1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh kon tum

127 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Công Tác Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Các Môn Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Ở Trường Trung Học Phổ Thông Trên Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
Tác giả Phan Anh Khánh
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Thị Tam Thanh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở yêu cầu thực tiễn và cơ sở lý luận Quản lý giáo dục QLGD để giải quyết vấn đề QL đổi mới PPDH, chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học các môn Kh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN ANH KHÁNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐỔI MỚI

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC

XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở TRƯỜNG THPT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học : TS HUỲNH THỊ TAM THANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

PHAN ANH KHÁNH

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 TỔNG QUAN 6

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CỦA ĐỀ TÀI 9

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9

1.2.2 Quản lý sự thay đổi 13

1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học 26

1.3 CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 30

1.4 QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG 32

Tiểu kết chương 1 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM 36

Trang 4

2.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH KON TUM 36

2.1.1 Quy mô trường, lớp và chất lượng giáo dục 36

2.1.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 40

2.1.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và môi trường giáo dục 40

2.2 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Nội dung khảo sát 41

2.2.3 Phương pháp khảo sát 41

2.2.4 Đối tượng khảo sát 41

2.2.5 Tổ chức khảo sát 41

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH KON TUM 42

2.3.1 Xây dựng tầm nhìn 43

2.3.2 Kỹ năng quản lý 48

2.3.3 Nguồn lực tạo ra kết quả trong quản lý đổi mới phương pháp dạy học các môn Khoa học xã hội và nhân văn 52

2.3.4 Các hoạt động động viên tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học các môn Khoa học xã hội và Nhân văn 57

2.3.5 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch 61

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH KON TUM 64

2.4.1 Mặt mạnh 64

2.4.2 Mặt yếu 65

2.4.3 Thời cơ 66

Trang 5

2.4.4 Thách thức 66

Tiểu kết chương 2 67

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM 69

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 69

3.1.1 Nhu cầu đổi mới quản lý giáo dục trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay 69

3.1.2 Lý thuyết quản lý sự thay đổi trong giáo dục 71

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH KON TUM 71

3.2.1 Biện pháp xây dựng tầm nhìn 72

3.2.2 Biện pháp phát triển nguồn lực 75

3.2.3 Biện pháp xây dựng kế hoạch và quy trình quản lý 83

3.2.4 Biện pháp về động viên 86

3.2.5 Biện pháp phát triển kỹ năng QL sự thay đổi 89

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 92

3.4 KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 92

Tiểu kết chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

CBQL Cán bộ quản lý CSVC Cơ sở vật chất GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

TBDH Thiết bị dạy học THPT Trung học phổ thông

KT – XH Kinh tế - Xã hội SGK Sách giáo khoa

DTTS Dân tộc thiểu số

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

1.1 Mối quan hệ của 5 thành tố trong quản lý sự thay đổi 19

1.2 Nội dung tích hợp vào các môn KHXH&NV cấp THPT 32

2.1 Quy mô phát triển trường lớp, HS THPT tỉnh Kon Tum

2.2 Xếp loại học lực và hạnh kiểm HS cấp THPT tỉnh Kon

2.3 Xếp loại học lực và hạnh kiểm HS dân tộc thiểu số cấp

THPT tỉnh Kon Tum qua các năm học 38

2.4 Xếp loại học lực các môn KHXH&NV bậc THPT tỉnh

Kon Tum qua năm học 2012 - 2013 39

2.5 Kết quả đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp bậc

THPT tỉnh Kon Tum các năm học 40

2.6

Kết quả khảo sát CBQL, GV về sự cần thiết của việc

xác định tầm nhìn trong đổi mới PPDH các môn

KHXH&NV

43

2.7 Kết quả khảo sát CBQL về thực trạng việc xác định tầm

nhìn trong đổi mới PPDH các môn KHXH&NV 44

2.8

Kết quả khảo sát GV dạy các môn KHXH&NV về thực

trạng của việc xác định tầm nhìntrong đổi mới PPDH

các môn KHXH&NV

45

2.9 Kết quả khảo sát CBQL về thực trạng về kỹ năng quản

lý đổi mới PPDH các môn KHXH&NV ở trường THPT 49 2.10 Kết quả khảo sát GV dạy các môn KHXH&NV về thực 50

Trang 8

trạng về kỹ năng quản lý đổi mới PPDH

2.11 Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị CBQL bậc trung

học tỉnh Kon Tum (tính đến Quý I/2014) 52

2.12

Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của GV về hiểu biết

của CBQL quản lý về đổi mới PPDH các môn

KHXH&NV

52

2.13 Kết quả khảo sát CBQL về chất lƣợng đội ngũ GV

giảng dạy các môn KHXH&NV 53

2.14 Kết quả khảo sát HS về hoạt động giảng dạy của GV

các môn KHXH&NV ở trên lớp 54

2.15 Kết quả khảo sát HS về tinh thần, thái độ học tập các

2.16

Kết quả khảo sát CBQL về hiện trạng thiết bị dạy học,

điều kiện dạy học phục vụ đổi mới PPDH các môn

KHXH&NV

56

2.17

Kết quả khảo sát CBQL về hiện trạng cơ chế chính sách

đối với GV tham gia đổi mới PPDH các môn

KHXH&NV

57

2.18 Kết quả khảo sát GV về những rào cản trong đổi mới

2.19 Kết quả khảo sát HS về sự quan trọng và mức độ thực

hiện hành vi của GV các môn KHXH&NV khi lên lớp 59

2.20 Kết quả khảo sát CBQL về mức độ đáp ứng của kế

hoạch quản lý đổi mới PPDH các môn KHXH&NV 62

3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nhân loại bước sang thập niên thứ hai thế kỷ 21, với sự phát triển mạnh

mẽ khoa học công nghệ (KHCN) làm tốc độ sản sinh tri thức KHCN ngày càng nhanh Với sự phát triển đột phá của công nghệ thông tin (CNTT), cơ hội tiếp cận tài nguyên tri thức, công nghệ toàn cầu thuận lợi, nhanh chóng

Sự phát triển kinh tế thế giới theo chiều sâu, mở rộng liên kết các cấp độ, phát huy lợi thế so sánh, phân công lao động theo lãnh thổ ngày càng sâu sắc Chuyển biến trên đặt ra yêu cầu đối với giáo dục (GD) nhiệm vụ tái tạo nguồn nhân lực có phẩm chất mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội (KT-XH)

Việt Nam đang đối mặt với sự thay đổi lớn nhiều mặt về KT-XH, liên kết, hội nhập thế giới ngày càng nhiều, đặt ra yêu cầu ngày càng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển Để đáp ứng nhu cầu chất lượng nhân lực cho phát triển KT-XH, GD Việt Nam chủ động hội nhập với xu thế GD, hệ thống tri thức mới, cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy, công nghệ GD hiện đại

Nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết định trong phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước quan tâm rất nhiều đến sự nghiệp GD Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định: phát triển GD&ĐT cùng với phát triển KH&CN là quốc sách hàng đầu, đồng thời nhấn mạnh: đổi mới căn bản toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, XH hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học Chuyển phát triển GD&ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

Trang 10

GD con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân

GD phổ thông có vai trò quan trọng trong hệ thống GD quốc dân có mục tiêu giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XH chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để thực hiện mục tiêu này nền GD nói chung và GD phổ thông nói riêng phải đổi mới căn bản và toàn diện

Tại kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành trung ương khóa XI đánh giá tình hình và nguyên nhân phát triển

GD sau 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII Kết luận chỉ rõ hạn chế yếu kém trong đó có phương pháp dạy học (PPDH), cụ thể là

“Phương pháp dạy và học chậm đổi mới, chưa thực sự phát huy được tính chủ

động, sáng tạo của HS, sinh viên” Bối cảnh trên đặt trên vai cán bộ quản lý

(CBQL) nhà trường nhiệm nặng nề

Tỉnh Kon Tum thuộc Vùng kinh tế Tây Nguyên, trình độ phát triển KT -

XH thấp, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch, mật độ dân số thấp, cơ cấu thành phần dân tộc đa dạng, phân bố dân cư phân tán, phát triển KT - XH chênh lệch lớn giữa các thành phần dân tộc và theo địa bàn Khó khăn trên tác động lớn tới phát triển sự nghiệp GD nói chung và GD trung học phổ thông (THPT) của tỉnh nói riêng

Các môn khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV) trong trường phổ thông hiện nay là các môn học không chỉ cung cấp tri thức mà còn góp phần hình thành các giá trị tinh thần cho HS Các môn KHXH&NV có vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường, cung cấp chất liệu để xây dựng con người

Trang 11

Các môn KHXH&NV giảng dạy trong trường phổ thông nhằm hình thành, phát triển nhân cách chuẩn bị để học sinh trở thành người lớn; rèn luyện phát huy năng lực nhận thức, phát triển khả năng giao tiếp, kích thích trao đổi, phản biện, trải nghiệm vấn đề XH và đạo đức; giúp HS trưởng thành, phát triển ý thức, trách nhiệm công dân Từ đó, mỗi HS được tạo điều kiện để phát triển toàn diện, biết yêu gia đình, yêu Tổ quốc, có hiểu biết, sáng tạo làm chủ bản thân, sống tốt, làm việc hiệu quả trong tương lai

Trong những năm qua, các trường THPT tỉnh Kon Tum có nhiều nỗ lực đổi mới PPDH nói chung và các môn KHXH&NV nói riêng, xuất hiện nhiều sáng kiến mới về dạy học đặc biệt là ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong soạn giảng và lên lớp Quản lý (QL) đổi mới PPDH có chuyển biến tích cực song còn nhiều hạn chế như: thiếu đồng bộ, sự phối hợp, tính bền vững, nhất quán đặc biệt là thiếu giải pháp lâu dài, cụ thể

Trên cơ sở yêu cầu thực tiễn và cơ sở lý luận Quản lý giáo dục (QLGD)

để giải quyết vấn đề QL đổi mới PPDH, chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp

quản lý đổi mới phương pháp dạy học các môn Khoa học xã hội và Nhân văn ở trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum”

làm nội dung nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Cao học QLGD

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Kon Tum, đề xuất các biện pháp QL đổi mới PPDH bậc THPT nói chung và các môn KHXH&NV nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng GD

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

Biện pháp QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV ở trường THPT

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực thi đồng bộ những biện pháp QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV như: Biện pháp xây dựng tầm nhìn; Biện pháp phát triển nguồn lực; Biện pháp xây dựng kế hoạch và quy trình quản lý; Biện pháp về động viên; Biện pháp phát triển kỹ năng QL sự thay đổi thì có thể nân cao chất lượng dạy học, góp phần phát triển sự nghiệp GD-ĐT tỉnh Kon Tum

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH các môn KHXH&NV bậc THPT

- Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đổi mới PPDH các môn KHXH&NV ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Kon Tum

- Đề xuất biện pháp quản lý đổi mới PPDH các môn KHXH&NV nhằm nâng cao chất lượng GD ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Kon Tum

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV của Hiệu trưởng (HT) trường THPT trên cơ sở lý thuyết về QL

sự thay đổi trong hoạt động dạy học

Đề tài thu thập số liệu tại 07 trường THPT thuộc tỉnh Kon Tum

từ năm 2008 đến năm 2013

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp

tài liệu lý luận và thực tiễn liên quan đến đối tượng nghiên cứu Cụ thể là:

nghiên cứu văn bản, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và

tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: khảo sát, điều tra

(thông qua phiếu điều tra, qua các số liệu thống kê)

Trang 13

7.3 Phương pháp xử lý số liệu: các số liệu xử lý bằng thống kê

Toán học

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị với 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV ở trường THPT

Chương 2 Thực trạng QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Chương 3 Biện pháp QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV ở trường

THPT trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 TỔNG QUAN

Từ thời cổ đại, tư tưởng về PPDH đã được đề cập và nghiên cứu ở cả phương Đông và phương Tây Khổng Tử cho rằng, học phải đi đôi với hành Học (lý thuyết) phải đi đối với tập (rèn luyện kỹ năng) [1, Tr.58] Socrates đề xuất PPDH biện chứng là nêu lên những câu hỏi và thảo luận với học trò để kích thích sự suy nghĩ của học trò qua đó, tìm ra chân lý thông qua những kết

luận được rút ra[1, Tr.104] Vào thời kỳ Trung Cổ, Descartes trong tác phẩm

“Thuyết trình về phương pháp” ông đưa đưa ra nguyên tắc nghi nghờ làm điểm xuất phát nhận thức Từ nghi nghờ chúng ta suy ngẫm về vấn đề được đặt ra.[1, Tr.140]

Nhiều nhà GD tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ

XX như: A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896 - 1980), có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học

Với sự phát triển cách mạng KHCN, với những bước phát triển nhảy vọt

đã đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghệ sang kỷ nguyên thông tin và phát triển tri thức, đồng thời tác động tới tất cả các lĩnh vực, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của XH Vì thế, làm cho khoảng cách giữa phát minh KHCN và áp dụng vào thực tiễn ngày càng thu hẹp; kho tàng kiến thức nhân loại ngày càng đa dạng, phong phú và tăng theo cấp số nhân Đổi mới GD đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Bối cảnh trên tạo nên những thay đổi sâu sắc trong GD, từ quan niệm về chất lượng

GD, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống

Trang 15

GD; về phương pháp, nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách hệ thống,

có tư duy phân tích và tổng hợp GD thế giới trải qua ba cuộc cải cách, cuộc cải cách lần thứ nhất thời kỳ Phục hưng cho đến cao trào vào đầu thế kỷ 20 với công lao nhiều nhà triết học, nhà GD, cao trào là Ru Xô và Dewey: chuyển đổi GD truyền thống, lấy chương trình học làm trung tâm, áp đặt, ép buộc sang GD hiện đại: GD, nhà trường gắn với cuộc sống, chú trọng hoạt động của người học, hứng thú và niềm vui, lợi ích việc học Cuộc cải cách lần thứ 2 diễn ra trong bối cảnh, xuất hiện hai hệ thống XH: Tư bản chủ nghĩa và

XH chủ nghĩa; hậu quả chiến tranh thế giới lần thứ 2 và thay đổi ở các nước: Đức, Ý, Nhật; những thành tựu KHCN Liên Xô với vệ tinh nhân tạo năm

1957 Nội dung cải cách tập trung vào tiếp cận sự phát triển KHCN, tăng thời lượng học các môn KHTN; tăng cường tính tích cực XH; chú ý tư duy hệ thống; Đào tạo nhân tài; Đầu tư nhiều cho GD Sau những năm 70 thế kỷ XX xuất hiện sự quá tải chương trình; bằng cấp cao nhưng thất nghiệp; thiếu động lực dạy và học; mất hài hoà giữa cuộc sống cá nhân và XH; tệ nạn XH tăng, tiêu cực trong học đường tăng nên mục tiêu cuộc cải cách lần thứ 3 tập trung vào thay đổi mục tiêu GD; đổi mới nội dung, phương pháp, phương tiện GD;

XH hoá GD; quốc tế hoá GD Đặc biệt cuộc cải cách lần thứ 2 và thứ 3 nhấn mạnh nhiều vấn đề đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của người học, chú trọng đến GD KHXH&NV

Việt Nam sau những ngày cách mạng tháng 8 thành công, khai sinh ra nền GD mới, Hồ Chí Minh chủ trương phải xây dựng một nền GD hướng vào các giá trị dân tộc, hiện đại, nhân văn, một nền GD phục vụ Tổ quốc, phụ vụ nhân dân Trong Thư gửi HS (9-1945), Người nói đến “một nền GD của một nước độc lập, một nền GD sẽ đào tạo các em nên những người hữu ích cho đất nước Việt Nam, một nền GD phát triển hoàn toàn năng lực sẵn có của các

Trang 16

em” [6,Tr.814] Về phương pháp, Người chú trọng về cách học Người chỉ rõ:

“Phải lấy tự học làm cốt Do thảo luận và chỉ đạo giúp vào” [6,Tr.821]

Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sự nghiệp GD Định hướng đổi mới PPDH nêu ra trong Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tư khóa VII, lần thứ hai khóa VIII, lần thứ 6 khóa IX, thể chế hóa trong Luật GD: “Phương pháp GD phổ thông phải phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dựng kiến thức vào thức vào thực tiễn, tác động đến tình

cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [20,Tr.22] Tại kết luận số

51-KL/TW ngày 29/10/2012 Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đánh giá tình hình và nguyên nhân phát triển GD sau 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII Kết luận chỉ rõ nhiều hạn chế

yếu kém trong đó có phương pháp dạy học (PPDH), cụ thể là “Phương pháp

dạy và học chậm đổi mới, chưa thực sự phát huy được tính chủ động, sáng tạo của HS, sinh viên”

Đã có nhiều đề tài tiến hành nghiên cứu, nhiều kiến nghị trong các hội thảo khoa học về cải tiến, đổi mới PPDH của các tác giả: Đinh Quang Báo, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Đức Vũ, Hồ Ngọc

Đại Trong đó tác phẩm “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới”

của Thái Duy Tuyên, người có nghiên cứu toàn diện về lĩnh vực đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay

Đã có nhiều luận văn Thạc sỹ QLGD có tiếp cận khác nhau khi đề xuất các biện pháp góp phần QL đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng giảng dạy như: Lã Mạnh Hà với “Biện pháp QL đổi mới PPDH ở các trường THPT tỉnh Đăk Lăk”, Bùi Quang Vinh với “Biện pháp QL hoạt động dạy học ở trường THPT tỉnh Quảng Ninh theo cách tiếp cận lý thuyết Lãnh đạo và QL sự thay

Trang 17

đổi”, Đinh Duy Quang với đề tài “Biện pháp QL của HT trong việc đổi mới PPDH ở các trường THPT tỉnh Quảng Ngãi” Các luận văn trên đều kết luận rằng đổi mới PPDH là một biện pháp nâng cao chất lượng dạy học dựa trên thực tiễn địa phương khác nhau do vậy biện pháp đề xuất cũng phù hợp với đặc thù vùng miền Điều đáng chú ý, vấn đề về biện pháp QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV chưa được nhiều tác giả quan tâm

Tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Kon Tum, HT có nhiều quan tâm thúc đẩy đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH các môn KHXH&NV nói riêng mang lại nhiều kết quả nhất định, song đến nay vẫn chưa có công trình nào đề cập đến biện pháp QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV một cách có hệ thống và phù hợp với thực tiễn GD địa phương

Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng, xác lập biện pháp QL công tác đổi mới PPDH các môn KHXH&NV ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Kon Tum là cần thiết, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường, đáp ứng thực tiễn

GD THPT tỉnh Kon Tum

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

a Quản lý

QL là một hoạt động cần thiết cho tất cả lĩnh vực đời sống XH Ở đâu có con người tạo lập nên những nhóm XH là ở đó cần thiết đến QL, cho dù đó là nhóm chính thức hay không chính thức, là nhóm nhỏ hay nhóm lớn, là nhóm bạn bè, gia đình hay tổ chức bất kể mục đích, nội dung của nhóm là gì

Có nhiều định nghĩa khác nhau về QL:

Theo F.W.Taylo “QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm

và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” [14, Tr.12] Theo V.I

Trang 18

Terachenco, “QL là tập hợp các biện pháp phối hợp nhằm đạt mục đích xác định”

Theo Harold Koontz “QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của QL là hình thành môi trường mà trong đó con người

có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và

khách quan” [24, Tr.1]

Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng “QL là quá trình dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển

hệ thống đó sang một trạng thái mới” [18, Tr.363]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “bản chất hoạt động QL gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì

hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển” Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có

“quản” để động thái của hệ ở trạng thái cân bằng: hệ thống vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối quan hệ giữa các nhân tố bên trong (nội

lực) và các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)” [2, Tr.14]

Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng

“Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người

Trang 19

QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho

sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu đã xác định” [16, Tr.16]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái

mới về chất” [16, Tr.16]

Theo Bush.T “QLGD, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể QLGD tới đối tượng QLGD theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra”

[16, Tr.17]

Trong thực tế, QLGD là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - GD nhằm

Trang 20

làm cho hệ thống GD vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu tiêu GD nhà nước đề ra

c Quản lý nhà trường

Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của XH, nơi tổ chức, thực hiện và

QL quá trình GD Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người được

GD (người học) và người GD (người dạy) Trong quá trình GD, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạt động của người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn gắn bó, tương tác, hỗ trợ nhau,

tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu GD theo yêu cầu XH

QLNT là quá trình nắm vững văn bản pháp quy, nắm vững thực trạng nhà trường về cán bộ, GV và các điều kiện vật chất, nắm được các thông tin

về môi trường, từ đó lựa chọn, sắp xếp, hướng dẫn thực hiện các quyết định

QL theo một phương án tối ưu, nhằm giúp cho các đối tượng QL vận động hướng tới việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trường

Định nghĩa về phù hợp hơn cả, “QLNT là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL lên tập thể GV, nhân viên,

HS, cha mẹ HS và các lực lượng XH trong và ngoài nhà trường nhằm

thực hiện có chất lượng mục tiêu và hiệu quả GD” [10, Tr.46]

Trong nhà trường THPT có nhiều tập thể, cá nhân cùng tham gia vào hoạt động GD với vai trò, nhiệm vụ và chức khác nhau, mối quan hệ công tác giữa các chủ thể được quy định cụ thể bằng văn bản pháp quy và quy phạm pháp luật Các chủ thể trong trường THPT, gồm: HT, GV, các tổ chức đoàn thể, các ban, tổ chuyên môn như vậy chủ thể trong QLNT có cả tập thể và cá nhân Mỗi cá nhân và tập thể vừa đóng vai trò chủ thể vừa đóng vai trò khách thể, chủ thể quá GD này nhưng lại là khách thể của quá trình GD khác Với mục đích, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu, đề tài xác định Hiệu trưởng là chủ thể nghiên cứu

Trang 21

1.2.2 Quản lý sự thay đổi

a Khái niệm

Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của

sự vật, hiện tượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài; thay đổi

là thuộc tính chung của bất kỳ sự vật hiện tượng nào [10, Tr.52]

XH chúng ta đang sống đang không ngừng thay đổi để tiến tới XH thông tin và tri thức, hội nhập kinh tế toàn cầu, điều đó đòi phải phải xây dựng được một lực lượng lao động “tư duy” Đối với trường học, điều này có nghĩa là bối cảnh việc dạy học đã thay đổi, có sự quan tâm lớn và yêu cầu cao

từ cộng đồng, các trường phải đào tạo ra được những HS có hiểu biết tri thức

và kỹ năng, nghĩa là đòi hỏi một sự thay đổi quan trọng trong tư duy và thực tiễn hoạt động điều hành nhà trường Như vậy, bối cảnh trách nhiệm lớn đòi hỏi phải có sự tổ chức lại hoạt động trường phổ thông, thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu điều hành, ở những thay đổi trong việc dạy và học, ở việc xác định rõ những chuẩn về nội dung và kết quả GD

Nếu biết QL sự thay đổi nhà trường sẽ hoạt động tích cực hơn,

có hiệu quả hơn Hãy đón nhận sự thay đổi một cách chủ động và tích cực

“QL sự thay đổi thực chất là kế hoạch hóa và chỉ đạo triển khai

sự thay đổi để đạt được mục tiêu đề ra cho sự thay đổi đó mà không xáo trộn

nếu không thực sự cần thiết” [11, Tr.18]

Mọi sự vật và hiện tượng tự nhiên và XH luôn chứa đựng thuộc tính thay đổi trong nó, sự thay đổi theo hướng này hoặc hướng khác luôn diễn ra và nằm ngoài ý muốn chúng ta Để sự thay đổi diễn ra theo mục đích của chủ thể cần phải QL sự thay đổi QL thay đổi trong GD lấy tư duy “cân bằng động” làm điểm tựa và lộ trình là một đặc điểm trong QL sự thay đổi

Trang 22

b Các mô hình quản lý sự thay đổi

Mô hình QL sự thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức thuộc lĩnh vực kinh doanh hay tổ chức “sự nghiệp”

Tác giả Egan đưa ra 2 mô hình QL sự thay đổi:

Mô hình A dựa trên 3 định hướng tư duy, gồm:

Tổ chức thay đổi để đạt mục đích gì?

Với định hướng “tổ chức thay đổi để đạt mục đích gì?”, một số vấn đề cần nhận diện, gồm: cơ cấu tổ chức; năng lực của tổ chức; khả năng hợp tác, chia sẻ trong tổ chức; giao tiếp, truyền thông; cơ chế thưởng phạt và kế hoạch hoạt động “đặc biệt”

Phong cách LĐ và QL từ trên xuống hoặc từ dưới lên trên?

Với định hướng “Phong cách LĐ và QL như thế nào?”, một số vấn đề cần nhận diện, gồm: phong cách QL quá trình sự thay đổi; cách thức QL con người tham gia sự thay đổi; văn hóa QL/LĐ; LĐ có tầm nhìn và viễn cảnh

Dõi theo “Cái bóng”của tổ chức như thế nào?

Với định hướng “Cái bóng”của tổ chức như thế nào? ”, một số vấn đề cần nhận diện, gồm: bản chất sự “lôn xộn” của tổ chức; sự khác biệt trong tổ chức; tổ chức là XH thu nhỏ; văn hóa tổ chức

Mô hình B chủ yếu theo sát “quá trình” QL sự thay đổi và có phân chia

giai đoạn:

Giai đoạn 1: Nhận diện trạng thái hiện hành của tổ chức, gồm:

Nhận diện vấn đề tổ chức đang đối mặt cần sự thay đổi; xác định điểm

“tối” và phát triển cách tiếp cận mới; chọn vấn đề tác động lớn nhất và cơ hội Trong triển khai đổi mới PPDH, cần chỉ rõ cho mọi GV thấy cần thay đổi mới PPDH như thế nào, tại sao phải đổi mới PPDH, rào cản ở đây là gì, xác định

rõ nguyên nhân và tìm cách vượt qua rào cản đó

Trang 23

Giai đoạn 2: Mô tả trạng thái mong đợi của tổ chức, gồm:

Động não và Quán triệt mọi thành viên về trạng thái tương lai; lựa chọn

lộ trình tối ưu đi đến đó; thống nhất lộ trình và cam kết từ những người liên quan đến lộ trình thống nhất Trong thực hiện đổi mới PPDH ở nhà trường, đó là giai đoạn triển khai công việc cần thiết đã lựa chọn (hoặc bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho GV về đổi mới PPDH, giúp họ có kiến thức, kỹ năng cơ bản về các kỹ thuật dạy học tích cực; bổ sung cơ sở vật chất, cung cấp các điều kiện cần thiết cho việc đổi mới PPDH )

Giai đoạn 3: Xây dựng kế hoạch hành động tiến tới trạng thái mong đợi,

gồm:

Công não và thống nhất những kết quả có khả năng đạt được; chọn bước đi thích hợp để đạt kết quả đó; hiện thực hóa kế hoạch hành động Trong đổi mới PPDH, ở bước này chính là việc xem xét khẳng định những việc thực hiện được của GV, tuyên dương, khen thưởng GV thực hiện tốt, nhân điển hình, tiếp tục xây dựng môi trường thuận lợi cho việc đổi mới PPDH diễn ra liên tục

Qua nghiên cứu, phân tích trên, đề tài lựa chọn quan điểm tiếp cận

lý thuyết QL sự thay đổi theo mô hình B cho vấn đề nghiên cứu

c Quy trình quản lý sự thay đổi

Bước 1: Nhận diện sự thay đổi

Xác định tường minh đặc điểm sự thay đổi ta mong mốn thực hiện Thứ nhất, cái cần thay đổi liên quan đến những vấn đề gì Trạng thái, thói quen và sức ỳ của CBQL, GV đối với cái cần thay đổi ở mức độ nào Nhận thức và khả năng triển khai chủ trương về cái thay đổi ở tổ chức có thuận lợi, khó khăn gì Cần phải bắt đầu thay đổi từ ai, từ đâu?

Bước 2: Chuẩn bị cho thay đổi

Trang 24

Làm cho mọi người hiểu đúng mục đích, nội dung sự thay đổi, tránh gây nhiễu không cần thiết Làm thế nào để mọi người đều hiểu đúng và đầy đủ về chủ trương thực hiện “sự thay đổi” và sẵn sàng phá vỡ “sức ì”,

sự thay đổi phải có động cơ bên trong mỗi thành viên của tổ chức

Khuyến khích những “đốm lửa nhỏ” và chỉ đạo theo kiểu “vết dầu loang”, lựa chọn cá nhân điển hình đóng vai trò “xung phong đi đầu - làm mẫu”, từ đó kích thích mọi người dần tham gia vào việc thay đổi

Chọn những cá nhân tiêu biểu đi tham quan điển hình tiên tiến

Người QL phải tìm hiểu kỹ sự thay đổi của tổ chức mình, ý đồ chỉ đạo cấp trên, tác dụng của sự thay đổi để bản thân có đủ kiến thức để chỉ đạo vấn đề này trong thực tiễn của tổ chức

Bước 3: Thu thập số liệu, dữ liệu

Đây là bước “chuẩn bị hành động”, vì vậy người CBQL phải tìm câu trả lời cho các ý sau:

Tình hình nguồn nhân lực của tổ chức trên các mặt về chất lượng, ý thức chuyên môn, tinh thần đổi mới

Điều kiện cơ sở vật chất: số lượng, chất lượng trang thiết bị, đồ dùng

Sự hiểu biết về cái cần thay đổi ở đội ngũ của tổ chức

Bước 4 Tìm các yếu tố khích lệ, hỗ trợ “sự thay đổi”

Tìm cho được một vài điển hình có nhiệt tình tham gia vào “sự thay đổi” trong trường để nhân rộng phong trào

Tạo điều kiện cho cá nhân có thành tích tiêu biểu hay tâm huyết với sự thay đổi đi tham quan, tập huấn, bồi dưỡng

Đáp ứng tối đa, trong điều kiện hỗ trợ cá nhân xung phong trong thực hiện sự thay đổi

Tạo cơ chế hỗ trợ nguồn lực và khuyến khích sự thay đổi

Bước 5: Xác định mục tiêu cụ thể cho các bước chỉ đạo sự thay đổi

Trang 25

Xác định mục tiêu dài hạn và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động và từng thời kỳ:

Xác định mục tiêu ở từng bước thí điểm là xem xét khả năng vận dụng

lý thuyết về sự thay đổi cho một vài cá nhân của tổ chức

Bước tiếp theo sẽ tiếp tục sau khi phân tích thành công thất bại của từng bước thí điểm và lựa chọn bước đi tiếp theo

Xem xét tiến độ triển khai thích hợp ở từng giai đoạn nhưng kiên trì với mục đích cuối cùng là đưa sự thay đổi vào chương trình hành động hàng năm của tổ chức

Bước 6: Xác định trọng tâm của các mục tiêu

Trọng tâm mục tiêu sự thay đổi là làm sao để thay đổi đó diễn ra một

cách hiệu quả nhất và ít bị xáo trộn nhất

Bước 7: Xem xét các giải pháp

Động viên, khuyến khích tinh thần hay vật chất hoặc kết hợp cả hai Hướng dẫn, chỉ đạo sát sao; yêu cầu cụ thể đối với từng GV tham gia vào việc thay đổi ở những hạng mục, nội dung cụ thể

Cung cấp, hỗ trợ điều kiện, nguồn lực

Đánh giá kịp thời, khách quan mức độ thực hiện nội dung và chỉ tiêu cho từng hoạt động, từng giai đoạn

Khen - chê, thưởng - phạt kịp thời, công minh

Vấn đề đặt ra là lựa chọn giải pháp ưu tiên trong điều kiện thực tế của

tổ chức

Bước 8: Lập kế hoạch chỉ đạo việc thực hiện

Trong công tác chỉ đạo sự thay đổi cần lưu ý vấn đề sau:

Quán triệt chủ trương các cấp QL về yêu cầu và tính cấp thiết để thực hiện sự thay đổi nào đó đối với tổ chức của mình

Trang 26

Thảo luận khả năng và biện pháp triển khai chủ trương thực hiện

sự thay đổi ở tổ chức mình

Cho đăng ký hoặc chỉ định người làm điểm (theo định hướng mục tiêu nêu trên)

Tạo điều kiện cho cá nhân triển khai thay đổi như thế nào?

Tổ chức hội thảo, đánh giá, rút kinh nghiệm theo những tiêu chí nào? Nhân rộng điển hình theo cách nào?

Biện pháp tối ưu để duy trì phong trào thay đổi một cách bền vững

Phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm để kế hoạch hóa việc thay đổi cho những năm tiếp theo

Bước 9: Đánh giá thay đổi

Nhận thức về sự thay đổi ở mức nào (mức ủng hộ, mức biến thành hành động, mức chuyển giao nhận thức đổi mới cho người khác ; số lượng và tỷ

lệ người thay đổi nhận thức và sẵn sàng thay đổi, )

Thay đổi cách thức tổ chức thực triển khai thực hiện nhiệm vụ

Thay đổi cách đánh giá kết quả hoạt động

Bước 10: Đảm bảo sự tiếp tục đổi mới

Mọi người nhận thức được thay đổi là nhiệm vụ mỗi cá nhân trong

tổ chức

Đa số cá nhân được trao đổi bồi dưỡng về cách triển khai các thay đổi CBQL chỉ đạo sát sao và tạo điều kiện môi trường thuận lợi nhất cho cá thực hiện thay đổi

Việc thay đổi được đưa vào kế hoạch hành động mỗi cá nhân, của

tổ chức

Động viên kịp thời, khen chê đúng lúc, thưởng phạt công bằng

Trang 27

d Các thành tố tạo ra sự thay đổi

Trên cơ sở nghiên cứu và phát triển lý thuyết lãnh đạo sự thay đổi và quy trình lãnh đạo sự thay đổi của J.Kotter, các nhà nghiên cứu thuộc bộ GD Hoa Kỳ đi đến nhận xét rằng: Muốn có sự thay đổi trong bất cứ một lĩnh vực XH nào đều cần đến sự thay đổi đồng bộ 5 thành tố, gồm: Tầm nhìn,

kỹ năng, sự động viên, nguồn lực và kế hoạch

Bảng 1.1: Mối quan hệ của 5 thành tố trong quản lý sự thay đổi

Các thành tố tạo ra sự thay đổi

Hệ quả Tầm

* Tầm nhìn: là ý tưởng tương lai của tổ chức có thể đạt được, thể hiện

mong muốn của tổ chức và cộng đồng Tầm nhìn chỉ rõ quang cảnh hiện thực, tin cậy và hấp dẫn của tương lai tổ chức Tầm nhìn là mục tiêu vẫy gọi, nó chỉ

ra cầu nối từ hiện tại tới tương lai

Tầm nhìn trong đổi mới PPDH các môn KHXH&NV cụ thể hóa bằng một loạt mục đích, mục tiêu Mục tiêu cần phải: có thể đạt được, đo lường được Cụm từ chuyên môn mô tả chính xác những điều sẽ đạt là “viễn cảnh tương lai” Khi tầm nhìn được chia sẻ, nó có thể trở thành nguồn sức mạnh đổi mới PPDH Những nhà trường hiệu quả là những nhà trường có mục đích

và có định hướng mục tiêu rõ ràng và có định hướng rõ rệt Nếu xác định sai

Trang 28

tầm nhìn, điều này cản trở đổi mới PPDH vì nó làm chúng ta chệch hướng với thực tiễn

HT khởi xướng đổi mới PPDH phải xây dựng một tầm nhìn rõ ràng, mạch lạc về cái đích nhà trường muốn đạt tới và giả định rằng tất cả những gì mình phải làm là giải thích một cách rõ ràng và sau đó mọi GV sẽ được khuyến khích theo sự chỉ dẫn này Bức tranh trí tuệ về mục đích của HT càng sinh động bao nhiêu, càng có sức thuyết phục rằng đó là mục đích đúng đắn Trong nhà trường phổ thông việc xây dựng tầm nhìn cho đổi mới PPDH các môn KHXH&NV có vài trò rất quan trọng để định hướng phát triển đúng đắn, dẫn dắt sự thay đổi HT nhà trường chính là người khởi xướng và chịu trách nhiệm về xây dựng tầm nhìn của nhà trường trong tương lai Tầm nhìn trong nhà trường chính là trả lời câu hỏi Nhà trường muốn đạt được gì? Đây là viễn cảnh tương lai tốt đẹp hơn hiện tại về các mặt sau: đổi mới PPDH, đổi mới QL, chất lượng GD, về công tác XH hóa GD, văn hóa nhà trường Tầm nhìn trở thành nguồn cảm hứng, động lực cho mỗi cá nhân phấn đấu thực hiện đổi mới Tầm nhìn còn là sợi dây trung tâm liên kết mọi thành viên và hoạt động đa dạng của nhà trường với nhau cùng thực hiện mục tiêu chung Từ tầm nhìn được Hội đồng sự phạm nhận thức đầy đủ giúp CBQL, GV thấy viễn cảnh tốt đẹp của bản thân mà tích cực phấn đấu, sáng tạo trong mọi hoạt động HT xây dựng một tầm nhìn cho nhà trường thành công chính là lời hiệu triệu mọi thành viên trong trường hướng về một mục tiêu chung, chia sẻ và biến tầm nhìn chung thành mục tiêu mỗi cá nhân, trở thành động lực thúc đẩy sự thay trong nhà trường, rõ ràng tầm nhìn trong phát triển nhà trường không phải là mệnh lệnh chiều dọc hay áp đặt mà chính là sự chia sẻ mục tiêu chung các thành viên cùng tham gia thực hiện

* Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục

một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh

Trang 29

nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi Đối với HT, nếu không có kỹ năng

QL sự thay đổi sẽ nảy sinh trạng thái tâm lý khiến mọi người lo sợ, đặc biệt nếu họ thực sự cảm thấy bị áp lực Đối với GV thấy rằng sự thay đổi của nhà trường sẽ mang lại cho họ nhiều xung đột, phiền toái, vất vả trong công việc,

họ dễ chọn phương án tốt nhất là không làm quá những gì yêu cầu Đối với BQL, GV khi bắt đầu tham gia thực hiện sự thay đổi, họ có những cảm nhận khác nhau về những mong đợi sự thay đổi, một số lại thấy đó là sự đe dọa và

lo ngại mọi người thấy điểm yếu của mình Việc thay đổi đòi hỏi phải học kỹ năng mới, thái độ mới, hành vi mới và bỏ đi những kỹ năng, thái độ cũ, hành

vi cũ, ở đây tất yếu nảy sinh lo lắng, thiếu niềm tin

Sự thay đổi rất phức tạp, hoặc ít ra không dễ làm, theo nghĩa một hành động đúng đắn có thể lại là không bình thường: nó liên quan đến hành vi nhiều người trong một thời gian nhất định Có một số trở ngại đối với sự thay đổi, ví dụ như tình trạng của nhà trường, sự phân ranh giới, thẩm quyền; thiếu

sự hỗ trợ và cam kết, hoặc thiếu nguồn lực

CBQL phải học tập rèn luyện nâng cao kỹ năng QL sự thay đổi, xây dựng quy trình QL đảm bảo khách quan, hệ thống, khoa học, đồng thời có trách nhiệm truyền đạt tầm nhìn, tổ chức cho CBQL, GV học tập phát triển và rèn luyện kỹ năng QL sự thay đổi, giảm thiểu sự băn khoăn, lo sợ, tạo dựng niềm tin quyết tâm thực hiện sự thay đổi có hiệu quả Sự thiếu vắng kỹ năng

QL sự thay đổi dẫn đến sự xuất hiện tâm lý hoang mang lo lắng trước những xáo trộn do vậy CBQL cần chú trọng đến phát triển kỹ năng: kỹ năng QL sự thay đổi; kỹ năng truyền đạt thông tin; kỹ năng động viên; kỹ năng giao tiếp

và giao việc; kỹ năng lập kế hoạch và quy trình QL sự thay đổi

* Động viên là những gì khiến người khác hành động hay cư xử theo

cách của họ Khuynh hướng tự nhiên của con người là chống lại và thậm chí

Trang 30

phẫn nộ trước những ý kiến không phải của mình Khuynh hướng này còn mạnh hơn nếu sự thay đổi là áp đặt đối với họ

Thấu cảm với những người bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi là điều quan trọng, người ta ngại thay đổi, phản đối sự thay đổi vì những nguyên nhân rất khác nhau, CBQL có thấu hiểu và nhạy cảm với họ, mới có biện pháp động viên phù hợp, tạo nên động lực thúc đẩy mỗi người hoạt động tích cực, sáng tạo và hiệu quả Thiếu sự động viên dẫn đến cá nhân sẽ làm việc kiểu chống đối

Trong nhà trường, HT cần chú trọng đến sự động viên các thành viên tham gia vào sự thay đổi bằng con đường sau:

Động viên khuyến khích thông qua thiết kế công việc: chọn người

phù hợp với công việc; phân bổ công việc phù hợp với người

Động viên khuyến khích thông qua khen thưởng: có nhiều hình thức

khen thưởng khác nhau nhưng phải đảm bảo, thúc đẩy mọi người làm việc vì mục tiêu chung; khen thưởng những đóng góp liên quan trực tiếp đến hoạt động của trường; khen thưởng phải thúc đẩy hay củng cố sự thay đổi hành vi đáp ứng mong đợi của trường; khen thưởng phải phù hợp với phong cách lãnh đạo của HT

Động viên khuyến khích thông qua sự tham gia của các thành viên nhà trường: phát huy dân chủ cơ sở, khuyến khích thành viên trong nhà

trường ở mức độ khách nhau tham gia vào xây dựng mục tiêu, kế hoạch, giải quyết vấn đề, điều này làm cho mỗi thành viên cảm nhận được vai trò của mình đối với sự thay đổi của nhà trường từ đó sẽ làm việc hết sức để đạt mục tiêu chung

* Kế hoạch là toàn thể những việc dự định làm, gồm nhiều công tác

sắp xếp có hệ thống, qui vào một mục đích nhất định và thực hiện trong một thời gian tính trước

Trang 31

Nếu thực hiện sự thay đổi trong nhà trường không có kế hoạch thì mọi hoạt động của nhà trường cứ diễn ra một cách ngẫu nhiên, ngẫu hứng dẫn tới sự rối loạn, đặc biệt tính phức tạp của sự thay đổi rất lớn, càng cần phải lập kế hoạch và

tổ chức thực hiện sự thay đổi Vì vậy, HT cần chỉ đạo xây dựng kế hoạch trước khi đi vào hoạt động; mục tiêu và kế hoạch chi tiết rõ ràng, sát thực tế sẽ tốt cho việc thực hiện sự thay đổi, làm cho làm cho quá trình thay đổi được kiểm soát; kế hoạch phải tính đến sự kháng cự, đối lập; mục tiêu kế hoạch phải gắn kết mọi người; mục tiêu phải động viên, khuyến khích mọi người hành động

* Nguồn lực là khả năng cung cấp yếu tố cần thiết cho quá trình

tồn tại và phát triển tổ chức Theo phân loại, có nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình Nguồn lực hữu hình trong nhà trường phổ thông, gồm: nhân lực; vật lực; tài lực Nguồn lực vô hình, trong đó có hình ảnh và danh tiếng, chuẩn đạo đức, chuẩn kỷ luật, mối quan hệ và ủng hộ từ bên ngoài

Nguồn lực vô hình là điều kiện quan trọng trong việc hình thành và xây dựng, phát triển hệ thống giá trị, chuẩn mực đạo đức trong nhà trường; tạo dựng niềm tin của XH, HS, phụ huynh; nhà trường khẳng định vị thế của mình Đặc biệt hình ảnh và danh tiếng càng quan trọng có tính quyết định sự phát triển khi giữa các trường có sự cạnh tranh (tất nhiên cạnh tranh lành mạnh), ví dụ như việc chọn trường của cha mẹ HS và bản thân HS

Duy trì nguồn lực thôi là chưa đủ Tiến trình thay đổi, đòi hỏi CBQL phải tập trung nhiều vào việc phát triển nguồn lực để đáp ứng thử thách và nhu cầu mới

Nếu nhà trường muốn tiến bộ và thích ứng với XH phải lấy “nhu cầu làm

động lực” chứ không phải lấy “nguồn lực làm động lực”, điều đó cónghĩa là

nguồn lực phải chuyển đổi để thích ứng với nhu cầu chứ không phải ngược lại Những nhu cầu này sẽ bắt nguồn từ sự kết hợp giữa các giá trị của nhà trường, các xu hướng trong phạm vi môi trường và pháp lệnh về GD Nguồn

Trang 32

lực là sự đảm bảo cho thay đổi diễn ra trong nhà trường thành công, phát triển nguồn lực đáp ứng nhu cầu phát triển nhà trường có ý nghĩa sống còn trong bối cảnh hiện nay Phát triển nguồn nhân lực phải đặt lên hàng đầu của nhà trường Việc bồi dưỡng năng lực QL, giảng dạy và GD HS sẽ ảnh hưởng lâu dài đến tương lai và lợi ích của nhà trường

Khả năng về nguồn lực thường mâu thuẫn với nhu cầu sử dụng nguồn lực, vấn đề là làm thế nào để chia sẻ nguồn tài lực hữu hạn nhằm đạt các mục tiêu một cách hiệu quả hơn Nếu thực hiện sự thay đổi trong nhà trường mà không đánh giá đúng khả năng về nguồn lực sẽ dẫn đến thất bại

Các thành tố trên có mối quan hệ hữu cơ, ảnh hưởng và tác động lẫn nhau Nếu có sự thiếu hụt một trong 5 thành tố sẽ dẫn đến những hậu quả nhất định QL sự thay đổi trong GD lấy sự “cân bằng động” các thành tố tạo

ra sự thay đổi làm điểm tựa và có tính lộ trình là một đặc điểm quan trọng của

QL sự thay đổi HT khởi xướng một sự thay đổi nào đó trong nhà trường, cần xác định rõ các thành tố có đảm bảo cho sự thay đổi hay không

e Vai trò của chủ thể quản lý trong quản lý sự thay đổi

Là người cổ vũ, “xúc tác” kích thích sự thay đổi: người QL là người khởi

xướng hay tạo ra sự thay đổi Để là người xúc tác, người QL biến “nhu cầu thay đổi khách quan” thành nhu cầu “tự thân” của các thành viên trong tổ chức thông qua việc tạo áp lực thay đổi; thông qua việc tạo môi trường niềm tin và kết quả và lợi ích sự thay đổi; tạo cơ chế khuyến khích kịp thời, động viên kịp thời đối với những kết quả đạt được dù nhỏ Đảm bảo hài hòa lợi ích Trong QL sự thay đổi, cần “nâng niu đốm lửa nhỏ để làm nên đám cháy lớn”, tôn trọng ý kiến đóng góp chân thành và động viên, khuyến khích ý tưởng mới Người QL phải biết tạo ra

“sức ép” đủ lớn cho người dưới quyền thì họ mới thay đổi

Là người hỗ trợ trong suốt quá trình của sự thay đổi: Để là người hỗ trợ,

người QL phải luôn là điểm tựa cho nhân viên, giúp cấp dưới khắc phục

Trang 33

những trở ngại khi họ gặp phải Kịp thời hướng dẫn khi cần thiết và tạo điều kiện cho họ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về công việc của mình Người

QL phải biết chia xẻ thông tin và “luôn lắng nghe, luôn thấu hiểu”, kịp thời ghi nhận những thành công của cấp dưới dù nhỏ và chấp nhận “ngã để bớt dại” và học từ những “cái chưa đúng” nếu có xuất phát từ sự hăng hái và đam

mê Trong QL sự thay đổi, ở vai trò xúc tác, người QL phải tạo sức ép đủ lớn thì nhân viên mới chịu thay đổi, một khi họ “chịu thay đổi” không có sự hỗ trợ, sự thay đổi sẽ không đi đến đích Việc cân bằng “áp lực” và “sự hỗ trợ”

sẽ tạo động lực cho nhân viên thực hiện thay đổi

Là người giải quyết tốt các tình huống xảy ra trong quá trình thay đổi:

Để tạo ra và xử lý tình huống, người QL cần có kỹ năng dự báo và phát hiện rào cản, xung đột trong quá trình thay đổi Mọi xung đột bắt nguồn từ mâu thuẫn, nhưng mâu thuẫn sẽ biến thành xung đột nếu biết tìm nguyên nhân và sớm khắc phục và hóa giải Người QL phải biết đánh giá tình hình và lựa chọn giải pháp tối ưu trong điều kiện cụ thể của đơn vị để tạo bầu không khí tin tưởng và chia xẻ, bao dung

Là người liên kết các nguồn lực cho sự thay đổi: để liên kết

nguồn lực, người QL phải biết cho sự thay đổi; nhận diện nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực, ) liên quan trực tiếp đến sự thay đổi Người QL phải biết phân tích SWOT và kết nối các quan hệ, kết nối nhu cầu và nguồn lực để quyết định tính khả thi khi tiến hành sự thay đổi

Là người duy trì sự ổn định trong sự thay đổi: Để là người duy trì sự ôn

định, người QL phải nhận biết “độ bất định” của sự thay đổi và phải lường trước “trạng thái hiện hành của tổ chức” đang ở mức độ nào để lựa chọn con đường, “lộ trình” đạt mục tiêu sự thay đổi phù hợp với điều kiện, nguồn lực tổ chức người QL phải biết lắng nghe và tạo môi trường tâm lý tin tưởng cho các thành viên, quan tâm đúng mức đến nguyên tắc tôn trọng “lịch sử” để “kế

Trang 34

thừa và phát triển” Không xáo trộn nếu không thật cần thiết và nếu buộc phải xáo trộn thì phải lựa chọn giải pháp tối ưu nhất, luôn tôn trọng thực tế “khách quan” cho dù có thể phải kéo dài lộ trình thay đổi hơn mong muốn

PPDH là sự thống nhất của phương dạy và phương pháp học;

PPDH thực hiện thống nhất nội dung đào tạo và GD;

PPDH là sự thống nhất của lô gíc nội dung dạy học và lôgíc nội tâm lý nhận thức;

PPDH là sự thống nhất của cách thức hành động và phương tiện dạy học Dưới đây là các định nghĩa về PPDH trên những bình diện và phương diện khác nhau:

Thuật ngữ PPDH có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp là “Methodos”, có nghĩa

là con đường, cách thức hoạt động nhằm đạt mục đích Theo Heghen

“Phương pháp hoạt động chính là cách thức làm việc của chủ thể, cách thức này phù thuộc vào nội dung vì “phương pháp là sự vận động bên trong của

nội dung” [3,Tr.102]

“PPDH được hiểu là tổ hợp các cách thức phối hợp hoạt động chung của

GV và HS nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo” [29, Tr.91]

“PPDH là hệ thống những cách thức hoạt động (bao gồm các hành động

và thao tác) của người dạy và người học nhằm thực hiện tốt những mục đích

và nhiệm vụ dạy học xác định” [3, Tr.102]

Trang 35

Theo nghĩa hẹp “PPDH cụ thể là những cách thức hành động của GV và

HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội

dung và điều kiện dạy học cụ thể” [19, Tr.70]

Theo Iu.K.Babanxki, 1983 “PPDH là cách thức giữa thầy và trò nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dưỡng, GD và phát triển trong quá trình dạy học”

[26, Tr.38]

Theo I.Ia.Lecne.1981 “PPDH là hệ thống những hành động có mục đích của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm

bảo HS lĩnh hội học vấn” [26, Tr.38]

PPDH bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học Như vậy, PPDH

là sự kết hợp hữu cơ, biện chứng giữa phương pháp dạy của GV và phương pháp học của HS PPDH là thành tố quan trọng của quá trình dạy học, là tổng hợp cách thức của GV và của HS trong quá trình dạy học, được tiến hành dưới sự chỉ đạo của GV nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học

Có nhiều định nghĩa khác nhau về PPDH nhưng về cơ bản đó là cách làm việc của thầy và trò để đạt được mục đích dạy học

b Đổi mới phương pháp dạy học

Hiện chưa có định nghĩa về đổi mới PPDH nhưng quan niệm đổi mới PPDH rất đa dạng thể hiện trên các mặt khác nhau sau đây:

Đổi mới PPDH là vận dụng linh hoạt các PPDH theo hướng tích cực Vấn đề cơ bản là tìm cách vận dụng linh hoạt các PPDH như thế nào để phát huy được những mặt tích cực từng phương pháp nhằm phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong học tập; tích cực chủ động, sáng tạo trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề để vừa có được những kiến thức cần

thiết, vừa rèn luyện được các năng lực hành động [4, Tr.72]

Đổi mới PPDH có nghĩa là tổ chức dạy học theo lối mới, là tạo lập cho quá trình dạy học những điều kiện, những giá trị mới Tạo cho HS một vị thế

Trang 36

mới và những tiền đề, những điều kiện thuận lợi để hoạt động Cụ thể là: HS phải trở thành chủ thể hoạt động, tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo trong hoạt động để kiến tạo kiến thức; tạo lập và duy trì ở HS những động lực mạnh

mẽ, đó chính là động cơ, hứng thú, niềm lạc quan của HS trong quá trình học tập Những nhân tố này chính là những động lực thúc đẩy HS tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo trong hoạt động độc lập hoặc hợp tác; phát triển ở

HS khả năng tự đánh giá kết quả học tập trên cơ sở đó điều chỉnh hoạt động của mình theo mục tiêu đã định

Xác lập và khẳng định vai trò, chức năng của người thầy trong quá trình dạy học Cụ thể là: GV phải là người tổ chức, chỉ đạo, điều khiển hoạt động học tập tự giác, chủ động và sáng tạo của HS Với tư cách là người tổ chức, chỉ đạo, điều khiển quá trình học tập của HS, GV cần phải đảm nhiệm và thực hiện tốt các chức năng sau đây: thiết kế, tức là lập kế hoạch cho quá trình dạy học cả về mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học; ủy thác, tức là thông qua đặt vấn đề nhận thức, tạo động cơ hứng thú, người thầy biến ý đồ dạy học của mình thành nhiệm vụ học tập tự nguyện, tự giác của trò; điều khiển quá trình học tập của HS trên cơ sở thực hiện một hệ thống mệnh lệnh, chỉ dẫn, trợ giúp, đánh giá

Thể chế hóa: xác nhận, định vị trí kiến thức mới trong hệ thống tri thức

đã có, đồng nhất hóa kiến thức riêng lẻ của HS thành tri thức khoa học XH,

hướng dẫn vận dụng và ghi nhớ [4, Tr.72]

Đổi mới PPDH chỉ có kết quả trong điều kiện đổi mới một cách toàn diện quá trình dạy học Quá trình dạy học được tạo thành từ các thành tố: mục đích, nội dung, thầy và hoạt động dạy, trò và hoạt động học, phương tiện và đánh giá Tất cả thành tố này tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau, trong đó mục đích quyết định đến nội dung và phương pháp, nội dung quyết định phương pháp, phương tiện; ngược lại PPDH có tác động đến mục

Trang 37

đích và nội dung dạy học Việc đổi mới PPDH cần phải được xem xét ở tất cả các yếu tố của quá trình GD, dạy học trong một chỉnh thể thống nhất liên

quan chặt chẽ với nhau [4, Tr.72]

c Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong trường trung học phổ thông

Đổi PPDH không có nghĩa là gạt bỏ PPDH truyền thống mà phải vận dụng một cách hiệu quả PPDH hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp phương pháp hiện đại

* Yêu cầu đối với HS

Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia hoạt động học tập để tự khám phá

và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn

Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học; thực hành thí nghiệm; thực hành vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết tình huống

và vấn đề đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập phù hợp với khả năng và điều kiện

Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn

* Yêu cầu đối với GV

Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện hoạt động học tập với hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện và cơ hội cho HS tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào khám phá, lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng của HS; tạo niềm vui hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; giúp HS phát triển tối đa năng lực, tiềm năng bản thân

Trang 38

Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kỹ năng; hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức hiệu quả giờ thực hành; hướng dẫn HS thói quen vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn

Sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức tổ chức dạy học một cách hợp lý, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng cấp học, môn học; nội dung, tính chất bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lượng dạy học và điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương

* Yêu cầu đối với CBQLGD

Nắm vững chủ trương đổi mới GD phổ thông thể hiện ở CT, SGK, PPDH, sử dụng phương tiện, thiết bị, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả GD

Tạo điều kiện thuận lợi cho GV thực hiện đổi mới PPDH

Có biện pháp QL, chỉ đạo đổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu quả; thường xuyên tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học và theo định hướng đổi mới PPDH

Động viên, khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả đổi mới PPDH đồng thời với phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới PPDH

1.3 CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Căn cứ vào mục tiêu GD, yêu cầu, người ta xác định nội dung GD cho người học nhằm đáp ứng mục tiêu Nội dung này gồm nhiều thành phần thuộc vào những lĩnh vực tri thức khác nhau Những lĩnh vực tri thức đó tuy có quan

hệ với nhau nhưng để tạo thuận lợi cho việc tổ chức GD, chúng tập hợp lại thành nội dung môn học Thường mỗi môn học gắn với một hoặc nhiều khoa học, ví dụ: môn Toán ở nhà trường gắn với Toán học, môn Vật lý gắn với Vật

Trang 39

lý học Tuy nhiên, ngày nay, khái niệm môn học đã mở rộng, không nhất thiết có sự tương ứng giữa mỗi môn học ở nhà trường với một khoa học nhất định chẳng hạn môn GD môi trường có liên quan đến một tổ hợp gồm nhiều khoa học khác nhau Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 về ban hành chương trình GD phổ thông, trường THPT có 13 môn học, đó là các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GD thể chất, Ngoại ngữ, GD công dân, GD Quốc phòng và An ninh Trong đó các môn KHXH&NV gồm: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ, GD công dân Mọi học sinh đều học tất cả các môn trên Chương trình GD THPT hiện nay tùy theo từng ban có một số môn nâng cao hơn về khối lượng và mức độ kiến thức (môn nâng cao) Ban KHTN có các môn nâng cao là: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học Thời lượng học mỗi môn quy định (theo tuần) trong kế hoạch GD Ban KHXH&NV có các môn nâng cao là: Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lý, Ngoại ngữ

Các môn KHXH&NV, về đặc điểm xét một cách tổng thể nó mang tính chất phổ biến, KHXH&NV là khoa học nghiên cứu về con người, XH và cộng đồng người Trong thực tiễn XH khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nào cũng phải động chạm đến những hiểu biết về con người, XH và cộng đồng người vì vậy kiến thức về KHXH&NV hiện hữu ở khắp mọi nơi và cần ở khắp mọi nơi Kiến thức các môn KHXH&NV liên quan mật thiết đến chính trị XH, đạo đức nhân cách, tư tưởng, văn hóa dân tộc nên rất quan trọng

Các môn KHXH&NV giảng dạy trong trường phổ thông nhằm hình thành, phát triển nhân cách chuẩn bị để học sinh HS trở thành người lớn; rèn luyện phát huy năng lực nhận thức, phát triển khả năng giao tiếp, kích thích trao đổi, phản biện, trải nghiệm vấn đề XH, giúp HS trưởng thành đạo đức, phát triển ý thức, trách nhiệm công dân Trong bối cảnh XH tri thức, hội nhập

Trang 40

quốc tế hiện nay, ngày càng đòi hỏi nhân lực trình độ cao phải có sự cân đối giữa kiến thức khoa học kỹ thuật và KHXH&NV

Ngoài ra, trong những năm gần đây Bộ GD và đào tạo còn hướng dẫn việc tích hợp nội dung GD khác nhau vào môn học trong đó có các môn thuộc KHXH&NV, cụ thể trong bảng dưới đây:

Bảng 1.2: Nội dung tích hợp vào các môn KHXH&NV cấp THPT

STT

Môn học

Nội dung tích hợp

Ngữ văn

Ngoại ngữ

1 Học tập và làm theo tấm gương

đạo đức Hồ Chí Minh x x x

2 GD bảo vệ môi trường x x x

4 GD tiết kiệm năng lượng x

1.4 QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

QL đổi mới PPDH các môn KHXH&NV trong trường THPT thực chất

là kế hoạch hóa và chỉ đạo triển khai sự thay đổi PPDH các môn học để đạt

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] Đặng Thị Thanh Huyền(chủ biên) (2013), Hỏi - Đáp về quản lý trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi - Đáp về quản lý trường phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Thanh Huyền(chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2013
[14] Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[15] Nguyễn Hiến Lê (2003), Khổng Tử và Luận ngữ, NXB Văn Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khổng Tử và Luận ngữ
Tác giả: Nguyễn Hiến Lê
Nhà XB: NXB Văn Học
Năm: 2003
[16] Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thƣ (2012), Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thƣ
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
[17] Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và Kế hoạch trong quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và Kế hoạch trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[18] Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
[19] Nguyễn Thị Minh Phương (2009) Chỉ đạo chuyên môn trường trung học phổ thông, Dự án phát triển THPT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ đạo chuyên môn trường trung học phổ thông
[20] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2012), Luật Giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2012
[22] Nguyễn Sỹ Thƣ, Đinh Thị Kim Thoa (2013), Phát triển năng lực giáo dục HS, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực giáo dục HS
Tác giả: Nguyễn Sỹ Thƣ, Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2013
[23] Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới,NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[24] Trần Quý Thành (2005), Khoa học quản lý Đại cương, đề cương bài giảng cho học viên cao học ngành quản lý giáo dục, ĐHSP, Hà Nội [25] Nguyễn Sỹ Thƣ, (2013), Đổi mới giáo dục một số góc nhìn từ Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý Đại cương, đề cương bài giảng cho học viên cao học ngành quản lý giáo dục", ĐHSP, Hà Nội [25] Nguyễn Sỹ Thƣ, (2013)
Tác giả: Trần Quý Thành (2005), Khoa học quản lý Đại cương, đề cương bài giảng cho học viên cao học ngành quản lý giáo dục, ĐHSP, Hà Nội [25] Nguyễn Sỹ Thƣ
Năm: 2013
[21] Sở Giáo dục và đào tạo Kon Tum (2013), Báo cáo tổng kết năm học 2011 - 2012 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w