Thực trạng công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi .... ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGÔ ANH HẢI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THPT
TẠI HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành : Quản lí giáo dục
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học TS VÕ NGUYÊN DU
Đà Nẵng, Năm 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Ngô Anh Hải
Trang 3MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3 1 Khách thể nghiên cứu 3
3 2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu đề tài 4
5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu 4
5.3 Giới hạn khách thể điều tra 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của đề tài 5
9 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1 1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề: 7
1 2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Giáo dục phổ thông 9
1.2.2 Quản lý và quản lý giáo dục 11
Trang 41.2.2.3 Chức năng quản lý giáo dục 12
1.2.2.4 Quản lý nhà trường 13
1 2 3 Đào tạo và bồi dưỡng 14
1 2 3.1 Đào tạo 14
1 2 3 2 Bồi dưỡng 14
1.3 Biện pháp và biện pháp quản lý 14
1.4 Ý nghĩa và sự cần thiết của công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 15
1.4.1 Ý nghĩa của công tác BDTX cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông: 15
1.4.2 Sự cần thiết của công tác BDTX cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông: 16
1.5 Mục tiêu, nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng thường xuyên 17
1 5.1 Mục tiêu: 17
1 5.2 Nhiệm vụ: 17
1.6 Nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 18
1.6.1 Nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông: 18
1.6.2 Phương pháp bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 19
1.6 3 Các hình thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 20
1.7 Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 20
1.7 1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng thường xuyên 20
1.7 2 Quản lý nội dung bồi dưỡng thường xuyên 20
1.7 3 Quản lý hoạt động dạy trong quá trình bồi dưỡng thường xuyên 21
1.7 4 Quản lý hoạt động học của giáo viên tham gia BDTX 22
1.7.5 Quản lý các điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng thường xuyên 23
Trang 51.8 Đổi mới giáo dục phổ thông và các yêu cầu đặt ra về việc quản lý bồi dưỡng
thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 23
1.9 Mối quan hệ giữa quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên với chất lượng đội ngũ giáo viên THPT 28
1.10 Tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 29
1.11 Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 30
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT Ở MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI 33
2.1 Khái quát tình hình phát triển, kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi 33
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư 33
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 33
2.2 Tình hình phát triển giáo dục 34
2.2.1 Quy mô, số lượng và chất lượng 34
2.2.1.1 Quy mô 34
2.2.1.2 Chất lượng 35
2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 36
2.2.3.Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 37
2.2.4 Định hướng phát triển Giáo dục và Đào tạo trong những năm tiếp theo 38
2.3 Thực trạng công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi 38
2.3.1 Nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên 39
2.3.2 Phương pháp bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên 39
2.3.3 Hình thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên 40 2.4 Kết quả điều tra thực trạng về nhận thức đối với các nội dung bồi dưỡng
Trang 62.5 Kết quả điều tra về sự đánh giá của cán bộ, giáo viên đối với các phương
pháp bồi dưỡng thường xuyên của người Hiệu trưởng 46
2.6 Kết quả điều tra về sự đánh giá của cán bộ, giáo viên đối với các hình thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên của người Hiệu trưởng 50
2.7 Thực trạng các điều kiện phục vụ bồi dưỡng thường xuyên 56
2.8 Đánh giá chung về thực trạng và công tác quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên THPT của các trường ở huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi 57
2.8.1 Tích cực, thành tựu 57
2.8.2 Tồn tại và bất cập 58
2.9 Nguyên nhân, tồn tại, bất cập 59
Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI 61
3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 61
3.1.1 Định hướng về quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT ở huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi 61
3.1.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 62
3.1.2.1 Đảm báo tính kế thừa 62
3.1.2.2 Đảm bảo tính toàn diện 63
3.1.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 63
3.1.1.4 Tính đồng bộ 64
3.1.3 Phát huy vai trò chủ thể của giáo viên trong công tác bồi dưỡng thường xuyên 65
3.2 Các biện pháp cụ thể 66
3.2.1 Xác định tầm quan trọng cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đối với công tác bồi dưỡng thường xuyên 66
3.2.1.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 66
Trang 73.2.1.2 Nội dung và cách thực hiện 66
3.2.2 Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng thường xuyên phù hợp với nhu cầu phát triển đội ngũ giáo viên THPT hiện nay 68
3.2.2.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 68
3.2.2.2 Nội dung biện pháp 68
3.2.3 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động đối với công tác bồi dưỡng bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên 70
3.2.3.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 70
3.2.3.2 Nội dung biện pháp 70
3.2.4 Đa dạng hoá các loại hình thức bồi dưỡng thường xuyên 74
3.2.4.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 74
3.2.4.2 Nội dung biện pháp 75
3.2.5 Cải tiến nội dung, phương pháp bồi dưỡng thường xuyên 79
3.2.5.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 79
3.2.5.2 Nội dung biện pháp 80
3.2.6 Tăng cường kiểm tra công tác bồi dưỡng thường xuyên 82
3.2.6.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp: 82
3.2.6.2 Nội dung, biện pháp 83
3.2.7 Tăng cường các điều kiện hỗ trợ công tác bồi dưỡng thường xuyên 84
3.3.7.1 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 84
3.2.7.2 Nội dung, biện pháp 84
3.3 Kiểm chứng tính hợp lý và khả thi của các biện pháp 86
3.4 Một số kết quả đạt được: 88
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC 1: CÁC PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 96
PHỤ LỤC 2: CÁC MẪU THỐNG KÊ 100
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô phát triển trường, lớp,học sinh các bậc học,cấp học
(2008-2011) 35 Bảng 2.2 Chất lượng giáo dục của HS bậc THPT (2008-2011) 36 Bảng 2.3 Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên của 4 trường THPT tại Mộ
Đức 36 Bảng 2.4 Kết quả thanh tra giảng dạy của giáo viên (2008 - 2011) 37 Bảng 2.5 Xác định điểm số cho các mức độ đánh giá 40 Bảng 2.6 Thực trạng nhận thức mức độ cần thiết của các nội dung BDTX
cho đội ngũ giáo viên 41 Bảng 2.7 Thực trạng nhận thức mức độ thực hiện các nội dung BDTX cho
đội ngũ giáo viên 43 Bảng 2.8 Thực trạng nhận thức mức độ tác dụng nội dung BDTX cho đội ngũ
giáo viên THPT 44 Bảng 2.9 Kết quả nhận thức mức độ cần thiết của các phương pháp BDTX
cho đội ngũ giáo viên do Hiệu trưởng quản lý 46 Bảng 2.10 Thực trạng nhận thức mức độ thực hiện các phương pháp BDTX
cho đội ngũ giáo viên THPT 47 Bảng 2.11 Thực trạng nhận thức mức độ tác dụng các phương pháp BDTX
cho đội ngũ giáo viên 49 Bảng 2.12 Kết quả đánh giá về mức độ cần thiết của các hình thức BDTX
cho đội ngũ giáo viên do Hiệu trưởng quản lý 51 Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về mức độ thực hiện của các hình thức BDTX
cho đội ngũ giáo viên do Hiệu trưởng quản lý 53 Bảng 2.14 Đánh giá về mức độ tác dụng của các hình thức BDTX cho đội
ngũ giáo viên 55
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Cơ chế hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên cho
giáo viên giữa trường THPT với Sở GD-ĐT 71
Sơ đồ 3.2 Bộ máy tổ chức công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
trong trường THPT 72
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thế kỷ XXI, trí tuệ con người sẽ phát triển cao, cùng với sự bùng nổ và phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,… Con người đóng vai trò quyết định đối với sự tiến bộ, cũng như tốc độ phát triển của nền văn minh nhân loại Do đó, vấn đề nhân lực và nhân tài là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Nguồn nhân lực và tiềm năng con người là nhân tố quyết định Giáo dục-Đào tạo là con đường quan trọng để tạo ra nguồn lực con người chất lượng cao và khai thác tiềm năng con người hiệu quả nhất
Đảng ta khẳng định: “Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Trong các Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ từ khoá VII, lần thứ hai khoá VIII đã khẳng định việc đổi mới nội dung, phương pháp Giáo dục -Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (GV), cán bộ quản lý (CBQL) và tăng cường cơ sở vật chất (CSVC) các trường học là nhiệm vụ trọng tâm của Giáo dục- Đào tạo (GD&ĐT)
Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 9 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khoá
X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, phục
vụ công nghiệp hoá -hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam,tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển
Trang 12Trong quá trình thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (GDPT),
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Vì vậy, việc xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn về trình
độ đào tạo, giỏi về chuyên môn,mẫu mực về nhân cách là khâu then chốt Trong đó, thường xuyên tổ chức bồi dưỡng giáo viên là phương châm có tính nguyên tắc, là vấn đề sống còn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (GV) trung học phổ thông (THPT)
Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, ngành Giáo dục & Đào tạo cũng có những đóng góp to lớn,vượt lên những thử thách để tự khẳng định vị trí “quốc sách hàng đầu”của mình trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên, ngành Giáo dục & Đào tạo vẫn còn tình trạng “yếu về chất lượng, mất cân đối về cơ cấu, hiệu quả giáo dục chưa cao đội ngũ giáo viên còn yếu, cơ sở vật chất còn thiếu, chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục và công tác quản lý chậm đổi mới”; “Còn một bộ phận nhỏ giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo, một số thiếu năng lực giảng dạy và tinh thần trách nhiệm”; “Nhìn chung, chất lượng của đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Giáo dục & Đào tạo trong giai đoạn đổi mới”
Ngành Giáo dục & Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi cũng vậy Tuy đã giành được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) của tỉnh nhưng vẫn còn không ít yếu kém, bất cập, đặc biệt là chất lượng đội ngũ giáo viên chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồng
bộ, công tác quản lý bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) cho giáo viên còn lúng túng, các biện pháp quản lý chưa đa dạng, chưa đủ mạnh, cơ chế phối hợp quản lý còn lỏng lẻo Tình trạng này nếu không sớm khắc phục sẽ ảnh hưởng đến quá trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là ở cấp trung học phổ thông đã và đang được triển khai
Trang 13Để khắc phục tình trạng trên, cần tăng cường quản lý công tác BDTX cho giáo viên trung học phổ thông
Vì những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý công tác BDTX cho giáo viên các trường trung học phổ thông tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng, đề xuất một số biện pháp quản lý công tác BDTX nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giảng dạy và phát triển giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý của Ban giám hiệu mà đứng đầu là Hiệu trưởng về công tác BDTX cho giáo viên trung học phổ thông tại Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác BDTX cho giáo viên trung học phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xác lập được cơ sở lý luận và phân tích đánh giá đúng thực trạng quản lý công tác BDTX cho giáo viên trung học phổ thông sẽ đề xuất được những biện pháp quản lý mang tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy ở các trường trung học phổ thông tại Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Tập trung nghiên cứu việc quản lý công tác BDTX cho giáo viên trung học
Trang 145.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác BDTX cho giáo viên các trường trung học phổ thông tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài triển khai nghiên cứu ở 4 trường trung học phổ thông tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- Trường THPT Phạm Văn Đồng
- Trường THPT Số 2 Mộ Đức
- Trường THPT Trần Quang Diệu
- Trường THPT Nguyễn Công Trứ (Trường THPT Bán công chuyển thành trường THPT công lập ngày 01 tháng 09 năm 2011)
5.3 Giới hạn khách thể điều tra
Dự kiến tiến hành khảo sát trên các đối tượng cụ thể sau:
- 04 Hiệu trưởng
- 10 phó Hiệu trưởng
- 14 tổ trưởng chuyên môn
- 166 giáo viên của 04 trường THPT trong huyện Mộ Đức
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác BDTX để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
- Khảo sát thực trạng và nguyên nhân thực trạng đó đối với việc quản lý công tác BDTX cho giáo viên trung học phổ thông tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi hiện nay
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác BDTX cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông Đồng thời khảo sát tính khả thi của các biện pháp được đưa ra
7 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu trên, chúng tôi sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
Trang 157.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu, văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước có liên quan đến Giáo dục và Đào tạo, quản lý BDTX để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Chúng tôi xây dựng và sử dụng một hệ thống câu hỏi để trưng cầu ý kiến của CBQL và giáo viên 04 trường trung học phổ thông để tìm hiểu thực trạng công tác BDTX cho giáo viên THPT
7.2.2 Phương pháp quan sát
Phương pháp này được sử dụng với mục đích quan sát cách thức quản lý, thực hiện công tác BDTX cho giáo viên hiện nay của các trường trung học phổ thông để thu thập tài liệu bổ sung cho kết quả điều tra
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Chúng tôi sẽ tiến hành phỏng vấn Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, một số tổ trưởng chuyên môn và giáo viên để tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong quá trình quản lý và tham gia BDTX nhằm góp phần làm rõ thực trạng
- Phương pháp toán thống kê
9 Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Nội dung nghiên cứu
Trang 16- Chương 2: Thực trạng về biện pháp quản lý công tác BDTX cho giáo viên các trường trung học phổ thông tại Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- Chương 3: Biện pháp quản lý công tác BDTX cho giáo viên các trường trung học phổ thông tại Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
1 1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao vai trò của bồi dưỡng, Người dạy rằng:
“Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” Bác cũng rất coi trọng vấn đề bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Người chỉ rõ: “ Về cách học, phải lấy tự học làm cốt”
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: “…Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường”
Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ Quảng Ngãi lần thứ XVI xác định: “Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, CBQL ”
Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ “Xây dựng chuẩn giáo viên các cấp, bậc học; xây dựng, hoàn thiện nội dung, quy trình, phương thức bồi dưỡng nâng chuẩn cho các nhà giáo”
Trước năm 1975, vấn đề BDTX cho giáo viên (GV) chưa được nghiên cứu sâu và có hệ thống
Sau năm 1975, các Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V, đặc biệt là Đại hội VI với đường lối đổi mới,đã mở ra một giai đoạn mới cho quá trình phát triển của sự nghiệp giáo dục Đã xuất hiện khá nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, lý luận dạy học, các bài viết đăng trên các tạp chí, tập san, báo ngành xuất
Trang 18hiện ngày càng nhiều Nhưng vấn đề lý luận về BDTX cho GV chưa được nghiên cứu sâu và có hệ thống Trong giai đoạn này có một số tác giả đề cập đến như:
Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục
Năm 1997, ấn phẩm “Tự học, tự đào tạo-tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam” ra đời, có nhiều bài viết khá sâu sắc của các tác giả tên tuổi như: cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Vũ Văn Tảo nhưng số lượng các bài viết có đề cập tới lĩnh vực BDTX cho
GV vẫn còn ít, các bài viết của Nguyễn Trí, Vụ GV-Bộ GD&ĐT; Vũ Quốc Chung, ĐHSP-Đại học Quốc gia Hà Nội đã đề cập đến vấn đề tự học trong đào tạo và bồi dưỡng GV nhưng chưa bàn sâu vấn đề BDTX cho GV THPT
Năm 1999, trong tạp chí Phát triển Giáo dục, số 1, Phạm Quang Huân có bài
“Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV trường phổ thông”
Năm 2001, Nguyễn Thị Tươi, trường ĐHSP Qui Nhơn có bài “Về công tác BDTX cho GV THPT” đăng trên tạp chí Nghiên cứu Giáo dục số 55/2001
Phục vụ cho việc thay sách bậc THPT bắt đầu từ năm học 2006-2007, TS
Vũ Văn Dụ viết bài “Giải pháp bồi dưỡng GV dạy chương trình THPT phân ban”,
có đề cập đến giải pháp bồi dưỡng GV và đào tạo lại GV, Tạp chí Giáo dục, số 145/2006
Năm 2001, Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ngãi đã xây dựng “Đề án đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ CBQL và GV giai đoạn 2001-2010”, đề án này đã triển khai nhưng chưa có hiệu quả cao, chủ yếu là bồi dưỡng phương pháp dạy học mới, thay sách giáo khoa thí điểm và đại trà chương trình THPT trong 6 năm (từ năm 2003 đến năm 2009) Việc BDTX cho GV chưa mang tính toàn diện
Gần đây, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 kèm theo chương trình BDTX mới cho đội ngũ GV THPT, Bộ GD&ĐT
Trang 19nêu: “Chương trình BDTX GV THPT áp dụng cho tất cả CBQL cơ sở giáo dục, GV giảng dạy THPT trong phạm vi toàn quốc; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đào tạo, bồi dưỡng GV trung học phổ thông”
1 2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo dục phổ thông
- Trường THPT:
Trường THPT là cơ sở giáo dục của bậc trung học, là cấp học cuối của bậc trung học
Trường THPT thực hiện chiến lược giáo dục:
Trường THPT có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện chiến lược giáo dục và đào tạo theo đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước ta Đó là “Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Đồng thời đề ra nhiệm vụ: “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học,
hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”
- Đội ngũ GV THPT:
“Đội ngũ GV THPT là những người làm nhiệm vụ giảng dạy,giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, GV bộ môn, GV phụ trách Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh”
Vai trò của đội ngũ GV THPT trong sự nghiệp giáo dục hiện nay:
Người GV THPT có vai trò quyết định chất lượng giáo dục THPT nên bản thân phải thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện, không ngừng nâng cao trình độ mọi mặt
Trang 20Việc học tập, BDTX là vấn đề cốt tử của nghề nghiệp Bởi vì với trình độ được đào tạo trong trường sư phạm chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn giáo dục Mặt khác, với sự bùng nổ của thông tin, khoa học- kỹ thuật phát triển như vũ bão, tình hình hội nhập và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ như hiện nay chỉ có con đường thường xuyên bồi dưỡng nhằm cập nhật tri thức mới trong suốt quá trình giảng dạy, giáo dục là con đường tối ưu nhất để bù đắp những thiếu hụt về tri thức
và tiếp cận cái mới Do đó, GV phải coi việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng là vấn đề không thể thiếu được nhằm đáp ứng yêu cầu của ngành và của xã hội
Lao động của GV THPT là lao động sư phạm:
Người GV đã biến các nhân tố của quá trình giáo dục thành nhân cách của mình để làm công cụ tác động vào HS nhằm cho ra sản phẩm mới Đó chính là nhân cách của HS Hiệu quả của lao động sư phạm là kết quả của sản phẩm có mục đích của lao động sư phạm Đó là sự chuyển biến về chất trong nhân cách HS, đây là nét đặc thù chỉ có ở lao động sư phạm Lao động sư phạm còn khác biệt với loại lao động khác về phạm vi, thời gian, không gian Đối với người GV THPT thì mối quan
hệ trong lao động cũng rất đa dạng, phong phú,đòi hỏi có tính chuẩn mực về nhân cách trong hoạt động giáo dục
Lao động sư phạm của người GV quả là rất khó, nhưng đó là những đòi hỏi không thể thiếu được của một “kỹ sư tâm hồn”
Yêu cầu BDTX nâng cao trình độ và phát triển đội ngũ GV THPT:
Thực tế từ trước đến nay, đội ngũ GV được đào tạo theo chuyên môn hẹp, theo chuyên ngành, trong khi đó mục tiêu đào tạo của giáo dục là đào tạo con người phát triển toàn diện cho nên công tác BDTX cho đội ngũ GV là rất cần thiết cho việc phát triển giáo dục THPT, phải xây dựng đội ngũ GV THPT cả về số lượng và chất lượng Chất lượng được đề cập trên các mặt: sức khoẻ,trình độ,chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm, năng lực sư phạm và phẩm chất đạo đức Trong đó, tri thức phải trở thành kỹ năng, thái độ, trí tuệ phải trở thành trí lực, tập luyện thân thể phải trở thành thể lực, tức là phải trở thành lực lượng vật chất và tinh thần
Trang 211.2.2 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.2.1 Quản lý
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội Quản lý giáo dục (QLGD) là một lĩnh vực quan trọng của quản lý xã hội, cũng chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm:
“Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức”
Quản lý (một tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường
1.2.2.2 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, QLGD theo nghĩa tổng quát là “Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài)”
QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn lực giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức/hệ thống giáo dục đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất
Trang 22Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố…)
Quản lý nhà trường: QLNT ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở Giáo dục - Đào tạo
1.2.2.3 Chức năng quản lý giáo dục
Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế-xã hội, QLGD có 2 chức năng tổng quát: Chức năng ổn định, duy trì trong quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền kinh tế-xã hội, chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu
QLGD cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo sự thống nhất của đa số các tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt động của QLGD, thông tin có vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như "mạch máu" của hoạt động QLGD
Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống nhất,trọn vẹn Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối giúp cho người quản lý định hướng thao tác trong hoạt động của mình Trong thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng diễn ra cả ở một
số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó
Trang 23Có nhiều cấp quản lý trường học: Cấp cao nhất là Bộ Giáo dục và Đào tạo, nơi QLNT bằng các biện pháp quản lý hành chính vĩ mô Có hai cấp trung gian quản lý trường học là Sở Giáo dục và Đào tạo ở tỉnh, thành phố và các phòng Giáo dục & Đào tạo ở quận, huyện Cấp quản lý trực tiếp chính là sự tác động của Hiệu trưởng quản lý các hoạt động giáo dục, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục cho nhà trường
Mục đích của QLNT là đưa trường từ trạng thái hiện có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và phát triển chất lượng giáo dục của nhà trường
Chỉ đạo Kiểm tra
Kế hoạch
Trang 241 2 3 Đào tạo và bồi dưỡng
1 2 3.1 Đào tạo
Đào tạo là quá trình có mục đích, có tổ chức nhằm đạt các kiến thức, kỹ năng
và kỹ xảo về lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện một hoạt động xã hội (nghề nghiệp) cần thiết về tính chất, đào tạo là một thuộc tính cơ bản của quá trình giáo dục, nó được quy định về cấu trúc quy trình một cách chặt chẽ và có hệ thống cho mỗi khoá học với những mục tiêu, chương trình, nội dung, trình độ và thời gian cụ thể
Khái niệm "bồi dưỡng" thường chỉ cho hoạt động dạy học nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận
về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khoá bồi dưỡng Tuy nhiên khái niệm đào tạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối
Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở
1.3 Biện pháp và biện pháp quản lý
- Biện pháp: Là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải quyết một vấn đề cụ thể
Trang 25- Theo đó, biện pháp quản lý: Là cách thức chủ thể quản lý tiến hành sử dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quá trình quản lý nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lý
- Biện pháp quản lý công tác BDTX: Biện pháp quản lý công tác BDTX là cách thức chủ thể quản lý tiến hành sử dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong quá trình làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất, nâng cao trình độ nghề nghiệp cho các cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
1.4 Ý nghĩa và sự cần thiết của công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.4.1 Ý nghĩa của công tác BDTX cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông:
BDTX để nâng cao chất lượng đội ngũ GV về thực chất là xây dựng, phát triển nguồn nhân lực cho ngành Giáo dục Đây là việc làm có tính chiến lược và ý nghĩa sâu sắc
Lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến công tác bồi dưỡng cán bộ Người cho rằng việc bồi dưỡng có quan hệ hữu cơ với việc xây dựng nguồn nhân lực cho CNXH Trong giáo dục, nếu người GV không được BDTX thì khó thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, sự khuyết tật của bất cứ một phẩm chất nào trong nhân cách người GV đều ảnh hưởng trực tiếp đến nhân cách người học, “thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu”
Hiện nay, cả loài người đang bước vào thập niên thứ 2 của thế kỷ XXI, thế
kỷ của tri thức “Tri thức là quyền lực”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, xã hội của thế kỷ XXI phải được xây dựng trên nền tảng của tri thức
Trang 26sư Phạm Minh Hạc có nhận định: “Cả loài người ngày nay một lần nữa lại đang nói tới thế kỷ XXI là thế kỷ của trí tuệ, xã hội tương lai là xã hội học tập”
Ngày nay, “học thường xuyên”, “học suốt đời” là phương châm có tính thời đại sâu sắc, để “mở cửa tương lai” đòi hỏi người GV phải thấm nhuần phương châm này Muốn thế, người GV cũng phải tự học tập, tự bồi dưỡng Do đó, BDTX cho
GV là việc làm có ý nghĩa thời đại
Trước thực trạng giáo dục hiện nay, công tác BDTX cho GV vừa có ý nghĩa thiết thực trước mắt vừa có ý nghĩa chiến lược lâu dài Bởi vì:
- Chất lượng đội ngũ GV và chất lượng giáo dục có quan hệ hữu cơ là hai mặt thống nhất của quá trình đổi mới giáo dục phổ thông Chất lượng đội ngũ GV phụ thuộc vào công tác đào tạo và bồi dưỡng GV Do đó, công tác BDTX cho GV THPT có ý nghĩa thiết thực là đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là đối với cấp THPT
- Đào tạo và bồi dưỡng là hai mặt của một thể thống nhất, BDTX cho GV cũng đồng nghĩa với tiếp tục đào tạo, đây là yêu cầu cấp thiết để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, Công tác BDTX cho GV vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa đáp ứng yêu cầu lâu dài trong đổi mới giáo dục và xu thế hội nhập với khu vực và thế giới Trong quá trình BDTX cho GV cần đề cao vai trò tự học sẽ mang lại hiệu quả cao nhất Đó cũng là tiền đề nhằm tiến tới một xã hội học tập Vì vậy, công tác BDTX cho đội ngũ GV có ý nghĩa chiến lược lâu dài
1.4.2 Sự cần thiết của công tác BDTX cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông:
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng có đánh giá: “Chất lượng giáo dục và đào tạo còn thấp Khoa học và công nghệ chưa đáp ứng kịp yêu cầu của CNH-HĐH” Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là chất lượng đội ngũ GV, “đội ngũ GV của một số địa phương về số lượng còn thiếu, cơ cấu chưa đồng bộ, trình độ chuyên môn và phương pháp dạy học còn nhiều hạn chế” Chất lượng đội ngũ GV đa phần phụ thuộc vào chất lượng đào tạo của các
Trang 27trường sư phạm và chất lượng bồi dưỡng trong quá trình công tác Hiện nay, thời gian đào tạo GV THPT là bốn năm, sau đó được bồi dưỡng trong suốt nhiều năm công tác Nhưng thực tế những kiến thức được bồi dưỡng không theo kịp thực tế phát triển nhanh chóng của xã hội Vì vậy, đòi hỏi đội ngũ GV phải được BDTX,
GV phải có ý thức học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và rèn luyện các kỹ năng tương ứng trên cơ sở lấy tự học làm chính
Do vậy trong kế hoạch “Xây dựng và thực hiện chương trình BDTX cho GV giai đoạn 2010-2015”, Bộ GD&ĐT đã khẳng định: “BDTX cho GV đã góp phần thiết thực trong việc nâng cao chất lượng dạy – học, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình, SGK mới cho giáo dục phổ thông BDTX không chỉ là nhiệm
vụ của cơ quan QLGD của các cấp, của cơ sở giáo dục còn là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi GV”
1.5 Mục tiêu, nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng thường xuyên
Tuỳ theo từng đối tượng, từng yêu cầu mà công tác BDTX đề ra những mục tiêu sát hợp Hiện nay, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã chính thức ban hành chương trình BDTX mới cho GV THPT qua thông tư số 30/2011/TT-BGDT ngày 8-8-2011
1 5.2 Nhiệm vụ:
Để thực hiện các mục tiêu trên, nhiệm vụ của công tác BDTX mới cho GV
Trang 28- Không ngừng nâng cao trình độ chính trị,năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học,… cho đội ngũ GV nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục trong tình hình mới
- Giúp cho đội ngũ GV có thói quen tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ Nắm chắc kiến thức, kỹ năng thực hành, sử dụng thiết bị và vận dụng các phương pháp giảng dạy mới để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả dạy học
1.6 Nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.6.1 Nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông:
Nội dung BDTX cho đội ngũ GV THPT:
BDTX nhằm mục đích bổ sung những thiếu hụt về tri thức trên cơ sở sử dụng những tri thức cũ còn phù hợp với yêu cầu mới; thay đổi những tri thức cũ đã lạc hậu, bổ sung, cập nhật tri thức mới nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ để công tác có hiệu quả hơn
Nội dung BDTX là trang bị tiếp những kiến thức đã được đào tạo trước đây chưa hoàn chỉnh Nay, bồi dưỡng tiếp nhằm đạt chuẩn một trình độ nhất định Nội dung cụ thể như sau:
- Khối kiến thức bắt buộc:
Nội dung bồi dưỡng 1: Do Bộ GD&ĐT qui định cụ thể cho từng năm học, chung cho cả nước với nội dung về đường lối, chính sách phát triển giáo dục phổ thông, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục
Nội dung bồi dưỡng 2: Do Sở GD&ĐT qui định cụ thể cho từng năm học phù hợp với tình hình giáo dục ở địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các dự án (nếu có) qui định nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch của các dự án
Trang 29- Khối kiến thức tự chọn (hay gọi là nội dung bồi dưỡng 3): Bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của GV THPT như sau: Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng, môi trường giáo dục
Nâng cao năng lực hướng dẫn, tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ tâm lý cho quá trình giáo dục
Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học, làm công tác chủ nhiệm
Tăng cường năng lực dạy học, giáo dục
Tăng cường vốn sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học Phát triển năng lực các hoạt động giáo dục, hoạt động chính trị- xã hội
Đối tượng tham gia BDTX là những GV đã qua đào tạo ở các trường sư phạm Đối với cấp THPT là các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đào tạo, bồi dưỡng GV THPT; CBQL tại cơ sở giáo dục và những GV đang giảng dạy tại các trường THPT Tuỳ vào yêu cầu, mục tiêu, nội dung, loại hình bồi dưỡng mà đối tượng tham gia bồi dưỡng có khác nhau
1.6.2 Phương pháp bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Phương pháp BDTX cho đội ngũ GV THPT phải là phương pháp dạy học cho người lớn, là những người đã có nghiệp vụ sư phạm, nên phương pháp BDTX phải linh hoạt, phù hợp, nên nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ
sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong công tác BDTX đang được khuyến khích
Thời gian BDTX thường là ngắn hạn, nếu dài hạn thì chia theo chu kỳ hay theo kỳ Do yêu cầu về nội dung BDTX thì nhiều nhưng thời gian thì ngắn, không liên tục nên thường được tổ chức trong dịp hè, nếu không có kế hoạch và và biện pháp quản lý tốt sẽ không đảm bảo chất lượng BDTX cho đội ngũ GV THPT
Trang 301.6 3 Các hình thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Có nhiều hình thức BDTX, tuy nhiên tập trung chủ yếu các hình thức bồi dưỡng sau:
- BDTX thông qua các lớp tập huấn
- BDTX thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn
- BDTX thông qua việc tự học của cán bộ, GV Tự học, tự nghiên cứu tài liệu
là hình thức BDTX chính và kết hợp với các hình thức học tập khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫn viên, các cá nhân, nhóm đồng nghiệp
- Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng,vô tuyến truyền hình, đài phát thanh,các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng…
1.7 Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
BDTX được thực hiện bởi hoạt động đặc trưng là dạy học Do vậy, quản lý BDTX có bản chất là quản lý quá trình dạy học diễn ra trong chu trình,khoá bồi dưỡng cụ thể Những nội dung cơ bản của quản lý BDTX là:
1.7 1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng thường xuyên
Mục tiêu BDTX được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình BDTX Quản lý mục tiêu BDTX là quá trình thực hiện những tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố cấu thành quá trình BDTX và thiết lập mối quan hệ, vận hành mối quan hệ của các thành tố đó theo định hướng của mục tiêu BDTX đã xác định
1.7 2 Quản lý nội dung bồi dưỡng thường xuyên
Nội dung BDTX chính là hệ thống các kiến thức về chính trị xã hội, về khoa học - kĩ thuật, về tay nghề (kĩ năng, kĩ xảo), về thể lực và quốc phòng mà người học cần phải được lĩnh hội để đạt được mục tiêu BDTX Xét theo cấu trúc của nội dung
Trang 31BDTX, quản lý nội dung BDTX là quá trình hoạch định và triển khai trên thực tiễn những nội dung phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng Các nội dung này được xác định theo 2 nhóm chính như sau:
Nhóm nội dung chính trị xã hội: Gồm triết học, chính trị học, giáo dục công dân, dân số, môi trường… góp phần chủ yếu vào việc giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho HS
Nhóm nội dung khoa học, kĩ thuật, công nghệ: Thường được chia thành các nội dung khoa học cơ bản, lý thuyết kĩ thuật cơ sở, lý thuyết kĩ thuật chuyên môn, các nội dung thực hành,… Chủ yếu nhằm hình thành năng lực Đó là hệ thống kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo (chân tay, trí óc) chung và riêng
Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung BDTX được tiến hành trong suốt quá trình dạy học, thông qua việc quản lý hoạt động dạy và hoạt động học sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình BDTX được triển khai một cách đầy đủ, đúng
về nội dung và tiến độ thời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu bồi dưỡng
1.7 3 Quản lý hoạt động dạy trong quá trình bồi dưỡng thường xuyên
Quản lý hoạt động dạy của GV thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm
vụ của đội ngũ GV và của từng GV
Nhiệm vụ, nội dung quản lý hoạt động dạy của GV:
Theo dõi,đôn đốc thực hiện, đánh giá được kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của đội ngũ GV và của từng GV
Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá được kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của đội ngũ GV và của từng
GV
Nắm được các ưu điểm, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ về các mặt chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng GV
Trang 32Các biện pháp thực hiện các nhiệm vụ, nội dung quản lý hoạt động dạy của GV:
Có kế hoạch và bằng văn bản cụ thể phân công, giao nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục ngay từ đầu năm học, dùng biện pháp hành chính - tổ chức để quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
Kết hợp sử dụng các biện pháp hành chính - tổ chức với việc đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, hướng dẫn các GV lập kế hoạch thi đua phấn đấu trở thành GV dạy giỏi và cuối học kì, năm học có đánh giá bình bầu thi đua
Tổ chức và hướng dẫn HS, đóng góp ý kiến, nhận xét về tình hình giảng dạy, giáo dục của GV bằng hình thức bỏ phiếu thăm dò
Định kì tổ chức dự giờ, tổ chức trao đổi rút kinh nghiệm kịp thời
Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của GV trong đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục và nghiên cứu khoa học
1.7 4 Quản lý hoạt động học của giáo viên tham gia BDTX
Quản lý hoạt động học của học viên là quản lý việc tổ chức các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của họ trong quá trình BDTX
Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ BDTX
Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích học viên phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập rèn luyện ngày càng cao
Tổ chức điều tra cơ bản học viên khi mới vào khoá bồi dưỡng để nắm được trình độ, năng lực và các đặc điểm tâm lí cá nhân của từng học viên, trên cơ sở đó phân loại học viên và có các quyết định quản lý phù hợp
Hướng dẫn và tổ chức cho học viên xây dựng kế hoạch phấn đấu theo tiêu chuẩn “học tốt, rèn tốt”
Trang 33Tổ chức hoạt động khuyến khích, lôi cuốn sự tham gia tự giác, tích cực của
họ, chú trọng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp một cách lành mạnh, phong phú, hấp dẫn
1.7.5 Quản lý các điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng thường xuyên
Quản lý các điều kiện phục vụ BDTX là khai thác, sử dụng tốt điều kiện cơ
sở vật chất, nguồn lực tài chính và các phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác BDTX
Đây là nội dung đảm bảo điều kiện cho công tác BDTX cho đội ngũ GV THPT có thể được thực hiện và thực hiện một cách có kết quả
1.8 Đổi mới giáo dục phổ thông và các yêu cầu đặt ra về việc quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 8 đã ra Nghị quyết
số 40/2000/QH 10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội và Chỉ thị số 30/1998/CT-TTg ngày 01/9/1998 chủ trương Bộ Giáo dục –Đào tạo phải triển khai thực hiện
Mục tiêu của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (GDPT):
Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH đất nước phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam ; tiếp cận trình độ GDPT ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới
Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự học của HS
Trang 34Mục tiêu của đổi mới chương trình là phát triển hài hoà, toàn diện HS, chú trọng các phẩm chất và năng lực Trên một nền học vấn phổ thông, cơ bản, toàn diện, chương trình THPT mới tập trung vào việc củng cố và phát triển 4 năng lực chính sau đây của HS
Năng lực hành động có hiệu quả trên cơ sở kiến thức, kỹ năng đã được hình thành trong quá trình học tập, rèn luyện và giao tiếp Cụ thể là dám nghĩ, dám làm, năng động, có khả năng ứng dụng vào thực tiễn
Năng lực sáng tạo trong việc thích ứng với những thay đổi của cuộc sống, thể hiện tính chủ động, linh hoạt, biết đặt và giải quyết vấn đề
Năng lực hợp tác, phối hợp hành động, thể hiện ở lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm và tôn trọng con người
Năng lực tự khẳng định bản thân thể hiện ở tính tự lực, tự chịu trách nhiệm,
có ý thức và phương pháp tự học
Những yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa THPT:
Quán triệt các mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục của bậc học, cấp học theo quy định của Luật giáo dục
Đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp thu các thành tựu giáo dục tiên tiến trên thế giới
Thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá Bảo đảm thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng, tăng cường tính liên thông với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục sau trung học; chọn lọc và đưa vào chương trình những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của HS ; coi trọng tính thực tiễn, học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội
Thực hiện đồng bộ việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học với việc đổi mới cơ bản cách đánh giá, thi cử, đổi mới đào tạo và bồi dưỡng
Trang 35đội ngũ GV, đổi mới công tác QLGD, nâng cấp cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng chuẩn hoá, đảm bảo trang thiết bị và đồ dùng dạy học
Những nội dung cơ bản trong đổi mới chương trình giáo dục THPT được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Chương trình:
Với mục tiêu đổi mới chương trình GDPT như trên, chương trình THPT mới
có các đặc điểm như sau:
Chương trình đó được thiết kế một cách toàn diện các hoạt động dạy học, giáo dục, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp và dạy nghề cũng như các hoạt động đa dạng khác như câu lạc bộ, hoạt động đoàn thể, tham quan, tìm hiểu thực tế
Chương trình hướng tới việc đổi mới đồng bộ các thành tố: mục tiêu, nội dung chương trình, cấu trúc và phương pháp trình bày sách giáo khoa, phương tiện dạy học, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, tăng cường thiết bị, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
Chương trình quan tâm đến việc đáp ứng sự phân hoá về năng lực, sở trường, nguyện vọng học tập của HS, theo hình thức phân ban kết hợp các chủ đề tự chọn Các nội dung tự chọn gồm các loại chủ đề bám sát, nâng cao, đáp ứng
Chương trình được thiết kế tăng thời lượng dành cho các hoạt động thực hành, hoạt động học tập tích cực của HS Các nội dung lý thuyết được cân nhắc lựa chọn và đề ra các yêu cầu thực hiện phù hợp với mức độ nhận thức của HS Sắp xếp lại các nội dung sao cho tăng cường sự hỗ trợ giữa các môn, đảm bảo tính thực tiễn, tăng khả năng tích hợp về nội dung giữa các môn học
Hình thức tổ chức dạy học:
Định hướng dạy học kiến thức cơ bản kết hợp với các chủ đề tự chọn nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu và khả năng học tập của HS HS vào trường THPT từ lớp 10
Trang 36thức cơ bản có mở rộng và nâng cao tuỳ theo trình độ, nguyện vọng và hứng thú của
HS
Sách giáo khoa:
Về hình thức, các sách giáo khoa (SGK) được biên soạn theo một mô hình cấu trúc sách chung, hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho HS làm việc tích cực, chủ động
Về nội dung, đảm bảo việc lựa chọn kiến thức, xác định mức độ kiến thức hướng vào mục tiêu giáo dục của từng bài, từng chương Đưa vào một số những yếu
tố mới của thành tựu khoa học công nghệ, sự phát triển kinh tế, xã hội
Đổi mới phương pháp dạy học:
Đổi mới chương trình SGK lần này đặt trọng tâm vào đổi mới phương pháp dạy học Chỉ có đổi mới cơ bản phương pháp dạy học mà cốt lõi là hướng tới hoạt động học tập chủ động của HS, chống lại thói quen học tập thụ động, chúng ta mới
có thể tạo ra sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với một nền kinh tế tri thức Phương pháp GDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS ; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học ; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) đòi hỏi việc tổ chức dạy và học thực hiện theo các hướng như sau:
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS
Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Tăng cường học tập cá thể phối hợp với việc học tập hợp tác
Kết hợp đánh giá của thầy với việc đánh giá của trò
Trang 37Sơ sở vật chất và thiết bị trường học:
Cơ sở vật chất và thiết bị trường học là điều kiện không thể thiếu được cho việc triển khai đổi mới PPDH hướng vào hoạt động học tập tích cực, chủ động của
HS Nó không chỉ đơn thuần là dụng cụ để GV minh hoạ cho bài giảng mà còn là điều kiện để HS thực hiện các hoạt động học tập độc lập hoặc theo nhóm, lĩnh hội tri thức một cách chủ động và sáng tạo
Để tiến hành đổi mới PPDH, cần tích cực đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết
bị trường học theo các yêu cầu như:
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, thực tế và đạt chất lượng cao, tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức thông qua thực hành, thâm nhập thực tế trong quá trình học tập
Đảm bảo để nhà trường được trang bị những thiết bị dạy học ở mức độ tối thiểu, đó là những trang thiết bị cần thiết không thể không có Tăng cường các thiết
bị tự làm của GV để làm phong phú thêm thiết bị dạy học của nhà trường
Tăng cường các phòng học bộ môn, trước hết là phòng học cho các bộ môn thực nghiệm như: lý, hoá, sinh, tin, ngoại ngữ …
Cần lưu ý đến việc bảo quản, sử dụng, có quy định cụ thể để các điều kiện về
cơ sở vật chất, thiết bị được GV sử dụng một cách tối đa
Về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh:
Đánh giá là khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình dạy học và giáo dục, thường nằm ở khâu cuối của một quá trình giáo dục và là khởi đầu của quá trình giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn
Đánh giá kết quả học tập của HS là một quá trình thu thập và xử lý thông tin
về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS, tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường đối với HS để HS học tập ngày một tốt hơn,
Trang 38đã học và giải quyết các tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của
HS trước những vấn đề khác nhau của đời sống xã hội cũng như của cá nhân mình Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS cần theo các yêu cầu sau:
Kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, công bằng, phản ánh đúng kết quả và trình độ học tập của HS
Bộ công cụ kiểm tra đánh giá phải được bổ sung các hình thức đánh giá khác nhau như đưa thêm các dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan, chú ý đến đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, quan tâm đến mức độ hoạt động tích cực, chủ động học tập của HS trong từng tiết học
Hệ thống câu hỏi kiểm tra, đánh giá cần thể hiện sự phân hoá để kiểm tra đánh giá và đo được mức độ đạt được trình độ chuẩn đồng thời phân hoá mức độ nâng cao cho HS có năng lực trí tuệ cao hơn
1.9 Mối quan hệ giữa quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên với chất lượng đội ngũ giáo viên THPT
Như chúng ta đã biết, chất lượng đội ngũ GV sẽ quyết định chất lượng giáo dục Chất lượng của đội ngũ GV một trường THPT như thế nào sẽ được phản ảnh qua chất lượng giáo dục của trường đó Nhưng chất lượng đội ngũ GV không phải
là phép cộng toán học chất lượng đơn giản của từng GV mà phải là những yếu tố hài hoà giữa lượng và chất Lượng được thể hiện ở qui mô, số lượng, cơ cấu của đội ngũ GV; chất được thể hiện ở khả năng chuyển hoá sức mạnh của đội ngũ GV thành chất lượng giáo dục Sự chuyển hoá này phải chịu sự chi phối trực tiếp của công tác quản lý và quan điểm của các nhà quản lý
Một tập thể GV mạnh phải đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, được sắp xếp hợp lý, chuẩn về trình độ đào tạo Đồng thời, đòi hỏi mỗi GV phải có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, tác phong sư phạm, năng lực chuyên môn giỏi, kịp thời nắm bắt cái mới, có tấm lòng yêu nghề, mến trẻ
Trang 39Muốn tạo ra sức mạnh đội ngũ, ngoài trình độ và sự nỗ lực của từng GV, người quản lý phải có biện pháp tác động thích hợp để phát huy nội lực; liên kết sức mạnh của mỗi thành viên thành sức mạnh của đội ngũ Chất lượng của đội ngũ GV được xem là sự phản ánh trung thực, hiệu quả của công tác quản lý và trình độ, năng lực của cán bộ QLGD
Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ GV có nhiều yếu tố như bồi dưỡng về chính trị, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, hành vi, thái độ, nhận thức, trên cơ sở
đề cao vai trò tự bồi dưỡng của tập thể và của mỗi cá nhân Trách nhiệm này lại thuộc về các cấp quản lý, tăng cường quản lý công tác BDTX cho GV có ý nghĩa quyết định tới việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV Do đó phải tăng cường quản lý công tác BDTX cho đội ngũ GV
1.10 Tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Quản lý công tác BDTX cho đội ngũ GV THPT là hoạt động phối hợp giữa các cấp quản lý từ trung ương đến cơ sở, với các ngành,các cấp có liên quan Đây là hoạt động có chủ đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo điều kiện cho mọi đối tượng GV đều có cơ hội học tập nâng cao trình độ đáp ứng với yêu cầu chấn hưng và phát triển sự nghiệp giáo dục nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
Quản lý công tác BDTX cho đội ngũ GV THPT chính là thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình tổ chức BDTX Tăng cường quản lý công tác BDTX cho GV là nhằm tổ chức bồi dưỡng đúng mục đích,nhanh chóng và đạt hiệu quả cao
Tăng cường quản lý công tác BDTX cho GV thể hiện một số mặt như sau: Đẩy mạnh công tác giáo dục nhận thức cho CBQL và GV THPT về sự cần thiết của công tác BDTX
Trang 40Quy hoạch bồi dưỡng GV theo hướng chuẩn hoá, đồng bộ hoá, hiện đại hoá
và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDPT
Cải tiến nội dung, chương trình, hình thức và phương pháp bồi dưỡng
Hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý công tác BDTX cho GV THPT trên cơ
sở vận dụng linh hoạt các phương pháp quản lý
Tăng cường các nguồn lực đáp ứng yêu cầu của công tác BDTX
Thực hiện tốt các chức năng quản lý trong công tác BDTX cho GV
1.11 Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Công tác BDTX cho đội ngũ GV THPT chỉ mang lại hiệu quả khi việc tổ chức thực hiện được tiến hành đồng bộ từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sở trường học
Bộ GD&ĐT: Quản lý chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình, tài liệu bồi dưỡng; tổ chức quán triệt yêu cầu, nội dung bồi dưỡng hoặc tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cốt cán đáp ứng yêu cầu triển khai đổi mới chương trình GDPT một cách thống nhất trên phạm vi cả nước
Trường ĐHSP: Sở GD&ĐT tích cực phối hợp, liên kết với các trường ĐHSP trong khu vực để triển khai kế hoạch BDTX đội ngũ GV THPT như: bồi dưỡng chuẩn hoá, bồi dưỡng theo chu kỳ, bồi dưỡng thay sách Các trường Đại học phải chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức bồi dưỡng như: nội dung chương trình,tài liệu,thiết bị dạy học, đội ngũ giảng viên phải đáp ứng được yêu cầu nâng cao trình
độ và phương pháp giảng dạy, giáo dục cho đội ngũ GV
Sở GD&ĐT: Căn cứ chủ trương và sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT để triển khai, quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, biên soạn chương trình BDTX cho GV THPT trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu thực tiễn Có thể liên kết với các trường ĐHSP trong khu vực tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch chung Đồng thời phải thường xuyên phối hợp đánh giá việc thực hiện kế hoạch và chất lượng bồi dưỡng BDTX cho đội ngũ GV THPT