1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm ngôn ngữ báo chí trong chương trình thời sự của đài phát thanh truyền hình đà nẵng

138 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với quan niệ : “Phong cách là những khuôn ẫu trong ho t động lời nói, đ c hình thành từ những thói quen sử dụng ngôn ngữ có tính chất truyền th ng à chuẩn ực trong iệc ây dựng các lớp ăn

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ BÁO CHÍ TRONG CHƯƠNG TRÌNH THỜI SỰ CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Mã số: 60 22 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Người hướng dẫn khoa học: TS TRƯƠNG THỊ DIỄM

Đà Nẵng, Năm 2013

Trang 2

- Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Cô giáo TS Trương Thị Diễm, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

- Các dẫn chứng nghiên cứu nêu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong một công trình nào khác; tư liệu thực tế được các anh, chị có trách nhiệm của Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng cho phép

sử dụng để nghiên cứu, hoàn chỉnh Luận văn

Tác giả

Nguyễn Thị Phượng

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài ··· 1

2 Mục tiêu nghiên cứu ··· 3

Đ i t ng à ph i nghiên cứu ··· 3

4 Ph ơng pháp nghiên cứu ··· 3

5 B cục đề tài ··· 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu ··· 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG V N ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6

1.1 BÁO CHÍ VÀ NGÔN NGỮ BÁO CHÍ ··· 6

1.1.1 Báo chí ··· 6

1.1.2 Ngôn ngữ báo chí ··· 8

1.2 TRUYỀN HÌNH VÀ NGÔN NGỮ TRUYỀN HÌNH ··· 15

1.2.1 Giới thiệu ề truyền hình ··· 15

1.2.2 Ngôn ngữ truyền hình ··· 16

1.2 Đặc điể ch ơng trình truyền hình ··· 19

1.3 GIỚI THIỆU VỀ ĐÀI PT-TH ĐÀ NẴNG ··· 20

1 .1 Giới thiệu chung ề Đài PT-TH Đà Nẵng ··· 20

1.3.2 Ch ơng trình Thời sự của Đài PT-TH Đà Nẵng ··· 22

1.4 TIỂU KẾT ··· 26

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ THỜI SỰ CỦA ĐÀI PT-TH ĐÀ NẴNG XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN TỪ VỰNG ··· 27

2.1 SỬ DỤNG NHIỀU LỚP TỪ NGỮ VĂN HÓA ··· 27

2.2 SỬ DỤNG NHIỀU LỚP TỪ KHẨU NGỮ ··· 31

2.3 SỬ DỤNG NHIỀU CÁC TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH ··· 34

2.4 SỬ DỤNG NHIỀU CÁC SỐ TỪ ··· 38

2.5 SỬ DỤNG NHIỀU CÁC DANH TỪ RIÊNG ··· 44

Trang 4

NẴNG XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN NGỮ ÂM ··· 51

3.1 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THỂ HIỆN MỘT VĂN BẢN THỜI SỰ··· 51

3.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ NGỮ ĐIỆU ··· 52

.2.1 Ngữ điệu thể hiện các chức năng ngữ pháp ··· 53

3.2.2 Ngữ điệu thể hiện các chức năng biểu cả ··· 60

3.2.3 Ngữ điệu thể hiện các chức năng lô -gich ··· 64

3.2.4 Ngữ điệu thể hiện các chức năng dụng học ··· 68

3.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ THANH ĐIỆU ··· 72

3.4 TIỂU KẾT ··· 77

CHƯƠNG 4 ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ THỜI SỰ CỦA ĐÀI PT-TH ĐÀ NẴNG XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN NGỮ PHÁP ··· 79

4.1 ĐẶC ĐIỂM CÂU ··· 79

4.1.1 Sử dụng đầy đủ các kiểu câu ··· 79

4.1.2 Sử dụng nhiều các câu ngắn ··· 87

4.2 ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN ··· 90

4.2.1 Các ăn bản đều có dung l ng ngắn ··· 90

4.2.2 Các ăn bản đều có nhan đề ··· 93

4.2.3 Các ăn bản đều có tính liên kết cao ··· 97

4.3 TIỂU KẾT ··· 109

KẾT LUẬN ··· 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO ··· 116 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 6

Sô hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1 Tỉ lệ sử dụng các lớp từ vựng của các ăn bản

tin/PS thời sự Đài PT- TH Đà Nẵng

27

Bảng 2.2 Các lớp từ ngữ thuộc lớp từ vựng ăn hóa th ờng

đ c sử dụng trên ch ơng trình Thời sự Đài

PT-TH Đà Nẵng

28

Bảng 3.1 Sự chuyển động của ngữ điệu trong các ăn bản

tin thời sự Đài PT-TH Đà Nẵng

54

Bảng 3.2 Sự chuyển động của ngữ điệu trong các ăn bản

PS thời sự Đài PT-TH Đà Nẵng

54

Bảng 4.1 Các kiểu câu xét về mặt cấu t o ngữ pháp của các

ăn bản tin/PS thời sự Đài TH-TH Đà Nẵng

79

Bảng 4.2 Các kiểu câu ngắn th ờng sử dụng trong các ăn

bản tin/PS thời sự Đài PT-TH Đà Nẵng

Trang 7

M Đ U

1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1 Trong ài thập niên gần đây, iệc nghiên cứu ngôn ngữ báo chí đang đ c các nhà ngôn ngữ học ứng dụng thật sự quan tâ Với quan niệ :

“Phong cách là những khuôn ẫu trong ho t động lời nói, đ c hình thành từ những thói quen sử dụng ngôn ngữ có tính chất truyền th ng à chuẩn ực trong iệc ây dựng các lớp ăn bản tiêu biểu” [16, tr.19], ng ời ta đã tì ra những luận cứ, ới các ức độ thuyết phục khác nhau để khẳng định rằng ngôn ngữ báo chí có những nét đặc thù, cho phép nó có ị thế ngang hàng ới các phong cách chức năng khác trong ngôn ngữ nh phong cách khoa học, phong cách hành chính - công ụ, phong cách sinh ho t hằng ngày, phong cách chính luận Để góp phần nhận diện đặc tr ng của phong cách ngôn ngữ báo chí, ngày càng có nhiều đề tài tập trung nghiên cứu có tính chuyên sâu ề đặc điể của ngôn ngữ báo chí trên ọi ph ơng diện: có đề tài ang tính phổ quát, có đề tài ang tính đặc thù; có đề tài ang tính đa d ng thể lo i hoặc giả chỉ nghiên cứu ột thể lo i nhất định; có đề tài ang tính qu c tế, qu c gia nh ng cũng có đề tài ang tính địa ph ơng;

1.2 Đài Phát thanh - Truyền hình (PT-TH) Đà Nẵng có 7 nă ho t động à phát triển trên lĩnh ực truyền hình, nh ng đến nay ch a có công trình nào nghiên cứu ột cách căn bản ề đặc điể sử dụng ngôn ngữ trong các ch ơng trình của Đài, đặc biệt là ch ơng trình Thời sự truyền hình n

đ c nhiều khán giả quan tâ , là ch ơng trình ơng s ng của Đài

So ới các hình thức thời sự báo chí khác, ch ơng trình thời sự truyền hình có đ c u thế t trội ì thông tin đến ới khán giả s ng động, sắc nét hơn khi cùng lúc ngôn ngữ của hình ảnh à â thanh đ c chuyển đến ng ời tiếp nhận Điều đó t o nên sức hấp dẫn, độ chân thật cũng nh sự tác động

Trang 8

của thông tin ột cách trực diện sẽ có tính thuyết phục cao hơn các lo i hình báo chí khác Đặc điể ngôn ngữ ch ơng trình thời sự truyền hình liên quan đến những yếu t siêu ngôn ngữ nh hình ảnh, giọng nói kè theo cử chỉ, điệu bộ của phát thanh iên dẫn dắt các cung bậc tình cả à lột tả nội dung thông tin ột cách đầy đủ nhất Do đó, iệc nghiên cứu ngôn ngữ báo chí trong ch ơng trình thời sự truyền hình sẽ góp phần hiểu rõ hơn những tác động của yếu t siêu ngôn ngữ là nét đặc sắc của ngôn ngữ truyền hình ột cách sinh động của hình thức ngôn ngữ báo chí đặc biệt này

Đ i ới ột đài PT-TH địa ph ơng, ch ơng trình thời sự truyền hình ngày càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, chúng tôi nhận thấy rằng, cần thiết phải có những công trình nghiên cứu chuyên sâu ề đặc điể ngôn ngữ

ch ơng trình thời sự truyền hình địa ph ơng, nhằ đ a đến ột cách đánh giá thấu đáo hơn, cụ thể hơn ề thể lo i này, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả tuyên truyền, nhất là trong giai đo n hiện nay

Thực tế chung, trong nhiều nă qua, iệc đánh giá u điể để phát huy

à h n chế để khắc phục, hoặc từ đó lựa chọn ph ơng án sử dụng ngôn ngữ

ột cách hiệu quả trong các ch ơng trình thời sự truyền hình của Đài d ờng

nh còn bỏ ngỏ

Có thể e iệc tì hiểu đặc điể sử dụng ngôn ngữ trong ch ơng trình Thời sự truyền hình để h ớng đến chuẩn ngôn ngữ trong ch ơng trình là rất cần thiết đ i ới Đài PT-TH của ột thành ph động lực phát triển kinh tế khu ực Miền Trung - Tây Nguyên

1 Là ng ời công tác trên lĩnh ực t t ởng - ăn hóa của thành ph

Đà Nẵng, chúng tôi có điều kiện định h ớng, tiếp cận à tì hiểu ề ch ơng trình Thời sự của Đài PT-TH Đà Nẵng Với ong u n ch ơng trình Thời sự của Đài ngày ột thu hút đông đảo khán giả hơn, đồng thời đ a hình ảnh của

Trang 9

thành ph trẻ Đà Nẵng đến ới b n bè trong à ngoài n ớc ột cách sinh

động hơn, chúng tôi chọn nghiên cứu “Đặc điểm ngôn ngữ báo chí trong chương trình Thời sự của Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nh tên đề tài đã nêu, ục tiêu nghiên cứu của luận ăn nhằ là rõ thê hiệu quả sử dụng của ngôn ngữ ch ơng trình thời sự truyền hình Đài PT-TH Đà Nẵng

Để thực hiện ục tiêu này, luận ăn tập trung giải quyết các ấn đề sau:

- Thứ nhất: Những nhận biết chung ề ngôn ngữ báo chí à ngôn ngữ thời sự truyền hình của Đài PT-TH Đà Nẵng

- Thứ hai: Hiệu quả iệc sử dụng ngôn ngữ báo chí trong ch ơng trình thời sự của Đài PT-TH Đà Nẵng đ i ới công tác tuyên truyền nói chung và góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Ngôn ngữ trong ch ơng trình Thời sự truyền hình của Đài

PT-TH Đà Nẵng à giá trị sử dụng của chúng

Phạm vi nghiên cứu: Các ch ơng trình Thời sự truyền hình đã đ c

phát sóng trong nă 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng các ph ơng pháp nghiên cứu sau:

- Ph ơng pháp th ng kê, phân lo i;

- Ph ơng pháp đ i chiếu;

- Ph ơng pháp phân tích

Trang 10

5 Bố cục luận văn

Ngoài phần Mở đầu à Kết luận, Đề tài gồ có 4 ch ơng:

Chương 1: Những ấn đề lý luận liên quan đến đề tài

Chương 2: Đặc điể ngôn ngữ thời sự của Đài PT-TH Đà Nẵng ét

trên ph ơng diện từ ựng

Chương 3: Đặc điể ngôn ngữ thời sự của Đài PT-TH Đà Nẵng ét

trên ph ơng diện ngữ â

Chương 4: Đặc điể ngôn ngữ thời sự của Đài PT-TH Đà Nẵng ét

trên ph ơng diện ngữ pháp

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

6.1 D ới góc nhìn của các nhà ngữ học, iệc nghiên cứu ngôn ngữ báo chí, tr ớc hết, gắn liền ới những thành tựu phong cách học

Gần đây, chuẩn hóa tiếng Việt trên các ph ơng tiện thông tin đ i chúng

là ấn đề cũng đã đ c các nhà Việt ngữ học đề cập khá nhiều trong các cuộc hội thảo, trao đổi khoa học, trong các bài iết trên các báo, t p chí Theo đó, những biến đổi của ngôn ngữ trên báo chí hiện nay không chỉ ì thực hiện chức năng đa d ng của nó đ i ới ã hội à còn do sự tác động nhiều ặt của thời đ i Từ đó, iệc nghiên cứu ngôn ngữ báo chí đòi hỏi ột h ớng tiếp cận

từ ngôn ngữ, e ét iệc sử dụng ngôn ngữ trên báo chí trong i liên hệ

ới những nhu cầu khách quan của báo chí

6.2 Thực tiễn ho t động báo chí n ớc ta hiện nay rất phong phú, đa

d ng Cùng ới sự phát triển của nhiều lo i hình thông tin đ i chúng, ngôn ngữ báo chí cũng tách dần ra theo từng ngành riêng, trong đó truyền hình

đ c đánh giá là ột trong những thể lo i báo chí có u thế nổi trội bởi nó sử dụng tất cả các d ng thức ngôn ngữ à báo in, báo nói (phát thanh), báo

Trang 11

ng (internet) à các ph ơng thức tuyên truyền khác sử dụng Cùng ới những hình ảnh thực tiễn s ng động, ngôn ngữ của các ch ơng trình truyền hình có những đặc điể khác biệt, cần đ c e ét từ góc độ ngôn ngữ iết

và ngôn ngữ nói Ngôn ngữ truyền hình ang đặc điể của ngôn ngữ báo chí (GS.TS Nguyễn Đức Dân) ang những đặc tr ng cơ bản của ngôn ngữ nói,

d ng thức nói (TS Nguyễn Thế Kỷ), có tác động bởi yếu t tâ lý ngôn ngữ học (GS.TS Nguyễn Đức Tồn)…

6 Trong điều kiện bùng nổ thông tin nh hiện nay, ch ơng trình Thời sự của đài truyền hình địa ph ơng ngày càng có ý nghĩa quan trọng, ì nó có khả năng cung cấp thông tin ột cách khách quan, chân thực à kịp thời nhất trong ngày Hơn nữa, ang đặc tr ng của lo i hình báo chí ới ục đích phục ụ xã hội, định h ớng d luận, ngôn ngữ của ch ơng trình thời sự phải ang tính chuẩn

ực để h ớng công chúng ào ột chuẩn ngôn ngữ nhất định nhằ góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Vì ậy, iệc sử dụng ngôn ngữ, nhất là thực hiện các hành động ngôn ngữ ột cách linh ho t để ừa đ t đ c ục đích thông tin tuyên truyền ừa đả bảo tính lịch sự đ i ới ng ời e truyền hình là iệc

ng ời là ch ơng trình thời sự phải đặc biệt chú tâ

Trang 12

CHƯƠNG 1

NHỮNG V N ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 BÁO CHÍ VÀ NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

1.1.1 Báo chí

Trong đời s ng, ho t động của con ng ời khá đa d ng Bên c nh ho t động sản uất để duy trì sự s ng, con ng ời cũng ho t động sáng t o nghệ thuật để thỏa ãn nhu cầu tinh thần… Một phần của ho t động tinh thần này

là ho t động báo chí Ho t động này "nhằ cung cấp cho công chúng những thông tin, tức là thông báo cho công chúng biết ọi sự kiện, hiện t ng diễn

ra hằng ngày trong đời s ng ã hội Nội dung của những thông báo đó gọi là thông tin Nh ng thông tin báo chí là những thông tin chính trị - ã hội Nghĩa

là thông tin báo chí bao giờ cũng chứa đựng những giá trị ã hội hay chính trị" [22, tr.51] Khác ới thông tin trong giao tiếp cá nhân, ho t động báo chí

là lo i hình ho t động thông tin chính trị - ã hội

Báo chí ra đời tr ớc hết do nhu cầu thông tin Qua báo chí ng ời ta có thể nhanh chóng tiếp cận đ c các ấn đề à ình quan tâ Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu thông tin của con ng ời ngày càng lớn Báo chí trở thành công cụ đắc lực phục ụ nhu cầu thông tin của con ng ời Đóng ai trò

là kênh thông tin quan trọng, đáp ứng nhu cầu bức thiết của quần chúng, báo chí cách ng Việt Na đã t o nên ột phong cách ngôn ngữ riêng trong hệ

th ng các phong cách chức năng ngôn ngữ tiếng Việt

Cùng ới sự ra đời của báo chí, các thể lo i báo chí cũng hình thành à dần dần đ c củng c theo đặc thù bản chất của chúng Mỗi thể lo i có lịch sử hình thành riêng theo ục đích, chức năng à đ i t ng phản ánh

Trang 13

Lý luận báo chí đã chỉ ra rằng, thể lo i báo chí hình thành trong lịch sử đấu tranh giai cấp, trong sự ận động, phát triển của đời s ng ã hội à trong chính tự bản thân báo chí Trải qua quá trình lao động sản uất à đấu tranh chính trị, t t ởng, cuộc s ng đòi hỏi báo chí phải có nhiều hình thức thể hiện phong phú, sinh động nhằ tác động nhanh chóng, hiệu quả ào tình hình ã hội à ý thức công chúng

Những nhà sáng lập nền báo chí cách ng nh C Mác, Ph Ănghen, V.I Lênin, Hồ Chí Minh à các lãnh tụ của Đảng, Nhà n ớc ta đều là những

ng ời sử dụng thuần thục các thể lo i báo chí

Chính các nhà kinh điển ừa là nhà cách ng, ừa là nhà báo, nhà chính luận uất sắc đã chỉ ra rằng: ột tờ báo hay ột nhà báo biết sử dụng nhiều thể lo i báo chí thì báo chí sẽ tăng thê tác dụng, hấp dẫn à lôi cu n công chúng báo chí

Thực tiễn cho thấy, thể lo i báo chí luôn gắn liền ới cuộc s ng con

ng ời à có tác dụng lớn đ i ới đời s ng ã hội Nó cũng là hình thức sáng

t o ang tính lịch sử, tính quy luật, tính hệ th ng của báo chí để phản ánh các

sự kiện, hiện t ng, quá trình có thật ừa ới ảy ra trong hiện thực khách quan cả trong n ớc à trên thế giới, có ý nghĩa chính trị - ã hội nhất định

Tùy theo tính chất kỹ thuật à ph ơng thức thực hiện truyền thông,

ng ời ta có thể chia báo chí thành các lo i hình nh : báo in (báo, t p chí, bản tin thời sự, bản tin thông tấn); báo nói (ch ơng trình phát thanh), báo hình (ch ơng trình truyền hình, ch ơng trình nghe nhìn thời sự đ c thực hiện bằng các ph ơng tiện kỹ thuật khác nhau); báo điện tử (đ c thực hiện trên

ng thông tin áy tính)

Tóm lại, báo chí là ph ơng tiện thông tin thời sự dành cho công chúng

Công chúng báo chí là tất cả ọi ng ời, thuộc ọi tầng lớp trong ã hội, bất

Trang 14

kể già, trẻ, trai, gái, dân tộc, tôn giáo Trong lĩnh ực báo chí, khái niệ thông tin đ c dùng nh ột danh từ để chỉ ột d ng ho t động của truyền thông đ i chúng Tr ớc hết, đó là thông tin thời sự - nghĩa là báo chí thông báo cho công chúng những sự kiện, hiện t ng, ấn đề đã, đang à sẽ diễn ra

1.1.2 Ngôn ngữ báo chí

Với đặc điể ề yêu cầu tính ác thực rất cao, ngôn ngữ báo chí luôn chính ác, hấp dẫn Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ sự kiện, thứ ngôn ngữ khách quan ề những ho t động, những gì đang ảy ra đúng nh hiện thực khách quan, không hà chứa sự thê thắt, nhận ét, bình luận chủ quan của

ng ời iết

a Đặc điểm phong cách của ngôn ngữ báo chí

Trong tiến trình thực hiện các nhiệ ụ của báo chí đ i ới ã hội, hệ

th ng ngôn từ của báo chí lo i bỏ à tiếp thu các đặc điể ngôn ngữ ở các lĩnh ực, các thiết chế ã hội khác à tự thiết lập nên cho ình hệ đặc điể riêng

Theo Tiến sĩ Bùi Trọng Ngoãn [Tài liệu Phong cách học tiếng Việt - Khoa Ngữ Văn, ĐHSP, ĐH Đà Nẵng, tr.16]: chức năng của ngôn ngữ trong

phong cách báo chí gồ chức năng thông báo (thông tin trung thực, lành nh) à chức năng tác động (h ớng dẫn d luận, h ớng ào nhu cầu,

nguyện ọng của ng ời đọc, ng ời nghe) Điều đó cũng có nghĩa là: báo chí

sử dụng ngôn ngữ để chuyển tải (thông báo) thông tin, sự kiện tác động đến công chúng Đồng quan điể ề chức năng của ngôn ngữ trong phong cách báo chí ới TS Bùi Trọng Ngoãn, chúng tôi nhận thấy rằng: chính sự kiện đã

t o nên cho ngôn ngữ báo chí ột lo t các tính chất cụ thể cần sử dụng trong quá trình iết báo Các đặc tr ng của phong cách ngôn ngữ báo chí cũng đ c tác giả Hoàng Anh [1, tr.9 -13] lần l t trình bày cụ thể:

Trang 15

- Tính chính xác:

Tính chính ác không chỉ đ t hiệu quả giao tiếp cao à còn góp phần không nhỏ ào iệc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Vì s l ng ng ời tiếp nhận các sản phẩ của báo chí đông tới ức không ác định đ c à họ l i luôn

e các cơ quan báo chí là “ngọn đèn chỉ dẫn” trong iệc dùng ngôn từ, cho nên ngôn ngữ báo chí càng hoàn thiện thì tiếng Việt càng có điều kiện phát triển

- Tính cụ thể:

Mỗi sự kiện đ c đề cập trong tác phẩ báo chí đều phải gắn liền ới

ột không gian, thời gian ác định; ới những con ng ời cũng ác định Đây

là cội nguồn của sự thuyết phục, ì nhờ những yếu t đó ng ời đọc - ng ời nghe có thể kiể chứng thông tin ột cách dễ dàng Do đó, trong ngôn ngữ báo chí nên h n chế t i đa iệc dùng các từ ngữ, cấu trúc không ác định hay

có ý nghĩa ơ hồ kiểu nh “ ột ng ời nào đó”, “ở ột nơi nào đó”, “ ào khoảng”, “hình nh ”…

- Tính đại chúng:

Báo chí là ph ơng tiện thông tin đ i chúng, chính ì thế, ngôn ngữ báo chí phải là ngôn ngữ dành cho tất cả à của tất cả, tức là có tính phổ cập rộng rãi Tuy nhiên, phổ cập rộng rãi không có nghĩa là dễ dãi, thấp ké

Trang 16

- Tính biểu cảm:

Tính biểu cả trong ngôn ngữ báo chí gắn liền ới iệc sử dụng các từ ngữ, l i nói ới l , giàu hình ảnh, in đậ dấu ấn cá nhân, à do đó sinh động hấp dẫn hay ít nhất cũng gây đ c ấn t ng đ i ới độc giả Nếu ngôn ngữ báo chí không có tính biểu cả , những thông tin khô khan à nó chuyển tải khó có thể đ c công chúng tiếp nhận nh ong u n, ì chúng ới chỉ tác động ào lý trí của họ

- Tính khuôn mẫu:

Đó là những công thức ngôn từ có sẵn (lớp từ ngữ ăn hóa), đ c sử dụng lặp đi lặp l i nhằ tự động hóa quy trình thông tin, là cho nó trở nên nhanh chóng, thuận tiện hơn Khuôn ẫu bao giờ cũng đơn nghĩa à ang sắc thái biểu cả trung tính… Giao tiếp báo chí không thể thiếu khuôn ẫu

ì nó tiết kiệ thời gian à công sức cho chủ thể sáng t o, thích ứng ới iệc

đ a tin cập nhật, tức thời Tuy nhiên, các thành t khuôn ẫu trong ngôn ngữ báo chí l i luôn kết h p hài hòa ới các thành t biểu cả cho nên ngôn ngữ báo chí th ờng rất ề i, hấp dẫn chứ không khô khan nh ngôn ngữ trong ăn bản khoa học à ăn bản hành chính là nơi ng ời ta chỉ sử dụng thuần nhất các thành t khuôn ẫu à thôi

Trang 17

b Chuẩn mực ngôn ngữ và chuẩn ngôn ngữ trong báo chí

- Chuẩn mực ngôn ngữ

Chuẩn hóa tiếng Việt là công iệc của ỗi ng ời, đồng thời là sự nghiệp của cả ã hội Sử dụng ngôn ngữ ột cách chuẩn ực là iệc không phải dễ dàng à cần đ c ỗi ng ời tự ý thức trau dồi để sử dụng ngôn ngữ

ột cách chuẩn ực trong sinh ho t, đời s ng

Chuẩn ngôn ngữ là ẫu ngôn ngữ đã đ c ã hội đánh giá, lựa chọn

à sử dụng Ngôn ngữ chuẩn ực tr ớc hết phải là những thói quen giao tiếp ngôn ngữ đ c định hình ề ặt ã hội à đ c chấp nhận trong cả thức ngôn ngữ của ng ời bản ngữ Là cơ sở cho ng ời nói hay ng ời iết t o lập lời nói, hay t o lập ăn bản, cũng là cơ sở cho ng ời nghe/ng ời đọc lĩnh hội

đ c lời nói hoặc ăn bản đó

Chuẩn ực ngôn ngữ bao gồ : chuẩn từ ựng, chuẩn ngữ pháp à chuẩn phong cách

+ Nội dung của chuẩn hóa từ ựng bao gồ ặt: ặt ý nghĩa của từ ngữ; ặt ngữ â của từ ngữ; ặt chữ iết của từ ngữ

+ Chuẩn ực ề ngữ pháp rất cần cho sự hiểu biết tiếng Việt à cho iệc sử dụng tiếng Việt Chuẩn ề ngữ pháp đ c biểu hiện ở iệc cấu t o các từ, iệc kết h p các từ thành cụ từ à câu, ở iệc cấu t o các thành phần của ăn bản à các ăn bản thuộc các lo i khác nhau

+ Xác định những đặc điể tất yếu của iệc dùng tiếng Việt trong các lĩnh ực giao tiếp à các tình hu ng giao tiếp khác nhau của đời s ng ã hội chính là sự chuẩn ực ề phong cách Ngôn ngữ đ c sử dụng để giao tiếp

Trang 18

trong ỗi lĩnh ực, tình hu ng nh ậy có những nhiệ ụ à ục đích nhất định, đòi hỏi những nhân t à ph ơng tiện ngôn ngữ đặc thù Có những chuẩn ực thuộc ngôn ngữ nói, có những chuẩn ực của ngôn ngữ iết, có những chuẩn ực thuộc các phong cách sinh ho t hằng ngày, phong cách nghệ thuật, phong cách khoa học, phong cách chính luận, phong cách hành chính, phong cách báo chí,… Khi sử dụng tiếng Việt, chúng ta cần tuân thủ những nguyên tắc này

“Nhìn ột cách tổng quát, ột hiện t ng ngôn ngữ đ c coi là đúng phải thỏa ãn đ c những đòi hỏi của cấu trúc nội t i của ngôn ngữ à phải phù h p ới truyền th ng ngôn ngữ, đ c ọi thành iên trong cùng ột cộng đồng (trong những điều kiện t ơng đ i th ng nhất) hiểu đúng nh nhau Cái đúng là yêu cầu bắt buộc trong iệc sử dụng ngôn ngữ ở tất cả các cấp độ à ở ỗi cấp độ ấy l i có những yêu cầu, những tiêu chuẩn riêng

Nh ậy, trong chuẩn ngôn ngữ thì cái đúng là nhân t quan trọng bậc nhất bảo đả cho quá trình giao tiếp” [1 , tr.18]

- Chuẩn ngôn ngữ trong báo chí

Báo chí có tầ quan trọng đặc biệt trong đời s ng ã hội, trong sự phát triển kinh tế - ăn hóa của địa ph ơng nói riêng à cả n ớc nói chung,

ì thế ngôn ngữ đ c sử dụng trong báo chí phải là ngôn ngữ chuẩn

Chuẩn ngôn ngữ báo chí cần ét trên hai ph ơng diện: phải ang tính chất quy ớc ã hội à phải phù h p ới quy luật phát triển nội t i của ngôn ngữ trong từng giai đo n lịch sử

Chuẩn ực ngôn ngữ là ột ấn đề lớn trong ngôn ngữ học Về khái

niệ chuẩn ngôn ngữ, cần ét trên hai ph ơng diện: chuẩn ang tính chất

Trang 19

quy ớc ã hội à chuẩn phải phù h p ới quy luật phát triển của nội t i ngôn ngữ trong từng giai đo n nhất định Xác định chuẩn ngôn ngữ, đặc biệt

là chuẩn ngôn ngữ báo chí, cần phải dựa trên những cứ liệu thực tế của ngôn

ngữ ở tất cả các cấp độ: ngữ â , từ ựng, ngữ pháp à phong cách Bên c nh

đó, cần phải ét những lý do ngoài ngôn ngữ n ảnh h ởng đến sự phát triển, thay đổi của nó: những biến đ i lớn lao trong ã hội, ai trò tác động của các trào l u, các nhó ã hội…, công cuộc đổi ới à sự ở cửa hội nhập qu c tế Về ặt quy luật biến đổi nội t i của ngôn ngữ, n ớc ta có những ăn bản, những cuộc ận động chuẩn hóa trên cơ sở nghiên cứu g c

rễ từ nguyên, những biến đổi, sai khác, dị biệt trong hệ th ng ngôn ngữ à quá trình phát triển Về ặt tác động từ bên ngoài, báo chí thể hiện rõ ràng những biến đổi của ngôn ngữ Nền báo chí Việt Na từ khi ra đời cho đến

nay đã trải qua nhiều biến động ã hội ảnh h ởng đến chuẩn Thế nào đ c gọi là chuẩn? Ai định ra chuẩn? Chuẩn đ c ã hội chấp nhận nh thế

nào? Chẳng h n, thời kỳ tr ớc Cách ng Tháng Tá , ngôn ngữ báo chí

chịu sự kiể duyệt gắt gao của thực dân, phát ít Những quy định ề chuẩn

ấy do giai cấp th ng trị đề ra à phục ụ cho quyền l i của chúng, ã hội Việt Na không thừa nhận à luôn thể hiện sự phản kháng Trong cuộc đấu tranh giữ n ớc à dựng n ớc, những lớp từ, những phong cách báo chí thể hiện tính chất của cuộc chiến đấu ấy, của ý Đảng – lòng dân đ c coi là chuẩn ực, đã kêu gọi tinh thần sục sôi của đồng bào theo ngọn cờ chung Đến khi thực hiện công cuộc đổi ới, ở cửa, tác động của nền kinh tế thị

tr ờng à những luồng ăn hóa, t t ởng ới thâ nhập đã có ảnh h ởng ngày càng sâu sắc trong ọi lĩnh ực của đời s ng khiến ngôn ngữ báo chí,

ăn phong báo chí ngày càng biến đổi đa d ng, phong phú à phức t p Những từ ngữ, cách diễn đ t của các giới, các nhó ã hội, các thuật ngữ chuyên ngành, của các trào l u… phát triển nh hơn Những ngôn ngữ

Trang 20

nh : ngôn ngữ Internet, ngôn ngữ hip-hop, ngôn ngữ Man-ga của truyện tranh Nhật Bản… uất hiện trong đời s ng, đi ào báo chí, à ột hệ quả tất yếu là ngôn ngữ báo chí hiện nay đang có rất nhiều sự pha trộn ừa phong phú à cũng ừa phức t p

Có thể nói, ỗi nhó ã hội có thể đề ra chuẩn ngôn ngữ cho riêng

ình à sử dụng trong ph i nhó Khi ảnh h ởng của nhó rộng rãi thì những từ chuyên biệt, cách diễn đ t, cách hiểu… của nhó ã hội đó trở thành công cụ đắc lực của các ph ơng tiện thông tin đ i chúng Quá trình thông tin, phản ánh này càng sâu rộng thì ngôn ngữ báo chí càng bị ảnh

h ởng sâu sắc Theo tác giả Vũ Quang Hào [1 , tr.25 - 26]: Đ i ới ỗi ột nhà báo, sự sáng t o ở ph ơng diện ngôn ngữ sẽ là ột trong những yếu t góp phần khẳng định phong cách của họ Những điể này giúp độc giả phân biệt đ c nhà báo này ới nhà báo khác, kể cả những nhà báo có chung sở

tr ờng ề ột lo i đề tài nào đó hoặc ề ột thể lo i báo chí nào đó

Chúng tôi cũng đồng quan điể ới tác giả Hoàng Anh [1, tr 9]: Ngôn ngữ của bất kỳ phong cách nào cũng phải bảo đả tính chính ác

Nh ng ới ngôn ngữ báo chí, tính chất này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, ì báo chí có chức năng định h ớng d luận ã hội Chỉ cần ột sơ suất dù nhỏ nhất ề ngôn từ cũng có thể là cho độc giả khó hiểu hoặc hiểu sai thông tin, nghĩa là có thể gây ra những hậu quả ã hội nghiê trọng Sử dụng ngôn

từ trong các tác phẩ ột cách chính ác, nhà báo không chỉ đ t hiệu quả giao tiếp cao à còn góp phần không nhỏ ào iệc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Vì s l ng ng ời tiếp nhận các sản phẩ báo chí đông tới ức không ác định đ c à họ (nhất là trẻ e ) l i luôn e các cơ quan báo chí

là “ngọn đèn chỉ dẫn” trong iệc dùng ngôn từ, cho nên ngôn ngữ báo chí càng hoàn thiện thì tiếng Việt càng có điều kiện phát triển

Trang 21

1.2 TRUYỀN HÌNH VÀ NGÔN NGỮ TRUYỀN HÌNH

1.2.1 Giới thiệu về truyền hình

Truyền hình là ột lo i hình truyền thông đ i chúng truyền tải thông tin bằng hình ảnh à â thanh ề ột ật thể hoặc ột cảnh đi a bằng sóng

ô tuyến điện

Xuất hiện ào đầu thế kỷ XX à phát triển ới t c độ nh ũ bão nhờ

sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật à công nghệ, truyền hình đã t o ra ột kênh thông tin quan trọng trong đời s ng ã hội Ngày nay, truyền hình là ph ơng tiện thiết yếu cho ỗi gia đình, ỗi qu c gia, dân tộc; trở thành ũ khí, công

cụ sắc bén trên ặt trận t t ởng ăn hóa cũng nh lĩnh ực kinh tế ã hội

Ở n ớc ta, ngày 7/9/1970 là ngày phát sóng đầu tiên của Truyền hình Việt Na Ngày 0/4/1975 ghi dấu ấn lịch sử chói lọi của dân tộc khi kết thúc Cuộc kháng chiến ch ng Mỹ, th ng nhất Tổ qu c Cùng ới công cuộc ây dựng à bảo ệ Tổ qu c, sự nghiệp phát triển truyền hình địa ph ơng của cả

n ớc đ c đặc biệt quan tâ , tr ởng thành nhanh chóng à có những tiến bộ

t bậc Đáng chú ý, chất l ng các ch ơng trình đ c nâng cao, đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng

Với những u thế ề kỹ thuật à công nghệ, truyền hình ngày càng đẹp hơn ề hình thức, phong phú hơn ề nội dung, là cho cuộc s ng nh đ c

cô đọng l i à tăng thê ý nghĩa

Xét theo góc độ kỹ thuật truyền tải, có truyền hình sóng (wireless TV)

à truyền hình cáp (CATV) Xét theo góc độ th ơng i có truyền hình công cộng (public TV) à truyền hình th ơng i (co ercial TV) Xét theo tiêu chí ục đích nội dung, ng ời ta chia truyền hình thành truyền hình giáo dục,

Trang 22

truyền hình giải trí,… Xét theo góc độ kỹ thuật có truyền hình t ơng tự (Analog TV) à truyền hình s (Digital TV)

Tuy không phải là lo i hình ra đời sớ nh ng truyền hình đang ngày càng khẳng định ị trí của ình trong “làng báo chí”, nó đã à đang là

ph ơng tiện thông tin hữu hiệu, là ột lo i hình báo chí đang có thế nh,

đ c công chúng quan tâ à đã trở thành kênh thông tin không thể thiếu trong đời s ng hàng ngày

Hiện nay cả n ớc có 67 đài phát thanh, truyền hình Trung ơng à địa

ph ơng Trong đó, đài phủ sóng toàn qu c: Đài Tiếng nói Việt Na (VOV), Đài Truyền hình Việt Na (VTV) à Đài Truyền hình Kỹ thuật s (VTC); 64 đài PT-TH địa ph ơng

1.2.2 Ngôn ngữ truyền hình

Ngôn ngữ truyền hình là ngôn ngữ hình ảnh à â thanh, đó cũng chính là u thế của truyền hình - khi cả hình ảnh à â thanh cùng lúc đ c chuyển đến ng ời tiếp nhận thông tin Khác ới báo in đ c ng ời đọc tiếp nhận bằng con đ ờng thị giác, phát thanh bằng con đ ờng thính giác, truyền hình đ c ng ời e tiếp cận bằng cả thị giác à thính giác Do ậy, truyền hình trở thành ột ph ơng tiện cung cấp thông tin rất lớn, có độ tin cậy cao,

có khả năng là thay đổi nhận thức của con ng ời tr ớc sự kiện

Nếu nh thông tin trên báo in do câu chữ à hình ảnh (ảnh chụp inh họa) trong bài iết đ a l i thì thông tin trên truyền hình là do hình ảnh cùng

ới lời đọc, lời bình Ngôn ngữ đ c sử dụng ở đây là ngôn ngữ iết dùng để đọc, ì ậy phải iết sao cho khán thính giả kịp hiểu khi nó đ c tác động đến

ai tiếp nhận bằng â thanh Chính ì ậy, ngôn ngữ trong ch ơng trình truyền hình không chỉ ang tính thời sự à còn gây ấn t ng à đòi hỏi giọng đọc cũng nh từ ngữ phải có phong cách thân ật, tự nhiên

Trang 23

Đ i ới truyền hình, cùng ới hình ảnh, nội dung chuyển tải đến ng ời nghe bằng giọng đọc, u n ng ời tiếp nhận thông tin nắ bắt đầy đủ thông tin (qua đ ờng tai nghe) thì nội dung cần phải đơn giản à đi sâu ào ột khía c nh nào đó của ấn đề chứ không thể nói tất cả các khía c nh, ngóc ngách của ấn đề nh báo iết Do đó, thông tin trên truyền hình sơ l c hơn

à từ ngữ cũng đơn giản hơn

Ngôn ngữ truyền hình ang các đặc tính sau:

a Tính đa dạng và phức thể của âm thanh

Ngôn ngữ truyền hình dùng â thanh truyền trên sóng là ph ơng tiện thể hiện chính à khai thác các ngôn từ giàu â h ởng là ph ơng tiện tác động chính Cũng nh lo i hình báo phát thanh, â thanh ở đây bao gồ

cả lời nói, tiếng động Tính chất đa thành t của â thanh từng khiến cho

lo i hình phát thanh có đ c sức quyến rũ thì nó càng trở nên hấp dẫn ới khán giả truyền hình

b Tính đơn thoại trong giao tiếp

Đây là ột thứ ngôn ngữ độc tho i đặc biệt, đặc tính này đ c hiểu là ngôn ngữ của ột ng ời nói (phát thanh iên) ới hàng triệu ng ời Vì ậy, đòi hỏi ng ời thực hiện cần lựa chọn ph ơng tiện ngôn ngữ sao cho thỏa

ãn sự tiếp nhận của hàng triệu khán giả

c Tính khoảng cách

Đây chính là khoảng cách giữa phát thanh iên à khán giả

Khán giả có thể nhìn thấy ( e ) hoặc không thấy phát thanh iên (chỉ nghe, không e ), nh ng ột điều hiển nhiên là phát thanh iên không hề nhìn thấy khán giả Do đó, phát thanh iên cần thể hiện những yếu t biểu

cả phi ngôn ngữ giao tiếp nh nét ặt, ánh ắt, cử chỉ khi uất hiện trên

Trang 24

các ch ơng trình à ình đả nhận đọc/dẫn Mặt khác, tính khoảng cách còn thể hiện trong iệc tiếp nhận của khán giả: có thể bật hay tắt ti i, tăng hay giả â thanh… Chắc chắn ngôn ngữ của ch ơng trình dễ đ c khán giả tiếp nhận khi nó không bị phức t p hóa Do đó, phát thanh iên cần có

t c độ đọc phù h p, có sự truyền cả , lôi cu n trong từng câu chữ

d Tính tức thời

Khán giả tiếp nhận ngôn ngữ ch ơng trình truyền hình ngay trong thời điể phát sóng Nh ậy, tính tức thời cùng ới tính chất là ột ngôn ngữ hội tho i đặc biệt của ngôn ngữ truyền hình đã dẫn đến sự bắt buộc phải tiết kiệ ph ơng tiện thể hiện Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả sẽ ang l i cho khán giả l ng thông tin lớn hơn nhiều so ới iệc kéo dài thời l ng ch ơng trình, nhất là đ i ới ch ơng trình thời sự

e Tính phổ cập

Ngôn ngữ truyền hình là ngôn ngữ dành cho đá đông, ới đủ các thành phần ề giới tính, độ tuổi, địa ị ã hội… Chính ì thế, ngôn ngữ truyền hình phải là ngôn ngữ dành cho tất cả à của tất cả, tức là có tính phổ cập rộng rãi

Nằ trong u thế của báo chí hiện đ i, ngôn ngữ truyền hình luôn

h ớng tới sự hấp dẫn để c nh tranh trong thời đ i bùng nổ thông tin nh hiện nay bằng cách kết h p hài hòa giữa nội dung thông tin cần đáp ứng cho khán giả ới những thông tin định h ớng cần thiết thông qua ph ơng tiện quan trọng nhất đó là ngôn ngữ

Ch ơng trình truyền hình nói chung à thời sự truyền hình nói riêng là kết quả của ột quá trình thực hiện gồ nhiều công đo n, trong đó công

đo n đầu tiên là phản ánh hiện thực qua ngôn ngữ báo chí

Trang 25

1.2.3 Đặc điểm chương trình thời sự truyền hình

Cũng nh các ch ơng trình khác, ch ơng trình thời sự truyền hình là sự liên kết, sắp ếp b trí h p lý các tin, bài, hình ảnh, t liệu, â thanh trong

ột thời gian nhất định đ c ở đầu bằng lời giới thiệu, nh c hiệu, kết thúc bằng lời chào t biệt, nhằ đáp ứng yêu cầu tuyên truyền của cơ quan chủ quản, ang l i hiệu quả cao nhất cho khán giả

Ch ơng trình thời sự truyền hình đề cập tới các ấn đề của đời s ng ã hội không phải ột cách ngẫu nhiên nh tự thân nó có, à nó th ờng chuyển tải các lo i thông tin từ ngày này qua ngày khác nhằ phục ụ đ i t ng công chúng ác định Nội dung của ch ơng trình là sâu sắc thê những t t ởng, chủ đề, dần dần t o thành thói quen trong ý thức công chúng

Cùng trong sự phát triển của báo chí cách ng Việt Na , tính định

h ớng d luận luôn đ c quan tâ đặc biệt trong các ch ơng trình thời sự

Ch ơng trình thời sự truyền hình là ch ơng trình đ c ấn định thời l ng à thời gian phát sóng trong ngày

Một ch ơng trình thời sự là kết quả của ột quá trình sáng t o qua nhiều công đo n, nhiều ức độ khác nhau

Quy trình này có thể đ c hiểu nh sau:

Kỹ thuật iên Công chúng

Trang 26

Nội dung ch ơng trình thời sự truyền hình tr ớc tiên phải h ớng tới t t ởng, chủ đề Có thể nói t t ởng là điể uất phát để ác định cách thức à khuynh

h ớng của ch ơng trình Là sao để ch ơng trình hay à có tác dụng thiết thực, hiệu quả là ấn đề luôn đ c chú ý Sự tác động ề ặt t t ởng đ c biểu hiện trong toàn bộ những yếu t cơ cấu của ch ơng trình từ thông tin, lựa chọn, b cục sự kiện… B cục ch ơng trình là sự phân b à sắp ếp tin/bài ào các ị trí ác định, trình bày sao cho công chúng tiếp cận thông tin ột cách nhanh nhất, thuận l i nhất

à hiệu quả nhất

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiếp nhận thông tin qua truyền hình ngày càng cao, do ậy ch ơng trình thời sự truyền hình phải đả bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, chính ác, kịp thời đến ọi ng ời dân ề đ ờng l i, chính sách của Đảng, Nhà n ớc, ề sự phát triển của đất n ớc, góp phần nâng cao nhận thức chính trị, t t ởng, thẩ ỹ của công chúng, đấu tranh ch ng các â u ho t động của các thế lực thù địch Nội dung ch ơng trình thời sự cần phong phú, đa d ng, có sự cân đ i hài hòa giữa thông tin chính trị - kinh tế - ã hội Đó cũng là nhiệ ụ à

ch ơng trình Thời sự của Đài PT-TH Đà Nẵng luôn ơn tới

1.3 GiỚI THIỆU VỀ ĐÀI PT-TH ĐÀ NẴNG

1.3.1 Giới thiệu chung về Đài Phát thanh – Truyền hình Đà Nẵng

Ngày 29/ /1975 thành ph Đà Nẵng đ c giải phóng, chỉ hai ngày sau - ngày 1/ /1975, Đài PT-TH Đà Nẵng đ c thành lập, ới tên gọi ban đầu là Đài Phát thanh Đà Nẵng; nă 1976 đổi tên thành Đài Phát thanh Quảng Na - Đà Nẵng

Nă 1997, cùng ới iệc chia tách tỉnh Quảng Na - Đà Nẵng à thành lập thành

ph Đà Nẵng trực thuộc Trung ơng, Đài PT-TH Đà Nẵng ra đời trên cơ sở chia tách Đài Phát thanh Quảng Na - Đà Nẵng

Là cơ quan ngôn luận của Đảng bộ, chính quyền thành ph Đà Nẵng, Đài có nhiệ ụ tuyên truyền đ ờng l i, chủ tr ơng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà n ớc, phục ụ sự lãnh đ o, chỉ đ o, điều hành của Thành ủy, UBND thành ph ,

Trang 27

là ph ơng tiện thông tin thiết yếu, đồng thời là diễn đàn của các tầng lớp nhân dân Đà Nẵng

Qua từng giai đo n phát triển, Đài không ngừng đổi ới, nâng cao chất l ng

cơ sở ật chất, trang thiết bị chuyên dùng, chất l ng các ch ơng trình phát sóng cũng từng ngày đ c cải tiến nhằ từng b ớc đáp ứng nhu cầu b n nghe Đài à b n

+ Tiếp phát sóng Đài truyền hình Việt Na : Thời sự VTV1

+ Truyền hình cáp: Truyền hình cáp Đà Nẵng có 70 kênh truyền hình, trong

đó 46 kênh tiếng Việt à 24 kênh n ớc ngoài

Những nă gần đây, Đài liên tục tăng thời l ng phát sóng (nă 2009: 11 giờ/ngày; nă 2010: 17 giờ/ngày; từ tháng 4/2011 đến tháng 12/2012: 0 giờ/ngày) Bình quân ỗi kênh truyền hình phát sóng 15 giờ/ngày

Về nội dung thông tin: Đài luôn bá sát tôn chỉ, ục đích, bá sát định

h ớng tuyên truyền của các cấp lãnh đ o, phản ánh hầu hết các diễn biến trong đời

s ng chính trị, các nhiệ ụ phát triển kinh tế - ã hội, củng c qu c phòng - an ninh trên địa bàn; phản ánh thực tiễn cuộc s ng à tâ t nguyện ọng của các tầng lớp nhân dân Đà Nẵng Nội dung thông tin đáp ứng yêu cầu: nhanh nh y, trung thực, đa

d ng, sinh động, gần gũi, hữu ích… Hàng nă , các tác phẩ báo chí truyền hình của Đài tha gia các giải th ởng báo chí do các cấp tổ chức đều đ t giải cao Đáng chú ý,

có những giải th ởng đã gắn ới uy tín, chất l ng của Đài, nh : Giải A duy nhất ề truyền hình (Giải Báo chí toàn qu c ề 1.000 nă Thăng Long - Hà Nội); giải B

Trang 28

(không có giải A) t i Giải Báo chí qu c gia nă 2011; nă liên tục đo t Huy

ch ơng Vàng t i Liên hoan Truyền hình toàn qu c; 2 nă đo t Giải Cánh diều của Hội Điện ảnh Việt Na ; Giải uất sắc Đề tài Học tập à là theo tấ g ơng đ o đức

Hồ Chí Minh nă 2011 do Ban Tuyên giáo Trung ơng tổ chức; Giải A Báo chí à Giải A Văn học - nghệ thuật thành ph Đà Nẵng nă 2011; Giải Đặc biệt Giải Báo chí Huỳnh Thúc Kháng - Quảng Na nă 2011…

Qua từng chặng đ ờng phát triển, Đài PT-TH Đà Nẵng luôn hoàn thành t t nhiệ ụ, thực sự là ột trong những công cụ tuyên truyền, giáo dục hiệu quả của Đảng bộ, chính quyền à là cầu n i gắn kết giữa nhân dân ới Đảng, Nhà n ớc

Ghi nhận những c ng hiến của cán bộ, nhân iên Đài PT-TH Đà Nẵng qua các thời kỳ, Đảng à Nhà n ớc đã trao tặng nhiều phần th ởng cao quý: Huân

ch ơng Lao động h ng Ba, nhiều Cờ thi đua luân l u của Chính Phủ, Bằng khen của Hội đồng Bộ tr ởng, Cờ Thi đua uất sắc ngành PT-TH Việt Na , Bằng khen của UBND thành ph Đà Nẵng…

1.3.2 Chương trình thời sự của Đài PT-TH Đà Nẵng

a Cơ cấu chương trình

Trong nă 2012, hàng ngày Đài ây dựng 2 ch ơng trình thời sự, đ c phát

ào buổi tr a, lúc 11 giờ 0 à buổi t i lúc 18 giờ 0 (ch ơng trình buổi t i sẽ đ c phát l i ào sáng hô sau, lúc 6 giờ):

+ Thời l ng: 25 phút/ch ơng trình

+ Cơ cấu tin/bài: từ 8 hoặc 9 tin à 1 hoặc 2 phóng sự

+ Ưu tiên sắp ếp thể lo i theo thứ tự: Trong n ớc: Chính trị - Kinh tế - ã hội; Tin qu c tế; Thông tin Thể thao trong ngày

Nhằ cung cấp nhanh các thông tin trong ngày cho khán giả, Đài ây dựng

“Bản tin thời sự 5 phút”, phát lúc 21 giờ hàng ngày Bản tin này sẽ gồ từ 4 - 5 tin

ới các tin đ c cập nhật từ 18 giờ trong ngày (Thời gian chương trình phát sóng

được nêu trong Luận văn là áp dụng đối với kênh DRT1)

Trang 29

b Quy trình thực hiện chương trình thời sự của Đài: theo l c đồ sau:

ho ch

Kế ho ch sản uất

ch ơng trình

Tin, bài

Ch ơng trình thời sự hàng ngày

Ch ơng trình thời sự hàng ngày Tin, bài

Băng phát sóng

Trang 30

Mô tả nội dung lược đồ:

B ớc 1: Căn cứ kế ho ch sản uất ch ơng trình, lãnh đ o Ban Thời sự

phân công hoặc phóng iên đăng ký iết tin bài

B ớc 2: Tr ởng Ban Thời sự e ét à duyệt đề tài đăng ký

B ớc : Chuyển nội dung đề tài đăng ký đã duyệt lên Th ký biên tập

để đ a ào kế ho ch sản uất ch ơng trình

B ớc 4: Căn cứ theo phê duyệt à phân công của tr ởng Ban Thời sự,

kế ho ch sản uất ch ơng trình, phóng iên tiến hành thực hiện lấy tin, bài (phóng iên Ban Thời sự phải kết h p ới phóng iên quay phi tác nghiệp)

Tr ờng h p tin thời sự khẩn cấp, lãnh đ o Ban phân công phóng iên

là tin à báo cáo l i Ban Biên tập ào hô sau

B ớc 5: Căn cứ theo tin bài phóng iên cung cấp, Biên tập iên ây dựng ch ơng trình thời sự hàng ngày

B ớc 6: Lãnh đ o Ban Thời sự e ét, sửa trực tiếp ào bản thảo

ch ơng trình hoặc thay đổi nội dung cho phù h p à duyệt ch ơng trình thời

sự hàng ngày

B ớc 7: Biên tập iên chuyển tin, bài cho phát thanh iên đọc tr ớc

B ớc 8: Phát thanh iên, đ o diễn (biên tập iên), kỹ thuật hoàn chỉnh

ch ơng trình t i phòng thu Nếu sai sót ề phần nội dung, in ý kiến lãnh đ o Đài chỉ đ o Ban (bộ phận đ o diễn) à Phòng Kỹ thuật chỉnh sửa kịp thời

Băng hoặc dữ liệu ghi trong phần ề ch ơng trình thời sự hàng ngày sau khi hoàn thành sẽ chuyển cho đ o diễn phát sóng để tiến hành phát sóng theo kế ho ch

Trang 31

Ví dụ: Ch ơng trình Thời sự buổi t i, ngày 22/6/2012:

+ Hội Nhà báo Đà Nẵng trao giải báo chí thành phố năm 2011

+ Ủy ban nhân dân thành phố tuyên dương các doanh nghiệp,doanh nhân hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ thuế năm 2011

+ Sáng nay các thí sinh thành phố bước vào kì thi tuyển sinh lớp 10 Bây giờ mời quý vị và các bạn cùng theo dõi phần tin: (phần này các

PTV sẽ luân phiên đọc theo nội dung từng tin/PS theo sự sắp ếp của BTV)

- Tin 1: Bộ VHTTDL họp báo Hội thi tài năng trẻ học sinh, sinh viên

- Tin 2: Thường trực HĐND gặp mặt báo chí

- Tin 3: Hội Nhà báo trao giải báo chí TP Đà Nẵng 2011

- Tin 4: Tuyên dương các doanh nghiệp, doanh nhân có thành tích xuất

sắc về thuế

- Tin 5: Hội nghị hợp tác liên kết kinh doanh thuộc Đảng ủy khối

Doanh nghiệp

- Tin 6: Kh i công xây dựng cầu và đường vành đai phía nam thành phố

- Tin 7: Sơn Trà tổng kết 5 năm thực hiện Pháp lệnh 34 của UB Thường

vụ Quốc hội

- PTV2: Tiếp sau đây là các tin liên quan lĩnh vực giáo dục và đào tạo:

- Tin 8: Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

- Tin 9: ĐH ngoại ngữ trao bằng Tốt nghiệp

(Nhạc cắt)

- PS: 3.881.888 xin nghe

Trang 32

(Nhạc tín hiệu Tin Quốc tế) – Băng: bản tin Quốc tế (Nhạc tín hiệu Tin Thể thao)- BTV Thể thao: đọc bản tin tổng

hợp thể thao trong ngày

- PTV1: Chương trình thời sự tối nay đến đây là kết thúc Quí vị có thể

quan tâm theo dõi Hẹn gặp lại quí vị trong chương trình sau Thân ái chào tạm biệt!

[Nội dung tin/bài đi kè trong phụ lục 1]

1.4 TIỂU KẾT

Trong ch ơng 1, luận ăn tập trung trình bày các cơ sở lí thuyết, các khái niệ cơ bản để là nền tảng cho quá trình nghiên cứu Cụ thể, chúng tôi nêu khái niệ báo chí; trình bày các đặc điể của phong cách ngôn ngữ báo chí; khái niệ truyền hình à chỉ ra đặc điể của ngôn ngữ truyền hình Đồng thời, chúng tôi cũng nêu các chuẩn ực ngôn ngữ, chuẩn ực ngôn ngữ báo chí để là tiền đề cho iệc triển khai luận ăn Chúng tôi cũng đã chỉ ra các đặc điể của ột ch ơng trình thời sự truyền hình, các yêu cầu ngôn ngữ đặc thù của lo i ch ơng trình này

Vì đề tài của luận ăn là “Đặc điể ngôn ngữ báo chí trong ch ơng trình thời sự của Đài PT-TH Đà Nẵng” nên chúng tôi cũng giới thiệu khái quát ề Đài PT-TH Đà Nẵng; ề ch ơng trình à cơ cấu ch ơng trình thời sự của Đài Cơ sở lí thuyết này sẽ là yếu t quan trọng, là ki chỉ na định

h ớng cho iệc triển khai các nội dung ở các ch ơng chính của luận ăn

Trang 33

CHƯƠNG 2

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ THỜI SỰ CỦA ĐÀI PT-TH ĐÀ NẴNG XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN TỪ VỰNG

Luận ăn tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 120 bản tin/PS trong các

ch ơng trình Thời sự nă 2012 của Đài PT-TH Đà Nẵng, kết quả thu đ c

Sử dụng từ ngữ chuyên ngành

Sử dụng

s từ

Sử dụng danh từ riêng

Sử dụng từ đơn nghĩa

120/120 93/120 79/120 120/120 120/120 120/120

2.1 SỬ DỤNG NHIỀU LỚP TỪ NGỮ VĂN HÓA

Lớp từ ngữ ăn hóa còn đ c coi là lớp từ ựng chuẩn Đây là lớp từ đã

đ c trau chu t, gọt giũa, sàng lọc để phục ụ hữu hiệu nhất cho yêu cầu giao tiếp ăn hóa của địa ph ơng hoặc toàn dân tộc Trong các ăn bản ch ơng trình thời sự, iệc sử dụng lớp từ này sẽ thể hiện đ c sắc thái trang trọng à chuẩn ực, đáp ứng yêu cầu sử dụng ngôn ngữ của ột cơ quan ngôn luận

Kết quả khảo sát nguồn ngữ liệu cho thấy 100% ăn bản đều sử dụng lớp từ ngữ ăn hóa Từ nguồn ngữ liệu này, chúng tôi th ng kê đ c sơ bộ các từ ngữ thuộc lớp từ ựng ăn hóa th ờng đ c sử dụng trong các ăn bản của ch ơng trình Thời sự, nh sau:

Trang 34

Bảng 2.2 Các lớp từ ngữ thuộc lớp từ ựng ăn hóa th ờng đ c sử dụng

trên ch ơng trình thời sự Đài PT- TH Đà Nẵng

trân trọng; mời…

- Mở đầu/kết thúc bản tin

- Chuyển đo n kịch bản; t o

sự liên kết nội t i kịch bản giữa các nội dung trong kịch bản

giáo sư; kỹ sư; thầy/cô…

- Giới thiệu sự uất hiện, tha gia của ột hoặc nhiều

ng ời cụ thể trong ột sự kiện cụ thể

- Đánh giá ấn đề đ c thông tin đề cập, trong đó liên quan sự tha gia/tác

tổ chức; huy động; phong trào;

tự nguyện; triển khai; quán triệt; học tập; nghiên cứu;

nâng cao trình độ; nỗ lực vươn lên; phát huy; phát huy năng lực/các nguồn lực; … Để dẫn dắt, đánh giá ấn đề/nội dung đ c nêu trong

Trang 35

Ví dụ 1:

Những lời th a trong các ch ơng trình: Thưa quý vị và các bạn! hoặc

Quý vị và các bạn thân mến! hoặc Chương trình xin phép (xin được) chuyển sang các tin tức khác! Hoặc lời chào kết ch ơng trình: Thân ái chào tạm biệt!

Ví dụ 2:

PTV: Sáng qua, ngày 17/6, Ủy ban nhân dân xã Hòa Tiến vừa phát động “Xây dựng Nông thôn mới” với sự tham gia của hơn 350 cán bộ, hội viên và nhân dân trong xã

Phim: 2 năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, bộ mặt nông thôn trên địa bàn xã Hòa Tiến đã có nhiều đổi thay, kết cấu hạ tầng được đầu tư mạnh mẽ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Các lĩnh vực: giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội có nhiều chuyển biến, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện Đến nay, xã Hòa Tiến đạt 15/19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Để phấn đấu tr thành xã nông thôn mới vào năm 2013, Hòa Tiến sẽ huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới gắn với thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động

“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”

Ngay sau buổi lễ, xã Hòa Tiến phát động xây dựng đường giao thông theo tiêu chí nông thôn mới tại thôn Yến Nê 2 với chiều dài 420m, trong đó nhân dân tự nguyện hiến tặng gần 1.000m 2 đất cùng nhiều cây cối, hoa màu.(Tin: Hòa Tiến phát động xây dựng Nông thôn mới; CT: Trưa 18/6/2012; TH: Phạm Hùng)

Trang 36

Ví dụ 3:

PTV: Tin từ Đảng bộ Khối Doanh nghiệp cho biết, đến nay đã có 122/126 đảng bộ, chi bộ cơ s trong toàn Đảng bộ Khối đã triển khai học tập Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (…)

(…) Sau khi học tập, nghiên cứu, mỗi cán bộ, đảng viên, công nhân lao động liên hệ bản thân và xây dựng kế hoạch rèn luyện, phấn đấu, làm theo tấm gương đạo đức của Bác, báo cáo để chi bộ biết, tham gia ý kiến và giúp

đỡ thực hiện Tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể xây dựng chương trình, kế hoạch làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh…/ ( Tin: 100% tổ chức cơ

s Đảng thuộc Đảng bộ Khối Doanh nghiệp triển khai Chỉ thị 03; CT: Tối

5/3/2012; TH: Hùng – Khoa)

Ví dụ 4:

(…) Thời gian qua đội ngũ cán bộ tham gia lãnh đạo, quản lý trên địa bàn thành phố đã phấn đấu vượt qua nhiều thử thách trong gia đình cũng như ngoài xã hội, không ngừng phát huy năng lực, khẳng định vai trò của mình trên từng lĩnh vực công tác Các chị em luôn nỗ lực vươn lên trong học tập, nâng cao trình độ mọi mặt để phát triển phẩm chất và tri thức của mình

(…) Đây cũng là hoạt động có ý nghĩa, là sự khích lệ to lớn đối với phụ nữ Đà Nẵng, cán bộ nữ làm công tác quản lý qua đó có nhiều cách làm hay, thiết thực hơn nữa để phong trào phụ nữ thành phố gặt hái nhiều thành công hơn trong thời gian đến./ (Tin: Hội Liên hiệp Phụ nữ TP gặp mặt cán

bộ nữ; CT: Tối 8/3/2012; TH: N.Tuyết - Quang Tấn)

Trang 37

Qua tiếp nhận những thông tin trên, điều dễ nhận thấy là các thông tin

đã sử dụng những từ ngữ ăn hóa đ c gọt giũa, ang tính khuôn ẫu

(những từ, lớp từ được gạch chân), sử dụng phù h p ới từng nội dung

thông tin, từ ngữ đ c sàng lọc, “ ăn hóa hóa” giúp ăn bản ừa trang trọng, chuẩn ực à không khô khan nh ăn bản hành chính, do đó thông tin truyền tải cô đọng, ngắn gọn hơn nh ng ẫn đả bảo nội dung chuyển tải

PTV2: Sau nhiều ngày điều tra, theo dõi, đúng 2h45 phút sáng, cảnh sát hình sự đồng loạt tiến hành kiểm tra, khám xét 3 điểm nghi là tổ chức cá

độ bóng đá Tại quán cà phê bóng đá số 349b, đường Núi Thành, cảnh sát phát hiện và bắt quả tang gần hai chục đối tượng đang tham gia cá độ (…) Đây là bài học đắt giá cho những kẻ máu me cá độ

Cùng với việc phá vỡ ổ cá độ tại đường Núi Thành, Cảnh sát Hình sự quận Hải Châu cũng đã đột kích phá vỡ 2 ổ cá độ bóng đá khác tại địa bàn

Hải Châu (…) (Tin: Công an Hải Châu bắt giữ các ổ cá độ bóng đá; CT:

Trưa 20/6/2012; TH: Quốc Phồn – Hoàng Nam)

Trang 38

(Âm hình Cô Trần Thị Xiêm - mẹ của 2 anh em Hoàng Anh-Anh Tiến)

Những năm tháng còn ngồi trên ghế trường phổ thông, hai anh em đã lọt vào tầm ngắm của nhiều công ty phần mềm danh giá Bắt đầu từ phần mềm đầu tay tra cứu bản đồ đường đi Đà Nẵng trên điện thoại di dộng cho du khách năm 2006, đến nay Anh và Tiến đã có trong tay 13 phần mềm nhận được các giải cao trong nước và quốc tế, (…) Một tin vui đến với gia đình nhỏ những ngày này, khi cô em gái Lê Tiến Minh Châu, học sinh lớp 7 trường Trung học Cơ s Trưng Vương cùng với hai người anh của mình, nằm trong danh sách 4

em đại diện cho Đà Nẵng tham dự cuộc thi “Tài năng khoa học trẻ thế giới” tại

Thái Lan (…) (PS: Hai anh em sinh đôi và ước mơ sáng tạo; CT: Trưa

12/3/2012; TH: H.Trân - P.Huy)

Ví dụ 7:

Dù liên tục tung ra các chương trình khuyến mãi khủng, nhưng do người dân thắt chặt chi tiêu nên doanh thu của các siêu thị trên địa bàn thành phố đều giảm (…) Giữa lúc khó khăn như thế này tiết kiệm được đồng nào là hay đồng ấy Không thể phóng tay mua sắm như trước được

- Âm hình người tiêu dùng

- Âm hình Bà Nguyễn Thị Trung Thu- Phó GĐ Siêu thị Big C Đà Nẵng

Trang 39

(…) Khi người tiêu dùng có tiền thì họ mới tính đến chuyện mua sắm

Mà đã không đủ tiền hoặc không có tiền thì dù doanh nghiệp có khuyến mãi lắm, chiết khấu nhiều thì hàng hóa vẫn ứ đọng, nhất là đối với nhóm hàng không thiết yếu (…) (PS: Người dân thắt chặt chi tiêu – doanh thu siêu thị giảm; CT: Tối 20/6; TH: Hải Lý - Hoàng Nguyên)

Bên c nh iệc sử dụng lớp từ khẩu ngữ có chủ ý (những từ, lớp từ được

gạch chân) trong iệc thể hiện nội dung thông tin; đ i ới thể lo i phóng sự

của các ch ơng trình thời sự, Đài PT-TH Đà Nẵng còn đặc biệt khai thác đ a ngôn ngữ đời th ờng (khẩu ngữ) của các nhân ật (ngôn ngữ t ơng tác của

nhân ật – âm hình trong các ví dụ trên) để tăng tính biểu cả , thuyết phục

của thông tin, đồng thời t o sự gần gũi đ i ới công chúng e Đài

Sự uất hiện của từ ựng khẩu ngữ ới tần s không nhỏ đã t o nên những n từ gần gũi, quen thuộc ới công chúng (đặc biệt là công chúng bình dân) Ng ời tiếp nhận thông tin có cả giác nh đ c nghe chính ình nói, đ c chia sẻ, cả thông Vì ậy, những từ à lớp từ khẩu ngữ đ c

ch ơng trình Thời sự của Đài sử dụng qua các thể lo i tin/phóng sự d ờng

nh bản thân nó đã ang àu sắc, hơi thở của chính cuộc s ng Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy lớp từ ựng khẩu ngữ nhìn từ ph ơng diện từ ựng - ngữ nghĩa học rất đa d ng, phong phú đã đ c ch ơng trình Thời sự Đài PT-TH

Đà Nẵng cấu t o dựa trên cơ sở sáng t o từ ới, thê nghĩa khác hay nghĩa chuyển của từ đa nghĩa… đã t o nên sự hấp dẫn nh ng ẫn dễ hiểu cho thông tin rất nhiều

Đ i ới báo chí, nguyên tắc ho t động hàng đầu là “tính nhân dân, tính

đ i chúng”, do đó iệc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, gần gũi lời ăn tiếng nói hàng ngày của công chúng là ột thành công nhất định trong iệc thực hiện chức năng tuyên truyền của báo chí

Trang 40

Đài PT-TH Đà Nẵng luôn chú trọng yếu t này Ở các ăn bản tin/PS

đ c khảo sát, chúng tôi nhận thấy, iệc sử dụng các thủ pháp nhằ tăng

c ờng tính biểu cả này đ c PV, BTV lựa chọn sử dụng đúng lúc, t o thành những điể nhấn, đe l i hiệu quả cho thông tin Việc sử dụng lớp từ ngữ ang tính biểu cả ở các ăn bản phục ụ ch ơng trình Thời sự cũng đã diễn

ra ở ức độ ừa phải, không quá l dụng (bản th ng kê cho thấy, ức độ sử dụng lớp từ khẩu ngữ trong các ăn bản chiế tỷ lệ 77,5%) hoặc sử dụng lặp

đi lặp l i ột cách áy óc nh ột s báo in, báo ng ẫn th ờng dùng,

là cho chức năng biểu cả bị ô hiệu hóa à dần trở thành khuôn ẫu

Cùng ới iệc thể hiện lớp từ khẩu ngữ trong câu chữ của phóng iên, biên tập iên, iệc sử dụng h p lý ngôn ngữ t ơng tác của nhân ật trong các tin/PS đã t o nên sự hấp dẫn, sinh động của các bản tin Thời sự Đó cũng là

ột trong những điều giản dị, gần gũi à ch ơng trình Thời sự của Đài đe đến ới công chúng Quảng Na - Đà Nẵng

2.3 SỬ DỤNG NHIỀU CÁC TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH

Từ ngữ chuyên ngành là lớp từ đặc biệt của tiếng Việt, nhiều từ không

dễ hiểu, nh ng nó là ph ơng tiện cần thiết trong iệc tuyên truyền phục ụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đất n ớc, góp phần nâng cao tri thức cho khán giả

Ví dụ 8: Thông tin ề sự liên kết ùng (khu ực của các địa ph ơng lân

cận) để phát triển kinh tế, các từ ngữ chuyên ngành đ c tập trung trong ăn bản nh sau:

Nhằm đánh giá kết quả một năm triển khai hoạt động liên kết phát triển các tỉnh duyên hải miền Trung, đề ra định hướng, kế hoạch liên kết hợp tác phát triển đến năm 2013 của Vùng, sáng 30/4, Quỹ Nghiên cứu phát triển miền Trung phối hợp với Tổ Điều phối Vùng các tỉnh duyên hải miền Trung tổ

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w