Lí do chọn đề tài Trong dạy và học hiện nay, việc đổi mới đồng bộ về mục tiêu giáo dục và chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục, kĩ thuật dạy học là một
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong dạy và học hiện nay, việc đổi mới đồng bộ về mục tiêu giáo dục và chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục, kĩ thuật dạy học là một trong những yêu cầu bắt buộc nhằm thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu hiện nay của ngành Giáo dục và đào tạo Việt Nam nói chung, của tỉnh Phú Thọ nói riêng cũng như của tất cả bản thân các thầy cô giáo khi đang trực tiếp tham gia công tác giảng dạy Để tạo hứng thú cho học sinh trong các tiết học, người giáo viên không chỉ đơn thuần truyền đạt kiến thức để học sinh hiểu bài mà cần phải tìm tòi, áp dụng nhiều phương pháp dạy học để lôi cuốn, hấp dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động đạt hiệu quả học tập ở mức tối đa nhất
Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, trong đó có dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Tuy nhiên, việc đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy
a“dám” achủ ađộng atrong aviệc athiết akế atiến atrình axây adựng akiến athức aphù ahợp
athiết abị adạy ahọc avà atài aliệu abổ atrợ atrong aquá atrình atổ achức acác ahoạt ađộng adạy
ahọc atrên alớp avà atự ahọc aở anhà acủa ahọc asinh acòn ahạn achế, akém ahiệu aquả, achất
athuật adạy ahọc amới anhằm aphát ahuy atính achủ ađộng, atích acực, asáng atạo avà arèn
athức, akỹ anăng avà agiải aquyết acác avấn ađề athực atiễn. aTừ ađó, ahọc asinh acó athể avận
adụng atổng ahợp a akiến athức, akỹ anăng avào agiải aquyết acác avấn ađề acuộc asống
ahọc, ađể ahọc asinh acó athể atham agia avào ahoạt ađộng atìm atòi asáng atạo, agiải aquyết
Một trong những hình thức phương pháp đổi mới là thiết kế, xây dựng các chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, phục
vụ việc học và ôn tập TN THPT góp phần cụ thể hóa và thực hiện mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông và Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
Qua thời gian giảng dạy và nghiên cứu tại Trường THPT Tô Hiến Thành, tôi đã được tiếp cận với nhiều phương pháp dạy học mới, phương pháp ôn thi
Trang 2THPT Quốc gia, mỗi phương pháp có những yếu tố tích cực và phù hợp với hoạt động giảng dạy môn Địa lí, có tác dụng kích thích tư duy sáng tạo và tính chủ động, phát huy sự năng động của học sinh Để kiểm chứng giá trị thực tiễn của
phương pháp, tôi đã tổ chức thực nghiệm: “Phương pháp xây dựng chuyên đề
dạy học ôn thi TN THPT theo định hướng phát triển năng lực của học sinh lớp
12 tại trường THPT Tô Hiến Thành”.
Vận dụng Phương pháp xây dựng chuyên đề dạy học ôn thi TN THPT theo
định hướng phát triển năng lực của học sinh lớp 12 vào thực tiễn giảng dạy đã
có một số giáo viên đưa ra những sáng kiến kinh nghiệm nhưng chỉ áp dụng chung cho môn học Địa lí chứ chưa cụ thể ở từng bài hoặc khối lớp nào cả Đây
là một vấn đề cấp thiết, nhằm đổi mới tư duy, phương pháp dạy học, phương pháp tiếp cận với tri thức Đối với bản thân tôi, là một giáo viên đã có trên 20 năm công tác, tôi rất mong muốn được áp dụng những cái mới, những phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy.Từ định hướng của việc đổi mới chương trình – sách giáo khoa Địa lí lớp 12 và thực tiễn của việc giảng dạy môn Địa lí lớp 12 ở trường THPT Tô Hiến Thành hơn 20 năm vừa qua, đó chính là lí do
khiến tôi chọn đề tài: “Phương pháp xây dựng chuyên đề dạy học ôn thi TN
THPT theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trong dạy học Bài 14,15: Sử dụng và bảo vệ tự nhiên, môn Địa lí 12 – Ban cơ bản tại trường THPT
Tô Hiến Thành”
1.2 Mục đích nghiên cứu.
- Mục tiêu thực nghiệm đề tài là nhằm đánh giá tính hiệu quả và tính khả
thi của Phương pháp xây dựng chuyên đề dạy học ôn thi TN THPT theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh lớp 12 trong giảng dạy môn Địa lí.
Đồng thời, tạo cơ sở khoa học có thể triển khai nhân rộng trong giảng dạy Địa lí tại trường THPT Tô Hiến Thành và làm tiền đề cho việc nghiên cứu, sử dụng các phương pháp dạy học mới, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Địa lí nói riêng và các môn học nói chung
1.3 Đối tượng nghiên cứu
akhai athác aAtlat ađịa alí aViệt aNam, akĩ anăng avẽ abiểu ađồ, akĩ anăng akhai athác abảng
asố aliệu, akĩ anăng avận adụng akiến athức ađể agiải athích anhững avấn ađề aĐịa alí atự
anhiên, akinh atế a-xã ahội
a a a a a a - aHướng adẫn ahọc asinh acách ahọc ađể anắm avững anhững akiến athức - kĩ anăng
a a a a a a a- aGiúp ahọc asinh adễ aôn atập, ađạt akết aquả atốt ahơn akhi alàm abài athi aĐịa alí atốt
Trang 31.4 Phương pháp tiếp cận tạo ra sáng kiến
avà avận adụng athành athạo acác akĩ anăng ađịa alí atrong aquá atrình aôn atập avà alàm abài
athi
acơ abản avà atối athiểu acủa amôn aĐịa alí
a a a a a a a a- aXây adựng ahệ athống acâu ahỏi avà abài atập acho ahọc asinh arèn aluyện acác akĩ
anăng aôn atập, aqua ađó ađánh agiá akết aquả anghiên acứu acủa ađề atài
a a a a a a a a - aTổng akết athành achuyên ađề achung avề adạy ahọc asinh aôn atập avà alàm abài
athi amôn aĐịa alí ađể acó athể agiúp acác ađồng anghiệp alàm atốt anhiệm avụ aôn atập acho
- aMô atả, atái ahiện alại ađề atài atừ acông aviệc atiếp acận acủa agiáo aviên, athiết akế
2 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lí luận[1].
aquyết atâm acách atân, ađem alại anhững athay ađổi avề achất alượng, ahiệu aquả agiáo
asinh ađộng atrong amỗi agiờ ahọc aqua ahoạt ađộng acủa angười adạy avà angười ahọc
aChính avì athế anhững acâu ahỏi anhư: aLàm athế anào ađể acó amột agiờ ahọc atốt? aLàm
athế anào ađể aôn athiTN THPT acó ahiệu aquả? aLuôn acó atính achất athời asự avà athu
ahút asự aquan atâm acủa atất acả acác agiáo aviên avà acán abộ aquản alí agiáo adục
agiác, achủ ađộng, asáng atạo acủa acả angười adạy avà angười ahọc anhằm anâng acao atri
abồi adưỡng aphương apháp atự ahọc, atác ađộng atích acực ađến atư atưởng, atình acảm,
ađem alại ahứng athú ahọc atập acho angười ahọc. aVề abản achất, ađó alà agiờ ahọc acó asự
akết ahợp agiữa ahọc atập acá athể a(hình athức ahọc acá anhân) avới ahọc atập ahợp atác
a(hình athức ahọc atheo anhóm, atheo alớp); achú atrọng akết ahợp ahọc avới ahành, anâng
acao atri athức avới arèn aluyện acác akĩ anăng, agắn avới athực atiễn acuộc asống; aphát ahuy
ađại; aphát ahuy atính atích acực, achủ ađộng, asáng atạo avà avận adụng akiến athức, akỹ
Trang 4angười ahọc atự acập anhật avà ađổi amới atri athức, akỹ anăng, aphát atriển anăng alực.
aý acác ahoạt ađộng axã ahội, angoại akhóa, anghiên acứu akhoa ahọc. aĐẩy amạnh aứng
Với quan điểm đó đòi hỏi phải có sự đổi mới về cả nội dung và phương pháp dạy học
2.2 Thực trạng của đề tài
* Về phía học sinh
Chương trình lớp 12 vốn nặng, lại áp lực thi TN THPT nhưng nhiều học sinh lại tỏ ra chểnh mảng việc học Bên cạnh đó nhiều học sinh lại không hứng thú với môn học cho nên vẫn chưa chủ động khám phá kiến thức, chưa chủ động lên kế hoạch ôn thi TN THPT cho bản thân Nhiều học sinh còn không nắm được nội dung cơ bản của bài dạy, chuyên đề thường gặp khó khăn trong việc học tập và kiểm tra (Ở trường THPT Tô Hiến Thành trung bình mỗi lớp 12 thường có khoảng 15-20% số học sinh có nhận thức chậm hoặc chưa tập trung vào bài dạy)
Là một trường có tỉ lệ học sinh khá giỏi còn ít, nhiều học sinh trong trường ý thức học tập chưa tốt (chiếm khoảng 10% tổng số học sinh của trường), một phần do điều kiện gia đình khó khăn, mặt khác do không chú ý tiếp thu kiến thức giáo viên truyền đạt qua các giờ học nên để làm tốt các câu hỏi trắc nghiệm quả thật không dễ với các em
Một thực trạng mà hầu hết các trường THPT nói chung, trường THPT Tô Hiến Thành nói riêng, đó là học sinh thi TN THPT thường chia thành hai nhóm:
Mục đích xét tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng Vì vậy việc tổ
chức phân luồng học sinh, lập kế hoạch ôn thi và biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ nhận thức cũng cần phù hợp
Bên cạnh đó, theo tinh thần đổi mới kiểm tra đánh giá của Bộ, thời gian đổi mới quá gấp gáp cũng gây không ít tâm lý hoang mang cho học sinh trong việc tiếp cận những cái mới
* Về phía giáo viên
Không chỉ với học sinh mà ngay cả với giáo viên cũng gặp nhiều lúng túng và lo lắng trong quá trình ôn thi cho các em vì thời gian đổi mới quá cập
Trang 5rập Trong khi đó hướng dẫn ôn thi TN THPT của Bộ thông thường vào đầu kì
II của năm học nên ảnh hưởng không ít đến thời gian ôn thi
Tiếp cận với những chuyên đề khó, hoặc các phần câu hỏi vận dụng cao giáo viên phải mất nhiều thời gian hơn trong việc nghiên cứu, tìm tòi
Hệ thống câu hỏi trong quá trình ôn thi cũng chưa thật sự đổi mới theo tinh thần đổi mới Hơn thế nữa, nhiều giáo viên vẫn chưa chú ý đến hệ thống câu hỏi theo mức độ nhận thức, chỉ xây dựng hệ thống các câu hỏi chung chung
Thời gian ôn thi cũng là vấn đề, tuy nhiên trong quá trình dạy học giáo viên vẫn chưa kết hợp nhuần nhuyễn giữa học và ôn nên cuối phần phụ đạo còn lúng túng về thời gian
* Nguyên nhân của những tồn tại[1].
- Do những đổi mới của Bộ Giáo Dục khiến việc tiếp cận của học sinh lúc đầu còn khó khăn
- Do việc phân luồng học sinh ôn thi TN THPT và xây dựng kế hoạch, chương trình, thời gian ôn tập với các nhóm đối tượng học sinh và thực tế mỗi năm học còn chưa hợp lí
- Do việc ngại tiếp cận với những hình thức, phương pháp dạy học tích cực
và việc ngại đổi mới bản thân của giáo viên
- Do một số học sinh điều kiện học tập còn khó khăn, một số học sinh khác còn lười học và nhận thức còn chậm
2.3 Phân tích, đánh giá và chỉ ra tính cấp thiết cần tạo ra sáng kiến[1].
Từ những tồn tại trên cho thấy rằng cần có những biện pháp cụ thể, áp dụng triệt để trong giờ học và ôn thi thì mới có thể đạt được kết quả cao trong
kỳ thi TN THPT và cũng phần nào đó giúp học sinh có thêm đam mê hơn với bộ môn Địa lí
Đổi mới phương pháp dạy học là một nhiệm vụ cấp bách mà chúng ta –
apháp adạy ahọc alà acho angười ahọc ađược ahọc atập atrong ahoạt ađộng avà abằng ahoạt
-“Phương pháp xây dựng chuyên đề dạy học ôn thi TN THPT theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trong dạy học Bài 14,15: Sử dụng và bảo vệ tự nhiên, môn Địa lí 12 – Ban cơ bản tại trường THPT Tô Hiến Thành”.
Sáng kiến này được tôi áp dụng trong phạm vi một số lớp 12 trực tiếp giảng dạy tại trường THPT Tô Hiến Thành, từ thực trạng sử dụng phương pháp dạy
Trang 6học trong học tập Địa lí của học sinh, kết quả của việc được tiếp cận và không được tiếp cận phương pháp dạy học của học sinh
2.4 Hiệu quả của sáng kiến đối với hoạt động giáo dục, với bản thân và nhà trường.
2.4.1 Các giải pháp chủ yếu
Ôn thi TN THPT đạt được kết quả cao không chỉ là mong muốn riêng của học sinh mà còn cả của giáo viên Chính vì vậy, phương pháp ôn tập phù hợp thật sự rất quan trọng Với tinh thần đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá nên yêu cầu cần phải đổi mới phương pháp ôn tập
Yêu cầu tất cả học sinh phải có sách giáo khoa, Atlat trong học tập địa lí, bài học nào liên quan đến sơ đồ, tranh ảnh, video… phải khai thác triệt để Giáo viên phải hướng dẫn cách sử dụng các phương tiện dạy học trực quan cho học sinh Việc nắm vững kiến thức trong phương pháp học tập sẽ giảm bớt việc học vẹt của học sinh, giúp học sinh có cái nhìn thực tiễn hơn…
2.4.2 Tổ chức, triển khai thực hiện
a Định hướng chung
Thiết kế, xây dựng các chuyên đề dạy học ta cần căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu, đối tượng học sinh, lựa chọn phương pháp dạy học tích cực cụ thể tổ chức các hoạt động của học sinh Vì vậy Khi thiết kế chuyên đề dạy học cần tuân thủ quan điểm định hướng chung như sau:
- Giáo viên tạo tình huống học tập giúp học sinh có hứng thú học tập, hiểu được mục tiêu của bài học rõ ràng Tình huống học tập cần huy động được kiến thức, kinh nghiệp của bản thân, đồng thời hình thành những tư duy mới, giúp học sinh nhận ra cái chưa biết và muốn biết
- aHoạt ađộng agiải aquyết amột atình ahuống ahọc atập: atạo atâm athế ahọc atập
acho ahọc asinh, agiúp a ahọc asinh aý athức ađược anhiệm avụ ahọc atập, ahứng athú ahọc
abài amới. aGiáo aviên asẽ atạo atình ahuống ahọc atập adựa atrên aviệc ahuy ađộng akiến
athức, akinh anghiệm acủa abản athân ahọc asinh acó aliên aquan ađến avấn ađề axuất ahiện
agì acá anhân ahọc asinh acòn athiếu, agiúp ahọc asinh anhận ara a“cái” achưa abiết avà
- aHoạt ađộng atìm atòi, atư aduy, ađộng anão, alĩnh ahội ađược akiến athức, akỹ
anăng amới avà athực ahành, aluyện atập, acủng acố, ahoàn athiện akiến athức, akỹ anăng
atập. a
- aHoạt ađộng avận adụng ađược acác akiến athức, akỹ anăng aphát ahiện avà agiải
aquyết acác atình ahuống avào acác avấn ađề athực atiễn. aTừ ađó, agiáo aviên athảo aluận
Trang 7b a Quy a trình a thiết a kế a chuyên a đề a dạy a học a theo a định a hướng a phát a triển a năng
a lực a của a học a sinh a và a tích a hợp a liên a môn: a a a
* a Xác a định a vấn a đề a cần a giải a quyết a trong a dạy a học a chuyên a đề a sẽ a thiết a kế, a xây
a dựng:
Vấn ađề acần agiải aquyết acó athể alà amột atrong anhững avấn ađề asau: a
anhận athức acủa ahọc asinh, ađiều akiện athực atế acủa anhà atrường, acó athể axác ađịnh
- aMức ađộ a1: aGiáo aviên ađặt avấn ađề, anêu acách agiải aquyết avấn ađề. aHọc
asinh athực ahiện acách agiải aquyết avấn ađề atheo ahướng adẫn acủa agiáo aviên. aGiáo
aviên ađánh agiá akết aquả alàm aviệc acủa ahọc asinh. a
- aMức ađộ a2: aGiáo aviên anêu avấn ađề, agợi aý ađể ahọc asinh atìm ara acách agiải
agiáo aviên akhi acần. aGiáo aviên avà ahọc asinh acùng ađánh agiá
aHọc sinh aphát ahiện avà axác ađịnh avấn ađề anảy asinh, atự ađề axuất acác agiả athuyết,
avấn ađề. aGiáo aviên avà ahọc asinh acùng ađánh agiá. a
- aMức ađộ a4: ahọc asinh atự alực aphát ahiện avấn ađề anảy asinh atrong ahoàn
acảnh acủa amình ahoặc acộng ađồng, alựa achọn avấn ađề acần agiải aquyết. aHọc asinh
agiải aquyết avấn ađề, atự ađánh agiá achất alượng, ahiệu aquả, acó aý akiến abổ asung acủa
agiáo aviên akhi akết athúc. a
* a a Xây a dựng a nội a dung a chuyên a đề:
ađược asử adụng ađể atổ achức ahoạt ađộng ahọc acho ahọc asinh, atừ atình ahuống axuất
avới acác ahoạt ađộng ahọc acủa ahọc asinh atừ ađó axác ađịnh acác anội adung acần athiết ađể
* a a Xác a định a chuẩn: a
apháp adạy ahọc atích acực. aTừ ađó, axác ađịnh acác anăng alực avà aphẩm achất acó athể
ahình athành acho ahọc asinh. a a a
Trang 8* a a Biên a soạn a bộ a câu a hỏi/bài a tập a sử a dụng a trong a chuyên a đề: a
* a a Thiết a kế a tiến a trình a dạy a học: a
acho ahọc asinh acó athể athực ahiện aở atrên alớp avà aở anhà, atiết ahọc atrên alớp acó athể
c a Cấu a trúc a trình a bày a chuyên a đề a dạy a học a
- aTiến atrình adạy ahọc achuyên ađề ađược athiết akế athành acác ahoạt ađộng athể
d a Thiết a kế a chuyên a đề a và a vận a dụng a trong a giảng a dạy
I TÊN CHUYÊN ĐỀ: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
II CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ
1 Lí do xây dựng chuyên đề.
- Nội dung chuyên đề phù hợp với cấu trúc chương trình ôn thi TN THPT
- Nội dung chuyên đề có tính lí luận, tính thực tiễn cao và có tính phân hóa nhận thức học sinh
- Có thể áp dụng và phát huy các hình thức, phương pháp dạy và học khác nhau trong đó có dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
2 Nội dung chuyên đề
Nội dung chuyên đề thuộc nội dung trong chương trình hiện hành Bài 14,15:
Sử dụng và bảo vệ tự nhiên, môn Địa lí 12 – Ban cơ bản Bao gồm:
2.1 Hiện trạng sử dụng và bảo vệ TNTN
2.2 Bảo vệ môi trường
2.3 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống thiên tai
2.4 Luyện tập
- Các dạng câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung chuyên đề theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
3 Kế hoạch thực hiện chuyên đề
- Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 12, Học sinh ôn thi TN THPT, ôn thi học sinh giỏi
Trang 9- Thời lượng: 2 tiết.
- Hình thức tổ chức: Dạy chuyên đề ôn thi TN THPT
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
+ Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, nhóm phương pháp dùng lời,
+ Kỹ thuật dạy học: Mảnh ghép, động não
- Thiết bị dạy học và học liệu
+ Giáo viên: kế hoạch dạy học, SGK, giáo án, bài giảng Powerpoint, các phiếu học tập sử dụng trong chuyên đề, Bản đồ, Atlat Địa lí Việt Nam hình ảnh, máy chiếu, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
+ Học sinh: các dụng cụ cần thiết cho học tập, nội dung được phân công
III MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
Sau khi học xong chuyên đề, học sinh đạt được:
1 Về kiến thức
- Trình bày được hiện trạng sử dụng và suy giảm tài nguyên sinh vật, đất và các loại tài nguyên khác (khí hậu, nước, khoáng sản)
- Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm TNTN và môi trường nước ta
- Biết được các biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ TNTN, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai
2 Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu, khai thác kênh chữ ở SGK và Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Thu thập và xử lí thông tin phục vụ cho bài học
- Có kĩ năng liên hệ thực tế về các biểu hiện suy thoái TNTN, môi trường và thiên tai ở địa phương
- Làm bài tập trắc nghiệm khách quan theo mức độ nhận thức
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ TNTN, bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
- Tham gia trồng cây và vệ sinh môi trường ở địa phương
4 Định hướng năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ,sử dụng bản
đồ, sơ đồ, sử dụng số liệu thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông
IV XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TƯƠNG ỨNG VỚI MỖI MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
1 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DÀNH CHO LỚP 12C3
Trang 10Đối với lớp 12C3 với mục đích xét tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng vì thế ngoài việc nắm vững câu hỏi nhận biết, thông hiểu thì cần biên soạn và tăng câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao để các em có thể nâng thang điểm lên trên 8 điểm
1.1 Câu hỏi mức độ nhận biết(30%)[2].
Câu 1 Diện tích đất nông nghiệp trung bình trên đầu người của nước ta là
Câu 2 Những tài nguyên còn dưới dạng tiềm năng của nước ta là
Câu a 5. aDựa a avào aÁt alát aViệt aNam atrang a25, ahãy acho abiết akhu abảo atồn athiên
Câu a 6 aCăn acứ avào aAtlat aĐịa alí aViệt aNam atrang a12, acho abiết avườn aquốc agia
anào asau ađây anằm aở akhu avực ađồi anúi anước ata?
1.2 a Câu a hỏi a mức a độ a thông a hiểu (30%)[2].
Câu a 1. a aLoại ahình anào asau ađây akhông akhuyến akhích aphát atriển amạnh aở akhu
A. aDu alịch asinh athái. a