BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ MEKONIMEX... Để đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư, Ban tổ chức bán đấu giá cổ phần l
Trang 1BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁN ĐẤU GIÁ
CỔ PHẦN LẦN ĐẦU CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ
(MEKONIMEX)
Trang 2Để đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư, Ban tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu TP Cần Thơ (Mekonimex) khuyến cáo các nhà đầu tư tiềm năng nên tham khảo Tài liệu này trước khi quyết định đăng ký tham dự đấu giá
CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Địa chỉ: 56-68 Nguyễn Công Trứ, Q 1, TP Hồ Chí Minh
TỔ CHỨC TƯ VẤN
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 45-47 Bến Chương Dương, Q 1, TP Hồ Chí Minh
Trang 3MỤC LỤC
Y Z
PHẦN I: CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH 4
PHẦN II: GIỚI THIỆU TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 5
I TỔNG QUAN 5
1 Giới thiệu 5
2 Quá trình hình thành và phát triển 6
3 Cơ cấu tổ chức hoạt động hiện tại 6
II THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 8
1 Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa (30/06/2007) 8
2 Thực trạng tài sản cố định (giá trị sổ sách thời điểm 30/06/2007): 9
3 Thực trạng về tài chính, công nợ (số liệu SSKT thời điểm 31/12/2008) 10
4 Thực trạng về lao động 11
5 Kết quả kinh doanh 3 năm trước cổ phần hóa 12
6 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 18
PHẦN III: THÔNG TIN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN SAU CỔ PHẦN HÓA 20
I THÔNG TIN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA SAU CỔ PHẦN HÓA 20
1 Tên công ty cổ phần 20
2 Ngành nghề kinh doanh dự kiến 20
3 Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty cổ phần 21
4 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp: 21
5 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần 22
II ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 22
1 Chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần trong thời gian tới 22
2 Biện Pháp Thực Hiện: 24
3 Dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm sau cổ phần hóa 25
4 Phương án tăng vốn điều lệ sau khi chuyển thành công ty cổ phần: 26
III MỘT SỐ NHÂN TỐ RỦI RO 27
1 Rủi ro kinh tế 27
2 Rủi ro về luật pháp: 27
3 Rủi ro cạnh tranh: 27
4 Rủi ro thị trường: 27
5 Rủi ro khác: 27
PHẦN IV: THÔNG TIN VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH 29
I SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN PHÁT HÀNH 29
II PHƯƠNG THỨC BÁN VÀ THANH TOÁN TIỀN MUA CỔ PHẦN 29
1 Phương thức bán: 29
2 Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: 30
III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ CỔ PHẦN HOÁ 30
Trang 43
IV NGUYÊN TẮC CỦA VIỆC ĐẤU GIÁ 31
V CAM KẾT 31
Trang 5PHẦN I:
CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH
I TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN:
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
− Địa chỉ : 45 – 47 Bến Chương Dương, Quận 1, TP HCM
− Điện thoại : (08) 3821 7713 Fax : (08) 3821 7452
− Website : www.hsx.vn
II TỔ CHỨC PHÁT HÀNH:
CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP CẦN THƠ
− Trụ sở chính : 152 – 154 Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh
− Địa chỉ : 56 – 68 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP HCM
− Điện thoại : (08) 38 218 666 Fax: (08) 38 214 891
− Email : dag@das.vn Website: www.dag.vn
Chi nhánh Hà Nội
− Địa chỉ : 57 Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
− Điện thoại : (04) 39 445 175 Fax: (04) 39 44 5 176
Chi nhánh Đông Sài Gòn
− Địa chỉ : 268 Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, TP HCM
− Điện thoại : (08) 3868 1398 Fax: (08) 3868 1396
Trang 6 Tên viết tắt : MEKONIMEX / NS
Địa chỉ : 152 – 154 Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều,
TP Cần Thơ, Việt Nam
Điện thoại : (0710) 3835543 Fax: (0710) 3832060
Ngành, nghề kinh doanh:
Xuất khẩu: Nông sản, lương thực, thực phẩm, chế biến ra quả tươi và xay xát gạo; thuỷ hải sản tươi sống và thuỷ hải sản chế biến; bột xương gia súc; sản phẩm may mặc
Nhập khẩu: Phân bón, hoá chất, nguyên liệu, máy móc, thiết bị phụ tùng phục vụ nông nghiệp
Kinh doanh: vật tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp, phương tiện giao thông, chuyên chở lương thực, hàng tiêu dùng thiết yếu
Đại lý ký gửi hàng hoá xuất nhập khẩu
Kinh doanh ngành da Kinh doanh nguyên liệu, vật tư phụ tùng ngành dệt và may, hàng thiết bị văn phòng
Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng cầu đường giao thông
Xây dựng công trình điện trung hạ thế và đường dẫn điện vào hộ tiêu thụ
Sản xuất và gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu
Sản xuất bao bì carton, và giấy xeo, in lụa
Sản xuất chế biến thức ăn gia súc
Trang 7 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu:
Xuất khẩu: Nông sản, lương thực, thực phẩm, chế biến ra quả tươi và xay xát gạo; thuỷ hải sản tươi sống và thuỷ hải sản chế biến; bột xương gia súc; sản phẩm may mặc
Nhập khẩu: Phân bón, hoá chất, nguyên liệu, máy móc, thiết bị phụ tùng phục vụ nông nghiệp
2 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP Cần Thơ là Công ty hợp doanh sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu Hậu Giang (năm 1980 ) đến ngày 05/06/1983 chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Công ty sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu; ngày 04/06/1986 đổi tên thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Hậu Giang Khi chia tách Tỉnh lại được đổi thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ vào ngày 28/11/1992 Khi Cần Thơ trở thành Thành Phố trực thuộc Trung Ương lại được đổi tên thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ từ ngày 12/01/2004 Từ khi thành lập, Công ty có: 04 Phòng nghiệp vụ; 02 ban chuyên môn; 15 trạm và cửa hàng trực thuộc
Năm 1988 liên doanh với nước ngoài thành lập các xí nghiệp liên doanh gồm có:
Xí nghiệp Da Meko, Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Meko, Xí nghiệp may mặc Meko, Xí nghiệp Lông vũ Meko, Xí nghiệp Gia cầm Meko, Xí nghiệp Thủ công mỹ nghệ Meko, Xí nghiệp Liên doanh Thuốc lá Vinasa Năm 1997 sáp nhập: Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩm Cần Thơ, Xí nghiệp thuộc da Tây Đô vào công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ
Năm 1998 là thành viên trong Liên doanh Dầu khí Mêkong, Mêkong Gas Ngày 01/10/1998 tham gia góp vốn hình thành Công ty Liên doanh Giày da Tây Đô Tháng 02/2004 sáp nhập: Xí nghiệp May Meko, Xí nghiệp Thức ăn gia súc Meko vào Công ty NSTPXK Cần Thơ
Hiện nay mạng lưới Công ty có: Xí nghiệp bao bì carton, Phân xưởng Chế biến gạo xuất khẩu An Bình, Phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu Thới Thạnh, Cụm Kho Trà Nóc Liên doanh với nước ngoài có: Xí nghiệp Thủ công mỹ nghệ Meko Liên doanh trong nước có: Công ty Liên doanh sản xuất Giày da Tây Đô
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng có 03 Phòng nghiệp vụ : Phòng tổ chức hành chính; Phòng kế toán; phòng kinh doanh và các xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc
Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP Cần Thơ là một trong các đơn vị xuất khẩu có uy tín của TP Cần Thơ, kim ngạch xuất khẩu đạt từ 6.000.000 đến 10.000.000 USD/năm, trong đó gạo là mặt hàng chủ lực, trực tiếp và ủy thác xuất khẩu: từ 30.000 đến 40.000 tấn/năm
3 Cơ cấu tổ chức hoạt động hiện tại
3.1 Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến – chức nămg, gồm 03 phòng nghiệp vụ và các xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc:
Trang 8- Phòng kinh doanh : 04 người
* Các phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu
- Phân xưởng An Bình : 04 người
Trang 9
II THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1 Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa (30/06/2007)
Căn cứ quyết định số 3038/QĐ-UBND ngày 27/11/2008 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc công bố giá trị của Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ để thực hiện cổ phần hoá, giá trị doanh nghiệp của Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ tại thời điểm 30/06/2007 như sau:
- Giá trị thực tế của Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ là : 138.802.285.090 đồng
(Bằng chữ: Một trăm ba mươi tám tỷ, tám trăm lẻ hai triệu, hai trăm tám mươi lăm ngàn, chín mươi đồng)
SỐ LIỆU THẨM ĐỊNH
CHÊNH LỆCH TĐ & SSKT
29.063.642.625 12.836.842.625 16.226.800.000
15.532.177.4842.666.867.51712.865.309.967
BAN GIÁM ĐỐC ( 02 người )
PHÒNG
KẾ TOÁN
CÁC XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH ( 02 XN )
CÁC P.XƯỞNG CHẾ BIẾN GẠO XK ( 02 PX )
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG KINH DOANH
KHU NHÀ KHO
XÍ NGHIỆP BAO BÌ
Trang 109
TÀI SẢN
SỐ LIỆU SỔ SÁCH KẾ TOÁN
SỐ LIỆU THẨM ĐỊNH
CHÊNH LỆCH TĐ & SSKT
2 Các khỏan ĐTTC dài hạn
3 Tài sản dài hạn khác
7.751.961.0005.964.425.893
10.640.587.867
6.043.990.362
2.888.626.86779.564.469
II Tài sản lưu động và đầu tư NH
1 Tiền
2 Đầu tư tài chính ngắn hạn
3 Các khoản phải thu
4 Giá trị hàng hóa tồn kho
5 Tài sản ngắn hạn khác
50.729.953.063
1.546.109.7078.300.000.00035.791.460.1952.377.511.0002.714.872.161
54.781.409.990
1.546.109.707 8.300.000.000 39.805.545.586 2.377.511.000 2.752.243.697
4.051.456.927
-4.014.085.391
37.371.536
-III Giá trị lợi thế kinh doanh của
Trang 114 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
5 Góp vốn đầu tư dài hạn 13.716.386.893 13.716.386.893
Nguyên giá Giá trị còn lại Ghi chú
Kho III (2A Trà Nóc) 583.200.000 35.492.411
Phân xưởng chế biến
Trang 12− Tiền mặt, tiền gửi các TCTD : đồng
− Dư nợ cho thuê tài chính : đồng
Tính tới thời điểm cổ phần hóa, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 61
người, số lao động dự kiến sẽ chuyển sang Công ty cổ phần là 60 người
Thực trạng lao động hiện có tại thời điểm cổ phần hóa (30/06/2007) tóm tắt trong
1
- Không thuộc diện ký HĐLĐ
- Chưa ký HĐLĐ do được tuyển dụng trước
30/08/1990
Trang 13(Nguồn: Phương án Cổ phần hóa Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ)
5 Kết quả kinh doanh 3 năm trước cổ phần hóa
5.1 Thuận lợi và khó khăn
a Thuận lợi :
Nhu cầu các mặt hàng nông sản ổn định về số lượng và tăng cao về giá
Nguồn cung nguyên vật liệu cho sản xuất, chế biến luôn đáp ứng kịp thời
Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu mặt hàng nông sản
Nguồn lực về tài chính luôn đảm bảo đủ cho nhu cầu cần thiết
Công ty tạo được sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngòai nước, với các tổ chức tài chính, tín dụng, ngân hàng
Hoạt động kinh doanh của công ty luôn có hiệu qủa, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu từ 2003 - 2007 đạt bình quân 8,78 %
Thị trường chứng khoán phát triển trong thời gian gần đây sẽ tạo thời cơ cho phát hành cổ phiếu lần đầu ( IPO ) của công ty
Thị trường xuất khẩu được mở rộng khi Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO
Chính phủ có những chính sách khuyến khích, hổ trợ cho sản xuất và tiêu thụ nông sản
b Khó khăn:
Mặt hàng chính của công ty là gạo xuất khẩu, đây là mặt hàng nhạy cảm về giá
và kinh doanh theo mùa vụ Sự biến động về giá nguyên liệu, chất lượng không đồng nhất, yếu tố môi trường làm ảnh hưởng đến các cam kết trong hợp đồng Vốn đầu tư lớn nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp
Chưa có kế hoạch đầu tư vùng nguyên liệu và hệ thống kho chứa gạo nguyên liệu chỉ mới đáp ứng 50% kế họach.Công ty chưa có thương hiệu sản phẩm gạo
Do thiếu hụt đội ngũ cán bộ có chuyên môn giỏi về quản lý, điều hành sản xuất chế biến hàng nông sản nên năng lực cạnh tranh bị hạn chế Chưa có chiến lược thu hút và đào tạo nguồn nhân lực trẻ
Bị các rào cản về kỹ thuật của các nước phát triển nên phần nào hạn chế sự mở rộng thị trường
Sự am hiểu về thị trường nước ngòai còn nhiều khiếm khuyết do công tác xúc tiến còn ít ( chưa có bộ phận Marketing )
Trang 1413
Tính chủ động chưa được phát huy tối đa, thiếu kế hoạch mang tính chiến lược trong sản xuất-kinh doanh mặt hàng nông sản, sản phẩm còn đơn điệu
5.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm trước khi cổ phần hóa
5.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 – 2007
Bảng số 5 : Số lượng và kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2003 - 2007
-+3.252.580
(Nguồn : Phòng kinh doanh công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ)
a Thị trường xuất khẩu gạo của Công ty NSTPXK TP Cần Thơ
Bảng số 6 : Thị trường xuất khẩu gạo của Công ty giai đoạn 2003 - 2007
(Nguồn : Phòng kinh doanh công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ)
Thị trường xuất khẩu chính của công ty là các nước Châu Á như: Philippines
Indonesia, Malaysia và Singapore chiếm tỷ lệ từ 74% đến 95% tổng số lượng xuất và
Châu Phi chiếm từ 5% đến 26% Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP Cần Thơ
đã giữ được khách hàng truyền thống ở thị trường Malaysia, Hongkong trong nhiều năm
qua, họ thường mua gạo chất lượng trung bình ( 15% tấm ) rất ổn định
Thị trường cung ứng nguyên liệu: công ty có mối quan hệ chặt chẻ với các nhà máy
xay xát, lau bóng và lực lượng hàng xáo ở các quận huyện trong và ngoài TP Cần Thơ
nên nguồn cung gạo nguyên liệu lức và gạo xát trắng luôn được đáp ứng kịp thời theo tiến
độ chế biến và xuất khẩu
Mặt hàng nấm rơm muối : công ty mua hàng đã sơ chế của các cơ sở tư nhân, xuất
sang thị trường Trung Quốc mỗi năm trên 300 tấn Nhưng từ năm 2005 đến nay ngưng
xuất khẩu, do nhu cầu tiêu thụ trong nước tăng nên giá nấm nguyên liệu sơ chế cao, xuất
khẩu không có hiệu quả
b Nhập khẩu : Trong những năm gần đây công ty chỉ nhập ủy thác mặt hàng hương liệu,
với số lượng và kim ngạch rất nhỏ
c Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng số 7 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003 – 2007
ĐVT : Ngàn đồng & %
1 Doanh thu thuần 143.102.247 160.945.839 147.119.751 101.117.206 162.418.949
Trang 15(Nguồn : Phòng kế toán Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ)
Qua số liệu trên bảng 3 ta nhận thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 5 năm như sau:
- Doanh thu thuần bình quân trong 05 năm : 142.940.798 ngàn đồng/ năm
- Doanh thu hoạt động tài chính bình quân : 5.316.994 ngàn đồng/năm
- Giá vốn hàng bán bình quân trong 05 năm chiếm : 91,76% doanh thu thuần
- Chi phí bán hàng bình quân trong 05 năm chiếm : 4,59% doanh thu thuần
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bình quân trong 05 năm chiếm : 3,55% doanh thu thuần
- Chi phí hoạt động tài chính bình quân trong 05 năm chiếm : 21,99% doanh thu hoạt động tài chính
- Lợi nhuận trước thuế bình quân trong 05 năm : 5.690.176 ngàn đồng/năm
- Lợi nhuận ròng bình quân trong 05 năm : 4.950.554 ngàn đồng/năm
- Hệ số lãi ròng bình quân trong 05 năm : 3,34%
- Suất sinh lời của tài sản bình quân trong 05 năm : 6,44%
1.527.906 463.056
442.848 295.604
467.422 319.373
1.514.256 842.565
Trang 1615
- Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân trong 05 năm : 8,63%
Tóm lại doanh thu thuần của công ty phụ thuộc chủ yếu vào xuất khẩu mặt hàng gạo, nên sự biến động của thị trường xuất khẩu gạo sẽ ảnh hưởng đến sự tăng giảm doanh thu thuần của công ty; giá vốn hàng hóa bán ra chiếm tỷ trọng cao trên doanh thu thuần
Vì vậy lãi gộp của mặt hàng gạo thấp đạt 8,24%, trong khi đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 8,14% Nhưng lợi nhuận ròng công ty đạt được do có kết quả hoạt động tài chính và lợi nhuận khác mang lại Nên kết quả kinh doanh của công
ty luôn có lợi nhuận ròng: 4.950.544 ngàn đồng/năm
5.2.2 Bảng tổng kết tài sản của công ty
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 5.000 5.000 23.795.520 8.300.000
III Các khỏan phải thu 24.255.240 50.707.430 24.661.320 33.580.865 35.791.460
IV Hàng tồn kho 120.025 3.507.878 1.893.717 146.479 2.377.511
V.Tài sản lưu động khác 202.595 129.503 76.450 589.150 2.740.769
B TSCĐ VÀ ĐTDH 51.652.287 24.508.056 28.786.603 14.895.230 27.248.009 I.Các khoản phải thu dài