Các hoạt động chính của Ngân hàng là: • Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; • Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển; • Vay vốn các tổ chức tín dụng khác; • Cho vay ngắn hạn, trung hạ
Trang 1Thuyết minh báo cáo tài chính của Ngân hàng
thuơng mại cổ phần Phương Nam
Trang 2Thuyết minh báo cáo tài chính
I Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng
1 Giấy phép thành lập
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam (sau đây gọi tắt là “Ngân hàng”) được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy phép thành lập số 393/GP - UB ngày
15 tháng 04 năm 1993 của Ủy Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Giấy phép
số 0030/NH-GP ngày 17 tháng 03 năm 1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, với thời gian hoạt động là 50 năm kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động
Các hoạt động chính của Ngân hàng là:
• Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn;
• Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển;
• Vay vốn các tổ chức tín dụng khác;
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
• Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác;
• Hùn vốn liên doanh và mua cổ phần;
• Làm dịch vụ thanh toán;
• Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán Quốc tế;
• Huy động vốn nước ngoài và các dịch vụ Ngân hàng khác trong quan hệ với
• nước ngoài;
Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và dịch vụ Ngân hàng khác
•
2 Hình thức sở hữu vốn
Hình thức sở hữu vốn: Ngân hàng thương mại cổ phầnTheo Giấy phép thành lập và Giấy phép hoạt động, số vốn điều lệ của Ngân hàng được phê chuẩn lần đầu là 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng)
Trang 3Vốn điều lệ sau đó được thay đổi bổ sung theo sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Được sự chấp thuận theo Công văn số 1932/NHNN-HCM02 ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại TP.HCM, tổng vốn điều
lệ đã góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam là 1.434.210.000.000 đồng Việt Nam (Một ngàn bốn trăm ba mươi bốn
tỷ hai trăm mười triệu đồng chẵn)
3 Thành phần Hội đồng Quản trị hiện nay
Chức vụ
Chủ tịch HĐQTThường trực HĐQTPhó Chủ tịch HĐQTPhó Chủ tịch HĐQTPhó Chủ tịch HĐQT
Ông See Chin Thye
Ông Trịnh Phước Hiệp
Trang 4Ban Giám đốc Ông Nguyễn Ngọc Thịnh
Bà Trần Hải AnhÔng Uông Văn Ngọc ẨnÔng Phan Huy KhangÔng Nguyễn Ngọc TuấnÔng Trần Phát MinhÔng Lý Việt Hưng
Chức vụ
Tổng Giám ĐốcPhó Tổng Giám ĐốcPhó Tổng Giám ĐốcPhó Tổng Giám ĐốcPhó Tổng Giám ĐốcPhó Tổng Giám ĐốcPhó Tổng Giám Đốc
Lý Thái Tổ
Giấy chấp thuận
1014/NHNN-CNH1008/NHNN-HAN7857/NHNN-HCM.02028/QĐ - NHNN 5264/QĐ - NHNN 5592/NHNN-HCM.02264/QĐ - NHNN 5
Ngày chấp thuận
20/09/200205/11/200713/06/200703/02/199729/07/199923/04/200729/07/1999
Trang 5264/QĐ - NHNN 52004/QĐ - NHNN1678/NHNN-HCM.022004/QĐ - NHNN2004/QĐ - NHNN2004/QĐ - NHNN2004/QĐ - NHNN1384/QD - NHNN 582/NHNN-HCM.02548/NHNN-HAN708/QD - NHNN 5454/QD - NHNN 5174/NHNN-ĐAN21363/NHNN - CNH759/NHNN - CNH1223/NHNN - CNH
6 Công ty con
Ngân hàng có một Công ty con là Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản
- Ngân hàng TMCP Phương Nam Giấy phép hoạt động số 4104000074 thay đổi lần 8 ngày 28 tháng 02 năm 2007 do Sở Kế hoạch Đầu tư TP.HCM cấp
Tỷ lệ góp vốn của Ngân hàng vào Công ty con: 100%
7 Tổng số cán bộ công nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, Ngân hàng có 1.234 nhân viên
Trang 6Chuẩn mực về Quy định chungChuẩn mực về Trình bày Báo cáo tài chínhChuẩn mực về Hàng tồn kho
Chuẩn mực về Báo cáo lưu chuyển tiền tệChuẩn mực về Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán sai sótChuẩn mực về Các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán nămChuẩn mực về Báo cáo bộ phận
Chuẩn mực về Tài sản cố định hữu hìnhChuẩn mực về Thuế TNDN
Chuẩn mực về Thuê tài sảnChuẩn mực về Doanh thuChuẩn mực về ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoáiChuẩn mực về Chi phí đi vay
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Nếu không có thuyết minh nào khác, các số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính Hợp nhất này được trình bày là “đồng Việt Nam”
III Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
1 Vấn đề tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS
Ngân hàng đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, cụ thể gồm:
Trang 72 Chế độ và hình thức kế toán áp dụng
Ngân hàng áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 04 năm 2004, Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 07 năm 2006 và các văn bản có liên quan về việc ban hành và sửa đổi
Hệ thống tài khoản kế toán của các Tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
IV Chính sách kế toán áp dụng tại tổ chức Tín dụng
1 Chuyển đổi tiền tệ
Tài sản và nợ phải trả bằng tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá tại ngày lập báo cáo cân đối kế toán Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ phát sinh trong năm được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá xấp xỉ tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch qui đổi tỷ giá và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ được ghi nhận trong Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh Hợp nhất
Chuẩn mực về Thông tin về các bên liên quanChuẩn mực về Báo cáo tài chính hợp nhất và Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
Chuẩn mực về Kế toán các khoản đầu tư vào Công ty liên kếtChuẩn mực về Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự
Chuẩn mực về góp vốn liên doanhChuẩn mực về Lãi trên cổ phiếuChuẩn mực về Báo cáo tài chính giữa niên độChuẩn mực về Tài sản cố định vô hìnhChuẩn mực về Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàngChuẩn mực về Hợp nhất kinh doanh
Trang 8Tỷ giá áp dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 để quy đổi trên báo cáo tài chính này là:
USD/VND 16.015
• EUR/VND 23.539
• XAU/VND 1.615.000
•
2 Báo cáo tài chính Hợp nhất
Báo cáo tài chính Hợp nhất được trình bày theo Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 04 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Báo cáo tài chính Hợp nhất này đã hợp nhất số liệu với Công ty con (Ngân hàng kiểm soát 100% vốn) là Công ty TNHH Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam
Việc hợp nhất được thực hiện theo hướng dẫn tại các chuẩn mực kế toán Việt Nam, trong đó:
Hợp nhất báo cáo của Công ty con: Việc hợp nhất được thực hiện theo phương
• pháp mua Giá phí mua bao gồm giá trị hợp lý của các tài sản, các công cụ vốn tại ngày mua cộng với các chi phí liên quan trực tiếp Phần chênh lệch do giá mua cao hơn giá trị hợp lý của tài sản được mua Ngân hàng sẽ ghi nhận là Lợi thế thương mại trong Báo cáo tài chính Hợp nhất và phân bổ vào kết quả kinh doanh trong thời gian không quá 10 năm Phần chênh lệch do giá mua thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản được mua Ngân hàng ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh Lợi ích của cổ đông thiểu số : Là lợi nhuận hoặc lỗ tương ứng cho phần lợi ích
• không phải do Công ty mẹ sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các Công
ty con
Hợp nhất báo cáo của các Công ty liên doanh, liên kết: Các Công ty liên doanh,
• liên kết là các Công ty mà Ngân hàng có thể gây ảnh hưởng đáng kể thông qua
tỷ lệ vốn góp của mình (thông thường là từ 20% đến 50%) Trong trường hợp này việc hợp nhất được thực hiện theo phương pháp vốn chủ sở hữu Phương pháp vốn chủ sở hữu là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của
Trang 9nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Hợp nhất phải phản ánh phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của bên nhận đầu tư.
3 Các công cụ tài chính phái sinh
Các công cụ tài chính phái sinh được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán theo giá trị hợp đồng tại ngày giao dịch, sau đó được đánh giá lại theo giá trị hợp lý Lợi nhuận hoặc lỗ khi thực hiện các công cụ tài chính phái sinh được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lợi nhuận hoặc lỗ chưa thực hiện được ghi nhận vào khoản mục chênh lệch đánh giá lại tài sản trên Bảng cân đối kế toán
4 Kế toán thu nhập lãi, chi phí lãi và ngừng dự thu lãi
Thu nhập và chi phí tiền lãi được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp dồn tích, có tính đến mức sinh lời thực tế của tài sản hay công nợ hay một lãi suất thả nổi phù hợp Thu nhập tiền lãi chỉ được ghi nhận khi
có khả năng thu hồi
Ngân hàng áp dụng phương pháp dự thu, dự chi theo hướng dẫn tại Thông tư 12/2006/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 21/02/2006 và Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN ngày 15/5/2001 của Ngân hàng nhà nước
5 Kế toán các khoản thu từ phí và hoa hồng
Thu nhập phí và hoa hồng phát sinh từ các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp Đối với phí và hoa hồng từ các khoản bảo lãnh được ghi nhận theo phương pháp trích trước, thu nhập phí và hoa hồng từ những khoản khác được ghi nhận khi dịch vụ tương ứng đã được cung cấp và tiền đã thực thu
6 Kế toán đối với cho vay khách hàng
Trang 106.1 Nguyên tắc ghi nhận khoản vay
Các khoản cho vay được thể hiện theo giá trị ròng sau khi trừ đi dự phòng tổn thất Các khoản cho vay được tất toán sau khi hoàn tất các thủ tục thanh lý hoặc chuyển
ra ngoài bảng sau khi được xử lý bằng dự phòng rủi ro Các khoản cho vay được chuyển ra ngoại bảng khi được xử lý bằng dự phòng rủi ro theo Quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng
6.2 Nguyên tắc phân loại nợ và đánh giá rủi ro tín dụng
Việc phân loại các khoản cho vay và việc lập dự phòng cho các khoản vay bị tổn thất được xác định dựa trên việc sử dụng các nguyên tắc được chấp thuận trên quốc tế, kết hợp với việc xem xét cụ thể tình hình kinh tế và triển vọng trong tương lai của bên đi vay tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
Trang 11Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc
đã quá hạn;
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Đối với các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể (gọi chung là các khoản cam kết ngoại bảng), Ngân hàng phải phân loại như sau:
Khi chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, Ngân hàng phân loại và trích lập dự phòng đối với các khoản cam kết ngoại bảng:
Phân loại vào nhóm 1 và trích lập dự phòng chung nếu Ngân hàng đánh giá
•
khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết;
Phân loại vào nhóm 2 trở lên tùy theo đánh giá của Ngân hàng và trích lập dự
•
phòng cụ thể, dự phòng chung nếu Ngân hàng đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết
Trang 12Khi phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, Ngân hàng phân loại các khoản trả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán vào các nhóm nợ theo quy định với số ngày quá hạn được tính ngay từ ngày Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết:
Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
• Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày;
• Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 91 ngày trở lên
•
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với Ngân hàng mà có bất kỳ khoản nợ nào bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì Ngân hàng buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn, tương ứng với mức độ rủi ro
Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn được cơ cấu lại) mà Ngân hàng có đủ
cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì Ngân hàng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro
Ngoài ra, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà Ngân hàng sẽ phải phân loại lại các khoản nợ vay và các cam kết ngoại bảng theo hướng dẫn tại Quyết định
số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Theo Quyết định số 493/2006/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các khoản dự phòng cụ thể được trích theo tỷ lệ sau:
Phân loại Mức dự phòng
Nợ đủ tiêu chuẩn 0%
Nợ cần chú ý 5%
Nợ dưới tiêu chuẩn 20%
Nợ nghi ngờ 50%
Nợ có khả năng mất vốn 100%
Trang 13Dự phòng cụ thể được trích trên giá trị khoản vay tại ngày 30 tháng 11 trừ giá trị của tài sản đảm bảo cho từng khách hàng vay Trong đó, giá trị của tài sản đảm bảo là giá thị trường được chiết khấu theo tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui định cho từng loại tài sản đảm bảo
Theo quyết định trên, một khoản dự phòng chung cũng được lập nhằm duy trì mức dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ (bao gồm cả các cam kết ngoại bảng) ngoại trừ nợ có khả năng mất vốn tại ngày 30 tháng 11 Mức dự phòng chung này được yêu cầu phải đạt được trong vòng 5 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực
7 Kế toán các nghiệp kinh doanh chứng khoán và đầu tư chứng khoán
7.1 Nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
Chứng khoán kinh doanh là những chứng khoán được Ngân hàng mua nhằm mục đích kinh doanh trong ngắn hạn
Nguyên tắc ghi nhận giá trị chứng khoán kinh doanh: chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá vốn Đến thời điểm kết thúc niên độ, chứng khoán được ghi nhận theo giá vốn có trừ khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
Phương pháp đánh giá mức giảm giá trị và trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán được lập căn
cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2006/TT-BTC ngày 21/2/2006 và Thông tư
số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 do Bộ Tài chính ban hành Các chứng khoán không niêm yết được ghi nhận theo giá vốn vì không thể đo lường một cách đáng tin cậy giá trị hợp lý của những khoản chứng khoán này
7.2 Nghiệp vụ đầu tư chứng khoán
Đầu tư chứng khoán bao gồm chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn và chứng khoán sẵn sàng để bán
Trang 14Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn là những chứng khoán có kỳ hạn và các khoản thanh toán cố định Ngân hàng mua với ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn
Chứng khoán sẵn sàng để bán là chứng khoán được Ngân hàng mua để giữ trong thời gian không ấn định trước, có thể được bán để đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoặc các nhu cầu khác theo quyết định của Ngân hàng
Nguyên tắc ghi nhận giá trị chứng khoán đầu tư: chứng khoán đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá vốn có tính đến các yếu tố giảm trừ (lãi nhận trước, chiết khấu…) Đến thời điểm kết thúc niên độ, chứng khoán được ghi nhận theo giá vốn có trừ khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
Phương pháp đánh giá mức giảm giá trị và trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư: Việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán được lập căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2006/TT-BTC ngày 21/2/2006 và Thông tư
số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 do Bộ Tài chính ban hành Các chứng khoán không niêm yết được ghi nhận theo giá vốn vì không thể đo lường một cách đáng tin cậy giá trị hợp lý của những khoản chứng khoán này
8 Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính (Tài sản cố định thuê tài chính chưa thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng nhưng Ngân hàng có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý
và sử dụng như tài sản của Ngân hàng) Ngân hàng ghi nhận tài sản cố định theo các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, trong đó:
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
Ngân hàng áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được tính như sau:
Trang 15- Nhà cửa vật kiến trúc 05 - 40 năm
- Máy móc thiết bị 03 - 10 năm
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn 03 - 10 năm
- Thiết bị văn phòng 05 - 10 năm
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
Phương pháp khấu hao đối với bất động sản đầu tư được thực hiện tương
tự với các tài sản cùng loại tuân thủ theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính
10 Tiền và tương đương tiền
Tiền và tương đương tiền bao gồm tiền VND, ngoại tệ, các kim loại quý và đá quý, các khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác hoặc đầu tư ngắn hạn (thời hạn không quá 3 tháng)
có khả năng chuyển đổi thành tiền dễ dàng và không có nhiều rủi ro kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Trang 1611 Trích lập dự phòng, công nợ tiềm ẩn và tài sản chưa xác định
Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi (ngoài dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng) Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng theo qui định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTC ngày 21/2/2006 và Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 do Bộ Tài chính ban hành
Đối với dự phòng trợ cấp mất việc làm: Ngân hàng trích dự phòng trợ cấp mất việc làm theo Thông tư số 07/2004/TT-BTC và Thông tư số 82/2003/TT-BTC của
Bộ Tài chính, mức trích hàng năm từ 1% đến 3% tổng quỹ lương tính bảo hiểm
xã hội
Các cam kết và các công nợ chưa xác định: Ngân hàng cũng có các cam kết để cấp tín dụng dưới dạng các khoản cho vay và thấu chi đã được chấp thuận Ngân hàng cũng cung cấp các khoản bảo lãnh tài chính và thư tín dụng để bảo lãnh việc thực hiện của khách hàng đối với bên thứ ba Nhiều khoản cam kết và công
nợ chưa xác định sẽ hết hạn mà không phát sinh bất kỳ một phần hay toàn bộ một khoản tạm ứng nào Do đó, các khoản này không phản ánh dòng tiền dự kiến trong tương lai
12 Thuế
a Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp của Ngân hàng bao gồm thuế thu nhập hiện hành
và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập Ngân hàng phải nộp trên lợi nhuận và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được tính theo phương pháp công nợ cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị tính thuế của tài sản và công nợ theo mục đích kế toán và giá trị được sử dụng cho mục đích tính thuế Thuế hoãn lại được tính theo mức thuế suất tại ngày lập bảng cân đối kế toán Tài sản thuế hoãn lại chỉ được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi chắc chắn là sẽ có lợi nhuận chịu
Trang 17thuế trong tương lai mà Ngân hàng có thể dùng tài sản này để đối trừ Tài sản thuế hoãn lại chỉ được giảm đi khi không còn thấy rõ khả năng lợi ích thuế liên quan sẽ được thực hiện.
b Thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tỷ lệ 0% đối với các khoản thu nhập từ hoạt động tín dụng, 10% giá trị gia tăng đối với các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ trên một địa bàn theo phương pháp trực tiếp và 10% đối với các khoản thu nhập khác theo phương pháp khấu trừ
c Các khoản thuế và phí khác
Các loại thuế khác theo qui định hiện hành tại Việt Nam
13 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản
dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
14 Các bên liên quan
Các tổ chức, cá nhân được coi là liên quan nếu có khả năng kiểm soát hoặc có những ảnh hưởng đáng kể (trực tiếp hoặc gián tiếp) đối với Ngân hàng trong việc đưa ra các quyết định tài chính hoặc hoạt động
Bên cạnh các hình thức pháp lý, bản chất mối quan hệ của các bên liên quan cũng được chú ý khi đánh giá nội dung này
Trang 1815 Số liệu so sánh
Số liệu so sánh trình bày trên Báo cáo tài chính Hợp nhất này là số liệu năm 2006
đã được Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) Chi nhánh TP.HCM kiểm toán, với một số chỉ tiêu được phân loại trình bày lại cho phù hợp theo Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 4 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
V Thông tin bổ sung chỉ tiêu trình bày trên bản cân đối kế toán
1 Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Tiền mặt bằng VND Tiền mặt bằng ngoại tệ Chứng từ có giá trị ngoại tệ Vàng tiền tệ
Vàng phi tiền tệ Kim loại quý, đá quý khác Tổng
Cuối kỳ 277.243 98.132
- 656.586
1.031.961
Đầu kỳ 155.770 79.472 3 502.609
737.854
2 Tiền gửi tại NHNN
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Đầu kỳ 202.425
202.425
Cuối kỳ 1.023.099
1.023.099
Tiền gửi thanh toán tại NHNN Tiền gửi phong toả
Tiền gửi khác Tổng
Trang 19Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về dự trữ bắt buộc, các ngân hàng được phép duy trì một số dư thả nổi tại tài khoản dự trữ bắt buộc theo tỷ lệ tối thiểu của số dư bình quân các loại tiền gửi huy động phải dự trữ như sau:
Loại tiền gửi
Tiền gửi ngoại tệ kỳ hạn dưới12 tháng
Tiền gửi ngoại tệ kỳ hạn dưới 12-24 tháng
Tiền gửi VND kỳ hạn dưới 12 tháng
Tiền gửi VND kỳ hạn từ 12-24 tháng
Tỷ lệ 10% 4% 10% 4%
3 Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
3.1 Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác
Tiền, vàng gửi không kỳ hạn:
40.066 73.826
1.349.697 530.906
Cuối kỳ 4.821.926
23.472 123.081
4.183.090 492.283 Đơn vị tính: Triệu VNĐ
3.2 Cho vay các TCTD khác
Bằng VND
Bằng ngoại tệ, vàng
Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác
Tổng tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các
Trang 204 Chứng khoán kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
4.1 Chứng khoán Nợ
- Chứng khoán Chính phủ
- Chứng khoán do các TCTD khác trong nước phát hành
- Chứng khoán do các TCKT trong nước phát hành
- Chứng khoán Nợ nước ngoài 4.2 Chứng khoán Vốn
4.3 Chứng khóan kinh doanh khác 4.4 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh Tổng
Cuối kỳ 1.141.053
1.141.053
- - -
1.141.053
Đầu kỳ 465.829
465.829
-
- - 465.829
- Chưa niêm yết
- Chứng khoán kinh doanh khác
1.141.053
Đầu kỳ 465.829 465.829
465.829
Trang 21Tại ngày cuối kỳ
Công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
Giao dịch kỳ hạn tiền tệ
Giao dịch hoán đổi tiền tệ
Mua quyền chọn tiền tệ
Mua quyền chọn mua
Mua quyền chọn bán
Bán quyền chọn tiền tệ
Bán quyền chọn mua
Bán quyền chọn bán
Giao dịch tương lai tiền tệ
Công cụ tài chính phái sinh khác
510.321 510.321
Tài Sản
Tổng giá trị của hợp đồng (theo tỷ giá ngày hiệu lực HĐ) (theo tỷ giá tại ngày lập báo cáo)Tổng giá trị ghi số kế toán
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
5 Các công cụ tài chính phái sinh và các
tài sản tài chính khác
Công nợ 529.720 529.720
Tại ngày đầu kỳ
Công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
Công cụ tài chính phái sinh khác
6 Cho vay khách hàng
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
Cho thuê tài chính
Các khoản trả thay khách hàng
Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư
Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài
Cho vay theo chỉ định của chính phủ
Nợ cho vay được khoanh và nợ chờ xử lý
Tổng
Cuối kỳ 5.857.229 479 - - 9.937 - - 6.472 5.874.117
Đầu kỳ 4.627.481 -
29.209
8.517 4.665.207
Trang 22Doanh nghiệp nhà nước trung ương Doanh nghiệp nhà nước địa phương Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước Công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân Công ty cổ phần khác
Công ty hợp doanh Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Kinh tế tập thể
Kinh tế cá thể Cho vay khác Tổng
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
6.1 Phân tích chất lượng nợ cho vay
6.2 Phân tích dư nợ theo kỳ hạn
Cuối kỳ 5.376.000 256.570 38.632 102.773 100.142 5.874.117
Đầu kỳ 4.160.452 359.171 43.000 39.465 62.119 4.665.207
Nợ ngắn hạn
Nợ trung hạn
Nợ dài hạn Tổng
Đơn vị tính: Triệu VNĐ Cuối kỳ
4.040.491 1.623.864 209.762 5.874.117
Đầu kỳ 3.790.840 829.723 44.644 4.665.207
6.3 Phân tích dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng
và theo loại hình doanh nghiệp
Cuối kỳ
- 22.500 4.270 1.492.306 730.375 49.500 451.568 19.618 5.205 3.098.775 5.874.117
Đầu kỳ
- 315.500 3.120 845.374 306.450 49.500 168.731 28.604 250 2.947.678 4.665.207
Trang 23Nông Lâm Nghiệp
Thủy sản
Công Nghiệp Khai Thác Mỏ
Công Nghiệp Chế Biến
Sản xuất và phân phối Điện, Khí Đốt, Nước
Hoạt động Khoa học và Công nghệ
Các họat động liên quan đến Kinh doanh tài sản
và Dịch vụ tư vấn
Giáo dục và Đào tạo
Y tế và Hoạt động cứu trợ xã hội
Họat động Văn Hóa Thể Thao
Họat động Phục vụ Cá nhân và Cộng đồng
Hoạt động dịch vụ tại Hộ Gia Đình
Hoạt động các tổ chức và đoàn thể quốc tế
Tổng
Đơn vị tính: Triệu VNĐ Cuối kỳ
10.816 3.535 406 8.796 3.500 688.871 1.779.477
15.359 6.576 90.308 750 233.666
400 24.451 680 22.176 2.984.350
- 5.874.117
Đầu kỳ 53.820 64.350 2.539 161.645 30.792 127.911 1.883.876
50.830 37.094 99 2.150 520.959
400 25.791 10.590 153.032 1.518.140 21.189 4.665.207
6.4 Phân tích dư nợ cho vay theo ngành
Dự phòng chung Năm 2007
30.003
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
8.528 7.349
15.877
Dự phòng
cụ thể
7 Dự phòng rủi ro tín dụng
Trang 24Số dư cuối kỳ
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Dự phòng chung Dự phòng cụ thể 2.720
5.807
8.527
8.307 14.205
9.505 13.007
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
8 Chứng khoán đầu tư
8.1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Tổng
Cuối kỳ 834.730 134.730 700.000
-
-
- 834.730
Đầu kỳ 117.585 117.585
117.585
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
9 Góp vốn, đầu tư dài hạn
Phân tích giá trị đầu tư theo loại hình đầu tư:
Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh Các khoản đầu tư vào công ty liên kết Các khoản đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Tổng
Cuối kỳ
- 479.656
- 479.656
Đầu kỳ
- 111.529
- 111.529
Trang 25Danh sách các khoản đầu tư khác:
Công ty Bảo Hiểm AAA
Công ty TNHH XD Ngân Thuận
Trường Đại học Tư thục VCCI
Công ty May mặc Sao Mai (CNDT)
Công ty Nam Phương
Công ty Chánh Phương Film
Công ty Cấp nước Chợ Lớn
Công ty CP ĐT Tchính Châu Á
Công ty CP ĐT Tài chính RCE
Công ty CP ĐT Tài chính HD
Công ty CP TM Vàng Bạc Đá Quý Phương Nam
Các khoản đầu tư dài hạn khác
Tổng
Tỷ lệ phần vốn nắm giữ (%)
Cuối năm giá gốc (đồng)
Cuối năm giá gốc (đồng)
Tỷ lệ phần vốn nắm giữ (%)
21
- 90,000 300 390 30 6,745 14,170 66,000 33,000 66,000 33,000 479,656
12.832 1.265 11.567
- 98.697 30 2.400 90.000 300 390 60 3.182
2.335 111.529
0.5% 0.4%
0.1% 3.0% 6.6% 1.2% 9.9% 20.0% 10.5%
Trang 26Nguyên giá
Số dư đầu năm
Số tăng trong kỳ Mua trong năm Xây dựng mới Tăng khác
Số dư đầu năm Khấu hao tăng trong kỳ Tăng khác
Thanh lý, nhượng bán Giảm khác
Số dư cuối kỳ Giá trị còn lại
Số dư đầu năm
Số dư cuối kỳ
119.709 128.707 126.233
- 2.474
576
576
-
- 247.840
29.852 15.764
477 277
- 45.816
89.857 202.024
10 Tài sản cố định hữu hình
Tăng giảm TSCĐ hữu hình năm 2007
Tài sản cố định hữu hình vật kiến trúcNhà cửa, Máy móc thiết bị Phương tiện vận tải Thiết bị quản lý TSCĐ khác cộngTổng
18.667 15.931 15.931
-
34.598
5.697 4.384
10.081
12.970 24.517
60.381 101.509 101.509
-
161.890
8.618 5.440
14.058
51.763 147.832
6.753 1.304 1.304
-
8.057
2.695 1.286
3.981
4.058 4.076
4.072 1.043 1.043
29.836 8.920 6.446
477
277 15.283
18.658 22.897
Đơn vị tính: Triệu VNĐ Đơn vị tính: Triệu VNĐ