* Hoaït ñoäng 2: Höôùng daãn hoïc sinh bieát tìm moät soá töø traùi nghóa theo yeâu caàu vaø ñaët caâu vôùi caùc töø vöøa tìm ñöôïc. - Hoaït ñoäng nhoùm, lôùp PP: Thaûo luaän nhoùm, th[r]
Trang 1TUẦN 4:
Ngày soạn: Thứ 7 ngày 21/ 9/2012
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 24/ 9/2012 tiết 2,4
TOÁN: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì
đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai
cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say
mê học toán, thích tìm tòi học hỏi
II.Chuẩn bị:
- G: Phấn màu - bảng phụ
- H: Vở bài tập - SGK - vở nháp
III Các hoạt động dạy – học:
2 Bài cũ: Ôn tập giải toán
- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng
toán điển hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực hành
giải các bài toán có lời văn (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân
PP: thực hành, đ.thoại
a)Ví dụ:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận
xét chốt lại dạng toán - Học sinh đọc đề - Phân tích đề - Lập bảng (SGK)
- Học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh điền vào bảng
Yêu cầu H nêu nhận xét về mối
quan hệ giữa thời gian và quãng
đường
- Lớp nhận xét -Thời gian tăng bao nhiêu lần thìquãng đường tăng lên bấy nhiêu lần
b) Bài toán :
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
Trang 2- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề - Phân tích và tóm tắt
- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán
- G yêu cầu HS nêu phương pháp giải - Nêu PP giải: “Rút về 1 đơn vị”
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
PP: Thực hành
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- G yêu cầu HS phân tích đề và tóm
tắt - Phân tích và tóm tắt - Nêu dạng toán
-Giải bằng cách “rút về đơn vị”
Tìm số tiền mua 1m vải
Tìm số tiền mua 7 m vải loại đó 80000 : 5 = 16000 (đồng)16000 x 7 = 112000 (đồng)
- Cả lớp giải vào vở
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn
Giáo viên nhận xét - tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn lại các kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
Trang 3+ Hỏi đáp trước lớp + Đĩng vai , xử lí tình huống
- H : SGK
III Các hoạt động dạy – học:
2 Bài cũ: Lòng dân
- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch
(phân vai) phần 1 và 2
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh
- G hỏi về nội dung ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài
"Những con sếu bằng giấy"
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản
- Hoạt động lớp, cá nhân
PP: Đàm thoại, giảng giải, trực quan
- Giáo viên đọc bài văn - H quan sát tranh
- Yêu cầu H đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt H đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc
đúng số liệu
- Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm
- Giáo viên đọc - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tửxuống Nhật Bản
+ Đ 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-xa-cô Xa-xa-ki
+ Đoạn 4: Ước vọng hòa bình của họcsinh thành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- G giúp học sinh giải nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phần chú giải
* Hoạt động 2: H/ dẫn H tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
PP: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn
- G hướng dẫn H tìm hiểu nội dung bài
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực - Dự kiến: Ném 2 quả bom nguyên tử
Trang 4hiện quyết định gì? xuống Nhật Bản
- Ghi bảng các từ khó - Giải nghĩa từ bom nguyên tử
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm
khốc đó? - Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952có thêm 100.000 người bị chết do
nhiễm phóng xạ + Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên
tử khi nào? - Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm saubệnh nặng + Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống
bằng cách nào?
- Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếugấp đủ 1.000 con sếu bằng giấy treoxung quanh phòng sẽ khỏi bệnh
+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật
làm gì? - Dự kiến: gửi tới tấp hàng nghìn consếu giấy
+ Xa-xa-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P
Hi-rô-si-ma đã làm gì?
- Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạnnhân bị bom nguyên tử sát hại Trênđỉnh là hình một bé gái giơ cao 2 taynâng 1 con sếu Dưới dòng chữ "Tôimuốn thế giới này mãi mãi hòa bình"
Giáo viên chốt
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói
gì với Xa-xa-cô?
*Hoạt động3 R/luyện H đọc diễn
cảm
- Hoạt động lớp, cá nhân
PP: Đàm thoại, giảng giải
- G hướng dẫn H đoc diễn cảm - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Giáo viên đọc diễn cảm - H đọc diễn cảm theo cặp
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêutội ác của Mỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khát vọngsống của cô bé
- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ sựxúc động
* Hoạt động 4: Củng cố - Thi đua đọc diễn cảm
H nêu ND của bài
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản
kịch – Chuẩn bị "Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
Trang 5Ngày soạn: Thứ 7 ngày 21/ 9/2012 tiết 1,2
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 25/ 9/2012
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách”Rút về đơn vị” hoặc” tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn H xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán Vận dụng dạng toán đã học vào
thực tế cuộc sống để tính toán
IIChuẩn bị:
- G: Phấn màu - Bảng phụ
- H: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp
III Các hoạt động dạy - học:
2 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng
toán tỷ lệ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 2,3 (SGK)
- Lần lượt H nêu tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập,
giải các bài toán dạng tỷ lệ qua tiết
"Luyện tập"
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: H/ dẫn H củng cố, rèn
kỹ năng giải các bài toán liên quan
đến tỷ lệ (dạng thứ nhất)
- Hoạt động cá nhân
PP: Đàm thoại, thực hành, động não
Bài 1:
- G yêu cầu học sinh đọc đề bài - H đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"
2000 x 30 = 60000(đồng) Đáp số: 60000 đồng
Trang 6PP: Đàm thoại, thực hành, động não
Bài 3:- G yêu cầu H đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tóm tắt đề, giải
Giáo viên chốt lại
- Phân tích đề -Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- H sửa bài – (Tương tự bài1) giải bằng
cách “Rút về đơn vị”
PP: Đàm thoại, thực hành, động não
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- G gợi mở để H phân tích đề, tóm tắt,
giải
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Gchốt: cách đổi đơn vị đo thời gian Lưu ý H nên chọn cách “Rút về đơn vị”
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
5 Tổng kết - dặn dò:
-Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung giải toán
- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
- Nhận xét tiết học
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có
ia,iê (BT2,BT3)
2 Kĩ năng: Nghe và viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II.Chuẩn bị:
- G:Mô hình cấu tạo tiếng
- H: Vở nháp, vở, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
2 Bài cũ:
- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng lên
bảng: chúng tôi mong thế giới này mãi
mãi hòa bình
- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọcthầm
- Học sinh làm nháp
- 2H làm phiếu và đọc kết quả bài làm,nêu vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
Trang 7 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Quy tắc đánh dấu thanh
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
PP: Thực hành
- Gđọc toàn bài chính tả trong SGK - Học sinh nghe
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng
người nước ngoài và những tiếng, từ
mình dễ viết sai - Giáo viên đọc từ,
tiếng khó cho học sinh viết
- Học sinh gạch dưới từ khó
- Học sinh viết bảng
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từphiên âm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp ViệtPhan Lăng, dụ dỗ, tra tấn
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết,
mỗi câu đọc 2, 3 lượt
- Học sinh viết bài
- G nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- G đọc lại toàn bài chính tả một lựơt - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
PP: Luyện tập, thực hành, giảng giải
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
+ Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ
phận vần trên (hoặc dưới) âm chính,
không bao giờ nằm trên (hoặc dưới)
âm đệm và âm cuối
+ Trong trường hợp âm chính là
nguyên âm đôi thì dấu thanh sẽ nằm
trên (dưới) chữ cái đầu (nếu tiếng đó
không có âm cuối), trên (hoặc dưới)
chữ cái thứ 2 (nếu tiếng đó có âm
cuối)
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
Trang 8- Giáo viên lưu ý HS các tiếng của,
cuộc, lược chứa các nguyên âm đôi:
ua, uô, ươ là âm chính
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài và giải thích quy tắcđánh dấu thanh ở các từ này
- H nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi
GV nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học quy tắc đánh dấu thanh
1 Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái
nghĩa khi đặt cạnh nhau(ND ghi nhớ)
2 Kĩ năng: Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ(BT1); biết
tìm từ trái nghĩa với từ cho trước(BT2,3).(H khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biệtcặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3)
3.Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp II.Chuẩn bị:
- G: Bảng phụ
- H : Từ điển
III Các hoạt động dạy – học:
2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu về một hiện tượng ngược lại
với từ đồng nghĩa đó là từ trái nghĩa”
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, h/ dẫn H tìm
hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
PP: Thảo luận nhóm, đàm thoại
Phần 1: Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
- Yêu cầu H đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạchdưới trong câu sau:
Trang 9 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ
có nghĩa trái ngược nhau-từ trái nghĩa,
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết-H lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để
tìm nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”
- H nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
G chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau
sẽ làm nổi bật những gì đối lập nhau - Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ tráinghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khí
khái của con người VN mang lại tiếng tốtcho dân tộc
* Hoạt động 2: Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp
PP:T/ luận nhóm, giảng giải, đàm thoại
- G nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ - Các nhóm thảo luận
+ Thế nào là từ trái nghĩa
+ Tác dụng của từ trái nghĩa
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nênghi nhớ
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
PP:T/ luận nhóm, đàm thoại, thực hành
Giáo viên chốt lại cho điểm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy
nhất dù có thể có từ trái nghĩa khác vì
đây là các thành ngữ có sẵn
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Bài 4: (H khá, giỏi) - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
PP: Trò chơi, đàm thoại - Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa
Trang 105 Tổng kết - dặn dò:
-Hoàn thành tiếp bài 4- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN: TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI
I Mục tiêu: 1.Kiến thức: Kể chuyện rõ ràng, tự nhiên Hiểu được ý nghĩa câu
chuyện: ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội áccủa quân đội Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của G, hình ảnh minh họa và lời thuyết minh, kể lại
được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
KNS: Thể hiện sự cảm thơng; - Phản hồi/ lắng nghe tích cực.
3 Thái độ: Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình
III Các hoạt động dạy – học
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em
đã được chứng kiến, hoặc đã tham gia
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Giáo viên kể chuyện 1 lần - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
- Viết lên bảng tên các nhân vật:
+ Mai-cơ: cựu chiến binh
+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay
+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy
+ An-drê-ốt-ta: cơ trưởng
+ Hơ-bớt: anh lính da đen
+ Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu tầm
tài liệu về vụ thảm sát
- G kể lần 2 - Minh họa và giới thiệu
tranh và giải nghĩa từ
* Hoạt động 2: H/ dẫn H kể chuyện
Trang 11PP: Kể chuyện a)- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Từng nhóm tiếp nhau trình bày lờithuyết minh cho mỗi hình
- Cả lớp nhận xét b) 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 2(Nếu học sinh chọn kể bằng cách thaylời nhân vật cần chú ý:
+ Nhập vai vào nhân vật ngay + Lời nói phải tự nhiên)
Bình chọn bạn kể chuyện hay - Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghĩa của
câu chuyện - Các nhóm bàn bạc, thảo luận nêu ý
nghĩa của câu chuyện
PP: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải - Chọn ý đúng nhất
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức thi đua
- Các tổ thi đua tìm bài thơ, bài hát haytruyện đọc nói về ước vọng hòa bình
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Tham khảo câu chuyện “Vua Lê Đại
Hành giữ nước”
- Ch/ bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: Thứ 2 ngày 24/ 9/ 2012
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 26/ 9/2012 tiết1,2,3,4
TOÁN: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tt)
I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao
nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liênquan đến quan hệ
tỉ lệ này bằng một trong hai cách”Rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục H yêu thích môn học Vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
- G: Phấn màu, bảng phụ
- H: Vở bài tập, SGK, nháp
III Các hoạt động dạy – học:
2 Bài cũ: Luyện tập
-G kiểm tra hai dạng toán tỷ lệ đã học - 2 học sinh
Trang 12- H lần lượt sửa bài 2/19 (SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải toán
(tt)
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục học dạng
toán tỷ lệ tiếp theo thông qua tiết “Ôn
tập và bổ sung về giải toán”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ
- Hoạt động cá nhân
PP: Đàm thoại, thực hành, động não
viết sẵn trên bảng học sinh nhận xétmối quan hệ giữa hai đại lượng
- Học sinh đọc kỹ đề bài 1
- Học sinh nêu tóm tắt
- Học sinh giải “Rút về đơn vị”
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
Giới thiệu bài toán
b)Bài toán :(Có 2 cách) - Học sinh đọc đề
- G gợi mở để H thảo luận các ý sau: - Nêu tóm tắt
- Đọc đề, tóm tắt, suy nghĩ cách giải,
nhận xét mối quan hệ giữa hai đại
lượng
- Học sinh giải - Phương pháp: “Dùng tỷsố”
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn H củng cố,
rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan
đến tỷ lệ (dạng thứ hai) học sinh biết
giải các bài toán có liên quan đến tỷ lệ
- Hoạt động cá nhân
PP: Đàm thoại, thực hành, động não
- H suy nghĩ cá nhân tìm cách giải - H giải - Phương pháp “rút về đơn vị”