1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường đại học kiến trúc đà nẵng

117 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 870,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua quản lý công tác sinh viên của nhà trường đã có những tiến triển nhất định, tuy nhiên, với quy mô đào tạo ngày một tăng, việc giáo dục SV trong học tập, tu dưỡng rèn

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN SỸ THƯ

Đà Nẵng - Năm 2012

Trang 2

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại

trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng” là công trình nghiên cứu và làm luận

văn tốt nghiệp của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Cao Xuân Tịnh

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan của vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.1.1 Khái niệm quản lý 7

1.2.1.2 Phương pháp quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường 12

1.2.2.1 Quản lý giáo dục 12

1.2.2.2 Quản lý nhà trường 14

1.2.3 Biện pháp quản lý 15

1.3 Sinh viên, đơn vị phụ trách công tác sinh viên 15

1.3.1 Sinh viên 15

1.3.2 Sinh viên có nhiệm vụ: 16

1.3.3 Đơn vị phụ trách sinh viên 16

1.3.3.1 Chức năng 17

1.3.3.2 Nhiệm vụ 17

1.3.3.3 Quản lý và chỉ đạo thực hiện 17

1.3.3.4 Giảng viên chủ nhiệm 18

1.3.3.5 Lớp sinh viên 19

1.4 Quản lý công tác sinh viên các trường Đại học, cao đẳng 20

1.4.1 Vị trí, vai trò của Quản lý công tác sinh viên trong trường Đại học 20

1.4.2 Nội dung Quản lý công tác SV trong các trường Đại học, cao đẳng 21

1.4.2.1 Công tác tổ chức hành chính 21

1.4.2.2 Công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của SV 22

Trang 4

iv

1.4.2.3 Công tác y tế, thể thao 23

1.4.2.4 Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 23

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý SV 24

1.5.1 Điều kiện kinh tế xã hội 24

1.5.2 Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước 25

1.5.3 Môi trường văn hóa học đường 26

1.6 Mối liên hệ giữa quản lý công tác sinh viên với chất lượng đào tạo 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 30

2.1 Khái quát về trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 30

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 30

2.1.2 Sứ mệnh và cơ cấu tổ chức của trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 32

2.1.2.1 Sứ mệnh 32

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 33

2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 34

2.2.1 Thực hiện chỉ tiêu về số lượng đào tạo chính quy 34

2.2.2 Thực hiện chỉ tiêu về chất lượng 36

2.3 Thực trạng sinh viên ngoại trú tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 40

2.3.1 Về thành phần xuất thân 40

2.3.2 Về địa điểm cư trú 41

2.3.3 Về dân tộc, tôn giáo 41

2.3.4 Đặc điểm tâm lý của SV 42

2.3.5 Hoạt động của SV 42

2.4 Thực trạng quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 43

2.4.1 Thực trạng công tác tổ chức hành chính 43

Trang 5

v

2.4.2 Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và rèn luyện 46

2.4.3 Thực trạng tổ chức công tác y tế, thể thao, chế độ chính sách cho sinh viên 50

2.4.4 Thực trạng công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 53

2.4.5 Thực trạng nhận thức tầm quan trọng trong quản công tác sinh viên 57

2.4.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý công tác SV tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 61

2.4.6.1 Những ưu điểm: 61

2.4.6.2 Những hạn chế 63

2.4.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 68

3.1 Các nguyên tắc xác định biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, thực tiễn 69

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục 70

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực 70

3.2 Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 71

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lý sinh viên cho toàn thể cán bộ, giảng viên 71

3.2.1.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 71

3.2.1.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 72

3.2.1.3 Các điều kiện thực hiện biện pháp 73

3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý SV 73

3.2.2.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 73

Trang 6

vi

3.2.2.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 74

3.2.2.3 Điều kiện thực hiện các biên pháp 74

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên 75

3.2.3.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 75

3.2.3.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 76

3.2.3.3 Điều kiện thực hiện các biện pháp: 79

3.2.4 Biện pháp 4: Hoàn thiện tổ chức nhân sự QLSV và các văn bản pháp quy quản lý công tác sinh viên ngoại trú 80

3.2.4.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp: 80

3.2.4.2 Nội dung và tổ chức thực hiện: 81

3.2.4.3 Điều kiện thực hiện các biện pháp 82

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đảm bảo quyền lợi, chính sách cho sinh viên 83

3.2.5.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 83

3.2.5.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 84

3.2.5.3 Điều kiện thực hiện các biện pháp 85

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác phối hợp giữa các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên nhà trường và các cơ quan, tổ chức khác trong quản lý SV ngoại trú 86

3.2.6.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 86

3.2.6.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 86

3.2.6.3 Điều kiện thực hiện các biện pháp 87

3.2.7 Biện pháp 7: Xây dựng môi trường văn hóa trường học 88

3.2.7.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 88

3.2.7.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 89

3.2.7.3 Điều kiện thực hiện các biện pháp 90

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 92

Trang 7

vii

3.4.1 Mục đích, đối tượng khảo nghiệm 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Một số khuyến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

x

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu 31

Bảng 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức đơn vi ̣ của trường 34

Bảng 2.3: Số lượng SV hệ chính quy 35

Bảng 2.4: Kết quả về chất lượng đào tạo và rèn luyện hệ chính quy 36

Bảng 2.5: Kỷ luật sinh viên 38

Bảng 2.6 Thống kê số lượng sinh viên ngoại trú của trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 40

Bảng 2.7.Thực hiện công tác tổ chức hành chính 44

Bảng 2.8 Công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên 47

Bảng 2.9 Công tác tổ chức quản lý hoạt động y tế, thể thao và chế độ chính sách của sinh viên 51

Bảng 2.10 Tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 54

Bảng 2.11 Nhận thức của CBGV về quản lý công tác sinh viên 57

Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp 92

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp 95

Trang 11

Nghị Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ:

“Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền Giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột phá để đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm

2020

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta sớm thấy được vai trò to lớn của nguồn nhân lực đối với phát triển KT – XH và việc phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT; Do đó đã có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn phát triển GD&ĐT để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đồng thời Đảng ta coi GD&ĐT cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của CNH, HĐH Cương lĩnh chính trị xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược" Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hoá các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước, định hướng GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam

Trang 12

2

Giáo dục Đại học có một sứ mệnh rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực

để phát triển đất nước theo yêu cầu của Đảng Để đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới, Giáo dục Đại học không chỉ nghiêng về đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà phải hết sức chú ý đến giáo dục đạo đức,

lý tưởng làm người Muốn vậy nhà trường Đại học phải coi trọng quản lý công tác sinh viên, đây là một nhiệm vụ quan trọng, phức tạp, nặng nề có tác dụng mạnh mẽ đối với chất lượng đào tạo của các trường đại học

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng là một trường Đại học được thành lập theo quyết định số 270/QĐ – TTg, ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ, là một trường tư thục, tọa lạc tại Thành phố Đà Nẵng, một thành phố đang ra sức hội nhập, phát triển, một thành phố năng động nhưng cũng bị tác động thường xuyên của mặt trái cơ chế thị trường Trong những năm qua quản lý công tác sinh viên của nhà trường đã có những tiến triển nhất định, tuy nhiên, với quy mô đào tạo ngày một tăng, việc giáo dục SV trong học tập,

tu dưỡng rèn luyện, nâng cao ý thức đạo đức, nắm vững kiến thức chuyên môn đòi hỏi hệ thống tổ chức, đội ngũ, biện pháp quản lý, sự phối hợp của các phòng ban chức năng trong việc quản lý SV là những vấn đề mà nhà trường đang quan tâm, bên cạnh đó nhà trường chưa có khu KTX để sinh viên nội trú, vấn đề quản lý sinh viên, quản lý SV ngoại trú của nhà trường là mối quan tâm lớn của lãnh đạo nhà trường nhằm tìm những biện pháp để giải quyết

Là một người làm công tác quản lý sinh viên, với mong muốn ứng dụng những kiến thức quản lý đã học cũng như với kinh nghiệm của bản thân, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý của nhà trường, vì

thế, chúng tôi chọn đề tài: "Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường

Đại học Kiến trúc Đà Nẵng" làm đề tài nghiên cứu

Trang 13

3

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên của phòng công tác sinh viên trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc

Đà Nẵng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

3.2 Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

3.3 Đề xuất các biện pháp Quản lý Công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý sinh viên tại trường Đại

học Kiến trúc Đà Nẵng

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại

trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

5 Giả thiết khoa học

Nếu tìm ra được những biện pháp quản lý SV tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng khả thi và phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lý của nhà trường thì công tác quản lý SV của trường sẽ có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho SV

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác sinh viên của phòng công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 14

4

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, khái quát các tài

liệu nghiên cứu lý luận, các văn bản Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các quy chế, quy định của ngành giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề tài nhằm xác lập cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm:

Phương pháp điều tra qua các phiếu khảo sát; phương pháp xin ý kiến chuyên gia; phương pháp đàm thoại; phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm khảo sát đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng và góp phần đề xuất biện pháp cho vấn đề nghiên cứu

Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu những báo cáo tổng kết về công tác quản lý sinh viên để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng nhằm đạt hiệu quả cao nhất

8 Đóng góp của luận văn

- Về lý luận: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận quản lý công tác sinh viên của trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

- Về thực tiễn: Đề xuất các biện quản lý công tác sinh viên tại trường

Đại học Kiến trúc Đà Nẵng nhằm nâng cao chất lượng toàn diện cho SV

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng Quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học

Kiến trúc Đà Nẵng

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học

Kiến trúc Đà Nẵng

Trang 15

5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Giáo dục được hiểu là một hiện tượng xã hội mà bản chất là sự tiếp nối kinh nghiệm xã hội- lịch sử qua các thế hệ Giáo dục có mục tiêu, nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức xác định Mục tiêu cuối cùng của giáo dục nhằm phát triển toàn diện người được giáo dục Sự phát triển toàn diện nhân cách đó bao hàm sự phát triển về thể chất, tâm lý và các năng lực thực tiễn

Như vậy, nhiệm vụ rất quan trọng của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực làm sao đáp ứng được nhu cầu cấp thiết trong thời kỳ mới hiện nay, đồng thời phù hợp với xu thế toàn cầu hóa lực lượng sản xuất, với yêu cầu người lao động phải được đào tạo trình độ đạt chuẩn Chính vì thế, ngoài nhiệm vụ trang bị những kiến thức cơ bản, các nhà trường phải có những hoạt động giáo dục toàn diện cho sinh viên

Thực hiện Nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đào tạo những con người có học vấn cao để hội nhập với thế giới đòi hỏi ngành giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng phải đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng cả về tri thức khoa học và khả năng vận dụng những tri thức đó vào cuộc sống, đồng thời phải có tính sáng tạo, tự chủ trong học tập để trau dồi kiến thức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của địa phương và của Nhà trường như: mục tiêu, nội dung, chương trình, hình thức, phương pháp, phương tiện dạy học, đội ngũ giảng viên, sinh viên và bao trùm lên toàn bộ

Trang 16

Song song với sự phát triển của các mặt kinh tế, xã hội, số lượng sinh viên, chất lượng đào tạo của hệ thống giáo dục cũng được nâng lên, dần hoà nhập với xu thế hội nhập quốc tế Tuy vậy, sự phát triển của kinh tế và sự giao lưu về văn hoá cũng làm nẩy sinh những tác động tiêu cực, gây ra nhiều tệ nạn

xã hội, tác động không nhỏ đến đời sống của giới trẻ Nhiệm vụ quản lý, giáo dục sinh viên lại được đặt ra cho các trường Đại học, cao đẳng nói riêng và cho xã hội nói chung Công tác học sinh, sinh viên, đặc biệt là quản lý công tác sinh viên trở thành vấn đề được dư luận xã hội, đông đảo phụ huynh và lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng đặc biệt quan tâm

Năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 42/2007/BGD&ĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy và Thông tư 27/2009/TT – BGDĐT

Trang 17

7

ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy để các trường đại học, cao đẳng có cơ sở thực hiện trong công tác quản lý sinh viên

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng cũng gặp không ít khó khăn trong công tác quản lý sinh viên như các trường đại học, cao đẳng khác trên địa bàn nói chung và các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập nói riêng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Với một trường Đại học ngoài công lập, chưa có kinh nghiệm trong quản lý công tác sinh viên, nhà trường chưa có khu nội trú, 100% sinh viên của trường đều ở ngoại trú, đội ngũ cán bộ làm công tác sinh viên còn thiếu, chưa có kinh nghiệm trong quản lý sinh viên Đây là vấn đề đặc biệt quan tâm trong công tác quản lý sinh viên Do vậy tôi chọn đề tài

“Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Lịch sử đã chứng minh rằng, để tồn tại và phát triển, ngay từ khi loài người xuất hiện trên trái đất, con người đã liên kết với nhau thành nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, nhằm chống lại sự tiêu diệt của thú dữ và thiên nhiên, đồng thời cũng xuất hiện một loạt các mối quan hệ: Quan hệ con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả con người với chính bản thân con người Trong quá trình đó đã xuất hiện một số người có năng lực chi phối được người khác, cũng như điều khiển mọi hoạt động của nhóm sao cho phù hợp với mục tiêu chung Những người đó đóng vai trò thủ lĩnh để quản lý nhóm, điều đó đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý Như vậy,

Trang 18

8

hoạt động quản lý xuất hiện từ rất sớm như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung và nó tồn tại, phát triển cho đến ngày nay

Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo

để điều hòa sự hoạt động của cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” [11,tr.480]

Còn theo H.Koontz “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được mục đích của tổ chức Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [21,tr 33]

Nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam, xuất phát từ các góc độ khác nhau cũng đã đưa ra những khái niệm quản lý:

Xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [10,tr 1]

Một xu hướng nghiên cứu phương pháp luận quản lý ở Việt Nam trong cuốn “Khoa học quản lý” của nhiều tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra tính đến trạng thái có chất lượng mới”

Trang 19

9

[3,tr.176] Quản lý về bản chất bao gồm quá trình “quản” và quá trình “lý”

“Quản” là coi sóc giữ gìn, duy trì sự ổn định của hệ “Lý” là sửa sang, sắp xếp, đổi mới, tạo ra sự phát triển của hệ Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu sẽ suy thoái Hệ phát triển mà không ổn định tất yếu sẽ dẫn đến rối ren Quản lý nhằm ngăn chặn mọi sự suy thoái và rối ren Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên nếu chỉ quan tâm tới việc “lý” tức là chỉ lo việc sắp xếp tổ chức, đổi mới mà không đạt nền tảng của sự ổn định, thì sự phát triển của tổ chức không bền vững Trong “quản” phải có “lý” trong lý phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả mong muốn tương tác giữa các yếu tố bên trong với các nhân tố bên ngoài

Qua các cách giải thích về quản lý của các tác giả trong và ngoài nước, tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể kết luận: Quản lý

là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thể quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Là khoa học vì nó là những tri thức được hệ thống hóa và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt Quản lý là khoa học nghiên cứu, lý giải các mối quan hệ, đặc biệt là mối quan

hệ giữa chủ và khách thể quản lý Là nghệ thuật bởi nó là hoạt động đặc biệt đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế và linh hoạt trong việc sử dụng những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức đã được đúc kết nhằm tác động một cách có hiệu quả nhất tới khách thể quản lý

Như vậy, quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi một lĩnh vực có một hệ thống lý luận riêng: các nhà kinh tế thiên về quản lý

Trang 20

và đối tượng được quản lý Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung Vì vậy, những nhà quản lý phải luôn luôn mềm dẻo, linh hoạt để vận dụng những nguyên tắc quản lý khác nhau trong từng lĩnh vực và tình huống cụ thể cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả quản lý cao nhất

* Các chức năng quản lý

+ Lập kế hoạch (thiết kế mục tiêu, chương trình hành động)

+ Tổ chức, chỉ đạo: Phân công công việc, sắp xếp con người, điều hành

cá nhân và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch

+ Kiểm tra (giám sát hoạt động của bộ máy nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt mục tiêu đã xác định)

+ Thông tin (là công cụ không thể thiếu trong hoạt động quản lý, cần thiết cho tất cả các chức năng quản lý Đây là quá trình hai chiều, trong đó mỗi người vừa là nguồn phát vừa là nguồn thu nhận) [26,t r.2]

Có bốn chức năng cơ bản của quản lý liên quan mật thiết với nhau, đó là: lập kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo thực hiện; kiểm tra đánh giá, trong đó thông tin là trung tâm của quản lý

Bên cạnh bốn chức năng cơ bản của quản lý, còn rất nhiều vấn đề liên quan khác như: Dự đoán; động viên; điều chỉnh, đánh giá, thông tin phản hồi,

Trang 21

11

ra quyết định Các chức năng cơ bản của quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất, không được coi nhẹ một chức năng nào Để các chức năng của quản lý vận hành có hiệu quả, vấn đề thông tin đóng vai trò là trung tâm; tất

cả các chức năng của quản lý thực hiện được đều phải đảm bảo sự thu thập thông tin; phân tích thông tin và ra quyết định quản lý cho đúng đắn Vì thông tin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý đồng thời cũng là tiền đề của một quá trình quản lý tiếp theo

1.2.1.2 Phương pháp quản lý

Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích đặt ra Trong quản lý hiện đại, phương pháp quản lý được đúc kết từ nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học

xã hội và khoa học hành vi Phương pháp quản lý rất phong phú, đa dạng và tùy theo từng tình huống cụ thể mà sử dụng các phương pháp khác nhau hoặc kết hợp các phương pháp với nhau

- Phương pháp thuyết phục là phương pháp dùng lý lẽ để tác động đến nhận thức của con người

- Phương pháp kinh tế: là sự tác động của chủ thể đến đối tượng thông qua các lợi ích kinh tế

- Phương pháp hành chính tổ chức: là cách thức tác động của chủ thể tới đối tượng trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính

- Phương pháp tâm lý, giáo dục: đây là cách thức tác động đến đối tượng thông qua tâm lý, tình cảm, tư tưởng

Trang 22

Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành, giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế di truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên [ 22, tr.35]

Đối với cấp vĩ mô đó là quản lý một nền/ hệ thống giáo dục:

Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục [22, tr.36]

Đối với cấp vi mô đó là quản lý một nhà trường:

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, sinh viên, cha mẹ học sinh, sinh viên và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [22, tr.38]

Nói một cách khái quát: Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội, đồng thời là một dạng lao động đặc biệt, mà những nét đặc trưng của nó là

Trang 23

13

tính tích cực sáng tạo, năng lực vận dụng những tri thức đã có để đạt mục đích đặt ra có kết quả là sự cải biến hiện thực Do đó chủ thể quản lý phải biết sử dụng không chỉ những chuẩn mực pháp quyền, mà còn sử dụng cả những chuẩn mực đạo đức, xã hội, tâm lý nhằm đảm bảo sự thống nhất và những mối quan hệ trong quá trình quản lý [23, tr.18]

Theo Phạm Khắc Chương: “QLGD theo nghĩa rộng nhất là quản lí quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người trong các chế độ chính trị,

xã hội khác nhau mà trách nhiệm là của nhà nước và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ trung ương cho đến địa phương là Bộ Giáo dục, Sở giáo dục, Phòng giáo dục, ở các quận, huyện và các đơn vị cơ sở là nhà trường” [9,

tr 79]

- Bản chất của quản lý giáo dục là vì lợi ích phát triển của giáo dục, nhằm mục tiêu tối ưu là hình thành và phát triển nhân cách người được giáo dục, đối tượng và chủ thể giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Đối tượng của quản lý giáo dục là: Hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống quản lý giáo dục, các quan hệ quản lý, các đối tượng của quản lý là cấp dưới, tập thể và cá nhân giáo viên và học sinh [23, tr 49]

Quản lý giáo dục có những đặc trưng sau đây:

- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên quản

lý giáo dục không phải lập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm, cũng như không được phép tạo ra phế phẩm

- Quản lý giáo dục chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm sư phạm so với lao động xã hội nói chung

- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển

Trang 24

Mục đích giáo dục của nhà trường phù hợp với xu thế phát triển và thời đại Giáo dục nhà trường, bằng kiến thức và phương pháp khoa học, bằng tổ chức các hoạt động giao lưu trong thực tiễn làm cho nhân cách học sinh, sinh viên được hình thành, tạo nên bộ mặt tâm lí cá nhân phù hợp với tiêu chuẩn, giá trị xã hội và thời đại

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các cấp quản lý của hệ thống giáo dục nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để đạt được mục tiêu giáo dục đặt ra cho từng thời kỳ phát triển của đất nước [31, tr 7]

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhà trường

Các lĩnh vực quản lý của nhà trường

- Quản lý hoạt động giáo dục và dạy học (quản lý quá trình đào tạo)

- Quản lý giáo viên với hoạt động dạy và quản lý sinh viên với hoạt động học

- Quản lý các hoạt động mang tính điều kiện cho quá trình đào tạo: Việc thực hiện các chế định: bộ máy tổ chức và nhân lực; tài lực và vật lực; môi trường tự nhiên và xã hội; thông tin; quản lý sinh viên ngoài giờ lên lớp [8, tr.28]

Trang 25

15

1.2.3 Biện pháp quản lý

Biện pháp tiếng Anh gọi là “measure”: hành động để thực hiện một mục đích Theo từ điển tiếng Việt, biện pháp được hiểu là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể [40, tr.64]

Biện pháp là một bộ phận của phương pháp, có nghĩa là để sử dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau

Biện pháp quản lý (managerial measure) là cách quản lý, cách giải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý Vì đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù hợp với đối tượng quản lý

Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống các biện pháp Các biện pháp này sẽ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu cho

Ngày nay, “Học, học nữa, học mãi”(Lê Nin) là khẩu hiệu của toàn xã hội

và học tập là công việc suốt đời Các trường Cao đẳng và Đại học mở rộng cửa cho tất cả những ai có nguyện vọng và điều kiện không phân biệt lứa tuổi, giới tính, giàu nghèo đều có thể học bằng nhiều con đường, hình thức khác nhau: Chính quy, chuyên tu, tại chức, liên thông, văn bằng 2 Do đó, với khái niệm sinh viên như trên thì ngoại diên của nó rất rộng

Trang 26

16

Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài này chỉ nghiên cứu với đối tượng là sinh viên hệ chính quy thì có thể thu hẹp nội hàm của khái niệm này như sau:

- Đó là những người đã tốt nghiệp trung học phổ thông

- Họ đã vượt qua kỳ thi tuyển sinh và đỗ vào trường Đại học, Cao đẳng

- Họ thuộc nhóm thanh niên, nam nữ từ 18 đến 25 tuổi

- Họ chưa có nghề nghiệp, việc làm xác định do đó còn lệ thuộc gia đình

về kinh tế

- Họ là nhóm xã hội đặc biệt gồm những thanh niên xuất thân từ các tầng lớp xã hội khác nhau đang trong quá trình học tập, chuẩn bị nghề nghiệp chuyên môn để bước vào một nhóm xã hội mới là tầng lớp tri thức trẻ

1.3.2 Sinh viên có nhiệm vụ:

- Thực hiện nhiệm vụ học tập theo mục tiêu, chương trình và kế hoạch giáo dục của nhà trường

- Kính trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, công nhân viên của nhà trường và

cơ sở giáo dục khác; tuân thủ pháp luật của nhà nước; thực hiện nội quy, điều

lệ nhà trường

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản nhà trường

- Tham gia lao động công ích và hoạt động xã hội ở địa phương

- Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường,

cơ sở giáo dục khác

1.3.3 Đơn vị phụ trách sinh viên

Căn cứ Điều lệ nhà trường của từng trình độ đào tạo, Hiệu trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phụ trách công tác SV, làm đầu mối giúp Hiệu trưởng thực hiện nội dung công tác SV theo quy định Ở trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đơn vị phụ trách công tác SV là phòng CTSV

Trang 27

17

được thành lập theo quyết định số 157/QĐ - ĐHKTĐN ngày 31 tháng 08 năm

2010 phòng CTSV có chức năng, nhiệm vụ như sau:

1.3.3.1 Chức năng

- Tham mưu với Hiệu trưởng về:

+ Lập kế hoạch quản lý toàn diện đối với SV;

+ Lập công tác về chính trị tư tưởng cho SV;

+ Giúp việc và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các vấn đề liên quan đến QLSV;

+ Quản lý SV về các mặt trong quá trình đào tạo, nhất là nền nếp học tập, sinh hoạt theo đúng quy chế;

+ Quản lý, cấp phát hồ sơ, giấy tờ liên quan đến sinh viên;

+ Thực hiện chế độ, chính sách đối với SV

1.3.3.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng kế hoạch

+ Về công tác thi đua khen thưởng đối với SV;

+ Giáo dục chính trị tư tưởng cho SV hàng tháng, hàng kỳ, hàng năm; + Quỹ học bổng, thi đua đối với SV;

+ Công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong SV

1.3.3.3 Quản lý và chỉ đạo thực hiện

+ Chủ trì và chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đón tiếp SV; kết hợp vớí Trung tâm Y tế để khám sức khỏe ban đầu cho SV; tổ chức cho SV học tập các nội quy, quy chế, các chế độ chính sách có liên quan dến SV trong quá trình học tập tại trường;

+ Phối hợp với các khoa, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên tổ chức các hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV Nắm bắt diễn biến tư tưởng của SV, kịp thời phát hiện những biểu hiện sai trái, lệch lạc đề xuất với Hiệu trưởng hướng xử lý;

Trang 28

+ Chủ trì phối hợp với các khoa và các đơn vị liên quan trong việc nhận xét, đánh giá, xếp loại SV hàng năm và cả quá trình học tập;

+ Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp để không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý SV Hướng dẫn, chỉ đạo trợ lý các khoa trong công tác quản lý SV;

+ Làm thống kê báo cáo thường kỳ và đột xuất về công tác SV theo yêu cầu của trường và cấp trên;

+ Quản lý và cấp phát hồ sơ, văn bằng và chứng chỉ cho SV tốt nghiệp

ra trường, chuyển trường, thôi học;

+ Nắm vững số lượng SV ngoại trú và phối hợp với các chủ nhà trọ, tổ dân phố, chính quyền địa phương có sinh viên thuê ở học tập

+ Ngoài những nhiệm vụ trên có thể thực hiện thêm một số nhiệm vụ do Hiệu trưởng giao theo quy định của pháp luật

1.3.3.4 Giảng viên chủ nhiệm

Căn cứ điều kiện cụ thể của trường, Hiệu trưởng hoặc trưởng khoa, đơn

vị phụ trách công tác SV theo sự phân cấp của Hiệu trưởng phân công giảng viên chủ nhiệm lớp SV hoặc trợ lý khoa, đơn vị phụ trách công tác SV để hướng dẫn các hoạt động của lớp

Trang 29

19

1.3.3.5 Lớp sinh viên

- Lớp SV được tổ chức bao gồm những SV cùng ngành, nghề, khoá học

và được duy trì ổn định trong cả khoá học

- Ban cán sự lớp SV gồm: Lớp trưởng và các lớp phó do tập thể SV trong lớp bầu, Hiệu trưởng (hoặc trưởng khoa, đơn vị phụ trách công tác SV theo phân cấp của Hiệu trưởng) công nhận Nhiệm kỳ ban cán sự lớp SV theo năm học;

- Nhiệm vụ của ban cán sự lớp SV:

+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động sinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội theo kế hoạch của trường, khoa, phòng, ban;

+ Đôn đốc SV trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;

+ Tổ chức, động viên giúp đỡ những SV gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện Thay mặt cho SV của lớp liên hệ với giảng viên chủ nhiệm và các giảng viên bộ môn; đề nghị các khoa, đơn vị phụ trách công tác SV và ban giám hiệu nhà trường giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của SV trong lớp;

+ Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội sinh viên trường trong hoạt động của lớp;

+ Báo cáo đầy đủ, chính xác tình hình học tập, rèn luyện theo học kỳ, năm học và những việc đột xuất của lớp với khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác SV;

- Quyền của ban cán sự lớp SV: được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định của trường

Trang 30

20

- Ban cán sự lớp học gồm lớp trưởng và các lớp phó do nhà trường chỉ định Ban cán sự lớp học có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy chế của SV trong lớp với đơn vị phụ trách công tác SV

1.4 Quản lý công tác sinh viên các trường Đại học, cao đẳng

1.4.1 Vị trí, vai trò của Quản lý công tác sinh viên trong trường Đại học

Trong số những người được giáo dục - đào tạo để có thể đủ sức làm chủ nền khoa học, cộng nghệ hiện đại của nước nhà sau này thì SV là người tiêu biểu, là những người đang được đầu tư, đang được đào tạo ở giai đoạn cuối cùng trong nhà trường một cách có hệ thống Đó là nguồn lực con người lao động có chất lượng và trình độ cao, có chuyên môn sâu, là lực lượng ưu tú

về học vấn trong thanh niên, được Đảng, nhà nước, các tổ chức đoàn thể, gia đình và toàn thể xã hội quan tâm chăm sóc và đặt nhiều tin tưởng, hy vọng

Trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo nói chung và trong các trường đại học, cao đẳng nói riêng thì công tác quản lý SV góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy (thầy) và học tập (trò), cũng như đảm nhận mọi mặt của công tác quản lý Quản lý SV từ các khâu hành chính, giáo vụ, đến giáo dục ngoài giờ lên lớp giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức và tổ chức phong trào SV (kết hợp với Đoàn thanh niên, hội sinh viên ) sẽ hỗ trợ và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần học tập để SV rèn luyện trở thành nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao Công tác quản lý SV có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển bền vững yếu tố con người về chất lượng nhận thức tri thức và hành động Quản lý SV là mảng công tác trọng tâm thiết yếu của nền giáo dục đại học nước ta trong việc đảm bảo kỷ cương pháp luật nhà trường

và rèn luyện SV Công tác này do Phòng (Ban) chính trị và công tác HSSV (hoặc Phòng Quản lý SV), Phòng (Ban) đào tạo phụ trách (đơn vị tham mưu cho Ban Giám hiệu trong công tác SV)

Trang 31

21

Quản lý công tác SV được coi là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ

và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

1.4.2 Nội dung Quản lý công tác SV trong các trường Đại học, cao đẳng

SV là nhân vật trung tâm trong nhà trường Vì vậy, cần phải quản lý được đối tượng này theo mục đích quản lý để hướng SV vào mục tiêu đào tạo của nhà trường Chính vì vậy, bên cạnh công tác đào tạo thì công tác quản lý

SV là một hoạt động lớn của nhà trường theo, căn cứ vào Quyết định số 42/2007/QĐ – BGDĐT ngày 13/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quản lý công tác SV trong các trường Đại học, cao đẳng tập trung vào các nội dung cơ bản sau:

- Giải quyết các công việc hành chính khác có liên quan cho SV;

- Phối hợp với Đoàn thanh niên, Hội sinh viên tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động ngoại khóa khác;

Trang 32

22

Đối với nhà trường chưa có điều kiện cho sinh viên ở nội trú, nhà trường phải tổ chức thống kê nắm bắt tình hình của sinh viên ngoại trú ( địa chỉ, số nhà, tổ dân phố, Phường và các Quận trên địa nơi trường đóng)

Trong những năm qua, một số trường Đại học ra đời, do điều kiện nhà trường chưa có ký túc xá sinh viên nên ngay từ khi tiếp nhận sinh viên nhập học, phòng công tác sinh viên đã phối hợp với Đoàn thanh niên hướng dẫn, tư vấn làm thủ tục đăng ký ngoại trú

1.4.2.2 Công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của

SV

- Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của SV

- Tổng hợp, phân loại, xếp loại SV cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học

- Tổ chức thi đua khen thưởng cho tập thể và cá nhân SV có thành tích cao trong học tập và rèn luyện

- Xử lý kỷ luật đối với SV vi phạm quy chế, nội quy

- Tổ chức “Tuần sinh hoạt chính trị công dân HSSV” vào đầu khóa học, đầu năm và cuối khóa học

- Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi SV giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập như văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với SV

- Theo dõi công tác phát triển đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho SV tham gia tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường; phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của SV, tạo điều kiện cho SV môi trường phấn đấu rèn luyện

- Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho SV

Trang 33

23

1.4.2.3 Công tác y tế, thể thao

- Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học

- Tổ chức khám sức khoẻ SV khi vào nhập học

- Chăm sóc, phòng chống dịch bệnh và khám sức khỏe định kỳ cho SV trong thời gian học tập theo quy định

- Xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để học tập

- Phối hợp tổ chức hoạt động thể dục thể thao, tạo điều kiện cơ sở vật chất cho SV luyện tập thể dục, thể thao và các hoạt động ngoại khóa

- Thực hiện các chế độ chính sách đối với SV

- Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến SV

- Tạo điều kiện giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, SV diện chính sách, SV

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma túy, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác

có liên quan đến SV; hướng dẫn SV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế

- Tư vấn pháp lý, tâm lý xã hội cho SV

Trang 34

24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý SV

1.5.1 Điều kiện kinh tế xã hội

Trải qua 37 năm đổi mới, đất nước ta đã có nhiều thay đổi quan trọng Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nước

ta có những thay đổi to lớn Chính trị ổn định, kinh tế có những bước tăng trưởng nhất định, văn hóa xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, đời sống vật chất

và tinh thần của người dân được cải thiện Điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi này tạo tiền đề cho sự phát triển của giáo dục và đào tạo Đầu tư cho giáo dục không ngừng tăng lên Chủ trương xã hội hóa giáo dục nhận được sự đồng tình, ủng hộ của toàn xã hội Được sự quan tâm chăm lo của Đảng, Nhà nước

và toàn xã hội, điều kiện sống và học tập của SV không ngừng được cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi kể trên, nền kinh tế xã hội nước ta cũng tồn tại không ít những hạn chế có ảnh hưởng tiêu cực đến công tác giáo dục

và đào tạo

Kinh tế phát triển kéo theo những mặt trái của nó nảy sinh: nạn cờ bạc,

đề đóm, rượu chè, ma túy, mại dâm trong xã hội đang hình thành lối sống chạy theo đồng tiền khiến mối quan hệ gắn bó giữa những người thân trong gia đình, giữa cá nhân với cá nhân, giữa cộng đồng với cá nhân ngày càng kém khăng khít, các cá nhân có xu hướng sống biệt lập, chỉ biết mình Điều

đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầng lớp trẻ nói chung và SV nói riêng, là những đối tượng đang trong giai đoạn hình thành và phát triển nhân cách, do không được quan tâm đúng mức nên đã hình thành những suy nghĩ, hành động lệch chuẩn

Đất nước mở cửa hội nhập kéo theo những biến động về hệ thống các giá trị truyền thống về đạo đức, về bản sắc văn hóa với sự du nhập của nhiều thang giá trị và nhiều luồng văn hóa Thanh niên nói chung và sinh viên nói riêng dễ bị hoa mắt trước những điều mới lạ, khó xác định được đâu là những

Trang 35

và rèn luyện vì mục tiêu giáo dục của đất nước

1.5.2 Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Trong bối cảnh kinh tế nước ta phát triển theo cơ chế thị trường, đất nước mở cửa, hội nhập với thế giới, sự nghiệp giáo dục cũng đang đổi mới mạnh mẽ Đảng và Nhà nước ta đã dành cho giáo dục nhiều sự quan tâm đặc biệt

Quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục là “Phát triển giáo dục - Đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội , tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Nói cách khác HSSV là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước Mục tiêu phát triển đất nước (2011 – 2015) của Nghị quyết Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cô ̣ng sản Viê ̣t Nam đã chỉ ra : “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công cuộc CNH – HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước” Nhà nước đã cụ thể hóa quan điểm của

Đảng về giáo dục bằng hệ thống các chính sách theo hướng ưu tiên, tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục phát triển Các chính sách này tập trung vào các vấn đề như chính sách đầu tư, học phí và phát triển hệ thống, mạng lưới các trường lớp các chính sách đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục, ưu tiên phát triển giáo dục vùng dân tộc và các vùng khó khăn; đổi mới giáo dục toàn diện từ nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống

Trang 36

26

quản lý giáo dục, chính sách đối với giáo viên và người học; cải tiến cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội; thực hiện cải cách hành chính, hợp tác quốc tế trong giáo dục Đặc biệt chủ trương xã hội hóa giáo dục đã khuyến khích, huy động các cộng đồng, các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp và cá nhân trong và ngoài nước cùng chung tay sự nghiệp giáo dục Liên quan đến quản lý sinh viên, chính sách của nhà nước về học bổng, học phí, tín dụng đào tạo, hỗ trợ SV tạo việc làm, các chính sách khuyến khích SV học tập, nghiên cứu khoa học và tham gia các hoạt động xã hội là những chính sách thiết thực đã có tác động tích cực đến cuộc sống của SV Nhìn chung những chính sách này đã thực sự tạo ra môi trường thuận lợi cho SV có điều kiện học tập và rèn luyện

Tuy nhiên, xét trên tổng thể, hệ thống chính sách này vẫn chưa tạo ra bước đột phá trong việc góp phần giải quyết mâu thuẫn lớn của giáo dục hiện nay giữa một bên là yêu cầu cao về phát triển quy mô và nâng cao chất lượng

và một bên là điều kiện còn hạn hẹp về nguồn lực Xét trong phạm vi liên quan đến sinh viên, chính sách của Nhà nước còn thiếu và yếu SV còn gặp nhiều khó khăn trong môi trường sống và học tập của mình hiện nay

1.5.3 Môi trường văn hóa học đường

Xây dựng môi trường văn hóa nhà trường là nội dung quan trọng của xây dựng công sở văn minh, là một bộ phận quan trọng của công tác sinh viên Xây dựng môi trường văn hóa nhà trường lành mạnh là một việc làm có

ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với xã hội nói chung và của các trường đại học nói riêng trong việc đào tạo, bồi dưỡng SV nên những con người có tài đức vẹn toàn

Ở các trường Đại học, Cao đẳng thì mọi sinh hoạt, học tập không còn khép kín, vì ở môi trường Đại học, cao đẳng SV có tính chủ động cao, cùng với sự trưởng thành về xã hội, về tâm - sinh lý; qua đó nhiều nhu cầu được

Trang 37

27

khơi dậy và xuất hiện, phát triển theo hướng đa dạng, phong phú hơn như: nhu cầu tìm hiểu, mở rộng kiến thức tăng lên, nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần (tình bạn, tình yêu ), nhu cầu được học tập, tự học, tự đào tạo, rèn luyện để bản thân tự khẳng định, hoàn thiện vị trí của mình (theo định hướng cho nghề nghiệp tương lai sau khi tốt nghiệp để vào đời)

Điều kiện cơ sở vật chất của các nhà trường đại học, cao đẳng, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ quản lý SV, đội ngũ giảng viên cũng là một trong những yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và đào tạo của các nhà trường

1.6 Mối liên hệ giữa quản lý công tác sinh viên với chất lƣợng đào tạo

Thế kỷ XXI tiếp tục có nhiều biến đổi Khoa học và công nghệ với bước tiến nhảy vọt Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất Khoa học - Công nghệ trở thành động lực

cơ bản của sự phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại, đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc và năng lực các thế

hệ Chính vì vậy đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Người

ta quan tâm hơn đến chất lượng giáo dục, đến nhân cách người học, đến cách

tổ chức quá trình giáo dục và hệ thống giáo dục

Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới để tiếp cận nền kinh tế tiên tiến của thế giới, phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam Các ngành nghề cần sử dụng đội ngũ lao động là những công nhân, kỹ thuật viên có trình

độ bậc cao, những chuyên gia, trí thức trẻ đáp ứng yêu cầu của thời đại Đó chính là thời cơ cho ngành giáo dục Việt Nam tham gia vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực, thế giới, đồng thời cũng là thời cơ cho sinh viên Việt Nam rèn luyện, học tập nâng cao kiến thức, kỹ năng để hội nhập

Trang 38

28

Quản lý công tác sinh viên là một bộ phận trọng tâm, chủ yếu hình thành nhân cách cho sinh viên trong toàn bộ quá trình tổ chức tào tạo ở các trường đại học [4, tr.3]

Làm tốt công tác quản lý sinh viên, đảm bảo cho sinh viên được hưởng đầy đủ quyền lợi về chế độ chính sách của nhà nước, có đời sống vật chất tinh thần tốt hơn, phong phú và thẩm mỹ hơn, nhìn nhận đúng đắn về cuộc sống,

về quyền lợi và nghĩa vụ của mình

Tạo nhiều sân chơi lành mạnh để sinh viên rèn luyện, trau dồi các kỹ năng nghề nghiệp, chủ động tích cực học tập trau dồi kiến thức khoa học thu hút sinh viên vào những hoạt động bổ ích góp phần phát triển toàn diện nhân cách cho sinh viên, từ đó giúp cho sinh viên có động lực học tập và rèn luyện góp phần nâng cao được chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường để sau khi tốt nghiệp trở thành người lao động có phẩm chất, có năng lực giúp ích cho xã hội

Như vậy, mục tiêu của quản lý công tác sinh viên hướng vào mục tiêu đào tạo chung của nhà trường và hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công nhân, đào tạo người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiến thức văn hóa, khoa học, công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp, có sức khoẻ, có khả năng góp phần có hiệu quả làm cho dân giàu nước mạnh đưa đất nước tiến kịp thời đại, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mặt khác, khi mục tiêu đào tạo - chất lượng đào tạo được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực nó có tác dụng ngược lại giúp cho công tác quản lý sinh viên hiệu quả hơn, phù hợp hơn với từng giai đoạn phát triển và hội nhập quốc tế

Trang 39

29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Quản lý công tác sinh viên trong trường đại học là nhiệm vụ trọng yếu trong công tác đào tạo của các trường đại học Nghiên cứu về vấn đề này, tác giả đã tổng thuật một số khái niệm liên quan đến đề tài như: Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý giáo dục, đồng thời xác định những nội dung cơ bản của quản lý công tác sinh viên ở trường đại học, phân tích và làm rõ các yếu

tố ảnh hưởng đến quản lý công tác sinh viên Những cơ sở lý luận làm nền tảng và định hướng cho việc tìm hiểu thực trạng cũng như đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay

Trang 40

30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG

2.1 Khái quát về trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 270/QĐ-TTg, ngày 27/11/2006 của Thủ tướng chính phủ Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng là một trường ngoài công lập hoạt động theo Điều lệ trường Đại học tư thục do Thủ tướng Chính phủ ban hành Có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế -

xã hội của thành phố Đà Nẵng, khu vực Miền trung tây nguyên và cả nước nói chung Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; có trụ

sở đặt tại số 566, Đường Núi Thành, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đang đào tạo 16 mã ngành (trong

đó có 12 mã ngành đại học, 04 mã ngành cao đẳng) thuộc các nhóm ngành cơ bản: khối năng khiếu: ngành Kiến trúc, ngành Quy hoạch vùng và Đô thị, ngành Thiết kế nội thất, ngành thiết kế Đồ họa; khối kỹ thuật: ngành Kỹ thuật công trình Xây dựng, ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: Khối ngành kinh tế gồm: ngành quản trị kinh doanh, ngành kế toán, ngành Tài chính - Ngân hàng, Khối ngoại ngữ: ngành ngôn ngữ Anh Trường đang đào tạo các bậc học: Đại học, Cao Đẳng, liên thông từ Cao đẳng lên Đại học Về loại hình đào tạo có: đào tạo chính quy, đào tạo liên thông; Số lượng SV đang theo học tại trường hiện nay là 10.024 sinh viên

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện "của" học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 2007), Về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Tài liệu tổng kết công tác học sinh, sinh viên năm học 2010- 2011 và tập huấn công tác học sinh sinh viên năm học 2011-2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tổng kết công tác học sinh, sinh viên năm học 2010- 2011 và tập huấn công tác học sinh sinh viên năm học 2011-2012
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[6] Bùi Minh Hiền (2010), Giáo dục so sánh và Quốc tế, Bài giảng cao học chuyên ngành quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục so sánh và Quốc tế
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Năm: 2010
[7] Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành trung ương khóa IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
[8] Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
[9] Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
[10] Đặng Quốc Bảo – Nguyên Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề giải pháp, NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo – Nguyên Đắc Hưng
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
[11] Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, Nhà xuất bản Thống kê, hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
[12] Đặng Xuân Hải – Nguyễn Sỹ Thư ( 2012), Quản lí Giáo dục, Quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí Giáo dục, Quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
[13] Đặng Vũ Hoạt (2009), Lý luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
[14] Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ( 2007), NXB Thanh niên. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Thanh niên. Hà Nội
[15] Điều lệ Hội sinh viên Việt Nam, (2004), NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Hội sinh viên Việt Nam
Tác giả: Điều lệ Hội sinh viên Việt Nam
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2004
[16] Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương (Giáo trình), NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
[17] Harold Koontz, Cyrill O donnell. Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyrill O donnell. Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
[18] Học viện quản lý giáo dục (2008), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT, phần 3: Các hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo ở trường đại học cao đẳng. Dùng cho cán bộ quản lý trường đại học cao đẳng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT, phần 3
Tác giả: Học viện quản lý giáo dục
Năm: 2008
[19] Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (2001), Quá trình dạy- tự học, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy- tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2001
[20] Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu, tập 1, tập 2, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Trung tâm văn hoá ngôn ngữ Đông Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu, tập 1, tập 2
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Năm: 2001
[22] Nguyễn Kế Hào (2008), Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và xu hướng phát triển, Bài giảng cao học chuyên ngành quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và xu hướng phát triển
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Năm: 2008
[23] Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ Sở khoa học quản lý, tài liệu dành cho học viên cao học QLGD, Khoa Sư phạm Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ Sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w