống của con người trong cuộc sống cá nhân, trong mối quan hệ xã hội,

Theo UNICEF, kĩ năng sống là những hành vi cụ thể thể hiện khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động thích ứng trong cuộc sống Kĩ năng sống phải dựa trên nhận thức, thái độ và chuyển biến hành vi như một yêu cầu liên hoàn và có hướng đích

Theo WHO (1993) thì kĩ năng sống là năng lực tâm lí – xã hội thể hiện khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Kĩ năng sống còn được xem như khả năng duy trì trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần biểu hiện qua các hành vi phù hợp khi tích cực tương tác với người khác, với những người xung quanh cũng như với nền năn hóa xã hội

Kĩ năng sống được hình thành chủ yếu dựa trên những kĩ năng về mặt tinh thần trong đó những kĩ năng này thể hiện vai trò điều tiết cuộc sống làm cho những kĩ năng hoạt động hay những kĩ năng thể chất cũng được thực thi một cách có hiệu quả Trong giáo dục Tiểu học và giáo dục Trung học, kĩ năng sống có thể là một tập hợp những khả năng được rèn luyện và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của cuộc sống hiện đại như quản lí tài chính cá nhân, chuẩn bị thức ăn, cách diễn đạt,

Một số nhà nghiên cứu về Tâm lí – xã hội thể hiện có quan điểm tương đồng với WHO thì cho rằng, kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lí xã hội liên quan đến những tri thức, những giá trị và thái độ, được thể hiện bằng những hành vi giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả các yêu cầu, thách thức đặt ra của cuôc sống và thích nghi với cuộc sống

Trang 12

1.1.2 Vai trò của việc giáo dục kĩ năng sống trong thời đại ngày nay

1.1.2.1 Vai trò trong đời sống

- Kĩ năng sống là cơ sở để con người thành công hơn trong cuộc sống, nó

là một thành phần không thể thiếu trong nhân cách của con người hiện đại

- Kĩ năng sống góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội, ngăn ngừa các vấn đề xã hội, sức khỏe và bảo vệ con người

- Kĩ năng sống giúp cho con người tự cân bằng cuộc sống hằng ngày, góp phần tạo ra môi trường xã hội lành mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Kĩ năng sống được hình thành và củng cố trong quá trình sống của mỗi con người, giúp cho mỗi người nâng cao năng lực ứng phó trong mọi tình huống căng thẳng hằng ngày

1.1.2.2 Quá trình hình thành kĩ năng sống

Tạo cho mỗi người có được tri thức đã được đúc kết, chắt lọc của nhân loại về kĩ năng sống Từ đó cùng với sự chủ động của mỗi cá nhân để họ có được sự tự ý thức và rèn luyện với các khả năng tự ứng phó với các tình huống

xã hội gặp phải Mỗi người tự tìm hiểu thì sẽ rất khó khăn Nếu được học tập, rèn luyện có hướng dẫn thì kết quả sẽ khả quan hơn Do vậy giáo dục kĩ năng sống là rất cần thiết đối với tất cả mọi người, đặc biệt là đối với thế hệ trẻ

1.1.2.3 Nội dung của giáo dục kĩ năng sống

Các tri thức về mối quan hệ giữa cá nhân với xã hội, giữa các con người với nhau, thái độ tích cực của mỗi cá nhân đối với lối sống có văn hóa của xã hội, tự nâng cao ý thức và khả năng của mỗi người; góp phần phát triển, hoàn thiện thêm các khả năng ứng xử tích cực của mỗi người trước các tình huống gặp phải trong cuộc sống hằng ngày

Trang 13

- Hỗ trợ trong quá trình học tập, rèn luyện của học sinh Tạo môi trường thân thiện cho mọi người để thúc đẩy cá nhân và cộng đồng cùng phát triển

- Tạo điều kiện phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, chủ động hội nhập, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

1.1.3 Ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

Cùng với sự tiến bộ của xã hội, trẻ em ngày nay may mắn được sống và phát triển trong điều kiện ngày một tốt hơn về chính trị, giáo dục, kinh tế, văn hóa xã hội,

Bên cạnh đó nhà trường đã cung cấp một lượng kiến thức lớn và chuyên sâu để làm nền tảng tri thức phục vụ cho quá trình phấn đấu vươn lên của mỗi cá nhân trong học tập và lao động Điều đó cũng đóng góp một phần quan trong trong việc giúp thanh thiếu niên có thể dễ dàng tiếp cận với những cơ hội để phát triển cho bản thân Tuy nhiên, đó chỉ là điều kiện chứ chưa thực sự đầy đủ

để một cá nhân có thể vững vàng bước vào đời, đặc biệt là đối vơi giới trẻ ngày nay

Lứa tuổi thanh thiếu niên có những sự thay đổi về mặt tâm sinh lí, sự thay đổi này kéo theo những suy nghĩ và hành động khác với những giai đoạn phát triển trước đó Bên cạnh đó, môi trường tiếp xúc mở rộng sẽ mang lại nhiều mối quan hệ trong cuộc sống lao động và học tập Điều đó đòi hỏi các em học sinh phải có phương thức tiếp cận phù hợp và thích ứng với các vấn đề xã hội đang nãy sinh

Nhưng trên thực tế, không phải vấn đề nào cũng có thể dễ dàng giải quyết

và không phải cá nhân nào cũng có đủ khả năng và bản lĩnh để xử lí các tình huống đang xảy ra, thậm chí là đương đầu với những khó khăn trong cuộc sống Vấn đề đặt ra là với một giai đoạn phát triển với nhiều thử thách và cơ hội như vậy, bằng cách nào các em có thể tạo dựng được bản lĩnh sống vững vàng để có thể chủ động tiếp cận với những cơ hội phát triển cho bản thân, đông thời dám đương đầu để vượt qua khó khăn và thử thách của cuộc sống

Và kĩ năng sống chính là chìa khóa để giải đáp những vấn đề trên Kĩ năng sống chính là năng lực của mỗi người giúp giải quyết những nhu cầu và

Trang 14

thách thức của cuộc sống một cách có hiệu quả Hiện nay tại các nước phương Tây, việc đưa giáo dục kĩ năng sống vào trường học từ rất sớm đã giúp cho giới trẻ có được điều kiện tốt để phát huy được tính chủ động, sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề này sing trong cuộc sống Tại Việt Nam hiện nay tuy vẫn còn nhiều mới mẻ, nhưng việc trang bị kĩ năng sống cho giới trẻ cũng đã và đang nhận được sự ủng hộ và quan tâm ủng hộ của mọi người Bằng các phương pháp trực quan sinh động, những kĩ năng sống tích cực tạo điều kiện cho chúng

ta bộc lộ những điểm yếu và thế mạnh của bản thân, những xu hướng và sở thích

cá nhân Thông qua đó mỗi cá nhân sẽ biết cách điều chỉnh sao cho phù hợp với nhu cầu phát triển và hoàn thiện bản thân mỗi người Việc nhận thức bant thân cũng là quá trình khám phá năng lực tiềm ẩn bên trong của mỗi người, từ đó góp phần tạo nên tự tin cho chúng ta

Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là rất quan trọng giúp các em tự làm chủ suy nghĩ, cảm xúc và hành động của mình, nhưng điều quan trọng hơn nữa là việc các em học sinh vận dụng những kĩ năng đó như thế nào vào cuộc sống Việc áp dụng một cách linh hoạt các kĩ năng sống cần thiết vào cuộc sống

sẽ giúp các em có được những nền tảng vững chắc trong việc tạo dựng tư thế chủ động, sáng tạo của một cá nhân năng động Việc trang bị kĩ năng sống cho học sinh không chỉ dừng lại ở việc cung cấp những kĩ năng cần thiết, đó còn là việc hướng dẫn các em cách thức vận dụng nó vào thực tế cuộc sống như thế nào cho phù hợp với xu hướng phát triển đặc trưng của mỗi cá nhân, mỗi xã hội

Nhiều nghiên cứu đã cho phép đi đến kết luận là trong các yếu tố quyết định sự thành công của con người, kĩ năng sống quyết định trong việc hình thành nhân cách, bản lĩnh, tính chuyên nghiệp

Thành công chỉ thực sự đến với những người biết thích nghi để làm chủ hoàn cảnh và khả năng chinh phục hoàn cảnh Vì vậy, kĩ năng sống sẽ là hành trang không thể thiếu Biết sống, làm việc và thành đạt là ước mơ không quá xa vời, là khát khao chính đáng của những ai biết trang bị cho mình những kĩ năng sống cần thiết và hữu ích

Trang 15

Kĩ năng sống thúc đẩy thay đổi cách nhìn nhận bản thân và thế giới, tạo dựng niềm tin, lòng tự trọng, thái đội tích cực và động lực cho bản thân, tự mình quyết định số phận của mình

Kĩ năng sống giúp giải phóng và vận dụng năng lực tiềm tàng trong mỗi con người để hoàn thiện bản thân, tránh suy nghĩ theo lối mòn và hành động theo thói quen trên hành trình biến ước mơ thành hiện thực

Khối lượng kiến thức của chúng ta trở nên lỗi thời nhanh chóng trong thời đại mới Trong môi trường không ngừng biến động con người luôn đối diện với

áp lực cuộc sống từ những yêu cầu ngày càng đa dạng, ngày càng cao trong quan hệ xã hội, trong công việc và cả trong quan hệ gia đình Quá trình hội nhập với thế giới đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ngoài kiến thức chuyên môn, yêu cầu về các kĩ năng ngày càng trở nên quan trọng Thiếu kĩ năng sống con người dễ dàng hành động tiêu cực, nông nổi Giáo dục cần trang

bị cho người học những kĩ năng thiết yếu như ý thức về bản thân, làm chủ bản thân, đồng cảm, tôn trọng người khác, biết cách hợp tác và giải quyết hợp lí các mâu thuẫn, xung đột

1.2 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học

1.2.1 Những đặc điểm tâm lí chung của học sinh tiểu học

Đa số học sinh được chuẩn bị sẵn sàng về mặt tâm lí để đến trường phổ thông Chúng muốn đến trường để xem ở trường có gì khác so với ở nhà Do trẻ chỉ hứng thú với đặc điểm bên ngoài của quá trình học tập nên hứng thú dễ mất

đi Vì vây, cần làm cho trẻ hứng thú với quá trình học tập Ở lứa tuổi này, trí tuệ của các em được phát triển chủ yếu bằng phương thức lĩnh hội, bằng hoạt động chính của các em Nói cách khác, các em phải tự làm ra sản phẩm cho chính mình, đó chính là một nguyên lí vàng ngọc của giáo dục

Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là một thực thể, một chỉnh thể trọn vẹn nhưng chưa định hình, chưa hoàn thiện mà các em tiếp tục lớn lên, đang phát triển Trong mỗi em, mỗi bộ phận, mỗi cơ quan của cơ thể với chức năng riêng cũng được phát triển không đều, chưa hoàn thiện Tất cả những gì các em có thể có được vẫn đang còn ở trước mắt các em

Trang 16

Sự thay đổi hoạt động chủ dạo diễn ra khi các em bắt đầu đi học Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi này là hoạt động học tập, nó làm thay đổi một cách cơ bản những động cơ hành vi của trẻ Vì vậy hành động phải được xem là đối tượng để lĩnh hội, sau đó trở thành phương tiện để tiếp thu tri thức, khái niệm khoa học Cách học vừa là tiền đề, công cụ, vừa là mục đích của dạy học

1.2.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học

1.2.2.1 Tri giác

Tri giác góp phần quan trọng trong việc thu nhận kiến thức, học các kĩ năng sống Nhờ trực giác, học sinh Tiểu học cảm nhận được các sự vật, hiện tượng Tuy nhiên, tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và mang tính không ổn định Ở đầu tuổi Tiểu học, tri giác thường gắn với hành động trực quan; đến cuối tuổi tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vật, hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, tri giác của trẻ mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng

Những dấu hiệu, những đặc điểm của sự vật gây cho các em xúc cảm thì được các em tri giác trước hết Tri giác không tự bản thân nó phát triển được mà qua quá trình học tập, tích lũy tri thức, tri giác trở thành hành động có mục đích,

có sự qua sát và phân tích sâu sắc

Từ những đặc điểm tri giác trên, ta thấy giáo dục phải chú ý đến việc huy động mọi giác quan trong quá trình hình thành nhận thức của học sinh Trong sự phát triển của tri giác, vai trò của người giáo viên Tiểu học là rất lớn Giáo viên cần tổ chức một cách đặc biệt hoạt động của học sinh để tri giác một đối tượng nào đó, dạy trẻ biết cách phát hiện những dấu hiệu, thuộc tính bản chất của sự vật và hiện tượng

1.2.2.2 Chú ý

Chú ý của học sinh Tiểu học còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý một cách

có chủ định chưa mạnh, chú ý không chủ định được phát triển Những gì mang tính mới mẻ, bất ngờ, rực rỡ, khác thường dễ dàng lôi cuốn sự chú ý của các em Trẻ thường chỉ quan tâm tới những giờ học, những môn học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn Sự tập trung và chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền

Trang 17

vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập Và chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế ở lứa tuổi cuối tiểu học Ở Trẻ

đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thàn công việc trong khoảng thời gian quy định

Vì vậy, trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua các môn học cần sử dụng những hình ảnh trực quan, sinh động để lôi cuốn

sự chú ý của các em, nhất là các em học sinh lớp 2, lớp 3 và nên giới hạn về mặt thời gian khi giao bài tập hoặc các nhiệm vụ cho trẻ thực hiện

1.2.2.3 Trí nhớ

Ở học sinh Tiểu học, trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logic Các em nhớ những sự vật, hiện tượng nhanh hơn các định nghĩa Học sinh lớp 1, lớp 2 có khuynh hướng ghi nhớ máy móc bằng cách lặp

đi, lặp lại nhiều lần, có khi chưa hiểu mối liên hệ, ý nghĩa của tài liệu học tập Chính vì thế mà các em cảm thấy khó khăn khi phải vận dụng những điều mình nhớ vào trong học tập cũng như trong cuộc sống

Các công trình nghiên cứu tâm lí học còn cho rằng học sinh Tiểu học rất

dễ ghi nhớ và ghi nhớ tốt những gì mà các em trực tiếp hành động, trực tiếp làm

Vì vậy, trong quá trình dạy học cũng như giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học giáo viên cần chú trọng tổ chức cho học sinh nhận thức thông qua các hoạt động, việc làm cụ thể Và việc trực tiếp tham gia hoạt động, trực tiếp làm sẽ củng cố vững chắc nguồn trí thức mới hình thành

Trang 18

Vì vậy trong quá trình dạy học ở Tiểu học nói chung và trong quá trình giáo dục kĩ năng sống thông qua các môn học nói riêng giáo viên cần biến các kiến thức khô khan thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, các hoạt động tập thể để các em có có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lí tính của mình một cách toàn diện cũng như giúp các em học tập và rèn luyện các kĩ năng sống như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm,

1.2.2.5 Tư duy

Tư duy của trẻ em mới đến trường là cụ thể, mang tính hình thức Nhờ ảnh hưởng của việc học mà học sinh Tiểu học dần dần chuyển từ nhận thức các mặt bên ngoài đến các thuộc tính bên trong và những dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng Điều này tạo khả năng tiến hành những so sánh, khái quát hóa đầu tiên, xây dựng những suy luận sơ đẳng Trên cơ sở đó, học sinh dần học tập các khái niệm khoa học

Khi phân loại và khái quát hóa đối tượng, hầu hết học sinh còn dựa vào tác động mạnh đến các giác quan như màu sắc, hình dáng, kích thước, Do đó, đảm bảo tính trực quan trong dạy học là cần thiết nhưng không nên làm dụng quá mức Giáo viên cần dạy cho học sinh quan sát, so sánh, suy luận

Đặc điểm tư duy của học sinh Tiểu học không có ý nghĩa tuyệt đối mà chỉ tương đối Trong quá trình học tập, tư duy của học sinh thay đổi rất nhiều Khi trẻ bắt đầu đến trường thì chức năng trí tuệ còn tương đối yếu so với chức năng tri giác, tri nhớ

1.3 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tiếng việt

1.3.1 Khả năng giáo dục kĩ năng sống trong môn Tiếng việt ở Tiểu học

Mục tiêu của môn Tiếng việt ở Tiểu học là hình thành và phát triển ở học sinh những kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi Góp phần rèn luyện các thao tác tư duy, mở rộng hiểu biết về tự nhiên – con người – xã hội

Chương trình chú trọng rèn luyện kĩ năng nhận thức mang tính tích hợp Tích hợp giữa kiến thức Tiếng việt với các mảng kiến thức về tự nhiên, xã hội

Trang 19

và con người theo nguyên tắc đồng quy thông qua chủ điểm học tập Tích hợp ở một đơn vị kiến thức và kĩ năng mới với những kiến thức và kĩ năng đã học trước đó theo nguyên tắc đồng tâm

Giáo dục kĩ năng sống thông qua môn Tiếng việt không thể chỉ thể hiện ở nội dung môn học mà còn thông qua phương pháp dạy học của giáo viên

1.3.2 Mục tiêu của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tiếng Việt

Môn Tiếng việt là một trong những môn học ở cấp Tiểu học có khả năng giáo dục kĩ năng sống khá cao, hầu hết các bài học đều có thể tích hợp giáo dục

kĩ năng sống cho học sinh ở những mức độ nhất định

Thông qua các hoạt động hoc tập tích cực, học sinh được phát huy trải nghiệm, rèn kĩ năng hợp tác, bày tỏ ý kiến cá nhân, đóng vai, Học sinh có cơ hội được rèn luyện, thực hành nhiều kĩ năng sống cần thiết

Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua môn Tiếng việt nhằm bước đầu hình thành và rèn luyện cho các em những kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi, giúp các em nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết

tự nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân để tự tin, tự trọng và không ngừng vươn lên trong cuộc sống, biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ với người thân, với cộng đồng và với môi trường tự nhiên, biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, mọi hoàn cảnh

Nội dung kĩ năng sống được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học Những kĩ năng sống chủ yế đó là: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng suy nghĩ sáng tạo, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng làm chủ bản thân,

1.3.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua môn Tiếng Việt

Nhiều bài học của môn Tiếng việt chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng sống, đặc biệt là kĩ năng giao tiếp xã hội

Trang 20

+ Viết tự thuật, Lập danh sách HS, Lập thời gian biểu, Viết thiếp chúc Tết, Viết nhắn tin, Viết quảng cáo, Viết thư, Điền vào giấy tờ in sẵn, Viết đơn,… Làm báo cáo hoạt động, Làm báo cáo thống kê, …

+ Sử dụng nghi thức lời nói (nói lời cảm ơn, xin lỗi ; nói lời chia vui, chia buồn ; nói lời mời, nhờ, yêu cầu ;…

+ Phát biểu trong cuộc họp, Thuyết trình, tranh luận, Giới thiệu hoạt động, Giới thiệu địa phương,…

+ Kể chuyện đã nghe, đã đọc, kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia,…

+ Đọc – hiểu văn bản gắn với các chủ đề phù hợp lứa tuổi,…

1.3.4 Các bước tiến hành một bài học chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng sống

Khám phá : Tìm hiểu kinh nghiệm/hiểu biết của HS về những việc/sự

kiện đã diễn ra trong cuộc sống có liên quan đến bài học mới

Kết nối : Giới thiệu thông tin mới và các kĩ năng liên quan đến thực tế

cuộc sống (tạo “cầu nối” liên kết giữa cái “đã biết” và “chưa biết”, kết nối kinh nghiệm hiện có của HS với KT/KN cần hình thành trong bài học mới)

Thực hành : Tạo cơ hội cho HS thực hành kĩ năng mới trong những tình

huống cụ thể

Vận dụng : Tạo cơ hội cho HS áp dụng các kĩ năng mới học được qua bài

học vào các tình huống/bối cảnh mới (ngoài phạm vi lớp học, các tình huống thực trong cuộc sống trong đó có sự tương tác rộng rãi hơn với bạn bè, gia đình…)

1.3.5 Hiệu quả của việc tiến hành một bài học chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng sống

* Giúp HS phát huy cao độ tính tích cực trong học tập :

+ Huy động những trải nghiệm của mình trong quá trình tiếp thu kiến thức

và rèn kĩ năng qua bài học mới

+ Có cơ hội vận dụng kiến thức / kĩ năng được học vào thực tiễn

* Giúp cho bài học trở nên thiết thực, bổ ích hơn với HS

Trang 21

* Từng bước vững chắc giúp HS có được các KNS cần thiết để thành công hơn trong cuộc sống

1.3.6 Giáo dục kĩ năng sống thông qua phương pháp dạy học m ôn Tiếng việt

Để hình thành kiến thức và rèn luyện kĩ năng mà chương trình môn Tiếng Việt đặt ra với HS Tiểu học, cần phải vận dụng các PPDH, các kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, thông qua các hoạt động học tập được phát huy trải nghiệm, rèn kĩ năng hợp tác, bày tỏ ý kiến cá nhân, đóng vai, Qua đó, HS được tạo cơ hội rèn luyện, thực hành nhiều KNS cần thiết

1.5 Nội dung chương trình phân môn Tập làm văn lớp 2, lớp 3

+ Các kĩ năng phục vụ học tập và đời sống hằng ngày: khai bản tự thuật ngắn, viết thư ngắn để nhắn tin, chia vui hoặc chia buồn, nhận và gọi điện thoại, đọc và lập thời gian biểu

+ Nói, viết về những vấn đề chủ điểm: kể về một sự việc đơn giản, tả sơ lược về người, vật xung quanh thep gợi ý bằng tranh, bẵng câu hỏi

1.5.1.2 Hình thức rèn luyện

Có 2 hình thức rèn luyện chính là nói và viết

Ở mỗi hình thức luyện tập này, học sinh hình thành kĩ năng tạo lập văn bản qua từng công đoạn, từ những yêu cầu đơn giản nhất như: điền vào chỗ trống, trả lời câu hỏi, nói hay viết một văn bản trọn vẹn Trong các tiết Tập làm văn từ học kì 2 trở đi, sách giáo khoa tổ chức rèn luyện kĩ năng nghe cho học sinh thông qua hình thức nghe, kể chuyện, trả lời câu hỏi theo nội dụng câu chuyện

Trang 22

- Các kiểu bài tập

+ Bài tập nghe: nghe, trả lời câu hỏi

+ Bài tập nói: đáp lời chào, lời tự giới thiệu; đáp lời cảm ơn; đáp lời xin lỗi, đáp lời khẳng định; đáp lời chia vui,

+ Bài tập viết: tả ngắn về bốn mùa, tả ngắn về loài chim, viết nội quy, tả ngắn về cây cối, tả ngắn về biển,

1.5.2 Chương trình lớp 3

Chương trình Tập làm văn lớp 3 bao gồm 35 tiết

1.5.2.1 Nội dung

So với lớp 2 và chương trình 165 tuần thì với phân môn Tập làm văn lớp

3 thì học sinh phải thực hiện, thực hành các kĩ năng giao tiếp cao hơn không phải là các nghi thức lời nói thông thường như chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, mà là các hoạt động giao tiếp có tính chất chính thức như viết thư, làm đơn, khai giấy

tờ, hội họp (tổ chức, xây dựng chương trình, điều khiển và phát biểu trong cuộc sống ), giới thiệu hoạt động, viết quảng cáo, làm báo cáo

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kể chuyện và miêu tả: kể một sự việc đơn giản,

tả sơ lược về người, vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh, bằng câu hỏi

Rèn luyện các kĩ năng nghe thông qua các bài tập nghe - kể và các hoạt động học tập trên lớp

+ Bài tập nói: tổ chức và điều khiển cuộc họp, phát biểu trong cuộc họp;

kể hoặc tả về người thân, gia đình, trường lớp, lễ hội, hoạt động thể thao, văn nghệ

+ Bài tập viết: điền vào giấy tờ in sẵn, viết một số giấy tờ theo mẫu, viết thư, ghi chép sổ tay, kể hoặc tả ngắn về người thân, gia đình, trường lớp, lễ hội, hoạt động thể thao, văn nghệ

Trang 23

Tiểu kết

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng sống nhưng chúng thống nhất trên nội dung cơ bản và tất cả các khái niệm đều cho rằng kĩ năng sống bao gồm một loạt các kĩ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của con

người

Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là một việc làm hết sức cần thiết của

xã hội Được giáo dục kĩ năng sống từ nhỏ sẽ rút ngắn thời gian để trang bị cho các em vốn kiến thức, kĩ năng, giá trị sống để làm hành trang bước vào đời Chúng ta biết rằng, giáo dục là một quá trình tác động qua lại, là quá trình hoạt động, giao lưu trong các mối quan hệ, được tổ chức có mục đích, có kế hoạch của các nhà giáo dục và người được giáo dục để hình thành nhân cách hoàn thiện trong nhà trường Cần giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ngày từ những ngày đầu đến trường thông qua các môn học và các hoạt động ngoại khóa Môn Tiếng Việt ở Tiểu học là môn học chứa đựng nhiều nội dung giáo dục kĩ năng sống trong đó có phân môn Tập làm văn Chương trình Tập làm văn lớp 2, lớp 3

có nhiều bài học chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng sống Vì vậy, ở chương 2, chúng tôi đi vào thống kê những nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn Tập làm văn

Chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra một cách tổng thể về khái niệm, vai trò, nội dung, tác dụng cụ thể, ý nghĩ và tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học Ngoài ra, chúng tôi còn nghiên cứu về đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học và nội dung chương trình phân môn Tập làm văn lớp 2, lớp 3 Đây là cơ sở lí luận cần thiết làm tiền đề để chúng tôi khảo sát những nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn Tập làm văn

Trang 24

Chương 2

KHẢO SÁT NỘI DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 2, LỚP 3 QUA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN

2.1 Mục đích của việc khảo sát

Thông qua việc khảo sát những nội dung giáo dục kĩ năng sống trong các văn bản tập làm văn lớp 2, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng thể hơn về những kĩ năng sống được giáo dục trong các bài học, kĩ năng sống nào được chú trọng giáo dục cho học sinh ở khối lớp 2 và lớp 3

2.2 Thống kê, phân loại các nhóm kĩ năng sống

2.2.1 Tiêu chí phân loại

Tùy theo quan niệm khác nhau mà số lượng của kĩ năng sống cũng như tên gọi của kĩ năng sống cũng khác nhau Có thể đề cập đến những cách phân loại như sau:

2.2.1.1 Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO)

Theo quan niệm của WHO, có thể nhận thấy có ba nhóm kĩ năng sống dưới đây:

a Nhóm kĩ năng nhận thức

Nhóm này bao gồm những kĩ năng cơ bản: tự nhận thức bản thân, tự đặt

ra mục tiêu và xác định giá trị, kĩ năng tư duy, kĩ năng sáng tạo, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề Trong đó:

a.1 Kĩ năng tự nhận thức bản thân: là tự nhận biết nhân cách của bản thân, các điểm mạnh, điểm yếu, những giá trị của mình, những điều mình ưa thích, những điều mình không thích

a.2 Kĩ năng tự đặt mục tiêu và xác định giá trị: là khả năng xác định giá trị của bản thân (đức tính, thái độ, quan niệm, chứng kiến, .) mà mình cho là quan trọng, đúng đắn để sống và hành hộng theo những giá trị đó

a.3 Kĩ năng tư duy: là khả năng tìm ra tối đa những phương án hay những kết quả có thể có cho một câu hỏi, một bài toán hoặc một chủ đề

Trang 25

a.4 Kĩ năng sáng tạo: là khả năng tìm ra những kết quả hay cho một câu hỏi hay một bài toán nào đó

a.5 Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề: Để giải quyết vấn đề có hiệu quả cần xác định rõ vấn đề hoặc tình huống đang gặp phải, liệt kê các cách giải quyết đã có, hình dung đầy đủ về kết quả xảy ra nếu lựa chọn phương án nào đó, xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu thực hiện phương án

đó, so sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng, hành động theo quyết định đã lựa chọn

b Nhóm kĩ năng liên quan đến cảm xúc

Nhóm này bao gồm một số kĩ năng sau: kĩ năng nhận biết và chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình, kĩ năng kiềm chế và kiểm soát được cảm xúc

b.1 Kĩ năng nhận biết và chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình: là sự nhận biết ngay được hành động và cảm xúc của chính mình và cách chúng ảnh hương đến mọi người xung quanh như thế nào

b.2 Kĩ năng kiềm chế và kiểm soát được cảm xúc: Là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và người khác Một người biết kiểm soát cảm xúc sẽ góp phần giảm căng thẳng, giúp giao tiếp và thương lượng hiệu quả hơn, giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và mang tính xây dựng hơn, giúp ra quyết định và giải quyết vấn đề tốt hơn

c Nhóm kĩ năng xã hội

Ở nhóm kĩ năng này bao gồm một số kĩ năng cụ thể như kĩ năng giao tiếp – truyền thông, kĩ năng cảm thông, kĩ năng chia sẻ, kĩ năng hợp tác, kĩ năng gây thiện cảm

c.1 Kĩ năng giao tiếp – truyền thông là khả năng tiếp xúc, trao đổi thông tin, mong muốn, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, , là khả năng thể hiện các mối quan hệ tương tác giữa người này và người khác về các vấn đề khác nhau Kĩ năng giao tiếp có ý nghĩa quan trọng giữa người với người Kĩ năng giao tiếp giúp cho mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp và gần gũi hơn

Trang 26

c.2 Kĩ năng cảm thông: là kĩ năng nhận ra và hiểu được những người xung quanh muốn gì, cần gì và quan điểm của họ như thế nào Người có khả năng cảm thông sẽ cảm nhận được cảm xúc của người khác, ngay cả khi cảm giác đó không được rõ ràng

c.3 Kĩ năng chia sẻ: kĩ năng chia sẻ được ví như kĩ năng cộng cảm Ai cũng có thể rơi vào hoàn cảnh khó khăn và bức bách Nếu tìm được ngời đồng cảm thì cuộc sống sẽ trở nên lí thú và có nhiều niềm vui

c.4 Kĩ năng gây thiện cảm là khả năng biết kiểm soát lời nói, hành động,

cử chỉ của mình, đem lại thiện cảm cho người đối diện ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên Biết lắng nghe cũng như nắm bắt tâm lí của người nghe để có thể khơi nguồn cảm hứng và để lại ấn tượng sâu sắc trong lòn mỗi người

2.2.1.2 Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO)

Theo tổ chức UNESCO thì kĩ năng sống phải được phân chia dựa trên những kĩ năng nền tảng và những kĩ năng chuyên biệt trong đời sống cá nhân cá nhân của con người ở những mối quan hệ khác nhau cũng như ở những lĩnh vực khác nhau Trên cơ sở đó, có thể có những nhóm kĩ năng sống như sau:

a Nhóm kĩ năng chung

Ở nhóm kĩ năng chung này bao gồm những kĩ năng cơ bản mà mỗi cá nhân đều có thể có để thích ứng với cuộc sống chung bao gồm: Kĩ năng nhận thức, kĩ năng liên quan đến cảm xúc và các kĩ năng cơ bản về xã hội

b Nhóm kĩ năng chuyên biệt

Nhóm kĩ năng này bao gồm một số kĩ năng sống được thể hiện trong các lĩnh vực khac nhau của đời sống xã hội như: các kĩ năng về sức khỏe và dinh dưỡng, các kĩ năng liên quan đến giới và giới tính, các kĩ năng về vấn đề xã hội như rượu, ma túy, thuốc lá, HIV – AIDS, các kĩ năng liên quan đến vấn đề môi trường, thiên nhiên, các kĩ năng liên quan đến vấn đề bạo lực – rủi ro, các kĩ năng liên quan đến cuộc sống gia đình, các kĩ năng liên quan đến môi trường cộng đồng

Trang 27

2.2.1.3 Theo Qũy Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF)

Tổ chức này cũng có những nghiên cứu sâu về kĩ năng sống dưới góc độ tồn tại và phát triển của cá nhân Cách phân loại này cũng đề cập đến ba nhóm

kĩ năng cơ bản dưới đây:

a Nhóm kĩ năng tự nhận thức và sống của chính mình

Nhóm này bao gồm môt số kĩ năng như: Tự nhận thức và đánh giá bản thân, kĩ năng xây dựng mục tiêu cuộc sống, kĩ năng bảo vệ bản thân,

b Nhóm kĩ năng nhận thức và sống với người khác

Nhóm này bao gồm một số kĩ năng như kĩ năng thiết lập quan hệ, kĩ năng hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm

a.1 Kĩ năng nhận thức bản thân: là khả năng một người nhận biết đúng đắn rằng mình là ai, sống trong hoàn cảnh nào, yêu thích điều gì, ghét điều gì, điểm mạnh và điểm yếu cảu mình ra sao, mình có thể thành công ở lĩnh vực gì

a.2 Kĩ năng xác định giá trị là khả năng xác định được những giá trị của bản thân và hành động theo những giá trị đó

a.3 Kĩ năng tư duy sáng tạo là khả năng giải quyết vấn đề của mỗi cá nhân, mỗi con người chỉ thực sự hiệu quả nếu quá trình nhận thức được thực hiện sáng tạo Kĩ năng tư duy sáng tạo được hiện theo nghĩa đơn giản là tìm ra tối đa những phương án hay những kết quả có thể có cho một câu hỏi, một bài toán hay một chủ đề

a.4 Kĩ năng ra quyết định là khả năng suy nghĩ có phê phán , tư duy một cách sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề một cách cân nhắc đến cái lợi, cái hại của từng giải pháp , ứng xử để cuối cùng có quyết định đúng đắn

Trang 28

a.5 Kĩ năng giải quyết vấn đề là kĩ năng xem xét, phân tích những vấn đề đang tồn tại và xác định các bước tiến hành nhằm cải thiện tình hình tốt hơn

b Nhóm kĩ năng xã hội

Nhóm kĩ năng xã hội bao gồm các kĩ năng: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng hợp tác, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

b.1 Kĩ năng giao tiếp: là một tập hợp những quy tắc, nghệ thuật, cách ứng

xử, đối đáp được rút qua kinh nghiệm giao tiếp hằng ngày giúp mọi người giao tiếp hiệu quả, thuyết phục hơn

b.2 Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: là kĩ năng tìm kiếm, thu thập thông tin từ những nguồn thông tin và sau đó xử lí các thông tin theo một yêu cầu nào đó

b.3 Kĩ năng hợp tác: là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm

b.4 Kĩ năng lắng nghe tích cực là biết thể hiện sự tập trung và quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình của người khác, biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánh giá, đông thời có đối đáp hợp lí trong quá trình giao tiếp Kĩ năng này thường được nhìn nhận là biết tôn trọng và quan tâm đến ý kiến của người khác

b.5 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông: là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp ta hiểu và chấp nhận người khác Kĩ năng này có ý nghĩ quan trọng trong việc tăng cường hiệu quả giao tiếp và ứng

xử với người khác, cải thiện các mối quan hệ giao tiếp xã hội

c Nhóm kĩ năng quản lí bản thân

c.1 Kĩ năng quản lí bản thân: là biết sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên, tập trung giải quyết các công việc trọng tâm trong một thời gian nhất định Quản lí thời gian một trong những kĩ năng quan trọng trong nhóm kĩ năng làm chủ bản thân

c.2 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm là khả năng biết thể hiện sự tự tin, chủ động và ý thức trách nhiệm với các thành viên trong nhóm Có kĩ năng đảm nhận trách nhiệm sẽ tạo ra không khí hợp tác tích cực và tinh thần xây dựng,

Trang 29

giúp giải quyết các vấn đề đạt mục tiêu chung, tạo sự thõa mãn và thăng tiến cho mỗi thành viên

Ở mỗi góc độ khác nhau, cách phân loại kĩ sống có thể khác nhau, tuy nhiên dù có phân loại theo góc nhìn nào đi nữa thì kĩ năng sống phải là những khả năng thuộc về năng lực cá nhân, giúp cá nhân tồ tại và làm chủ cuộc sống của mình cũng như đạt được mục tiêu sống một cách hiệu quả

Như đã trình bày, kĩ năng sống có thể phân chia theo hai nhóm rất cơ bản

đó là những kĩ năng tâm lí và những kĩ năng tâm lí – xã hội Theo quan niệm mới, một số nhà nghiên cứu cho rằng những kĩ năng tâm lí là những kĩ năng thiên về tinh thần của con người là chủ yếu, còn những kĩ năng tâm lí xã hội thiên về những kĩ năng hành động trong cuôc sống, kĩ năng quan hệ với ngời khác,

Từ đây, có thể nhận thấy những kĩ năng sống cần thiết với con người cũng chính là những kĩ năng cơ bản ( kĩ năng tự đánh giá, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng tư duy sáng tạo, ) mà con người cần hình thành và cần có

Trên đây, chúng tôi đã 4 trình bày 4 tiêu chí phân loại kĩ năng sống Ở đề tài này, chúng tôi chọn tiêu chí phân loại các nhóm kĩ năng sống dựa vào lĩnh vực tâm lí

2.2.2 Bảng thống kê các nội dung giáo dục kĩ năng sống trong các văn bản Tập làm văn lớp 2, lớp 3 dựa vào lĩnh vực tâm lí

Trang 30

2.2.2.1 Lớp 2

Nhóm kĩ năng

Số lượng (bài)

Tỉ lệ (%)

Trang 31

Ví dụ: Bài “Tự giới thiệu Câu và bài” (tập 1, trang 12, bài tập 1) giúp

học sinh hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu, nhược điểm của mình để tự điều chỉnh

Ở lớp 3, kĩ năng này ít được sử dụng hơn so với khối lớp 2 Có 4 bài giáo dục kĩ năng quản lí bản thân, chiếm 8,89%

Trang 32

Ví dụ: Bài “Thảo luận về bảo vệ môi trường” (tập 1, trang 112, bài tập 1)

giúp học sinh nhận thức được bản thân cần hành động như thế nào để bảo vệ môi trường

b Kĩ năng xác định giá trị

Ở khối lớp 2, có 3 bài giáo giục cho học sinh kĩ năng xác định giá trị, chiếm 4,47 %

Ví dụ: Bài “Kể về người thân” (tập 1, trang 85, bài tập 1) giúp học sinh

xác định được tình cảm của mình với người thân trong gia đình

Cũng giống như ở khối lớp 2, kĩ năng xác định giá trị ít được đưa vào bài học trong chương trình Tập làm văn lớp 3 Cụ thể, có 4 bài giáo dục kĩ năng này, chiếm 8,89%

Ví dụ: Thông qua bài: “Nói, viết bảo vệ môi trường” (tập 2, trang 120, bài

tập 1) học sinh biết được mình có khả năng làm gì để bảo vệ môi trường và có những hành động thiết thực làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp

c Kĩ năng tư duy sáng tạo

Ở lớp 2: So với các kĩ năng khác, kĩ năng tư duy sáng tạo cũng xuất hiện với mức độ vừa phải Có 4 bài chứa nội dung giáo dục kĩ năng này, chiếm 5,97%

Ví dụ: Bài “Trả lời câu hỏi Đặt tên cho bài” (tập 1, trang 47) giúp học

sinh độc lập trong suy nghĩ qua việc trả lời câu hỏi theo tranh Cụ thể như, bức tranh 1, là tranh vẽ bạn nhỏ đang vẽ hình một con ngựa trên tường và câu hỏi đặt

ra là Bạn trai đang vẽ ở đâu ? Kết hợp với quan sát tranh và suy nghĩ, học sinh

sẽ đưa ra câu trả lời là bạn nhỏ đang vẽ tranh ở trên tường Bài tập 2 yêu cầu học sinh đặt tên cho câu chuyện ở bài tâp 1, dạng bài tập này giáo dục học sinh kĩ năng sáng tạo thông qua việc đặt tên cho câu chuyện, tùy vào khả năng sang tạo của bản thân mà các em có thể có nhiều tên phù hợp với nội dung câu chuyện

Ở lớp 3, kĩ năng tư duy sáng tạo được đưa vào giáo dục cho học sinh trong rất nhiều bài học Có 9 bài chứa nội dung giáo dục kĩ năng này, chiếm 20%

Trang 33

Ví dụ: Bài: “Nói, viết về cảnh đẹp đất nước” (tập 1, trang, bài tập 1)

thông qua việc dựa vào một bức tranh về một cảnh đẹp của nước ta, học sinh nói được những điều đã biết về cảnh đẹp đó theo gợi ý của sách giáo khoa, và bằng khả năng sáng tạo của mình, học sinh sẽ viết những câu vừa nói ở thành một đoạn văn theo yêu cầu của bài tập 2

d Kĩ năng ra quyết định

Ở lớp 2: Kĩ năng ra quyết định là một kĩ năng ít được đưa vào giáo dục trong chương trình Tập làm văn của khối lớp 2 Chỉ có 1 bài giáo dục kĩ năng này, chiếm 1,49%

Ví dụ: Bài “Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị Kể ngắn theo câu hỏi” (tập 1, trang 69, bài tập 1) giáo dục học sinh kĩ năng quyết định Cụ thể là học sinh sẽ quyết định nói những câu mời, nhờ, yêu cầu trong những tình huống cụ thể

Chương trình Tập làm văn lớp 3, có rất ít các bài học chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng ra quyết định Cụ thể, có 1 bài giáo dục kĩ năng ra quyết định, chiếm 1,47%

2.2.3.2 Nhóm kĩ năng xã hội

a Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng giao tiếp là kĩ năng được chú trọng giáo dục học sinh ở chương trình Tập làm văn lớp 2, hầu hết các bài học đều chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng này Cụ thế là có 18 bài học giáo dục kĩ năng giao tiếp, chiếm 26,87%

Ví dụ: Bài “Tự giới thiệu Câu và bài” (tập 1, trang 12, bài tập 1) thông

qua việc trả lời câu hỏi, học sinh sẽ cởi mở, tự tin hơn trong giao tiếp Ở bài tập

2, học sinh sẽ được giáo dục kĩ năng biết lắng nghe ý kiến của người khác trong giao tiếp qua việc nói lại những điều mà mình biết về bạn

Ở chương trình tập làm văn lớp 3, có 7 bài chứa đựng nội dung giáo dục

kĩ năng giao tiếp, chiếm 15,55%

Ví dụ: Bài “Nói, viết bảo vệ môi trường” (tập 2, trang 120) thông qua bài

tập 2 với yêu cầu là kể lại một việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường, học sinh

sẽ học được kĩ năng lắng nghe, chia sẻ, cảm nhận, bình luận trong giao tiếp Cụ thể, học sinh lắng nghe bạn kể những việc tốt mà bạn đã làm góp phần bảo vệ

Trang 34

môi trường, cảm thấy việc làm đó là có ích, sau đó các em lại chia sẻ những việc mình có thể làm để giúp cho môi trường sạch đẹp với bạn

b Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

Ở lớp 2, có 8 bài giáo dục kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, chiếm 11,94%

Ví dụ: Bài “Sắp xếp câu trong bài Lập danh sách học sinh” (tập 1, trang

30, bài tập 3) học sinh phải lập danh sách một nhóm từ 3 đến 5 bạn trong tổ học tập theo mẫu đã cho sẵn, muốn làm được bài tập này, học sinh phải thu thập thông tin về họ và tên, giới tính, nơi ở của bạn mình, từ đó điền vào bản danh sách Qua bài tập này, học sinh sẽ phân nào được giáo dục kĩ năng tìm kiếm và

xử lí thông tin

Ở lớp 3: Qua thống kê cho thấy có 9 bài chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, chiếm 20%

Ví dụ: Bài “ Nghe – kể vươn tới các vì sao Ghi chép sổ tay” (tập 2, trang

130, bài tập 2) sau khi hoàn thành yêu cầu của bài tập 1 là nghe và nói lại từng

mục trong bài Vươn tới các vì sao, học sinh sẽ tìm kiếm những ý chính của bài

và ghi chép vào sổ tay

c Kĩ năng hợp tác

Ở lớp 2, kĩ năng hợp tác nằm trong kĩ năng xã hội nhưng ít được đưa vào giáo dục trong các bài học Thống kê cho thấy chỉ có 2 bài giáo dục kĩ năng hợp tác, chiếm 2,98%

Ví dụ: Bài “Trả lời câu hỏi Đặt tên cho bài Luyện tập về mục lục sách”

(tập 1, trang 47, bài tập 1) học sinh sẽ đóng vai, một em hỏi, một em trả lời câu hỏi dựa vào tranh, từ đó giúp các em phát triển kĩ năng hợp tác khi làm việc theo cặp hoặc theo nhóm

Lớp 3: Theo thống kê, ở chương trình Tập làm văn có 2 bài chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng hợp tác, chiếm 4,44%

Ví dụ: Bài “Tập tổ chức cuộc họp (tập 1, bài tập 1) thông qua hoạt động nhóm giúp học sinh rèn kĩ năng hợp tác

Trang 35

d Kĩ năng lắng nghe tích cực

Lớp 2: Giống với kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe tích cực là một kĩ năng được chú trọng phát triển cho học sinh Cụ thể là có 13 bài chứa nội dung giáo dục kĩ năng này

Ví dụ: Bài “Đáp lời phủ định Nghe – trả lời câu hỏi” (tập 2, trang 58, bài

tập 1 và bài tập 2) thông qua hoạt động đóng vai, học sinh thể hiện sự tập trung khi lắng nghe người khác nói qua điện thoại, biết đối đáp hợp lí trong các tình huống cụ thể khi nói chuyện qua điện thoại

Lớp 3: Theo thống kê, chỉ có 2 bài chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng lắng nghe tích cực, chiếm 4,44%

Ví dụ: “Thảo luận về bảo vệ môi trường” (tập 2, trang 112, bài tập 1)

thông qua hoạt động nhóm trao đổi ý kiến về vấn đề cần phải làm gì để bảo vệ môi trường, học sinh phải lắng nghe ý kiến của các bạn trong nhóm, từ đó có ý kiến phản hồi, đối đáp hợp lí trong quá trình thảo luận

e Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

Lớp 2: Theo thống kê có 4 bài chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chiếm 5,97%

Ví dụ: Bài “Chia buồn, an ủi” (tập 1, trang 94, qua bài tập 1,2,3) học

sinh biết quan tâm, an ủi người thân khi ông bà bị ốm, cây hoa do ông trồng bi chết hay hỏi thăm người thân ở quê khi biết tin ở đó vừa có bão, …

Lớp 3: Qua bảng thống kê cho thấy, kĩ năng thể hiện sự cảm thông ít được đưa vào trong các bài học Chỉ có 1 bài có nội dung giáo dục kĩ năng này, chiếm 2,22%

2.2.3.3 Nhóm kĩ năng quản lí bản thân

a Kĩ năng quản lí thời gian

Lớp 2: Chương trình Tập làm văn ở khối lớp này có 3 bài có nội dung giáo dục kĩ năng quản lí thời gian, chiếm 6,67%

Ví dụ: Bài “Kể ngắn theo tranh Luyện tập về thời khóa biểu” (tập 1, trang

62, bài tập 2 và 3) học sinh biết được lịch học của ngày hôm sau qua việc xem thời khóa biểu, và các em biết được mình cần đem những sách vở gì

Trang 36

Lớp 3: Theo thống kê, có 3 bài chứa đựng nội dung giáo dục kĩ năng quản

lí thời gian, chiếm 6,67%

Ví dụ: Bài “Kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật” (tập 2, trang 48, thông qua bài tập 1), các em có khả năng phân chia thời gian hợp lí khi kể lại từng chi tiết trong một câu chuyện

b Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

Lớp 2: Chương trình phân môn Tập làm văn lớp 2 không có bài nào đưa nội dung này vào để giáo dục, điều đó cho thấy kĩ năng này chưa được chú trọng trong giảng dạy phân môn này

Lớp 3: Có 3 bài đưa nội dung giáo dung kĩ năng đảm nhận trách nhiệm vào giảng dạy, chiếm 6,67%

Tiểu kết

Ở mỗi góc độ khác nhau, cách phân loại kĩ năng sống có thể khác nhau, tuy nhiên, dù có phân loại trên góc nhìn nào đi nữa thì kĩ năng sống phải là những khả năng thuộc về năng lực cá nhân, giúp bản thân tồn tại và làm chủ cuộc sống của mình cũng như đạt được mục tiêu sống một cách hiệu quả Có khá nhiều tiêu chí để phân loại kĩ năng sống nhưng chúng tôi chọn tiêu chí dựa vào các lĩnh vực tâm lí Theo các lĩnh vực tâm lí thì kĩ năng sống chia làm 3 nhóm, đó là nhóm kĩ năng nhận thức, nhóm kĩ năng xã hội và nhóm kĩ năng quản lí bản thân Hầu hết các bài học trong phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp

3 đều chứa đựng những nội dung giáo dục kĩ năng sống, trong đó nhóm kĩ năng

xã hội là nhóm kĩ năng được chú trọng giáo dục cho học sinh Cụ thế là kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin là những kĩ năng được đưa vào nhiều trong nội dung các bài học, chiếm tỉ lệ khá cao Việc thống kê những nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn Tập làm văn là cơ sở để chúng tôi xây dựng những bài giảng điện tử chứa đựng những nội dung giáo dục kĩ năng sống một cách khoa

chương 3

Trang 37

3.2 Thiết kế một số bài giảng điện tử giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2, lớp 3 qua phân môn tập làm văn

3.2.1 Thiết kế một số bài giảng điện tử giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2

- Kĩ năng tư duy sáng tạo (bài tập 2)

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin (bài tập 3)

Nội dung: Bài có 16 slide

- Từ slide 2 → slide 4: Kiểm tra bài cũ

- Slide 5: Giới thiệu bài mới

Trang 38

- Slide 6 → slide 15: Dạy bài mới Trong đó, từ slide 8 → slide 11 dùng

để dạy bài tập 1; slide 12, 13 dung để dạy bài tập 2; slide 14,15 dùng để dạy bài tập 3

Slide 16: Kết thúc

Cách tiến hành:

Slide 6:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 1, GV nêu lại

- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 theo phương pháp đóng vai (1 HS hỏi, 1 HS trả lời) để trả lời các câu hỏi

Bài 1: Hãy dựa vào các tranh sau, trả lời câu hỏi:

Slide 7 → slide 10: Tiến hành cho các em từng bày các tranh 1, 2, 3, 4 Gọi HS nhận xét, GV nhận xét

Tranh 1: Bạn trai đang vẽ ở đâu ?

Tranh 2: Bạn trai nói gì với bạn gái ?

Slide 7 Slide 8

Ngày đăng: 21/05/2021, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phạm Thị Thu Hà, "Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 2", NXB Giáo dục Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 2
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[2] Phạm Thị Thu Hà, "Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 3", NXB Giáo dục Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 3
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[3] Bùi Văn Huệ, "Giáo trình tâm lí học tiểu học", NXB Đại học Sư phạm, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lí học tiểu học
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
[4] Lê Thị Phi,“Bài giảng tâm lí học tiểu học", Trường Đại học Sư Phạm – Đà Nẵng, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tâm lí học tiểu học
[5] Huỳnh Văn Sơn, "Nhập môn kĩ năng sống", NXB Giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn kĩ năng sống
Nhà XB: NXB Giáo dục
[6] Bùi Thị Thanh, "Bài giảng phương pháp dạy học Tiếng Việt 1", Trường Đại học Sư Phạm – Đà Nẵng, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp dạy học Tiếng Việt 1
[7] "Tiếng Việt và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học", Bộ GD và ĐT, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
[8] SGK Tiếng Việt lớp 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012 Khác
[9] SGK Tiếng Việt lớp 3, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012. [10] Nguồn http:// www.google.com.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w