1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở huyện kon rẫy, tỉnh kon tum

146 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhiều thành tựu đạt được sau gần ba mươi năm đổi mới, sau khi hội nhập với nền kinh tế thế giới, năm 2005 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại thế giới WTO

Trang 1

HOÀNG ĐÌNH HẢI

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN KON RẪY,

TỈNH KON TUM

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học : TS HUỲNH THỊ TAM THANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hoàng Đình Hải

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của luận văn 4

9 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS 5

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Trong lịch sử giáo dục Việt Nam 6

1.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN 7

1.2.1 Quản lý; quản lý giáo dục; quản lý nhà trường; quản lý hoạt động dạy học 7

1.2.2 Quản lý sự thay đổi 12

1.2.3 Phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp dạy học 20

1.2.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học trong trường THCS 24

1.3 QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾP CẬN LÝ THUYẾT QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI 26

1.3.1 Trường THCS trước yêu cầu thay đổi và đổi mới phương pháp dạy học 26

Trang 4

1.3.3 Tiếp cận lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý đổi mới

phương pháp dạy học ở trường THCS 29

1.4 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS TRƯỚC YÊU CẦU THAY ĐỔI VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 34

1.4.1 Hiệu trưởng trường THCS trước yêu cầu thay đổi và đổi mới phương pháp dạy học 34

1.4.2 Vai trò của Hiệu trưởng trường THCS trong quản lý thay đổi và đổi mới phương pháp dạy học 37

1.5 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS 39

1.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG 40

1.6.1 Trong công tác quản lý sự thay đổi 40

1.6.2 Trong công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học 41

Tiểu kết chương 1 42

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM 43

2.1 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 43

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 43

2.1.2 Nội dung khảo sát 43

2.1.3 Phương pháp khảo sát 44

2.1.4 Tổ chức khảo sát 44

2.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-VĂN HÓA- XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM 45

Trang 5

2.2.3 Tình hình chung về giáo dục THCS huyện Kon Rẫy 47

2.3 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI 53

2.3.1 Thực trạng công tác bồi dưỡng về kiến thức quản lý sự thay đổi 53 2.3.2 Thực trạng về nhận thức của đội ngũ Cán bộ quản lý; Giáo viên về Quản lý sự thay đổi 55

2.3.3 Thực trạng về công tác lập kế hoạch, chỉ đạo quản lý sự thay đổi ở các trường THCS 56

2.4 THỰC TRẠNG VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 57

2.4.1 Thực trạng về phương pháp dạy của giáo viên 57

2.4.2 Thực trạng về phương pháp học của học sinh 60

2.5 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS 64

2.5.1 Thực trạng nhận thức về đổi mới phương pháp dạy học 64

2.5.2 Thực trạng về công tác lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học của Hiệu trưởng trường THCS 65

2.5.3 Thực trạng về tổ chức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của Hiệu trưởng trường THCS 67

2.5.4 Thực trạng công tác chỉ đạo của Hiệu trưởng trường THCS về đổi mới phương pháp dạy học 68

2.5.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng trường THCS về đổi mới phương pháp dạy học 72

2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI VÀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 73

2.6.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý sự thay đổi của Hiệu trưởng các trường THCS hiện nay 73

Trang 6

Tiểu kết chương 2 77

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM 80

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 80 3.1.1 Căn cứ nhu cầu thay đổi, sự cần thiết phải lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở trường phổ thông hiện nay 80 3.1.2 Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học 81 3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS THEO HƯỚNG TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI 82 3.2.1 Nhận diện sự thay đổi, thường xuyên bồi dưỡng nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV về mục đích, nội dung thay đổi 82 3.2.2 Phá vỡ thói quen và sức ỳ của giáo viên, chuẩn bị tốt cho sự thay đổi 85 3.2.3 Khảo sát, thu thập các số liệu, dữ liệu phục vụ cho công tác chỉ đạo sự thay đổi 88 3.2.4 Tìm các yếu tố khích lệ, hỗ trợ sự thay đổi bằng cách "Xây dựng

và nhân điển hình" 91 3.2.5 Tạo niềm tin, bầu không khí thân thiện, xây dựng tập thể thành

"tổ chức biết học hỏi" 93 3.2.6 Tạo động lực mạnh mẽ cho đội ngũ giáo viên trong công tác đổi mới 96

Trang 7

3.2.8 Lựa chọn và xem xét các giải pháp thực hiện phù hợp với nhà trường và người quản lý 99 3.2.9 Lập kế hoạch chỉ đạo công tác đổi mới 102 3.2.10 Đánh giá sự thay đổi, đưa sự thay đổi vào nhà trường thông qua các hoạt động đổi mới 105 3.2.11 Duy trì và đảm bảo tiếp tục đổi mới 106 3.3 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA BIỆN PHÁP 110 3.3.1 Mục đích, yêu cầu 110 3.3.2 Quy trình khảo nghiệm 110 3.3.3 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 111 Tiểu kết chương 3 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 119 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 8

STT Chữ viết tắt Nội dung

1 BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo

3 CNV Công nhân viên

5 CNH-HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

6 DTTS Dân tộc thiểu số

7 ĐMPPDH Đổi mới phương pháp dạy học

9 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

10 GDTHCS Giáo dục trung học cơ sở

Trang 9

21 TH Tiểu học

Trang 10

2.11 Thực trạng định hướng của GV cho hoạt động học tập

2.12 Nhận thức của HS về vai trò của hoạt động học tập 61

Trang 11

hình

1.1 Tiến trình thay đổi theo mô hình của LeWin 16

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới đang bước vào những thập niên đầu của thế kỷ XXI, thế kỷ của

sự bùng nổ kỳ diệu về trí tuệ của loài người, nền kinh tế tri thức đang trở thành chủ đạo trong chiến lược phát triển đất nước, trong đó giáo dục đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển của mỗi quốc gia Với nhiều thành tựu đạt được sau gần ba mươi năm đổi mới, sau khi hội nhập với nền kinh tế thế giới, năm 2005 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại thế giới (WTO), vấn đề đặt ra với ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là cần phải đổi mới chiến lược đào tạo con người, đặc biệt cần

Đổi mới Phương pháp dạy học (ĐMPPDH), nhằm trang bị cho thế hệ trẻ về

trình độ học vấn, về nhân cách theo hướng đào tạo nguồn nhân lực năng động, sáng tạo, để thích ứng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, đồng thời tham gia tích cực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nước

Nghị quyết 29/NQ-TƯ ngày 4 tháng 11 năm 2013 đã ghi rõ "Tiếp tục đổi

mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật

và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực " [2, 2013]

Cùng với ngành GD&ĐT các huyện trong tỉnh Kon Tum Từ nhiều năm trở lại đây, ngành GD&ĐT huyện Kon Rẫy đã triển khai thực hiện công tác đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa, ĐMPPDH theo chủ trương chung của ngành Tuy đã có nhiều cố gắng, song đến nay sự chuyển biến về ĐMPPDH tại các trường trung học cơ sở (THCS) ở huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum vẫn chưa mang lại hiệu quả, còn nhiều lúng túng, hạn

Trang 13

chế và nhiều bất cập trong công tác quản lý và thực hiện Phổ biến vẫn là cách dạy truyền thụ một chiều, phối hợp với giảng giải xen kẽ vấn đáp, thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép HS vẫn đang là những thực thể thụ động, nghe, ghi nhớ, và tái hiện Đó chính là một trong những nguyên nhân chính kìm hãm công tác nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương, nhất là đối với bậc

học THCS trong thời gian qua

Có nhiều nguyên nhân làm hạn chế quá trình ĐMPPDH, song tôi cho rằng nguyên nhân chính không phải do đội ngũ Cán bộ quản lý (CBQL), Giáo viên (GV) chưa nhận thức đúng về vấn đề này, nhất là chủ trương đổi mới Bởi vì khi tiếp cận với đội ngũ CBQL và GV có thể thấy đa số họ đều tâm huyết, mong muốn đổi mới, nhưng lại lúng túng không biết nên đổi mới cái gì? đổi mới như thế nào? và bắt đầu từ đâu? Một số trường, nhất là đội ngũ CBQL mà trực tiếp là Hiệu trưởng (HT) vẫn còn ngại đổi mới, đa số làm việc theo kinh nghiệm, chưa thường xuyên quan tâm đến công tác đổi mới, nhất là

công tác quản lý ĐMPPDH

Xét về góc độ quản lý hiện nay, công tác quản lý ở các đơn vị trường phần lớn mới dừng lại ở chủ trương mà còn thiếu những biện pháp cụ thể để tác động và liên kết giữa người dạy với người học; chưa tạo được động lực của việc ĐMPPDH; chưa lựa chọn những nội dung đổi mới thiết thực và có trọng tâm; chưa tổ chức quá trình đổi mới một cách khoa học và toàn diện nên hiệu quả, chất lượng giáo dục vẫn còn thấp; chưa đáp ứng được mong mỏi của

các cấp chính quyền và các bậc phụ huynh HS trong địa bàn huyện

Để ĐMPPDH ở huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum mang lại hiệu quả và trở thành nhân tố chính, thúc đẩy chất lượng giáo dục phát triển Tôi chọn vấn đề

“Biện pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS

huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất một số Biện pháp quản lý về ĐMPPDH áp dụng ở

trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum nhằm nâng cao chất lượng

giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐMPPDH ở trường THCS

3.2 Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý ĐMPPDH ở trường THCS

3.3 Đề xuất một số Biện pháp quản lý về ĐMPPDH tiếp cận Quản lý sự thay đổi (QLSTĐ) ở trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý về ĐMPPDH ở trường THCS

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý về ĐMPPDH tiếp cận QLSTĐ ở trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu công tác quản lý của HT về ĐMPPDH theo hướng tiếp cận QLSTĐ ở trường THCS thuộc huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum với các số liệu thực trạng từ năm học 2010-2011 đến năm học 2012-2013 (3 năm) Tổng

số trường điều tra, khảo sát là 7 trường THCS trong toàn huyện

6 Giả thuyết khoa học

Hiện nay công tác ĐMPPDH ở các trường THCS huyện Kon Rẫy còn nhiều bất cập, dẫn đến chất lượng GD&ĐT chưa cao Nếu đề xuất những biện pháp khoa học, phù hợp để áp dụng vào công tác quản lý ĐMPPDH tại các trường THCS sẽ đạt được hiệu quả cao hơn

Trang 15

7 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn bản, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các tài liệu, sách báo có liên

quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn, trao đổi, phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp tổng

kết kinh nghiệm

- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Phương pháp so sánh, phân tích

tổng hợp số liệu, phương pháp xử lý bằng thống kê

8 Đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các lý luận về quản lý ĐMPPDH ở trường

THCS và xác định được các biện pháp quản lý ĐMPPDH bậc học THCS

Về mặt thực tiễn: Góp phần đáp ứng đòi hỏi nâng cao hiệu quả quản lý ĐMPPDH nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục cho HS ở trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum nói chung

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ĐMPPDH ở trường THCS

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý ĐMPPDH ở trường THCS

huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác ĐMPPDH ở trường THCS huyện

Kon Rẫy tỉnh Kon Tum

Trang 16

và thực hiện một PPDH mà người đời gọi là “PPXôcơrat”, đó chính là

phương pháp đàm thoại trong dạy học đang được sử dụng cho đến ngày nay Khổng Tử (551- 479 trước CN) một Nhà triết học - Nhà giáo dục phương Đông lại rất coi trọng tính tích cực của học sinh trong dạy học Ông nói:

“Không giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ thì

không bày vẽ cho” Những tư tưởng trên đây còn nguyên giá trị cho các chủ

thể quản lý ĐMPPDH trong thời đại ngày nay

Nhà sư phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592-1670) đã đưa ra những yêu cầu cải tổ nền giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học Theo ông, dạy học thế nào để người học thích thú học tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho HS của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn” Ông còn viết: “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách… Hãy tìm

ra phương pháp cho GV dạy ít hơn, HS học được nhiều hơn” [46]

Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của HS thế nào”, I.F.Kharlamốp đã

khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu tri thức mới Tác giả cho rằng "Quá trình nắm kiến thức mới không thể hình thành bằng cách học thuộc bình thường các quy tắc, các kết luận khái quát

Trang 17

hóa, nó phải được xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác tự lập của

HS, của việc phân tích tính lôgíc sâu sắc tài liệu, sự kiện làm nền tảng cho việc hình thành các khái niệm khoa học" [46]

Thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ( KH&CN), giáo dục thế giới đã trải qua ba cuộc cải cách, theo đó là các cuộc cải cách về PPDH Đặc biệt cuộc cải cách lần hai vào những năm 50 và cuộc cải cách lần ba vào những năm 80 đã nhấn mạnh nhiều đến vấn đề ĐMPPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

1.1.2 Trong lịch sử giáo dục Việt Nam

Ở Việt nam ngay từ những ngày đầu của nền giáo dục cách mạng, trong thư gửi cho học sinh nhân ngày khai trường tháng 9 năm 1945, Bác Hồ đã

viết: “Từ giờ phút này trở đi, các cháu bắt đầu được hưởng một nền giáo dục

hoàn toàn Việt Nam…làm phát triển hoàn toàn năng lực sẵn có của các cháu” Bức thư của người chính là cương lĩnh của nền giáo dục Việt Nam

mới, là định hướng cho ĐMPPDH - Dạy học cần làm phát triển năng lực sẵn

có của người học

Gần đây các vấn đề có liên quan đến ĐMPPDH cũng rất được quan tâm, đặc biệt sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư duy) Nhiều tác giả có các công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí và một số các nhà giáo giàu kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy học chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam như: Văn Như Cương, Tôn Thân Về quản lý ĐMPPDH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học phải kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc [31, 1999]; Trần Kiểm [25, 2008]; Trần Kiều [26, 1997]; Trần Bá Hoành [24, 2008] luôn lấy người học làm trung tâm với ý tưởng cốt lõi là người học phải tích cực, chủ động, sáng

Trang 18

tạo trong quá trình học tập Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thần

nghị quyết Trung ương 2 (TƯ) khoá VIII về GD&ĐT đã yêu cầu: “Đổi mới

mạnh mẽ PPDH, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” [13, 1996]

1.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Quản lý; quản lý giáo dục; quản lý nhà trường; quản lý hoạt động dạy học

a Quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm cùng lúc với con người, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, trong mọi thời đại Nó được biểu hiện trong mối quan hệ giữa người và người Có nhiều quan niệm khác về quản lý,

tùy quan điểm, tùy góc độ nghiên cứu Sau đây là một số quan niệm tiêu biểu:

- GS Hà Thế Ngữ cho rằng “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng

thái mới của hệ thống mà người mong muốn” [32,33, 2001]

- Theo PGS.TS Trần Kiểm “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã

hội” [Trần Kiểm 25, tr 45]

- Khái quát hơn các tác giả ở Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được

mục tiêu của tổ chức” [9, 1996]

Tuy có cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau nhưng chúng ta có thể nhận

thấy khái niệm quản lý bao hàm những ý nghĩa chung, đó là:

Trang 19

+ Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công

việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức

+ Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá

đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài)"

- Theo tác giả Trần Kiểm [25, 2008] Khái niệm QLGD đối với cấp vĩ mô: “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể

GV, công nhân viên (CNV), tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu

giáo dục của nhà trường”

- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang “QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên

trạng thái mới về chất” [Nguyễn Ngọc Quang 37, 1992]

Trang 20

Từ đây ta có thể khái quát QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ

khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của chủ thể quản

lý tới đối tƣợng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức, hệ thống giáo dục đạt đƣợc các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lƣợng, hiệu quả cao nhất

* Chức năng của quản lý giáo dục

các thể thức thực hiện

- Chức năng tổ chức

Là quá trình phân bổ các nguồn lực và thiết kế tổ chức cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Xây dựng các cơ cấu, nhóm, tạo sự hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi dƣỡng cho phù hợp, phân công nhóm và cá

nhân

- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo, điều khiển)

Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm họ nhiệt tình,

tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức Trong chỉ đạo chú

ý sự kích thích động viên, thông tin hai chiều đảm bảo sự hợp tác trong

thực tế

- Chức năng kiểm tra đánh giá

Là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng định mức và tiêu

Trang 21

chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm và

điều chỉnh

* Các nguyên tắc quản lý

Trong việc quản lý các tổ chức như kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục

mà yếu tố chủ yếu là con người, các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý thường vận dụng các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng

Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối vì thế trong quản lý chúng ta phải thường xuyên bám sát vào các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, các chủ trương, chính sách và Pháp luật của Đảng và Nhà nước

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

Đây là nguyên tắc quan trọng đảm bảo sự thành công trong công tác quản lý Tạo khả năng quản lý một cách khoa học, có sự kết hợp chặt chẽ của

cơ quan quyền lực với sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý

Tập trung trong quản lý được hiểu là toàn bộ các hoạt động của hệ thống được tập trung vào cơ quan quyền lực cao nhất, cấp này có nhiệm vụ vạch chủ trương đường lối phương hướng mục tiêu tổng quát và đề xuất các giải pháp

cơ bản để thực hiện Nguyên tắc tập trung được thông qua chế độ thủ trưởng Dân chủ trong quản lý được hiểu là: Phát huy quyền làm chủ của mọi thành viên trong tổ chức Huy động trí lực của họ, dân chủ được thể hiện ở chỗ các chỉ tiêu kế hoạch hoạt động đều được tập thể tham gia bàn bạc, kiến nghị các biện pháp trước khi quyết định

Trong thực tiễn người quản lý phải biết kết hợp hài hoà giữa tập trung và dân chủ, tránh tập trung dẫn đến quan liêu, độc đoán Song cũng phải biết sử dụng quyền tập trung một cách đúng lúc, đúng chỗ, phải dám quyết đoán và dám chịu trách nhiệm

Trang 22

- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn

Nguyên tắc này đòi hỏi người quản lý phải nắm được quy luật phát triển của bộ máy, nắm vững quy luật tâm lý của quá trình quản lý, hiểu rõ thực tế địa phương, thực tế ngành mình đảm bảo hài hoà lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân, đảm bảo hiệu quả kinh tế, đảm bảo vai trò quần chúng tham gia quản lý với tinh thần: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

c Quản lý nhà trường

Nhà trường (cơ sở GD&ĐT) là một cơ cấu tổ chức, cũng là một bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục Quản lý nhà trường (QLNT) chính là hoạt động QLGD của một cơ cấu, tổ chức giáo dục, đồng thời cũng là tác động quản lý trực tiếp tới các hoạt động giáo dục, học tập trong phạm vi nhà trường

QLNT là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với nghành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS (Phạm Minh Hạc - Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục - Hà Nội 1998) “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” QLNT chính là sự tác động quản lý có chủ đích của HT tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm đưa mọi hoạt động của nhà trường đạt đến mức phát triển cao nhất

d Quản lý hoạt động dạy học

- Quản lý hoạt động dạy học là tổ chức một cách có khoa học cho lao động dạy học, bao gồm các hoạt động của một tập thể (GV, HS), cũng như công việc chuyên môn từng người Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là

Trang 23

cách thức thực hiện trên các nội dung giảng dạy và học tập cụ thể theo kế hoạch dạy học và các chương trình môn học quy định đề ra Đó là cách sử dụng những phương tiện, nguồn lực vật chất và tinh thần để tạo ra các tác động hướng đích, nhằm đạt mục tiêu dạy học đạt hiệu quả cao, trong đó bao gồm cả việc thực hiện ĐMPPDH

- Trong điều kiện đổi mới hiện nay, nội dung quản lý hoạt động giảng dạy và học tập bao gồm cả việc tổ chức thực hiện ĐMPPDH Đây chính là một nội dung vừa có tính lâu dài, vừa có tính thường xuyên của mỗi nhà trường, đồng thời cũng là nội dung quan trọng của HT các trường phổ thông hiện nay Bên cạnh đó, việc đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV, tạo động cơ thúc đẩy, nâng cao động lực lao động có vị trí quan trọng của quá trình quản lý các hoạt động dạy học

1.2.2 Quản lý sự thay đổi

a Khái niệm " Thay đổi”

Về định nghĩa của từ điển: Thay đổi là thay cái này bằng cái khác hay là

sự đổi khác, trở nên khác trước

Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật, hiện tượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài Thay đổi là thuộc tính chung của bất kì sự vật hiện tượng nào (thay đổi về xã hội; chính trị; kinh tế; công nghệ; giáo dục…)

b Khái niệm “Quản lý sự thay đổi”

Theo tác giả Đặng Xuân Hải [20,21,2003,2005] “Quản lý sự thay đổi"

thực chất là kế hoạch hóa, điều hành và chỉ đạo triển khai sự thay đổi để đạt mục tiêu đề ra cho sự thay đổi đó Chúng ta hay dùng từ đổi mới trong quá trình hoạt động hiện nay Sự thay đổi có thể có cả đổi mới nhưng không loại trừ khả năng đưa cái mới vào quá trình hoạt động hay thay đổi một khâu trong

Trang 24

quy trình triển khai một hoạt động nào đó" Ví dụ như ĐMPPDH là đổi mới một khâu trong quá trình dạy học

Theo PGS.TS Nguyễn Sỹ Thư "QLSTĐ thực chất là kế hoạch hóa và chỉ đạo triển khai sự thay đổi để đạt được mục tiêu đề ra cho sự thay đổi đó mà không xáo trộn nếu không thật sự cần thiết Quản lý thay đổi trong giáo dục lấy tư duy "cân bằng động" làm điểm tựa và tính lộ trình là một đặc điểm

quan trọng của QLSTĐ" (21,2012)

Tuy nhiên các tác giả trên cũng lưu ý rằng QLSTĐ không phải là “thay đổi sự quản lý’, muốn “quản lý sự thay đổi” phải “thay đổi sự quản lý” vì phong cách quản lý là một nhân tố ảnh hưởng đến việc đạt kết quả của sự thay đổi Thay vì quản lý theo kinh nghiệm cần phải biết vận dụng khoa học quản

lý vào hoạt động quản lý

Như vậy nhận diện khái niệm QLSTĐ và “thay đổi quản lý” liên quan đến khái niệm quản lý là gì? khi nói đến “thay đổi quản lý” hàm ý sự thay đổi

đó diễn ra ở chủ thể quản lý, khi nói “quản lý sự thay đổi” hàm ý sự thay đổi

đó diễn ra ở khách thể, đối tượng và môi trường, bối cảnh quản lý

Nếu như quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức thì “QLSTĐ” thực chất là

kế hoạch hóa, điều hành và chỉ đạo triển khai sự thay đổi để đạt mục tiêu đề

ra cho sự thay đổi đó, hay nói cách khác là kế hoạch hóa cho sự thay đổi và tạo điều kiện môi trường cho sự thay đổi diễn ra đạt mục tiêu và ít bị xáo

trộn nhất

Từ định nghĩa trên ta thấy khi nói "QLSTĐ" là nói những thay đổi diễn

ra trong khách thể, đối tượng quản lý và sự thay đổi đó trở thành đối tượng quản lý của chủ thể quản lý Khi nói sự thay đổi quản lý có ý là sự thay đổi cách thức, phong cách phương pháp của chủ thể quản lý

Trang 25

Có thể khái quát chung nhất: QLSTĐ là kế hoạch hóa, điều hành và chỉ

đạo triển khai sự thay đổi để đạt mục tiêu đề ra cho sự thay đổi

c Nhận diện mô hình quản lý sự thay đổi trong trường học

Theo tác giả Egan; (Egan,G.1988) có nhiều nhân tố quyết định sự thành

bại trong khi tiến hành thực hiện sự thay đổi đó là:

Triết lý khi tiến hành sự thay đổi - Mục đích thay đổi - Khả năng hiện thực hóa sự thay đổi - Môi trường, bối cảnh, cấu trúc tổ chức - Văn hóa tổ chức - Lộ trình hợp lý - Phong cách quản lý, lãnh đạo - Con người trong tổ

chức- Sự cân bằng động [7,2010]

Theo nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước có nhiều mô hình QLSTĐ, các mô hình phụ thuộc vào đặc điểm của từng tổ chức, là tổ chức kinh doanh (công ty, nhà máy, xí nghiệp, các doanh nghiệp ), hay là các tổ chức sự nghiệp (giáo dục, y tế ) Tác giả Egan [7, Tr 8.9.10,2010] cũng đưa

ra hai mô hình QLSTĐ (A và B), trong đó phù hợp với các nhà trường hơn cả

là mô hình B, theo các quy trình cụ thể như sau:

Quy trình 1: Nhận diện trạng thái hiện hành của tổ chức

- Nhận diện vấn đề tổ chức đang đối mặt cần thay đổi

- Xác định điểm "tối" hay cụ thể hơn là những cái cần phải thay đổi chỉ cho được đặc điểm hạn chế của vấn đề phải thay đổi

- Phân tích trạng thái của tổ chức mình khi đón nhận sự thay đổi, sự sẵn sàng, sự phản ứng Chọn các vấn đề lớn nhất vào các cơ hội, sự thật đang có

Quy trình 2: Mô tả trạng thái mong đợi của tổ chức

- Động não và quán triệt cho mọi thành viên về trạng thái tương lai

- Lựa chọn lộ trình tối ưu đi đến đó

- Thống nhất lộ trình và đề nghị cam kết từ những người liên quan đến lộ

trình đã thống nhất

Trang 26

Quy trình 3: Xây dựng kế hoạch hành động tiến tới trạng thái

mong đợi

- Phân tích bối cảnh nguồn lực, lựa chọn lộ trình tối ưu đi tới đích với

các nguồn lực, điều kiện cụ thể

- Thống nhất lộ trình thay đổi và đề nghị cam kết từ những người liên

quan đến nội dung thực hiện lộ trình đã thống nhất

- Chọn bước đi cụ thể, thích hợp để đạt được kết quả đó phù hợp với các

giai đoạn của sự thay đổi với các lưu ý động lực và rào cản hiện hữu

- Hiện thực hóa quá trình hành động

d Nhận diện các giai đoạn thực hiện quản lý sự thay đổi

- Giai đoạn 1: Là giai đoạn chuẩn bị về mặt tinh thần của nhân viên

(NV) cho quá trình thay đổi được gọi là giai đoạn "bắt đầu" hay còn gọi là "rã đông" Ở giai đoạn này cần phải chuẩn bị cho đội ngũ thay đổi về thái độ,

kiến thức, kỹ năng

- Giai đoạn 2: Là giai đoạn "thay đổi" hay "làm đông" tiến hành sự thay

đổi dài ngắn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như sức ỳ của GV, NV, trình độ văn hóa của tổ chức và đặc biệt là “năng lực QLSTĐ” của chính đội ngũ CBQL

của đơn vị đó

- Giai đoạn 3: Quá trình thay đổi đã đạt được “trạng thái mong đợi” hay

còn gọi là “làm đông”: Tái định hình khi sự thay đổi đã xảy ra, định hình,

niềm tin, cách làm việc mới thích ứng với sự thay đổi đã đạt được

Trang 27

Sơ đồ 1.1 Tiến trình thay đổi theo mô hình của LeWin

e Kế hoạch hóa quản lý sự thay đổi

Kế hoạch hóa có nghĩa là biên bản kế hoạch trên giấy trở thành hiện thực với việc tổ chức triển khai kế hoạch đã được dự kiến và đánh giá mức độ thực

hiện kế hoạch hóa đã vạch ra, có 4 bước như sau:

- Bước 1: Chuẩn bị cho sự thay đổi: Người quản lý cung cấp thông tin

đầy đủ về sự thay đổi và nhận diện cho đúng mục đích, nội dung của sự

thay đổi

- Bước 2: Tiến hành sự thay đổi: Dự kiến các phương án tiến hành sự

thay đổi và tổ chức tốt sự thay đổi theo triết lý càng ít xáo trộn càng tốt và lấy

hiệu quả làm tiêu chí ưu tiên

Thay đổi bằng cách nào?

Phương pháp và cách tiếp cận nào?

Trang 28

- Bước 3: Bước thu thập thông tin phản hồi và điều chỉnh sự thay đổi

phù hợp với đặc điểm điều kiện của đơn vị để bảo đảm “phát huy kết quả của

sự thay đổi”

- Bước 4: Đánh giá điều chỉnh kế hoạch thay đổi và duy trì cái được của

sự thay đổi

f Chức năng của quản lý sự thay đổi

* Lập kế hoạch thay đổi

- Nếu chỉ tuyên bố về các mục tiêu đã lựa chọn thì nó vẫn chỉ là những ước muốn và hy vọng, mặc dù có tính toán, nghiên cứu kỹ lưỡng Muốn biến

các mục tiêu thành kết quả thì phải lập kế hoạch

- Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) và thời gian, không gian cần cho việc hoàn thành

các mục tiêu

- Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định Hơn nữa phải tìm ra phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi mục tiêu Vì đạt được mục tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Đó là

điều mà bất kì người quản lý nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được

- Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi người quản lý phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu Nó cũng không cho phép tập trung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đã lựa chọn Cân đối giữa hệ thống mục tiêu và các nguồn lực

và điều kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi hỏi người quản lý phải nắm vững khả năng mọi mặt của tổ chức mình, kể cả các tiềm năng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ

việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu

* Tổ chức quản lý sự thay đổi

Trang 29

Tổ chức là một chuỗi hoạt động diễn ra trong một giai đoạn của quản lý Hoạt động tổ chức trước hết và chủ yếu là xây dựng cơ cấu tổ chức Xác định các bộ phận cần có, thiết lập mối quan hệ ngang và dọc của các bộ phận, xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, xây dựng quy chế

hoạt động

- Các bước thực hiện:

+ Soạn thảo và ra các quyết định

+ Xác định và phân loại các hoạt động cần thiết để thực hiện mục tiêu

+ Nhóm các hoạt động lại theo nhân lực và các nguồn lực hiện có một

cách tối ưu theo hoàn cảnh để hình thành cơ cấu tổ chức

+ Lựa chọn cán bộ phù hợp

+ Phân nhiệm và phân quyền rành mạch cho các bộ phận

* Chỉ đạo thực hiện sự thay đổi

- Chỉ đạo là thể hiện tính tích cực của người chỉ huy trong hoạt động của

mình Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là có sự theo dõi và giám sát công việc để chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận và các hoạt động của nhà trường diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp được các lực lượng giáo dục trong một

tổ chức và phối hợp tối ưu với nhau

- Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức,

tập hợp, động viên và hướng dẫn, điều hành họ hoàn thành những nhiệm vụ

nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

- Trong khi thực hiện kế hoạch có thể có một số vấn đề chưa phù hợp với thực tiễn cần phải điều chỉnh cho hợp lý hơn CBQL bám sát hiện trường, phân tích nhanh chóng các vấn đề thực tiễn để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa,

bù đắp, chỉnh lý kế hoạch để hoạt động giáo dục đạt hiệu quả tối ưu

Trang 30

- Muốn chỉ đạo tốt, CBQL cần thu thập thông tin chính xác, biết phân tích, xử lý các nguồn thông tin và đưa ra các quyết định đúng đắn Điều đó nếu thực hiện tốt sẽ nâng cao uy tín của người lãnh đạo, còn ngược lại thì sẽ làm giảm uy tín Nguồn thu thập thông tin quan trọng đó là kiểm tra, kiểm kê,

thanh tra, đánh giá

* Kiểm tra đánh giá sự thay đổi

- Kiểm tra là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý Lãnh đạo

mà không kiểm tra coi như không lãnh đạo Theo lý thuyết hệ thống kiểm tra chính là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý Kiểm tra trong quản lý là một nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng; phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích Nhờ có kiểm tra mà người CBQL có được thông tin để đánh giá được thành tựu công việc và uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách

đúng hướng

- Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

g Các nguyên tắc của sự thay đổi trong một nhà trường

Mặc dù thay đổi là để phát triển và là điều kiện tất yếu của các cơ sở giáo dục trong bối cảnh thay đổi hiện nay Tuy nhiên mọi sự thay đổi phải dựa trên các cơ sở khoa học, phải đảm bảo các nguyên tắc, thay đổi phải phù hợp với điều kiện thực tế của chính các cơ sở giáo dục và phù hợp với điều kiện phát triển chung của xã hội Sau đây là một số nguyên tắc được nhấn mạnh

trong QLSTĐ

* Nguyên tắc phù hợp thích ứng: Lưu ý tính phù hợp của bối cảnh khi

khởi xướng sự thay đổi và khi lập kế hoạch thay đổi cần quan tâm thích đáng

Trang 31

đến nguyên tắc phù hợp; phù hợp với điều kiện, nguồn lực và trạng thái đang

có của đơn vị, phù hợp với khả năng quản lý và văn hóa của đơn vị mình

* Nguyên tắc kế thừa và phát triển: Thay đổi trong giáo dục và trong

nhà trường có "độ trễ", hơn nữa lợi ích của giáo dục nhà trường liên quan đến nhiều phía và đa chiều nên cần cân nhắc đến sự kế thừa và phát triển, chỉ "phủ định cái phủ định" chứ tránh "phủ định sạch trơn" Sự thay đổi không thể diễn

ra nhanh hơn khả năng hệ thống, tổ chức có thể "hấp thụ" Không xáo trộn

nếu sự xáo trộn đó thật sự không cần thiết

1.2.3 Phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp dạy học

a Phương pháp dạy học

Theo từ điển Tiếng Việt: Phương pháp là cách thức tiến hành để có hiệu quả Theo quan điểm triết học: Phương pháp là hình thái chiếm lĩnh hiện thực trong các hoạt động của con người, đặc biệt là hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn Trong tác phẩm: “Bút kí triết học”, khi đề cập đến mối quan hệ giữa nội dung và phương pháp, Lênin đã dẫn câu nói của Hegel: “Phương pháp là

ý thức về hình thức của sự tự vận động bên trong của bản thân nội dung” Phương pháp, như vậy chính là thành tố có quan hệ hữu cơ, biện chứng với nội dung, chịu sự chi phối của nội dung, đồng thời tác động đến việc lựa chọn, cấu trúc nội dung Tùy theo quan niệm về mối quan hệ trong quá trình dạy học, đã có nhiều định nghĩa khác nhau về PPDH Nếu đứng trên góc độ dạy học tích cực, có thể chọn định nghĩa sau: “PPDH là một hệ thống tác động liên tục của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS

để HS lĩnh hội vững chắc các thành phần của nội dung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định” Tác động ngược, cùng vận hành trong môi trường dạy học

* Một số phương pháp dạy học truyền thống

Trang 32

- Nhóm phương pháp dùng lời: Trần thuật, giảng giải, diễn giải,

vấn đáp

- Nhóm phương pháp trực quan: Biểu diễn vật tự nhiên, biểu diễn vật tượng hình (tranh, ảnh, mô hình), biểu diễn vật tượng trưng (biểu đồ, đồ thị),

biểu diễn thí nghiệm

- Nhóm phương pháp thực hành: Thực hành phân loại mẫu vật; thực

hành quan sát, giải phẫu, thực hành thí nghiệm

Các phương pháp giảng dạy truyền thống chủ yếu là phương pháp diễn giảng, truyền thụ kiến thức một chiều, GV là người cung cấp kiến thức mà

GV có được, HS tiếp thu một cách thụ động, cố gắng ghi nhớ những gì thầy dạy, ít được lưu ý phát huy năng lực tư duy sáng tạo Đi sâu phân tích bản chất của PPDH theo quan niệm truyền thống là giúp chúng ta phân biệt và từ

đó nhấn mạnh sự khác biệt về bản chất, cũng như thấy được các ưu thế của

các PPDH tích cực, của ĐMPPDH

* Phương pháp dạy học tích cực

PPDH không phải hướng tới mục đích tự thân nó, mà nhằm hướng tới chất lượng giáo dục mới, nhằm đạt được những mục tiêu mới đối với giáo dục thế hệ trẻ Nếu như trong nền giáo dục cũ, nói đến giảng dạy là nói đến truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng thì giáo dục hiện đại hướng tới chuẩn bị cho

HS các năng lực và phẩm chất cần thiết để họ đi vào cuộc sống xã hội, có thể ứng phó các tình huống trong sản xuất và đời sống đặt ra Vậy PPDH tích cực

nhằm hướng tới những chất lượng mới của sự phát triển nhân cách

Theo Hà Thế Ngữ [32, 2001] "Một quan niệm đúng đắn về phương pháp đào tạo cần phân biệt mặt bên ngoài và mặt bên trong của phương pháp" Mặt bên ngoài của phương pháp thường gắn với tính chất bên ngoài của đối tượng hoạt động và các phương tiện giao lưu trong quá trình dạy học, là cái dễ nhận

thấy như lời nói, chữ viết, thiết bị dạy học, thao tác, hoạt động, thuyết trình

Trang 33

Cuối cùng, nét đặc trưng nhất được rút ra là tăng cường sự nghiên cứu độc lập của HS theo hướng “tìm kiếm” và “phát minh”, những quy tắc mới, định lý mới được tác động chỉ đạo của GV Từ đó, các nhà giáo dục đã phát hiện những quy luật tích cực hóa quá trình dạy học nói chung và hoạt động

nhận thức của HS nói riêng, từ chỗ làm sáng tỏ hai quy luật:

Quy luật bên ngoài: Hoạt động nhận thức của HS được tích cực hóa dưới tác động từ bên ngoài, đó là từ GV Quy luật bên trong: Hoạt động nhận thức của HS được tích cực hóa trên cơ sở họ tự lực giải quyết các bài tập

nhận thức

Bản chất của PPDH tích cực là gì? Các lý thuyết về PPDH tích cực luôn gắn với thuật ngữ “Phương pháp dạy học tích cực” và khái niệm “Tính tích cực hoạt động học tập” Các PPDH tích cực có chung bản chất là nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS Thực chất đó là quá trình tổ chức, hướng dẫn HS tự tìm hiểu, phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở tự giác và được

tự do, được tạo khả năng và các điều kiện để chủ động trong hoạt động

học tập

Tóm lại, các PPDH tích cực tận dụng cơ hội và điều kiện để cách thức tìm kiếm kiến thức chiếm ưu thế, đồng thời kết hợp với tính sẵn sàng học tập của HS thì về bản chất, các PPDH đó có khả năng tích cực hóa được trong quá trình học tập của HS, nhờ đó mà hình thành được các phương thức hành động và kinh nghiệm hoạt động cho các em Bằng việc khai thác các khía cạnh phù hợp với yêu cầu dạy học tích cực hóa hoạt động học tập, gần đây nhiều nghiên cứu về các PPDH tích cực đã bước đầu được áp dụng trong dạy

học phổ thông

* Một số phương pháp dạy học tích cực hiện nay: PPDH (học tập) hợp

tác; PPDH đặt và giải quyết vấn đề; PPDH theo hợp đồng; PPDH theo góc;

PPDH theo dự án

Trang 34

b Đổi mới phương pháp dạy học

Nghị quyết 40/2000/QH khóa X đã khẳng định "Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH-HĐH đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông của các nước phát triển trong khu vực và thế giới" [41, 2000]

Định hướng chung về ĐMPPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú học tập cho HS, tận dụng được công nghệ mới nhất, phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin Tăng cường học cá thể với hợp tác Định hướng vào người học được coi là quan điểm định hướng

chung trong ĐMPPDH

c Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học

Mục đích của việc ĐMPPDH ở trường trung học phổ thông hiện nay là thay đổi lối dạy học truyền thống một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, hứng thú trong học tập Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác ), rèn luyện các

kỹ năng, năng lực, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống

Trang 35

1.2.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học trong trường THCS

a Trường THCS

Là một cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định tại Luật Giáo dục năm 2005 Trong Điều 3, Điều lệ trường Trung học Phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học [5, 2011], ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định trường Trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn

sau đây:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt

động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

2 Quản lý GV, NV theo quy định của pháp luật

3 Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS

theo quy định của Bộ GD&ĐT

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục

Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy

định của Nhà nước

7 Tổ chức cho GV, NV, HS tham gia hoạt động xã hội

8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định

b Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS

- Quán triệt luật giáo dục, đổi mới giáo dục trung học cơ sở (GDTHCS) gắn chặt với đổi mới giáo dục Tiểu học (TH) và Trung học phổ thông (THPT)

Trang 36

nhằm hình thành một nền giáo dục phổ thông, đảm bảo tính thống nhất, liên tục và liên thông Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, tăng cường phương tiện dạy học nhằm tạo điều kiện tối ưu góp phần hình thành và phát triển ở HS các yếu tố cơ bản của phẩm chất và năng lực của người lao động mới, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển mới của cá nhân và đất nước

- Đổi mới GDTHCS được tiến hành theo nguyên tắc hòa nhập với xu thế phát triển của giáo dục thế giới; kế thừa những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm của cuộc cải cách giáo dục vừa qua; thực hiện đổi mới đồng bộ

và nhất quán; coi trọng việc tổ chức bồi dưỡng, đào tạo GV, CBQL; nâng cao

cơ sở vật chất (CSVC) của nhà trường

c Nội dung đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS

- Đổi mới hướng hoạt động của thầy và trò, đổi mới quan hệ thầy - trò, phát huy năng lực nội sinh của người học, đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường

- Đổi mới về tính chất hoạt động của HS, rèn luyện năng lực tư duy, khả năng tưởng tượng, sáng tạo…

- Tăng cường sự hoạt động tư duy của HS

- Tăng cường thí nghiệm thực hành, kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

Tóm lại, để đảm bảo về nội dung đổi mới phương pháp giảng dạy cần quán triệt sâu sắc quan điểm ĐMPPDH là dạy theo phương pháp tích cực dựa trên các phương pháp đã có, tìm cách khắc phục những nhược điểm, phát huy những ưu điểm, tạo điều kiện cho HS tư duy, chủ động tích cực, độc lập và sáng tạo

Trang 37

1.3 QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾP CẬN LÝ

THUYẾT QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI

1.3.1 Trường THCS trước yêu cầu thay đổi và đổi mới phương

pháp dạy học

Chúng ta đang sống trong một xã hội đang không ngừng thay đổi, để tiến tới xã hội thông tin và tri thức, nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi phải xây dựng lực lượng lao động “tư duy” Đối với trường học nói chung và trường THCS nói riêng, điều này có nghĩa là bối cảnh của việc học đã thay đổi, có sự quan tâm lớn và yêu cầu cao của cộng đồng, các trường phải cho ra được những HS có thể thể hiện được sự hiểu biết tri thức và kỹ năng, nghĩa là đòi hỏi có sự thay đổi quan trọng trong tư duy và trong thực tiễn hoạt động điều hành của nhà trường Như vậy bối cảnh, trách nhiệm lớn đòi hỏi phải có sự tổ chức lại hoạt động của trường phổ thông thể hiện ở sự thay đổi trong cơ cấu điều hành, ở những thay đổi trong việc dạy và học, ở việc xác định những chuẩn mực về

nội dung và kết quả giáo dục

Trong giai đoạn hiện nay, nhiều sự thay đổi diễn ra trong nhà trường, sự thay đổi này có thể do yêu cầu của nhà nước và xã hội, cũng có thể là do tự thân nhà trường nhận thấy là không thay đổi thì khó tồn tại và phát triển Rõ ràng chủ đề phát triển nhà trường đang là vấn đề được các cấp giáo dục quan tâm và là vấn đề quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta Trong đó việc ĐMPPDH hiện nay ở các trường là rất quan trọng, vừa là do yêu cầu của xã hội, vừa là yêu cầu tự thân của các nhà trường khi triển khai công tác đổi mới sách giáo khoa, đáp ứng việc nâng cao chất lượng giáo dục và nhu cầu phát triển của xã hội

Theo quan điểm hiện đại “một trường học tốt là một trường học có khả năng đón nhận sự thay đổi” Trường tốt là những trường nhận ra những khuyết điểm của mình, sẵn sàng tìm nguyên nhân và giải pháp, thường xuyên

Trang 38

đánh giá, chấp nhận phê bình và điều chỉnh mục tiêu, nhằm đáp ứng nhu cầu

học tập của HS

Dù sự thay đổi từ đâu thì việc ĐMPPDH và thay đổi trong nhà trường vẫn đặt ra cho HT hoặc CBQL giáo dục những yêu cầu đầy khó khăn và những áp lực cần phải thực hiện Theo lý thuyết của “Quản lý sự thay đổi” chức năng chính của một người quản lý là làm sao để thay đổi đó diễn ra một

cách có hiệu quả nhất và ít bị xáo trộn nhất

Qua điều tra khảo sát ở địa bàn huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum chúng tôi nhận thấy rằng rõ ràng có một số trường QLSTĐ tốt hơn các trường khác Bất

kể trường nào cũng có thể học cách xử lý thay đổi một cách tốt hơn bằng việc hiểu rõ bản chất của quá trình thay đổi Rõ ràng “thay đổi là để hoàn thiện hơn” và thay đổi trở thành nhu cầu tất yếu của các cơ sở giáo dục hiện nay Muốn hay không muốn thì trường học vẫn thay đổi Nếu biết lãnh đạo và QLSTĐ thì sẽ hiệu quả hơn, tích cực hơn Hãy đón nhận sự thay đổi một cách chủ động và tích cực

1.3.2 Mục tiêu của sự thay đổi và đổi mới phương pháp dạy học

trong nhà trường

Nhà trường cần thay đổi để tạo điều kiện và phát huy khả năng tự học của HS để họ có thể học suốt đời đó là yêu cầu tất yếu và là mục tiêu chung đối với tất cả các cơ sở giáo dục trong thời đại ngày nay Tập trung vào các

nội dung chính sau:

- Lấy hoạt động của HS làm chính yếu Nhà trường nỗ lực phục vụ tất cả

HS, tạo ra những cơ cấu hỗ trợ để giúp HS, lôi cuốn HS vào các công việc của trường, tôn trọng và đề cao những khác biệt về văn hóa và dân tộc của HS, và

xem hạnh phúc của HS là ưu tiên hàng đầu

- Đưa ra được một chương trình học phong phú và bổ ích, sự phát triển của HS và sự đảm bảo một chương trình học phong phú và đa dạng là những

Trang 39

mục đích đầu tiên Những trường học có hiệu quả chú tâm vào những mục tiêu nhận thức bậc cao cũng như những mục tiêu nhận thức bậc thấp, đảm bảo một môi trường học tập phong phú và bổ ích thông qua những quan điểm khác nhau, và có các hoạt động hỗ trợ cho việc thực hiện chương trình và nội dung giáo dục tích cực và dẫn dắt sự phát triển của HS một cách phù hợp và

đảm bảo có cơ chế cho thông tin phản hồi về kết quả giáo dục

- Thúc đẩy việc học tập của HS các GV tuyên truyền những kỳ vọng đến

HS, đảm bảo cho những buổi dạy có trọng tâm và có tổ chức, làm cho việc dạy học phù hợp với những nhu cầu của HS, phát hiện và điều chỉnh những

hiểu biết sai, và sử dụng những chiến lược dạy học đa dạng

- Có một bầu không khí nhà trường tích cực, một nét đặc trưng rõ ràng

về tổ chức, được đặc trưng bởi những sứ mệnh, giá trị, mục đích và chuẩn kết quả đạt được Nhà trường có ý thức về thứ hạng của mình, mục đích, và đường hướng được nuôi dưỡng bởi sự kiên định ở các GV, một bầu không khí khuyến khích, trong đó các HS được biểu dương và khen thưởng, một môi trường lấy công việc làm trung tâm, một tinh thần lạc quan và kỳ vọng cao đối với việc học của HS Chúng tạo ra một môi trường học tập cởi mở, thân

thiện, và thú vị mang tính văn hóa

- Nuôi dưỡng, cổ vũ những mối tương tác mang tính đồng nghiệp: GV tham gia vào những quyết định ảnh hưởng đến công việc của họ, được kiểm soát và có quyền tự trị hợp lý để thực hiện công việc, chia sẻ ý thức về mục đích và cộng đồng, nhận được sự công nhận do những đóng góp cho nhà trường, được đối xử với sự tôn trọng và phẩm giá bởi những người khác tại nơi làm việc GV làm việc với nhau như những đồng nghiệp để thực hiện việc

giảng dạy, xây dựng kế hoạch, và hoàn thiện hoạt động dạy học

- Quan tâm phát triển đội ngũ một cách quy mô, hệ thống đánh giá GV được sử dụng để giúp GV hoàn thiện hơn nữa những kỹ năng của họ Việc bồi

Trang 40

dưỡng tại chức, thực hành ngay trong công việc là hoàn toàn thích hợp để đáp ứng những nhu cầu riêng biệt của các thành viên trong tập thể GV Tất cả CBQL, GV được dành cho những cơ hội phát triển chuyên môn phong phú nhằm giúp họ phát triển xa hơn Việc xây dựng năng lực theo nghĩa là phát triển đội ngũ là những yếu tố mang tính quyết định cho thành công trong việc

vun trồng chất lượng tuyệt hảo trong giáo dục

- Ủng hộ, cổ vũ cho việc giải quyết vấn đề một cách sáng tạo: Các thành viên của tập thể đội ngũ không sẵn sàng chấp nhận sự dậm chân tại chỗ hay kết quả công việc tầm thường Họ biến những vấn đề của mình thành những thách thức, thiết kế những giải pháp, và thực hiện chúng Họ bắt tay vào thực

hiện những nhiệm vụ với sự tận tụy, sáng tạo, kiên trì, và tính chuyên nghiệp

- Cuốn hút phụ huynh và cộng đồng tham gia: Nhà trường có một mối liên hệ mang tính đối tác với cộng đồng, xây dựng những phương pháp đa dạng đối với việc tuyên truyền cũng như làm việc với phụ huynh và cộng đồng, nắm chắc rằng phụ huynh được lôi cuốn vào tất cả các khía cạnh của việc học tập của con em họ, dạy cho HS hiểu rằng chúng có một phần trách nhiệm phải thể hiện trong xã hội và rằng những đóng góp của chúng là cần

thiết và được đánh giá cao

1.3.3 Tiếp cận lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý đổi mới

phương pháp dạy học ở trường THCS

Để đạt được hiệu quả khi ứng dụng lý thuyết QLSTĐ trong công tác quản lý ĐMPPDH ở các trường THCS, yêu cầu phải được tiến hành một cách khoa học, đảm bảo đúng các nguyên tắc, mang tính lôgic và thống nhất từ các

mô hình, các giai đoạn, các bước thực hiện Hướng tiếp cận lý thuyết QLSTĐ

trong quản lý ĐMPPDH cần phải được thực hiện theo quy trình sau:

a Nhận diện 3 giai đoạn trong quản lý sự thay đổi áp dụng quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban Tư tưởng Văn hoá Trung ương (2002), Các kết luận Hội nghị lần thứ VI, BCH TW khóa IX, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kết luận Hội nghị lần thứ VI
Tác giả: Ban Tư tưởng Văn hoá Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
[4] Bộ GD&ĐT (2002), Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI kinh nghiệm các quốc gia, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI kinh nghiệm các quốc gia
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
[6] Bộ GD&ĐT, Dự án Việt - Bỉ (2010), Dạy và học tích cực - Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực - Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Tác giả: Bộ GD&ĐT, Dự án Việt - Bỉ
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2010
[7] Trần Xuân Bách (2010), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục, (Tập bài giảng cho lớp cao học quản lý giáo dục), Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
Tác giả: Trần Xuân Bách
Năm: 2010
[8] Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải, Bùi Hiền (2009), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải, Bùi Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2009
[9] Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học quản lý, Trường CBQLTW1 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
[10] Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2004
[12] Vũ Dung (2006), Giáo trình tâm lý học quản lý, Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học quản lý
Tác giả: Vũ Dung
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2006
[13] Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, BCH TW khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
[16] "Đổi mới phương pháp dạy học ở bậc trung học" (2004), (THCS, THPT), Kỷ yếu hội thảo trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu giáo dục, Trung tâm nghiên cứu giáo dục phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học ở bậc trung học
Tác giả: Đổi mới phương pháp dạy học ở bậc trung học
Năm: 2004
[17] Trần Duy Hà (2010), dịch của Michael D. Mginn, Quản lý vào những thời điểm diễn ra thay đổi. Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vào những thời điểm diễn ra thay đổi
Tác giả: Trần Duy Hà
Nhà XB: Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
[18] Phạm Minh Hạc (2002), "Đổi mới PPDH dưới góc độ tâm lý", Tạp chí nghiên cứu giáo dục, số 3- 4 tháng 10/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH dưới góc độ tâm lý
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2002
[19] Đặng Xuân Hải (2003), Quản lý sự thay đổi, sách bồi dƣỡng cán bộ quản lý của dự án đào tạo giáo viên THCS, THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2003
[20] Đặng Xuân Hải (2005), "Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi để chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học trong các trường đại học trong giai đoạn hiện nay", Tạp chí giáo dục, Số 3/2005, Tr 3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi để chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học trong các trường đại học trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2005
[21] Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thƣ (2012), Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thƣ
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
[22] Bùi Minh Hiền (chủ biên, 2006), Quản Lý giáo dục, Nxb Đại học Sƣ Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Lý giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ Phạm Hà Nội
[23] Ngô Công Hoàn (1997), Tâm lý học xã hội trong quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học xã hội trong quản lý
Tác giả: Ngô Công Hoàn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
[24] Trần Bá Hoành (1996), "Phương pháp tích cực", Nghiên cứu giáo dục, số 3/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tích cực
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 1996
[25] Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2008
[26] Trần Kiều (1997), "Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh", Thông tin khoa học giáo dục, số 62/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
Tác giả: Trần Kiều
Năm: 1997

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w