Hệ phương trình tuyến tính là một trong các công cụ hữu hiệu của đại số tuyến tính và có nhiều ứng dụng không những trong các lĩnh vực của toán học và tin học như đại số, hình học, giải
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ NGUYỆT NGA
HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
VÀ HÌNH HỌC TUYẾN TÍNH
Chuyên ngành : Phương pháp Toán sơ cấp
Mã số: 60.46.40
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐẠO DÕNG
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
a Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS TS Trần Đạo Dõng
b Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng và trung thực tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
c Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả luận văn
Lê Thị Nguyệt Nga
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
6 Cấu trúc của luận văn 2
CHƯƠNG 1 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH 4
1.1 KHÔNG GIAN VECTƠ SỐ HỌC n - CHIỀU 4
1.1.1 Vectơ n - chiều và các phép toán 4
1.1.2 Không gian vectơ số học n – chiều 5
1.1.3 Tổ hợp tuyến tính – Hệ sinh 6
1.1.4 Sự phụ thuộc tuyến tính – Độc lập tuyến tính 7
1.1.5 Cơ sở và số chiều của không gian vectơ 9
1.1.6 Hạng của hệ vectơ………….……… ……… 12
1.2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH……… 17
1.2.1 Các khái niệm cơ bản……… 17
1.2.2 Dạng ma trận và dạng vectơ của hệ phương trình tuyến tính 19
1.2.3 Điều kiện có nghiệm của hệ phương trình tuyến tính 21
1.2.4 Cấu trúc tập nghiệm của hệ phương trình tuyến tính 22
1.2.5 Phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính 25
CHƯƠNG 2 HÌNH HỌC TUYẾN TÍNH 37
2.1 KHÔNG GIAN EUCLIDE CÁC BỘ SỐ THỰC n - CHIỀU 37
2.1.1 Không gian vectơ Euclide n 37
2.1.2 Không gian Euclide các bộ số thực n – chiều 43
Trang 42.1.3 Mục tiêu trực chuẩn trong không gian n 1
44
2.1.4 Phẳng tuyến tính k - chiều trong n1 k n 45
2.1.5 Ý nghĩa hình học tập nghiệm của hệ phương trình tuyến tính 50
2.2 HÌNH HỌC TUYẾN TÍNH CÁC BỘ SỐ THỰC n – CHIỀU … 51
2.2.1 Sự vuông góc của các phẳng……….51
2.2.2 Khoảng cách giữa các phẳng 55
2.2.3 Góc trong không gian n1 66
2.3 CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI ĐẲNG CỰ…… ……… 69
2.3.1 Các phép biến đổi trực giao 69
2.3.2 Các phép biến đổi đẳng cự……… 70
KẾT LUẬN……… 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nội dung giáo trình toán ở trường phổ thông là các tập hợp số, đa thức, phân thức, hàm số và phương trình, trong đó có phương trình bậc nhất Ở đó chỉ mới nghiên cứu cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Một trong những hướng mở rộng Toán học phổ thông là tổng quát hóa hệ phương trình bậc nhất, đó là hệ phương trình tuyến tính Ta sẽ thấy ở đây không đỏi hỏi một điều kiện nào về số phương trình, số ẩn Lý thuyết này rất quan trọng và được hoàn thiện nhờ vào khái niệm không gian vectơ
Hệ phương trình tuyến tính là một trong các công cụ hữu hiệu của đại
số tuyến tính và có nhiều ứng dụng không những trong các lĩnh vực của toán học và tin học như đại số, hình học, giải tích, lý thuyết phương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng, quy hoạch tuyến tính mà còn trong nhiều lĩnh vực khoa học khác, đặc biệt là trong kinh tế Thông qua các thuật toán giải đa dạng, hệ phương trình tuyến tính đã được ứng dụng để khảo sát các đối tượng hình học trong các không gian nhiều chiều
Với mong muốn tìm hiểu thêm về hệ phương trình tuyến tính và được
sự gợi ý của PGS TS Trần Đạo Dõng, tôi đã chọn đề tài “Hệ phương trình
tuyến tính và hình học tuyến tính” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của
mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài nhằm khảo sát hệ phương trình tuyến tính, cấu trúc tập nghiệm và các thuật toán giải tương ứng Từ đó ứng dụng để khảo sát các đối tượng hình học và tính chất của chúng trong không gian Euclide các bộ số
thực n - chiều
Trang 63 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là hệ phương trình tuyến tính và
các tính chất hình học trong không gian Euclide các bộ số thực n - chiều
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là khảo sát thuật toán giải, cấu trúc tập nghiệm của hệ phương trình tuyến tính và các đối tượng, tính chất hình học
trong không gian Euclide các bộ số thực n - chiều
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tham khảo các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
- Tổng quan tài liệu và thể hiện tường minh các kết quả đạt được trong luận văn
- Trao đổi, thảo luận các kết quả nghiên cứu tại các buổi seminar với giáo viên hướng dẫn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa khoa học
- Tổng quan một số kết quả liên quan đến hệ phương trình tuyến tính
- Góp phần làm rõ cấu trúc của hình học tuyến tính thể hiện trên không
gian Euclide các bộ số thực n - chiều
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho việc khảo sát các
đối tượng hình học trong không gian Euclide các bộ số thực n - chiều thông
qua công cụ hệ phương trình tuyến tính
6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm:
Trang 7Phần mở đầu
Chương 1 Hệ phương trình tuyến tính
1.1 Không gian vectơ số học n - chiều
Tài liệu tham khảo
Quyết định giao đề tài luận văn thạc sĩ (bản sao)
Trang 81.1 KHÔNG GIAN VECTƠ SỐ HỌC n - CHIỀU
1.1.1 Vectơ n - chiều và các phép toán
Định nghĩa 1.1.1 Một vectơ n - chiều x là một bộ n số thực có thứ tự
Hai vectơ n - chiều x ( x 1, x …, 2, x ), n y (y 1, y …, 2, y ) đƣợc gọi là n
bằng nhau, ký hiệu x y, nếu x i y i,i 1, n
Bộ n số không (0, 0, …, 0) gọi là vectơ không của n, ký hiệu
Tập hợp các vectơ n - chiều đƣợc ký hiệu n
Với mọi x ( x 1, x …, 2, x ), n y (y 1, y …, 2, y ) n n, , ta định nghĩa hai phép toán sau:
- Phép cộng hai vectơ n - chiều:
Trang 91.1.2 Không gian vectơ số học n – chiều
Định nghĩa 1.1.2 Tập hợp tất cả các vectơ n – chiều n
với hai phép toán cộng vectơ và phép nhân một số thực với một vectơ có 8 tính chất đặc
trƣng ở trên đƣợc gọi là không gian vectơ số học n – chiều
Nhận xét 1.1.1 Trong toán học hiện đại, khái niệm không gian vectơ
đƣợc hiểu theo nghĩa rộng hơn Trong phạm vi luận văn này thuật ngữ không gian vectơ đƣợc sử dụng để chỉ không gian vectơ n
đƣợc gọi là không gian vectơ con của không gian vectơ n nếu L đóng kín đối với phép cộng
vectơ và phép nhân vectơ với một số, tức là x , y L, ta có:
Từ định nghĩa trên suy ra:
- Mọi không gian vectơ con L đều chứa vectơ không Hơn nữa, với
mọi vectơ x L, vectơ đối x L
- Giao của hai không gian vectơ con của n
là một không gian vectơ con
của n Tuy nhiên, hợp của hai không gian vectơ con nói chung không là không gian vectơ con
- Không gian vectơ con bé nhất chứa hai không gian vectơ con M và N của n
đƣợc gọi là tổng của M và N, ký hiệu M + N Hơn nữa, ta có
Trang 11Vậy Span S là không gian con của ( ) n.
Định nghĩa 1.1.6 Cho không gian vectơ n
ta nói hệ S sinh ra n hay S là một hệ sinh của n
1.1.4 Sự phụ thuộc tuyến tính – Độc lập tuyến tính
Định nghĩa 1.1.7 Trong n, hệ vectơ { 1, 2, , m} đƣợc gọi là:
- Phụ thuộc tuyến tính nếu có m số thực 1, 2, ., m không đồng thời bằng không sao cho 1 1 2 2 m m
- Độc lập tuyến tính nếu hệ không phụ thuộc tuyến tính, nghĩa là nếu có
Trang 121 2 3 0
x x x , với 1 1, 2 1, 3 1
Định lý 1.1.2 Một hệ vectơ n – chiều phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi
ít nhất một vectơ của hệ biểu diễn tuyến tính qua các vectơ còn lại
Chứng minh
Ta chứng minh Định lý này cho các hệ có từ hai vectơ trở lên Xét hệ
vectơ { 1, 2, , m}, m 2
tính qua các vectơ còn lại Không mất tính tổng quát, giả sử 1 biểu diễn tuyến tính qua các vectơ còn lại:
1 2 2 m m.Khi đó, ta có:
1 2 2
1 m m
Ta thấy tổ hợp tuyến tính ở vế trái có hệ số 1 1 0, do đó hệ vectơ { 1, 2, , m} phụ thuộc tuyến tính
đó tồn tại m số thực 1, 2, ., m với ít nhất một số khác không
i biểu diễn tuyến tính qua các vectơ còn lại
Do vectơ không biểu diễn tuyến tính (tầm thường) qua các vectơ n –
chiều bất kỳ nên từ định lý này ta suy ra hệ quả:
Hệ quả 1.1.1 Mọi hệ vectơ n - chiều chứa vectơ không đều phụ thuộc
tuyến tính
Định lý 1.1.3 Nếu một hệ vectơ { 1, 2, , m} chứa một hệ con phụ thuộc tuyến tính thì hệ phụ thuộc tuyến tính
Trang 13Vậy hệ { 1, 2, , m} phụ thuộc tuyến tính
Từ Định lý ta suy ra các kết quả sau:
1.1.5 Cơ sở và số chiều của không gian vectơ
Định nghĩa 1.1.8 Cho L là một không gian vectơ con của n
Hệ vectơ { 1, 2, ., m } của L đƣợc gọi là một cơ sở nếu thỏa mãn hai điều
kiện:
- Hệ { 1, 2, , m} là độc lập tuyến tính;
- Mọi vectơ của L đều biểu thị tuyến tính qua hệ { 1, 2, , m}
Từ định nghĩa ta suy ra một số tính chất và khái niệm sau cho không gian vectơ n(các tính chất và khái niệm này cũng đúng đối với các không gian vectơ con của n
)
Định lý 1.1.4 Giả sử không gian vectơ n
sinh bởi một hệ n vectơ Nếu
Trang 14Nếu m n, quá trình trên tiếp tục đến khi n Span { u 1, u ., 2, u } n
Khi đó, vì u n 1 là một vectơ trong n, u n 1 là một tổ hợp tuyến tính của các vectơ {u 1, u ., 2, u }, điều này trái với giả thiết họ n S {u 1, u ., 2, u } m
Trang 15Ta có hệ e = (1, 0, …, 0); 1 e = (0, 1, …, 0); ; 2 e = (0, 0, …, 1) là một n
cơ sở của n
nên suy ra n là không gian vectơ n - chiều
Nhận xét 1.1.2 Trong không gian vectơ n, mọi hệ vectơ S gồm n
vectơ độc lập tuyến tính đều là một cơ sở
Định lý 1.1.6 Nếu S {e 1, e ., 2, e } là một cơ sở của không gian n
Từ định lý này ta có định nghĩa sau:
Định nghĩa 1.1.10 Cho S {e 1, e 2, , e } là một cơ sở của không n
gian n Các số 1, 2, , n đƣợc xác định một cách duy nhất bởi công thức x 1 1e 2 2e n n e gọi là các tọa độ của vectơ x đối với một cơ sở
S
Trang 16Vectơ ( 1, 2, , n) n được gọi là vectơ tọa độ của x đối với cơ
Định lý 1.1.7 Giả sử không gian n
có dim n = n < , khi đó trong không gian n đối với mọi hệ k vectơ độc lập tuyến tính { u ., 1, u }, k < n k
đều có thể bổ sung thêm n – k vectơ { u k 1, ., u } để được hệ { n u ., 1, u , k
Mâu thuẩn này chứng tỏ k 1 0 Vậy u1 k u k
Mà theo giả thiết hệ {u ., 1, u } độc lập tuyến tính nên k
1 k 0. Vậy hệ vectơ {u ., 1, u , k u } độc lập tuyến tính k 1
Lý luận tương tự như vậy, ta thu được cơ sở cần tìm
1.1.6 Hạng của hệ vectơ
Định nghĩa 1.1.11 Trong n, cho hệ vectơ S { 1, 2, ., m} Hệ
vectơ S được gọi là có hạng r nếu tồn tại một hệ con r vectơ độc lập tuyến tính của S và mọi hệ con có nhiều hơn r vectơ của S đều phụ thuộc tuyến tính
Trang 17Nói cách khác, hạng của hệ vectơ là số vectơ độc lập tuyến tính tối đa của hệ Ký hiệu: ( )r S , ta có ( ) r S m
Định lý 1.1.8 Hạng của hệ vectơ S { 1, 2, ., p} bằng số chiều
của không gian con sinh bởi họ S, tức là
Chứng minh
Đặt ( )r S p Trong hệ S có nhiều nhất p vectơ độc lập tuyến tính
1, 2, , p Khi đó với i p 1, p 2, , n ta suy ra hệ các vectơ { 1,
2, , p, i} phụ thuộc tuyến tính, nên tồn tại p 1 số i không đồng thời bằng 0 sao cho:
Vậy dimSpan S( ) p r S ( )
Định lý 1.1.9 Nếu hệ các vectơ { 1, 2, , m} trong n có hạng
bằng r thì mọi vectơ của hệ này đều biểu thị tuyến tính qua hệ con bất kỳ của
hệ có r vectơ độc lập tuyến tính
Chứng minh
Trang 18i } độc lập tuyến tính Điều này mâu thuẫn
với giả thiết Vậy 0 0, ta có
Định lý 1.1.10 Hạng của một hệ vectơ không thay đổi nếu ta thêm vào
hệ một vectơ là tổ hợp tuyến tính của các vectơ của hệ, hoặc bớt đi một vectơ
là tổ hợp tuyến tính của các vectơ còn lại của hệ
Trang 19Nhƣ vậy mọi vectơ của hệ {x, 1, 2, , m} biểu diễn tuyến tính qua các vectơ của hệ con của nó, do đó là một cơ sở của hệ vectơ {x,
1, 2, , m}
Điều này chứng tỏ mọi cơ sở của hệ vectơ {x, 1, 2, , m} đều là
cơ sở của hệ vectơ { 1, 2, ., m}, do đó hai hệ vectơ đó có hạng bằng
nhau
Định nghĩa 1.1.12 Các phép biến đổi sau đây đối với một hệ vectơ đƣợc
gọi là các phép biến đổi sơ cấp:
1 Đổi chỗ hai vectơ của hệ;
2 Nhân một vectơ của hệ với một số k 0;
3 Cộng vào một vectơ của hệ tích của một vectơ khác trong cùng hệ đó với một số bất kỳ
Định lý 1.1.11 Các phép biến đổi sơ cấp đối với một hệ vectơ không
làm thay đổi hạng của hệ
Trang 20Hạng của hệ vectơ {k 1, 1, 2, ., m} bằng hạng của hệ vectơ {k 1, 2, ., m} do vectơ 1 biểu diễn tuyến tính đƣợc qua các vectơ của
3 Từ hệ vectơ { 1, 2, , m} cộng vào vectơ 1 tích của vectơ 2với số k 0, ta đƣợc hệ vectơ: { 1 k 2, 2, , m}
Nhân vectơ 1 của hệ đã cho với một số k 0 ta đƣợc hệ vectơ
{k 1, 2, , m}
Áp dụng định lý trên ta thấy cả hai hệ đều có hạng bằng hạng của hệ vectơ: { 1 k 2, 1, 2, , m}
Thật vậy, hạng của hệ vectơ { 1 k 2, 1, 2, ., m} bằng hạng của
hệ { 1, 2, , m} do vectơ 1 k 2 biểu diễn tuyến tính qua các vectơ của
hệ { 1, 2, , m}:
1 k 2 1 k 2 0 3 0 m.Hạng của hệ vectơ { 1 k 2, 1, 2, ., m} bằng hạng của hệ { 1 k 2, 2, , m} do vectơ 1 biểu diễn tuyến tính qua các vectơ của hệ
1 1 k 2 k 2 0 3 0 m
Từ đó hai hệ vectơ { 1, 2, ., m}, { 1 k 2, 2, ., m} có hạng bằng nhau Vậy phép biến đổi sơ cấp thứ ba không làm thay đổi hạng của hệ vectơ
Ví dụ 1.1.4 Tính hạng của hệ vectơ S {x 1, x 2, x 3, x 4, x } 5 3với
Trang 21x (1, 2, 3), x2 (2, 3, 4), x3 (3, 5, 7), x4 (1, 1, 1), x5 (0, 1, 2)
Giải
Ta có thể sử dụng các phép biến đổi sơ cấp trực tiếp trên các vectơ của
hệ để xác định hạng của hệ vectơ S Tuy nhiên, để đơn giản cách tính toán, ta
chuyển về ngôn ngữ ma trận với chú ý rằng các phép biến đổi sơ cấp nêu trên
có thể định nghĩa cho các hàng (cột) của ma trận và Định lý 1.1.11 vẫn đúng cho trường hợp các hàng (cột) của ma trận
Lập ma trận A với năm hàng là năm vectơ tọa độ của các vectơ đã cho
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.2.1 Cho hệ phương trình gồm m phương trình, n ẩn số có
dạng:
Trang 22do của phương trình thứ
Hệ phương trình (1.2.1) được gọi là hệ phương trình tuyến tính tổng quát
và có thể viết gọn hơn dưới dạng:
Định nghĩa 1.2.2. Nghiệm của hệ phương trình tuyến tính (1.2.1) là một
bộ n số thực có thứ tự ( 1, 2, ., n) sao cho khi thay x i i (i 1, )n
vào tất cả các phương trình của hệ (1.2.1) ta được các đẳng thức đúng
Tập hợp tất cả các nghiệm của hệ phương trình tuyến tính được gọi là tập hợp nghiệm của hệ phương trình tuyến tính đó
- Nếu hệ (1.2.1) có một nghiệm duy nhất thì gọi là hệ xác định
Trang 23- Nếu hệ (1.2.1) có nhiều nghiệm thì gọi là hệ không xác định
- Nếu hệ (1.2.1) không có nghiệm thì gọi là hệ vô nghiệm
Định nghĩa 1.2.3.Hai hệ phương trình tuyến tính
Nhận xét 1.2.1. Các phép biến đổi sau đây là phép biến đổi tương đương:
a) Thay đổi thứ tự các phương trình của hệ (1.2.1);
b) Loại khỏi hệ (1.2.1) các phương trình có hệ số của các ẩn và hệ số
tự do đều bằng 0;
c) Nhân hai vế của một phương trình với một số k 0;
d) Cộng hai vế của một phương trình vào các vế của một phương trình khác
1.2.2 Dạng ma trận và dạng vectơ của hệ phương trình tuyến tính
Cho hệ phương trình tuyến tính (1.2.1)
Trang 24Theo phép toán nhân hai ma trận và định nghĩa hai ma trận bằng nhau ta
có thể viết hệ phương trình tuyến tính (1.2.1) dưới dạng ma trận như sau:
Trang 25Hệ thức (1.2.3) gọi là dạng vectơ của hệ phương trình (1.2.1)
Nhận xét 1.2.2 Các phép biến đổi tương đương từ a) đến d) ở trên thực
chất là các phép biến đổi sơ cấp trên hàng của ma trận mở rộng A
1.2.3 Điều kiện có nghiệm của hệ phương trình tuyến tính
Định lý 1.2.1 (Định lý Kronecker – Capelli) Hệ phương trình tuyến
tính (1.2.1) có nghiệm khi và chỉ khi hạng của ma trận A bằng hạng của ma
trận mở rộng A
Chứng minh
theo dạng vectơ (1.2.3) của hệ ta có:
Trang 26Ta có B Span{ A 1, A …., 2, A } nên tồn tại n i , i 1,n sao cho
1 2
1 2 n n
Suy ra vectơ ( 1, 2, ., n) là một nghiệm của hệ (1.2.1)
1.2.4 Cấu trúc tập nghiệm của hệ phương trình tuyến tính
a) Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất
Định lý 1.2.2 Giả sử hệ phương trình tuyến tính thuần nhất
1
0,
n
ik k k
a x i 1,m (1.2.4)
có hạng ma trận hệ số bằng k Khi đó tập hợp N các nghiệm của hệ (1.2.4) là 0
một không gian vectơ con (n – k) - chiều của không gian vectơ n Tập hợp các nghiệm này được gọi là không gian nghiệm của hệ thuần nhất (1.2.4)
Trang 27Điều này chứng tỏ , t là các nghiệm của hệ (1.2.4) Nói cách khác, tập hợp tất cả các nghiệm là một không gian con của không gian n.
Khi r A k n thì không gian nghiệm của hệ phương trình thuần nhất
(1.2.4) là một không gian con (n – k) - chiều của không gian n
Thật vậy, khi k < n hệ thuần nhất (1.2.4) có (n – k) - ẩn tự do Trong
không gian n, giả sử (x 1, x ., 2, x ) là các ẩn chính, ( k x k 1, x k 2, ., x ) là n
các ẩn tự do Khi đó mỗi bộ (n – k) số ( t k 1, , t ) bất kỳ gán cho các ẩn tự do n
bằng vectơ không khi và chỉ khi k k 1 k k 2 k n 0
Bây giờ xét một nghiệm bất kỳ của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất tương ứng với bộ số (t k 1, , t ) gán cho các ẩn tự do ( n x k 1, x k 2, , x ) n
Khi đó, có thể biểu thị dưới dạng một tổ hợp tuyến tính của các nghiệm k 1, k 2, , n với các hệ số tương ứng (t k 1, , t ), tức là ta có: n
Trang 28Định nghĩa 1.2.4 (Hệ nghiệm cơ bản)
Mỗi cơ sở {u 1, u ., 2, u n k} của không gian con nghiệm N của hệ 0
phương trình tuyến tính thuần nhất được gọi là một hệ nghiệm cơ bản của hệ phương trình này Khi đó, mỗi nghiệm ( 1, 2, , n) của hệ đều có thể biểu diễn tuyến tính duy nhất qua hệ nghiệm cơ bản {u 1, u ., 2, u n k}
b) Hệ phương trình tuyến tính tổng quát
Hệ thuần nhất (1.2.6) gọi là hệ thuần nhất liên kết với hệ (1.2.5)
Định lý 1.2.3 Giả sử N là không gian con nghiệm của hệ thuần nhất 0
Giả sử 0
trong đó ( 1, …, n) N Ta có 0.( , …, ) = ( 0
, …, 0
)
Trang 29Trong hệ thức (a) thay x bởi k kta có:
1.2.5 Phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính
a) Phương pháp giải hệ Cramer
Định nghĩa 1.2.5.Xét hệ n phương trình n ẩn số:
Trang 303 2 2
Để giải hệ Cramer, ta có thể sử dụng dạng ma trận của hệ phương trình
tuyến tính: AX B. Do ma trận A khả nghịch nên hệ có nghiệm duy nhất:
X A B 1
Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp định thức thể hiện trong định lý sau đây
Định lý 1.2.4 (Quy tắc Cramer) Hệ Cramer có 1 nghiệm duy nhất và
nghiệm của hệ được xác định như sau:
Trang 31trong đó D detA là định thức của ma trận hệ số, D là định thức suy ra từ i
định thức D bằng cách thay cột thứ i bởi cột hệ số tự do, i 1, n
Chứng minh
Xét dạng ma trận của hệ Cramer là AX B, với detA 0
DodetA 0 nênA có ma trận nghịch đảo 1
ij
1det
T nn
A với A là ij
phần bù đại số của phần tử aij của ma trận ;A , i j 1, n
Thay giá trị của 1
ij
1det
T nn
3 1 2
D A nên hệ đã cho là hệ Cramer và
hệ có nghiệm duy nhất đƣợc tìm nhƣ sau:
Trang 321 1
D
2 2
3 3
Vậy nghiệm của hệ đã cho là (1, 1, 1)
Áp dụng quy tắc Cramer ta thu được kết quả sau
Định lý 1.2.5 Hệ n phương trình tuyến tính thuần nhất n ẩn số
1
0
n
ik k k
a x i 1, m (1.2.9) chỉ có nghiệm tầm thường (0, 0, …,0) khi và chỉ khi định thức A 0
Chứng minh
Điều kiện cần: Nếu hệ thuần nhất (1.2.9) chỉ có nghiệm tầm thường
(0, 0, …, 0) thì hệ vectơ cột của ma trận A độc lập tuyến tính Vậy A 0
Điều kiện đủ: Nếu ma trận A của hệ thuần nhất (1.2.9) có định thức
0,
A khi đó hệ phương trình (1.2.9) là một hệ Cramer, do đó hệ chỉ có nghiệm duy nhất, đó là nghiệm tầm thường (0, 0, …, 0)
Định lý đã được chứng minh
Nhận xét 1.2.3 Định lý trên đối với hệ phương trình tuyến tính thuần
nhất có một vai trò rất quan trọng trong việc áp dụng
b) Phương pháp Gauss
Đối với các hệ phương trình tuyến tính có nhiều phương trình, nhiều ẩn
ta thường dùng phương pháp Gauss để giải Đó là phương pháp khử dần các
ẩn thể hiện như sau
Trang 33Giả sử a11 0 (nếu a11 0 thì thay đổi thứ tự các phương trình), chia
hai vế của phương trình thứ nhất cho a Tiếp đó, nhân hai vế của phương 11
trình nhận được lần lượt với a21, a31,…, a rồi cộng vào hai vế tương m1
Hệ (H ) có số phương trình là p, vì có thể có một vài phương trình 2
giống nhau hoặc có phương trình có tất cả các hệ số đều bằng 0 được loại ra
khỏi hệ nên p m
- Bước 2:
Trong hệ (H ), giữ nguyên phương trình thứ nhất và tiếp tục biến đổi 2
như bước 1 đối với p – 1 phương trình còn lại, v.v… Nếu trong hệ ( H ) có 2
Cuối cùng ta được một hệ r phương trình có dạng bậc thang tương
đương với hệ (H ) sau: 1
Trang 34Các trường hợp sau đây có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Nếu trong quá trình gặp phương trình vô nghiệm dạng
tìm nghiệm bằng cách giải hệ từ dưới lên và thay dần các giá trị
x là các tham số (lấy giá trị tùy ý) và chuyển
các số hạng chứa các ẩn đó sang vế phải; rồi dùng phương pháp ở trường hợp
2 để giải đối với các ẩn
Trong thực hành, ta biến đổi hệ phương trình (H ) về hệ bậc thang (1 H ), 3
thay cho việc biến đổi các phương trình ta biến đổi các hàng và đổi chỗ các cột của ma trận mở rộng của hệ (H ) về ma trận mở rộng của hệ (1 H ) 3
Ví dụ 1.2.3 Tìm nghiệm tổng quát và một hệ nghiệm cơ bản của hệ
phương trình
Trang 35Nghiệm tổng quát của hệ: ( 2a 3 ,b a, 2 ,b ) b với a, b
Từ nghiệm tổng quát cho (a 1, b 0); (a 0, b 1) Ta được một hệ nghiệm cơ bản (và cũng là một cơ sở của không gian nghiệm) là: (-2, 1, 0, 0); (-3, 0, -2, 1)
Ví dụ 1.2.4 Tìm hệ nghiệm cơ bản của hệ phương trình thuần nhất
3 3 2
4 4 2
2 4
A
Trang 36Ta chọn x 1, x làm ẩn cơ bản và 4 x 2, x làm ẩn không cơ bản, ta có: 3
(*) tương đương với 1 4 2 3
Cho x2 1, x3 0 ta có nghiệm của hệ đã cho là (-2, 1, 0, 0)
Cho x2 0, x3 1 ta có nghiệm của hệ đã cho là (0, 0, 1, 2)
Vậy hệ nghiệm cơ bản của hệ đã cho là: (-2, 1, 0, 0) và (0, 0, 1, 2)
Trang 37x x
Mọi nghiệm của hệ ba phương trình đầu đều là nghiệm của phương trình cuối cùng Do đó chỉ cần giải hệ gồm ba phương trình cuối cùng Hệ có nghiệm duy nhất (1, 2, -1)
Trang 38Ma trận cuối cùng ứng với hệ phương trình
2
5 10 14
,2
Trang 39Vì r A r A( ) nên hệ vô nghiệm
c) Phương pháp chung giải hệ phương trình tuyến tính
Để giải hệ phương trình tuyến tính tổng quát
trường hợp sau đây có thể xảy ra:
- Nếu r A r A hệ đã cho vô nghiệm;
- Nếu r A r A r hệ đã cho có nghiệm;
theo phương pháp Cramer hoặc phương pháp khác
chọn ra r phương trình, r ẩn số sao cho trong r phương trình đã chọn hệ số của
r ẩn này lập thành định thức con khác 0 Các phương trình được chọn gọi là
Trang 402 2 1
3 3 1
2 5
11
x x x x